Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệp cần phải có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển này. Hơn nữa, nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động, hiệu quả vào khu vực AFTAASEAN, mức độ mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, đầu tư sẽ đạt ngang bằng với các nước trong khối ASEAN, từng bước tạo điều kiện về kinh tế, pháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới, thì vấn đề quản lý điều hành vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng. Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước. Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình đó. Doanh nghiệp có khả năng phát triển và ngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, có lượng vốn rất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực phát triển của nền kinh tế. Đối với Tổng công ty xăng dầu Quân Đội là một doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Đứng trước những khó khăn, thách thức của cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từng trường hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối ưu nhằm giảm bớt khó khăn. Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Đảm bảo cho công ty có thể đứng vững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh mẽ của cơ chế thị trường. Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu được ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty xăng dầu Quân đội ”, với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý, điều hành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Luận văn gồm có 3 chương: Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty xăng dầu Quân đội. Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2
I Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 2
1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh 2
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh: 2
1.2 Phân loại vốn kinh doanh: 3
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh: 4
2.1 Đặc điểm của vốn lưu động: 4
2.2 Đặc điểm của vốn cố định: 5
II Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 7
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại 7
1.1 Thành phần và cơ cấu vốn lưu động 7
1.2 Nguồn của vốn lưu động 9
2 Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại 10
2.1 Thành phần và cơ cấu vốn cố định 10
2.2 Nguồn của vốn cố định 13
3 Sự cần thiết của việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả trong các doanh nghiệp thương mại 13
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại 14
1 Các nhân tố chủ quan 14
2 Các nhân tố khách quan 16
Trang 2CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI 17
I Đặc điểm kinh tế-kĩ thuật của Tổng công ty xăng dầu Quân đội 17
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty xăng dầu Quân Đội 17
2 Hệ thống tổ chức của Tổng Công Ty Xăng Dầu Quân Đội 18
2.1 Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Xăng dầu quân đội gồm: 18
2.2 Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Xăng dầu quân đội 19
II Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu Quân đội 23
1 Khái quát về vốn kinh doanh của công ty 23
2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty 25
2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động 25
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 28
2.2.1 Phân tích chung 28
2.2.2 Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động 31
3 Tình hình quản lý, sử dụng vốn cố định của công ty 35
3.1 Tình hình sử dụng vốn cố định 36
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 39
III Nhận xét,đánh giá về tình hình sử dụng vốn của Tổng công ty xăng dầu Quân đội 42
1 Những kết quả đạt được 42
2 Những vấn đề còn tồn tại 44
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI 45
Trang 3I Mục tiêu,phương hướng hoạt động của công ty nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn trong thời gian tới 45
1 Mục tiêu định hướng 45
2 Mục tiêu cụ thể 47
II Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 47
1 Các biện pháp chung nhằm bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh 47
1.1 Tổ chức kinh doanh năng động hiệu quả hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch 48
1.2 Giảm thiểu chi phí kinh doanh 49
1.3 Đảm bảo an toàn về vốn kinh doanh 50
1.5 Hoàn thiện công tác kế toán, thống kê và bộ máy tổ chức quản lý tài chính 51
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 52
2.1 Đánh giá lại giá trị thực của tài sản cố định 52
2.2 Hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản cố định 53
2.3 Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 53
2.4 Tiến hành nhượng bán, thanh lý tài sản thu hồi vốn kinh doanh 54
3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 54
3.1 Đổi mới cơ chế quản lý công nợ 54
3.2 Xác định nhu cầu và huy động vốn hợp lý 55
3.3 Xây dựng và hoàn thiện các định mức vật tư 56
3.4 Chủ động duy trì lượng tồn kho hợp lý 57
3.5 Nghiên cứu, áp dụng các hình thức đầu tư ra ngoài doanh nghiệp 57
KẾT LUẬN 60
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển theo mô hình kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy quản lý tài chính doanh nghiệpcần phải có những thay đổi cho phù hợp với xu thế phát triển này Hơn nữa,nước ta đã và sẽ hội nhập chủ động, hiệu quả vào khu vực AFTA/ASEAN,mức độ mở cửa thị trường hàng hoá, dịch vụ, tài chính, đầu tư sẽ đạt ngangbằng với các nước trong khối ASEAN, từng bước tạo điều kiện về kinh tế,pháp lý để hội nhập sâu hơn vào kinh tế khu vực và thế giới, thì vấn đề quản
lý điều hành vốn kinh doanh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng
Vốn kinh doanh là yếu tố cơ bản không thể thiếu được trong mọi quátrình sản xuất kinh doanh và đồng thời cũng là yếu tố quan trọng nhất đối với
sự tăng trưởng phát triển kinh tế của đất nước Muốn cho quá trình sản xuấtkinh doanh được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giaiđoạn khác nhau của quá trình đó Doanh nghiệp có khả năng phát triển vàngày càng mở rộng hay không thì trước hết phải sử dụng vốn có hiệu quả.Điều này đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp nhà nước, cólượng vốn rất lớn, là những đơn vị đóng vai trò nòng cốt, là động lực pháttriển của nền kinh tế
Đối với Tổng công ty xăng dầu Quân Đội là một doanh nghiệp nhà nướctrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu Đứng trước những khó khăn, thách thứccủa cơ chế thị trường, công ty luôn phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng từngtrường hợp, từng thời kỳ, để đề ra những biện pháp tối ưu nhằm giảm bớt khókhăn Một trong những biện pháp đó là quản lý, điều hành vốn, nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của công ty Đảm bảo cho công ty có thể đứngvững trong cạnh tranh dưới tác động ngày càng mạnh mẽ của cơ chế thị trường.Qua quá trình thực tập tại công ty, kết hợp với những kiến thức tiếp thu được
ở trường, em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty xăng dầu Quân đội ”,
với mong muốn có thể đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến công tác quản lý, điềuhành vốn của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh ở Tổng công ty xăng
dầu Quân đội.
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
Trang 5CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I Khái quát về vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
1 Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh.
1.1 Khái niệm vốn kinh doanh:
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rấtnhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có nhữngquan niệm khác nhau về vốn
Doanh nghiệp dù hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng cần có một lượng vốn nhất định Lượng vốn đó dùng để thực hiện các khoản đầu tư cần thiết như chi phí thành lập doanh nghiệp, chí phí mua sắm tài sản cố định, nguyên vật liệu Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường Số tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Hiện nay khái niệm vốn kinh doanh được sử dụng phổ biến là:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại (DNTM) là biểu hiệnbằng tiền của toàn bộ tài sản và các nguồn lực mà doanh nghiệp sử dụng tronghoạt động kinh doanh bao gồm:
- Tài sản hiện vật như: nhà kho, cửa hàng, hàng hoá dự trữ
- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và đá quí
- Bản quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản vô hình khác
Trang 61.2 Phân loại vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể được xem xét, phânloại theo các tiêu thức sau:
* Theo giác độ pháp luật:
- Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm bảo năng lực kinhdoanh đối với từng ngành nghề, từng loại hình doanh nghiệp do pháp luật quiđịnh Dưới mức vốn pháp định thì không thể đủ điều kiện để thành lập doanhnghiệp
- Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp và được ghi vào điều
lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhưngvốn điều lệ không được nhỏ hơn vốn pháp định
* Theo giác độ hình thành vốn kinh doanh:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi thành lập doanh nghiệp, tức
là số vốn cần thiết để đăng kí kinh doanh Đó là vốn đóng góp của các thànhviên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân hoặc vốncủa nhà nước giao
- Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do trích từ lợi nhuận, do ngân sáchnhà nước cấp, sự đóng góp của các thành viên, do bán trái phiếu… bổ sung đểtăng thêm vốn kinh doanh
- Vốn liên doanh: là vốn do sự đóng góp của các bên khi tiến hành camkết liên doanh, liên kết với nhau trong hoạt động thương mại, dịch vụ
- Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoài số vốn chủ sở hữu, vốnliên doanh để có đủ vốn kinh doanh doanh nghiệp phải đi vay của ngân hàngtrong và ngoài nước
* Theo giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
- Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định bao gồm: toàn
bộ những tư liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể có đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng qui định
- Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông
Trang 7+ Tài sản lưu động là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định
+ Bộ phận quan trọng của vốn lưu động là dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiềnnhư tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ các khoản phải thu ở khách hàng Việc phân chia các loại vốn này có ý nghĩa rất lớn trong hoạt động kinhdoanh thương mại Vì tính chất của chúng rất khác nhau và hình thức biểuhiện cũng khác nhau nên phải có các biện pháp thích ứng để nâng cao hiệuquả sử dụng các loại vốn này
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh:
2.1 Đặc điểm của vốn lưu động:
Vốn lưu động dùng trong kinh doanh thương mại tham gia hoàn toàn vàoquá trình kinh doanh giá trị của nó có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗivòng chu chuyển hàng hoá Vốn lưu động luôn luôn biến đổi hình thái từ tiềnsang hàng và từ hàng sang tiền Vốn lưu động chu chuyển nhanh hơn vốn cốđịnh Vốn lưu động bao gồm vốn dự trữ hàng hoá, vốn bằng tiền và tài sảnkhác
Do nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại là thực hiện lưu chuyển hànghoá và thực hiện các hoạt động dịch vụ, vì vậy cơ cấu và tính chất lưu chuyểncủa vốn khác hẳn so với các đơn vị sản xuất Trong doanh nghiệp thương mại,vốn lưu động là khoản vốn chiếm tỉ trọng lớn nhất khoảng 70 – 80% vốn kinhdoanh trong đó, bộ phận dự trữ hàng hoá chiếm tỉ lệ cao
Ở mỗi thời điểm nhất định, vốn lưu động của doanh nghiệp thương mạithường thể hiện ở các hình thái khác nhau như: hàng hoá dự trữ, vật tư nội bộ,tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản phải thu và các khoản phải trả.Tuỳ từng doanh nghiệp, tuỳ thuộc phương thức và lĩnh vực kinh doanh
mà vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại sẽ trải qua các thời kỳ chuchuyển khác nhau Ví dụ vốn của doanh nghiệp thương mại có sản suất giacông chế biến khác với đơn vị bán buôn, đơn vị chuyên bán hàng qua kho sẽkhác với đơn vị chỉ bán hàng chuyển thẳng
Trang 82.2 Đặc điểm của vốn cố định:
Tài sản cố định tham gia nhiều lần vào quá trình kinh doanh, sau mỗi chu
kỳ kinh doanh vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, nên giá trị của nóđược chuyển dần từng phần vào giá trị của sản phẩm
Tài sản cố định giữ nguyên hình thái vật chất của nó trong thời gian dài,chỉ tăng thêm khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Tài sản cố định haomòn dần, có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
- Hao mòn hữu hình phụ thuộc mức độ sử dụng tài sản cố định và cácđiều kiện khác có ảnh hưởng tới độ bền lâu dài của tài sản cố định như:
+ Hình thức và chất lượng của tài sản cố định
+ Các điều kiện tự nhiên và môi trường…
- Hao mòn vô hình chủ yếu là do tiến bộ khoa học- công nghệ mới vànăng suất lao động xã hội quyết định
Tài sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn nhưng những tài sản cố địnhnhư: nhà cửa, kho tàng, quầy hàng lại là những tài sản có giá trị cao, là bộ mặtcủa doanh nghiệp, nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn
Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại thường đầu tư vốn cố định vàoxây dựng nhà làm việc, cửa hàng ở những đầu mối giao thông để tiện liên hệvới khách hàng và những tài sản cố định như các thiết bị văn phòng được chú
ý đầu tư nhằm thu hút và phục vụ khách hàng tốt hơn
3 Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanhnghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiếnhành hoạt động kinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng
Trang 9vốn nhất định nào đó Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồnlực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh cóvai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanhnghiệp Cụ thể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết địnhtrong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệptheo luật định Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồntại và phát triển của các doanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh,cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổphần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui môcủa doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quảcác nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hànghoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậycác doanh nhân thường ví “buôn tài không bằng dài vốn”
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tựchịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là
cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kếhoạch kinh doanh Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình vàquan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động
có hiệu quả
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉphát huy được tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳkinh doanh Nếu vốn không được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinhdoanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫnđến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phásản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả
Trang 10II Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
1 Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại.
1.1 Thành phần và cơ cấu vốn lưu động.
Vốn lưu động là biều hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông Vốn lưu động biểu hiện ở cả hai hình thái khác nhau là: hình thái hiệnvật và hình thái giá trị
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp thương mại gồm vật liệu đónggói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác gọi chung là vật tư dùng chohoạt động mua bán Nội dung vật chất của vốn lưu thông trong doanh nghiệpthương mại là hàng hoá để kinh doanh, tiền nhờ ngân hàng thu và vốn bằngtiền Nếu như vốn lưu động cần thiết đối với doanh nghiệp sản suất để muavật tư cho sản suất và tiêu thụ sản phẩm, thì đối với doanh nghiệp thương mại,vốn lưu động cần thiết để dự trữ hàng hoá phục vụ kinh doanh, để tổ chứccông tác mua bán hàng hoá
Vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại được chia thành vốn lưuđộng định mức và vốn lưu động không định mức
- Vốn lưu động định mức: là số vốn tối thiểu cần thiết để hoàn thành kếhoạch lưu chuyển hàng hoá và kế hoạch sản suất dịch vụ phụ thuộc của cácdoanh nghiệp trong kỳ Vốn lưu động định mức gồm có vốn dự trữ vật tưhàng hoá và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho quá trình kinh doanh
+ Vốn dự trữ hàng hoá là số tiền dự trữ hàng hoá ở các kho, cửa hàng,
trạm, trị giá hàng hoá trên đường vận chuyển và trị giá hàng hoá thanh toánbằng chứng từ Nó nhằm đảm bảo lượng hàng hoá bán bình thường cho cácnhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác
Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80 – 90% vốn lưu động định mức vàthường chiếm khoảng 50 – 70% trong toàn bộ vốn kinh doanh của doanhnghiệp thương mại
+ Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền Vốn phi hànghoá gồm có vốn bằng tiền và tài sản khác
Trang 11Vốn bằng tiền gồm có: tiền mặt tồn quỹ, tiền bán hàng chưa nộp vàongân hàng, tiền ứng kinh phí cho các cơ sở, khoản tiền đang chuyển.
Tài sản khác gồm: Bao bì, vật liệu bao gói, các công cụ nhỏ, chi phí đợiphân bổ Ngoài ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ
- Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinhtrong quá trình kinh doanh và trong sản suất dịch vụ, nhưng không thể có đủcăn cứ để tính toán định mức được
Vốn lưu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng vàgiao cho nhân viên đi mua hàng), tiền gửi ngân hàng, tài sản có kết toán (cáckhoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phải đòi ở khách hàng, tiền ứngtrước để mua hàng, thanh toán công nợ dây dưa…), các phế liệu thu nhặttrong ngoài vốn, tài sản chờ thanh lý
* Quá trình chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại:
- Với những doanh nghiệp thương mại thuần tuý, thì quá trình chuchuyển của vốn lưu động thường trải qua hai giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Mua hàng hoá (T – H), vốn lưu động chuyển từ hình thái
giá trị sang hình thái hiện vật
+ Giai đoạn II: Bán hàng hoá (H – T’), T’ = T + T, vốn lưu động quay
trở lại hình thái ban đầu nhưng với số lượng lớn hơn
- Với những doanh nghiệp thương mại có các đơn vị sản suất phụ thuộc(xí nghiệp, xưởng, tổ, đội sản xuất) thì vốn lưu động của đơn vị sản xuất phụthuộc gồm có: nguyên vật liệu chính phụ, nhiên liệu, vốn tiền tệ và tài sản cókết toán Vốn lưu động của những đơn vị này trải qua ba giai đoạn:
+ Giai đoạn I: Biến tiền tệ thành dự trữ nguyên vật liệu chính phụ, nhiên
Trang 12Vốn lưu động phục vụ cho giai đoạn I, II là vốn sản xuất, vốn lưu động ởgiai đoạn thứ III là vốn lưu thông Như vậy vốn lưu động của các đơn vị sảnxuất phụ thuộc gồm có:
1.2 Nguồn của vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp thương mại gồm vốn tự có, vốncoi như tự có và vốn đi vay:
- Vốn tự có gồm:
+ Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lưu động do ngân sách hoặc cấptrên cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung), nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ
do các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ xí nghiệp tư nhân
+ Nguồn vốn tự bổ sung: hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp (thông qua các quỹ khuyến khích phát triển sản xuất), cáckhoản chênh lệch giá hàng hoá tồn kho
+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết gồm có các khoản vốn của các đơn vịtham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên liệu,vật liệu, công cụ lao động
Trang 13- Vốn coi như tự có: do phương pháp kế toán hiện hành có một số khoảntiền tuy không phải của doanh nghiệp nhưng có thể sử dụng trong thời gianrỗi để bổ sung vốn lưu động, người ta coi như là vốn tự có Thuộc khoản nàycó: tiền thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, chi phí trích trước chưa đến hạnphải chi có thể sử dụng và các khoản nợ khác.
- Nguồn vốn đi vay: để bảo đảm kịp thời thanh toán với ngân hàng trongkhi chưa bán được hàng hoặc sự không khớp trong thanh toán, các doanhnghiệp thương mại phải thường xuyên có liên hệ với các tổ chức cho vay như:ngân hàng công thương, các tổ chức tín dụng, ngân hàng cổ phần để vaytiền Nguồn vốn đi vay là một nguồn quan trọng, tuy nhiên vay dưới các hìnhthức vay khác nhau có tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãivay khi bán được hàng
2 Vốn cố định của doanh nghiệp thương mại.
2.1 Thành phần và cơ cấu vốn cố định.
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định Vốn này dùng đểxây dựng và trang bị các loại tài sản cố định khác nhau của doanh nghiệp Tàisản cố định của doanh nghiệp thương mại phản ánh cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệp, phản ánh năng lực kinh doanh hiện có và trình độ tiến bộkhoa học kỹ thuật của doanh nghiệp
Đặc điểm cơ bản nhất của kinh doanh thương mại là gắn liền với quátrình phân phối và lưu thông hàng hóa Do đó vốn cố định của các doanhnghiệp thương mại thường chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số vốn kinhdoanh Cũng như các ngành khác, trong thương mại vốn cố định biểu hiệndưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, công cụ,thiết bị đo lường thí nghiệm, phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng hoá
- Hình thái tiền tệ: đó là giá trị tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấuhao khi chưa sử dụng để tái sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định
đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Trang 14Tài sản cố định được phân loại theo những tiêu thức khác nhau:
- Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định bao gồm:
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu, có hìnhthái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳkinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu như: kho tàng, nhàxưởng, cửa hàng, máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng hoá
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình tháivật chất thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đếnnhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ như: chi phí sử dụng đất,chi phí bằng phát minh sáng chế
- Căn cứ vào mục đích sử dụng, có các nhóm tài sản cố định sau:
+ Nhóm tài sản cố định dùng trong kinh doanh: đó là những tài sản cố địnhphục vụ trực tiếp cho hoạt động mua, bán, bảo quản, vận chuyển hàng hoá.+ Nhóm tài sản cố định phục vụ cho công tác quản lý như: nhà làm việc,nhà tiếp khách, phòng hội họp, y tế, thể thao
+ Nhóm tài sản cố định dùng cho nhu cầu phúc lợi của cán bộ công nhânviên như nhà nghỉ, phương tiện đưa đón công nhân
+ Nhóm tài sản cố định không cần dùng đang chờ sử lý: đó là những tàisản cố định doanh nghiệp không có nhu cầu, những tài sản hư hỏng đang chờgiải quyết thanh lý
- Căn cứ vào công dụng kinh tế, tài sản cố định được chia ra thành cácloại sau:
+ Nhà làm việc hành chính, nhà kho, cửa hàng, nhà để sữa chữa, để sảnxuất năng lượng, nhà để xe, phòng thí nghiệm
+ Các công trình xây dựng và vật kiến trúc để tạo điều kiện cần thiết choviệc thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong kinh doanh thương mại như: cầu
để bốc dỡ vật tư, hàng hoá, đường ô tô, đường dây tải điện
+ Các công cụ, thiết bị, máy móc, phương tiện cân, đo, bảo quản, chứađựng dùng trong kinh doanh như các loại cân, các giá để chứa hàng, cần trục,cần cẩu, máy chuyển tải, phương tiện tính toán, báo động cứu hoả
Trang 15+ Các loại dụng cụ đồ nghề chuyên dùng để đóng gói hàng hoá, tháo mởbao bì, phân loại, chuẩn bị hàng hoá
+ Các loại phương tiện vận chuyển như ô tô tải, ô tô chuyên dùng, rơmoóc, xe chuyển hàng
+ Các loại tài sản cố định khác không ở các nhóm kể trên như bao bì tàisản, container
- Căn cứ vào tình hình sử dụng, tài sản cố định được chia thành:
+ Tài sản cố định đang sử dụng: là những tài sản cố định của doanhnghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc phúc lợi, sựnghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp
+ Tài sản cố định chưa cần dùng: là những tài sản cố định cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp songhiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này
+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố địnhkhông cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ raban đầu
Trong các doanh nghiệp thương mại không phải lúc nào, ở doanh nghiệpnào cũng đủ các thành phần nói trên của tài sản cố định Trong quá trình pháttriển, vốn cố định của các doanh nghiệp sẽ được tăng thêm thông qua xâydựng, cải tạo, mở rộng hoặc mua sắm mới Sự xuất hiện ngày càng nhiều cácloại tài sản cố định sẽ làm cho thành phần của tài sản cố định ngày càngphong phú, cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp ngày càng hiện đại
Cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp thương mại được tính bằng cácloại, số lượng tài sản cố định và tỷ trọng của mỗi loại so với toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp Cơ cấu đó và sự thay đổi của nó là những chỉ tiêuquan trọng nói lên trình độ kỹ thuật và khả năng phát triển hoạt động kinhdoanh của ngành lưu thông hàng hoá Nó phản ánh đặc điểm hoạt động củatừng doanh nghiệp và giúp cho việc xác định phương hướng tái sản xuất mởrộng tài sản cố định
Trang 16- Nguồn vốn tự bổ sung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đãđược đầu tư hoặc mua sắm bằng quỹ xí nghiệp.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: gồm các khoản vốn do các đơn vị thamgia liên doanh, liên kết góp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu tư xây dựng
cơ hội kinh doanh
Mục tiêu cũng như ý tưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh là hướngtới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọinguồn lực sẵn có Chính vì thế, các nguồn lực kinh tế trên cơ sở khai thác và
sử dụng, đặc biệt là nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có tácđộng mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khai thác sử dụngcác tiềm lực về vốn sẽ đem lại hiệu quả thực sự cho hoạt động sản xuất kinh
Trang 17doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là nhucầu thường xuyên bắt buộc của bất cứ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thịtrường Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn sẽ thấy được chất lượng của việcsản xuất kinh doanh nói chung và việc sử dụng vốn nói riêng.
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu tối
đa về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạnđược sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Để đạt được mục đích trên yêu cầu cơ bản của việc sử dụng vốn là:
- Bảo đảm sử dụng vốn đúng phương hướng, đúng mục đích và đúng kếhoạch kinh doanh của doanh nghiệp
- Chấp hành đúng các quy định và chế độ quản lí lưu thông tiền tệ củanhà nước
- Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sửdụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huyđộng vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanhnghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn.Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả caohơn Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động vàthời gian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân
tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 18- Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụgiảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấnđấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoátrên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường,quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thịtrường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ
là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh Vìvậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp Các phương án kinh doanh phải được xây dựngtrên cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệpmới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cốđịnh mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trênhai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanhnghiệp với nhà cung cấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độsản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ vàđặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo được mốiquan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạnhàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanhnghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiếnhành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao chothuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố
vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một bộmáy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanhnghiệp đạt kết quả cao và ngược lại Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình
độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp
vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trìnhhoạt động kinh doanh
Trang 192 Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinhdoanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạohành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuấtkinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng cáchoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay đổinhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạtđộng của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập cácquỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu Nói chung, sự thay đổi
cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụngvốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắmbắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và cóđiều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạotrong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệptham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự
do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùngthì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường vàtăng doanh thu cho doanh nghiệp Còn đối với thị trường không ổn định thìhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanhthất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sựbiến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt Đây là điều hết sứckhó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinhdoanh cũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhànrỗi Điều này cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàntoàn không dễ dàng Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tựkhắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 20CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
Ở TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
I Đặc điểm kinh tế-kĩ thuật của Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty xăng dầu Quân Đội.
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI
Tên giao dịch: Military Petroleum Company
Tên viết tắt: MIPECO
Giám đốc: Vương Đình Dung.
Sáng 2/7/2009 tại Hà Nội, Tổng Cục Hậu Cần, Bộ Quốc phòng tổ chức
ra mắt Tổng công ty Xăng dầu Quân đội
Công ty Xăng dầu Quân đội, tiền thân là xưởng MX 315,được thành lậpngày 30/9/1965.Năm 2008,Công ty Xăng dầu Quân đội được Chính phủ quyếtđịnh chuyển đổi thành Tổng Công ty xăng dầu Quân đội theo hình thức Công
ty mẹ - Công ty con.Công ty mẹ là doanh nghiệp Quốc phòng – an ninh,toàn
bộ vốn là của Nhà nước,hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
Sau khi được thành lập,Tổng công ty xăng dầu Quân đội tập trung kinhdoanh trên bốn lĩnh vực, với cơ cấu tổ chức đa loại hình doanh nghiệp trênphạm vi toàn quốc và quốc tế.Đó là:Trực tiếp nhập khẩu và kinh doanh xăngdầu phục vụ quốc phòng, phát triển kinh tế dân sinh;Nhập khẩu, sản xuất, sửachữa và kinh doanh vật tư khí tài xăng dầu, khí gas;Sản xuất kết cấu thép
Trang 21công trình công nghiệp và dân dụng, xây dựng công trình kho, trạm xăng dầu;kinh doanh vận tải xăng dầu đường thuỷ, đường bộ.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng, sản phẩm dịch vụ chủ yếu của TổngCông ty Xăng dầu Quân đội là nhập khẩu,xuất khẩu, kinh doanh xăng,dầu;sản xuất, sửa chữa khí tài xăng, dầu; xây dựng công trình kho,trạm và vận tảixăng,dầu đường bộ,đường thủy phục vụ quốc phòng và đáp ứng mọi nhu cầucủa nền kinh tế
Sự trưởng thành,lớn mạnh,đóng góp của Công ty Xăng dầu Quân độitrong những năm qua đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây dựng đấtnước.Sau khi chuyển đổi,để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Bộ Quốc phòng vàTổng cục Hậu cần giao cho, lãnh đạo Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội chỉđạo,trước mắt Tổng công ty phải tập trung làm tốt công tác giáo dục chính trị,
tư tưởng, quán triệt sâu sắc các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, làm tốt đặc thùcủa một doanh nghiệp vừa làm nhiệm vụ quốc phòng, vừa sản xuất, kinhdoanh trong cơ chế thị trường theo định hướng XHCN
Tổng công ty sẽ đảm bảo những nguồn lực tốt nhất để xây dựng hệ thốngmạng lưới cung ứng xăng dầu theo chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.Tập trung xâydựng Tổng công ty không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, trong đó Công ty mẹ
đủ sức đầu tư hỗ trợ cho các Công ty con, nâng cao tính tự chủ, năng độngtrong sản xuất kinh doanh của các công ty con
2. Hệ thống tổ chức của Tổng Công Ty Xăng Dầu Quân Đội.2.1 Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ - Tổng công ty Xăng dầu quân đội gồm:
Tổng giám đốc, các phó Tổng giám đốc, các Giám đốc điều hành, Kếtoán trưởng
Bộ máy giúp việc gồm:
Trang 22- Phòng Chính trị
- Văn phòng
2.2 Cơ cấu tổ chức Tổng công ty Xăng dầu quân đội.
Các đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Công ty mẹ gồm:
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 1
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 2
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 3
- Công ty Xăng dầu quân đội Khu vực 4
- Công ty Vận tải - Xăng dầu 65.3
- Chi nhánh khu vực Tây Nam bộ
- Trung tâm Đào tạo nghề và giới thiệu việc làm
- Các tổng kho và các kho xăng dầu
Các công ty con:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 165
- Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường biển
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 1
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 2
- Công ty cổ phần Dịch vụ tổng hợp số 3
- Công ty cổ phần Kinh doanh Bất động sản
- Công ty cổ phần Sản xuất - Chế biến xăng, dầu, mỡ, gas
Các công ty con có tư cách pháp nhân, tên gọi, tài sản, bộ máy quản lýriêng; tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh nghiệp;được tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật tương ứng với hìnhthức pháp lý của công ty con và quy định của Bộ Quốc phòng
3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Qua quá trình đào tạo và tự đào tạo đến đến nay đội ngũ cán bộ côngnhân viên đã có bước chuyển biến quan trọng về chất, đặc biệt là lớp trẻ saunày đã hình thành một tập thể năng động, sáng tạo đủ năng lực chuyên môn
kỹ thuật đáp ứng mọi yêu cầu công tác trong thời kỳ mới
Trang 23Sự đầu tư một cách toàn diện,có chiều sâu như vậy đã tạo điều kiện chohoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển mạnh mẽ và ổn định tạonên thế và lực đưa công ty lên một tầm cao mới.
Với mục đích kinh doanh chính là đáp ứng tốt nhất về xăng dầu và cácsản phẩm hoá dầu,góp phần làm bình ổn thị trường trên địa bàn mình phụtrách.Ngoài ra công ty còn tận dụng phát huy hết điều kiện năng lực sẵn có đểphát triển các hoạt động kinh doanh khác.Bằng sự nỗ lực của mình công ty đãđạt được những kết quả nhất định trong sản xuất kinh doanh như: thực hiệnđạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế tài chính, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Trong kinh doanh,dưới tác động của cơ chế thị trường công ty đã nhanhchóng hoạch định những chiến lược kinh doanh mới, thay đổi cơ chế đảm bảonguồn và cơ chế định giá cùng với việc mở rộng mạng lưới thay đổi phươngthức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, bán qua đại lý) đã làm thoả mãn ngày càngtốt hơn nhu cầu của khách hàng.Mặt khác, công ty còn tăng cường các biệnpháp quản lý ở từng công đoạn (tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển cấpphát…)nên đã giảm được hao hụt và giữ được phẩm chất các mặt hàng, đảmbảo uy tín trên thương trường
Tuy nhiên trong tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều bất ổn,có nhiều tácđộng tiêu cực đến nền kinh tế của Việt Nam,do đó tình hình kinh doanh củacông ty những năm gần đây gặp nhiều trở ngại và thách thức.Đặc biệt khicuộc khủng hoảng tài chính thế giới diễn ra trong năm 2008 đã gây ra suygiảm đà phát triển của kinh tế TG nói chung và nền kinh tế Việt Nam nóiriêng.Và Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam cũng không nằm ngoài vòng xoáyđó.Dưới đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2006-2009,qua đóchúng ta sẽ thấy rõ hơn tình hình kinh doanh của Tổng công ty và sự ảnhhưởng của suy thoái kinh tế thế giới đến sự phát triển của Tổng công ty
Trang 24Bảng 1:Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006-2009
Đơn vị:triệu đồng
Tổng DT 8551042,1 11957258,2 16134765,1 13837787,5 3406216,1 39,8 4177506,9 34,93 -2296977,6 -14,23 Giá vốn 8939955,1 12412262,3 17515293,9 13590316,9 3472307,2 38,84 5103031,6 41,11 -3924976 -22,4
Nguồn: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh các năm phòng kế toán
Trang 25Nhìn chung tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trước khixảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế TG là khá khả quan.Từ năm 2006-2008Tổng công ty luôn đạt kế hoạch và vượt chỉ tiêu về doanh số bán hàng,doanhthu.Tuy nhiên khi cuộc khủng hoảng kinh tế TG bùng nổ,mà mặt hàng xăngdầu lại mang y nghĩa tối quan trọng trên thế giới,Tổng công ty cũng bị ảnhhưởng ít nhiều,làm cho sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn,trở ngại.Doanh thu từ năm 2006-2008 có sự tăng trưởng vượt bậc,mỗi năm mứctăng đều trên 30% (39,8% năm 2007 và 34,93% năm 2008).Con số thực tế lầnlượt là 3406216,1 và 4177506,9 triệu đồng.Nhưng tổng DT năm 2009 đã bịchững lại và bị sụt giảm do suy thoái kinh tế toàn cầu,giảm 2296977,6 triệuđồng,ứng với -14,23%.Đây là 1 thách thức mà công ty cần vượt qua để tiếptục phát triển.
Về lợi nhuận, đặc biệt là trong năm 2007,2008 ở nhiều thời điểm giá nhànước giao cho công ty là quá cao, có mặt hàng (giá giao + VAT + phí xăngdầu + vận chuyển tạo nguồn) đã gần bằng hoặc đội giá tối đa Điều này làmgiảm khả năng cạnh tranh của công ty Hơn nữa, chi phí vận chuyển tạonguồn quá lớn 110 đ/lít, công ty chỉ nhận được sự hỗ trợ 26 đ/lít từ phía tổngcông ty xăng dầu Việt Nam không đủ bù đắp chi phí vận chuyển thực tế tốithiểu cần thiết Như vậy, mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại giảm sút.Tuy nhiên,xét trên tổng thể về hoạt động kinh doanh của Tổng công tyxăng dầu Quân đội đã đóng vai trò quyết định bình ổn thị trường,không đểxảy ra những cơn sốt xăng dầu,khẳng định được vị trí chủ đạo,chủ lực củadoanh nghiệp nhà nước trong mọi điều kiện,mọi hoàn cảnh kinh doanh
Đồng thời với việc đẩy mạnh kinh doanh xăng dầu,Tổng công ty đã tiếnhành mở rộng kinh doanh nhiều mặt hàng khác phục vụ cho các ngành kinh tế
và tiêu dùng của nhân dân:
Kinh doanh gas:gần đây kinh doanh gas có nhiều thuận lợi bởi nhu cầutrên thị trường tăng.Từ năm 2006-2009 khối lượng gas bán ra là 12467,5tấn.Mỗi năm trung bình tăng trên 20%
Kinh doanh hóa dầu,chủ yếu là dầu mỡ nhờn.Từ năm 2006-2009 sảnlượng bán ra 5489,2 m3
Trang 26Ngoài ra công ty còn tham gia sản xuất,xây lắp hệ thống kho,bể chứa,kếtcấu các công trình xăng dầu,đường ống dẫn…góp phần đẩy mạnh sự pháttriển dân sinh cũng như sự phát triển của toàn công ty.
Thực hiện đầy đủ,nộp ngân sách nhà nước đúng hạn.Tổng nộp NSNN năm2006-2009 là 22887,6 triệu đồng.Tạo công ăn việc làm ổn định cho hàng chụcnghìn người lao động với mức thu nhập bình quân là 2,5 triệu/người/tháng
Với những kết quả đạt được,trong những năm tới Tổng công ty xăng dầuQuân đội quyết tâm giữ vững và phát triển mạng lưới rộng khắp xuống cảvùng sâu,vùng xa nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng, đóng góp nhiềuhơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
1 Khái quát về vốn kinh doanh của công ty.
Tổng Công ty xăng dầu Quân đội là một doanh nghiệp nhà nước, nênnguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là do nhà nước cấp và nguồn tự bổxung qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Nguồn do ngânsách nhà nước cấp hàng năm không đáng kể,trong khi đó nguồn tự bổ xung có
ý nghĩa rất quan trọng, nó phản ánh tính hiệu quả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty
Bảng 2: Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty.
Đơn vị: triệu đồng.
kinh doanh
Vốn cố định và ĐTDH Vốn lưu động Trị giá Tỷ trọng Trị giá Tỷ trọng
ta thấy, vốn cố định của công ty từ năm 2006 đến năm 2009 chiếm khoảng từ
1 – 6%, vốn lưu động chiếm từ 94 – 98% trong tổng số vốn Như vậy với mộtdoanh nghiệp kinh doanh mặt hàng thiết yếu như xăng dầu thì đây là cơ cấuvốn hợp lý đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra liên tục, ổn định
Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm.
Trang 276% 87,8% 0
6,2%
6% 0,2%
Cộng 1711660,98 100% 3747899,5 100% 3222069,1 100% 4331930,6 100%
Nguồn: Báo cáo quyết toán hàng năm – Phòng kế toán
Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn chủ sở hữu từ năm 2006 đến
2009 tăng một lượng đáng kể là 192151 triệu đồng,chiếm tỷ trọng trong tổng
nguồn vốn tăng dần (từ 4,47% tăng lên 6.2%).Trong khi đó,nợ phải trả có xu
hướng tăng dần về số tuyệt đối từ 1635243,4 triệu đồng năm 2006 tăng đến
4063361,9 triệu đồng năm 2009(tăng 2428118,5 triệu đồng).Nhưng tỷ trọng
lại giảm dần từ năm 2006 – 2009 từ 95,53% giảm xuống 93,8%.Qua trên cho
thấy trong giai đoạn này doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn nên phải tăng
cường huy động vốn chiếm dụng để đưa vào kinh doanh.Tuy nhiên dấu hiệu
tăng nguồn vốn CSH cũng cho thấy những tín hiệu tích cực trong việc kinh
doanh của công ty
Để xem xét khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính, ta đi vào so sánh chỉ tiêu tỷ suất tài trợ
Nguồn vốn CSH
Tỷ suất tài trợ (Tstt) = Tổng nguồn vốn
76417,6 Tstt 2006 = = 0.0447
1711660,98 248809,2 Tstt 2007 = = 0,0664
Trang 283747899,5
82894,9 Tstt 2008 = = 0,0258
3222069,1
268568,6 Tstt 2009 = = 0,062
4331930,6
Qua các năm các chỉ tiêu này tăng cao điều đó cho thấy, mặc dù phải huyđộng vốn chiếm dụng vào kinh doanh nhưng khả năng tài chính của doanhnghiệp vẫn được đảm bảo,vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đềuđược đầu tư bằng số vốn của mình
2 Tình hình quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty.
2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động.
Trong cơ cấu vốn của các doanh nghiệp thương mại vốn lưu động chiếmđến 80%, vì vậy việc sử dụng có hiệu quả vốn lưu động có vai trò rất quantrọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với Tổng công ty xăng dầu Quân đội,trong những năm qua triển khaithực hiện các quy chế, quy định của Ngành và chế độ của Nhà nước, nhìnchung vốn lưu động được bảo toàn và sử dụng có hiệu quả Công tác quản lý,điều hành vốn lưu động phục vụ cho sản xuất kinh doanh tương đối hợp lý,luôn đảm bảo cân đối đủ vốn đáp ứng cho khâu tạo nguồn cũng như phục vụcác hoạt động kinh doanh khác
Để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty ta đi vàophân tích từng bộ phận của vốn lưu động:
Trang 29Bảng 4: Phân tích cơ cấu tài sản lưu động từ năm 2006 – 2009.
3163753,6 783057,2 - 1522592,5 790565,02 67538,9 -
3526900,5 752280,7 - 1798266,9 793097,3 183255,5 -
4091168,1 581513,3 72400 2493934,7 888518,3 54801,7 -
1504517,5 238168,7 - 642231,1 564782,72 59335,1 -
90,67%
43,7%
72,95%
-250,1%
723,26%
-363146,9 -30776,5 - 275674,4 2532,28 115716,6 -
11,48%
-3,9%
18,1%
-0,32%
171,33%
-564267,6 -170765,4 72400 695667,8 95421 -128453,8 -
16% -22,7% - 36,68% 12,03% -70,1% -
Nguồn: Báo cáo quyết toán hàng năm - Phòng kế toán
Trang 30Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản lưu động cho thấy, tài sản lưu độngtrong những năm qua có xu hướng tăng,năm 2006 là 1659236,1 triệuđồng,năm 2007 là 3163753,6 triệu đồng tăng 1504517,5 triệu tăng 90,67% sovới năm2006.Năm 2008 tài sản lưu động tăng lên 3526900,5(tăng 363146,9triệu đồng so với 2007,khoảng 11,48%) Năm 2009 tài sản lưu động có tănggiá trị là 564267,6 triệu đồng tăng 16%.Như vậy ta thấy nguồn vốn lưu độngcủa công ty tăng nhanh qua các năm,do công ty huy động tốt từ các nguồnvốn bổ sung khác.
Lượng tiền mặt có sự biến động qua các năm và có xu hướng tăng lên cả
về số tuyệt đối và số tương đối, năm 2006 là 544888,5 triệu đồng đến năm
2007 là 783057,2 triệu tăng 238168,7 triệu.Tuy nhiên năm 2008 lượng tiềnmặt lại giảm 30766,5 triệu đồng giảm 3,9% so với năm 2007, năm 2009lượng tiền mặt giảm mạnh xuống còn 581513 triệu đồng giảm 170765,5 triệu
và giảm 22,7% so với năm 2008.Sở dĩ lượng tiền mặt của công ty tăng lêntrong năm 2007 là do công ty đã chủ động tích cực trong việc thu hồi côngnợ,trong đó chủ yếu là công nợ khách hàng.Nhưng từ năm 2008 đếnnay,lượng tiền lại giảm xuống là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế làmnhiều khách hàng nợ công ty và làm số công nợ tăng,do đó số tiền mặt giảm.Trong khi đó các khoản phải thu có xu hướng tăng lên rất nhanh, năm
2006 các khoản phải thu là 880361,4 triệu đồng thì năm 2007 tăng lên là1522592,2 triệu,năm 2008 là 1798266,9 triệu và năm 2009 là 2493934,7triệu.Năm 2007 tăng 72,95%,năm 2008 tăng 18,1%,năm 2009 tăng36,68%.Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty gặp nhiều khókhăn nên công ty buộc phải bán nợ cho khách hàng với số lượng lớn để giữthị phần làm cho các khoản phải thu lại tăng lên.Vào thời điểm năm 2009 cáckhoản phải thu chiếm tỷ trọng là 57,57% tổng nguồn vốn.Điều này là khôngtốt cho công ty và trong thời gian tới công ty cần phải có những biện pháp đểgiảm thiểu công nợ nhằm giảm áp lực thiếu vốn kinh doanh
Về hàng tồn kho, là một doanh nghiệp thương mại thuần tuý do đó lượnghàng tồn kho chiếm một tỷ trọng khá đáng kể trong tổng tài sản lưu động
Trang 31Năm 2007 hàng tồn kho là 790565,02 triệu đồng tăng 564782,72 triệu tươngứng với tăng 250,1%, năm 2008 hàng tồn kho tăng giá trị là 793097,3 triệuđồng tăng 2532,28 triệu bằng 0,32%,năm 2009 là 888518,3 triệu đồng tăng
95421 triệu bằng 12,03% so với năm 2008.Việc tăng hàng tồn kho cho thấynguồn cung cấp hàng cho công ty là ổn định
Tài sản lưu động khác có sự tăng lên khá lớn.Năm 2006 chỉ là 8203,8triệu thì đến năm 2009 đã là 54801,7 triệu đồng.Đặc biệt là năm 2008 có sựtăng trưởng vượt bậc là 183255,5 triệu,tăng 171,33%.Năm 2007 tăng723,26%.Đây là 1 tín hiệu tốt của công ty,tạo tiền đề phát triển cho hoạt độngkinh doanh của công ty
Như vậy, trong những năm qua cùng với sự gia tăng sản lượng, doanhthu và phát triển mở rộng các lĩnh vực kinh doanh làm xuất hiện những khókhăn và yêu cầu mới trong công tác quản lý và điều hành vốn Doanh thuhàng năm tăng làm cho nhu cầu về vốn tăng cao, nhất là đối với vốn dự trữhàng tồn kho và vốn bằng tiền.Tuy nhiên công ty đã phần nào giải quyết đượcnhững vấn đề đó,những con số tăng dần qua các năm của dự trữ hàng tồn kho
và tiền đã chứng minh điều đó
Để cân đối giải quyết vấn đề vốn, công ty đã huy động sử dụng tối đa cácnguồn quỹ xí nghiệp chưa sử dụng, thu nộp ngân sách chưa đến hạn và tranhthủ tín dụng của người bán hàng Đồng thời, có biện pháp giảm thiểu công nợkhách hàng Kết quả của các phương pháp này là đã huy động được nguồnvốn đến mức tối đa phục vụ cho kinh doanh, cải thiện đáng kể chu trình luânchuyển vốn
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Trang 32Tổng doanh thu thuầnSức sản xuất của =
vốn lưu động Vốn lưu động bình quân
8551042,1 Ssx 2006 = = 5,15