1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU THAM KHẢO ôn THI tư TƯỞNG KINH tế hồ CHÍ MINH

67 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 105,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về bản chất xã hội chủ nghĩa. Sự vận dụng của Đảng ta trong xác định đặc trưng của xã hội, xã hội chủ nghĩa ở nước ta?Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa MácLênin vào điều kiện cụ thể ở nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng và dân tộc ta, mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta.

Trang 1

Vấn đề 1 Câu 1: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về bản chất xã hội chủ nghĩa Sự vận dụng của Đảng ta trong xác định đặc trưng của xã hội, xã hội chủ nghĩa ở nước ta?

Tư tưởng HCM là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc vềnhững vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng vàphát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể ở nước ta, kếthừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinhhoa văn hoá nhân loại; là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng

và dân tộc ta, mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

* Quan điểm của CNMLN

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin cũng đã đưa ra những luậnđiểm quan trọng về bản chất chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội,giai đoạn thấp của chủ nghĩa cộng sản qua một số đặc trưng cơ bản như sau:

Về chế độ sở hữu: xoá bỏ từng bước chế độ tư hữu tư bản chủ nghĩa, thiếtlập chế độ sở hữu công cộng để giải phóng cho sức sản xuất xã hội phát triển

Về lực lượng sản xuất: Có một nền đại công nghiệp cơ khí với trình độkhoa học và công nghệ hiện đại có khả năng cải tạo nông nghiệp, tạo ra năngsuất lao động cao hơn chủ nghĩa tư bản

Quản lí sản xuất: thực hiện sản xuất có kế hoạch, tiến tới xoá bỏ sản xuất

hàng hoá trao đổi tiền tệ ( quan niệm này về sau đã được điều chỉnh với Chính sách kinh tế mới của Lênin).

Phân phối: Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, thể hiện sựcông bằng và bình đẳng về lao động và hưởng thụ

Về xã hội: khắc phục dần sự khác biệt giữa các giai cấp, giữa nông thôn

và thành thị, giữa lao động trí óc và lao động chân tay, tiến tới một xã hội tươngđối thuần nhất về giai cấp

- Giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức, bóc lột, nâng cao trình độ tưtưởng và văn hoá cho nhân dân, tạo điều kiện cho con người tận lực phát triển

Trang 2

mọi khả năng sẵn có của mình.

- Sau khi đã đạt được những điều nói trên, khi giai cấp không còn nữa thìchức năng chính trị của Nhà nước tiêu vong,v.v

V.I Lênin đã phát triển quan điểm của C.Mác và Ph.Ăngghen, cho rằng,trong xã hội xã hội chủ nghĩa, một mặt, có chế độ sở hữu nhà nước về tư liệu sảnxuất quan trọng, mặt khác, có các xí nghiệp hợp tác (nghĩa là xí nghiệp khôngphải của toàn dân), xã viên hợp tác xã; việc tiến lên chủ nghĩa xã hội không loạitrừ nền sản xuất hàng hóa do giai cấp công nhân tổ chức; đồng thời, việc phânphối phải được xây dựng nhờ các quan hệ hàng hóa - tiền tệ, thương nghiệp, chứkhông phải xây dựng trên việc cung cấp trực tiếp từ nguồn dự trữ của xã hội,trên việc trao đổi sản phẩm trực tiếp

Những đặc trưng trên là những phán đoán khoa học được các nhà kinh điển nêu lên trên cơ sở phân tích những điều kiện kinh tế chính trị xã hội của các nước tư bản phương Tây vào cuối thế kỷ 19 Đó là những bước phát triển khách quan của thời đại chứ không phải chủ quan của các ông định ra Dù sao các ông cũng mới chỉ

ra nhưng phương hướng phát triển chủ yếu của CNXH nhằm khẳng định tính ưu việt của nó so với CNTB.

* Phân tích quan điểm

Trên cơ sở kế thừa vận dụng phát triển quan điểm của CNMLN về vàođiều kiện thực tế của VN Hầu hết các cách tiếp cận, định nghĩa của Hồ ChíMinh về chủ nghĩa xã hội được diễn đạt, trình bày một cách dung dị, mộc mạc,

dễ hiểu và mang tính phổ thông, đại chúng Xét dưới góc độ khái quát nguyên lýthì Hồ Chí Minh về cơ bản không khác với các nhà kinh điển Mác - Lênin Điểmđặc sắc ở Hồ Chí Minh là phát triển các nguyên lý lý luận phức tạp, khoa họcbằng ngôn ngữ của cuộc sống hàng ngày

* Xét về bản chất nói chung mang tính tổng quát: Đó là một xã hội mới

về chất, mọi tư liệu sản xuất là tài sản chung, phát triển có kế hoạch; thực hiệnphân phối theo lao động Bản chất đó được thể hiện trong định nghĩa tổng quát

về chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh

Trang 3

Trả lời câu hỏi: “chủ nghĩa xã hội là gì?” Người diễn giải tóm tắt, mộc mac:

"Chủ nghĩa xã hội là làm sao cho nhân dân đủ ăn, đủ mặc, ngày càngsung sướng, ai nấy được đi học, ốm đau có thuốc, già không lao động được thìnghỉ, những phong tục tập quán không tốt dần được xóa bỏ Tom lại, xã hộingày càng tiến bộ, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt, đó là chủnghĩa xã hội" [t10, tr191}

* Trên cơ sở chỉ ra bản chất của chủ nghĩa xã hội mang tính tổng quát, HồChí Minh chỉ ra bản chất của chủ nghĩa xã hội trên góc độ từng mặt cụ thể trên cácgóc độ cụ thể thông qua xác định các mục tiêu cụ thể Những mục tiêu bản chấtcủa CNXH theo HCM sau khi được nhận thức đều trở thành những mục tiêu cơbản cần đạt tới trong quá trình xây dựng và hoàn thiện CNXH ở VN

Về chế độ chính trị.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chế độ chính trị phải là do nhân dân lao độnglàm chủ, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân Người nói: “Nhà nước của ta làNhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông, do giai cấpcông nhân lãnh đạo” Trong Nhà nước đó, mọi người công dân đều có quyềnbầu cử và ứng cử vào các cơ quan nhà nước, có quyền kiểm soát đối với đại biểucủa mình, “có quyền bãi nhiễm đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhândân”.Nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình chủ yếu bằng Nhà nước dưới

sự lãnh đạo của Đảng, dó đó Người đòi hỏi: “Nhà nước ta phải phát triển quyềndân chủ và sinh hoạt chính trị của toàn dân, để phát huy tính tích cực và sứcsang tạo của nhân dân, làm cho mọi người công dân Việt Nam thực sự tham giaquản lý công việc Nhà nước, ra sức xây dựng chủ nghĩa xã hội”

- Về kinh tế.

Theo Hồ Chí minh, chế độ chính trị của CNXH chỉ được đảm bảo và

đứng vững trên cơ sở một nên kinh tế vững mạnh Nền kinh tế mà chúng ta xây

dựng theo Hồ Chí Minh là "một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công nghiệp

và nông nghiệp hiện đại, khoa học và kỹ thuật tiên tiến", " trên cơ sở kinh tế xã

Trang 4

hội chủ nghĩa ngày càng phát triển, cách bóc lột theo chủ nghĩa tư bản được xoá

bỏ dần, đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ngày càng được cải thiện"

Nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải được tạo lập trên cơ sở chế độ sở hữu

công cộng về tư liệu sản xuất “Chủ nghĩa xã hội là lấy nhà máy, xe lửa, ngân

hàng, làm của chung”

“một xã hội không có chế độ người bóc lột người, một xã hội bình đẳng,nghĩa là ai cũng phải lao động và có quyền lao động, ai làm nhiều thì hưởngnhiều, làm ít hưởng ít, không làm không hưởng"

- Về quan hệ xã hội và xây dựng con người mới.

Về quan hệ xã hội: xã hội mà chúng ta xây dựng là một xã hội công bằng,dân chủ, có quan hệ tốt đẹp giữa người với người; các chính sách xã hội đượcquan tâm thực hiện; đạo đức-lối sống xã hội được phát triển lành mạnh

* Để hoàn thành được những mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, điều quan trọngtheo Hồ Chí Minh là phải nhận thức, vận dụng và phát huy tất cả các động lực củachủ nghĩa xã hội Bên cạnh phát huy động lực phải triệt tiêu những trở lực

Trang 5

Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng

của CNXH Người luôn luôn xây đắp khối đoàn kết dân tộc và nhấn mạnh: đoànkết, đại đoàn kết toàn dân là nguồn sức mạnh vô địch

Coi trọng động lực kinh tế : phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, giải

phóng mọi năng lực sản xuất Người sớm chủ trương áp dụng "Tân kinh tế chínhsách" (Chính sách kinh tế mới) của V.Lê-nin khi Người khởi thảo Điều lệ ViệtNam thanh niên cách mạng đồng chí hội Như vậy, dự cảm và trù tính về tươnglai của Người thực sự là sáng suốt và chuẩn xác

Quan tâm tới văn hoá, khoa học giáo dục, coi đó là động lực tinh thần

không thể thiếu đối với CNXH Nhận thấy rõ vai trò ngày càng tăng của văn hóatrong sự phát triển, Người cho rằng, văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi;phải xúc tiến công tác đào tạo con người mới và cán bộ mới Đó là nguồn vốn,

là của cải quý báu nhất của quốc gia

Kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ

nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải

sử dụng tốt những thành quá khoa học – kỹ thuật thế giới…

- Khắc phục các trở lực kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

+ Phải đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, căn bệnh mẹ đẻ ra hàng trăm

thứ bệnh nguy hiểm Nguời nhấn mạnh: Chủ nghĩa cá nhân là kẻ địch hung áccủa chủ nghĩa xã hội Nguời cách mạng phải tiêu diệt nó

Phải đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu, “bạn đồng minh của

thực dân phong kiến”, vì “Nó làm hỏng tinh thần trong sạch và ý chí khắc khổcủa cán bộ ta Nó phá hoại đạo đức cách mạng của ta là cần, kiệm, liêm, chính”

Phải chống chia rẽ, bè phái, mất đoàn kết, vô kỷ luật.vì những hành động

ấy “làm giảm sút uy tính và ngăn trở sự nghiệp của Đảng, ngăn trở bước tiến củacách mạng”

Phải chống chủ quan, bảo thủ, giáo điều, lười biếng, không chịu học tập cái mới…đó cũng là những trở lực đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Trang 6

Như vậy, Mặc dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau song bản chất của

chủ nghĩa xã hội theo quan điểm của Hồ Chí Minh được thể hiện qua các đặctrưng cơ bản:

+ Chủ nghĩa xã hội là một chế độ xã hội có lực lượng sản xuất phát triểncao, gắn liền với sự phát triển tiến bộ của khoa học - kỹ thuật và văn hóa, dângiàu, nước mạnh

+ Thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiện nguyên tắcphân phối theo lao động

+ Chủ nghĩa xã hội có chế độ chính trị dân chủ, nhân dân lao động làmchủ, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mànòng cốt là liên minh công - nông - lao động trí óc, do Đảng Cộng sản lãnh đạo

+ Chủ nghĩa xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bìnhđẳng, không còn áp bức, bóc lột, bất công, không còn sự đối lập giữa lao động chântay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn, con người được giải phóng, cóđiều kiện phát triển toàn diện, có sự hài hòa trong phát triển của xã hội và tự nhiên

+ Chủ nghĩa xã hội là của quần chúng nhân dân và do quần chúng nhândân tự xây dựng lấy

Tóm lại, Quan điểm Hồ Chí Minh về bản chất chủ nghĩa xã hội là sựtổng hợp, quyện chặt ngay trong cấu trúc nội tại của nó, một hệ thống giá trị làmnền tảng điều chỉnh các quan hệ xã hội, đó là độc lập, tự do, bình đẳng, côngbằng, dân chủ, bảo đảm quyền con người, bác ái, đoàn kết, hữu nghị Trong đó

có những giá trị tạo tiền đề, có giá trị hạt nhân Tất cả những giá trị cơ bản này

là mục tiêu chủ yếu của chủ nghĩa xã hội Một khi tất cả các giá trị đó đã đạtđược thì loài người sẽ vươn tới lý tưởng cao nhất chủ nghĩa xã hội, đó là "liênhợp tự do của những người lao động" mà C.Mác, Ph.Ăngghen đã dự báo

* Nhận thức và vận dụng của Đảng ta

Quan niệm của Hồ Chí Minh về con đường chủ nghĩa xã hội và bản chất củachủ nghĩa xã hội được Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, phát triển và ngày cànghoàn thiện dần cùng với sự phát triển tư duy lý luận về chủ nghĩa xã hội nói chung.Điều này được thể hiện rõ trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá

Trang 7

độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) Cương lĩnh khái quát 6 đặc trưng của CNXH mànhân dân ta đã xây dựng

- Do nhân dân lao động làm chủ: (vị trí vai trò của nhân dân đã thay đổi

so với chế độ cũ từ một người bị áp bức bóc lột trở thành người làm chủ)

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại vàchế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu (Đây là sự kế thừa về trình độ củaLLSX trong CNTB và khác về bản chất QHSX)

- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người được giải phóng khỏi áp bức bóc lột, bất công Làm theonăng lực hưởng theo lao động, có cuộc sống ấm no, tự do hạnh phúc, có điềukiện phát triển toàn diện cá nhân

- Các dân tộc trong nước bình đẳng, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới.Qua gần 30 năm đổi mới, Đảng ta luôn kiên định con đường xã hội chủnghĩa đã lựa chọn: “Theo qui luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiếntới chủ nghĩa xã hội” Đại hội XI trong cương lĩnh 2011 chỉ ra 8 đặc trưng củaCNXH mà nước ta xây dựng: “Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng làmột xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làmchủ; có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệsản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; conngười có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; cácdân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhaucùng tiến bộ; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhândân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác vớicác nước trên thế giới.”

Trang 8

Câu 2: Sự kế thừa và phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin

về chủ nghĩa thực dân của HCM Ý‎ nghĩa thực tiễn của vấn này trong nghĩa thực tiễn của vấn này trong xem xét bản chất, địa vị lịch sử CNTB ngày nay?

* Khái quát quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa thực dân

Khi nghiên cứu về chủ nghĩa thực dân, C Mác và Ănghen đã vạch ra những mặt tiêu cực, chỉ ra những mặt xấu xa của nó Trong “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”, hai ông viết “…Giai cấp tư sản đã bắt nông thôn, phải phục tùng thành thị,

bắt những nước dã man hay nửa dã man phụ thuộc vào những dân tộc tư sản, bắtphương Đông phải phụ thuộc vào phương Tây

Quá trình bóc lột thuộc địa của chủ nghĩa thực dân phương Tây để tạo nênnguồn lợi nhuận cho tích lũy ban đầu của chủ nghĩa tư bản đã “thấm đầy máu vàbùn nhơ” như C.Mác đã chỉ ra Nếu không có quá trình bóc lột ấy thì sẽ không có

sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở các giai đoạn tiếp theo

Bên cạnh yếu tố kinh tế, như đã nói ở trên, mặt xấu xa của chủ nghĩa thựcdân cũng thể hiện ở yếu tố văn hoá - tư tưởng C Mác đã nhắc tới sự thống trịcủa tư tưởng chủng tộc, tư tưởng “khai hoá văn minh” của các nước thực dânphương Tây đối với các dân tộc “mọi rợ” Điều này, theo C Mác, nó đã chà đạplên quyền lợi thiêng liêng của các dân tộc và chính là ngòi nổ làm bùng lên cáccuộc khởi nghĩa, các cuộc đấu tranh cách mạng của các dân tộc thuộc địa màcuộc khởi nghĩa Xipay ở Ấn Độ (1857 - 1859) là một điển hình

Khi nghiên cứu về chủ nghĩa thực dân, bên cạnh việc chỉ ra những tiêu cực,những mặt phá hoại của nó là chủ yếu, C.Mác cũng đề cập đến việc “thực hiện sứmệnh xây dựng”, nhưng đó là kết quả của một quá trình phát triển và nằm ngoài ýmuốn của chủ nghĩa thực dân Điều này được C Mác phân tích khi nói về sự thốngtrị của Anh ở Ấn Độ Theo C Mác sự thống trị này, một mặt là phá hoại xã hộitruyền thống châu Á và mặt khác lại đặt cơ sở vật chất cho xã hội phương Tây ởchâu Á “Chính điều này đã quyết định xu hướng phát triển của lịch sử châu Á cậnđại”(3) Từ khía cạnh này, người ta thấy đây chính là khuynh hướng để xã hội châu

Á hội nhập vào xã hội hiện tại

Trang 9

C Mác lại nhắc rằng: “Sự thống trị của Anh đã phá vỡ công xã lạc hậu ở

Ấn Độ, điều đó đã thể hiện được một cuộc cách mạng hết sức tiến bộ” Như vậy,khía cạnh thứ hai của chủ nghĩa thực dân đã được C Mác chứng minh Nó đãtạo ra một sự tiến bộ trên lĩnh vực kinh tế Sự tác động đó được coi như mộtcông cụ vô ý thức của lịch sử, tạo ra một bước tiến bộ cho xã hội Ấn Độ Dẫusao thì “mặt phá hoại” vẫn là điểm chủ yếu, có ý thức trong sự thống trị thuộcđịa của chủ nghĩa thực dân

V.I Lênin là người kế tục xuất sắc sự nghiệp của C Mác và Ănghen trong

cuộc đấu tranh giải phóng nhân loại Trong lĩnh vực nghiên cứu về thuộc địa vàchủ nghĩa thực dân, Lênin tiếp tục khẳng định và phát triển luận điểm của Mác vàNgười cũng rất công bằng khi nói về chủ nghĩa thực dân: “Điều quan trọng là chủnghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộngphạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới mà không lôi cuốn các

xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”(4) Như thế, Lênin

đã khẳng định, sự xâm chiếm thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, trên một khía cạnhnào đó đã buộc các nước thuộc địa phải hội nhập vào quá trình phát triển kinh tế tưbản chủ nghĩa, hoà nhập vào nền kinh tế thế giới

* Sự kế thừa và phát triển của Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh là một trong những người Việt Nam đầu tiên nghiên cứu vàtruyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, nên những nội dung cơ bản củachủ nghĩa Mác - Lênin, trong đó có quan điểm về chủ nghĩa thực dân đượcNgười vận dụng vào xem xét sự bóc lột, áp bức của chủ nghĩa thực dân, Hồ Chí

Minh đã nêu nhiều luận điểm quan trọng vạch trần bản chất, thủ đoạn bóc lột,

áp bức của chủ nghĩa thực dân đối với thuộc địa

.1 Hồ Chí Minh đã khẳng định chủ nghĩa thực dân bóc lột thuộc địa theo lối bóc lột phong kiến kết hợp với lối cướp bóc của đế quốc là chủ yếu (bóc lột phi kinh tế)

- C.Mác nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đi đến kết luận:chủ nghĩa tư bản bóc lột lao động làm thuê theo lối tư bản chủ nghĩa Theo

Trang 10

HCM do ở các nước thuộc địa, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp cònrất hạn chế nên chủ nghĩa thực dân bóc lột thuộc địa theo lối bóc lột phong kiếnkết hợp với lối cướp bóc của đế quốc là chủ yếu (bóc lột bằng biện pháp phi kinhtế) Cụ thể là:

Đối với người dân thuộc địa chủ nghĩa thực dân bóc lột bằng nhiều thứ thuế như:

Thuế trực thu là thuế đánh vào thu nhập phải nộp thuế của người đóng thuế

hoặc đánh vào tài sản thuộc sở hữu của họ Dưới chế độ thực dân Pháp, ngườidân thuộc địa phải chịu những thứ thuế sau: Thuế đinh, là thuế đánh vào namgiới từ 18-60 tuổi Đây là thuế man rợ và vô lý nhất; Thuế thân là thuế đánh theođầu người

Thuế gián thu: Là thứ thuế chủ yếu đánh vào người tiêu dùng đông đảo tức

là người dân thuộc địa Thuế này bao gồm: Thuế tiêu dùng (thuế lưu thông hànghóa); Thuế độc quyền (quy định giá cả cao ở một số hàng hóa đặc biệt để thuđược số tiền thuế lớn); Thuế quan (thuế đánh vào các hàng hóa xuất nhậpkhẩu)

Đối với người nông dân, chủ nghĩa thực dân bóc lột bằng thuế ruộng đất theo kiểu phong kiến: Thuế ruộng đất (thuế điền): Thuế đánh vào người sở hữu

ruộng đất "Sau khi cướp hết những ruộng đất màu mỡ, bọn cá mập Pháp đánhvào những ruộng đất cằn cỗi những thứ thuế vô lý gấp trăm lần thuế đất thờiphong kiến" Thuế má không những nặng oằn lưng, mà còn luôn luôn thay đổi

Đối với công nhân (chủ yếu là công nhân hầm mỏ, đồn điền), chủ nghĩa thực dân trả tiền công rẻ mạt, điều kiện làm việc sinh hoạt thấp kém; thực hiện biện pháp cúp phạt tiền công.

2 Chủ nghĩa thực dân kết hợp bóc lột với dùng bạo lực để tước đoạt, hành hạ, đầu độc và thực hiện chính sách “ngu dân” đối với người dân thuộc địa

- C.Mác nghiên cứu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản, phát hiện ra rằng, ngoàicon đường phân hóa người sản xuất nhỏ, dẫn đến sự ra đời quan hệ sản xuất tư

Trang 11

bản chủ nghĩa, song con đường này diễn ra chậm chạp nên chủ nghĩa tư bản còn

ra đời theo con đường nhanh hơn đó là tích lũy nguyên thủy Nhưng khi CNTBphát triển, thì lối tước đoạt, bóc lột tiền tư bản không còn phù hợp, được thay thếbằng lối bóc lột tư bản chủ nghĩa (bóc lột giá trị thặng dư)

- Tuy nhiên, đối với chủ nghĩa thực dân, theo Hồ Chí Minh chúng vẫn duytrì kiểu bóc lột tiền tư bản, sử dụng bạo lực để tước đoạt, áp bức người dân cácnước thuộc địa Cụ thể là:

+ Chủ nghĩa thực dân không chỉ bắt người dân thuộc địa phải chịu nhiều thứ nặng nề, hà khắc mà còn dùng bạo lực bắt chịu nhiều hình phạt khác:

+ Hình phạt những người không đóng đủ thuế Nhiều phụ nữ nghèo khổ thảm

thương phải mang xiềng đi quét đường chỉ vì một tội không nộp nổi thuế

+ Không miễn thuế cho những địa phương bị lũ lụt, như “Tỉnh Bắc Ninh

(bị lũ lụt tàn phá, thế mà cũng phải nộp 500.000 đồng tiền thuế”

+ Chính quyền thuộc địa phát hành công trái, bắt người dân thuộc địa phải

mua công trái; quịt tiền công của người lao động; bắt dân đóng góp tiền của để mừngquan chức được thưởng huân chương; thu lệ phí đăng ký trâu, bò…

+ Thêm vào nạn ăn cướp của chính quyền, là nạn ăn cướp của bọn chủ đồn điền; chức sắc tôn giáo câu kết với chính quyền thực dân bóc lột người dân thuộc địa

+ Đồng thời, Nguyễn Ái Quốc cũng chỉ ra, chủ nghĩa thực dân bắt người dân thuộc địa đi lính đánh thuê, làm bia đỡ đạn (Hồ Chí Minh gọi là thuế máu

+ Nguyễn Ái Quốc cũng vạch trần nhiều thủ đoạn xấu xa nhằm hành hạ, đầu độc người dân bản xứ của chủ nghĩa thực dân, trong đó nhấn mạnh thủ đoạn thâm độc đầu độc bằng thuốc phiện, bằng rượu,…còn nhằm mang lại lợi nhuận cao

+ Đồng thời, Nguyễn Ái Quốc cũng tố cáo chủ nghĩa thực dân không chỉhành hạ, đầu độc mà còn triệt để thực hiện chính sách “ngu dân” đối với dân

thuộc địa

+ Chủ nghĩa thực dân đối xử tàn bạo, bất bình đẳng đối với người bản xứ:

Trang 12

Nguyễn Ái Quốc tố cáo dưới chế độ thực dân không có công lý cho người bản

xứ Người viết: “Ở các tỉnh, người bản xứ bị trói chân, phải gánh chịu thói tùy hứng,chuyên quyền của các quan cai trị người Pháp và thói tham tàn của bọn tôi tớ ngoanngoãn cho chúng, bọn quan lại, sản phẩm của chế độ mới ! Ấy là công lý bị bán đứtcho kẻ nào mua đắt nhất, trả giá hới nhất”; “Một bên là những người Pháp và ngườinước ngoài: họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình tất cả các tài nguyên của đất nước,chiếm đoạt toàn bộ xuất nhập khẩu và các ngành nghề béo bở nhất, bóc lột trâng tráotrong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân”1 Người đưa ra các dẫn chứng:chính quyền thực dân ở An Nam bắt các phạm nhân ở nhà lao Nha Trang (TrungKỳ) phải ăn khan, không được uống nước; quệt tanhtuya điốt lên mũi phạm nhân để

dễ nhận ra họ khi họ vượt ngục; để phòng bệnh "dịch hạch" đã đốt nhà dân bản xứ,còn nhà của người da trắng, công dân Pháp thì không phải đốt; khi người da trắngchốn thuế thì không xử, người bản xứ bị coi là chốn thuế kỳ thực là do chủ lừa đảothì lại bị bỏ tù; xử tử hoặc đầy biệt xứ nhiều văn thân sau những vụ biểu tình ở miềnNam Trung Kỳ v.v

+ Chủ nghĩa thực dân áp bức dã man phụ nữ thuộc địa:

Nguyễn Ái Quốc chỉ ra rằng, dưới chế độ thực dân, phụ nữ bị áp bức rất dãman Người viết: “Chế độ thực, tự bản thân nó, đã là một hành động bạo lực của

kẻ mạnh đối với kẻ yếu Bạo lực đó, đem ra đối xử với trẻ em và phụ nữa, lạicàng bỉ ổi hơn nữa’’

Nguyễn Ái Quốc cũng chỉ ra rằng, dưới chế độ thực dân, thói dâm bạo thựcdân là hiện tượng phổ biến và tàn ác không thể tưởng tượng được, và thuế mánặng nề không phải chỉ đánh vào ruộng đất, vào súc vật và vào nam giới màthôi, mà cái ơn mưa móc (!) ấy còn tưới rộng ra cho cả nữ giới nữa nhiều phụ nữbản xứ khốn khổ, phải mang nặng gông xiềng đi quét đường chỉ vì một tội làkhông nộp nổi thuế Từ đó Người đưa ra nhận xét xác đáng về chủ nghĩa thựcdân: “Người ta thường nói: "Chế độ thực dân là ăn cướp" Chúng tôi xin thêm:

là hiếp dâm và giết người”

* Ý‎ nghĩa thực tiễn của vấn này trong nghĩa thực tiễn của vấn này trong xem xét bản chất, địa vị lịch sử

1 Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1, Nxb CTQG, Hà Nội, 2000, tr.8

Trang 13

CNTB ngày nay

Quan điểm Hồ Chí Minh về sự bóc lột, bạo lực của chủ nghĩa thực dân là

cơ sở lý luận quan trọng xem xét bản chất, địa vị lịch sử chủ nghĩa tư bản ngàynay

+ Quan điểm của HCM không chỉ soi đường cho cách mạng Việt Nam vàcách mạng các nước thuộc địa phụ thuộc nói chung trong nửa thế kỷ qua màngày nay vẫn còn giữ nguyên giá trị đối với cách mạng nước ta và phong tràogiải phóng dân tộc trên thế giới

+ CNTB ngày nay có tiềm năng phát triển, điều chỉnh thích nghi về quan

hệ sản xuất, trước mắt còn có sự phát triển, song không vượt qua giới hạn, mâuthuẫn, tất yếu bị diệt vong, bị thay thế bởi xã hội cao hơn

+ Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tếnhằm phát huy nội lực, khai thác ngoại lực là chủ trương đúng đắn Tuy nhiên,cần thức thức đầy đủ cơ hội và thách thức, mặt trái của kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài, cũng như âm mưu chủ nghĩa đế quốc lợi dụng đầu tư tư bản vào cácnước chậm phát triển, trong đó có nước ta để thực hiện chiến lược “diễn biếnhòa bình”

Trang 14

Câu 3: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về lựa chọn con đường XHCN ở nước ta Sự nhận thức và vận dụng của Đảng ta trong xác định mục tiêu, con đường phát triển ở nước ta?

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự lựa chọn con đường XHCN ở nước ta làkết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điềukiện thực tiễn của cách mạng Việt Nam, xu thế của thời đại, Người đã luận giảimột cách sâu sắc tính tất yếu khách quan về con đường đi lên CNXH ở VNthông qua một số tác phẩm, bài nói, bài viết của người dưới dạng văn phongmộc mạc, dễ hiểu, dễ đi vào lòng người

* Hoàn cảnh lịch sử lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa

Từ giữa thế kỷ XIX, đất nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và thống trị,nhân dân Việt Nam lâm vào cảnh nô lệ lầm than, “một cổ hai tròng”, bị bọn đếquốc và phong kiến áp bức, bóc lột Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra dưới ngọn cờlãnh đạo của giai cấp phong kiến, tiểu tư sản, ts dân tộc đều thất bại

Sau nhiều năm buôn ba, tìm đường cứu nước, Hồ Chí Minh là nhà yêunước Việt nam đầu tiên đến với chủ nghĩa Mác - Lênin qua Lênin và cách mạngTháng Mười Nga Từ đó người đã tìm thấy con đường giải phóng cho dân tộcmình

Người rút ra kết luận, các cuộc cách mạng tư sản là các cuộc ''cách mệnhkhông đến nơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước đoạt côngnông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”, “nó chỉ mang lại quyền lợi cho một số ítngười” Theo quan điểm của Người: chúng ta đã hy sinh làm cách mệnh, thì nênlàm cho đến nơi, nghĩa là làm sao cách mệnh rồi thì quyền giao cho dân chúng

số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thếdân chúng mới được hạnh phúc”

Người chỉ rõ: ''Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản''(Sđd, T9, Tr.314) và khẳng

Trang 15

định: '' chỉ có chủ nghĩa cộng sản, mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi ngườikhông phân biệt chủng tộc, nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bắc ái, đoàn kết, ấm

no trên quả đất, việc làm cho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hoà bìnhhạnh phúc, nói tóm lại là nền cộng hoà thế giới chân chính''(T1,Tr.461)

Hồ Chí Minh khẳng định: ''con đường tiến tới chủ nghĩa xã hội của các dân tộc là con đường chung của thời đại, của lịch sử, không ai ngăn cản nổi''

(T8,Tr.449) Và đó là con đường phát triển tất yếu của lịch sử

* Quan điểm Hồ Chí Minh về sự lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế chung của thời đại, qui luật khách quan của lịch

sử và khát vọng của nhân dân

Trên cơ sở vận dụng sáng tạo lý luận của chủ nghĩa Mác –Lênin, xuấtphát từ điều kiện, hoàn cảnh lịch sử thực tiễn Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minhxác định con đường giải phóng dân tộc và phát triển đất nước của Việt Nam.Trong đó, vấn đề cơ bản nhất, xuyên suốt nhất là: “Độc lập dân tộc gắn liền vớichủ nghĩa xã hội'' Đó là sự lựa chọn hoàn toàn đúng đắn, khách quan, phù hợpvới xu thế phát triển của thời đại, đáp ứng khát vọng thiêng liêng của toàn thểnhân dân Việt Nam, giải quyết triệt để những mâu thuẫn nội tại của cách mạngViệt Nam Trong nhiều tác phẩm, bài nói, viết Người đã lý giải sự lựa chọn nàynhư sau:

- Hồ Chí Minh đã chứng minh quá trình thay thế phương thức sản xuất

tư bản chủ nghĩa bằng phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa tất yếu kháchquan Người viết: “Lịch sử loài người là do người lao động sáng tạo ra, ngườilao động sáng tạo ra của cải, luôn luôn nâng cao sức sản xuất Sản xuất pháttriển tức là xã hội phát triển Chế độ nào hợp với sức sản xuất thì đứng vững.Nếu không hợp thì giai cấp đại biểu cho sức sản xuất mới sẽ nổi lên cách mạnglật đổ chế độ cũ”; “Từ xưa đến nay chế độ công cộng nguyên thuỷ sụp đổ là dochế độ nô lệ thay thế Chế độ nô lệ sụp đổ là do chế độ phong kiến thay thế đó

là qui luật nhất định trong sự phát triển của xã hội”

Trang 16

- Hồ Chí Minh chỉ ra rằng trong thời đại ngày nay chủ nghĩa tư bản đãlỗi thời, lạc hậu, bộc lộ những mâu thuẫn không thể giải quyết được, Người viết:

“Hiện nay chủ nghĩa tư bản có mâu thuẫn to, nó không giải quyết được Một là,nhà tư bản sản xuất hàng hoá quá nhiều, quá mau, nhưng không bán được; hai

là, tính chất sản xuất là công cộng mà tư liệu sản xuất thì nằm trong tay một số ítngười chỉ có chế độ cộng sản mới giải quyết được mâu thuẫn ấy”

- Người nhận thức được cách mạng Việt Nam phải theo con đường cáchmạng Nga Người viết: “Cách mạng Nga thành công, mặt trận đế quốc và tư bảnthế giới đã tan vỡ một phần sáu trên quả đất, đồng thời đã lập thành một chế độ

xã hội chủ nghĩa vững chắc Tiếp đến cách mạng các nước dân chủ nhân dânTrung, Đông Âu thành công, xây dựng và phát triển nền dân chủ mới Vì vậycách mạng Việt Nam phải làm cách mạng dân chủ mới.” (tức cách mạng dânchủ gắn với chủ nghĩa xã hội)

- Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còncon đường nào khác là con đường cách mạng vô sản” và “chỉ có chủ nghĩa cộngsản, mới cứu nhân loại, đem lại cho mọi người không phân biệt chủng tộc,nguồn gốc sự tự do, bình đẳng, bắc ái, đoàn kết, ấm no trên quả đất, việc làmcho mọi người và vì mọi người, niềm vui, hoà bình hạnh phúc, nói tóm lại là nềncộng hoà thế giới chân chính”; “Con đường tiến tới chủ nghĩa xã hội của cácdân tộc là con đường chung của thời đại, của lịch sử, không ai ngăn cản nổi.”

* HCM đã chỉ ra bước đi, phương thức và biện pháp xây dựng CNXH ở VN

- Về bước đi, do vấn đề còn quá mới, HCM chưa có điều kiện làm rõ nó sẽ

gồm mấy chặng đường với nội dung cho từng chặng, nhưng qua thực tế một sốnăm Người đã chỉ rõ: "Ta xây dựng chủ nghĩa xã hội từ hai bàn tay trắng đi lênthì khó khăn còn nhiều và lâu dài", " phải làm dần dần", "không thể một sớmmột chiều" ai nói dễ là chủ quan và thất bại Tư tưởng chỉ đạo của Hồ Chí Minh

về bước đi của thời kỳ quá độ ở Việt Nam là phải qua nhiều bước, "bước ngắn,

Trang 17

bước dài, tuỳ theo hoàn cảnh", nhưng " chớ ham làm mau, ham rầm rộ Đi bướcnào vững chắc bước ấy, cứ tiến dần dần".

- Về phương pháp, biện pháp, cách thức tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã

hội ở Việt Nam, Hồ Chí Minh luôn luôn nhắc nhở phải nêu cao tinh thần độclập,tự chủ, sáng tạo, chống giáo điều, rập khuôn kinh nghiệm nước ngoài, phảisuy nghĩ, tìm tòi, sáng tạo ra cách làm phù hợp với thực tiễn Việt Nam Cụ thể:

+ Trong bước đi và cách làm chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phải thể hiệnđược sự kết hợp giữa hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam: " xâydựng miền Bắc, chiếu cố miền Nam"

+ Khi giặc Mỹ mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Ta có khẩu hiệu: " vừasản xuất, vừa chiến đấu", " vừa chống Mỹ, cứu nước, vừa xây dựng chủ nghĩa xãhội", được thế giới coi là một sáng tạo của Việt Nam

+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội từ một nước nông nghiệp lạc hậu, bị chiếntranh tàn phá phải kết hợp cải tạo với xây dựng trên tất cả các lĩnh vực, mà xâydựng là chủ chốt và lâu dài

+ Hồ Chí Minh quan niệm chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của dân, do dân,

vì dân, vì vậy cách làm là "đem tài dân, sức dân,của dân để làm lợi cho dân" đó

là "chủ nghĩa xã hội nhân dân " không phải là " chủ nghĩa xã hội nhà nước"được ban phát từ trên xuống

+ Hồ Chí Minh đặc biệt nhấn mạnh vai trò quyết định của biện pháp tổ chức thực hiện, Người nhắc nhở: chỉ tiêu một, biện pháp mười, quyết tâm hai ba

mươi có như thế kế hoạch mới hoàn thành tốt được

Có thể nói, Hồ Chí Minh là người đầu tiên chọn con đường xã hội chủnghĩa ở Việt Nam Chủ nghĩa xã hội là con đường đúng đắn, là sự lựa chọn sángsuốt có ý nghĩa thời đại, thể hiện vị trí anh minh, linh khiếu chính trị tuyệt vời,một tình cảm giai cấp và dân tộc sâu sắc của Hồ Chí Minh Tư tưởng Hồ ChíMinh về cách mạng dân tộc, dân chủ, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ quagiai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, đã được chính thức khẳng định trongCương lĩnh đầu tiên năm 1930 của Đảng ta: “làm tư sản dân quyền cách mạng

và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản” Tư tưởng của Người đã đặt nền

Trang 18

móng cho việc hình thành đường lối, tạo nên thắng lợi vĩ đại của cách mạngViệt Nam hơn 80 năm qua.

* Sự nhận thức và vận dụng của Đảng ta trong xác định mục tiêu, con đường phát triển ở nước ta?

Nhận thức và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về lựa chọn con đườngchủ nghĩa xã hội, chúng ta cần tập trung vào những nội dung sau:

- Giữ vững mục tiêu của chủ nghĩa xã hội

Theo Hồ Chí Minh độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội cũng chính làmục tiêu cao cả, bất biến của toàn Đảng, toàn dân ta

Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới đáp ứng được khát vọng của toàn dân tộc:độc lập cho dân tộc, dân chủ cho nhân dân, cơm no áo ấm cho mọi người dânViệt Nam

Hội nghị Đảng giữa nhiệm kỳ (khóa VII), cùng với việc khẳng địnhnhững thành tựu vô cùng quan trọng về chính trị, kinh tế xã hội, quốc phòng anninh, đối ngoại mà nhân dân ta đã giành được, Đảng ta đã cảnh báo bốn nguy cơtrong thời kỳ mới Một trong bốn nguy cơ đó là: chệch định hướng xã hội chủnghĩa

Vấn đề đặt ra là trong quá trình phát triển vẫn giữ vững định hướng xãhội chủ nghĩa, biết cách sử dụng các thành tựu mà nhân loại đã đạt được để phục

vụ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, nhất là thành tựu khoa học - côngnghệ hiện đại, làm cho tăng trưởng kinh tế luôn đi liền với sự tiến bộ, công bằng

xã hội, sự trong sạch, lành mạnh về đạo đức, tinh thần

- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Xây dựng chủ nghĩa xã hội phải biết tranh thủ các điều kiện quốc tếthuận lợi, tận dụng tối đa sức mạnh của thời đại Ngày nay, sức mạnh của thờiđại tập trung ở cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, xu thế toàn cầu hóa.Chúng ta phải tranh thủ tối đa các cơ hội do xu thế đó tạo ra để nâng cao hiệuquả hợp tác quốc tế; phải có cơ chế, chính sách đúng để thu hút vốn đầu tư, kinh

Trang 19

nghiệm quản lý và công nghệ hiện đại, thực hiện kết hợp sức mạnh dân tộc vớisức mạnh thời đại theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Cương lĩnh 2011: Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế Trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng cần kiên định ý chí độc lập, tự chủ và nêu cao tinh thần hợp tác quốc tế, phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực, kết hợp yếu tố truyền thống với yếu tố hiện đại.

- Chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước,đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần kiệmxây dựng chủ nghĩa xã hội.Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầuquyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là điều kiện chính trị tiênquyết bảo đảm có một Nhà nước đủ mạnh, trong sạch để quản lý toàn bộ quátrình phát triển kinh tế thực hiện theo định hướng XHCN

Trang 20

Câu 4: Sự kế thừa và phát triển quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin

về đặc điểm kinh tế xã hội trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh Ý‎ nghĩa thực tiễn của vấn này trong nghĩa của vấn đề này trong xây dựng đất nước ở nước ta hiện nay?

* Khái quát quan điểm của Mác - Lênin về đặc điểm của thời kỳ quá

độ

- Quan điểm của Mác - Ăngghen

Mác - Ăngghen cho rằng: thời kỳ quá độ là thời kỳ vừa thoát thai từ chủnghĩa tư bản nên về mọi phương diện cả kinh tế, đạo đức và tinh thần cònmang nhiều dấu vết, tàn dư của xã hội cũ

Theo đó, đặc điểm chủ yếu của thời kỳ này là:

Một là, kế thừa, phát triển lực lượng sản xuất mà chủ nghĩa tư bản tạo ra

và nâng cao trình độ xã hội hóa sản xuất

Hai là, chế độ công hữu về tư liệu sản xuất được thiết lập và từng bước

được hoàn thiện

Ba là, sản xuất hàng hóa, quan hệ giá trị chỉ còn là tàn dư

Bốn là, lao động vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ và còn có sự khác

nhau về lao động, do đó kết quả lao động cũng khác nhau

Năm là, thực hiện phân phối theo lao động, nghĩa là mức sống của người

lao động không thể vượt quá điều kiện kinh tế mà chế độ kinh tế đạt được, sựhưởng thụ của cá nhân căn cứ vào lao động của họ đóng góp Theo đó, phânphối ở thời kỳ này còn mang dấu vết của “pháp quyền tư sản”

- Quan điểm của Lênin

V.I.Lênin khẳng định: “Về mặt lý luận, không thể nghi ngờ gì được rằnggiữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản có một thời kỳ quá độ”1 Thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ cải biến cách mạng sâu sắc, triệt để, toàn diện

11 V.I Lênin, Toàn tập, tập 39, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva,1977, tr 309.

Trang 21

trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng từ xã hội cũ sang xã hộimới

+ V.I.Lênin là người đầu tiên nghiên cứu và khái quát những đặc điểmkinh tế thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Ông cho rằng, đặc điểm cơ bản nổibật của thời kỳ quá độ là sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần và xã hội nhiềugiai cấp Mỗi thành phần kinh tế, giai cấp kể trên có đặc điểm và vai trò riêng,song chúng cùng tồn tại và vận động đan xen nhau, hình thành kết cấu kinh tế -

xã hội của thời kỳ quá độ

Thời kỳ quá độ là thời kỳ đấu tranh giữa chủ nghĩa xã hội mới ra đờinhưng còn non yếu với chủ nghĩa tư bản đã bị đánh bại nhưng chưa bị tiêu diệthoàn toàn Vì vậy, cuộc đấu tranh “ai thắng ai” giữa chủ nghĩa xã hội và chủnghĩa tư bản diễn ra rất phức tạp, gay go và quyết liệt Để giành thắng lợi hoàntoàn và triệt để, chủ nghĩa xã hội phải tạo ra cho mình một năng suất lao độngcao hơn chủ nghĩa tư bản

+ Đặc điểm chính trị - xã hội:

Trong thời kỳ quá độ có nhiều giai cấp, nhiều tầng lớp khác nhau, vị trí,vai trò, xu hướng vận động của các giai cấp khác nhau, trong đó có hai xu hướng

cơ bản là tự phát tư bản chủ nghĩa và tự giác xã hội chủ nghĩa Do đó, trong thời

kỳ quá độ, đấu tranh giai cấp là tất yếu khách quan, quyết liệt, phức tạp, diễn ratrong điều kiện mới, nội dung mới, hình thức mới

* Sự kế thừa và phát triển của Hồ Chí Minh

Trên cơ sở vận dụng lý luận về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội củachủ nghĩa Mác - Lênin và xuất phát từ đặc điểm tình hình thực tế của Việt Nam,

Hồ Chí Minh đã khẳng định con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Như vậy, quan niệm Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội ở Việt Nam là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể quá độ từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu đi lên chủnghĩa xã hội

Trang 22

-Theo HCM, VN quá độ lên CNXH từ một nước thuộc địa, nửa phongkiến không qua giai đoạn phát triển TBCN, nên đặc điểm tổng quát của TKQĐlên CNXH tồn tại đan xen giữa những yếu tố, bộ phận của cả hai kết cấu kinh tế

- xã hội cũ và mới Đặc điểm đó được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đờisống kinh tế, xã hội, văn hóa – tinh thần

Trước hết, trên lĩnh vực kinh tế

Theo Hồ Chí Minh, khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,nước ta có đặc điểm lớn nhất là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủnghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đặcđiểm này chi phối các đặc điểm khác, thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội và làm cơ sở nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong đó, Hồ Chí Minh đặcbiệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa nhucầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế - xãhội quá thấp kém của nước ta Tính chất của thời kỳ quá độ là cuộc đấu tranh tolớn, đầy khó khăn gian khổ và lâu dài

HCM: nước ta phải trải qua một giai đoạn dân chủ mới vì "đặc điểm tolớn của thời kỳ quá độ là một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủnghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa"

- Xuất phát từ thực tế trong thời kỳ quá độ lên CHXH ở nước ta còn tồntại nhiều hình thức sở hữu, tương ứng với đó là nhiều thành phần kinh tế

Chính điểm xuất phát này là cơ sở khách quan quy định tính chất phứctạp của kết cấu kinh tế - xã hội và sự tồn nhiều hình thức sở hữu khác nhautương ứng với nó là sự tại nhiều thành phần kinh tế khác nhau (Kinh tế địachủ phong kiến bóc lột địa tô; Kinh tế quốc doanh có tính chất chủ nghĩa xã hội;Các HTX tiêu thụ và HTX cung cấp, có tính chất nửa CNXH; Kinh tế cá nhâncủa nông dân và của thủ công nghệ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bản quốcgia)

Trang 23

Thứ hai, về đặc điểm xã hội; Theo HCM, trong thời kỳ quá độ …, còntồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau, thậm chí đối lập nhau về lợi íchcăn bản

Thứ ba, trên lĩnh vực văn hóa tinh thần, Theo HCM bên cạnh hệ tưtưởng của giai cấp công nhân, nền văn hóa mới XHCN đang từng bước đượcxây dựng thì vẫn còn tồn tại những tàn dư văn hóc cũ, hệ tư tưởng cũ lạc hậu,thậm chí phản động

* Ý nghĩa

Xuất phát từ quan điểm HCM về đặc điểm TKQĐ lên CNXH ở VN chochúng ta thấy, TKQĐ còn tồn tại những đặc điểm trên là khác quan, do đó,chúng ta phải tôn trọng không được dùng ý chí chủ quan để loại bỏ nó Thực tếtrước 86 ta đã mắc sai lầm vấn đề này

- TKQĐ là thời kỳ khó khăn, gay go, phức tạp và lâu dài, thời gian kéodài của TKQD lên CNXH ở mỗi nước là khác nhau, tùy theo điều kiện lịch sử,kinh tế xã hội ở mỗi nước quy định, đối với nước ta, do xp với một nền kinh tếlạc hậu, thấp kém với sản xuất nông nghiệp, thủ công nhỏ lẻ là chủ yếu lại bị sựkìm hảm, áp bức của chế độ thực dân pk hàng nghìn năm nên TKQD lên CNXH

sẽ rất khó khăn, kéo dài và gian khổ Do đó, Đảng ta cần thận trọng vững chắc

có những bước đi cụ thể xác định nhiệm vụ trong từng chặng đường cụ thể

- Để lãnh đạo đất nước, Đảng cần đánh giá đúng đặc điểm kinh tế xã hộicủa đất nước để có những bước đi phù hợp XP từ đặc điểm kinh tế xã hội của

VN hiện nay, cần đẩy mạnh phát triển LLSX thông qua quá trình CNH,HĐHgắn với phát triển kinh tế tri thức Giải quyết hài hòa các mối quan hệ nhất làquan hệ lợi ích giữa các giai cấp, từng lớp xã hội Xây dựng nền văn hóa tiêntiến đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 24

Câu 5: Phân tích quan điểm Hồ Chí Minh về sự bóc lột, bạo lực của chủ nghĩa thực dân Ý‎ nghĩa thực tiễn của vấn này trong nghĩa của vấn đề này trong nhận thức về chủ nghĩa

tư bản ngày nay?

Hồ Chí Minh là một trong những người Việt Nam đầu tiên nghiên cứu vàtruyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam, nên những nội dung cơ bản củachủ nghĩa Mác - Lênin, trong đó có quan điểm về chủ nghĩa thực dân đượcNgười vận dụng vào xem xét sự bóc lột, áp bức của chủ nghĩa thực dân Hồ Chí

Minh đã nêu nhiều luận điểm quan trọng vạch trần bản chất, thủ đoạn bóc lột,

áp bức của chủ nghĩa thực dân đối với thuộc địa

2.1 Hồ Chí Minh đã khẳng định chủ nghĩa thực dân bóc lột thuộc địa theo lối bóc lột phong kiến kết hợp với lối cướp bóc của đế quốc là chủ yếu (bóc lột phi kinh tế)

- C.Mác nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đi đến kết luận:chủ nghĩa tư bản bóc lột lao động làm thuê theo lối tư bản chủ nghĩa HCMnghiên cứu ở các nước thuộc địa, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệpcòn rất hạn chế, nên theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa thực dân bóc lột thuộc địatheo lối bóc lột phong kiến kết hợp với lối cướp bóc của đế quốc là chủ yếu (bóclột bằng biện pháp phi kinh tế) Cụ thể là:

Đối với người dân thuộc địa chủ nghĩa thực dân bóc lột bằng nhiều thứ thuế:

- Thuế trực thu: Thuế đánh vào thu nhập phải nộp thuế của người đóng

thuế hoặc đánh vào tài sản thuộc sở hữu của họ Dưới chế độ thực dân Pháp,

người dân thuộc địa phải chịu những thứ thuế sau: Thuế đinh: Thuế đánh vào nam giới từ 18-60 tuổi Đây là thuế man rợ và vô lý nhất Thuế thân: Thuế đánh

theo đầu người (theo nghị định ngày 11 tháng 12 năm 1919 của thống sứ Bắc

Kỳ, thì tất cả người bản xứ, từ 18 đến 60 tuổi đều phải đóng một suất thuế thânđồng loạt là hai đồng rưỡi)

- Thuế gián thu: Là thứ thuế chủ yếu đánh vào người tiêu dùng đông đảo

Trang 25

tức là người dân thuộc địa Thuế này bao gồm: Thuế tiêu dùng (thuế lưu thônghàng hóa); Thuế độc quyền (quy định giá cả cao ở một số hàng hóa đặc biệt đểthu được số tiền thuế lớn); Thuế quan (thuế đánh vào các hàng hóa xuất nhậpkhẩu)

Đối với người nông dân, chủ nghĩa thực dân bóc lột bằng thuế ruộng đất theo kiểu phong kiến:

- Thuế ruộng đất (thuế điền): Thuế đánh vào người sở hữu ruộng đất "Sau

khi cướp hết những ruộng đất màu mỡ, bọn cá mập Pháp đánh vào những ruộngđất cằn cỗi những thứ thuế vô lý gấp trăm lần thuế đất thời phong kiến"

- Hồ Chí Minh tố cáo chủ nghĩa thực dân dùng nhiều thủ đoạn để tăng thuếruộng đất:Dùng thước đo nhỏ để tăng số mẫu đất phải đóng thuế để tăng thuthuế

Thuế má không những nặng oằn lưng, mà còn luôn luôn thay đổi Từ năm

1890 đến năm 1896, thuế trực thu tăng gấp đôi; từ năm 1896 đến năm 1898 lại

tăng lên gấp rưỡi Làng nào bị tăng thuế cũng cắn răng mà chịu; hỏi còn biết kêuvào đâu? Được thể các ngài công sứ càng làm già Nhiều người Pháp coi việccác làng ngoan ngoãn đóng thuế như vậy là một bằng chứng rõ ràng rằng mứcthuế không có gì là quá đáng!

Đối với công nhân (chủ yếu là công nhân hầm mỏ, đồn điền), chủ nghĩa thực dân trả tiền công rẻ mạt, điều kiện làm việc sinh hoạt thấp kém; thực hiện biện pháp cúp phạt tiền công.

2.2 Chủ nghĩa thực dân kết hợp bóc lột với dùng bạo lực để tước đoạt, hành hạ, đầu độc và thực hiện chính sách “ngu dân” đối với người dân thuộc địa

- C.Mác nghiên cứu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản, phát hiện ra rằng, ngoàicon đường phân hóa người sản xuất nhỏ, dẫn đến sự ra đời quan hệ sản xuất tưbản chủ nghĩa, song con đường này diễn ra chậm chạp nên chủ nghĩa tư bản còn

ra đời theo con đường nhanh hơn đó là tích lũy nguyên thủy Chủ nghĩa tư bản

Trang 26

phát triển, thì lối tước đoạt, bóc lột tiền tư bản không còn phù hợp, được thay thếbằng lối bóc lột tư bản chủ nghĩa (bóc lột giá trị thặng dư).

- Tuy nhiên, đối với chủ nghĩa thực dân, theo Hồ Chí Minh chúng vẫn duytrì kiểu bóc lột tiền tư bản, sử dụng bạo lực để tước đoạt, áp bức người dân cácnước thuộc địa Cụ thể là:

+ Chủ nghĩa thực dân không chỉ bắt người dân thuộc địa phải chịu nhiều thứ nặng nề, hà khắc mà còn dùng bạo lực bắt chịu nhiều hình phạt khác:

+ Hình phạt những người không đóng đủ thuế Nhiều phụ nữ nghèo khổ thảm

thương phải mang xiềng đi quét đường chỉ vì một tội không nộp nổi thuế

+ Không miễn thuế cho những địa phương bị lũ lụt, như “Tỉnh Bắc Ninh

(bị lũ lụt tàn phá, thế mà cũng phải nộp 500.000 đồng tiền thuế”

+ Chính quyền thuộc địa phát hành công trái, bắt người dân thuộc địa phải

mua công trái; quịt tiền công của người lao động; bắt dân đóng góp tiền của để mừngquan chức được thưởng huân chương; thu lệ phí đăng ký trâu, bò; ăn chặn tiền gửi vềgia đình của lính thuộc địa; bắt người dân đóng thuế chi phí quân sự…

+ Thêm vào nạn ăn cướp của chính quyền, là nạn ăn cướp của bọn chủ đồn điền; chức sắc tôn giáo câu kết với chính quyền thực dân bóc lột người dân thuộc địa Chỉ riêng ở Nam Kỳ, hội thánh truyền đạo cũng đã độc chiếm đến l/5

chí, báo chí bản xứ phải chịu kiểm duyệt trước khi in; không mở mang trường học ởcác nước thuộc địa, dẫn đến trường học ở các nước thuộc địa thiếu một cáchnghiêm trọng, hàng ngàn trẻ em đành chịu ngu dốt vì nạn thiếu trường; ngăn cản

Trang 27

không cho thanh niên An Nam sang du học bên Pháp, vì sợ nhiễm phải chủnghĩa cộng sản; kiểm duyệt thư tín vẫn còn tiến hành nghiêm ngặt, chặn lại vàlục soát thư tín của tư nhân v.v

Từ đó, Nguyễn Ái Quốc đã kết luận: "Làm cho dân ngu để dễ trị", đó là

chính sách mà các nhà cầm quyền ở các thuộc địa của chúng ta ưa dùng nhất

+ Chủ nghĩa thực dân đối xử tàn bạo, bất bình đẳng đối với người bản xứ: + Chủ nghĩa thực dân áp bức dã man phụ nữ thuộc địa:

Nguyễn Ái Quốc chỉ ra rằng, dưới chế độ thực dân, phụ nữ bị áp bức rất

dã man Người viết: “Chế độ thực, tự bản thân nó, đã là một hành động bạo lực

của kẻ mạnh đối với kẻ yếu Bạo lực đó, đem ra đối xử với trẻ em và phụ nữa,lại càng bỉ ổi hơn nữa’’

Nguyễn Ái Quốc cũng chỉ ra rằng, dưới chế độ thực dân, thói dâm bạo thựcdân là hiện tượng phổ biến và tàn ác không thể tưởng tượng được, và thuế mánặng nề không phải chỉ đánh vào ruộng đất, vào súc vật và vào nam giới màthôi, mà cái ơn mưa móc (!) ấy còn tưới rộng ra cho cả nữ giới nữa nhiều phụ nữbản xứ khốn khổ, phải mang nặng gông xiềng đi quét đường chỉ vì một tội làkhông nộp nổi thuế Từ đó Người đưa ra nhận xét xác đáng về chủ nghĩa thựcdân: “Người ta thường nói: "Chế độ thực dân là ăn cướp" Chúng tôi xin thêm:

là hiếp dâm và giết người”

HCM kết luận: là người An Nam, họ bị áp bức, là người nông dân, họ bị

tước đoạt Chính họ phải sống cùng khổ, trong khi bọn đao phủ của họ lại sống

phè phỡn; họ bị cướp giật từ mọi phía, bằng mọi cách, bởi nhà nước, bởi bọn

phong kiến tân thời, bởi giáo hội Thiên chúa Phác qua như thế, cũng đủ thấydưới chiêu bài dân chủ, đế quốc Pháp đã cắm vào đất An Nam chế độ đáng

nguyền rủa của thời trung cổ; người nông dân An Nam bị hành hình vừa bằng lưỡi lê của nền văn minh tư bản chủ nghĩa, vừa bằng cây thánh giá của giáo hội

sa đọa làm ô danh Chúa Để che đậy sự xấu xa của chế độ bóc lột đầy tội ác,

chủ nghĩa tư bản thực dân luôn luôn trang điểm cho cái huy chương mục nát của

Trang 28

nó bằng những châm ngôn lý tưởng: Bác ái, Bình đẳng, v.v

* Ý‎ nghĩa thực tiễn của vấn này trong nghĩa thực tiễn của vấn này trong xem xét bản chất, địa vị lịch sử CNTB ngày nay

Quan điểm Hồ Chí Minh về sự bóc lột, bạo lực của chủ nghĩa thực dân là

cơ sở lý luận quan trọng xem xét bản chất, địa vị lịch sử chủ nghĩa tư bản ngàynay

+ Quan điểm của Hồ Chí Minh không chỉ soi đường cho cách mạng ViệtNam và cách mạng các nước thuộc địa phụ thuộc nói chung trong nửa thế kỷqua mà ngày nay vẫn còn giữ nguyên giá trị đối với cách mạng nước ta và phongtrào giải phóng dân tộc trên thế giới

+ Chủ nghĩa tư bản ngày nay có tiềm năng phát triển, điều chỉnh thích nghi vềquan hệ sản xuất, trước mắt còn có sự phát triển, song không vượt qua giới hạn, mâuthuẫn, tất yếu bị diệt vong, bị thay thế bởi xã hội cao hơn

+ Trong xu thế toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tếnhằm phát huy nội lực, khai thác ngoại lực là chủ trương đúng đắn Tuy nhiên,cần thức thức đầy đủ cơ hội và thách thức, mặt trái của kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài, cũng như âm mưu chủ nghĩa đế quốc lợi dụng đầu tư tư bản vào cácnước chậm phát triển, trong đó có nước ta để thực hiện chiến lược “diễn biếnhòa bình”

Trang 29

Câu 6: Sự kế thừa và phát triển quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin về nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh Sự vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

* Khái quát quan điểm của Mác - Lênin

- Quan điểm của Mác - Ăngghen

C Mác đã chỉ rõ nội dung cơ bản của thời kỳ quá độ là cải biến xã hội tưbản chủ nghĩa, từng bước, trên cơ sở đó hình thành xã hội cộng sản chủ nghĩa.Sau khi giành được chính quyền, giai cấp vô sản dùng chế độ dân chủ nhân dâncủa mình làm phương tiện để cải biến kinh tế, xã hội Trước hết là sử dụng cácbiện pháp kinh tế, xã hội để thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất vàhình thành quan hệ sản xuất mới cộng sản chủ nghĩa

- Lênin chỉ rõ những nhiệm vụ kinh tế cơ bản của thời kỳ quá độ:

+ Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa để xâydựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội

Theo V.I.Lênin : “Cơ vật chất duy nhất của chủ nghĩa xã hội chỉ có thể là nền đại công nghiệp cơ khí, một nền đại công nghiệp ở vào trình độ kỹ thuật hiện đại và có khả năng cải tạo nông nghiệp, đó là điện khí hoá cả nước” Cơ sở vật chất kỹ thuật ấy phải tạo ra năng suất lao động cao hơn hẳn chủ nghĩa tư bản, đó

là tiền đề để chiến thắng hoàn toàn và triệt để chủ nghĩa tư bản.

+ Cải tạo quan hệ sản xuất cũ, xây dựng quan hệ sản xuất mới trên cả bamặt của quan hệ sản xuất

Sự kế thừa và phát triển của Hồ Chí Minh về nhiệm vụ kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Xuất phát từ tính chất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa và từ đặc điểmcủa thời kỳ quá độ ở nước ta, Hồ Chí Minh đã nêu lên những nhiệm vụ kinh tế cơ

bản của thời kỳ quá độ Bác viết: '' Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là một cuộc biến đổi khó khăn nhất và sâu sắc nhất Chúng ta phải xây dựng một xã hội hoàn

Trang 30

toàn mới xưa nay chưa từng có trong lịch sử dân tộc ta Chúng ta phải thay đổi triệt

để những nếp sống, thói quen có gốc rễ từ ngàn năm, chúng ta phải thay đổi QHSX

cũ, xoá bỏ giai cấp bóc lột, xây dựng quan hệ sản xuất mới không có áp bức bóc lột''

và ''phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội''

Như vậy trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh xác định

có hai nhiệm vụ cơ bản là phát triển LLSX và xây dựng qhsx mới XHCN Trong

đó, Bác nhấn mạnh phát triển LLSX

Phát triển lực lượng sản xuất, phải tạo ra một nền kinh tế với công nghiệphiện đại, nông nghiệp hiện đại, văn hóa và khoa học kỹ thuật tiên tiến Chủtrương của Bác là phải tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng trong đó cáchmạng khoa học - kỹ thuật là then chốt

Xuất phát từ đặc điểm to lớn nhất của thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa

xã hội của nước ta là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa

xã hội không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa cho nên, Hồ ChíMinh khẳng định nhiệm vụ quan trọng nhất của chúng ta là phải xây dựng nềntảng vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Tức là phải tiến hành côngnghiệp hoá xã hội chủ nghĩa Chỉ có như vậy thì mục đích của chủ nghĩa xã hội

là không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân mới được thực hiện Bác viết :

'' Muốn có nhiều nhà máy thì phải mở mang các ngành công nghiệp làm ra máy,

ra gang, thép, than, dầu đó là con đường phải đi của chúng ta Con đường công nghiệp hoá nước nhà''

- Đối với cơ cấu kinh tế

+ Về cơ cấu ngành, Trước hết theo Bác việc phát triển kinh tế cần phải chú

ý đến sự phát triển đồng bộ của cả ba ngành: công nghiệp, nông nghiệp và

thương nghiệp Bác viết: '' Về nhiệm vụ thì phải hiểu rõ trong nền kinh tế quốc dân có ba mặt quan trọng: công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp Ba mặt công tác quan hệ mật thiết với nhau công nghiệp và nông nghiệp như hai cái chân của con người Hai chân có mạnh thì đi mới vững chắc, nông nghiệp không phát triển thì công nghiệp cũng không phát triển được Ngược lại không

Trang 31

có công nghiệp thì nông nghiệp cũng khó khăn Công nghiệp và nông nghiệp quan hệ với nhau rất khăng khít Thương nghiệp là cái khâu giữa công nghiệp

và nông nghiệp Thương nghiệp đưa hàng đến nông thôn phục vụ nông dân, thương nghiệp lại đưa nông sản, nguyên liệu cho thành thị tiêu dùng Nếu khâu thương nghiệp bị đứt thì không liên kết được nông nghiệp với công nghiệp, không củng cố được liên minh công nông''(T8,Tr.174 và T10, Tr.619)

+ Đối với kinh tế vùng, lãnh thổ, Hồ Chí Minh lưu ý phải phát triển đồng đều giữakinh tế đô thị và kinh tế nông thôn

+ Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần: Người xác định rõ vị trí và xu hướng vậnđộng của từng thành phần kinh tế

Hồ Chí Minh cho rằng, trong thời kỳ quá độ ở nước ta còn tồn tại đa dạng cáchình thức sở hữu, cụ thể là các hình thức sở hữu sau: sở hữu của nhà nước tức sở hữutoàn dân; sở hữu của hợp tác xã tức là sở hữu tập thể của nhân dân lao động; sở hữucủa người lao động riêng lẻ; và một ít tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của nhà tư bản

Từ đó, Theo Bác cơ cấu kinh tế trong thời kỳ quá độ là cơ cấu kinh tếnhiều thành phần trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo

Bác viết : ''Hiện nay kinh tế nước ta có những thành phần kinh tế sau: kinh tế địa chủ phong kiến bóc lột địa tô; kinh tế quốc doanh có tính chất chủ nghĩa xã hội; các HTX tiêu thụ và HTX cung cấp có tính chất nửa XHCN; kinh

tế cá nhân của nông dân và thủ công nghệ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước Trong đó kinh tế quốc doanh là công, là nền tảng và sức lãnh đạo của kinh tế dân chủ mới Cho nên chúng ta phải ra sức phát triển nó và nhân dân ta phải ủng hộ nó'' ( T7, Tr, 221).

- Nhưng do đặc điểm nước ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nước nôngnghiệp nên theo Bác trong thời kỳ quá độ, cần phải đặc biệt quan tâm đến sự pháttriển của nông nghiệp để lấy đó làm tiền đề cho công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

Bác viết : “chúng ta phải ra sức tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc trong công cuộc phát triển nông nghiệp vì: ''có thực mới vực được đạo'', phải làm cho nhân dân

ta ngày càng thêm ấm no Nông nghiệp phải cung cấp đủ lương thực và nguyên liệu

để phát triển công nghiệp để bảo đảm công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa Nông nghiệp tốt, công nghiệp tốt thì xây dựng tốt chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc''

Trang 32

* Sự vận dụng của Đảng

Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

về những nhiệm vụ kinh tế trong thời kỳ quá độ, Đảng ta xác định trong thời kỳquá độ nước ta có các nhiệm vụ:

- Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;Đây được coi là nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ nhằm xây dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển lực lượng sản xuất

Từ Đại hội Đảng lần thứ III, Đảng ta luôn coi công nghiệp hóa (CNH) lànhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội (CNXH).Đảng ta xác định thực chất của CNH xã hội chủ nghĩa là ''Quyết tâm thực hiệncách mạng kỹ thuật, thực hiện phân công mới về lao động xã hội là quá trìnhtích lũy xã hội chủ nghĩa để không ngừng thực hiện tái sản xuất mở rộng'' Quanđiểm này tiếp tục được các kỳ Đại hội Đảng tiếp theo củng cố và mở rộng

Tại Hội nghị lần thứ 7 BCHTW khóa VII, Đảng ta đã đưa ra quan niệm về công nghiệp hoá,

hiện đại hoá như sau: “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xă hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xă hội cao”.

Mục tiêu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước

công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với quá trình phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ Trước mắt,

từ nay đến 2020 đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, lần đầu tiên Đảng ta đã ghi vào văn kiện luận điểm quan trọng về phát triển kinh tế tri thức (KTTT) với tư cách

là một yếu tố mới cấu thành đường lối CNH,HĐH đất nước Đến Đại hội XI, Đảng ta tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước gắn với phát triển KTTT Điều đó thể hiện sự nhất quán, tầm nhìn xa và tính nhạy bén của Đảng ta về vấn đề này

Đại hội XI nêu phương hướng: “Đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước gắn với phát triển KTTT, bảo vệ tài nguyên, môi trường” Thể hiện sự vận dụng đúng

đắn, sáng tạo TT HCM về phát triển LLSX của Đảng ta

Trang 33

Câu 6b ,: Sự kế thừa và phát triển quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin

về nhiệm vụ xây dựng qh sản xuất trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Hồ Chí Minh Sự vận dụng của Đảng ta trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay?

* Quan điểm Hồ Chí Minh về chế độ sở hữu

Vận dụng qui luật, QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của

LLSX, HCM cho rằng, nước ta đi lên CNXH phải xây dựng chế độ công hữu về

TLSX Người viết: “Lao động tập thể, thì các tư liệu sản xuất và những thứ sảnxuất ra, phải là của chung mới đúng”2; “… Chế độ nào hợp với sức sản xuất thìđứng vững Nếu không hợp thì giai cấp đại biểu của sức sản xuất mới sẽ nổi lêncách mạng lật đổ chế độ cũ”3 Từ đó, Người chỉ ra: “Mục đích của chế độ ta làxóa bỏ hình thức sở hữu không XHCN làm cho nền kinh tế gồm nhiều thànhphần phức tạp trở nên một nền kinh tế thuần nhất, dựa trên chế độ sở hữu toàndân và sở hữu tập thể”4

* Quan điểm Hồ Chí Minh về cải tạo, phát triển các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế

Xuất phát từ thực tế trong thời kỳ quá độ lên CHXH ở nước ta còn tồn tạinhiều hình thức sở hữu, tương ứng với đó là nhiều thành phần kinh tế (Kinh tếđịa chủ phong kiến bóc lột địa tô; Kinh tế quốc doanh có tính chất chủ nghĩa xãhội; Các HTX tiêu thụ và HTX cung cấp, có tính chất nửa CNXH; Kinh tế cánhân của nông dân và của thủ công nghệ; Kinh tế tư bản tư nhân; Kinh tế tư bảnquốc gia5), nên mặc dù mục đích cuối cùng là xóa bỏ các hình thức sở hữukhông XHCN, song theo HCM, Nhà nước phải có chính sách cải tạo, phát triểnphù hợp Cụ thể là:

“Kinh tế quốc doanh là hình thức sở hữu toàn dân, nó lãnh đạo nền kinh tếquốc dân và Nhà nước phải đảm bảo cho nó phát triển, ưu tiên kinh tế HTX làhình thức sở hữu tập thể của nhân dân lao động; Nhà nước đặc biệt khuyếnkhích, hướng dẫn và giúp đỡ cho nó phát triển”6

Ngày đăng: 21/05/2018, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w