Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu đề xuất giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KFW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
TRẦN THỊ VIÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN NGUY
CƠ CHÁY RỪNG Ở TÂY BẮC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BẾ MINH CHÂU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
TRỊNH VĂN THÔNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG TẠI
KHU VỰC RỪNG TRỒNG THUỘC DỰ ÁN KFW4
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2017
Trang 2Hà Nội, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-
TRỊNH VĂN THÔNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CÔN TRÙNG TẠI
KHU VỰC RỪNG TRỒNG THUỘC DỰ ÁN KFW4
HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng
Mã số: 60.62.02.11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS NGUYỄN THẾ NHÃ
Hà Nội, 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực, chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nội dung đề tài này
là những kết quả nghiên cứu, những ý tưởng khoa học được tổng hợp từ công trình nghiên cứu do tôi tham gia thực hiện
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2017
Học viên
Trịnh Văn Thông
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình của các cá nhân và tập thể
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Nhã – Trường Đại học Lâm nghiệp đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo cặn kẽ cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các bác cán bộ xã Thạch Cẩm, các anh, chị phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hạt Kiểm lâm huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đã quan tâm giúp đỡ tôi và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy giáo, Cô giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên rừng, Phòng Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2017
Học Viên
Trịnh Văn Thông
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về quản lý côn trùng trên thế giới 3
1.2 Nghiên cứu trong nước 5
Chương 2.ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 9
2.1 Đặc điểm tự nhiên 9
2.1.1 Vị trí địa lý 9
2.1.2 Địa hình, địa thế 9
2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 11
2.1.4 Đất đai, thổ nhưỡng 12
2.1.5 Tài nguyên rừng 13
2.2 Về xã hội 15
2.2.1 Dân số 15
2.2.2 Lao động, việc làm, mức sống dân cư 15
2.2.3 Mức thu nhập bình quân đầu người 16
2.2.4 Cơ sở hạ tầng 16
Chương 3 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 20
Trang 63.1.1 Mục tiêu chung: 20
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 20
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 21
3.4.1 Các vấn đề chung 21
3.4.2 Phương pháp kế thừa 22
3.4.3 Phương pháp điều tra côn trùng 24
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài chủ yếu 29
3.4.5 Phương pháp phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng 29
Chương 4.KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 31
4.1 Hiện trạng tài nguyên côn trùng trong khu vực nghiên cứu 31
4.1.1 Thành phần các loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu 31
4.1.2 Tần suất bắt gặp các loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu 33
4.1.3 Các loài côn trùng chủ yếu của khu vực nghiên cứu 34
4.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái học của các loài côn trùng chủ yếu 37
4.2.1 Phân bố của côn trùng trong khu vực nghiên cứu 37
4.2.2 Vai trò của côn trùng 40
4.3 Đặc điểm của các loài côn trùng chủ yếu 41
4.3.1 Thành phần các loài côn trùng gây hại chủ yếu 41
4.3.2 Đặc điểm của một số loại sâu hại chủ yếu: 43
4.3.3 Các loài côn trùng thiên địch 53
4.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng khu vực nghiên cứu 62
4.4.1 Thực trạng các giải pháp quản lý, sử dụng tài nguyên rừng ở khu vực nghiên cứu 62
4.4.2 Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng rừng 63
4.4.3 Các giải pháp cần thực hiện trong khu vực nghiên cứu 66
Trang 7Chương 5.KẾT LUẬN - TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Tồn tại 70
5.3 Kiến nghị 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Cụm từ viết tắt Giải nghĩa
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê diện tích rừng Dự án KfW4 theo đơn vị xã 14
Bảng 2.2 Thống kê diện tích rừng trồng theo loài cây 14
Bảng 3.1 Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn 25
Bảng 4.1 Thành phần các loài côn trùng tại khu vực rừng trồng 31
dự án KfW4 xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành 31
Bảng 4.2 Tỷ lệ % bắt gặp của các loài côn trùng tại khu vực nghiên cứu 33
Bảng 4.3 Danh sách các loài côn trùng chủ yếu trong khu vực nghiên cứu 34
Bảng 4.4 Thống kê số loài theo vị trí có độ cao khác nhau 38
Bảng 4.5 Phân bố của các loài côn trùng theo các sinh cảnh 39
Bảng 4.6 Số liệu thống kê về ảnh hưởng của côn trùng 41
Bảng 4.7 Thành phần các loài côn trùng gây hại chủ yếu 42
Bảng 4.8 Tình hình phát sinh của Sâu đo ăn lá Lim trong khu vực nghiên cứu 45
Bảng 4.9 Côn trùng thiên địch của khu vực nghiên cứu 54
Bảng 4.10 Những loài thiên địch đã được quan sát trong khu vực nghiên cứu 58
DANH MỤC CÁC BIỂU Mẫu biểu 01: Phiếu điều tra nhanh côn trùng rừng trồng 26
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu 22
Hình 4.1 Biểu đồ thành phần côn trùng khu vực nghiên cứu 32
Hình 4.2 Phân bố của các loài côn trùng theo sinh cảnh 39
Hình 4.3 Sâu đo ăn lá lim 44
Hình 4.4 Sâu róm thông (Nguồn Báo Hà Tĩnh) 50
Hình 4.5.1 Trưởng thành đực 51
Hình 4.5.2 Trưởng thành cái 51
Hình 4.5.3 Trứng 52
Hình 4.5.4 Sâu non 52
Hình 4.5.5 Nhộng 52
Hình 4.6 Bọ rùa vàng 18 chấm đen 60
Hình 4.7 Bọ ngựa xám nhỏ 60
Hình 4.8 Bọ ngựa cổ bành 60
Hình 4.9 Bọ ngựa xanh thông thường 60
Hình 4.10 Ong Vò vẽ 61
Hình 4.11 Nhện 61
Hình 4.12 Kiến vống 61
Hình 4.13 Kiến đen 61
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo số liệu công bố hiện trạng rừng năm 2015, tổng diện tích có rừng của nước ta là 14,062 triệu ha; trong đó rừng tự nhiên 10,176 triệu ha, rừng trồng 3,886 triệu ha, độ che phủ rừng đạt 42,5%
Để có được diện tích rừng trồng như trên có sự đóng góp của nhiều dự
án phục hồi rừng đã và đang được thực hiện trong vài thập kỷ qua với nguồn vốn của Chính phủ và các nhà tài trợ Quốc tế như: dự án 327, dự án 661, dự
án PAM (Chương trình lương thực thế giới), dự án ADB (Ngân hàng phát triển châu Á), dự án WB (Ngân hàng thế giới), dự án GEF (Quỹ môi trường toàn cầu), dự án JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản), dự án KfW (Ngân hàng Tái thiết Đức)…
Một trong những dự án được đánh giá là có hiệu quả và được công nhận rộng rãi trong ngành lâm nghiệp Việt Nam đó là các dự án KfW Hiệu quả đầu tư của các dự án KfW rất cao, bên cạnh việc hỗ trợ nông dân nâng cao đời sống đối với đồng bào dân tộc ít người ở vùng sâu vùng xa, dự án đã góp phần hạn chế sự đe dọa tới môi trường sinh thái, góp phần nâng cao dân trí, giúp cho người dân có cách nhìn mới về sản xuất lâm nghiệp bền vững Bên cạnh các dự án khác của ngành, các dự án KfW lâm nghiệp đã góp phần vào thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng cũng như chương trình
hỗ trợ ngành Lâm nghiệp (FSSP), đã ký giữa Bộ Nông nghiệp và PTNT với các nhà tài trợ Đồng thời góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phục hồi và phát triển rừng đã nêu trong “Chiến lược phát triển ngành Lâm nghiệp đến năm 2020”
Huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá được đánh giá là huyện thực hiện
dự án “Trồng rừng tại các tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An” gọi tắt là KfW4 do
Ngân hàng tái thiết Đức (KfW) tài trợ không hoàn lại đạt hiệu quả cao
Trang 12Dự án được triển khai trên địa bàn huyện từ năm 2003 và có 09 xã được lựa chọn tham gia đó là: xã Thạch Cẩm, Thành Minh, Thành Mỹ, Thành Vinh, Thành Yên, Thành Công, Thành Trực, Thành Tân và xã Thành Vân
Mục tiêu của dự án: Góp phần vào chương trình trồng rừng và bảo vệ đất đai thông qua việc giúp người nông dân sử dụng đất có hiệu quả và đảm bảo bền vững về sinh thái, đồng thời tạo việc làm và nâng cao mức sống cho người dân trong vùng dự án
Hiện tại các nội dung của dự án đã cơ bản hoàn thành như: quy hoạch sử dụng đất, điều tra lập địa, đo đạc diện tích, tạo cây con, trồng và xúc tiến tái sinh tự nhiên, xây dựng hệ thống đường tuần tra Hầu hết các giải pháp này đều rất chú trọng tới khâu kỹ thuật lâm sinh Đương nhiên để thực hiện được mục tiêu của dự án không thể chỉ chú ý tới mặt kỹ thuật mà cần tạo ra môi trường thuận lợi để rừng có thể phát triển bền vững
Côn trùng là một thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái rừng với các mặt tích cực như góp phần thụ phấn cho nhiều loài cây, cung cấp dinh dưỡng cho các loài động, thực vật, thúc đẩy tuần hoàn vật chất, kìm hãm các sinh vật gây hại, góp phần tạo nên cân bằng sinh thái Côn trùng cũng có thể tạo ra những ảnh hưởng tiêu cực khi chúng có cơ hội phá hại, nhất là khi cây được tái sinh nhân tạo hoặc phải sống trong một môi trường đặc biệt sau khi rừng được xử lý bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh như tỉa thưa, luỗng phát, trồng xen Chính vì vậy nên quản lý tốt các loài côn trùng sẽ góp phần tích cực vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển rừng bền vững Tuy nhiên cho đến nay các nghiên cứu về côn trùng trên diện tích rừng của dự án KfW nói chung và dự án KfW4 huyện Thạch Thành nói riêng còn rất hạn chế
Để có thể đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học côn trùng
rừng dự án KfW4, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đề xuất
giải pháp quản lý côn trùng tại khu vực rừng trồng thuộc dự án KfW4 huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về quản lý côn trùng trên thế giới
Trên thế giới những nghiên cứu về sâu bệnh hại nói chung, sâu bệnh hại cây lâm nghiệp nói riêng rất phong phú Đó là các nghiên cứu cơ bản về sinh học, sinh thái học của các loài sâu, bệnh hại và các biện pháp phòng trừ trong
đó có những nghiên cứu về côn trùng có ích, nấm có ích, biện pháp sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích theo hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp Theo Wilson (1988), tổng số các loài sinh vật đã được biết trên trái đất là 1.413.000 loài Trong đó, côn trùng có 751.000 loài, chiếm 53,15% Người ta
dự đoán còn khoảng 3 - 4 triệu loài hoặc hơn nữa chưa đựơc con người biết đến, chủ yếu là những loài côn trùng sống ở vùng nhiệt đới (Whitmore, 1990) Người ta dự đoán số loài côn trùng chưa được biết đến trong rừng nhiệt đới ước tính từ 5 - 30 triệu (May, 1992); con số 10 triệu có thể coi là tạm chấp nhận và được sử dụng trong tài liệu hiện nay, và nếu con số 10 triệu là chính xác thì điều đó có nghĩa là số lượng côn trùng tìm thấy tại các vùng nhiệt đới chiếm đến trên 90% số loài sinh vật trên trái đất Khi đánh giá vai trò của côn trùng đều có 2 mặt cơ bản, mặt tích cực và mặt tiêu cực, vai trò tích cực của côn trùng có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp và ngay cả mức độ rộng hẹp cũng có biên độ rất khác nhau tuỳ theo quan niệm của con người.Về việc quản lý sâu bệnh hại, từ những năm 70 của thế kỷ 20 đến nay có nhiều nghiên cứu, kết quả nghiên cứu của các công trình trong lĩnh vực này có thể tóm lược như sau:
Các tác giả Watson, More (1975) trong “Sổ tay chỉ dẫn về thực tiễn quản
lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM)” đã đưa ra hướng dẫn sử dụng kỹ thuật sẫn có
để hạn chế thiệt hại về mặt kinh tế cho hệ sinh thái nông nghiệp Năm 1984, Neisses, Garner, Havey đã thảo luận về việc ứng dụng phương pháp phòng
Trang 14trừ sâu bệnh hại tổng hợp trong kinh doanh lâm nghiệp ở Mỹ Các tác giả đặc biệt nhấn mạnh sự cạnh tranh giữa các loài sâu bệnh hại (chủ yếu là sâu hại)
và các loài cỏ dại có thể là nhân tố có tác dụng trong việc quản lý sâu bệnh hại
Ravlin, Haynes 1987 đã sử dụng phương pháp mô phỏng trong quản lý côn trùng ký sinh phục vụ phòng trừ sâu hại họ Ngài khô lá Mô hình mà họ
sử dụng là sự phối hợp giữa số liệu điều tra ngoài thực địa về mật độ sâu hại,
xu hướng phát triển của quần thể, mức độ ký sinh và nhiệt độ Đây là phương pháp sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại nên không có ảnh hưởng xấu đến môi trường Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng đơn độc một phương pháp này thì không mang tính tổng hợp và hiệu quả thì rất ngắn
Các nghiên cứu đáng chú ý về côn trùng trong khu vực là các công trình nghiên cứu của Trung Quốc Năm 1987, Thái Bàng Hoa và Cao Thu Lâm đã công bố công trình phân loài côn trùng rừng Vân Nam Tài liệu tham khảo quan trọng để phân loại các loài bướm ngày là sách chuyên khảo của Cố Mậu Bân, Trần Bội Trân (1997) [69] Các nghiên cứu cơ bản về hình thái, tập tính
của các loài sâu hại cây lâm nghiệp có thể tìm thấy trong tài liệu “Côn trùng
rừng”, Lý Thành Đức, 2006 [71], của các loài côn trùng thiên địch trong
“Sách bằng hình ảnh côn trùng thiên địch” [75], Viện Lâm nghiệp Tây Nam (2003), “Bọ rùa Vân Nam” [80] Năm 1989, Coulson, Sauders, Loh, Oliveria,
Barry Drummond và Swain đã có những chuyên đề và chương trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng Thông qua các chương trình, từng bước hoàn thiện IPM Các chương trình đã gắn sự hiểu biết về môi trường với sự trợ giúp của kỹ thuật vi tính để IPM giải quyết những vấn đề tồn tại và đưa ra quyết định thực hiện phù hợp với việc quản lý sâu hại lâm nghiệp và có thể cho cả nông nghiệp
Năm 1991, Goyer trong “Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho loài sâu
ăn lá thuộc miền Nam nước Mỹ” cho rằng: Điều tra thường xuyên thực trạng
Trang 15sâu ăn lá rừng là rất quan trọng cho chiến lược sử dụng IPM Ông chỉ ra việc
sử dụng Pheromone để bẫy bắt mẫu vật để từ đó tính ra mật độ loài là rất quan trọng, ông cũng đã phê phán việc sử dụng thuốc hoá học truyền thống đã gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế và môi trường, đồng thời làm giảm ĐDSH của hệ động vật rừng
Raske, Wickman trong “Hướng quản lý sâu bệnh hại tổng hợp ở rừng
rụng lá” đã khẳng định:
- Hiện nay IPM ở các nước khác nhau là khác nhau với từng vật gây hại
cụ thể
- Sự đóng góp của IPM có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tế
- Các vấn đề kinh tế, xã hội (bao gồm cả chiến lược của các chính phủ)
là rất quan trọng đối với IPM
Năm 1994, Evans, Fielding trong chương trình phòng chống loài
Dendrotonus micans hại vỏ cây Vân sam ở Anh đã nêu lên cơ sở của việc
phòng chống loài sâu này đó là sự phối hợp các biện pháp quản lý rừng như chặt vệ sinh rừng, vận chuyển nhanh sản phẩm khai thác và phương pháp sinh
học như sử dụng hổ trùng ăn thịt Rhizophogus nhập nội, chăm sóc và thả vào
rừng Hiện nay số lượng loài sâu này đã giảm đi rõ rệt chứng tỏ tác dụng tích
cực của loài Rhizophogus grandis là rất tốt, việc nhân rộng loài này là nhân tố quan trọng để điều chỉnh mật độ loài Dendrotonus micans
Kết quả các nghiên cứu trên đã góp phần làm giàu kho tàng kiến thức quản lý côn trùng Tuy nhiên, ở mỗi loài sâu hại, mỗi loài cây và mỗi quốc gia khi vận dụng cần phải sáng tạo và đặt yêu cầu thực tiễn cụ thể của từng khu vực lên hàng đầu
1.2 Nghiên cứu trong nước
Đến nay ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về côn trùng, đặc biệt là các nghiên cứu vào nhóm côn trùng có hại, phổ biến là nghiên cứu các
Trang 16đặc tính sinh vật học, sinh thái học, từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ mang tính chất chỉ đạo chung Tuy nhiên thực tế ở nước ta chưa có tài liệu đầy đủ
về côn trùng để phục vụ cho khâu nghiên cứu, tra cứu ứng dụng trong công tác quản lý, sử dụng
Trong cuốn “Côn trùng rừng” Nguyễn Thế Nhã, Trần Công Loanh
(1998) đã viết rất kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái học
và phân loài côn trùng lâm nghiệp, đồng thời nêu ra một số phương pháp dự tính, dự báo sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hoá học [19] Gần đây, do yêu cầu của thực tiễn sản xuất và sinh thái môi trường, nghiên cứu côn trùng đã được chú ý hơn Hệ thống các khu bảo tồn đã được nghiên cứu cơ bản về tài nguyên côn trùng
- Alexander L.monastyrkii và Alexey L.Devyatkin (2003), Butterfly of
Vietnam an illustrated checlist) - Danh mục minh họa các loài bướm ngày ở Việt Nam,, Nxb Thống Nhất, TP Hồ Chí Minh [1]
- Huỳnh Thu Ba, Lê Công Uẩn, Vương Duy Quang, Phạm Ngọc Mậu, Nguyễn Ngọc Lung, Nguyễn Quốc Dựng (2003), “Con người, đất và tài
nguyên trong khu vực TrungTrường Sơn”, Báo cáo số 5, WWF Chương trình
Đông Dương, Hà Nội [2]
- Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường (2001), Từ điển ĐDSH và Phát
triển bền vững Anh – Việt, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội [3]
- Từ năm 1987, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng số I (Quảng Ninh)
Số II (Thanh Hoá) đã tiến hành nghiên cứu các loài sâu hại, phát hiện một số loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt của Sâu róm thông như các loài Bọ ngựa, các loài Bọ xít, Kiến, các loài ruồi, Ong ký sinh Nghiên cứu sản xuất
một số chế phẩm sinh học như nấm Bạch cương, Lục cương (Beauveria
bassiana và Metazhizium) phục vụ cho việc phòng trừ Sâu róm thông từ Thừa
Thiên Huế đến Quảng Ninh
Trang 17Gần đây, Nguyễn Thế Nhã - Trần Công Loanh - Trần Văn Mão (2001)
đã xuất bản giáo trình “Điều tra dự tính, dự báo sâu bệnh trong lâm nghiệp”
Các tác giả nhấn mạnh điều tra và dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng là công việc có liên quan chặt chẽ với nhau Điều tra là cơ sở của dự tính, dự báo, điều tra sâu bệnh hại tiến hành càng kịp thời, chính xác thì kết quả dự báo càng đảm bảo độ tin cậy Dự tính, dự báo là cơ sở của việc phòng trừ sâu bệnh hại và quản lý hữu hiệu nguồn tại nguyên côn trùng và vi sinh vật có ích
Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã - Trần Công Loanh đã xuất bản cuốn “Sử
dụng côn trùng và vi sinh vật có ích - tập I” Đây là tài liệu được nghiên cứu
và biên soạn công phu giúp cho những người làm công tác quản lý tài nguyên rừng có cơ sở khoa học để đưa ra các giải pháp thích hợp trong việc phòng trừ sâu bệnh hại rừng theo nguyên lý của quản lý sâu bệnh hại tổng hợp IPM, lợi dụng được sự khống chế tự nhiên của các loài côn trùng là thiên địch của sâu hại rừng, giữ gìn sự cân bằng sinh thái tự nhiên và an toàn cho môi trường [20] Năm 2002, Nguyễn Thế Nhã và cộng sự ở Trường Đại học Lâm nghiệp
đã xây dựng mô hình định lượng nguồn dinh dưỡng của sâu bệnh hại để xác định ngưỡng kinh tế trong dự tính, dự báo sâu bệnh hại rừng Keo tai tượng Đây là một vấn đề đang làm các nhà quản lý, sản xuất kinh doanh Lâm nghiệp rất quan tâm Nếu được phát triển thì đề tài sẽ mang lại hiệu ích to lớn trong quản lý tài nguyên rừng, trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nước ta Theo Trần Văn Mão (2002) trong quản lý côn trùng quản lý dịch hại tổng hợp có ý nghĩa rất lớn trong đó người ta nhấn mạnh vai trò của phân tích
hệ thống Từ những nguyên lý sinh thái và động thái quần thể côn trùng rừng, chúng ta có thể tìm hiểu sự phát sinh quần thể sâu hại, các loại dịch sâu hại rừng, các loại ảnh hưởng của côn trùng đến sinh thái, kinh tế và xã hội và cuối cùng đưa ra quyết sách quản lý thích hợp
Trang 18Trong cuốn “Giáo trình côn trùng Nông – Lâm nghiệp” của tác giả Đàm Văn Vinh 2008 Trần Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thanh, đã giới thiệu về một số loài côn trùng bộ cánh cứng nhƣ sâu non của giống Calosoma thuộc Hành trùng Carabidae
Trong cuốn “Danh lục sâu bệnh gây hại trên 17 loài cây lâm nghiệp ở Việt Nam” và “Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại cây rừng ở các tỉnh miền núi phía Bắc” của PGS.TS Phạm Quang Thu đã giới thiệu một số loài sâu, bệnh hại cây rừng của một số loài cây trồng phổ biến ở Việt Nam…
Trang 19Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
Thạch Thành là huyện miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa, có toạ độ địa
lý từ 20003' 50”đến 20023'05” vĩ độ Bắc, từ 105014'30” đến 104049'00” độ kinh Đông Trung tâm huyện là Thị trấn Kim Tân, cách thành phố Thanh Hóa
60 km về phía Tây Bắc
Thạch Thành có thuận lợi về mặt địa lý là: Có đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 45 đi qua, có nhà máy mía đường Việt Đài, Đô thị Vân Du giúp huyện có điều kiện giao lưu kinh tế - văn hoá và phát triển nhanh hơn, năng động hơn so với một số huyện miền núi khác trong tỉnh
Toàn huyện có 28 đơn vị hành chính (gồm 26 xã và 2 thị trấn), có ranh giới tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Hoà Bình, tỉnh Ninh Bình
Phía Nam giáp huyện Cẩm Thuỷ, huyện Vĩnh Lộc
Phía Đông giáp huyện Hà Trung
Phía Tây giáp huyện Bá Thước, huyện Cẩm Thuỷ
2.1.2 Địa hình, địa thế
Địa hình của huyện tương đối phức tạp, bị chia cắt nhiều, đất đai chủ yếu được hình thành tại chỗ Tổng quan địa hình có hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Tuy nhiên, bên cạnh những dãy núi còn có nhiều thung lũng bằng phẳng thuận tiện cho phát triển trồng trọt
Độ cao trung bình của huyện từ 200 m đến 400 m (Cao nhất là 825 m, thấp nhất là 15m)
Căn cứ đặc thù địa hình có thể phân chia huyện Thạch Thành làm 2 vùng địa hình: Vùng đồi núi cao và vùng đồi núi thấp
Trang 20+ Vùng núi cao: Tổng diện tích: 27.205,46 ha, chiếm 48,65 % diện tích
toàn huyện gồm 8 xã: Thạch Lâm, Thạch Quảng, Thạch Tượng, Thành Yên, Thành Minh, Thạch Cẩm, Thành Mỹ, Thành Vinh có địa hình phức tạp, độ dốc thường từ cấp III trở lên thuận lợi cho phát triển lâm nghiêp, cây lâu năm
và cây công nghiệp hàng năm
+ Vùng đồi núi thấp: Diện tích 28.713,98 ha, chiếm 51,35% tổng diện
tích tự nhiên, có độ dốc thấp hơn và có nhiều thung lũng thuận lợi cho phát triển cây lúa nước, cây công nghiệp hàng năm
Thổ nhưỡng: Theo số liệu và bản đồ thổ nhưỡng của tỉnh, huyện Thạch Thành với diện tích điều tra 49.508,78 ha bao gồm các loại đất đang sử dụng vào nông nghiệp, lâm nghiệp và có khả năng nông lâm kết hợp được phân cấp
Diện tích đất có độ dốc dưới 150: 27.184,08 ha, chiếm 48,61% diện tích
tự nhiên, là đất để phát triển nông, lâm, thuỷ sản, xây dựng cơ sở hạng tầng giao thông, thuỷ lợi, khu dân cư,
Diện tích đất có độ dốc từ 150
- 250: 10.371,64 ha, chiếm 18,54% diện tích tự nhiên, thích hợp cho phát triển lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày cây ăn quả, thực hiện nông lâm kết hợp,
Diện tích đất có độ dốc trên 250: 11.952,46 ha, chiếm 21,37% diên tích đất tự nhiên, phân bố cho trồng cây lâm nghiệp (chủ yếu là rừng phòng hộ)
Ngoài ra, do địa bàn có sông Bưởi chạy qua, đã chia cắt huyện thành 2 vùng: Vùng tả sông Bưởi gồm thị trấn Kim Tân và 16 xã; vùng hữu sông Bưởi có 9 xã
Trang 212.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Thạch Thành nằm trong tiểu vùng khí hậu trung du phía Bắc tỉnh Thanh Hoá có các đặc trưng chủ yếu sau (Theo số liệu của trung tâm khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá):
- Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ trung bình năm từ 8.1000C – 8.500 0C Biên
độ năm từ 10 – 120C Biên độ ngày từ 7 - 90C Mùa đông nhiệt độ tương đối thấp, nhiệt độ trung bình tháng 1 là 15,50
C - 16,50C, có nơi xuống dưới 150
C Mùa hè nhiệt độ không cao lắm Nhiệt độ trung bình tháng 7 (tháng nóng nhất) là 270
C - 280C
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.600mm – 1.900mm, vụ mùa chiếm khoảng 86% - 89% Tháng 8 và tháng 9 có lượng mưa lớn nhất (khoảng 300mm) Tháng 1, tháng 2 có lượng mưa thấp nhất (10mm - 12mm)
- Tốc độ gió : Trung bình 10 m/s -15 m/s Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Ngoài ra, còn có gió Tây Nam khô nóng ở mức
- Thời gian lũ từ tháng 7 - 10, hai tháng có dòng chảy lớn là tháng 8, 9
- Mô đun dòng chảy năm: 20 - 25 l/s/ km2
- Mô đun dòng chảy kiệt tháng: 2,0 - 3,0 l/s/ km2
- Mô đun dòng chảy kiệt tháng: 20 - 25 l/s/ km2
- Tổng lượng dòng chảy năm: 613 x 106 m3
- Tổng lượng dòng chảy mùa cạn: 88,3 x 106 m3
Các sông suối trên địa bàn huyện thường ngắn, dốc, lòng sông hẹp và quanh co uốn khúc, mùa mưa lượng nước dâng nhanh cùng lúc đổ về sông Bưởi nên thường tạo lũ quét
Trang 22Nguồn nước có các hồ đập lớn như hồ Bỉnh Công (xã Thành Minh), đập Đồng Ngư (xã Thành An), đập Tây Trác (xã Thành Long), hồ Đồng Sung (xã Thành Kim),
Nguồn nước ngầm ít, chỉ ở mức 0,02 l/s - 2,01 l/s, về mùa khô mực nước ngầm xuống thấp nên đất đai thường khô hạn
Do đó, vấn đề mang tính chiến lược lâu dài là phải sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước
2.1.4 Đất đai, thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 07/3/2013 về phê duyệt kết quả thực hiện Dự án điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện bản đồ đất phục vụ công tác quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Thanh Hoá, tỷ lệ 1/50.000, trên địa bàn huyện có các nhóm và đơn vị phụ đất sau:
- Đất xám (Acrisol), ký hiệu AC:
+ Đất xám Feralit điển hình (AC fa - h) diện tích 9.754,03 ha, chiếm 17,44% diện tích tự nhiên, thường có ở độ dốc từ 80
trở lên, tầng dày trên 100
và trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, nông lâm kết hợp và trồng cây lâm nghiệp ở độ dốc trên 150.
+ Đất xám Feralit đá lẫn sâu (AC fa - L2 ) diện tích 1.673,37 ha, chiếm 3,00% diên tích tự nhiên Thích hợp cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày ở
độ dốc dưới 150
và trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, nông lâm kết hợp và trồng cây công nghiệp ở độ dốc trên 150
Trang 23
- Đất phù sa (Fluvisols), ký hiệu FL:
+ Đất phù sa chua kết von nông (FLd- fe1 ) diện tích 2.572,98 ha, chiếm 4,60% diên tích tự nhiên Phân bố ở các chân ruộng cao Loại đất này
có thể sử dụng phát triển thành vùng cây công nghiệp ngắn ngày
+ Đất phù sa chua Glây nông (FLd - g2 ) diện tích 590,04 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên, là loại đất thích hợp cho phát triển hai vụ lúa
+ Đất phù sa bão hoà bazơ Glây nông (FLe - fe1) diện tích 7.328,22 ha, chiếm 13,10% diện tích tự nhiên Là diện tích đất sử dụng để trồng lúa, có thể thâm canh 3 vụ
+ Đất bão hoà bazơ điển hình (FLe - h) diện tích 2.698,67 ha, chiếm 4,83% diện tích tự nhiên Là diện tích đất có khả năng thâm canh 3 vụ
+ Đất phù sa chua Glây sâu (FLd - g2) diện tích 595,21 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên Là loại diện tích thích hợp cho 2 vụ lúa
+ Đất phù sa biến đổi chua (FLe - d) diện tích 371,50 ha, chiếm 0,66% diện tích tự nhiên Là loại diện tích thích hợp cho 2 vụ lúa
2.1.5 Tài nguyên rừng
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch Thành 28.250,89 ha, trong đó rừng đặc dụng 4.669,60 ha, rừng phòng hộ 6.526,14 ha, rừng sản xuất 17.055,15 ha
Tổng diện tích đất có rừng 24.171,99 ha; trong đó: Rừng tự nhiên hiện còn trên địa bàn 10.545,51 ha (chiếm 45,6%) Tài nguyên rừng tự nhiên Thạnh Thành khá phong phú về chủng loại động, thực vật, đặc biệt là rừng đặc dụng một phần Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trên địa bàn huyện
Diện tích rừng trồng 14.368,14 ha (chiếm 39,8%) là rừng trồng của các Chương trình, dự án 327, 661, KfW4, WB3 Diện tích rừng dự án KfW4 trên địa bàn huyện 2.643,796 ha là rừng sản xuất trên địa bàn 9 xã; trong đó: diện tích rừng trồng 2.207,169 ha, diện tích rừng khoanh nuôi tái sinh 436,627 ha
Trang 24Bảng 2.1 Thống kê diện tích rừng Dự án KfW4 theo đơn vị xã
(Nguồn: Số liệu tổng kết dự án KfW4 huyện Thạch Thành)
Bảng 2.2 Thống kê diện tích rừng trồng theo loài cây
TT Đơn vị
Diện tích các loài cây trồng (ha)
Sao đen Lát hoa Luồng Trám
trắng
Dó trầm
Thông nhựa
Lim xanh
Trang 25Qua số liệu thống kê, diện tích rừng trồng dự án KfW4 có diện tích tương đối lớn trong tổng diện tích rừng trồng trên địa bàn huyện Thạch Thành; số loài cây trồng nhiều và phân bố tương đối đồng đều ở các xã, đặc biệt tại xã Thạch Cẩm có số lượng loài nhiều nhất (8 loài), trong đó có nhiều loài cây bản địa lá rộng có giá trị kinh tế cao
2.2 Về xã hội
2.2.1 Dân số
Theo số liệu báo cáo thống kê năm 2016 Thạch Thành có 136.264 nhân khẩu, trong đó có 92.306 người trong độ tuổi lao động, tỷ lệ lao động trong nông, lâm nghiệp là 74.465 người, chiếm 80,6% tổng số lao động trên địa bàn huyện
Mật độ dân số trung bình 244 người/km2 Tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,71% Dân số phân bố không đồng đều ở các xã: Thành Minh là xã có dân số đông nhất với 9.083 nhân khẩu, Thạch Tân là xã có dân số ít nhất với 1.910 nhân khẩu
Dân số đô thị là 6.616 người, chiếm 4,7 % dân số toàn huyện Thị trấn Kim Tân có mật độ dân số lớn nhất với 2.605 người/ km2
2.2.2 Lao động, việc làm, mức sống dân cư
Lực lượng lao động đông, lao động đã qua đào tạo tập trung chủ yếu ở
cơ quan nhà nước Lao động nông, lâm nghiệp hầu như chưa qua đào tạo Có thể nói lực lượng lao động trong huyện khá dồi dào, song trình độ còn hạn chế, tỷ lệ lao động chưa có việc làm ổn định còn ở mức cao Năm 2012 bố trí sắp xếp được việc làm cho 5.120 người, trong đó công việc ổn định là 1824 người, còn lại là số lao động có việc làm tạp thời Đây là vấn đề đáng quan tâm cần phải xem xét giải quyết trong thời gian tới
Mức sống dân cư: Tổng thu nhập theo đầu người năm 2012 là 11.400.000 đồng/người/năm Sản lượng lương thực cây có hạt bình quân đầu
Trang 26người năm 2012 đạt 442,6 kg/người Đời sống văn hoá của người dân không ngừng được cải thiện, 28/28 xã, thị trấn đã dùng điện lưới quốc gia; 28/28 xã, thị trấn có đường ô tô đi đến trung tâm xã; 28/28 xã, thị trấn có điểm bưu điện văn hoá Công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân luôn được quan tâm đầu
tư phát triển Đến nay có 25/28 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế; 28/28
xã, thị trấn có bác sỹ
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 còn 8,1 %
2.2.3 Mức thu nhập bình quân đầu người
Bình quân 27,2 triệu đồng/người/năm Để đạt được mức thu nhập ổn định, năm sau cao hơn năm trước, thời gian quan các xã, thị trấn đã có nhiều
cố gắng, thu hút nhiều chương trình, dự án, trong đó đáng kể đến các dự án trong lĩnh vực lâm nghiệp, đã tạo ra công ăn việc làm, giải quyết được hàng ngàn lao động có thêm việc làm
- Quốc lộ: 28,70 km rải nhựa 28,70 km, gồm các tuyến đường:
+ Đường Hồ Chí Minh: 17.00 km
+ Quốc lộ 45: 11,70 km
- Tỉnh lộ: 81,20 km
+ Thành Trực - Thành Quảng: 22,00 km Rải nhựa 22,00 km
+ Đường 7 (Bỉm Sơn, Phố cát): 15,00 km Rải nhựa 15,00 km
Trang 27+ Dốc Trầu - Thạch Quảng: 28,00 km Rải nhựa 28,00 km
+ Thành An - Vĩnh Hùng: 10,02 km Rải nhựa 10,02 km
+ Thạch Bình - Cẩm Long: 6,00 km Cấp Phối 6,00 km
+ Đường liên xã và liên thôn: 544,80 km
+ Đường sông 72 km, trong đó đưa vào khai thác vận tải: 18 km
b) Y tế, Giáo dục
+ Giáo dục: Công tác giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, chất lượng dạy và học trong nhà trường được nâng lên, cơ sở vật chất được tăng cường đầu tư
+ Y tế: Năm 2015 công tác y tế của huyện tiếp tục thực hiện việc bảo
vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, gắn với việc phát triển kinh tế xã hội của điạ phương Cơ sở vật chất tiếp tục được hoàn thiện, các dịch vụ khám chữa bệnh phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khám chữa bệnh ngày càng tốt hơn Đến nay toàn huyện đã có 28/28 đơn vị đạt chuẩn quốc gia
về y tế
c) Điện lưới
Hệ thống điện nông thôn đã được quan tâm đầu tư phát triển Các xã thị trấn trên địa bàn huyện đều đã có điện lưới quốc gia với 100% số hộ dùng điện
d) Bưu chính viễn thông
Mạng lưới bưu chính viễn thông tiếp tục được mở rộng phát triển Đến nay đã có 28/28 xã, thị trấn có trung tâm bưu điện văn hoá, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện ngày một phát triển
e) Văn hoá - Thể dục, thể thao
Tổ chức phối hợp giữa các ngành tổ chức tốt hoạt động thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao Công tác xây dựng đời sống văn hoá cơ sở được quan tâm như xây dựng làng văn hoá, xã văn hoá; xây dựng hệ thống đài truyền thanh xã; chỉ đạo sửa đổi bổ sung các hương ước, quy ước làng văn
Trang 28hoá, quan tâm củng cố các đội văn nghệ, nhất là đoàn nghệ thuật dân tộc của huyện Tháng 9/2008, di tích hang Con Moong xã Thành Yên được nhà nước công nhận là di tích văn hoá cấp quốc gia
f) Quốc phòng - An ninh
Các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng được triển khai thực hiện nghiêm túc từ huyện đến cơ sở, đạt hiệu quả cao trên nhiều mặt công tác như huấn luyện quân sự, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu Tình hình an ninh chính trị được giữ vững ổn định, trật tự xã hội đảm bảo Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an ninh kinh tế, văn hoá tư tưởng, an ninh vùng giáo được quan tâm thực hiện tốt
2.3 Đánh giá chung về kinh tế xã hội
+ Thạch Thành có vị trí địa lý, chính trị, kinh tế ổn định, tạo điều kiện cho nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp
+ Trên địa bàn đang triển khai đầu tư nhiều dự án phát triển kinh tế, xã hội, trong đó đầu tư lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn
+ Dân số đông, tỷ lệ lao động trong nông, lâm nghiệp là 74.465 người, chiếm 80,6% tổng số lao động trên địa bàn huyện, trình độ dân trí cao, nhanh chóng tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất và đời sống
+ Điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản thuận lợi cho công tác trồng rừng
và sản xuất nông, công nghiệp
+ Chế độ nhiệt ẩm đảm bảo cho cây rừng, các loài cây sinh trưởng và phát triển
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải thuận lợi cho các tiềm năng phát triển kinh tế
+ Các cơ sở y tế, giáo dục, thông tin văn hóa xã hội cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, học tập và tiếp nhận các thông tin cho mọi đối tượng trên địa bàn
Trang 29+ Công tác giao đất lâm nghiệp kịp thời và đồng bộ, rừng đã có chủ thực sự nên các dự án triển khai khá thuận lợi, công tác bảo vệ rừng theo hướng xã hội hóa đi vào nề nếp và phát huy hiệu quả, phong trào trồng rừng
và bảo vệ rừng phát triển mạnh trong nhân dân
+ Trong những năm qua thông qua các chương trình dự án, xác định được tập đoàn cây trồng phù hợp đem lại hiệu quả cao như: Thông Nhựa, Keo các loại, Lim Xanh, Sao đen đã thực sự khẳng định kỹ thuật kinh nghiệm trồng và chăm sóc trên những điều kiện lập địa khác nhau, những đồi gò trơ sỏi đá nay đã thành rừng
- Côn trùng nói chung và côn trùng rừng dự án KfW4 nói riêng là một trong những thành phần quan trọng không thể thiếu được trong hệ sinh thái, nhưng khi làm và phê duyệt dự án nội dung quan trọng này đã không được đề cập đến
- Đội ngũ các nhà quản lý và cán bộ khuyến lâm cơ sở đều chưa thực sự
có những kiến thức cần thiết về bảo tồn loài, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo
vệ tài nguyên côn trùng
Do vậy, nghiên cứu hệ côn trùng và đề xuất những giải pháp quản lý côn trùng cho rừng trồng dự án KfW4 là việc làm cần thiết và hữu ích
Trang 30Chương 3 MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - PHẠM VI NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mục tiêu nghiên cứu
3.1.1 Mục tiêu chung:
Xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp quản lý côn trùng trong khu vực rừng dự án KfW4 huyện Thạch Thành - tỉnh Thanh Hoá góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển Lâm nghiệp bền vững
3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu: Các loài côn trùng trong khu vực rừng trồng
dự án KfW4 huyện Thạch Thành – tỉnh Thanh Hoá
2 Phạm vi nghiên cứu: rừng trồng dự án KfW4 huyện Thạch Thành
- Thời gian thực hiện từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017
3.3 Nội dung nghiên cứu
1 Xác định hiện trạng tài nguyên côn trùng trong khu vực nghiên cứu
- Thành phần loài côn trùng
- Đặc điểm phân bố của các loài côn trùng
- Xác định các loài côn trùng gây hại, côn trùng có ích chủ yếu
2 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài côn trùng chủ yếu
Trang 313 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý côn trùng rừng trồng khu vực nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng các giải pháp quản lý sử dụng tài nguyên rừng ở khu vực nghiên cứu
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ loài gây hại chính
- Đề xuất các giải pháp quản lý côn trùng
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Các vấn đề chung
Rừng trồng dự án KfW4 huyện Thạch Thành là một chỉnh thể hữu cơ, nó
là một hệ sinh thái rừng Xét về quan điểm bảo vệ rừng và quan điểm hệ
thống có một hệ sinh thái sinh vật gây hại rừng trong lòng rừng Tổ thành của
hệ sinh thái sinh vật gây hại thông thường có 4 hệ thống con: Hệ thống rừng,
hệ thống các sinh vật gây hại, hệ thống thiên địch và hệ thống môi trường
- Hệ thống rừng được tổ thành bởi các cây xanh, nhờ quang hợp mà tổng
hợp chất hữu cơ, nhờ hoạt động sống tự dưỡng mà cung cấp năng lượng cho vật tiêu thụ và vật phân giải nên chúng cần sự bảo vệ của con người
- Hệ thống sinh vật gây hại bao gồm sâu bệnh, chuột, cỏ dại trong đó
sâu bệnh là những vật tiêu thụ, chúng uy hiếp rất lớn đến sản xuất lâm nghiệp nên cần phải có giải pháp để khống chế
- Hệ thống thiên địch là các sinh vật bắt mồi, vật ký sinh và vi sinh vật
gây bệnh cho các loài gây hại Chúng có tác động quan trọng trong việc khống chế và điều chỉnh số lượng vật gây hại, là thành viên quan trọng trong
hệ sinh thái
- Hệ thống môi trường là tên gọi chung cho các điều kiện tác dụng tổng
hợp xung quanh sinh vật, gồm: Nhân tố sinh vật, nhân tố phi sinh vật và nhân
tố con người
Trang 32Căn cứ vào các phân tích trên quá trình thực hiện đề tài được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 3.1 Sơ đồ quá trình nghiên cứu
3.4.2 Phương pháp kế thừa
Đề tài đã kế thừa một số dữ liệu của các nguồn sau đây:
a Sử dụng thành quả của Dự án KfW4 huyện Thạch Thành:
Xác định mục tiêu nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp, phân tích kết quả nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp quản lý
côn trùng
Xác định hiện trạng
tài nguyên côn trùng
Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học
Đề xuất các giải pháp quản lý
Thử nghiệm Nuôi sâu
Điều tra CT
Kế thừa
Trang 33Để rút ngắn khối lượng và thời gian nghiên cứu, một số tài liệu đề tài
kế thừa có chọn lọc bao gồm:
- Những thông tin về Dự án được thu thập qua tài liệu, văn bản của Nhà nước như: các văn kiện DA, văn bản pháp luật, các nghị định, Quyết định của chính phủ, thông tư hướng dẫn của các bộ và cơ quan ngang bộ, hiệp định ký kết về Dự án, Quyết định thực hiện Dự án của chính quyền các cấp, các báo cáo đánh giá của Ban quản lý Dự án các cấp
- Các tài liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên rừng
- Hồ sơ tài liệu qua các bước thực hiện Dự án từ các năm 2003 đến năm
2012 gồm: Tài liệu về công tác quy hoạch sử dụng đất vi mô, công tác điều tra lập địa, đo đạc diện tích, tổ chức các lớp tập huấn, các đợt tham quan, đầu
tư xây dựng vườn ươm quy mô nhỏ, công tác trồng rừng, chăm sóc, quản lý
và bảo vệ rừng trồng, sổ tài khoản tiền gửi hộ gia đình, bản đồ thiết kế trồng
và KNXTTS rừng, bản đồ và thuyết minh kiểm kê đánh giá chất lượng rừng
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật thực hiện Dự án, Quyết định phê duyệt trồng rừng của Dự án
- Tài liệu tổng kết kết quả thực hiện của Dự án
- Các qui trình, qui phạm (trồng và KNXTTS rừng, sản xuất cây con, khai thác nhựa thông ), các kết quả nghiên cứu tham khảo khác đã có, các bảng biểu có liên quan
b Bộ mẫu chuẩn về côn trùng của trường Đại học Lâm nghiệp và Viện điều tra Quy hoạch rừng để so sánh và tra cứu
c Kết quả nghiên cứu về thành phần loài côn trùng, đặc biệt là sâu hại trên các cây Thông nhựa, Lim xanh, Keo, Tre trúc
d Khí hậu Thanh Hoá; Kết quả dự báo khí hậu tuần của Trung tâm khí tượng thuỷ văn Bắc Miền Trung; Báo cáo kết quả thực hiện dự án KfW4
Trang 343.4.3 Phương pháp điều tra côn trùng
Do giới hạn về mặt thời gian nên Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu tại khu vực rừng trồng thuộc xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành
Điều tra côn trùng được thực hiện dựa theo tài liệu của trường Đại học Lâm nghiệp Thông thường điều tra côn trùng gồm 2 phần ngoại nghiệp và nội nghiệp với các bước cơ bản là Công tác chuẩn bị; Điều tra trên các tuyến
và điểm điều tra và Xử lý số liệu điều tra
- Bước chuẩn bị:
+ Thu thập các tài liệu có liên quan như bản đồ hiện trạng rừng dự án KfW4 xã Thạch Cẩm, huyện Thạch Thành, bản đồ địa hình, xác định các tuyến điều tra, ô tiêu chuẩn và các điểm điều tra trên bản đồ và trên thực địa Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, khí hậu, điều kiện xã hội, chuẩn bị nhân lực, phương tiện (biểu mẫu), các loại dụng cụ đo, thu bắt mẫu vật
+ Rừng trồng Dự án KfW4 xã Thạch Cẩm được trồng với nhiều loài cây trồng bản địa và thông nhựa, keo phân bố trên các quả đồi liền nhau chạy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, do vậy hình thành 2 hướng phơi chủ yếu là hướng Đông-Bắc và hướng Tây-Nam, từ đặc điểm này chúng tôi bố trí các ô tiêu chuẩn, các điểm điều tra theo 2 tuyến chính:
Tuyến 1: Xuất phát từ khu vực đồi Chu thôn Thạch Yến (Giáp đường
giao thông từ thôn Thạch Yến vào thôn Đồng Tiến) xuống hết đồi Cái thôn Long Tiến, gồm 7 ô tiêu chuẩn
Tuyến 2: Xuất phát từ vị trí sau trường THCS xã Thạch Cẩm xuống đến
hồ Xuân Lũng, gồm 5 ô tiêu chuẩn
Điều tra tỷ mỷ được tiến hành trên các ô tiêu chuẩn Ô tiêu chuẩn có diện tích 1.000m2, đại diện cho khu vực điều tra Trong khu vực nghiên cứu tiến hành bố trí 12 ô tiêu chuẩn, 4 loài cây trồng chính là Lát hoa, Sao đen, Thông nhựa và Keo lai, mỗi loài cây trồng lập 3 ô tiêu chuẩn; ranh giới ô tiêu chuẩn
Trang 35được đánh dấu bằng sơn đỏ Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn được mô tả ở Mẫu biểu 01
Bảng 3.1 Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn
hoa, Keo lai
Sao đen
Keo lai
Lát hoa
Sao đen
Keo lai,
Dó trầm
Sao đen, Keo lai
Keo lai, Lát hoa
Thông nhựa
Thông nhựa
Lát hoa, Sao đen
Thông nhựa
Số cây 89 142 133 78 134 86 88 92 150 158 998 125
D1,3 (cm) 12,4 16,5 14,2 15,3 15,6 18,2 16,5 15,4 14,8 15,6 12,8 15,2
HVN (m) 9,6 9,8 8,2 10,8 10,4 8,8 11,6 8,8 7,7 7,8 12,6 15,8 Thực bì Bông
hôi, lau
Bông hôi
Bông hôi,
cỏ lá tre
Bông hôi,
cỏ lá tre
Bông hôi
Guột, Bông hôi
Guột, Bông hôi
Guột, Bông hôi
Guột, Bông hôi,
cỏ lá tre
Guột, Bông hôi, cỏ
lá tre
Guột, Bông hôi,
cỏ lá tre Đất đai Đất feralit phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch
Để xác định thành phần loài côn trùng cần thu thập mẫu vật bằng cách: Vợt bắt, điều tra côn trùng trên cây, điều tra côn trùng trong đất, trong các gốc chặt, cây đổ, bẫy đèn bắt bướm
Dùng bẫy đèn cực tím để thu bắt côn trùng có tính xu quang đặt tại trạm khu vực điều tra vào thời điểm quan sát có nhiều bướm, thời gian đặt bẫy từ 8 giờ tối đến khoảng 2h30' sáng, thu mẫu ở các điểm là trụ sở, nơi công cộng
Trang 36Để điều tra côn trùng sống trên cây, tiến hành chọn ngẫu nhiên 10% tổng
số cây trong ô tiêu chuẩn rồi tiến hành điều tra theo phương pháp được mô tả trong giáo trình của đại học Lâm nghiệp
Điều tra côn trùng trong đất tiến hành điều tra trong 5 ô dạng bản ở mỗi
ô tiêu chuẩn, ô dạng bản được bố trí theo đường chéo trong ô tiêu chuẩn, có kích thước 1 x 1 m
Mẫu biểu 01: Phiếu điều tra nhanh côn trùng rừng trồng
Số hiệu ô tiêu chuẩn:……… Ngày điều tra: ……… Người điều tra: ………
Cấp hại % Diện tích lá bị hại
i i
Trang 37Trong đó:
R% là chỉ số hại của từng loài tính theo phần trăm
ni là số lá bị hại của cấp hại i
vi là trị số của cấp hại i
N là tổng số lá quan sát của một cây
V trị số của cấp cao nhất, trong trường hợp này V = 4
Phương pháp xử lý mẫu vật
Có 2 phương pháp xử lý mẫu vật cơ bản là: Phương pháp xử lý mẫu vật khô và phương pháp xử lý mẫu vật ướt Các loại sâu trưởng thành của bộ Cánh vẩy được xử lý thành mẫu khô, các đối tượng khác xử lý thành mẫu ướt (ngâm cồn hoặc Formaldehyde) Cách xử lý mẫu được tiến hành theo phương pháp chuẩn
Phương pháp xử lý số liệu điều tra
Số liệu được xử lý bằng các phần mềm thống kê Excel, trong đó sử dụng tần số bắt gặp để xác định độ bắt gặp hay phân bố của 1 loài, chỉ số này sử dụng công thức:
Trong đó: P% là tỷ lệ có một loài côn trùng
n là số ô điều tra có loài cần tính
n
1 i i
Trang 38Trong đó: M là mật độ của ô tiêu chuẩn
Si số lượng sâu cần tính (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) của cây điều tra hoặc ô dạng bản thứ i
n là tổng số cây hoặc ô dạng bản của ô tiêu chuẩn
Mật độ của sâu là các giá trị trung bình cộng nên người ta thường tính sai tiêu chuẩn và hệ số biến động để có cơ sở phân tích kết quả điều tra:
- Sai tiêu chuẩn:
hay S
S n S
n
i i n
Si là số lượng sâu của cây hoặc ô dạng bản điều tra thứ i (i=1-n)
S là số lượng sâu bình quân của ô tiêu chuẩn
Mức độ gây hại của sâu được tính theo công thức:
i i
Trong đó:
R% là chỉ số hại của từng loài tính theo phần trăm
ni là số lá bị hại của cấp hại i
vi là trị số của cấp hại i
N là tổng số lá quan sát của một cây
V trị số của cấp cao nhất, trong trường hợp này V = 4
Trang 39 Xác định loài côn trùng chủ yếu
Vấn đề xác định các loài côn trùng chủ yếu là cần thiết vì công tác quản
lý cần được thực hiện có trọng tâm, đúng đối tượng Có 2 nhóm chính cần quan tâm là sâu hại và sâu có ích
Để tìm ra loài chủ yếu ngoài sự chú ý tới ảnh hưởng hoặc vai trò của loài đối với hệ sinh thái cần căn cứ vào một số chỉ tiêu định lượng như mật độ, tỷ
lệ cây hoặc ô dạng bản có loài, đối với nhóm sâu hại thì mức độ gây hại của chúng là chỉ tiêu quan trọng, đối với sâu có ích như thiên địch cần đánh giá được khả năng tiêu diệt sâu hại
3.4.4 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài chủ yếu
Bằng phương pháp thu thập số liệu về thành phần loài, mật độ, mức độ gây hại sâu hại, thiên địch trong các điểm điều tra, tiến hành xử lý số liệu có thể thu được thông tin về đặc điểm hình thái của sâu hại và thiên địch, quá trình phát sinh, hình thức gây hại, khả năng gây hại, mùa phát sinh chính, quan hệ của sâu hại với cây thức ăn, thiên địch và các yếu tố sinh thái khác Các chỉ tiêu theo dõi: Đặc điểm của vòng đời, mật độ và biến động của mật độ, thời gian phát triển của các pha, nơi cư trú, tập tính kiếm ăn, sinh sản
và tự vệ, thành phần loài côn trùng thiên địch
3.4.5 Phương pháp phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng
3.4.5.1 Phương pháp phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng
Phân tích thực trạng công tác quản lý tài nguyên rừng được thực hiện thông qua phương pháp kế thừa Các báo cáo tiến độ thực hiện và báo cáo tổng kết dự án là nguồn thông tin quan trọng để đánh giá kết quả thực hiện các nội dung của công tác quản lý Ngoài ra tham khảo báo cáo đánh giá về công tác Bảo vệ và phát triển rừng hàng năm của huyện, xã
Trang 403.4.5.2 Phương pháp đề xuất giải pháp quản lý sâu hại
a) Nghiên cứu xác định biện pháp điều tra phát hiện và giám sát sâu hại: Bằng phương pháp suy luận từ đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu hại để xác định các biện pháp phát hiện, giám sát sâu hại
b) Lựa chọn biện pháp phòng trừ cơ bản:
Nghiên cứu để lựa chọn các biện pháp phòng trừ sâu hại chính được tiến hành thông qua các thí nghiệm diện rộng không nhắc lại với diện tích 500m2 đủ để đánh giá được hiệu quả kỹ thuật, kinh tế và tác động tới môi trường Các biện pháp được tiến hành thử nghiệm bao gồm: biện pháp vật lý
cơ giới (thu bắt sâu, bẫy ), biện pháp kỹ thuật lâm sinh (mật độ trồng, chặt tỉa, xử lý đất, trồng hỗn giao ), biện pháp sinh học (bảo vệ và sử dụng thiên địch, sử dụng các chế phẩm sinh học và thuốc trừ sâu thảo mộc), biện pháp hóa học (sử dụng thuốc hợp lý)
Các chỉ tiêu đánh giá: Hiệu quả kỹ thuật (tỷ lệ cây bị nhiễm giảm, mật
độ sâu hại giảm, mức độ gây hại giảm); Hiệu quả kinh tế (chi phí thích hợp đối với từng biện pháp); Tác động môi trường (đánh giá tác động của từng biện pháp tới môi trường)
3.4.5.3 Phương pháp đề xuất giải pháp quản lý côn trùng có ích và bảo tồn
Trên cơ sở kết quả điều tra thành phần các loài côn trùng có ích, bằng phương pháp suy luận từ đặc điểm sinh học, sinh thái học của các loài côn trùng có ích để đề xuất các giải pháp quản lý