1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học chương dẫn xuất của hiđrocacbon polime hóa học 9 THCS

120 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý thức được chủ trương và tầm quan trọng của việc TH, với mong muốn xây dựng một tài liệu phù hợp, hấp dẫn để hướng dẫn HS phát triển NLTH, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐÀM NGỌC HÀ

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHƯƠNG “DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME”

- HÓA HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH Bộ môn Hoá học

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ BÌNH

Trang 2

ĐÀM NGỌC HÀ

XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

CHƯƠNG “DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME”

- HÓA HỌC 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Lí luận và PPDH Bộ môn Hoá học

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ BÌNH

HÀ NỘI, 2017

Trang 3

hoàn thành luận văn này Bên cạnh sự cố gắng và nỗ lực của bản thân còn có

sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:

TS Phạm Thị Bình, người hướng dẫn đề tài đã dành nhiều thời gian dạy dỗ, hướng dẫn, và cho tôi nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tôi thực hiện luận văn Cô luôn là người động viên tôi vượt qua những khó khăn khi thực hiện đề tài

Ban Giám hiệu, các thầy, cô công tác tại Phòng Sau đại học và Khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 - những người đã tạo thuận lợi về mặt thủ tục, qui chế học tập nhằm giúp tôi hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định

Tất cả các thầy cô đã tận tình dạy học, mở rộng kiến thức chuyên môn cho tôi trong quá trình học tập tại trường

Ban Giám hiệu, tập thể GV tổ Lý Hóa Sinh và các em HS trường THCS Hương Mạc 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực nghiệm (TN) sư phạm

Gia đình tôi luôn gánh vác, chia sẻ khó khăn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được yên tâm học tập, hoàn thành luận văn

Hà Nội, tháng 11 năm 2017

Học viên

Đàm Ngọc Hà

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Giả thuyết khoa học 5

7 Đóng góp mới của luận văn 5

8 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHO HỌC SINH 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học 9

1.2.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học 9

1.2.2 Phương hướng đổi phương pháp dạy học hóa học 11

1.3 Tự học và phát triển năng lực tự học cho học sinh 12

1.3.1 Tự thọc 12

1.3.2 Năng lực tự học, một trong những năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh 19

1.4 Tài liệu hướng dẫn tự học 23

1.4.1 Khái niệm tài liệu TH có hướng dẫn 23

1.4.2 Xây dựng tài liệu hướng dẫn TH 23

1.4.3 Sử dụng sơ đồ tư duy(SĐTD) và bài tập trong t ài liệu TH có hướng dẫn 24

Trang 5

1.5.1 Mục đích điều tra 29

1.5.2 Đối tượng điều tra 29

1.5.3 Phương pháp, công cụ, nội dung điều tra 29

1.5.4 Kết quả điều tra và bình luận 30

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC CHO HỌC SINH CHƯƠNG “DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME” – HÓA HỌC 9 36

2.1 Mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime“ - Hóa học 9 36

2.1.1 Mục tiêu 36

2.1.2 Nội dung, cấu trúc 37

2.2 Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học 38

2.2.1 Tiêu chí xây dựng tài liệu hướng dẫn TH 38

2.2.2 Cấu trúc tài liệu hướng dẫn TH 39

2.2.3 Quy trình xây dựng tài liệu hướng dẫn TH 40

2.3 Tài liệu TH chương“Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime”- Hóa học 9 41

2.3.1.Tài liệu hướng dẫn TH bài Rượu etylic 42

2.3.2.Tài liệu hướng dẫn TH bài Axit axetic 49

2.3.3 Tài liệu hướng dẫn TH bài Mỗi quan hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic 57

2.3.4 Tài liệu hướng dẫn TH bài Chất béo 61

2.4 Sử dụng tài liệu tự học 72

2.5 Công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh khi sử dụng tài liệu tự học 77

Trang 6

3.2 Nhiệm vụ TN sư phạm 79

3.3 Đối tượng, nội dung, phương pháp thực nghiệm sư phạm 80

3.4 Kết quả TN sư phạm, xử lí thống kế và bình luận 81

3.4.1 Kết quả TN sư phạm 81

3.4.2 Xử lí và bình luận kết quả TN sư phạm 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 7

STT Viết tắt Viết đầy đủ

1 CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Phát triển giáo dục và đào tạo là 1 trong những nhân tố góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Ngày nay chúng ta nhận thức được rằng, để đáp ứng nhu cầu của xã hội thì phải trang bị cho bản thân nhiều kiến thức, kĩ năng

Do đó, mục tiêu đề ra của giáo dục Việt Nam đến năm 2020 là đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm giáo dục đạo đức, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, kĩ năng sống, đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội cho mỗi người

dân học tập suốt đời Về cách học, khuyến khích học sinh (HS) lấy tự học (TH) là chính, học tập một cách chủ động và sáng tạo Nghị quyết kì họp lần

2, BCH Trung ương Đảng khóa VIII trong phần IV "Những giải pháp chủ yếu" nêu ra: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá

trình dạy học, bảo đảm điều kiện và thời gian TH, tự nghiên cứu cho HS”

Luật giáo dục 2005 quy định: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích

cực tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học (NLTH), khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý

chí vươn lên” (Khoản 2 Điều 5)

Phát triển NLTH trở thành mục tiêu của giáo dục là hướng trong việc đổi mới phương pháp dạy học TH có nghĩa quyết định tới sự thành đạt của mỗi người TH là phương thức tạo ra chất lượng thực sự lâu bền, là điều kiện quyết định trực tiếp đến chất lượng học tập của người học TH giúp con người giải quyết mâu thuẫn giữa khát vọng về học vấn với hoàn cảnh khó khăn của

Trang 9

cuộc sống TH còn giúp con người khắc phục được những nét tính cách không phù hợp, giúp tiến hành được hoạt động học tập ở mức độ khó khăn cao hơn Chỉ có TH mới giúp người học thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vào vốn tri thức và vốn kinh nghiệm của mình, giúp họ vững vàng hơn trong học tập và trong công tác sau này TH còn là cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học TH sẽ rèn luyện cho người học đạo đức kiên trì, lòng dũng cảm vượt khó, tính tích cực, chủ động trong công việc Chỉ có TH mới giúp người học thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vào vốn tri thức và vốn kinh nghiệm của mình, giúp họ vững vàng hơn trong học tập và trong công tác sau này Có năng lực học mới có thể học suốt đời được Vì vậy, quan trọng nhất đối với

HS là học cách TH Sở dĩ như vậy:

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI chỉ rõ:" Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và

kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, TH, khuyến khích học tập suốt đời"

Trong nhiều năm gần đây, việc đổi mới phương pháp dạy học đã được chú ý, đầu tư nhiều, nhưng chưa thật chú trọng nâng cao NLTH, tự nghiên cứu cho HS Thực tế, nhiều HS chưa thực sự chú ý đến việc TH, những HS có

ý thức TH cũng còn gặp nhiều khó khăn về kĩ năng TH và đặc biệt là tài liệu hướng dẫn TH Các tài liệu tham khảo cho HS phổ thông trên thị trường chủ yếu là các phương pháp giải và đề thi, các chuyên đề bài tập, mà chưa chú ý đến việc hướng dẫn cách TH cho HS Nội dung vận dụng trong các tài liệu này cũng chủ yếu là bài tập về kiến thức hàn lâm, không gây hứng thú cho

Trang 10

HS Trong những năm gần đây cũng có nhiều nghiên cứu về việc xây dựng tài liệu hướng dẫn TH môn hóa học cho HS, song chủ yếu tập trung vào chương trình THPT, hướng dẫn HS TH trên lớp, nội dung chưa thực sự phong phú, hấp dẫn HS

Ý thức được chủ trương và tầm quan trọng của việc TH, với mong

muốn xây dựng một tài liệu phù hợp, hấp dẫn để hướng dẫn HS phát triển

NLTH, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phát triển NLTH cho

HS, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học

chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime" Hóa học 9 THCS”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng tài liệu hướng dẫn TH sau khi học bài mới trong dạy học chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9 - giúp HS nắm vững kiến thức và phát triển NLTH cho HS

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

1) Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, gồm:

+ Cơ sở lí luận về TH (khái niệm TH, các hình thức TH, động cơ TH, chu trình TH)

+ Cơ sở lí luận NLTH và biện pháp phát triển NLTH cho HS, tài liệu hướng dẫn TH cho HS

+ Thực trạng vấn đề TH môn hóa học của HS trung học cơ sở (THCS)

và việc hướng dẫn HS TH của GV hóa học tại một số trường trên địa bàn thị

Trang 11

5) Xây dựng công cụ đánh giá NLTH cho HS thông qua sử dụng tài liệu hướng dẫn TH

6) TN sư phạm, thu thập dữ liệu, xử lí thống kê từ đó rút ra kết luận về tính khả thi và hiệu quả của tài liệu đã xây dựng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng tài liệu hướng dẫn TH sau khi học

bài mới cho HS chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9 -

nhằm củng cố kiến thức, phát triển NLTH cho HS

- Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung kiến thức được giới hạn trong chương “Dẫn xuất của

hiđrocacbon Polime ” của chương trình hóa học 9

Nghiên cứu thực trạng và tiến hành TN sư phạm trên địa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra ở trên chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Sử dụng phương pháp phân tích, phân loại, tổng hợp để tổng quan cơ

sở lí luận về TH, các hướng nghiên cứu phát triển NLTH cho HS

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra bằng các phiếu câu hỏi với HS để tìm hiểu thực trạng vấn đề TH môn hóa học của HS THCS và đánh giá NLTH của

HS và phỏng vấn với GV hóa học để đánh giá thực trạng vấn đề hướng dẫn

HS TH

- Sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh giá tài liệu hướng dẫn TH

đã xây dựng

Trang 12

- Sử dụng phương pháp TN sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của tài liệu hướng dẫn TH và biện pháp đã đề xuất

* Phương pháp toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả TN sư phạm

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được tài liệu hướng dẫn HS TH sau khi học bài mới

chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9 - và có biện pháp sử dụng hợp lí TH thì sẽ phát triển NLTH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường THCS

7 Đóng góp mới của luận văn

- Đề xuất các tiêu chí, cấu trúc nội dung và quy trình xây dựng tài liệu hướng dẫn HS TH sau khi học bài mới

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn TH sau khi học bài mới cho 5 bài thuộc chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9 (gồm bài 44: Rượu etylic, bài 45: Axit axetic, bài 46: Mối quan hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic, bài 44: Chất béo, bài 53: Protein) và đưa ra cách sử dụng TH chúng

- Đề xuất công cụ đánh giá NLTH của HS qua việc sử dụng tài liệu

hướng dẫn TH

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn được chia thành 3 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc phát triển năng lực tự học

và xây dựng tài liệu hướng dẫn tự học cho học sinh

Chương 2 Xây dựng và sử dụng tài liệu hướng dẫn tự học cho học sinh chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ XÂY DỰNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

CHO HỌC SINH 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Vấn đề TH đã được nghiên cứu từ rất sớm trong lịch sử giáo dục ở trên thế giới Gần đây, khá nhiều cuốn sách cũng đề cập đến vấn đề TH

 “Hiểu biết là sức mạnh của thành công” do Klas Mellander chủ biên, các tác giả đã đề cập đến bí ẩn của việc học, trong đó nhấn mạnh vai trò của

TH, hướng dẫn 5 bước chúng ta cần thực hiện để giúp chúng ta dễ dàng hơn trong quá trình học hỏi [2]

 Năm 2008, cuốn “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế!” của Adam Khoo do Trần Đăng Khoa và Uông Xuân Vy dịch đã được Nhà xuất bản Phụ nữ tái bản Với cuốn sách này, tác giả đã chứng tỏ được khả năng trí tuệ tiềm ẩn và

sự thông minh sáng tạo của con người vượt xa hơn những gì chúng ta nghĩ và thường được nghe tới [1]

 John Dewey (1859 - 1952) phát biểu "HS là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục" Một loạt các phương pháp dạy học theo quan điểm, tư tưởng này đã được sử dụng: "phương pháp tích cực", "phương pháp hợp tác", "phương pháp cá thể hoá",… Nói chung đây là các phương pháp mà người học không chỉ lĩnh hội kiến thức bằng nghe thầy giảng, học thuộc mà còn từ hoạt động TH, tự tìm tòi lĩnh hội tri thức Giáo viên (GV) là người trọng tài, đạo diễn thiết kế tổ chức giúp HS biết cách làm, cách học Nhà sư phạm nổi tiếng người Nhật Bản T Makiguchi trong những năm 30 của thế kỷ XX đã cho rằng "Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học tập và đặt trách nhiệm học tập vào tay mỗi HS Giáo dục xét như là một quá trình hướng dẫn HS TH"

Trang 14

“TH như thế nào” của Rubakin, dịch giả là Nguyễn Đình Côi, xuất bản 1982 hướng dẫn người đọc biết TH tập, nâng cao kiến thức toàn diện của mình

Ở Việt Nam, vấn đề TH cũng được quan tâm từ rất sớm

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng, một trong những học trò xuất sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã tiếp nhận, thể hiện và làm phong phú tư tưởng, sự nghiệpk giáo dục của Người trong lý luận và thực tiễn Thủ tướng chỉ rõ

“phương pháp giáo dục không chỉ là những kinh nghiệm, thủ thuật trong truyền thụ và tiếp thu kiến thức mà còn là con đường để người học tự nghiên cứu chứ không phải là bắt buộc trí nhớ làm việc một cách máy móc, chỉ biết ghi rồi nói lại”

Cố giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn là một trong những tác giả có rất nhiều bài viết, sách viết về vấn đề tự học như: Quá trình dạy – tự học [28], biển học

vô bờ [29], học và dạy cách học [30], Tuyển tập tác phẩm tự giáo dục – tự học – tự nghiên cứu, tập 1 [32], Tự học thế nào cho tốt [31], Tự học, tự đào tạo tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam [33] Theo cố giáo sư:

“Học bao giờ cũng gắn liền với tự học, tự rèn luyện để biến đổi nhân cách

của mình”, “ TH là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ

và có khi cả cơ bắp và các phẩm chất khác của người học, cả động cơ tình cảm, nhân sinh quan thế giới quan để chiếm lĩnh một tri thức nào đó của nhân loại, biến tri thức đó thành sở hữu của chính mình”

Đến nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về TH cho HS theo các hướng như sau:

Nghiên cứu theo hướng thiết kế tài liệu TH theo mođun, có các tác giả như:

Trần Thị Thanh Hà nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa học lớp 12

Trang 15

trung học phổ thông [13] Bùi Thị Tuyết Mai trông nghiên cứu nâng cao năng lực tự học cho HS giỏi hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun

(Chương Ancol–Phenol và chương Anđehit–Xeton) [21] Lê Huỳnh Phước

Hiệp nghiên cứu thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ

trợ việc tự học cho HS khá giỏi hóa học lớp 10 THPT [16]

Những tài lệu nghiên cứu TH theo mođun vẫn chưa đi sâu được vào

từng dạng bài tập, nội dung vẫn còn chưa phong phú Xây dựng hệ thống bài tập để hỗ trợ việc TH, phát triển NLTH cho HS, tiêu biểu như:

Nguyễn Phụng Hiếu nghiên cứu thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ HS

TH phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản [14] Nguyễn Thị Vân Anh nghiên cứu về Tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc TH cho

HS phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao trường trung học phổ thông [5] Phan Kim Oanh nghiên cứu biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS TH phần hóa vô cơ lớp 11 chương trình nâng cao [25] Lê Thị Thiện Mỹ nghiên cứu biện pháp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc TH cho HS phần dẫn xuất hidrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao [24

Phần bài tập mang nặng về tính toán, đưa ra các dạng bài tập kèm hướng lời giải và thiết kế hệ thống bài tập tương tự và nâng cao Nội dung chưa thực sự phong phú, sử dụng nhiều kênh chữ không mang lại hứng thú

cho HS làm giảm hiệu quả của việc TH cũng như tài liệu TH Chính vì thế,

đã có nhiều tác giả nghiên cứu thông qua thiết kế website, tiêu biểu như:

Nguyễn Thị Ngọc Diệp nghiên cứu về thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao 2011) [12] Nguyễn Thị Tuyết Hoa nghiên cứu biện pháp xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11 [17] Nguyễn Thị Liễu nghiên cứu thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao [20]

Trang 16

Hướng dẫn TH cho HS THPT bằng thư qua website, e-book gây hứng thú học tập cho HS rất lớn nhưng vẫn còn điểm hạn chế như: nhiều nơi điều kiện khó khăn HS không được trang bị máy tính cũng như kết nối mạng interent, không phải HS nào cũng có thể TH qua website, e-book Thế nên tài liệu TH bằng website, e-book vẫn chưa đạt được hiệu quả cao

Các công trình nghiên cứu trên điều có điểm chung là giúp HS có một công cụ TH hiệu quả Việc xây dựng nội dung tài liệu là rất quan trọng Tuy nhiên chưa có tác giả nào xây dựng tài liệu hướng dẫn TH sau khi học bài mới trong dạy học chương “Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime” - Hóa học 9 cho

HS THCS

1.2 Đổi mới phương pháp dạy học

1.2.1 Nhu cầu đổi mới phương pháp dạy và học

Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, tức là đã trực tiếp tham gia tích cực vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập hóa quốc tế Như vậy, những yêu cầu của nền kinh tế trí thức, xã hội tri thức và vấn đề toàn cầu hóa đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế, xã hội nước ta

Với mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi giáo dục phải đổi mới căn bản toàn diện để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho mục tiêu sau này Yêu cầu đối với lao động không chỉ đơn thuần là kiến thức mà còn là năng lực giải quyết vấn đề phức tạp một cách linh hoạt và sáng tạo hiệu quả Do vậy giáo dục cần đào tạo nguồn nhân lực năng động, sáng tạo, biết làm việc độc lập, có kĩ năng hợp tác làm việc và thích ứng được với những thay đổi của xã hội Người học cần được rèn luyện để làm chủ kiến thức và kĩ năng qua đó hình thành và phát triển kĩ năng qua đó mới hình thành và phát triển NLTH, NLTH và năng lực giải quyết linh hoạt, sáng tạo các vấn đề thực tiễn, xã hội

Trang 17

Ngày nay, công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông phát triển mạnh mẽ và trở thành một công cụ hỗ trợ không thể thiếu được trong nhà trường, đem đến những phương tiện mới, cách thức mới để truyền đạt kiến thức cho HS CNTT đã hỗ trợ một cách tích cực đến quá trình giáo dục Internet giúp kết nối những thông tin quan trọng trên toàn thế giới HS có thể tiếp cận những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và có thể học từ xa, học trực tuyến Do vậy, GV cần tổ chức các hoạt động học tập để HS tích cực, TH chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và rèn luyện các các năng lực và kĩ năng cần

có để tồn tại và phát triển trong xã hội tri thức GV không chỉ là người đưa đến cho HS một lượng kiến thức xác định mà còn dạy cho HS xây dựng, chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, có thái độ tích cực và đảm bảo việc TH suốt đời Đây là xu hướng của giáo dục thế giới và nước ta đang hướng tới là chuyển đổi từ tập trung truyền thụ kiến thức sang tập trung phát triển năng lực

HS Với mỗi HS có một phương pháp và phong cách học tập riêng biệt nên trong dạy học, GV cần tổ chức theo các phong cách dạy học khác nhau để phù hợp với phong cách học và đặc thù sinh lí của HS để phát huy tối đa năng lực học tập của từng đối tượng HS và hình thành phương pháp học tập theo phong cách nghiên cứu

Việc dạy và học phổ thông ở nước ta hiện nay vẫn còn tác động nặng

nề bởi mục tiêu thi cử Học để thi Thi đua trong dạy học hướng vào thành tích thi cử tốt nhất Do đó, GV chú ý nhiều đến việc luyện cho HS các kĩ năng làm bài kiểm tra và thi mà ít để ý đến việc luyện cho HS cách suy luận khoa học, rèn luyện tư duy độc lập sáng tạo, ít khuyến khích hoạt động nhóm, thuyết trình, sử dụng phương tiện kĩ thuật vào học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Như vậy, từ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đất nước và thực trạng giáo dục trong giai đoạn hiện nay, sự đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trở

Trang 18

thành nhiệm vụ cấp thiết và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định cụ thể trong định hướng Giáo dục và Đào tạo đến năm 2010 “ Cần tạo ra sự biến đổi mạnh mẽ về phương pháp giáo dục, tiếp tục đổi mới chương trình, đổi mới phương pháp dạy và học, khắc phục cơ bản lối truyền thụ một chiều, phát huy phương pháp dạy học tích cực, sáng tạo, hợp tác, giảm thời gian dạy học lí thuyết tăng thời gian TH, tự tìm hiểu cho HS”

1.2.2 Phương hướng đổi phương pháp dạy học hóa học

Định hướng chung của đổi mới giáo dục và đào tạo nước ta là chuyển

từ định hướng nội dung sang định hướng phát triển năng lực HS Do đó có sự đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung chương trình, SGK và phương pháp kiểm tra đánh giá Văn kiện đại hội XI của Đảng cộng sản Việt Nam về chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam từ thời kì 2011- 2020 đã xác định mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo, đổi mới chương trình nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng hình thành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội ”

Theo định hướng phát triển năng lực, mục tiêu dạy học của các môn học được mô tả thông qua các nhóm năng lực chung, năng lực chuyên biệt, cụ thể là: [6]

- Xác định mục tiêu học tập cần mô tả cụ thể yêu cầu trình độ đầu ra một cách rõ ràng theo các thành phần năng lưc

- Xác định nội dung dạy học, mô tả nội dung đầu vào theo mô hình cấu trúc năng lực giúp HS học các nội dung chuyên môn, học phương pháp chiến lược, học giao tiếp xã hội và tự đánh giá để tự phát triển

- Sử dụng các PPDH nác nhằm phát triển năng lực hành động cho HS: Các PPDH, vận dụng các quan điểm dạy học theo định hướng hành động, phát triển và giải quyết vấn đề

Trang 19

- Đánh giá: Trọng tâm đánh giá không phải là lượng tri thức tái hiện mà

là khả năng vận dụng sáng tạo, linh hoạt tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

Như vậy cốt lõi của đổi mới PPDH hiện nay là: [5]

- Hướng tới giúp HS học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, từ bỏ thói quen học tập thụ động, ghi nhớ máy móc Coi trọng việc rèn luyện kĩ năng

TH cho HS Phối hợp chặt chẽ những nỗ lực cá nhân trong việc luyện kĩ năng

TH cho HS Phối hợp chặt chẽ những nỗ lực cá nhân trong việc TH với học tập hợp tác Thông qua học tập hợp tác HS có thể đạt tới trình độ cao hơn trong việc giải quyết vấn đề học tập và thực tiễn

- Kế thừa, phát triển những ưu điểm trong hệ thống các PPDH truyền thống theo hướng phát huy tích cực của người học Cung cấp các điều kiện hỗ trợ HS trong việc hình thành kiến thức bằng cách hỗ trợ HS trong việc hình thành kiến thức bằng cách khuyến khích HS tự đặt câu hỏi về qui trình học tập trên lớp phù hợp với cách học tập mà họ đang sử dụng Như vậy, HS tự hào đào tạo họ thành những “chuyên gia học tập”

- Học hỏi, vận dụng một số PPDH phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy học ở địa phương Khuyến khích sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động ngoài lớp học, kết hợp với PPDH hiện đại để rèn luyện cho HS những kĩ năng cần thiết để có NLTH suốt đời

- Đổi mới PPDH đi đôi với đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

1.3 Tự học và phát triển năng lực tự học cho học sinh

1.3.1 Tự thọc

1.3.1.1 Khái niệm tự học

Theo GS.TSKH Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự động não, suy nghĩ,

sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp ) và có

Trang 20

khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả

động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (như tính trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình” [trang

59 - 60, 8]

TH là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể

Như vậy, ta có thể hiểu TH là quá trình cá nhân người học tự giác, độc lập tự chiếm lĩnh tri thức ở một lĩnh vự nào đó trong cuộc sống bằng hành động của chính mình nhằm đạt được mục tiêu nhất định

TH là hoạt động học không có sự hiện diện của GV, HS không có sự tiếp xúc trực tiếp với GV, là hình thức học tập hoàn toàn không có sự tương tương tác trực tiếp của GV do đó HS phải tự lực thông qua tài liệu, qua hoạt động thực tế, qua thí nghiệm để chiếm lĩnh tri thức

1.3.1.2 Kĩ năng tự học

Theo tài liệu [18], kĩ năng TH bao gồm các kĩ năng thành phần cơ bản

như sau:

- Kĩ năng đọc và thu thập thông tin: HS biết cách đọc tài liệu học tập,

sử dụng các nguồn tài liệu (thư viện, internet tra cứu ) để tìm và thu thập thông tin theo các chủ đề học tập

- Kĩ năng phân tích, xử lí thông tin: Biết phân tích, đánh giá đưa ra nhận xét, hệ thống hóa, sắp xếp thông tin theo trình tự và trình bày thông tin theo sự hiểu biết logic, cách diễn đạt của mình

Trang 21

- Kĩ năng lập kế hoạch: Biết xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với khả năng, điều kiện, phong cách học tập của mình và có sự điều chỉnh để nâng cao hiệu quả học tập

- Kĩ năng hợp tác làm việc: Biết sử dụng hiệu quả kĩ năng thu thập thông tin trong trao đổi thảo luận nhóm Biết lắng nghe, phân tích, trình bày tranh luận, xây dựng đề cương, trình bày, báo cáo kết quả hoạt động nhóm

- Kĩ năng sử dụng các phương tiện học tập đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong thu thập, xử lí và trình bày thông tin

- Kĩ năng vận dụng kiến thức, tham gia hoạt động thực hành nghiên cứu khoa học và hoạt động xã hội

- Kĩ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình để có điều chỉnh phù hợp với đánh giá của bạn học

1.3.1.3 Động cơ hoạt động tự học

Động cơ của hoạt động nào thì quyết định kết quả của hoạt động đó Giống như động cơ hoạt động nói chung, động cơ TH có nhiều cấp độ khác nhau, bắt đầu từ sự thỏa mãn nhu cầu phải hoàn thành nhiệm vụ, tự khẳng định mình, mong muốn thành thạo nghề nghiệp cho tới cấp độ cao là thỏa mãn nhu cầu cần hiểu biết, lòng khao khát tri thức và được nảy sinh mối quan

hệ với đối tượng TH [5], [28], [30], [32], [33]

Động cơ có nguồn gốc bên trong: xuất phát từ logic chính nội tại tri thức

mà học sinh muốn tìm hiểu, thỏa mãn sự tò mò cũng như hoàn chỉnh kiến thức, thử thách năng lực trí tuệ của chính mình

Động cơ có thể có nguồn gốc từ bên ngoài, được hình thành từ những tác động bên ngoài, được cá nhân hóa thành niềm tin,, tâm thế, hứng thú , của mình

Động cơ TH không có sẵn, không thể áp đặt từ bên ngoài mà phải được hình thành khi HS đi tìm hiểu chiếm lĩnh kiến thức Người học giải quyết từ

Trang 22

các vấn đề cơ bản nhất rồi đến phức tạp hơn nhưng mục đích cuối cùng là chiếm lĩnh được tri thức khoa học

Động cơ TH của HS được hình thành bởi sự tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhu cầu thăng tiến, sự bất cập giữa trình độ bản thân với yêu cầu công việc, thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, đồng nghiệp, lòng khao khát tri thức, do

tự ái bạn bè và cả những khó khăn về thời gian, trường lớp nếu đi học tập trung Chính những mâu thuẫn giữa cuộc sống, yêu cầu công việc với khả năng của HS làm xuất hiện nhu cầu TH để nâng cao trình độ học vấn của họ

Động cơ TH của HS xuất phát từ nhận thức về yêu cầu nâng cao trình

độ, từ nhu cầu thực tiễn nên động cơ TH bền vững và do vậy hoạt động TH thực sự tích cực, tự đào tạo bản thân, tự giác hướng tới sự giáo dục

Khi động cơ đủ mạnh, tùy từng người học có thể lựa chọn hình thức

TH cho riêng mình Trong quá trình TH người học sẽ nhận thức được vai trò của việc học cũng như nâng cao hiểu biết từ đó động cơ TH được củng cố và nâng cao

Như vậy, động cơ TH có thể do người khác mang đến hoặc xuất hiện tự nhiên Nó có thể nảy sinh từ ý thức từng cá thể do tác động từ bên ngoài và chỉ được nâng cao khi quá trình TH có hiệu quả

1.3.1.4 Các hình thức tự học

Theo tài liệu [23], việc TH có thể thực hiện theo hai hướng sau:

* TH không có sự hướng dẫn trực tiếp từ GV

Với hình thức TH không có sự hướng dẫn trực tiếp từ GV có thể chia

tiếp thành 5 hình thức nữa như sau:

- TH hoàn toàn (không có GV): Thông qua tài liệu, qua tìm hiểu thực

tế, học kinh nghiệm của người khác HS gặp nhiều khó khăn do có nhiều lỗ hổng kiến thức, kế hoạch TH, HS khó thu xếp tiến độ, không tự đánh giá được kết quả TH của mình Từ đó HS dễ chán nản và không tiếp tục TH

Trang 23

- TH trong một giai đoạn của quá trình học tập: thí dụ như học bài hay làm bài tập ở nhà (khâu vận dụng kiến thức) là công việc thường xuyên của

HS Để giúp HS có thể TH ở nhà, GV cần tăng cường kiểm tra đánh giá kết quả học bài, làm bài tập ở nhà họ

- TH qua phương tiện truyền thông (học từ xa): HS được nghe GV giảng giải minh họa, nhưng không được tiếp xúc với GV, không được hỏi han, không nhận được sự giúp đỡ khi gặp khó khăn Với hình thức TH này,

HS cũng không đánh giá được kết quả học tập của mình

- TH qua tài liệu hướng dẫn: Trong tài liệu trình bày cả nội dung, cách xây dựng kiến thức, cách kiểm tra kết quả sau mỗi phần, nếu chưa đạt được thì chỉ cách tra cứu, bổ sung, làm lại cho đến khi đạt được Song nếu chỉ dùng tài liệu TH, HS cũng có thể gặp khó khăn và không biết nói với ai

- Tự lực thực hiện một số hoạt động học tập dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của GV ở lớp: Với hình thức này cũng đem lại kết quả nhất định, song nếu HS vẫn sử dụng SGK hóa học như hiện nay thì họ cũng gặp khó khăn khi tiến hành TH vài thiểu sự hướng dẫn về phương pháp học

* TH có hướng dẫn

Hình thức TH có hướng dẫn là GV hướng dẫn để HS TH Trong hình thức TH này, HS nhận được sự hướng dẫn từ tài liệu hướng dẫn từ tài liệu hướng dẫn và sự trực tiếp từ GV

- Nguồn hướng dẫn từ tài liệu: Trong tài liệu hướng dẫn TH, ngoài phần nội dung kiến thức còn có phần hướng cách thức hoạt động để thu thập,

xử lí thông tin, rút ra kết luận, nhận xét và kiểm tra đánh giá kết quả

- Nguồn hướng dẫn từ GV qua các giờ lên lớp: GV kết hợp hướng dẫn, rèn luyện kĩ năng TH cho HS thông qua các hoạt động học tập cụ thể như yêu cầu HS tự đọc, tóm tắt nội dung một phần bài học, tự đọc và trả lời câu hỏi, trình bày nội dung theo cách hiểu của mình, tự rút ra nhận xét, kết luận

Trang 24

Hoạt động TH của HS được thực hiện thông qua các hoạt động học tập

tự giác tích cực, tự lực của chính bản thân họ Vì vậy, việc tổ chức dạy học cho HS chuyển từ trạng thái bị động sang chủ động HS tự sắp xếp, bố trí công việc sẽ thực hiện trong thời gian TH, biết huy động các điều kiện, phương tiện cần thiết để hoàn thành từng công việc đặt ra và biết tự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động TH của chính mình

Như vậy, khái niệm TH của HS được hiểu là những hoạt động tự lực để chiếm lĩnh tri thức khoa học đã được quy định thành kiến thức học tập trong chương SGK với sự hướng dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp của GV thông qua các phương tiện học tập như tài liệu TH có hướng dẫn, tài liệu tra cứu, giáo án điện tử, webside học tập

1.3.1.5 Chu trình TH của HS

Chu trình TH của HS là một chu trình 3 giai đoạn [18], [20]:

- Giai đoạn 1: Tự nghiên cứu

- Giai đoạn 2: Tự thể hiện

- Giai đoạn 3: Tự kiểm tra, điều chỉnh

Chu trình này được thể hiện bằng sơ đồ sau:

Tự nghiên cứu

Tự kiểm tra, Tự học Tự thể hiện

Tự điều chỉnh

Hình 1.1 Chu trình tự học

Trang 25

Giai đoạn 1:

Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng, giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới (chỉ với người học) và tạo ra sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính chất cá nhân

Giai đoạn 2:

Người học tự thể hiện mình bằng văn bản, bằng lời nói, tự sắm vai trong các tình huống, vấn đề, tự trình bày, bảo vệ kiến thức hay sản phẩm cá nhân ban đầu của mình, tự thể hiện qua sự hợp tác, trao đổi, đối thoại, giao tiếp với các bạn và thầy, tạo ra sản phẩm có tính cách xã hội của cộng đồng lớp học

Giai đoạn 3:

Sau khi tự thể hiện mình qua hợp tác, trao đổi với các bạn và thầy, sau khi thầy kết luận, người học tự kiểm tra, tự đánh giá sản phẩm ban đầu của mình, tự sửa sai, tự điều chỉnh sản phẩm khoa học (tri thức)

Chu trình tự nghiên cứu – tự thể hiện – tự kiểm tra, tự điều chỉnh “ thực chất cũng là con đường phát hiện vấn đề, định hướng giải pháp, và giải quyết vấn đề của nghiên cứu khoa học

1.3.1.6 Vai trò của TH

- TH có ý nghĩa quyết định quan trọng đối với sự hình thành của mỗi con người “ Một người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ do người khác truyền cho, một thứ quan trọng hơn nhiều, do mình tự tìm lấy” – Gibbon

Chính vì vậy, ông thầy hay nhất là ông thầy không lo nhồi nhét kiến thức mà lo truyền dạy phương pháp TH cho HS

- TH là con đường tự khẳng định của mỗi người

- TH là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi con người

- TH khắc phục nghịch lí: học vấn thì vô hạn tuổi học đường thì có hạn

Trang 26

- TH góp phần dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục một cách hiệu quả nhằm phát huy, tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên trong cộng đồng [9]

* Có thể nêu vai trò của TH theo cách khác: - TH là phương pháp tạo ra chất lượng thực sự lâu bền, là điều kiện quyết định trực tiếp đến chất lượng học tập của người học

- Chỉ có TH mới giúp người học thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vào vốn kinh ngiệm của mình, giúp họ vững vàng hơn trong học tập và công tác sau này

- TH còn là cơ sở cho tính tích cực nhận thức của người học TH sẽ rèn luyện cho người học đức kiên trì, lòng dũng cảm vượt khó, tính TH, chủ động trong công việc

- TH còn giúp người học khắc phục được những nét tính cách không phù hợp, giúp họ tiến hành được hoạt động học tập ở mức độ khó khăn cao hơn [tr 125-126,4]

1.3.2 Năng lực tự học, một trong những năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh

1.3.2.1 Khái niệm

NLTH là năng lực hết sức quan trọng vì TH là chìa khoá tiến vào thế kỉ XXI, một thế kỉ với quan niệm học suốt đời, xã hội học tập Có NLTH mới có thể học suốt đời được Vì vậy, quan trọng nhất đối với HS là học cách học NLTH là khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao Để bồi dưỡng cho HS NLTH, tự nghiên cứu, cần phải xác định được các năng lực và trong quá trình dạy học,

GV cần hướng dẫn và tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho HS hoạt động nhằm phát triển các năng lực đó [3]

Ở đây ta thấy TH và NLTH điều là sự học sinh tự mình tìm tòi nghiêm cứu để tìm và lĩnh hội kiến thức Đối với NLTH học sinh không những tìm ra

Trang 27

kiến thức mà còn phải biết vận dụng những kiến thức đã tìm để giải quyết các vấn đề phức tạp Nhưng kết quả TH cao hay thấp là phụ thuộc vào NLTH của mỗi cá nhân Mỗi người điều có một cách học khác nhau

Chính vì vậy cần hình thành và phát triển cho học sinh các năng lực Theo chương giáo dục tổng thể ban hành ngày 28/7/2017 cần phát triển và hình thành cho học sinh 10 năng lực:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Là nhận ra ý tưởng mới; phát hiện làm rõ vấn đề; hình thành triển khai ý tưởng mới; đề xuất lựa chọn giải pháp; thực hiện đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Là cần xác định mục đích, nội dung và phương tiện và thái độ giao tiếp; thiết lập, phát triển các mối quan hệ xã hội, điều chỉnh và hòa giải các mâu thuẫn; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nghiệm và hoạt động của bản thân, xác định nhu cầu và khả năng của hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế

- Năng lực tự chủ và TH: Là tự lực; tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng; tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình, tự định hướng nghề nghiệp; TH, tự hoàn thiện

* Năng lực chuyên môn:

- Năng lực ngôn ngữ: Sử dụng tiếng Việt, sử dụng ngoại ngữ

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội:

+ Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Hiểu biết kiến thức khoa học, tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

+ Năng lực tìm hiểu xã hội: Nắm được những tri thức cơ bản về đối tượng của các khoa học xã hội, hiểu và vận dụng được những cách tiếp cận và

Trang 28

phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học xã hội, vận dụng được những tri thức về xã hội và văn hóa vào cuộc sống

- Năng lực tính toán: Hiểu biết kiến thức tính toán hóa phổ thông cơ bản; biết cách vận dụng các thao tác tư duy, suy luận; tính toán, ước lượng, sử dụng các công cụ tính toán và dụng cụ đo…; đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống có ý nghĩa toán học

- Năng lực công nghệ thông tin: Thiết kế, sử dụng, giao tiếp, đánh giá

- Năng lực tin học: Sử dụng và quản lý các phương tiện, công cụ, các

hệ thống tự động hóa của công nghệ thông tin và truyền thông; hiểu biết và ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức, văn hóa và pháp luật trong xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức; nhận biết và giải quyết vấn đề trong môi trường xã hội và nền kinh tế tri thức; học tập, TH với sự hỗ trợ của các hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức

- Năng lực thẩm mỹ: Nhận biết các yếu tố thẩm mỹ (cái đẹp, cái bi, cái hài, cái chân, cái thiện, cái cao cả); phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mỹ; tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mỹ

- Năng lực thể chất: Sống thích ứng và hài hòa với môi trường, nhận biết và có các kỹ năng vận động cơ bản trong cuộc sống, nhận biết và hình thành các tố chất thể lực cơ bản trong cuộc sống, nhận biết và tham gia hoạt động thể dục thể thao, đánh giá hoạt động vận động

1.3.2.2 Bồi dưỡng NLTH cho HS

Thực chất của việc bồi dưỡng NLTH là hình thành và phát triển năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề, năng lực xác định những kết quả đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện pháp, ) từ quá trình giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, năng lực đánh giá và tự đánh giá Để có thể bồi dưỡng và phát triển

Trang 29

NLTH cho HS thì các em phải có ý trí quyết tâm cao độ, luôn tìm tòi phương pháp học tập tốt của mình, phải học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu mình, nói bằng lời nói của mình, viết theo ý mình, không rập khuôn theo chữ của thầy, rèn luyện khả năng độc lập suy nghĩ, suy luận đúng đắn và linh hoạt

sáng tạo thông qua những câu hỏi và bài toán [26]

Bồi dưỡng NLTH cho HS thông qua một biện pháp cụ thể sau:

* Đối với GV:

- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

- Giảm tỉ lệ thuyết trình trên lớp của GV, dành thời gian thích đáng cho

HS TH, tự nghiên cứu, làm thí nghiệm, thảo luận, giải đáp thắc mắc

- Tự bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực nhận thức của bản thân

để có kinh nghiệm thực tiễn trong việc hướng dẫn HS cách TH

- - Tăng cường tìm kiếm và xây dựng các dạng bài tập, các hình thức

ôn tập và tự ôn tập kiến thức qua nhiều kênh thông tin

- Tăng cường tìm kiếm và xây dựng các dạng bài tập, các hình thức ôn tập và tự ôn tập kiến thức qua nhiều kênh thông tin

- Tăng cường biên soạn giáo án theo hướng phát triển năng lực nhận thức cho HS, đáp ứng yêu cầu về tài liệu tham khảo và trang bị đầy đủ các phương tiện dạy học cần thiết

- Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học nhằm tăng hiệu quả giờ học

Trang 30

- Bồi dưỡng cho HS phương pháp, kĩ năng TH, tự nghiên cứu

- Hướng dẫn HS tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảo, tìm kiếm các trang web phục vụ cho quá trình học tập

- Rèn luyện cho HS khả năng tự kiểm tra, tự đánh giá trong học tập

1.4 Tài liệu hướng dẫn tự học

1.4.1 Khái niệm tài liệu TH có hướng dẫn

TH có hướng dẫn có thể được thực hiện trực tiếp giữa thầy và trò: Thực hiện trong bài lên lớp (PP đàm thoại, PP dạy học nêu vấn đề, PP tích cực hoá hoạt động của HS…); thực hiện bằng hình thức giao nhiệm vụ, cũng có thể thực hiện gián tiếp giữa GV và HS thông qua "Tài liệu TH có hướng dẫn” Tài liệu TH có hướng dẫn là tài liệu được biên soạn theo những đặc trưng và cấu trúc của một bài dạy Tài liệu có thể được phân thành nhiều loại: theo nội dung lí thuyết hoặc theo nội dung bài tập [19]

1.4.2 Xây dựng tài liệu hướng dẫn TH

Một số tác giả nguyên cứu tài liệu TH đã xây dựng tài liệu hướng dẫn theo các bước như:

Theo tác giả Nguyễn Lan Hương [19] xây dựng theo 3 bước

- Xác định các tiêu chí xây dựng tài liệu

- Xác định cấu trúc chung của tài liệu trên cơ sở lý luận xây dựng tài liệu hướng dẫn

- Xây dựng các nội dung cụ thể trong tài liệu

Theo một số tác giả nghiên cứu về xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ TH theo các bước: [5], [14], [24], [25]

- Chọn nội dung kiến thức

- Xác định kiến thức cần hình thành

- Xây dựng, thiết kế tài liệu

- Xây dựng đáp án

Trang 31

* Xây dựng SĐTD

Việc xây dựng SĐTD được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Đặt ở vị trí trung tâm sơ đồ là một bức tranh, hình ảnh hay từ

khóa phản ánh chủ đề lớn/khái niệm chủ đạo/nội dung (central topic)

Bước 2: Từ chủ điểm lớn, tìm ra các chủ đề cấp 1 liên quan (Main

topic) – nối bằng các nhánh chính thường được tô đậm nét) Từ các nhánh chính tiếp tục phát triển, phân nhánh đến các hình ảnh hay từ khóa/ tiểu chủ

đề cấp 2 (Subtopic) có liên quan đến các nhánh chính (trên các nhánh có thể thêm các hình ảnh hay kí hiệu cần thiết)

Bước 3: Sự phân nhánh cứ tiếp tực như vậy để tạo nhánh cấp 3,4

(Parent topic) và các khái niệm, nội dung luôn được kết nối với nhau Sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả về chủ đề lớn một cách đầy đủ

và rõ ràng

Lưu ý: Chỉ dùng thuật ngữ quan trọng hay mã hóa tối đa các chủ đề

viết trên nhánh chính

Trang 32

Bước 4: Nối các nhánh chính (cấp 1) đến hình ảnh trung tâm, rồi các

Phương tiện để xây dưng, thiết kế SĐTD rất đơn giản chỉ cần giấy vẽ của HS, bút chì, màu, tẩy là những dụng cụ mà đa số HS đều có thể dùng trong học tập GV có thể dùng phấn màu để lập SĐTD nội dung bài học trên bảng đen

Với sự phát triển của CNTT, SĐTD còn được tạo ra bằng các phần mền ứng dụng như: Concept Draw Mind Map, Free Mind, Mindjet Minmanager Pro 8.0, Imin Map Việc sử dụng các phần mền này để thiết kế SĐTD trên máy tính có ưu điểm hơn việc vẽ trên giấy vì chỉnh sửa dễ dàng đồng thười có thể kết nối với hình ảnh động, âm thanh, video vào SĐTD và trình chiếu dễ dàng bằng phần mền chiếu Power ponit

* Sử dụng SĐTD

Sử dụng SDTD trong việc học đem lại hiệu quả cao như:

- GV có thể sử dụng SĐTD để hệ thống kiến thức, thiết kế các hoạt động một cách hợp lí và trực quan

- Giúp HS phát triển tư duy logic và khả năng phân tích tổng hợp của

HS dễ hiểu bài, nhớ lâu hơn, thay cho việc thuộc lòng, dễ dàng hệ thống kiến thức và việc học trở nên dễ dàng hơn

Trang 33

- Phù hợp với tâm lí HS: Thiết lập đơn giản, HS dễ hiểu bài và ghi nhớ dưới dạng sơ đồ Qua trình tư duy có dự kết hợp giữa, hình ảnh, ngôn ngữ, âm thanh, màu sắc, giai điệu nên kích thích tư duy và tính sáng tạo của HS

Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của não bộ, SĐTD có thể phục vụ một số mục đích Ba trong số những mục đích làm cho tư duy trở nên nhìn thấy được qua SĐTD là:

- Tìm hiểu những gì ta biết, giúp xác định những khái niệm then chốt thể hiện mối liên hệ giữa các ý tưởng và lập nên một mẫu hình từ những gì ta biết và hiểu do đó giúp ta nhớ một cách bền vững

- Trợ giúp đánh giá kinh nghiệm hoặc kiến thức thông qua quá trình suy nghĩ về những yếu tố chính trong những gì đã biết hoặc đã làm

- Trợ giúp lập kế hoạch cho một hoạt động hoặc một dự án phải qua tổ chức tập hợp các ý tưởng và thể hiện mối liên hệ giữa chúng

Trong SĐTD, HS được tự do phát triển ý tưởng, xây dựng mô hình và thiết kế mô hình vật chất hoặc tinh thần để giải quyết những vấn đề thực tiễn

Từ đó, cùng với sự hình thành kiến thức, các kĩ năng tư duy (đặc biệt là kĩ năng tư duy bậc cao) của HS cũng được phát triển

Với sự thiết lập SĐTD, HS cũng không chỉ là người tiếp nhận thông tin

mà còn cần phải suy nghĩ về thông tin đó, giải thích nó và kết nối nó với cách hiểu biết của mình Và điều quan trọng hơn là HS học được một quá trình tổ chức thông tin đó, giải thích nó và kết nối nó với cách hiểu biết của mình Và điều quan trọng hơn là HS đọc được một quá trình tổ chức tông tin, tổ chức các ý tưởng và liên kết chúng

1.4.1.2 Bài tập hóa học

* Khái niệm bài tập hóa học

- Theo Tiếng Việt: Bài tập hóa học là một dạng bài tập gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồng thời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà khi hình thành chúng HS phải nắm vững các kĩ năng nhất định

Trang 34

* Ý nghĩa, tác dụng bài tập hóa học [26]

- Bài tập hóa học là phương tiện để dạy HS vận dụng các kiến thức đã học và thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình

- Giúp HS nâng cao mở rộng nắm vững kiến thức

- Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức cho HS

- Rèn luyện co HS kĩ năng hóa học như: Kĩ năng tính toán theo công thức và PTHH, kĩ năng viết và cân bằng phương trình hóa học (PTHH), , kĩ năng thực hành như cân, sấy, đo, nung, lọc, đun nóng, nhận biết hóa chất,

- Phát triển các năng lực nhận thức và rèn trí thông minh cho HS

- Là một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới

- Bài tập hóa học có phải tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợp lý

- Là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kĩ năng của HS một cách hiệu quả

- Có tác dụng giáo rèn luyện tính kiên trì, giáo dục đạo đức tác phong, trung thực, chính xác khoa học sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch ), nâng cao hứng thú học tập bộ môn Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập TN

Bản thân một bài tập hóa học chỉ có tác dụng khi người sử dụng nó khai thác triệt để mọi khía cạnh của bài toán Chính vì thế để HS tự mình tìm cách giải khi đó bài tập hóa học mới thực sự có ý nghĩa

* Phân loại bài tập hóa học

Có nhiều cách phân loại bài tập hóa học dựa trên các cơ sở khác nhau:

- Cách tiến hành trả lời

- Mục đích dạy học

Trang 35

- Mức độ kiến thức

- Tính chất bài tập của HS

- Kĩ năng, phương pháp giải bài tập

- Hình thái hoạt động của HS

- Loại kiến thức trong chương trình

- Năng lực của HS

* Sử dụng bài tập hóa học

Hướng dẫn HS giải bài tập theo một theo các bước cơ bản chung từ đó

HS vận dụng cho những bài tập khác Khi làm một bài tập bất kỳ chúng ta cần làm theo 4 bước chung:

Bước 1: Nghiên cứu đề bài

- Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu điều kiện của đầu bài và yêu cầu của bài ra

- Tóm tắt đầu bài theo quy ước của bản thân theo kí hiệu quên dùng

- Quy đổi, thống nhất đơn vị theo từng hệ thống

Bước 2: Xác lập mối quan hệ

- Mô tả hiện tượng, quá trình hóa học có thể

- Xác lập các mối quan hệ giữa các yếu tố đã cho và cần tìm

- Xác lập các quy tắc và định luật cần áp dụng cần thiết cho bài toán

Bước 3: Thực hiện tiến trình giải

- Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa để rút ra kết luận cụ thể

- Từ mối quan hệ trên xác lập bảng các phương trình tiếp tục luận giải, tính toán biểu diễn các đại lượng cần tìm qua các đại lượng đã cho

- Xác định kết quả với độ chính xác cho phép

Bước 4: Kiểm tra xác nhận kết quả

Để xác nhận kết quả vừa tìm được cần kiểm tra lại một số phương án sau:

- Kiểm tra lại các trường hợp chưa, trả lời hết các câu hỏi chưa

- Kiểm tra lại kết quả vừa giải có phù hợp với TN không

Trang 36

- Kiểm tra lại các phép tính xem chính xác chưa, thứ nguyên đúng chưa Trong quá trình dạy học, cũng như sử dụng bài tập hóa học cần hướng cho HS giải bài tập theo hướng khái quát hóa chung từ đó HS vận dụng vào những bài tập cụ thể

1.5 Thực trạng vấn đề tự học của HS ở một số trường THCS Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Nắm được thười gian đầu tư cho việc TH, phương pháp TH, những khó khăn thường gặp trong quá trình TH của HS các lớp khối 9

1.5.2 Đối tượng điều tra

Chúng tôi gửi phiếu tới 171 HS khối 9 và 6 GV trường THCS Hương Mạc 2, trường THCS Nguyễn Văn Cừ - Thị trấn Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

1.5.3 Phương pháp, công cụ, nội dung điều tra

Sử dụng phương pháp điều tra thông qua phiếu hỏi Bao gồm 2 loại phiếu hỏi với các nội dung như sau:

- Phiếu hỏi ý kiến GV gồm nội dung sau: Ý kiến GV về việc sử dụng tài liệu TH nhằm hỗ trợ HS TH, các phương pháp dạy học được GV sử dụng khi dạy các tiết có sử dụng bài tập,

- Phiếu hỏi ý kiến HS gồm một số nội dung sau: Nhận định của HS về tầm quan trọng của TH, thời gian đầu tư cho việc TH, phương pháp TH, những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình TH

Chi tiết nội dung phiếu hỏi xem ở phụ lục

Trang 37

1.5.4 Kết quả điều tra và bình luận

1.5.4.1 Kết quả điều tra về tình hình sử dụng hệ thống bài tập để hỗ trợ HS

TH ở trường THCS

* Kết quả điều tra về tình hình sử dụng tài liệu TH hỗ trợ HS TH:

1 Theo thầy cô hoạt động hướng dẫn TH có vai trò như thế nào đối với việc tiếp thu kiến thức của HS

Số lượng %

Không quan trọng bằng các hoạt động khác 1 16,67

Trang 38

Quý thầy cô biên soạn tài liệu hướng dẫn HS học 3 50

4 Mức độ thường xuyên của việc biên soạn tài liệu TH của thầy cô

Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng

(khi có thời gian) Không

Bài tập về thực hành thí nghiệm hóa học 1 16,67

6 Các thầy cô biết đến các tài liệu TH sau không

Thiết kế tài liệu TH theo mođun 1 16,67 5 83,33

Trang 39

7 Theo quý thầy cô sự cần thiết của việc xây dựng tài liệu hướng dẫn

Qua phân tích kết quả khảo sát ban đầu (phiếu khảo sát được trình bày

ở phụ lục 1 của luận văn) về việc sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ HS TH, chúng tôi nhận thấy:

Việc TH của HS còn chưa cao Bên cạnh đó việc sử dựng cũng như xây dựng bài tập hướng dẫn HS TH còn rất hạn chế Tài liệu xây dựng chủ yếu dưới dạng hệ thống bài tập và thiên về tính toán Các thầy cô hiểu tầm quan trọng của tài liệu hướng dẫn TH nhưng vẫn còn chưa thực sự nghiên cứu và dành nhiều thời gian cho thiết kế tài liệu TH

1.5.3.2 Kết quả điều tra về tình hình TH của HS lớp 9 trường THCS

* Kết quả điều tra về tình hình TH của HS

1 Theo em việc TH có tầm quan trọng như thế nào?

Rất cần thiết Cần thiết

Có hay không cũng được

Không cần thiết

Hoàn toàn không cần thiết

Trang 40

2 TH mang lại cho em những lợi ích gì

Số lượng %

Kích thích hứng thú tìm tòi nâng cao mở rộng kiến thức 171 100 Tập thói quen TH và tự nghiên cứu suốt đời 156 92,23 Rèn luyện thêm khả năng suy luận logic 140 81,87

Tìm tư liệu trên internet hoặc trong thư viện trường 40 23,39 Chuẩn bị bài học trên lớp theo hướng dẫn của GV 152 88,89 Đọc tất cả các vấn đề có liên quan đến bài học 90 52,63 Làm các bài tập có nội dung kiến thức liên quan đến

bài học đã được đề cập trong SGK, SBT 141 82,46

Ngày đăng: 21/05/2018, 18:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Adam khoo (2008), Tôi tài giỏi bạn cũng thế (Trần Đăng Khoa và Uông Xuân Uy dịch), NXB Phụ Nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôi tài giỏi bạn cũng thế
Tác giả: Adam khoo
Nhà XB: NXB Phụ Nữ
Năm: 2008
2. Klas Mellander (2004), Hiểu biết là sức mạnh của thành công (Nguyễn Kim Dân dịch), NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiểu biết là sức mạnh của thành công
Tác giả: Klas Mellander
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2004
4. Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu (2008), Tự học của sinh viên.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học của sinh viên
Tác giả: Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Vân Anh (2013), Tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho HS phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao trường trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn - xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho HS phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học 11 nâng cao trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh
Năm: 2013
6. Bộ giáo dục và đào tạo (1995), 50 năm phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
7. Bộ giáo dục và đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học trung học cơ sở, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học trung học cơ sở
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
8. Bộ giáo dục và đào tạo, dự án Việt – Bỉ (2010), dạy học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học. NXB DDHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: dạy học tích cực. Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo, dự án Việt – Bỉ
Nhà XB: NXB DDHSP Hà Nội
Năm: 2010
9. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học. Trường ĐHSP TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
10. Nguyễn Cương (chủ biên), Nguyễn Mạnh Dung, Phương pháp dạy học hóa học tập I, NXB Đại học sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Mạnh Dung, Phương pháp dạy học hóa học tập I
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
11. Nguyễn Cương (2005), Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Dự án phát triển giáo dục THPT, Tài liệu hội thả tập huấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Dự án phát triển giáo dục THPT
Tác giả: Nguyễn Cương
Năm: 2005
12.Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2011), Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao), Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế website hỗ trợ việc tự học môn hóa hữu cơ lớp 11 trung học phổ thông (ban nâng cao)
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Diệp
Năm: 2011
13. Trần Thị Thanh Hà (2010), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa học lớp 12 trung học phổ thông
Tác giả: Trần Thị Thanh Hà
Năm: 2010
14. Nguyễn Phụng Hiếu (2012), Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ HS tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản
Tác giả: Nguyễn Phụng Hiếu
Năm: 2012
16. Lê Huỳnh Phước Hiệp (2011), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khá giỏi hóa học lớp 10 THPT, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun nhằm hỗ trợ việc tự học cho HS khá giỏi hóa học lớp 10 THPT
Tác giả: Lê Huỳnh Phước Hiệp
Năm: 2011
17. Nguyễn Thị Tuyết Hoa (2010), Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11, Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho HS giỏi hóa lớp 11
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hoa
Năm: 2010
18. Nguyễn Thị Hồng (2014), Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học của HS tỉnh Sơn La, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học phần hiđrocacbon lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học của HS tỉnh Sơn La
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2014
19. Nguyễn Thị Hương (2017), Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10, Luận văn, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn trong dạy học chương oxi – lưu huỳnh hóa học lớp 10
Tác giả: Nguyễn Thị Hương
Năm: 2017
20. Nguyễn Thị Liễu (2008), Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHSP TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thị Liễu
Năm: 2008
21. Bùi Thị Tuyết Mai (2008), Nâng cao năng lực tự học cho HS giỏi hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun (Chương Ancol–Phenol và chương Anđehit–Xeton)”, Luận văn Thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực tự học cho HS giỏi hóa học bằng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun (Chương Ancol–Phenol và chương Anđehit–Xeton)”
Tác giả: Bùi Thị Tuyết Mai
Năm: 2008
22. Trần Ngọc Mai (2003), Truyện kể 109 nguyên tố hóa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học
Tác giả: Trần Ngọc Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w