LỜI MỞ ĐẦU Những năm qua, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu hướng phát triển mạnh mẽ của bất kỳ quốc gia nào trên mọi lĩnh vực. Không ngoài xu thế đó, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, điều đó đã tạo ra không ít những cơ hội và thách thức đối với sự phát triển của các doanh nghiệp. Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ đòi hỏi có sự thay đổi mạnh mẽ từ phía Chính phủ mà còn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong chính các DN để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm tận dụng các cơ hội và giảm thiểu các cách thức có thể xảy ra. Trước những thách thức đó bộ máy cán bộ nhân viên ngân hàng phải không ngừng học hỏi nâng cao trình độ và hiểu biết của bản thân. Đối tượng nghiên cứu : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAMVIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM Kết cấu của báo cáo : Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết được chia làm 3 phần : Chương I : Tình hình chung của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAMVIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM Chương II : Một số hoạt động cơ bản của ngân thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAMVIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM Chương III : Một số ý kiến đề xuất.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Những năm qua, hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu hướng pháttriển mạnh mẽ của bất kỳ quốc gia nào trên mọi lĩnh vực Không ngoài xuthế đó, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tếthế giới, điều đó đã tạo ra không ít những cơ hội và thách thức đối với sựphát triển của các doanh nghiệp Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ đòi hỏi
có sự thay đổi mạnh mẽ từ phía Chính phủ mà còn đòi hỏi có sự thay đổi cơbản trong chính các DN để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm tậndụng các cơ hội và giảm thiểu các cách thức có thể xảy ra
Trước những thách thức đó bộ máy cán bộ nhân viên ngân hàng phảikhông ngừng học hỏi nâng cao trình độ và hiểu biết của bản thân
Đối tượng nghiên cứu : Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thươngVIỆT NAM-VIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM
Kết cấu của báo cáo :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết được chia làm 3 phần :
Chương I : Tình hình chung của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương VIỆT NAM-VIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM
Chương II : Một số hoạt động cơ bản của ngân thương mại cổ phần ngoại
thương VIỆT NAM-VIETCOMBNAK chi nhánh HOÀN KIẾM
Chương III : Một số ý kiến đề xuất.
Trang 2CHƯƠNG I : TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG-VIỆT NAM-VIETCOMBANK
1 Sơ lược và quá trình hình thành phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAM-VIETCOMBANK
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, NHNT chính thức được thành lập theoQuyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 10năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngânhàng Trung ương (nay là NHNN) Theo Quyết định nói trên, NHNT đóngvai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tạithời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vaytài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảohiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệgửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong cácquan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra, NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chínhsách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và vềquan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền
tệ quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chínhphủ, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thànhlập lại NHNT theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyếtđịnh số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chínhphủ
Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuốinăm 2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đanăng với 58 Chi nhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công tycon trực thuộc trên toàn quốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại
Trang 3nước ngoài, với đội ngũ cán bộ gần 6.500 người Ngoài ra, NHNT còntham gia góp vốn, liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nướctrong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bấtđộng sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản của NHNT tại thời điểm cuối năm
2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10,4 tỷ USD), tổng
dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4,25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn11.127 tỷ VND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốctế
Ngày 30 tháng 10 năm 1962, NHNT được thành lập theo Quyết định số115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành trên cơ sở tách ra từ Cục quản
lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, chính thức khai trương hoạt động NHNTnhư là một ngân hàng đối ngoại độc quyền
Năm 1978, NHNT thành lập Công ty Tài chính ở Hồng Kông – VinaficoHong Kong
Ngày 14 tháng 11 năm 1990, NHNT chính thức chuyển từ một ngân hàngchuyên doanh, độc quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang mộtNHTM NN hoạt động đa năng theo Quyết định số 403-CT ngày 14 tháng
11 năm 1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Năm 1993, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạngHai
Năm 1993, NHNT thành lập ngân hàng liên doanh với đối tác Hàn Quốc(First Vina Bank) nay là ShinhanVina Bank
Năm 1994, NHNT thành lập Công ty Thuê mua và Đầu tư trực thuộc
Trang 4Năm 1995, NHNT được tạp chí Asia Money – tạp chí tiền tệ uy tín ởChâu Á bình chọn là Ngân hàng hạng nhất tại Việt Nam năm 1995.
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số68/QĐ-NH5 ngày 27 tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó,NHNT được hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, 91 quy định tạiQuyết định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướngChính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for Foreign Trade of VietNam, tên viết tắt là Vietcombank
Năm 1996, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Paris – Cộng hòaPháp, tại Moscow – Cộng hòa liên bang Nga
Năm 1996, NHNT khai trương Công ty liên doanh Vietcombank Tower
198 với đối tác Singapore
Năm 1997, NHNT thành lập Văn phòng đại diện tại Singapore
Năm 1997, NHNT đăng ký nhãn hiệu kinh doanh độc quyền tại Cục sởhữu Công Nghiệp, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm 1998, NHNT thành lập Công ty cho thuê tài chính NHNT – VCBLeasing
Năm 2002, NHNT thành lập Công ty TNHH Chứng khoán NHNT –VCBS
Năm 2003, NHNT được Nhà nước trao tặng Huân chương Độc lập hạngBa
Năm 2003, NHNT được tạp chí EUROMONEY bình chọn là ngân hàngtốt nhất năm 2003 tại Việt Nam
Trang 5Năm 2003, sản phẩm thẻ Connect 24 của NHNT là sản phẩm ngân hàngduy nhất được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt".
Năm 2004: NHNT được tạp chí The Banker bình chọn là "Ngân hàng tốtnhất Việt Nam" năm thứ 5 liên tiếp
Năm 2005: NHNT được trao giải thưởng Sao Khuê 2005 – do Hiệp hộidoanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) tổ chức dưới sự bảo trợcủa Ban chỉ đạo quốc gia về công nghệ thông tin và Bộ Bưu chính Viễnthông NHNT là đơn vị ngân hàng duy nhất được nhận giải thưởng này
Năm 2005: NHNT chi nhánh Đồng Nai vinh dự là chi nhánh đầu tiên của
hệ thống NHNT được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu cao quý "Anhhùng lao động" vì đã có thành tích đặc biệt xuất sắc trong thời kỳ đổi mới
từ năm 1995-2004, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội
Năm 2006: Tổng Giám đốc NHNT được bầu giữ chức Phó Chủ tịch Hiệphội Ngân hàng Châu Á
Năm 2007, NHNT được trao tặng giải thưởng Thương hiệu mạnh ViệtNam 2006 do Thời báo Kinh tế và Cục xúc tiến Bộ Thương mại tổ chức
Trang 6Đặc biệt thương hiệu Vietcombank lọt vào Top Ten (mười thương hiệumạnh nhất) trong số 98 thương hiệu đạt giải Đây là lần thứ 3 liên tiếpVietcombank được trao tặng giải thưởng này.
Năm 2007, NHNT được bầu chọn là "Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoạihối cho doanh nghiệp tốt nhất năm 2007" do tạp chí Asia Money bìnhchọn
2 Bộ máy quản trị của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAM-VIETCOMBANK chi nhánh hoàn kiếm
Trang 72.1 Tổ chức bộ máy của ngân hàng.
11 Chi nhánh cấp 2 - Cầu Giấy Phòng Tín dụng - Thanh toán
Phòng Kế toán - Dịch vụ Phòng Hành chính - Ngân quỹ
Trang 92.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.
2.2.1 Giám đốc : có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt
động kinh doanh theo đúng pháp luật, điều lệ của Ngân hàng; trình Hộiđồng quản trị các báo cáo theo đúng quy định hiện hành về tình hình hoạtđộng tài chính và kết quả kinh doanh
Giám đốc có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện: phương án huy độngvốn, sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; trực tiếp chỉ đạo
bộ máy, kiểm tra hoạt động kinh doanh
Giám đốc có thể ban hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ kĩ thuật, quản lýtrong kinh doanh và nội quy bảo mật; Bổ nhiệm, bãi nhiệm các chức danhquản lý của Ngân hàng; đại diện cho Ngân hàng trong quan hệ quốc tế; báocáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước, cung cấp tài liệu cho Ban kiểmsoát về kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 102.2.3 Phòng tài chính kế toán :
Quản lý tài khoản của khách hàng, trực tiếp hạch toán, thống
kê và thanh toán, xây dựng cá chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toánthu chi tài chính, quỹ tiền lương
Phòng kế toán và kho quỹ đựơc tổ chức thành các bộ phận giaodịch với khách hàng: Bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng
Tổ chức các nghiệp vụ thanh toán, tài chính, hạch toán kế toántheo nguyên tắc chung và theo quy định của ngành
Tổ chức hạch toán, phân tích tổng hợp các loại tài khoản như:tài khoản thanh toán, tài khoản nguồn vốn… hạch toán theo chế độhạch toán báo cáo sổ, theo dõi tiền gửi, tiền vay của khách hàng, tínhlãi tiền gửi, tiền vay, thu các phí dịch vụ…
Chịu trách nhiệm về tổ chức và quản lý về vốn, tài sản của hệthống ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao cho
2.2.4 Phòng Marketing : tạo ra mối quan hệ giữa khách hàng với ngân
hàng; duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới; xây dựngphong cách chăm sóc khách hàng
Đề xuất kế hoạch tiếp thị, thông tin, tuyên truyền quảng bá các hoạtđộng, các dịch vụ, sản phẩm cung ứng trên thị trường
Triển khai các phương án tiếp thị, thông tin tuyên truyền theo chỉ đạocủa Giám đốc
Thực hiện quảng bá hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, xâydựng, triển khai chương trình chăm sóc khách hàng
2.2.5 Phòng ngân quỹ :quản lý kho quỹ và duy trì hợp lý lượng tiền mặt
và giấy tờ có giá đảm bảo khả năng thanh toán cho các quầy giao dịch, thựchiện chi trả hoặc thu nhận các giao dịch tiền mặt có giá trị lớn
Trang 11 Quản lý tài sản nợ - có.
Quản lý vốn
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
2.2.6 Phòng kiểm toán nội bộ :phòng có chức năng
Kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo việc thực hiện quy chế chính sách của Ngânhàng và các quy định của pháp luật trong toàn hệ thống
Đánh giá mức độ an toàn, xây dựng quy trình, quy chế đảm bảo giảm thiểurủi ro trình hội đồng quản trị phê duyệt
Kiểm toán hoạt động của Ngân hàng, phối kết hợp với bộ phận kế toán tàichính trong công tác quyết toán tài chính cho các hoạt động kinh doanh vàđầu tư
Xây dựng các báo cáo độc lập gửi ban điều hành, hội đồng quản trị, bankiểm soát, hỗ trợ ban kiểm soát trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa toàn hệ thống
2.2.7 Văn phòng :có chức năng làm các công việc như :Lễ tân, đối
ngoại, quản lý đội xe Quản lý tài sản làm việc, trang thiết bị văn phòng vàcác khoản chi phí văn phòng, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ
2.2.8 Phòng công nghệ thông tin : có chức năng quản lý và đảm bảo sự
an toàn, hiệu quả, chính xác, nhanh chóng trong hoạt động của hệ thốngthông tin của Ngân hàng Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thôngtin trình hội đồng quản trị phê duyệt, phối hợp với bộ phận nghiên cứu pháttriển và các phòng nghiệp vụ nhằm triển khai các giải pháp, các ứng dụngmới trong công tác phát triển sản phẩm của Ngân hàng
Quản lý hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động,bảo dưỡng, sửa chữa máy móc
Trang 12 Chịu trách nhiệm quản lý và bảo mật các dữ liệu, thông tin trênmáy tính của hệ thống Ngân hàng.
Thực hiện những nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao cho
2.2.9 Phòng thanh toán và quan hệ quốc tế: phòng có chức năng
Quản lý và bảo đảm sự hoạt động an toàn, hiệu quả trong việc cung ứng cácdịch vụ thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống
Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, chính xác và đầy đủ của chứng từ và cáclệnh thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng
Xử lý các lệnh thanh toán (hạch toán, thực hiện lệnh )
Đảm nhiệm dịch vụ ngân hàng đại lý và quan hệ quốc tế
3 Định hướng hoạt động, phát triển của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương VIỆT NAM-VIETCOMBANK chi nhánh hoàn kiếm:
Là một trong những ngân hàng hàng đầu và đa năng nhất tại ViệtNam, Vietcombank luôn giữ một vai trò chủ lực trong hệ thống ngânhàng quốc gia Ngoài vị thế vững mạnh trong lĩnh vực ngân hàng bánbuôn và bán lẻ, Vietcombank cũng đã và đang là một ngân hàng phục vụtốt nhất các khách hàng là định chế tài chính
Bên cạnh mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc và các văn phòng đại diệnnước ngoài của mình, Vietcombank cũng có quan hệ với tất cả các ngânhàng trong nước và nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và đang làđầu mối thanh toán cho rất nhiều ngân hàng trong số này Hoạt động bênngoài lãnh thổ Việt Nam của Vietcombank được triển khai thông qua mộtmạng lưới giao dịch quốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng trong nướchiện nay, với khoảng 1.200 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùnglãnh thổ trên Thế giới
Trang 13Vietcombank cung cấp rất nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứngmọi nhu cầu của các khách hàng là định chế tài chính, như: dịch vụ tàikhoản và thanh toán, ngân hàng điện tử (e-Banking), tài trợ thương mại,bao thanh toán (factoring), và các dịch vụ về vốn và ngoại tệ (thị trườngtiền tệ, mua bán trái phiếu, ngoại hối và các sản phẩm phái sinh, v.v ).Trong những năm qua, Vietcombank đã nhận được rất nhiều giải thưởng
và danh hiệu cao quý cả trong và ngoài nước về chất lượng và hiệu quảhoạt động Ngân hàng đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương laođộng Hạng hai (1993) và Huân chương Độc lập hạng Ba (2003) Bêncạnh đó, 05 năm liên tiếp (2000-2004) Ngân hàng được tạp chí "TheBanker" thuộc tập đoàn Financial Times bình chọn là “Ngân hàng tốt nhấtcủa Việt Nam trong năm”, được tạp chí EUROMONEY bình chọn làNgân hàng tốt nhất năm 2003 tại Việt Nam, và được tạp chí AsiaMoneybình chọn là Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất tại Việt Namtrong hai năm liên tiếp 2006-2007
Với năng lực và uy tín của mình, Vietcombank đã được Standard &Poor's xếp hạng định mức tín nhiệm BB/B, triển vọng ổn định và nănglực nội tại ở mức D Tương tự, các xếp hạng của FitchRatings đối vớiVietcombank cũng là BB- và D Đây là các định mức tín nhiệm cao nhất
mà hai tổ chức xếp hạng quốc tế uy tín này từng trao cho một ngân hàngthương mại tại Việt Nam
4 Những khó khăn và thuận lợi của ngân hàng VIETCOMBANK: 4.1 Khó khăn:
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến cố lớn
khủng khoảng tài chính và tiền tệ , đồng tiền chung châu âu ra đời, sự cốmáy tính, sự sáp nhập của các tập đoàn kinh tế, định chế trong hệ thốngtài chính ngân hàng thế giới tiếp tục diễn ra đã ảnh hưởng không nhỏ đến
Trang 14nền kinh tế Việt Nam trên các lĩnh vực đầu tư nước ngoài, sản xuất vàtiêu thụ hàng hoá nên tốc độ phát triển kinh tế chỉ được duy trì ở mứckhiêm tốn Tuy vậy, cùng với những biện pháp tháo gỡ khó khăn linhhoạt của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì với những cốgắng, nỗ lực lớn lao của mình Ngân hàng Ngoại thương vẫn luôn duy trìđược tốc độ tăng trưởng cao và ổn định liên tiếp qua các năm Mặc dùmôi trường kinh doanh có nhiều khó khăn nhưng hoạt động Tín dụng củaNgân hàng Ngoại thương đã được cải tiến về nhiều mặt nên đảm bảođược chất lượng tốt, các dịch vụ ngân hàng luôn được cải tiến về chấtlượng và đa dạng hoá nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của kháchhàng.
Ngoài các hoạt động cho vay thông thường Ngân hàng Ngoại thương đãtăng cường hoạt động qua thị trường liên ngân hàng trong nước và quốc
tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, góp phần tăng trưởng lợi nhuận.Trong những năm qua Ngân hàng Ngoại thương luôn phát huy vai trò làmột ngân hàng uy tín nhất trong các lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuất nhậpkhẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngân hàngquốc tế, do vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Ngân hàng Ngoạithương vẫn giữ vững được thị phần ở mức cao và ổn định
Song song với các hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Ngoại thương luônchú trọng đến các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác như phát triển nguồnnhân lực, đầu tư chiều sâu vào công nghệ ngân hàng Hệ thống ngân hàngbán lẻ (VCB -2010) - một bộ phận của chiến lược phát triển công nghệngân hàng - được đưa vào sử dụng từ tháng 9/1999 tại Sở giao dịch vàđến nay đã triển khai trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại thương
Xác định được những khó khăn trước mắt cũng như trong tương lai, nhằmhội nhập với bên ngoài, theo đuổi các chuẩn mực ngân hàng trong khu
Trang 15vực cũng như trên thế giới, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã xâydựng chiến lược phát triển đến năm 2010 với những định hướng lớn vàtoàn diện bảo đảm cho ngân hàng phát triển lành mạnh mang lại hiệu quảthiết thực cho khách hàng, bạn hàng cũng như cho Ngân hàng.
4.2 Thuận lợi:
Luôn tiên phong trong việc cung cấp cho khách hàng các giải pháp tàichính tối ưu nhất, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
nam (Vietcombank) là ngân hàng thương mại đầu tiên và đứng đầu ở
Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặthiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện nay
Với kỷ lục “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất Việt Nam”
được Bộ sách kỷ lục Việt Nam công nhận vào ngày 28/06/2008 và làngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 6 loại thẻ ngân
hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu Visa, MasterCard, JCB, American Express, Diners Club và China UnionPay, đến nay,
Vietcombank luôn tự hào với vị trí dẫn đầu về thị phần phát hành vàthanh toán thẻ trên thị trường thẻ Việt Nam
Đến với dịch vụ thẻ của Vietcombank, khách hàng có thể lựa chọn chomình từ sản phẩm thẻ ghi nợ nội địa đang được hơn 3 triệu khách hàng
lựa chọn: Vietcombank Connect24, thẻ ghi nợ quốc tế sành điệu: Vietcombank Connect24 Visa và Vietcombank MTV Mastercard
hoặc các sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp mang các thương hiệu nổi tiếng
toàn thế giới: Visa, MasterCard và American Express Hơn nữa,
Vietcombank đã và đang liên kết với các đối tác lớn, uy tín như VietnamAirlines và Kênh ca nhạc giải trí MTV Châu Á để cho ra đời các dòngsản phẩm thẻ liên kết có nhiều ưu đãi vượt trội phục vụ các khách hàng
Trang 16Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, Vietcombank không ngừng
mở rộng mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) cũng như mạng lướiATM Đến nay, hệ thống thanh toán của Vietcombank đạt gần 10.000
Trang 17CHƯƠNG II HOẠT ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG HOÀN KIẾM
Nguồn: Phòng kinh doanh NHNT Hoàn Kiếm
Tiền gửi tiết kiệm của các DN và tiền gửi có kỳ hạn trong những năm
2008 và 2009 đã đạt những thành tựu lớn so với các năm trước, số món và số lượng đã tăng lên đáng kể, điều đó cũng là những điều phù hợp với hoàn cảnh hiện nay của quá trình phát triển Cụ thể là năm 2008 tiền gửi thanh toán là 38 món và đến năm 2009 số món đã tăng lên là 70 món Còn tiền gửi tiết kiệm năm 2008là 496 món đến năm 2009 đã tăng lên 623 món Với chủ trương đúng đắng như thế nên mặc dù địa bàn có rất nhiều quỹ tiết kiệm của các ngân hàng khác như ngân hàng TMCP Quận Đội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Đông á.v.v… nhưng NHNT Hoàn Kiếm vẫn cố gắng đảm bảo được nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình Trong cơ cấu tổng vốn huy động, tỷ trọng tiền gửi của người dân là rất cao, lần lượt là 496 đến 623 cho những năm 2008 và 2009 Với số liệu so sánh liên ngân hàng thì tỷ trọng này khá phổ biến đối với các Ngân hàng thuộc NHNT nhưng chi phí trả lãi đối với các loại tiền gửi này là cao, đòi hỏi Ngân hàng phải tìm được nơi vay có mức lãi suất phù hợp để cân đối chi phí Trong năm 2009 số món tiền gửi tiết kiệm tuy có tăng nhưng tỷ trọng giảm so với tổng nguồn vốn huy động, điều này ảnh
Trang 18nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp.
Tiền gửi thanh toán trong năm qua cũng tăng khá nhanh, cụ thể là từ 38 món đến 70 món Nhưng so với tiền gửi tiết kiệm thì tiền gửi thanh toán tăng nhưng tỷ trọng đáng kể so với năm 2008, điều này có ảnh hưởng lớn tới khả năng cho vay sinh lời bởi tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp luôn chiếm số lượng lớn Với 2 hình thức của hoạt động huy động vốn này thì tiền gửi thanh toán có số món ít hơn nhưng lại chiếm vị trí rất quan trọng với khả năng sinh lời cao, nhưng tiền gửi tiết kiệm lại là nhân tố không thể thiếu của bất kỳ 1 Ngân hàng nào muốn tồn tại phát triển trong thị trường Ngân hàng ngày càng
đa dạng phong phú như hiện nay.
Nguồn: Phòng kinh doanh NHNT Hoàn Kiếm
Qua bảng ta thấy tỷ trọng nguồn tền gửi thanh toán tăng một cách rõ rệt,
cụ thể là từ 18,4% lên 22,8% từ năm 2008 đến 2009 Trong khi đó tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm lại giảm so với tổng huy động từ 81,6% xuống 77,2% Điều này cho thấy lượng tiền gửi tiết kiệm tuy có tăng nhưng so với mặt bằng chung của nguồn huy động vốn thì tiền gửi thanh toán tuy chiếm một số lượng ít nhưng khối lwongj của no;s lại cao hơn rất nhiều so với tổng khối lượng tiền gửi tiết kiệm Trong những năm gần đây, do tình hình kinh tế nước ta có nhiều biến động nên đó cũng là điều tất yếu cho nguồn huy động Một điều nhận thấy ở đây là tốc độ tỷ trọng tăng giảm mức độ gia tăng liên hoàn lại có xu hướng tưang cao.
Nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán chiếm
Trang 19một vị trí vô cùng quan trọng, do đó chi nhánh luôn chú trọng công tác khai mở rộng quan hệ đối với các tổ chức có nguồn hồn tiền nhàn rỗi lớn để huy động Chính vì vậy mà khối lượng huy động tính đến ngày 31/12/2009 của các hình thức huy động là 5146000 triệu đồng chiếm 42,2% trên tổng nguồn vốn và tăng 2,4% so với cung kỳ năm trước trong đó 2 hình thức trên có vị trí quan trọng nhất.
Cùng với sự gia tăng của nguồn huy động tiền gửi thanh toán, tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi tiết kiệm cũng có những bước tiến đáng kể, tính đến ngày 31/12/2008 tổng nguồn vốn huy động đạt 45468000 triệu đồng và đến 31/12/2009 đã là 514600triệu đồng chiếm 33% trên tổng vốn huy động (không tính vay của BHXH) Trong những năm qua, Ngân hàng vẫn hoàn thành hoạt động huy động vốn của mình, mặc dù trong cơ cấu vốn vẫn còn nhiều vấn đề chưa được hoàn chỉnh, đặc biệt là tỷ trọng tiền gửi thanh toán số món còn ít nhưng ngân hàng vẫn cố gắng đạt được những thành quả nhất định Đó là sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh Ngân hàng.
2 Hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng công thương Hoàn kiếm Bảng 3: