1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư SAMSORA PREMIER 105 chu văn an, hà đông, hà nội (tt)

50 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 870,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- PHÙNG HẢI YẾN ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ SAMSORA PREMIER 105 CHU VĂN AN, HÀ ĐÔNG

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

-

PHÙNG HẢI YẾN

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO TÒA NHÀ CHUNG CƯ SAMSORA PREMIER

105 CHU VĂN AN, HÀ ĐÔNG, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS.NGUYỄN VĂN NAM

HàNội–2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

SauthờigianhọctậpvànghiêncứutạikhoaSauĐạihọcTrườngĐạihọcKiến TrúcHàNội,tôiđãhoànthànhluậnvănthạcsỹchuyênngànhKỹthuậtcơsở

hạtầngđôthị

TôixintrântrọngcảmơnBangiámhiệuTrườngĐạihọcKiếntrúcHàNội, Khoasauđạihọc,KhoaĐôthịvàtoànthểcácthầygiáo,côgiáođãgiúpđỡtôitrongsuốtthờigianhọctậptạitrường.Đặcbiệt,tôixinbàytỏlòngbiếtơnsâusắctớiTS.NguyễnVănNam,ngườithầytrựctiếphướngdẫnkhoahọcđãhếtlònggiúpđỡvàtậntìnhgiảnggiảichotôitrongsuốtthờigiannghiên cứuvàhoànthànhluậnvăn

Trongquátrìnhlàmluậnvăn,tôiđãcócơhộihọchỏivàtíchlũythêmđượcnhiềukiếnthứcvàkinhnghiệmquýbáuphụcvụchocôngviệccủamình.Tuynhiên,dothời giancóhạn,trìnhđộcònhạnchế,sốliệuvàcôngtácxửlýsốliệuvớikhốilượnglớnnênnhữngthiếusótcủaLuậnvănlàkhôngthểtránhkhỏi.Dođó,tôirấtmongtiếptụcnhận đượcsựchỉbảogiúpđỡcủacácthầycôgiáocũngnhưýkiếnđónggópcủabạnbèvà đồngnghiệp

Tôicũngxinđượcgửilờicảmơnđếngiađình,cácbạnbèđồngnghiệp,

bạnbètronglớpCH16Đđãđộngviên,đónggópýkiếnvàhỗtrợtôitrongquátrìnhhoànthànhluậnvănnày

Tôixinchânthànhcảmơn!

HàNội, ngày15tháng 3 năm 2018

Tácgiảluậnvăn

PhùngHảiYến

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tácgiảluậnvăn

PhùngHảiYến

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

an

51

Hình 2.5

PhòngbơmdựánNhà ở đểbánchocánbộchiếnsỹviệnkhoahọchìnhsựbộcông

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, BIỂU Sốhiệub

Trang 8

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp quy định bảo trì, bảo dưỡng HT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

14 National Fire Protection Association (1998), NFPA 22:1998,

Standard for Water Tanks for Private Fire Protection, USA

15 National Fire Protection Association (2013), NFPA 13:2013,

Standard for the Installation of Sprinkler Systems, USA

16 National Fire Protection Association (2013), NFPA 14:2013,

Standard for the Installation of Standpipe and Hose Systems, USA

Cổngthông tin điệntử:

17 Cổngthông tin điệntửBộxâydựng: http://www.xaydung.gov.vn

18 Trangthông tin dựán: http://samsora.net

19 Trangthông tin: http://batdongsan.com.vn

20 Trangthông tin dựán: http://www.timescity.edu.vn

Trang 10

1

MỤC LỤC

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục bảng, biểu

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

* Lý do chọn đề tài 1

* Mục đích nghiên cứu 3

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

* Phương pháp nghiên cứu 3

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

* Các khái niệm, thuật ngữ 4

* Cấu trúc luận văn 5

NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ CHUNG CƯ SAMSORA PREMIER VÀ CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY NHÀ CAO TẦNG 6

1.1 Giới thiệu chung về tòa nhà chung cư Samsora Premier 6

1.1.1 Thông tin chung - 6

1.1.2 Vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu [1] - 7

1.1.3 Quy mô, chức năng [1] - 7

1.2 Yêu cầu thiết kế 8

1.2.1 Yêu cầu chung - 8

1.2.2 Yêu cầu quy hoạch và kiến trúc - 9

1.2.3 Yêu cầu công năng - 9

1.2.4 Yêu cầu kỹ thuật - 10

Trang 11

2

1.3 Phương án quy hoạch tổng mặt bằng 12

1.3.1 Nguyên tắc bố trí - 12

1.3.2 Phương án bố trí tổng mặt bằng - 12

1.4 Phương án kiến trúc 14

1.4.1 Giải pháp mặt bằng - 14

1.4.2 Giải pháp mặt đứng - 18

1.4.3 Giải pháp giao thông - 18

1.5 Phương án cấp điện, chiếu sáng, chống sét 19

1.5.1 Phương án cấp điện - 19

1.5.2 Chiếu sáng - 19

1.5.3 Giải pháp an toàn - 19

1.6 Phương án cấp thoát nước 20

1.6.1 Cấp nước - 20

1.6.2 Thoát nước - 22

1.7 Tổng quan về cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng hiện nay 23

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 25

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY CHO NHÀ CAO TẦNG 25

2.1 Cơ sở pháp lý 25

2.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan - 25

2.1.2 Các văn bản hướng dẫn thực hiện - 25

2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm - 26

2.1.4 Hồ sơ thiết kế thi công của tòa nhà - 26

2.2 Cơ sở lý thuyết 27

2.2.1 Các yêu cầu cơ bản hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng - 27 2.2.2 Nguyên tắc thiết kế - 29

2.2.3 Nhu cầu về lưu lượng, áp lực nước cứu hỏa, tính toán các công trình đơn vị - 35

Trang 12

3

2.2.4 Sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 39

2.2.5 Các yêu tố ảnh hưởng đến hệ thống chữa cháy - 47

2.2.6 Phần mềm mô phỏng tính toán thủy lực hệ thống cấp nước chữa cháy - 47

2.3 Cơ sở thực tiễn 49

2.3.1 Các đề tài có liên quan - 49

2.3.2 Các công trình đã thiết kế, xây dựng hệ thống CNCC - 50

2.3.3 Những bài học đúc kết - 56

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 57

3.1 Tính toán nhu cầu cấp nước chữa cháy 57

3.1.1 Hệ thống họng nước chữa cháy vách tường - 57

3.1.2 Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - 58

3.1.3 Hệ thống chữa cháy ngoài nhà : - 58

3.1.4 Hệ thống chữa cháy Drencher - 59

3.2 Đề xuất giải pháp sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy 60

3.2.1 Đề xuất sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 60

3.2.2 Phân tích và lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy - 63

3.3 Tính toán hệ thống cấp nước chữa cháy 65

3.3.1 Tính toán các công trình dự trữ, điều hòa - 65

3.3.2 Tính toán thủy lực hệ thống cấp nước chữa cháy - 66

3.4 Đề xuất giải pháp thiết bị , vật liệu ống; 72

3.4.1 Đường ống cấp nước chữa cháy - 72

3.4.2 Đầu phun Sprinkler - 73

3.4.3 Đầu phun quay ngang - 73

3.4.4 Lăng phun chữa cháy - 73

3.4.5 Vòi phun nước chữa cháy - 74

3.4.6 Cụm van chuyên dụng của hệ thống Spinkler: - 74

Trang 13

4

3.4.7 Công tắc dòng chảy (Flowswicth) - 74

3.4.8 Van các loại - 74

3.4.9 Máy bơm chữa cháy - 76

3.5 Khái toán hệ thống cấp nước chữa cháy 77

3.6 Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng 78

3.6.1 Đề xuất giải pháp quản lý, vận hành - 78

3.6.1 Đề xuất giải pháp bảo trì, bảo dưỡng - 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

Kết luận……… …… 81

Kiến nghị: 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 14

đó là việc xuất hiện hàng loạt nhà cao tầng, cao tầng Đây là loại công trình có mật

độ tập trung đông người, có những đặc điểm về PCCC khác với công trình thấp tầng, diễn biến cháy nổ ở các công trình này rất phức tạp, việc thoát nạn, cứu nạn, cứu hộ và chữa cháy gặp nhiều khó khăn dẫn đến nguy cơ thiệt hại về người và tài sản cao

Nhà càng cao thì diện tích sử dụng càng lớn, dẫn đến mật độ tập trung đông, lượng chất cháy, vật tư thiết bị hàng hóa cũng tập trung với khối lượng lớn Lối ra thoát nạn chính là qua cầu thang, buồng thang bộ (giao thông theo trục đứng) nên việc di chuyển khó khăn và chậm hơn so với di chuyển theo phương ngang, dẫn tới thời gian thoát nạn kéo dài Việc triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cứu nạn cũng như việc cấp nước chữa cháy càng lên cao càng gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đối với những công trình có chiều cao vượt trội và khả năng hoạt động của xe thang được trang bị của lực lượng CS PCCC thấp hơn cao

độ công trình hoặc máy bơm chữa cháy không đủ công suất để bơm đẩy nước chữa cháy lên tầng cao Tại Hà Nội ( tính đến 9/2017 ): hiện có khoảng gần 500.000 nhà ống, trong đó có trên 120.000 nhà có kết hợp kinh doanh dịch vụ, mặt tiền thường bị bịt kín, thiếu lối thoát nạn khi xảy ra cháy, nổ sẽ gây hậu quả nghiêm trọng về người và tài sản

Theo thống kê từ Cục Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ: trong 9 tháng năm 2017, cả nước xảy ra 3.089 vụ cháy, làm chết 75 người, bị thương 143 người, thiệt hại về tài sản là 1.507 tỷ đồng và 806 ha rừng Trong đó

có 22 vụ cháy lớn, gây thiệt hại 1.104,5 tỷ đồng Điển hình như vụ cháy ở chung

cư Capital Garden Trường Chinh vào khoảng 18h45 ngày 31/5/2017 Chủ đầu tư

Trang 15

bàn giao căn hộ cho cư dân về đây sinh sống nhưng chung cư chưa được diễn tập Phòng cháy chữa cháy cũng như chưa có đầy đủ hồ sơ về nghiệm thu PCCC Do

đó, khi xảy ra hỏa hoạn, hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chung cư không hề hoạt động, hệ thống đầu dò khói tự động không hề kích hoạt chuông báo cháy, các đầu phun chữa cháy tự động không có 1 giọt nước nào Hay vụ cháy tại chung cư cao cấp Hồ Gươm Plaza Hà Đông đêm 14/12/2015 Thiết bị sử dụng tại công trình có chất lượng kém, hiệu quả hoạt động không như yêu cầu

Địa bàn xảy ra cháy tập trung nhiều ở các quận nội thành (chiếm khoảng 75%) Chủ yếu ở các doanh nghiệp kinh tế tư nhân và nhà dân (chiếm từ 75% đến 80%) Số vụ cháy lớn chỉ chiếm từ 1- 2% nhưng thiệt hại chiếm khoảng 80-85%

do xảy ra tại các địa điểm tập trung đông người như nhà cao tầng, quán karaoke, nhà hàng, quán ăn

Số liệu thống kê cháy nổ những tháng đầu năm 2017 cho thấy tình hình cháy, nổ đang diễn ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp và khôn lường Đa số các công trình đã được xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp nước chữa cháy nhưng do tính toán, giải pháp sơ đồ cấp nước không hợp lý Vì vậy việc thiết kế, xây dựng hệ thống PCCC là cần thiết và quan trọng đối với các công trình xây dựng, đặc biệt là các tòa nhà cao tầng

Tòa nhà chung cư Samsora Premier thuộc dự án Tổ hợp Trung tâm văn hóa, Thương mại dịch vụ, Văn phòng và Chung cư cao cấp 105 Chu Văn An do Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Hà Nội làm chủ đầu tư Tòa nhà tọa lạc tại khu đất số 105 Chu Văn An, Hà Đông, Hà Nội Samsora Premier là công trình cấp I có quy mô tường đối lớn: cao 37 tầng nổi và 03 tầng hầm Diện tích đất nghiên cứu 5.935,1 m2, diện tích đất xây dựng 2.600m2, mật độ xây dựng 43,87% Tòa nhà gồm nhiều loại công năng kết hợp như văn phòng, trung tâm thương mại, nhà trẻ, lớp học, dịch vụ ăn uống, giải trí, gara để xe,… Do vậy, số lượng người đông; tập trung nhiều hàng hóa, vật liệu là chất cháy; tầng hầm bố trí nhiều hạng mục nguy

Trang 16

hiểm, tồn chứa nhiều chất cháy như gara để xe, trạm biến áp; hệ thống kỹ thuật cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy, nổ cao Do đó thiết kế các hệ thống phải đảm bảo an toàn, bền vững, phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên và nhu cầu sử dụng của cộng đồng

Vì những lý do trên, cần phải xây dựng, đồng bộ các giải pháp PCCC, trong đó có hệ thống cấp nước chữa cháy, lựa chọn giải pháp thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà cao tầng một cách phù hợp đảm bảo an toàn trong phòng cháy và hiệu quả trong chữa cháy Do đó đề tài “Đề xuất giải pháp cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Samsora Premier 105 Chu Văn An, Hà Đông, Hà Nội” là hết sức cần thiết

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cấp nước chữa cháy tòa nhà chung cư Samsora Premier

- Phạm vi nghiên cứu: Tòa nhà chung cư Samsora Premier

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập; kế thừa tài liệu, kết quả đã nghiên cứu;

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, xử lý thông tin;

- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh;

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp mô phỏng

Trang 17

* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Dựa trên các cơ sở lý luận, cơ sở lý thuyết đề xuất được giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp cho tòa nhà chung cư Samsora Premier, 105 Chu Văn An, Hà Đông, Hà Nội

- Ý nghĩa thực tiễn: Tổng hợp được thực trạng giải pháp cấp nước chữa cháy tại các tòa nhà chung cư cao tầng tại Việt Nam, làm cơ sở thực tiễn, so sánh, đánh giá các giải pháp đề xuất cho tòa nhà chung cư Samsora Premier; đồng thời

áp dụng cho các tòa nhà khác có điều kiện tương tự

* Các khái niệm, thuật ngữ

- Nhà cao tầng:

+ Định nghĩa nhà cao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế [17]: Ngôi nhà mà chiều cao của nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng

+ Tiêu chuẩn của tổ chức CTO 01422789-001-2009 “Thiết kế các nhà cao tầng” đưa ra định nghĩa: “Nhà cao tầng là tòa nhà mà chiều cao tính từ điểm mốc trên mặt đường dành cho xe cứu hỏa tới điểm mốc phía dưới của cánh cửa sổ mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không tính tầng kỹ thuật trên cùng, (trường hợp mật độ kính lắp dày đặc, và không có cửa sổ hay các ô cửa mở khác trên tầng trên cùng thì tính tới đỉnh trần ngăn tầng cuối cùng) từ 75m trở lên”

+ Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 194 : 2006 [9] "Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật" được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 14 /2006/QĐ-BXD ký ngày 24 tháng 5 năm 2006: Nhà cao tầng là nhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9

- Theo quy định của QCVN 06:2010/BXD [11]:

Trang 18

+ Chiều cao nhà được xác định bằng chiều cao bố trí của tầng trên cùng không kể tầng kỹ thuật trên cùng Còn chiều cao bố trí của tầng được xác định bằng khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của cửa

sổ mở trên tường ngoài của tầng đó

+ Tầng hầm: là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt

+ Hệ thống họng nước chữa cháy cho nhà và công trình [6]: Hệ thống cấp nước đến các họng nước chữa cháy được lắp đặt sẵn cho nhà và công trình đảm bảo lưu lượng và cột áp dùng trong chữa cháy

+ Hệ thống cấp nước chữa cháy ngoài nhà [6]: Hệ thống các thiết bị chuyên dùng được lắp đặt sẵn ngoài nhà để cấp nước phục vụ cho công tác chữa cháy

* Cấu trúc luận văn

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:

- Chương 1: Tổng quan về tòa nhà chung cư Samsora Premier

- Chương 2: Cơ sở khoa học đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho nhà cao tầng

- Chương 3: Đề xuất giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy cho tòa nhà chung cư Samsora Premier 105 Chu Văn An, Hà Đông, Hà Nội

Trang 19

THÔNG BÁO

Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui

lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện

– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội

Email: digilib.hau@gmail.com

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 20

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

Với mong muốn đề xuất được giải pháp hệ thống cấp nước chữa cháy phù hợp cho các tòa nhà cao tầng để giảm bớt hậu quả của những vụ hỏa hoạn, Luận văn này đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra Qua các vấn đề lý thuyết cũng như thực hành trong luận văn, có thể rút ra một số kết luận, đồng thời cũng là đóng góp của Luận văn như sau:

- Luận văn đã tìm hiểu, đánh giá và phân tích một số hệ thống cấp nước cho các tòa nhà cao tầng hiện nay Từ đó tìm ra được những điểm tồn tại, hạn chế khi thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng

- Đưa ra một số sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy nhà cao tầng Lựa chọn phương án phù hợp nhất vừa đảm bảo đảm bảo tính kinh tế, vừa đảm bảo an toàn

về phòng cháy chữa cháy và mang tính khả thi cao

- Đưa ra phương pháp thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy, trong đó có việc

sơ bộ xây dựng một quy trình thiết kế theo các bước cụ thể

- Sử dụng phần mềm Epanet để mô hình hóa thủy lực hệ thống chữa cháy, trong đó có việc mô phỏng sự làm việc của đầu phun chữa cháy trong mô hình, giúp cho việc tính toán, thiết kế có độ chính xác cao và thu được kết quả nhanh chóng

- Đưa ra một số giải pháp quản lý vận hành và quy trình bảo trì, bảo dưỡng cho hệ thống cấp nước chữa cháy

- Với kết quả đạt được đề cập trong luận văn, có thể nghiên cứu áp dụng cho các nhà cao tầng khác

Kiến nghị:

Cách tính toán, thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong luận văn có thể áp dụng rộng rãi cho các toàn nhà cao tầng, siêu cao tầng: Chung cư, trung tâm thương mại, nhà hỗn hợp thương mại, khác sạn,

Trang 21

Do hạn chế về thời gian và với khuôn khổ của một Luận văn tốt nghiệp Thạc

sĩ, nên chưa có điều kiện nghiên cứu đối với nhiều đối tượng, tác giả đề nghị:

- Tiếp tục nghiên cứu hệ thống cấp nước chữa cháy cho các đối tượng nhà siêu cao tầng để có thể đánh giá sự phân vùng cấp nước sao cho hợp lý nhất, đánh giá về giới hạn số tầng trong một tòa nhà mà một hệ thống chữa cháy thành phần có thể đảm nhận

- Tiếp tục nghiên cứu phần mềm Epanet để mô phỏng thủy lực cho hệ thống cấp nước chữa cháy một cách chính xác nhất

Trang 22

PHỤ LỤC A KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC BẰNG PHẦN MỀM EPANET A1 Kếtquảtínhtoánthủylựccụmbơmtầnghầm

Bảng 1: Kếtquảtínhtoánthủylựctạicácnútchocụmbơmtầnghầm 1

Node ID Elevation Base Demand Head Pressure

m LPS m m Junc n1 13 0 57.44 44.44 Junc n2 13 0 59.71 46.71 Junc n3 -2 0 89.58 88.58 Junc n4 13 0 77.35 64.35 Junc n5 13 3.6 76.99 63.99 Junc n6 13 0 75.01 62.01 Junc n7 13 3.6 47.33 34.33 Junc n8 13 3.6 52.13 39.13 Junc n9 13 3.6 67.75 54.75 Junc n10 13 0 74.26 61.26 Junc n11 13 3.6 71.97 58.97 Junc n12 13 0 72.58 59.58 Junc n13 13 3.6 71.86 58.86 Junc n14 13 0 72.08 59.08 Junc n15 11 5 71.87 60.87 Junc n16 13 3.6 67.73 54.73 Junc n17 13 0 68.81 55.81 Junc n18 13 3.6 65.05 52.05 Junc n19 13 0 66.49 53.49 Junc n20 13 3.6 64.53 51.53

Trang 23

Junc n21 13 0 65.49 52.49 Junc n22 13 3.6 46.79 33.79 Junc n23 13 3.6 51.36 38.36 Junc n24 13 3.6 33.83 20.83 Junc n25 13 3.6 49.02 36.02 Junc n26 13 0 62.47 49.47 Junc n27 13 3.6 31.50 18.50 Junc n28 13 3.6 46.70 33.70 Junc n29 13 0 60.15 47.15 Junc n30 13 3.6 56.95 43.95 Junc n31 13 3.6 59.27 46.27 Junc n39 13 0 64.81 51.81 Junc n42 13 3.6 46.60 33.60 Junc n43 13 3.6 42.27 29.27 Junc n44 13 0 56.80 43.80 Junc n45 13 0 53.29 40.29 Junc n46 13 0 53.51 40.51 Junc n47 13 0 56.43 43.43 Junc n48 13 3.6 54.51 41.51 Junc n49 13 3.6 53.79 40.79 Junc n50 13 3.6 53.28 40.28 Junc n51 13 0 55.20 42.20 Junc n52 13 3.6 52.56 39.56 Junc n53 13 3.6 52.32 39.32 Junc n54 13 0 54.24 41.24 Junc n55 13 3.6 51.60 38.60

Trang 24

Junc n56 13 3.6 51.59 38.59 Junc n59 13 3.6 51.59 38.59 Junc n60 13 0 53.07 40.07 Junc n61 13 3.6 51.63 38.63 Junc n62 13 3.6 50.56 37.56 Junc n63 13 0 52.60 39.60 Junc n64 13 3.6 44.88 31.88 Junc n65 13 0 52.25 39.25 Junc n66 13 3.6 40.67 27.67 Junc n67 13 3.6 46.36 33.36 Junc n68 13 3.6 41.54 28.54 Junc n69 13 3.6 37.33 24.33 Junc n70 13 3.6 37.88 24.88 Junc n71 13 3.6 41.73 28.73 Junc n72 13 3.6 46.56 33.56 Junc n73 13 0 52.14 39.14 Junc n74 13 3.6 44.76 31.76 Junc n75 13 3.6 40.56 27.56

Trang 25

Bảng 2: Kếtquảtínhtoánthủylựcđoạnốngchocụmbơmtầnghầm 1

Link ID Length Diameter Flow Velocity

m mm LPS m/s Pipe p2 20 150 145.40 8.23 Pipe p3 0.3 32 3.60 4.48 Pipe p4 4 150 141.80 8.02 Pipe p5 4 32 -3.60 4.48 Pipe p6 3.6 32 -7.20 8.95 Pipe p7 2.1 40 -10.80 8.59 Pipe p8 1.9 32 3.60 4.48 Pipe p9 0.6 32 3.60 4.48 Pipe p10 3 65 5.00 1.51 Pipe p11 0.9 32 -3.60 4.48 Pipe p12 1.2 32 -3.60 4.48 Pipe p13 0.8 32 -3.60 4.48 Pipe p14 3.8 32 -3.60 4.48 Pipe p15 3.8 25 -3.60 7.33 Pipe p16 3.1 32 -7.20 8.95 Pipe p17 3.8 25 -3.60 7.33 Pipe p18 3.1 32 -7.20 8.95 Pipe p19 0.8 25 3.60 7.33 Pipe p20 0.8 25 3.60 7.33 Pipe p21 1.3 150 141.80 8.02 Pipe p29 3.1 32 -7.20 8.95 Pipe p32 2.5 32 7.20 8.95 Pipe p33 3.6 32 3.60 4.48

Ngày đăng: 21/05/2018, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm