PHÂN TÍCH QUAN HỆ CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CỦA CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU THAM GIA CHUỖI CUNG NGÀNH HÀNG CHÈ, MÍA, CÀ PHÊ HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ------
Trang 1PHÂN TÍCH QUAN HỆ CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CỦA CÁC TÁC NHÂN CHỦ YẾU THAM GIA CHUỖI CUNG
NGÀNH HÀNG CHÈ, MÍA, CÀ PHÊ
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Lê Hữu Ảnh
Trang 2
Tính cấp thiết
Chè Mộc Châu – Sơn La Mía Thọ Xuân – Thanh Hóa
Cà phê Cư M’gar – Đắk Lắk
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng quan hệ chi phí – lợi nhuận trong các chuỗi cung ở các ngành hàng chè, mía đường, cà phê để có những đề xuất về quan hệ chi phí – lợi nhuận trong các chuỗi cung ứng
Mục tiêu cụ thể
- Tập hợp các cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng sản phẩm cây công nghiệp
- Phân tích thực trạng quan hệ CP-LN của các tác nhân chính trong các ngành hàng
- Góp phần đề xuất ý kiến về quan hệ chi phí, lợi nhuận của các tác nhân chủ yếu tham gia chuỗi giá trị
Trang 4Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Tài liệu sơ cấp sử dụng số liệu điều tra của đề tài cấp
Bộ : ‘‘Nghiên cứu đề xuất chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển các hình thức hợp
tác, liên kết sản xuất – tiêu thụ sản phẩm trong trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản’’ của
Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Phương pháp hạch toán tài chính Phương pháp VCA
Trang 5Cấu trúc chuỗi cung và tác nhân tham gia chuỗi
Sơ đồ 2.1 Chuỗi cung đơn giản
Sơ đồ 2.2 Chuỗi cung mở rộng
Sơ đồ 2.3 Mạng lưới chuỗi cung tổng thể
Trang 6Sơ đồ 3.1: Kênh phân phối ngành hàng cà phê tại Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắc
Ngành hàng cà phê tại Cư M'gar, tỉnh Đắk Lắc gồm 2 kênh phân phối chính như sau:
- Kênh 1: Hộ thành viên HTX - HTX - DN - Xuất khẩu/Người bán buôn.
- Kênh 2: Hộ sản xuất - Thương nhân - DN - Xuất khẩu/Người bán buôn.
Sơ đồ các ngành hàng
Trang 7Sơ đồ 3.2: Kênh phân phối ngành hàng chè tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
Ngành hàng chè tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La gồm 4 kênh phân phối chính:
- Kênh 1: Hộ SX trên diện tích giao khoán - DN - Xuất khẩu/Người bán buôn.
- Kênh 2: Hộ SX liên kết - DN - Xuất khẩu/Người bán buôn
- Kênh 3: Hộ TV HTX - HTX - Người bán buôn
- Kênh 4: Hộ SX tự do - DN (tư nhân) - Người bán buôn.
Sơ đồ các ngành hàng
Trang 8Sơ đồ 3.3: Kênh phân phối ngành hàng mía đường tại Thọ Xuân, Thanh Hóa
Ngành hàng mía đường tại Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa gồm 3 kênh phân phối chính:
- Kênh 1: Hộ TV HTX - HTX - DN - Người bán buôn.
- Kênh 2: Hộ sản xuất - DN - Người bán buôn
- Kênh 3: Hộ SX - Đại diện nhóm hộ - DN - Người bán buôn
Sơ đồ các ngành hàng
Trang 12Sơ đồ 1: Chi phí SXKD theo
kênh phân phối ngành hàng
cây công nghiệp
Hộ SX0 Thương nhân/HTX Doanh nghiệp
5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 40000 45000
Cà phê Chè Mía
Hộ SX0 Thương nhân/HTX Doanh nghiệp
4000
8000
12000
16000
20000
Cà phê Chè Mía
Sơ đồ 2: Lợi nhuận theo các kênh phân phối các ngành hàng cây công nghiệp
Trang 13Những giải pháp hoàn thiện chuỗi cung sản phẩm cho các tác nhân tham gia CCSP
Nâng cao năng suất và
hiệu quả của hộ
Chú trọng công tác vệ
sinh an toàn thực phẩm
của từng tác nhân trong
chuỗi cung
Đối với bán buôn, bán lẻ:
- Xác lập hợp đồng và ràng buộc trách nhiệm hai bên về thỏa thuận giá bán, phẩm cấp sản phẩm, khối lượng giữa người bán lẻ và người bán buôn.
- Xây dựng mối quan hệ thường xuyên với các khách hàng lớn như khách sạn, nhà hàng, công ty,
Đối với cơ sở chế biến và xuất khẩu:
- Chủ động tìm kiếm địa bàn cung cấp nguyên liệu.
- Đầu tư máy móc công nghệ cao
- Mở rộng quy mô thị trường trong nước và tích cực tham gia vào chuỗi cung toàn cầu.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm và đầu tư xây dựng hệ thống bán
lẻ ở các quốc gia có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm.
Đối với tác nhân thu gom lớn:
- Chủ động tìm kiếm nguồn hàng, tăng cường hợp tác với hộ SX.
- Phải tăng cường đầu tư xây dựng kho, tiếp thu công nghệ tiên tiến.
Đối với hộ sản xuất :
- Tăng cường các mối quan hệ với các tác nhân trong chuỗi.
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong SX và hđ marketing.
- Mở rộng quy mô DT - Huy động mọi nguồn vốn.
Tăng cường mối quan hệ
hợp tác, trao đổi thông
tin để nâng cao giá trị gia
tăng cho từng tác nhân
trong chuỗi
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phân bón đảm bảo chất lượng
Trang 14Kết quả nghiên cứu chuỗi cung sản phẩm cây công nghiệp cho thấy để sản phẩm đến tay người tiêu dùng phải qua nhiều trung gian. Mỗi tác nhân đều phát huy được vị trí, vai trò của mình trong quá trình tạo giá trị của sản phẩm trong chuỗi, được phản ánh qua kết quả và hiệu quả kinh tế của từng tác nhân và toàn bộ chuỗi cung. Tuy nhiên, qua phân tích chi phí và lợi nhuận chuỗi cung sản phẩm cây công nghiệp của tỉnh, còn có những mặt hạn chế .
Kết quả phân tích dòng tài chính và quá trình tạo giá trị của chuỗi cung sản phẩm cây công nghiệp cho thấy, các tác nhân đều có được kết quả và hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt
là hộ sản xuất. Tuy nhiên, ở các chuỗi cung đều cho thấy vị thế tài chính của hộ sản xuất là rất lớn (chiếm giữ tỷ trọng chi phí hoạt động tạo giá trị trong tổng chi phí hoạt động tạo giá trị toàn chuỗi) nhưng lợi nhuận được chia sẻ chưa tương xứng, trong khí đó các tác nhân trung gian trong chuỗi như thu gom lớn, bán buôn, bán lẻ, cơ sở chế biến và xuất khẩu thủy sản có chi phí hoạt động tạo giá trị chiếm tỷ trọng thấp nhưng lợi nhuận thu được lại chiếm tỷ trọng lớn, thu nhập hỗn hợp bình quân trên một lao động cao gấp nhiều lần so với hộ sản xuất.
Vì vậy, tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất có ý nghĩa sâu sắc cả về lý luận và thực tiễn đối với ngành hàng hiện nay.