1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề tốt nghiệp:Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Dược phẩm trung ương 2

48 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới những đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động, tìm tòi một hướng đi mới cho phù hợp. Vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọi biện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanh nghiệp. Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với nhiều doanh nghiệp.ở nước ta hiện nay số doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh vẫn chưa nhiều. Điều này có nhiều nguyên nhân như: Hạn chế trong công tác quản lý, kém thích ứng với nhu cầu của thị trường... Do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng ngày càng phải được chú trọng . Qua quá trình thực tập ở công ty Dược phẩm tw2 với nhưng kiến thức đã tích lũy được và nhận thức được tầm quan trọng về vấn đề này em chọn đề tài: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Dược phẩm trung ương 2 làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung đề tài được trình bày theo kết cấu sau: Chương I : Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh Chương II : Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Dược phẩm trung ương 2 Chương III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Dược phẩm trung ương 2 Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài viết này, do thời gian có hạn nên không tránh khỏi sai sót rất mong được sự góp ý của các thầy các cô để bài viết này của tôi được hoàn thiện hơn. Sinh viên: Phạm Tuấn Anh Lớp: tcdnc cd24

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế thị trờng là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nền sảnxuất hàng hóa Thị trờng luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới những đồng thời cũngchứa đựng những nguy cơ đe dọa các doanh nghiệp Để có thể đứng vững trớc quy luậtcạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn vận động,tìm tòi một hớng đi mới cho phù hợp Vì vậy các doanh nghiệp phải quan tâm, tìm mọibiện pháp để nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp Có nâng cao hiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển,nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và tạo sự phát triển vững chắc của doanhnghiệp

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là bài toán khó đối với nhiều doanhnghiệp.ở nớc ta hiện nay số doanh nghiệp đạt đợc hiệu quả trong quá trình sản xuấtkinh doanh vẫn cha nhiều Điều này có nhiều nguyên nhân nh: Hạn chế trong công tácquản lý, kém thích ứng với nhu cầu của thị trờng Do đó nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh càng ngày càng phải đợc chú trọng

Qua quá trình thực tập ở công ty Dợc phẩm tw2 với nhng kiến thức đã tích lũy

đ-ợc và nhận thức đđ-ợc tầm quan trọng về vấn đề này em chọn đề tài: "Một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở công ty Dợc phẩm trung ơng 2 "làm đề tài chochuyên đề tốt nghiệp của mình

Nội dung đề tài đợc trình bày theo kết cấu sau:

- Chơng I : Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh

- Chơng II : Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Dợc phẩm trung ơng 2

- Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Dợc phẩmtrung ơng 2

- Trong quá trình thực tập và hoàn thành bài viết này, do thời gian có hạn nên khôngtránh khỏi sai sót rất mong đợc sự góp ý của các thầy các cô để bài viết này của tôi đ-

ợc hoàn thiện hơn

Sinh viên: Phạm Tuấn Anh

Lớp: tcdnc cd24

Trang 2

Chơng I

Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh

I Quan niệm về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp

1 Các quan điểm và bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.1 Các quan điểm cơ bản về hiệu quả

Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì ngời ta vẫn cha có đợc một kháiniệm thống nhất Bởi vì ở mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc độ khácnhau thì ngời ta có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề hiệu quả Nh vậy, ở mỗilĩnh vực khác nhau thì ngời ta có những khái niệm khác nhau về hiệu quả, và thông th-ờng khi nói đến hiệu quả của một lĩnh vực nào đó thì ngời ta gắn ngay tên của lĩnh vực

đó liền ngay sau hiệu quả Để hiểu rõ hơn về vấn đề hiệu quả thì chúng ta xem xét các

Trang 3

vấn đề hiệu quả ở trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Tơng ứng với các lĩnhvực này là 3 phạm trù hiệu quả: hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội.

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc các mụctiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó

Nói một cách khác, chỉ tiêu hiệu quả kinh tế phản ánh về mặt định lợng và địnhtính trong sự phát triển kinh tế

Nhìn ở tầm vi mô của từng doanh nghiệp riêng lẻ hiệu quả kinh tế đợc biểu hiệnqua phạm trù hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh đầy

đủ các mặt của cả một quá trình kinh doanh của một doanh nghiệp Cụ thể là:

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích đạt đợc từ cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu đợc với chi phí bỏ

ra trong suốt qúa trình kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra nó còn biểu hiện mức độphát triển doanh nghiệp theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trongquá trình sản xuất nhằm thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh Lúc này thì phạm trù hiệuquả kinh doanh là một phạm trù trừu tợng và nó phải đợc định tính thành mức độ quantrọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong thực tế hiệu quảkinh doanh trong các doanh nghiệp đạt đợc trong các trờng hợp sau:

- Kết quả tăng, chi phí giảm

- Kết qủa tăng, chi phí giảm nhng tốc độ tăng của chi phí nhỏ hơn tốc độ tăng củakết quả

Nói tóm lại ở tầm vĩ mô hiệu qủa kinh doanh phản ánh đồng thời các mặt của quátrình sản xuất kinh doanh nh: kết quả kinh doanh, trình độ sản xuất tổ chức sản xuất vàquản lý, trình độ sử dụng của yếu tố đầu vào đồng thời nó yêu cầu sự phát triển củadoanh nghiệp theo chiều sâu

* Hiệu quả xã hội và hiệu quả chính trị

Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất xãhội nhằm đạt đợc các mục tiêu xã hội nhất định Nếu đứng trên phạm vi toàn xã hội vànền kinh tế quốc dân thì hiệu qủa xã hội và hiệu quả chính trị là chỉ tiêu phản ánh ảnhhởng của hoạt động kinh doanh đối với việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêuchung của toàn bộ nền kinh tế xã hội Tuy nhiên, chúng ta không thể chú trọng một

Trang 4

cách thái quá đến hiệu quả chính trị và hiệu quả xã hội một bài học rất lớn từ thời kỳchế độ bao cấp để lại đã cho chúng ta thấy rõ đợc điều đó.

1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lợng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị,nguyên liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cuảdoanh nghiệp.Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội

và tiết kiệm lao động xã hội

Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đavới chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngợc lại

đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chiphí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơhội Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là chi phí của sự

hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này Chi phí cơhội phải đợc bổ sung vào chi phí kế toán và phải loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy

rõ lợi ích kinh tế thực Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọnphơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn

2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trờng,nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắtlẫn nhau Do đó để tồn tại đợc trong cơ chế thị trờng cạnh tranh hiện nay đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn

Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù khan hiếm: càng ngày ngời tacàng sử dụng nhiều các nhu cầu khác nhau của con ngời Trong khi các nguồn lực sảnxuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngời lại ngàu càng đa dạng Điều nàyphản ánh qui luật khan hiếm Qui luật khan hiếm bắt buộc mọi doanh nghiệp phải trảlời chính xác ba câu hỏi: sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai? Vì thịtrờng chỉ chấp nhận các nào sản xuất đúng loại sản phẩm với số l ợng và chất lợng phùhợp Để thấy đợc sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu cơ chế thị trờng vàhoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng

Trang 5

Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá Nó tồn tại một cách kháchquan không phụ thuộc vào một ý kiến chủ quan nào Bởi vì thị trờng ra đời và phát triểngắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá.

Ngoài ra thị trờng còn có một vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lu thônghàng hoá Thông qua đó các doanh nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồnlực thông qua hệ thống giá cả trên thị trờng Trên thị trờng luôn tồn tại các qui luật vận

động của hàng hoá, giá cả, tiền tệ

Tóm lại, với sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trờng dẫn đến sự cạnhtranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ của các doanhnghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tuy nhiên để tạo ra đợc sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định cho mình một phơng thứchoạt động riêng, xây dựng các chiến lợc, các phơng án kinh doanh một cách phù hợp và

có hiệu quả

Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quantrọng, nó đợc thể hiện thông qua:

Thứ nhất: nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và

phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặtcủa doanh nghiệp trên thị trờng, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảmbảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triểnmột cách vững chắc Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếukhách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng hiện nay

Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhậpcủa doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhng trong điều kiện nguồn vốn và cácyếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuônkhổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quảkinh doanh Nh vậy, hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc

đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến

bộ trong kinh doanh Chính việc thúc đẩycạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tựtìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấpnhận sự cạnh tranh Trong khi thị trờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn làcạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất lợng, giá cả và các yếu tố khác Trong

Trang 6

khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làmcác doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể là các doanh nghiệp không tồntại đợc trên thị trờng Để đạt đợc mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanhnghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trờng Do đó doanh nghiệp phải cóhàng hoá dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồngnghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lợng hàng hoá bán, chất lợng không ngừng đợccải thiện nâng cao

Thứ ba, mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để

thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trờng Muốn vậy, doanh nghiệp phải sửdụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng cácnguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệuquả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc sử dụng tiết kiệm cácnguồn lực xã hội nên là đIều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi kháchquan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận.Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh và khảnăng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp

II Các nhân tố tác động đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là yêu cầu quan trọng và làmục tiêu hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Chính vì vậynâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt độngtrong qúa trình kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác độngcủa rất nhiều các nhân tố ảnh hởng khác nhau Để đạt đợc hiệu qủa nâng cao đòi hỏiphải có các quyết định chiến lợc và quyết sách đúng trong qúa trình lựa chọn các cơ hộihấp dẫn cũng nh tổ chức, quản lý và điều khiển hoạt động kinh doanh cần phải nghiêncứu một cách toàn diện và hệ thống các yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh

Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh có thể đợc chia thành hai nhóm đó

là nhóm các nhân tố ảnh hởng bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố ảnh hởngbên trong doanh nghiệp Mục tiêu của quá trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đếnhiệu quả kinh doanh nhằm mục đích lựa chọn mục đích các phơng án kinh doanh phù

Trang 7

hợp Tuy nhiên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh cần phải

đợc thực hiện liên tục trong suốt qúa trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trênthị trờng

1 Nhóm các nhân tố thuộc môi trờng bên ngoài

1.1 Các nhân tố ảnh hởng thuộc môi trờng kinh doanh

Nhân tố môi trờng kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố nh là: đối thủ cạnh tranh,thị trờng, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân c

* Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) vàcác đối thủ cạnh tranh thứ cấp (sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm có khả năng thaythế) Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nângcao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lợng, giảm giá thành sản phẩm để

đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanhnghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối u hơn, hiệu quả hơn để tạo chodoanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lợng, chủ loại, mẫu mã Nh vậy

đối thủ cạnh tranh có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát triểncủa doanh nghiệp Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm một cách tơng đối

* Thị trờng

Nhân tố thị trờng ở đây bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra củadoanh nghiệp Đối với thị trờng đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất nhnguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá thành sảnphẩm, tính liên tục và hiệu quả của qúa trình sản xuất Còn đối với thị trờng đầu raquyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ củadoanh nghiệp, thị trờng đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanhhay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Tập quán dân c và mức độ thu nhập bình quân dân c

Đây là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nó quyết

định mức độ chất lợng, số lợng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệp cần phải nắmbắt và nghiên cứu làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêu dùng, mức thu nhập

Trang 8

bình quân của tầng lớp dân c Những yếu tố này tác động một cách gián tiếp lên quátrình sản xuất cũng nh công tác marketing và cuối cùng là hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp.

* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng

Đây chính là tiềm lực vô hình của doanh nghiệp tạo nên sức mạnh của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình, nó tác động rất lớn tới sự thành bại củaviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh Sự tác động này là sự tác động phi lợng hoá bởi vìchúng ta không thể tính toán, định lợng đợc Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệpliên quan đến hàng hoá, dịch vụ chất lợng sản phẩm, giá cả là cơ sở tạo ra sự quantâm của khách hàng đến sản phẩm của doanh nghiệp mặt khác tạo cho doanh nghiệpmột u thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay mối quan hệ với bạn hàng Với mối quan

hệ rộng sẽ tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội, nhiều đầu mối và từ đó doanh nghiệp lựachọn những cơ hội, phơng án kinh doanh tốt nhất cho mình

Ngoài ra môi trờng kinh doanh còn có các nhân tố khác nh hàng hoá thay thế, hàng hoáphụ thuộc doanh nghiệp, môi trờng cạnh tranh nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp

đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cũngcần phải quan tâm đến nó để có những cách ứng xử với thị trờng trong từng doanhnghiệp từng thời điểm cụ thể

1.2 Nhân tố môi trờng tự nhiên

Môi trờng tự nhiên bao gồm các nhân tố nh thời tiết, khí hậu, mùa vụ, tài nguyênthiên nhiên, vị trí địa lý

* Nhân tố thời tiết, khí hậu, mùa vụ

Các nhân tố này ảnh hởng rất lớn đến qui trình công nghệ, tiến độ thực hiện kinhdoanh của các doanh nghiệp Với những điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất địnhthì doanh nghiệp phải có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và nh vậy khi cácyếu tố này không ổn định sẽ làm cho chính sách hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không ổn định và chính là nhân tố đầu tiên làm mất ổn định hoạt động kinhdoanh ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

* Nhân tố tài nguyên thiên nhiên

Nhân tố này chủ yếu ảnh hởng đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựckhai thác tài nguyên thiên nhiên Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữlợng lớn và có chất lợng tốt sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

khai thác Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu

đến loại tài nguyên, nguyên vật liệu này cũng ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

* Nhân tố vị trí địa lý

Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp nh: Giao dịch, vận chuyển, các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinhdoanh thông qua sự tác động lên các chi phí tơng ứng

1.3 Môi trờng chính trị - pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trờng chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt đọngkinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn định chính trị đợc xác định là một trong nhữngtiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi của môi tr -ờng chính trị có thể ảnh hởng có lợi cho một nhóm doanh nghiệp này nhng lại kìm hãm

sự phát triển nhóm doanh nghiệp khác hoặc ngợc lại Hệ thống pháp luật hoàn thiện,không thiên vị là một trong những tiền đề ngoài kinh tế của kinh doanh Mức độ hoànthiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế có ảnh h ởng lớn đến việchoạch định và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp Môi trờng này

nó tác động trực tiép đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì môi trờng phápluật ảnh hởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phơng thức kinh doanh của doanhnghiệp Không những thế nó còn tác động đến chi phí của doanh nghiệp cũng nh là chiphí lu thông, chi phí vận chuyển, mức độ về thuế đặc biệt là các doanh nghiệp kinhdoanh XNK còn bị ảnh hởng bởi chính sách thơng mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nớcgiao cho, luật bảo hộ cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động kinh doanh Tóm lạimôi trờng chính trị - luật pháp có ảnh hởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp bằng cách tác động đến hoạt động của doanh nghiệp thông qua

hệ thống công cụ luật pháp, cộng cụ vĩ mô

1.4 Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng nh hệ thống đờng giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, điện, nớc, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuậnlợi, điện, nớc đầy đủ, dân c đông đúc và có trìng độ dân trí cao sẽ có nhiều đIều kiệnthuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chiphí kinh doanh,… và do đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Ngợc lại, ở nhiều

Trang 10

vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợicho việc cho mọi hoạt động nh vận chuyển, mua bán hàng hoá, các doanh nghiệp hoạt

động với hiệu quả kinh doanh không cao Thậm chí có nhiều vùng sản phẩm làm ramặc dù rất có giá trị nhng không có hệ thống giao thông thuận lợi vẫn không thể tiêuthụ đợc dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lợng của lực lợng lao động xã hội nêntác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp Chất lợng của đội ngũ lao

động lại là nhân tố bên trong ảnh hởng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

2 Các nhân tố bên trong

Các nhân tố chủ quan trong doanh nghiệp chính là thể hiện tiềm lực của mộtdoanh nghiệp Cơ hội, chiến lợc kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpluôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yêú tố phản ánh tiềm lực của một doanh nghiệp cụ thể.Tiềm lực của một doanh nghiệp không phải là bất biến có thể phát triển mạnh lên hayyếu đi, có thể thay đổi toàn bộ hay bộ phận Chính vì vậy trong quá trình kinh doanhcác doanh nghiệp luôn phải chú ý tới các nhân tố này nhằm nâng cao hiệu qủa kinhdoanh của doanh nghiệp hơn nữa

2.1 Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khốilợng (nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh, khả năng phânphối, đầu t có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốnkinh doanh

Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến qui mô của doanh nghiệp và quymô có cơ hội có thể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự

đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh

Trang 11

của ngời tiêu dùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có thể bán đợc tạo cơ sở đểnâng coa hiệu quả kinh doanh Lực lợng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao

động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp

2.4 Nhân tố quản trị doanh nghiệp

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hớng đi đúng đắn trong một môi trờng kinh doanh ngày càng biến động Chất lợngcủa chiến lợc kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thànhcông hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là cácnhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vaitrò quan trọng bậc nhất, ảnh hởng có tính chất quyết định đến sự thành đạt của mộtdoanh nghiệp Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộcrất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng nh cơ cấu tổ chức bộmáy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộphận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó

2.5 Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Thông tin đợc coi là một hàng hoá, là đối tợng kinh doanh và nền kinh tế thị trờnghiện nay đợc coi là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đợc thành công khi kinh doanhtrong đIều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiềuthông tin chính xác về cung cầu thị trờng hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về ngờimua, về các đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần đến các thông tin

Trang 12

về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nớc và quốc

tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nớc vàcác nớc khác có liên quan

Trong kinh doanh biết mình, biết ngời và nhất là hiểu rõ đợc các đối thủ cạnhtranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sách phát triển mốiquan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công của nhiều doanh nghiệp nắm

đợc các thông tin cần thiết và biết sử lý sử dụng các thông tin đó kịp thời là một điềukiện quan trọng để ra các quyết định kinh doanh có hiệu quả cao Những thông tinchính xác đợc cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phơnghớng kinh doanh, xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn

III Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về hiệu quảkinh doanh và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng, nỗ lực của họ mặc dù aicũng muống làm tăng hiệu quả kinh doanh Nh vậy khi đề cập đến hiệu quả kinh doanhchúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mốiquan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả đó bao gồm cảhiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

a Về mặt thời gian

Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm hiệuquả khi xét trong thời kỳ dài, hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc không đợc làm hạthấp hiệu quả chu kỳ sau Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc toàn diện và lâudài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo dỡng và hiện

đại hoá, đổi mới TSCĐ, nâng cao toàn diện trình độ chất lợng ngời lao động Nhờ đólàm mối tơng quan thu chi giảm đi và cho rằng nh thế là có "hiệu quả" không thể coi làhiệu quả chính đáng và toàn diện đợc

b Về mặt không gian

Có hiệu quả kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả của hoạt động kinh

tế cụ thể nào đó, có ảnh hởng nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của cả hệ thống mà nóliên quan tức là giữa các ngành kinh tế này với các ngành kinh tế khác, giữa từng bộphận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện các nhiệm vụ ngoàikinh tế

Trang 13

Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật nào đó dự định

áp dụng vào thực tiễn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện Khi hiệu quả ấykhông làm ảnh hởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân thì mới đợc coi làhiệu quả kinh tế

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào khi đánh giá hiệu quả của hoạt

động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt đợc mà còn đánh giá chất lợngcủa kết quả ấy Có nh vậy thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc đánh giámột cách toàn diện hơn

Cụ thể khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta cần phải quán triệt một số quan

điểm trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh

Thứ nhất: Bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi

ích ngời lao động, lợi ích trớc mắt, lợi ích lâu dài Quan điểm này đòi hỏi việc nângcao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đáng nhu cầucủa các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau Trong đó quan trọngnhất là xác định đợc hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đó thoả mãnlợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủ thể tiếp theo

và cứ thế cho đến đối tợng và mục đích cuối cùng Nói tóm lại theo quan điểm này thìquy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao Từ đó mới cóthể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể

Thứ hai : là bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh

doanh Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kết hợphài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả toàn

Trang 14

doanh nghiệp Chúng ta không vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu quả bộ phận Và

ng-ợc lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu quả chung toàn bộdoanh nghiệp Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì quan điểm này đòi hỏiviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm bảo yêu cầu nâng caohiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phơng, của cơ sở Trong từng

đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coi trọng toàn bộ các khâucủa quá trình kinh doanh Đồng thời phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ tác động qualại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo một mục tiêu đã xác định

Thứ ba: là phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải xuất phát từ đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của ngành, của địa phơng

và của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

Thứ t: là đảm bảo thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị, xã hội với nhiệm vụ kinh tế

trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Trớc hết ta phải nhận thấy rằng sự ổn địnhcủa một quốc gia là một nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.Trong khi đó chính sự ổn định đó lại đợc quyết định bởi mức độ thoả mãn lợi ích củaquốc gia Do vậy, theo quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải

đợc xuất phát từ mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc Cụ thể là, nó

đợc thể hiện ở việc thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nớc giaocho doanh nghiệp hoặc các hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp ký kết với nhà nớc Bởivì đó là nhu cầu điều kiện đã đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế quốc dân

Thứ năm là: Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ vào cả mặt hiện vật lẫn giá

trị của hàng hoá Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán và đánh giá hiệu quả phải

đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật và giá trị ở đây mặt hiện vật thể hiện ở số l ợngsản phẩm và chất lợng sản phẩm, còn mặt giá trị là biểu hiện bằng tiền của hàng hoásản phẩm, của kết quả và chi phí bỏ ra Nh vậy, căn cứ vào kết quả cuối cùng cả về mặthiện vật và mặt giá trị là một đòi hỏi tất yếu trong quá trình đánh giá hiệu quả kinhdoanh trong nền kinh tế thị trờng

2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Khi xem xét hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cần phải dựa vào một hệthống các tiêu chuẩn, các doanh nghiệp phải coi các tiêu chuẩn là mục tiêu phấn đấu

Có thể hiểu tiêu chuẩn hiệu quả là giới hạn, là mốc xác định ranh giới có hay không cóhiệu quả Nếu theo phơng pháp so sánh toàn ngành có thể lấy giá trị bình quân đạt đợc

Trang 15

của ngành làm tiêu chuẩn hiệu quả Nếu không có số liệu của toàn ngành thì so sánhvới các chỉ tiêu của năm trớc Cũng có thể nói rằng, các doanh nghiệp có đạt đợc cácchỉ tiêu này mới có thể đạt đợc các chỉ tiêu về kinh tế Hệ thống các chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

2.1 Nhóm chỉ tiêu dánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanhnghiệp nên thờng đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau

* Doanh thu trên chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ

Doanh thu trên chi phí sản

xuất và tiêu thụ trong kỳ

= Doanh thu (trừ thuế)Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳChỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đợcbao nhiêu đồng doanh thu

* Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận ròng X 100%

Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một

đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăngdoanh thu, giảm chi phí nhng để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớnhơn tốc độ tăng chi phí

* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = Tổng lợi nhuận X 100%

Tổng vốnChỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: một đồng vốn tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanhnghiệp

* Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất và tiêu thụ:

= Lơi nhuận trong kỳ

Trang 16

Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng chi phí sản xuất và

tiêu thụ

Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận

2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định:

* Sức sinh lời của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn cố định = Lợi nhuận trong kỳ

Vốn cố định bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợinhuận

- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh:

* Sức sinh lời của vốn lu động

Sức sinh lời của vốn lu động = Lợi nhuận trong kỳ

Vồn lu động bình quân trong kỳ

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thutrong quá trình sản xuất kinh doanh.

* Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động:

Hệ số đảm nhiệm của vốn lu

Vốn lu động bình quân trong kỳ Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra một đồngdoanh thu

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động nêu trên thờng đợc so sánhvới nhau giữa các thời kỳ Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tốthuộc vốn lu động tăng và ngợc lại

Mặt khác, nguồn vốn lu động thờng xuyên vận động không ngừng và tồn tại ởnhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo cho quá trìnhtái sản xuất Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động, do đó, sẽ góp phần giải quyếtnhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Chính vì vậy, trongthực tế, ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lu

động, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động

* Số vòng quay của vốn lu động:

Số vòng quay của vốn lu động = Doanh thu (trừ thuế)

Vốn lu động bình quân trong kỳChỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cần bao nhiêu ngày cho một vòng quay củavốn Thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngợc lại

3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

Do yêu cầu của sự phát triển bền vững trong nền kinh tế quốc dân Các doanhnghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh phải đạt hiệu quả nhằm tồn tại và phát triểncòn phải đạt đợc hiệu quả về mặt kinh tế xã hội Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quảkinh tế - xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:

3.1 Tăng thu ngân sách

Mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có nhiệm

vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức là các loại thuế nh thuế doanh thu, thuế lợi

Trang 18

tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nớc sẽ sử dụng những khoản thunày để cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và lĩnh vực phi sản xuất, góp phầnphân phối lại thu nhập quốc dân.

3.2 Tạo thêm công ăn, việc làm cho ngời lao động

Nớc ta cũng giống nh các nớc đang phát triển, hầu hết là các nớc nghèo tình trạngkém về kỹ thuật sản xuất và nạn thất nghiệp còn phổ biến Để tạo ra nhiều công ăn việclàm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo lạc hậu đòi hỏi các doanhnghiệp phải tự tìm tòi đa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, mởrộng quy mô sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

3.3 Nâng cao đời sống ngời lao động

Ngoài việc tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đòi hỏi các doanh nghiệp làm

ăn phải có hiệu quả để góp phần nâng cao mức sống của ngời lao động Xét trên phơngdiện kinh tế, việc nâng cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua chỉ tiêu nh gia tăngthu nhập bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xãhội

3.4 Tái phân phối lợi tức xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế xã hội giữa các vùng, các lãnh thổtrong một nớc yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch vềmặt kinh tế giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh

tế xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trờng, hạn chế gây ônhiễm môi trờng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 19

Ch¬ng II: Ph©n tÝch hiÖu qu¶ kinh doanh ë c«ng ty dîc

÷ Năm 1976, Tổng kho Dược phẩm được tách thành hai công ty:

 Công ty thiết bị y tế và hóa chất xét nghiệm cấp 1 có chức năng chính: phân phốithiết bị và dụng cụ y tế, hóa chất xét nghiệm cho khu vực miền Nam

 Công ty Dược phẩm cấp 1 có tên giao dịch là Codupha (viết tắt từ tiếng Pháp: “LaCompagnie Du Pharmaceutique”) là một trong hai công ty dược phẩm nhà nước cóchức năng phân phối phối thuốc thành phẩm, nguyên liệu, hóa chất, thiết bị y tế chokhu vực miền Nam

÷ Năm 1985, Công ty Dược phẩm cấp 1 đổi tên thành Công ty Dược phẩm Trung ương

2 và vẫn giữ tên giao dịch là CODUPHA

÷ Năm 1993, căn cứ Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định

số 409/BYT-QĐ của Bộ Y tế, Công ty Dược phẩm TW2 là thành viên của Tổng Công

ty Dược Việt Nam (Vinapharm), dưới sự giám sát trực tiếp từ Bộ Y tế CODUPHAđược cấp giấy phép nhập khẩu số 1.19.1.012 GP ngày 05/11/1993

÷ Năm 1994, Codupha mở chi nhánh, xây dựng kho và thành thành lập trung tâm phânphối dược tại Hà Nội Qua hơn 10 năm phát triển, chi nhánh Codupha Hà Nội đã cungứng sản phẩm tới hầu hết các tỉnh thành miền Bắc

÷ Năm 1997, Codupha mở chi nhánh, xây dựng kho và thành thành lập trung tâm phânphối dược tại Cần Thơ Hiện tại, Chi nhánh Cần Thơ đã phát triển đội ngũ tiếp thị bán

Trang 20

hàng và phõn phối sản phẩm cho tất cả cỏc tỉnh thành khu vực đồng bằng sụng CửuLong.

ữ Thỏng 11/2007, Codupha mở chi nhỏnh, xõy dựng kho và thành thành lập trung tõmphõn phối dược tại Đăk Lăk, đỏp ứng việc phõn phối sản phẩm cho cỏc nhà thuốc và hệthống bệnh viện khu vực Tõy Nguyờn và miền Trung

ữ Thỏng 3/2008, Codupha mở chi nhỏnh xõy dựng kho và thành thành lập trung tõmphõn phối dược tại Vinh, đỏp ứng việc phõn phối sản phẩm cho cỏc nhà thuốc và hệthống bệnh viện khu vực Bắc Trung Bộ

ữ Thỏng 11/2008, Codupha mở rộng diện tớch kho thuốc của chi nhỏnh Hà Nội: phỏttriển thờm Kho mới 800 m2 (600 pallets) với hệ thống kệ 5 tầng, xe nõng và cỏc thiết

bị kho hiện đại tại khu vực trung tõm Hà Nội (đường Hồng Liờn, cỏch Văn phũng Chinhỏnh Hà Nội 60B Nguyễn Huy Tưởng 800 m)

ữ Thỏng 03/2009:

Do tốc độ phỏt triển vượt bậc của Chi nhỏnh, Trung tõm phõn phối thuốc tại Đăk Lăk,

và tiềm năng to lớn của khu vực cỏc tỉnh Tõy Nguyờn, Vựng Cao, Codupha đó đầu tưmua thờm 1500 m2 đất tại thành phố Buụn Mờ Thuột, Đăk Lăk để xõy dựng Chinhỏnh, Hệ thống kho thuốc, Trung tõm phõn phối nhằm đỏp ứng kịp thời cỏc nhu cầu

sử dụng thuốc tại khu vực này

Codupha cũng đang xỳc tiến mở chi nhỏnh, xõy dựng kho và thành thành lập trung tõmphõn phối dược tại Quảng Ngói nhằm phỏt triển hơn nữa hệ thống và mạng lưới phõnphối thuốc tại khu vực Miền Trung

Công ty có:

- Tên giao dịch là: Công ty dợc phẩm trung ơng 2( CODUPHA)

- Trụ sở chính: Số 334 Tô Hiến Thành-Quận 10- TPHCM

- Chi nhánh tại Hà Nội : Số 60B Nguyễn Huy Tởng-Quận Đống Đa -HN

- Tổng vốn pháp định là: 66.632.937.611 đồng

Trang 21

- Website: http://www.codupha.com.vn/index.php

2 Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của Công ty

Bộ máy quản lý của công ty dợc phẩm trung ơng 2 đợc tổ chức theo mô hình trựctuyến - chức năng Đứng đầu công ty là giám đốc với chức năng quản lý, điều hànhchung các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Công ty có 2 phó giám đốc phụtrách từng mảng hoạt động công ty, đó là: Phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc điều

độ sản xuất Toàn bộ công ty đợc chia thành 4 phân xởng và 11 phòng ban

Trang 22

Sơ đồ 1: bộ máy tổ chức quản lý của xí nghiệp dợc phẩm trung ơng 2

giám đốc

Phòng

kế hoạch cung ứng

Phòng thị tr ờng

Phòng quản

lý công trình

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng hành chính quản trị

Phòng y tế

Phòng bảo vệ

Phòng KCS

Phân x ởng thuốc tiêm

Phân x ởng thuốc viên

Phân x ởng chế phẩm

Phân x ởng cơ

điện

Trang 23

- Giám đốc: Phụ trách chung, trực tiếp nắm bắt tình hình tài chính, đề ra các kếhoạch, giao nhiệm vụ cho cấp dới và trực tiếp kiểm tra việc thực hiện.

- Giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban chức năng: Phòng kế hoạch cung ứng,phòng thị trờng, phòng tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động, phòng hànhchính, phòng bảo vệ, phòng quản lý công trình, phòng y tế Đồng thời giám đốctrực tiếp chỉ đạo hai phó giám đốc kĩ thuật và điều độ sản xuất

- Phó giám đốc kĩ thuật: Là ngời phụ trách chính mọi vấn đề về kĩ thuật của xínghiệp, trực tiếp quản lý 3 phòng: phòng nghiên cứu triển khai, phòng côngnghệ, phòng kiểm tra chất lợng (KCS)

- Phó giám đốc điều độ sản xuất: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất hàng tháng,quý, năm và trực tiếp theo dõi kiểm tra quá trình sản xuất, trực tiếp phụ trách 4phân xởng: phân xởng thuốc tiêm, phân xởng thuốc viên, phân xởng chế phẩm,phân xởng cơ điện

* Chức năng của các phòng

- Phòng nghiên cứu triển khai

- Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, cải tiến sản phẩm cũ, cho ra đời những sảnphẩm mới Kết hợp với phòng công nghệ triển khai sản phẩm mới xuống phân xởng

- Phòng công nghệ

- Theo dõi việc thực hiện qui trình công nghệ trong phân xởng sản xuất dựa trênnhững chỉ tiêu chuyên ngành, các định mức về tiêu hao nguyên vật liệu Dựa vàonhững kết quả theo dõi tham mu cho phòng nghiên cứu để cùng nghiên cứu triểnkhai cho ra đời những sản phẩm mới ngày càng hoàn thiện hơn

- Phòng kiểm tra chất lợng (KCS)

- Kiểm tra nguyên vật liệu trớc khi đa vào sản xuất, thành phẩm xuất xởng trớc khinhập kho, cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn nhập kho, cho phép nhập kho và theo dõisản phẩm bằng cách lu giữ phiếu kiểm nghiệm

- Phòng kế hoạch cung ứng

Trang 24

Nắm chắc kế hoạch sản xuất để có các phơng thức nhập nguyên vật liệu, bao bì hợp lýnhằm cung cấp cho các bộ phận, đảm bảo cho sản xuất tiến hành đợc liên tục đều đặn.

Quản lý theo dõi công văn, giấy tờ đi và đến theo đúng qui định của Nhà n ớc, đảm bảo

an toàn tài liệu và con dấu của xí nghiệp

Ngày đăng: 21/05/2018, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w