Tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lí luận phát triển kinh tế, tăng trưởng và phát triển kinh tế là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia, là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của các quốc gia. Đặc biệt đối với các quốc gia kém phát triển và các quốc gia dang phát triển càng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình phát triển để rút ngắn khoảng cách và theo kịp các nước phát triển. Tuy nhiên mục tiêu, chiến lược tăng trưởng kinh tế của mỗi nước có sự khác nhau tùy thuộc vào thể chế chính trị và điều kiện nguồn lực.
Trang 1THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
KINH TẾ BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nânglên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vịthế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vữngchắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau"1
Sau gần 30 năm đổi mới, thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa nền kinh tế đã đạt được những thành tựu to lớn nền kinh tếvượt qua nhiều khó khăn, thách thức, cơ bản giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô,duy trì được tốc độ tăng trưởng khá, các ngành đều có bước phát triển, tiềm lực
và quy mô nền kinh tế tăng lên Tuy nhiên, việc xác định mô hình, mục tiêu
1 Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, tr 103
Trang 2tăng trưởng, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước
ta hiện nay còn tồn tại những quan niệm khác nhau Vì vậy, cần phải có sựnghiên cứu một cách khách quan, tổng thể về lí thuyết tăng trưởng và pháttriển kinh tế
I Những vấn đề chung về tăng trưởng, phát triển kinh tế và phát triển bền vững
1.Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thực tế tổng giá trị sản phẩm hàng hóa
và dịch vụ của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (thường là một năm).
Như vậy, tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô số lượng, gần đây,khái niệm này được định nghĩa theo hướng mở rộng:
Tăng trưởng là sự gia tăng sản lượng quốc gia trong một thời kỳ nhất định,đồng thời là sự gia tăng các nhân tố sản xuất được sử dụng trong điều kiện trạngthái kinh tế vĩ mô tương đối ổn định
Để biểu thị sự tăng trưởng của thời kì này so với thời kì khác người tathường dùng các thước đo sự gia tăng thực tế về quy mô và tốc độ giá trị tổngsản phẩm trong nước (GDP) và tổng thu nhập quốc gia (GNI) tính trên phạm vitoàn bộ nền kinh tế quốc dân và tính theo bình quân đầu người Khái niệm tổngthu nhập quốc gia (GNI) gần đây được sử dụng nhiều hơn trong nền kinh tế thịtrường phát triển để thay thế cho khái niệm tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự tiến bộ về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tiến bộ và chất lượng cuộc sống của nhân dân đươc cải thiện.
Muốn phát triển kinh tế phải có sự tăng trưởng kinh tế Nhưng không phải
sự tăng trưởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế Phát triển kinh tế baogồm các nội dung cơ bản sau:
- Tăng trưởng kinh tế phải cao, hợp lí và đạt ổn định trong thời gian dài đây
Trang 3có tăng trưởng kinh tế nhưng sự tăng trương trưởng đó phải cao và ổn định.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tiến bộ Đối với các nướcđang phát triển như nước ta đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hộitheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa
- Phát triển kinh tế gắn với gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế nhưphát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo điều kiện phát triển kinh tế đặcbiệt là kết cấu hạ tầng về giao thông, điện, viễn thông Nâng cao chất lượng vàtính tích cực năng động, sáng tạo của nguồn lực con người, năng lực khoa họccông nghệ, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, xây dựng, hoàn thiện vàđổi mới thể chế chính sách bảo đảm sự minh bạch, thông thoáng và phù hợp vớithông lệ quốc tế
- Tăng trưởng và phát triển kinh tế phải bảo đảm cuộc sống của nhân dândân ngày càng được cải thiện nâng cao Tăng trưiờng và phát triển kinh tế phảigắn với thực hiện công bằng xã hội Biểu hiện qua các chỉ số về thu nhập bìnhquân đầu người, mức sồng của người dân, tuổi thọ bình quân, chỉ số về học vấn
và công bằng xã hội
3 Phát triển bền vững
Khái niệm: phát triển bền vững: là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững cần phải:
Một là, phát triển bền vững kinh tế Muốn vậy phải đầu tư có hiệu quả và
duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, ổn định trong thời gian dài
Hai là, phát triển bền vững về xã hội Muốn vậy phải gắn tăng triưởng và
phát triển kinh tế với thực hiện công bằng xã hội, bảo vệ và phát triển bản sắcvăn hóa dân tộc
Ba là, phát triển bền vững về môi trường Muốn vậy phải khai thác các
nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí, sử dụng tiết kiệm có hiệu quả bảo
vệ môi trường và tính đa dạng sinh học
Trang 4Ba mặt trên đây có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với nhau, tạo tiền đề,điều kiện cho nhau và tác động lẫn nhau
4 Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế và phất triển kinh tế luôn có mối quan hệ biện chứngvới nhau, trong đó tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế khikinh tế tăng trưởng cao trong một thời gian dài là cơ sở để nẩng cao năng lực nộisinh của nền kinh tế tạo cơ hội thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế từ đótạo việc làm cho người lao động tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống Tăngtrưởng kinh tế cao là điều kiện tích lũy vốn tạo cơ sở vật chất cho quá trình táisản xuất và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộđồng thờităng trưởng kinh tế là điều kiện để thực hiện công bằng xã hội, xóa đói giảmnghèo tạo sự đồng thuận trong xã hội là động lực thúc đây, phát triển kinh tế.Ngược lại, phát triển kinh tế được thực hiện tạo điều kiện thuận lợi cho việc huyđộng, thu hút các nguồn lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đạt được tốc độ cao và
Các nhân tố tác động đến tổng cung đó là các yếu tố đầu vào của quá trìnhsản xuất như; vốn, lao động, tài nguyên môi trường, khoa học và công nghệ
Trang 5Các nhân tố tác động đến tổng cầu đó là thu nhập, nhu cầu, thị hiếu tiếudùng của dân cư
Nhóm các nhân tố phi kinh tế
Các nhân tố phi kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng và phát triểnkinh tế, tuy nhiên sự tác động của nó thì rất phức tạp và khó lượng hóa như:
Thể chế kinh tế - chính trị xã hội Đây là nhân tố mang tính chủ quan, sựtác động của nó thông qua đường lối, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, hệthống pháp luật, tổ chức bộ máy và các nguyên tắc hoạt động của nó, các công
cụ và chính sách của chính phủ
Đặc điểm dân tộc, tôn giáo và văn hóa, đây là nhân tố có ảnh hưởng khôngnhỏ trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Vì vậy, phải xây dựng khốiđại đoàn kết dân tộc, phát huy tính năng động sáng tạo, giữ gìn bản sắc văn hóadân tộc
b Điều kiện đảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Bảo đảm sự ổn định chính trị - xã hội.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi phải có thể chế chính trị ổnđịnh Sự ổn định trước hết bằng đường lối chính trị và phát triển kinh tế đúng đắn.Đường lối phải được cụ thể hóa bằng các chính sách thích hợp có tính khả thi
- Đầu tư phát triển và ứng dụng những thành tự khoa học – công nghệ tiêntiến của thế giới
Hiện nay khoa học và công nghệ không chỉ trở thanh lực lượng sản xuấttrực tiếp và là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất mà còn là điều kiện của sựtăng trưởng, phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững Các quốc gia muốn
có tăng trưởng và phát triển kinh tế nhất thếit phải đầu tư cho phát triển giáo dục
- đào tạo và khoa học
- Tăng trưởng kinh tế phải trở thành mục tiêu phấn đấu của mọi người.Tất cả thành viên trong xã hội, mọi thành phần kinh tế đều phải lao độngsáng tạo làm ra nhiều của cải thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển, đặc biệttrong nền kinh tế thị trường, mọi chủ thể kinh tế thuộc tất cả các thành phần đều
Trang 6có thể sử dụng tài năng, sức lực và vốn liếng của mình để phát triển sản xuất,kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
- Nâng cao trình độ văn hóa của nhân dân và chất lượng nguồn lực lao động.Nguồn lực lao động là nguồn lực đặc biệt của sản xuất Đóng vai trò lànguồn lực quyết định trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựckhác để tăng trưởng và phát triển kinh tế Do đó nguồn lực lao động phải có sứckhỏe, có trình độ văn hóa khoa học và công nghệ, có kĩ năng sản xuất, có tácphong, kỉ luật lao động đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Nguồn lực lao động giữ vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội của đất nước theo mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, côngbằng, văn minh"
II Tình hình tăng trưởng và phát triển bền vững ở Việt Nam
1 Thành tựu cơ bản
Thực hiện đường lối đổi mới, với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựngnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đất nước ta đã thoát khỏikhủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo được những tiền đề cần thiết để chuyển sangthời kỳ phát triển mới - thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Quátrình tăng trưởng và phát triển kinh tế ở nước ta có thể được phân thành các giaiđoạn như sau:
Giai đoạn 1986-1990: GDP tăng 4,4%/năm Việc thực hiện tốt ba chươngtrình mục tiêu phát triển về lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu được đánh giá là thành công bước đầu cụ thể hóa nội dung của CNHXHCN trong chặng đường đầu tiên Đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chếquản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đờisống KTXH và giải phóng sức sản xuất
Giai đoạn 1991-1995: Nền kinh tế khắc phục được tình trạng trì trệ, suythoái, đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao liên tục và toàn diện.GDP bìnhquân năm tăng 8,2% Đất nước ra khỏi thời kỳ khủng hoảng kinh tế, bắt đầu đẩymạnh CNH - HĐH đất nước
Trang 7Từ năm 1996-2000, là bước phát triển quan trọng của thời kỳ mới, đẩymạnh CNH, HĐH đất nước Chịu tác động của khủng hoảng tài chính - kinh tếkhu vực cùng thiên tai nghiêm trọng xảy ra liên tiếp đặt nền kinh tế nước tatrước những thử thách Tuy nhiên, giai đoạn này, Việt Nam duy trì được tốc độtăng trưởng tổng sản phẩm trong nước 7%/năm.
Năm 2000-2005, nền kinh tế đạt được tốc độ tăng trưởng cao, liên tục,GDP bình quân mỗi năm đạt 7,5% Năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 8,4%,GDP theo giá hiện hành, đạt 838 nghìn tỷ đồng, bình quân đầu người đạt trên 10triệu đồng, tương đương với 640 USD
Giai đoạn 2005-2010: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 7%.Mặc dù khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng thu hút vốnđầu tư nước ngoài vào nước ta đạt cao Trong 5 năm, tổng vốn FDI thực hiện đạtgần 45 tỉ USD, vượt 77% so với kế hoạch đề ra Tổng số vốn đăng ký mới vàtăng thêm ước đạt 150 tỉ USD, gấp hơn 2,7 lần kế hoạch đề ra và gấp hơn 7 lần
so với giai đoạn 2001-2005 Tổng vốn ODA cam kết đạt trên 31 tỉ USD, gấphơn 1,5 lần so với mục tiêu đề ra; giải ngân ước đạt khoảng 13,8 tỉ USD, vượt16% GDP bình quân đầu người đạt 1.168 USD
Năm 2012: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tăng trưởng GDP năm
2012 ước tính tăng 5,03% so với năm 2011
Trong 5,03% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâmnghiệp và thủy sản tăng 2,72%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăngtrưởng chung, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89điểm phần trăm, khu vực dịch vụ tăng 6,42%, đóng góp 2,7% điểm phần trăm.Sau 20 năm Việt Nam lại xuất siêu: Cụ thể, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tăng0,5% so với tháng trước và tăng 15% so với năm 2011 Tính chung cả năm 2012,kim ngạch hàng hóa xuất khẩu đạt 114,6 tỷ USD, tăng 18,3% so với năm 2011 Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2012 tăng 3,4% so vớinăm 2011, bao gồm: Nông nghiệp tăng 2,8%, lâm nghiệp tăng 6,4%, thủy sảntăng 4,5% Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2012 ước đạt 48,5 triệu tấn,tăng 2,6% so với cùng kì Diện tích rừng lâm nghiệp tập trung cả năm đạt 187
Trang 8nghìn ha, bằng 88,2% năm 2011 Tổng diện tích rừng bị triệt hại năm 2012 là3.225 ha, giảm 18% Sản lượng thủy sản năm 2012 cũng tăng 5,2% và diện tíchnuôi trồng thủy sản năm 2012 tăng 0,7%.
Năm 2013 với tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tính tăng
5,42% so với năm 2012 Mức tăng trưởng này tuy thấp hơn mục tiêu tăng 5,5%
đề ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012 và có tín hiệu phục hồi Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,67%, xấp xỉ mức tăngnăm trước Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,43%, thấp hơn mức tăng5,75% của 2012 Khu vực dịch vụ tăng 6,56% cao hơn mức tăng 5,95 của năm2012
Về cơ cấu kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn sản xuất với thị trường
Về cơ cấu ngành, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm dần, năm 1988 là46,3%, năm 2005 còn 20,9%, năm 2010 còn 20,6% Trong nội bộ ngành nôngnghiệp cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi đã chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng tỷtrọng các sản phẩm có năng suất và hiệu quả kinh tế cao Tỷ trọng công nghiệp vàxây dựng tăng nhanh và liên tục Năm 1988 là 21,6%, năm 2005 lên 41% Côngnghiệp và xây dựng phát triển mạnh với thiết bị công nghệ ngày càng hiện đại
Tỷ trọng khu vực dịch vụ trong GDP đã tăng từ 33,1% năm 1988 lên38,1% năm 2005 Các ngành dịch vụ đã phát triển đa dạng hơn, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của sản xuất và đời sống Ngành du lịch, bưu chính viễn
Trang 9thông phát triển với tốc độ nhanh Các ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng, tưvấn pháp lý có bước phát triển theo hướng tiến bộ, hiệu quả.
tế vẫn dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sangphát triển theo chiều sâu Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có một số mặt yếu kémchậm được khắc phục, nhất là về giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sốngtrong một bộ phận xã hội xuống cấp Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễmnặng; tài nguyên, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệuquả, chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp Thể chế kinh tế thị trường, chấtlượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự pháttriển Nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đạichưa được hình thành đầy đủ Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn địnhchính trị - xã hội và đe dọa chủ quyền quốc gia
III Những giải pháp gắn tăng trưởng với phát triển kinh tế bền vững
ở nước ta
Trên cơ sở những thành tựu và hạn chế của nền kinh tế trong những nămqua trong chiến lược phát triển kinh tế 2011 – 2020 Đảng ta đã đưa ra nhữnggiải pháp định hướng tăng trưởng và phát triển kinh tế giai đoạn 2011-2020
1 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Trang 10Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ và hiện đại là tiền đề quantrọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng,
ổn định kinh tế vĩ mô Tiếp tục đổi mới việc xây dựng và thực thi luật pháp bảođảm cạnh tranh bình đẳng, minh bạch giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch và điều hành phát triển kinh
tế theo cơ chế thị trường, đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội Thực hiện hệthống cơ chế và chính sách phù hợp, đặc biệt là cơ chế, chính sách tài chính, tiền
tệ nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lànhmạnh của nền kinh tế
Chính sách tài chính quốc gia phải động viên hợp lý, phân phối và sử dụng
có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế-xã hội; phân phối lợi ích côngbằng Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, phápluật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêudùng, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công Thực hiện cân đối ngânsách tích cực, bảo đảm tỉ lệ tích luỹ hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảmdần bội chi ngân sách
Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhànước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty Quản lý chặt chẽ việc vay
và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giớihạn an toàn Tăng cường vai trò giám sát ngân sách của Quốc hội và hội đồngnhân dân các cấp
Chính sách tiền tệ phải chủ động và linh hoạt thúc đẩy tăng trưởng bền vững,kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp
lý về hoạt động ngân hàng Mở rộng các hình thức thanh toán qua ngân hàng vàthanh toán không dùng tiền mặt Điều hành chính sách lãi suất, tỉ giá linh hoạttheo nguyên tắc thị trường Đổi mới chính sách quản lý ngoại hối và vàng; từngbước mở rộng phạm vi các giao dịch vốn; tăng cường kiểm tra, kiểm soát tiến tớixoá bỏ tình trạng sử dụng ngoại tệ làm phương tiện thanh toán trên lãnh thổ ViệtNam Tăng cường vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong việc hoạch định và thực
Trang 11thi chính sách tiền tệ Kết hợp chặt chẽ chính sách tiền tệ với chính sách tài khoá.Kiện toàn công tác thanh tra, giám sát hoạt động tài chính, tiền tệ.
Hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, chính sách về đất đai bảo đảm hài hoà cáclợi ích của Nhà nước, của người sử dụng đất, của người giao lại quyền sử dụngđất và của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn lựcđất đai cho sự phát triển; khắc phục tình trạng lãng phí và tham nhũng đất đai.Bảo đảm quyền tự do kinh doanh và bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpnhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty Sớm hoàn thiện thểchế quản lý hoạt động của các tập đoàn, các tổng công ty nhà nước Đẩy mạnh
cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước; xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh, đa
sở hữu, trong đó sở hữu nhà nước giữ vai trò chi phối Phân định rõ quyền sởhữu của Nhà nước và quyền kinh doanh của doanh nghiệp, hoàn thiện cơ chếquản lý vốn nhà nước trong các doanh nghiệp Tạo điều kiện thuận lợi để kinh tếtập thể phát triển đa dạng, mở rộng quy mô; có cơ chế, chính sách hợp lý trợgiúp các tổ chức kinh tế hợp tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, mở rộng thị trường,ứng dụng công nghệ mới, tiếp cận vốn Khuyến khích phát triển các loại hìnhdoanh nghiệp, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh với sở hữu hỗn hợp,nhất là các doanh nghiệp cổ phần Hoàn thiện cơ chế, chính sách để phát triểnmạnh kinh tế tư nhân theo quy hoạch và quy định của pháp luật, thúc đẩy hìnhthành các tập đoàn kinh tế tư nhân, khuyến khích tư nhân góp vốn vào các tậpđoàn kinh tế nhà nước Thu hút đầu tư nước ngoài có công nghệ hiện đại, thânthiện môi trường và tăng cường sự liên kết với các doanh nghiệp trong nước.Thực hiện Chương trình quốc gia về phát triển doanh nghiệp gắn với quá trình
cơ cấu lại doanh nghiệp Hỗ trợ phát triển mạnh các doanh nghiệp nhỏ và vừa.Tạo điều kiện để hình thành các doanh nghiệp lớn, có sức cạnh tranh trên thịtrường Phát triển doanh nhân về số lượng và năng lực quản lý, đề cao đạo đức
và trách nhiệm xã hội Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật để tăng cường sự gắn bógiữa người sử dụng lao động và người lao động
Tạo lập đồng bộ và vận hành thông suốt các loại thị trường Phát triển thị
Trang 12trường hàng hoá, dịch vụ theo hướng tự do hoá thương mại và đầu tư Phát triển thịtrường tài chính với cơ cấu hoàn chỉnh, quy mô tăng nhanh, phạm vi hoạt động mởrộng, vận hành an toàn, được quản lý và giám sát hiệu quả Phát triển và kiểm soát
có hiệu quả thị trường chứng khoán Phát triển lành mạnh, bền vững thị trường bấtđộng sản, ngăn chặn tình trạng đầu cơ; hoàn thiện cơ chế vận hành sàn giao dịchbất động sản Phát triển thị trường lao động, khuyến khích các hình thức giao dịchviệc làm Phát triển nhanh thị trường khoa học và công nghệ; khuyến khích, hỗ trợcác hoạt động khoa học và công nghệ theo cơ chế thị trường
2 Thực hiện các chính sách và giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực bảo đảm tăng trưởng và phát triển bền vững.
Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh tế - kỹ thuật, vùng và giátrị mới Tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỉ trọng giá trị nội địa trong sảnphẩm Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp côngnghệ cao, công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất, côngnghiệp quốc phòng Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sảnphẩm có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu thuộc cácngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơ khí, công nghiệp công nghệthông tin và truyền thông, công nghiệp dược Phát triển mạnh công nghiệp hỗtrợ Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, nănglượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng công nghệ tiếtkiệm năng lượng, nguyên liệu Từng bước phát triển công nghiệp sinh học vàcông nghiệp môi trường Tiếp tục phát triển phù hợp các ngành công nghiệp sửdụng nhiều lao động
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững.
Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóalớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao Tăng nhanhsản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sốngnông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia Xây dựng mô hìnhsản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con Khuyến khích tập trung