Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít, đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức để tồn tại và phát triển. Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp là cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của Doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý chi phí và giá thành một cách có hiệu quả, để khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong điều kiện sản xuất kinh doanh như hiện nay. Ngành xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn: từ thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu thời gian dài…, Anh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và giá thành. Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia cùng với những kiến thức đã được học ở trường Đại học và sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo PGS. TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Chuyên đề thực tập của em được chia làm 3 phần: Phần I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) quy trình công nghệ sản xuất và yêu cầu quản lý chi phí ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Hoàng gia. Mặc dù được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia. Song do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bài luận văn này của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh, chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I: 8
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, 8
YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG 8
ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 8
Trang 2KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia 91.2 Đặc điểm tổ chức xây dựng công trình của Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16
Trang 31.3 Yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia 271.3.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 271.3.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 332.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần kinh doanhtổng hợp Hoàng Gia 70
Trang 42.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất của công ty 70
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
2.1.2.1 Nội dung 74
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng 78
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 80
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 143
2.1.3.1 Nôi dung 143
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng 145
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 151
Trang 52.1.4.1 - Nội dung 187
2.1.4.2 - Tài khoản sử dụng 190
2.1.4.3 - Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 191
2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 227
2.1.5.1 Nội dung 227
2.1.5.2 Tài khoản sử dụng 228
2.1.5.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết 238
2.1.6.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang 261
2.1.6.2 Tổng hợp chi phí sản xuất 266
Trang 62.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty 284
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công 286
2.2.2 Quy trình tính giá thành sổ kế toán chi tiết 291
PHẦN III: 299
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG 299
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 299
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 299
Trang 7CỔ PHẦN KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA 299
3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại công ty và phương hướng hoàn thiện 300
3.1.1 Ưu điểm 304
3.1.2 Nhược điểm 315
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 322
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty… 324
Trang 8DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 353
Trang 10CPSXC : Chí phí sản xuất chung
BHTY : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
TSCĐ : Tài sản cố định
XDCB : Xây dựng cở bản
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 14Biểu số 06: 109
CHỨNG TỪ GHI SỔ 109Biểu số 07: 112
CHỨNG TỪ GHI SỔ 112Biểu số 08: 114
CHỨNG TỪ GHI SỔ 114
Trang 15Biểu số 09: 116
CHỨNG TỪ GHI SỔ 117Biểu số 10: 119
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 119Biểu số 11: 139
Trang 16Biểu số 12: 154
HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 154CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO M1 154Biểu số 13: 158
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH 159Biểu số 14: 163
Trang 17BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG 163Biểu số 15: 167
CHỨNG TỪ GHI SỔ 167Biểu số 16: 169
CHỨNG TỪ GHI SỔ 169Biểu số 17: 172
Trang 18SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 172Biểu số 18: 182
Biểu số 19: 191
CHỨNG TỪ GHI SỔ 192Biểu số 20: 195
Trang 19CHỨNG TỪ GHI SỔ 196Biểu số 21: 200
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ 200Biểu số 22: 204
CHỨNG TỪ GHI SỔ 204Biểu số 23: 208
Trang 20CHỨNG TỪ GHI SỔ 209Biểu số 24: 212
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 212Biểu số 25: 222
Biểu số 26: 238
Trang 21CHỨNG TỪ GHI SỔ 238Biểu số 27: 241
CHỨNG TỪ GHI SỔ 241Biểu số 28: 245
CHỨNG TỪ GHI SỔ 246Biểu số 29: 249
Trang 22SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 249Biểu số 30: 257
Biểu số 31: 270
CHỨNG TỪ GHI SỔ 270Biểu số 32: 272
Trang 23CHỨNG TỪ GHI SỔ 272Biểu số 33: 274
CHỨNG TỪ GHI SỔ 274Biểu số 34: 276
CHỨNG TỪ GHI SỔ 277Biểu số 35: 279
Trang 24SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 279Biểu số 36: 292
TRÍCH BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH 293Biểu số 37: 294
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 295
Trang 25Sơ đồ 01: Quy trình đầu tư xây dựng
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia
Sơ đồ 03: Bộ máy Kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia
Sơ đồ 1.1: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 26Sơ đồ 1.2: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 148
Sơ đồ 1.3: kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 231
Trang 27LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, trong
đó cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không hề ít, đòi hỏi cácdoanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải nắm bắt được thời cơ, vượtqua khó khăn, thách thức để tồn tại và phát triển
Trang 28Với các Doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đókhắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanhnghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh và nhiều rủi ro nhưhiện nay Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanhnghiệp là cơ sở để kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành
Trang 29chế độ, chính sách tài chính của Doanh nghiệp.
Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý chi phí và giá thành một cách có hiệu quả, để khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí trong điều kiện sản xuất - kinh doanh như hiện nay Ngành xây dựng phải trải qua nhiều giai đoạn: từ thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu thời gian dài…, Anh hưởng nhiều đến chi phí sản xuất và giá thành
Trang 30Nhận thức được tầm quan trọng đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ
phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia cùng với những kiến thức đã được học
ở trường Đại học và sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo PGS TS Nguyễn Minh
Phương và các anh chị ở phòng kế toán em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.
Trang 31Chuyên đề thực tập của em được chia làm 3 phần:
Phần I: Đặc điểm sản phẩm (dịch vụ) quy trình công nghệ sản xuất và
yêu cầu quản lý chi phí ảnh hưởng đến công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Trang 32Phần III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần kinh doanh tổng hợp Hoàng gia.
Mặc dù được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh chị ở phòng kế toán của Công ty Cổ phần
Trang 33nên bài luận văn này của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em
rất mong nhận được ý kiến đóng góp, giúp đỡ của Cô giáo PGS.TS Nguyễn Minh Phương và các anh, chị tại đơn vị thực tập để chuyên đề của em được
hoàn thiện hơn
Trang 34PHẦN I:
ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, YÊU CẦU QUẢN LÝ CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KINH DOANH TỔNG HỢP HOÀNG GIA
Trang 351.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia.
Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia là sự hợp tác kinhdoanh giữa Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Viễn thông Sao Việt vàCông ty TNHH Công nghệ Điện tử Viễn thông Hà Nội
Bắt đầu từ những hoạt động thương mại với quy mô vừa và nhỏ Công ty
Trang 36Hoàng Gia hiện nay đã không ngừng phát triển và tham gia sâu, rộng vào lĩnhvực khoa học công nghệ điện tử viễn thông, tin học Cho đến nay, Công ty Cổphần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia đã trở thàng một trong những doanhnghiệp có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư xây lắp các công trình cơ sở
hạ tầng bưu chính viễn thông mà còn là đối tác tin cậy, chuyên nghiệp cungcấp các vật tư, thiết bị phục vụ phát triển viễn thông Việt nam
Trang 37Với mong muốn được phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn, Ban lãnhđạo Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia không chỉ chú trọngđầu tư vào trang thiết bị hiện đại để hỗ trợ cho thi công, xây lắp và lắp đặtthiết bị, mà còn thường xuyên hợp tác đào tạo với các trường Đại học khối kỹthuật tại Hà nội, Tp.HCM và các Viện nghiên cứu khoa học (Viện khoa họcxây dựng, Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Hà nội, Học viện Bưu chính
Trang 38viễn thông, Đại học xây dựng…) nhằm cập nhật các kiến thức khoa học mớinhất và đào tạo nâng cao tay nghê, trình độ chuyên môn cũng như văn hóacho nguồn nhân lực của Công ty.
• Danh mục sản phẩm:
- Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông
- Xây dựng các công trình Dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và
Trang 39hạ tầng cơ sở…
• Tính chất của sản phẩm:
Tính chất của sản phẩm là rất phức tạp vì qui mô lớn, trình độ kỹ thuậtcao Do vậy, việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán, thiết kế và thicông Trong suốt quá trình đầu tư và xây dựng công trình, giá dự toán sẽ trởthành thước đo hợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh toán quyết
Trang 40toán các công trình
• Loại hình sản xuất đầu tư xây dựng:
Mang tính chất đơn chiếc mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định,
nó thường cố định nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Laođộng, vật tư, thiết bị máy móc … luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị tríthi công mà mặt bằng và vị trí thi công thường năm rải rác khắp nơi cách xa
Trang 41trụ sở đơn vị Do đó luôn tồn tại một khoảng cách rất lớn giưa nơi trực tiếpphát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí đã gây không it khó khăn cho côngtác kế toán của đơn vị.
• Thời gian sản xuất:
Mỗi công trình đầu tư sản xuất thường rất dài Thường là từ 6 tháng đến 1năm có một số công trình lên đến 2 năm
Trang 42• Đặc điểm sản phẩm dở dang.
1.2 Đặc điểm tổ chức xây dựng công trình của Công ty ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Quy trình đầu tư:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, công ty chủ yếu nghiêng
về lĩnh vực đầu tư xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, dân dụng,
Trang 43công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các hạ tầng cơ sở.
Sau đây là sơ đồ quá trình đầu tư của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổnghợp Hoàng Gia
Sơ đồ 01: Quy trình đầu tư xây dựng
Trang 44Nguyễn Thị Hiền (Kế toán K39 - Đoàn Thị Điểm)
Tài nguyên, vật
tư, lao động…
Công trình hoàn thành & kết quả của việc đưa công trình vào sử dụng
Các dai đoạn đầu
tư
Thực Hiện Đầu
18
Trang 45Cũng như bất kì ngành sản xuất nào khác, Xây dựng cơ bản (XDCB) khitiến hành sản xuất - kinh doanh - Thực chất là quá trình biến đổi đối tượng laođộng trở thành sản phẩm, hàng hoá Trong nhóm các ngành tạo ra của cải vậtchất cho xã hội, ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chứcnăng tái tạo Tài sản cố định (TSCĐ) cho nền kinh tế, tạo cơ sở vật chất kĩthuật cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế - quốc phòng cho đất nước Do vậy,
Trang 46XDCB luôn thu hút một bộ phận không nhỏ vốn đầu tư trong nước và nướcngoài, đồng thời cũng là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập quốcdân (GDP) So với các ngành sản xuất khác, XDCB mang những nét đặc thùvới những đặc điểm kĩ thuật rất riêng được thể hiện rõ qua đặc trưng về sảnphẩm xây lắp và quá trình tạo sản phẩm.
Thứ nhất: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,
Trang 47kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, trình độ kĩthuật thẩm mĩ cao Do vậy, việc tổ chức quản lý phải nhất thiết có dự toán,thiết kế và thi công Trong suốt quá trình xây lắp, giá dự toán sẽ trở thànhthước đo hợp lý để hạch toán các khoản chi phí và thanh quyết toán các côngtrình.
Thứ hai: Mỗi công trình xây dựng gắn với vị trí nhất định, nó thường cố
Trang 48định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như: Lao động, vật tư,thiết bị máy móc …luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công màmặt bằng và vị trí thi công thi công thường nằm rải rác khắp nơi và cách xatrụ sở đơn vị Do đó, luôn tồn tại một khoảng cách rất lớn giữa nơi trực tiếpphát sinh chi phí và nơi hạch toán chi phí đã gây không ít khó khăn cho côngtác kế toán của các đơn vị Mặt khác hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài
Trang 49trời, thường chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan như: thời tiết, khíhậu…nên dễ dẫn đến tình trạng hao hụt, lãng phí vật tư, tiền vốn …làm tăngchi phí sản xuất.
Thứ ba: Khi bắt đầu thực hiện hợp đồng, giá trị công trình đã được xácđịnh thông qua giá trúng thầu hoặc giá chỉ định thầu Điều đó có nghĩa là sảnphẩm xây lắp thường được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
Trang 50chủ đầu tư từ trước Do đó, có thể nói tính chất hàng hoá của sản phẩm xâylắp không được thể hiện rõ.
Thứ tư: Xét về quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp, từ khi khởi công đến khicông trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, thời gian thường dài, phụthuộc vào quy mô tính chất phức tạp của từng công trình Bên cạnh đó, quátrình thi công xây dựng được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai
Trang 51đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau …
Từ những đặc điểm trên đây, đòi hỏi công tác kế toán vừa phải đáp ứngnhững yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán một Doanh nghiệp sảnxuất vừa phải đảm bảo phù hợp đặc trưng riêng của ngành XDCB nhằm cungcấp thông tin chính xác, kịp thời, cố vấn cho lãnh đạo việc tổ chức quản lí đểđạt hiệu quả cao trong sản xuất - kinh doanh của Doanh nghiệp
Trang 52* Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Trong một thời gian nhất định Công ty có nhiều công trình và các hạngmục khác nhau do đó cơ cấu tổ chức sản xuất được sắp xếp theo tổ đội Tùythuộc vào tính chất của công trình, thời gian của Công trình số lượng tổ đội,trình độ nghiệp vụ, tay nghề cũng được bố trí khác nhau Như công trìnhtrung tâm đào tạo M1
Trang 531.3 Yêu cầu, nhiệm vụ công tác quản lý, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Kinh doanh Tổng hợp Hoàng Gia
1.3.1 Yêu cầu quản lý đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Như đã trình bày ở trên, sản xuất XDCB có những đặc thù riêng từ đó làm
Trang 54cho việc quản lý về XDCB khó khăn phức tạp hơn một số ngành khác Chính
vì lẽ đó, trong quá trình đầu tư, XDCB phải đáp ứng được các yêu cầu là: “Công tác quản lí đầu tư XDCB phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm, dịch vụđược xã hội và thị trường chấp nhận về giá cả, chất lượng và đáp ứng các mụctiêu phát triển KT - XH trong từng thời kì, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH-HĐH, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống
Trang 55vật chất tinh thần của nhân dân.
Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trongnước cũng như các nguồn vốn đầu từ nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, khaithác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác nhằmđộng viên tất cả những tiềm năng của đất nước phụ vụ cho qúa trình tăngtrưởng phát triển nền kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Xây
Trang 56dựng phải theo quy hoạch được duyệt, thiết kế hợp lý, tiên tiến, thẩm mĩ, côngnghệ hiện đại, xây dựng đúng tiến độ đạt chất lượng cao với chi phí hợp lý vàthực hiện bảo hành công trình”.
(Trích điều lệ Quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị Định số177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ {03})
Ở nước ta trong nhiều năm qua, do việc quản lý vốn đầu tư trong lĩnh vực
Trang 57XDCB chưa thật chặt chẽ đã để xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu tư và kéotheo đó là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng khác …Từ thực trạng đó, Nhànước đã thực hiện quản lí xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ,chính sách về giá, các nguyên tắc các phương pháp lập dự toán, các căn cứđịnh mức kinh tế - kĩ thuật…Từ đó xác định tổng mức vốn đầu tư, tổng dựtoán công trình nhằm hạn chế sự thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước, nâng
Trang 58cao hiệu quả cho quá trình đầu tư.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các Doanh nghiệp(DN) nói chung và của các DN xây lắp nói riêng là tối đa hoá lợi nhuận.Muốn như vậy các DN phải tăng cường quản lý kinh tế mà trước hết là quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm