1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề tốt nghiệp: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.

382 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 382
Dung lượng 860 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít, đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức để tồn tại và phát triển. Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp là cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của Doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý chi phí và giá thành một cách có hiệu quả, để khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong điều kiện sản xuất kinh doanh như hiện nay. Ngành xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn: từ thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu thời gian dài…, Anh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia cùng với những kiến thức đã được học ở trường Đại học và sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo PGS. TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Chuyên đề thực tập của em được chia làm 3 phần: Phần I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Hoàng gia. Mặc dù được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Song do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài luận văn này của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh, chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I: 8

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, 8

YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG 8

ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 8

Trang 2

KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA 8

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia 91.2 Đặc điểm tổ chức xây dựng công trình của Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16

Trang 3

1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia 271.3.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 271.3.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 332.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kinh doanhtổng hợp Hoàng Gia 70

Trang 4

2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty 70

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73

2.1.2.1 Nội dung 74

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 78

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 80

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 143

2.1.3.1 Nôi dung 143

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 145

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 151

Trang 5

2.1.4.1 - Nội dung 187

2.1.4.2 - Tài khoản sử dụng 190

2.1.4.3 - Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 191

2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 227

2.1.5.1 Nội dung 227

2.1.5.2 Tài khoản sử dụng 228

2.1.5.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 238

2.1.6.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 261

2.1.6.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 266

Trang 6

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty 284

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công 286

2.2.2 Quy trình tính giá thành sổ kế toán chi tiết 291

PHẦN III: 299

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG 299

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 299

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 299

Trang 7

CỔ PHẦN KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA 299

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 300

3.1.1 Ưu điểm 304

3.1.2 Nhược điểm 315

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 322

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty… 324

Trang 8

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 353

Trang 10

CPSXC : Chí phí sản xuất chung

BHTY : Bảo hiểm y tế

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

TSCĐ : Tài sản cố định

XDCB : Xây dựng cở bản

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 14

Biểu số 06: 109

CHỨNG TỪ GHI SỔ 109Biểu số 07: 112

CHỨNG TỪ GHI SỔ 112Biểu số 08: 114

CHỨNG TỪ GHI SỔ 114

Trang 15

Biểu số 09: 116

CHỨNG TỪ GHI SỔ 117Biểu số 10: 119

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 119Biểu số 11: 139

Trang 16

Biểu số 12: 154

HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 154CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO M1 154Biểu số 13: 158

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH 159Biểu số 14: 163

Trang 17

BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 163Biểu số 15: 167

CHỨNG TỪ GHI SỔ 167Biểu số 16: 169

CHỨNG TỪ GHI SỔ 169Biểu số 17: 172

Trang 18

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 172Biểu số 18: 182

Biểu số 19: 191

CHỨNG TỪ GHI SỔ 192Biểu số 20: 195

Trang 19

CHỨNG TỪ GHI SỔ 196Biểu số 21: 200

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ 200Biểu số 22: 204

CHỨNG TỪ GHI SỔ 204Biểu số 23: 208

Trang 20

CHỨNG TỪ GHI SỔ 209Biểu số 24: 212

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 212Biểu số 25: 222

Biểu số 26: 238

Trang 21

CHỨNG TỪ GHI SỔ 238Biểu số 27: 241

CHỨNG TỪ GHI SỔ 241Biểu số 28: 245

CHỨNG TỪ GHI SỔ 246Biểu số 29: 249

Trang 22

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 249Biểu số 30: 257

Biểu số 31: 270

CHỨNG TỪ GHI SỔ 270Biểu số 32: 272

Trang 23

CHỨNG TỪ GHI SỔ 272Biểu số 33: 274

CHỨNG TỪ GHI SỔ 274Biểu số 34: 276

CHỨNG TỪ GHI SỔ 277Biểu số 35: 279

Trang 24

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 279Biểu số 36: 292

TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 293Biểu số 37: 294

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 295

Trang 25

Sơ đồ 01: Quy trình đầu tư xây dựng

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia

Sơ đồ 03: Bộ máy Kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia

Sơ đồ 1.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 148

Sơ đồ 1.3: kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 231

Trang 27

LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong

đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít, đòi hỏi cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được thời cơ, vượtqua khó khăn, thách thức để tồn tại và phát triển

Trang 28

Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đókhắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanhnghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ro nhưhiện nay Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanhnghiệp là cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành

Trang 29

chế độ, chính sách tài chính của Doanh nghiệp.

Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý chi phí và giá thành một cách có hiệu quả, để khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong điều kiện sản xuất - kinh doanh như hiện nay Ngành xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn: từ thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu thời gian dài…, Anh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và giá thành

Trang 30

Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ

phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia cùng với những kiến thức đã được học

ở trường Đại học và sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo PGS TS Nguyễn Minh

Phương và các anh chị ở phòng kế toán em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.

Trang 31

Chuyên đề thực tập của em được chia làm 3 phần:

Phần I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) quy trình công nghệ sản xuất và

yêu cầu quản lý chi phí ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.

Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 32

Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Hoàng gia.

Mặc dù được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần

Trang 33

nên bài luận văn này của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em

rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh, chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề của em được

hoàn thiện hơn

Trang 34

PHẦN I:

ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA

Trang 35

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.

Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia là sự hợp tác kinhdoanh giữa Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Viễn thông Sao Việt vàCông ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn thông Hà Nội

Bắt đầu từ những hoạt động thương mại với quy mô vừa và nhỏ Công ty

Trang 36

Hoàng Gia hiện nay đã không ngừng phát triển và tham gia sâu, rộng vào lĩnhvực khoa học công nghệ điện tử viễn thông, tin học Cho đến nay, Công ty Cổphần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia đã trở thàng một trong những doanhnghiệp có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư xây lắp các công trình cơ sở

hạ tầng bưu chính viễn thông mà còn là đối tác tin cậy, chuyên nghiệp cungcấp các vật tư, thiết bị phục vụ phát triển viễn thông Việt nam

Trang 37

Với mong muốn được phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, Ban lãnhđạo Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia không chỉ chú trọngđầu tư vào trang thiết bị hiện đại để hỗ trợ cho thi công, xây lắp và lắp đặtthiết bị, mà còn thường xuyên hợp tác đào tạo với các trường Đại học khối kỹthuật tại Hà nội, Tp.HCM và các Viện nghiên cứu khoa học (Viện khoa họcxây dựng, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Hà nội, Học viện Bưu chính

Trang 38

viễn thông, Đại học xây dựng…) nhằm cập nhật các kiến thức khoa học mớinhất và đào tạo nâng cao tay nghê, trình độ chuyên môn cũng như văn hóacho nguồn nhân lực của Công ty.

• Danh mục sản phẩm:

- Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông

- Xây dựng các công trình Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và

Trang 39

hạ tầng cơ sở…

• Tính chất của sản phẩm:

Tính chất của sản phẩm là rất phức tạp vì qui mô lớn, trình độ kỹ thuậtcao Do vậy, việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thicông Trong suốt quá trình đầu tư và xây dựng công trình, giá dự toán sẽ trởthành thước đo hợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh toán quyết

Trang 40

toán các công trình

• Loại hình sản xuất đầu tư xây dựng:

Mang tính chất đơn chiếc mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định,

nó thường cố định nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Laođộng, vật tư, thiết bị máy móc … luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị tríthi công mà mặt bằng và vị trí thi công thường năm rải rác khắp nơi cách xa

Trang 41

trụ sở đơn vị Do đó luôn tồn tại một khoảng cách rất lớn giưa nơi trực tiếpphát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí đã gây không it khó khăn cho côngtác kế toán của đơn vị.

• Thời gian sản xuất:

Mỗi công trình đầu tư sản xuất thường rất dài Thường là từ 6 tháng đến 1năm có một số công trình lên đến 2 năm

Trang 42

• Đặc điểm sản phẩm dở dang.

1.2 Đặc điểm tổ chức xây dựng công trình của Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

* Quy trình đầu tư:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, công ty chủ yếu nghiêng

về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, dân dụng,

Trang 43

công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các hạ tầng cơ sở.

Sau đây là sơ đồ quá trình đầu tư của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổnghợp Hoàng Gia

Sơ đồ 01: Quy trình đầu tư xây dựng

Trang 44

Nguyễn Thị Hiền (Kế toán K39 - Đoàn Thị Điểm)

Tài nguyên, vật

tư, lao động…

Công trình hoàn thành & kết quả của việc đưa công trình vào sử dụng

Các dai đoạn đầu

Thực Hiện Đầu

18

Trang 45

Cũng như bất kì ngành sản xuất nào khác, Xây dựng cơ bản (XDCB) khitiến hành sản xuất - kinh doanh - Thực chất là quá trình biến đổi đối tượng laođộng trở thành sản phẩm, hàng hoá Trong nhóm các ngành tạo ra của cải vậtchất cho xã hội, ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái tạo Tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất kĩthuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng cho đất nước Do vậy,

Trang 46

XDCB luôn thu hút một bộ phận không nhỏ vốn đầu tư trong nước và nướcngoài, đồng thời cũng là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập quốcdân (GDP) So với các ngành sản xuất khác, XDCB mang những nét đặc thùvới những đặc điểm kĩ thuật rất riêng được thể hiện rõ qua đặc trưng về sảnphẩm xây lắp và quá trình tạo sản phẩm.

Thứ nhất: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,

Trang 47

kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kĩthuật thẩm mĩ cao Do vậy, việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán,thiết kế và thi công Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thànhthước đo hợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các côngtrình.

Thứ hai: Mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố

Trang 48

định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Lao động, vật tư,thiết bị máy móc …luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công màmặt bằng và vị trí thi công thi công thường nằm rải rác khắp nơi và cách xatrụ sở đơn vị Do đó, luôn tồn tại một khoảng cách rất lớn giữa nơi trực tiếpphát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí đã gây không ít khó khăn cho côngtác kế toán của các đơn vị Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài

Trang 49

trời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như: thời tiết, khíhậu…nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn …làm tăngchi phí sản xuất.

Thứ ba: Khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xácđịnh thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu Điều đó có nghĩa là sảnphẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với

Trang 50

chủ đầu tư từ trước Do đó, có thể nói tính chất hàng hoá của sản phẩm xâylắp không được thể hiện rõ.

Thứ tư: Xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đến khicông trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụthuộc vào quy mô tính chất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quátrình thi công xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai

Trang 51

đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau …

Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán một Doanh nghiệp sảnxuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành XDCB nhằm cungcấp thông tin chính xác, kịp thời, cố vấn cho lãnh đạo việc tổ chức quản lí đểđạt hiệu quả cao trong sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp

Trang 52

* Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Trong một thời gian nhất định Công ty có nhiều công trình và các hạngmục khác nhau do đó cơ cấu tổ chức sản xuất được sắp xếp theo tổ đội Tùythuộc vào tính chất của công trình, thời gian của Công trình số lượng tổ đội,trình độ nghiệp vụ, tay nghề cũng được bố trí khác nhau Như công trìnhtrung tâm đào tạo M1

Trang 53

1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia

1.3.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Như đã trình bày ở trên, sản xuất XDCB có những đặc thù riêng từ đó làm

Trang 54

cho việc quản lý về XDCB khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Chính

vì lẽ đó, trong quá trình đầu tư, XDCB phải đáp ứng được các yêu cầu là: “Công tác quản lí đầu tư XDCB phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm, dịch vụđược xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứng các mụctiêu phát triển KT - XH trong từng thời kì, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống

Trang 55

vật chất tinh thần của nhân dân.

Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trongnước cũng như các nguồn vốn đầu từ nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khaithác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằmđộng viên tất cả những tiềm năng của đất nước phụ vụ cho qúa trình tăngtrưởng phát triển nền kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Xây

Trang 56

dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mĩ, côngnghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý vàthực hiện bảo hành công trình”.

(Trích điều lệ Quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị Định số177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ {03})

Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực

Trang 57

XDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu tư và kéotheo đó là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng khác …Từ thực trạng đó, Nhànước đã thực hiện quản lí xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ,chính sách về giá, các nguyên tắc các phương pháp lập dự toán, các căn cứđịnh mức kinh tế - kĩ thuật…Từ đó xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dựtoán công trình nhằm hạn chế sự thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, nâng

Trang 58

cao hiệu quả cho quá trình đầu tư.

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp(DN) nói chung và của các DN xây lắp nói riêng là tối đa hoá lợi nhuận.Muốn như vậy các DN phải tăng cường quản lý kinh tế mà trước hết là quản

lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Ngày đăng: 21/05/2018, 18:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w