1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh quảng ngãi

146 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, Việc thu hút vốn đầu tư, phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Doanh nghiệp tư nhân chưa xứng tầm với vị thế, tiềm năng của tỉnh Quảng Ngãi và thấp hơn một số tỉnh, thành k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM NGỌC HUY

PHÂN TÍCH CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Quyết định giao đề tài: 410/QĐ-ĐHNT ngày 28/4/2017

Quyết định thành lập hội đồng: 1273/QĐ-ĐHNT ngày 5/12/2017

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Chủ tịch Hội Đồng:

TS PHẠM THÀNH THÁI Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “PHÂN TÍCH CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ PHÁT

TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI”

Là công trình nghiên cứu và thực hiện của cá nhân tôi với sự hướng dẫn của

TS Nguyễn Thị Trâm Anh trên cơ sở các lý thuyết đã học và tìm hiểu thực tế tại địa phương Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chính xác Chưa công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác

Luận văn tham khảo tư liệu và sử dụng thông tin được đăng tải trong danh mục tài liệu tham khảo

Quảng Ngãi, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu nghiêm túc tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại học Nha Trang, luận văn thạc sỹ là kết quả của quá trình nghiên cứu thực tiễn và

lý thuyết nghiêm túc của tôi trước khi tốt nghiệp

Không có thành công nào mà không gắn với những hổ trợ, giúp đỡ của người khác, trong suốt thời gian từ khi bắt đầu quá trình học tập tại lớp thạc sỹ kinh tế của trường Đại học Nha Trang, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ của quý Thầy Cô, gia đình và bè bạn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi đến quý thầy cô của trường Đại Học Nha Trang

đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin cảm ơn chân thành đến TS Nguyễn Thị Trâm Anh, đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Với kiến thức và thời gian hạn chế, đề tài còn nhiều thiếu xót Rất mong được sự quan tâm đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Quảng Ngãi, tháng 10 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 8

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 8

1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa .11

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của DNNVV 12

1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 14

1.2 Những vấn đề chung về chính sách hỗ trợ phát triểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.1 Khái niệm chính sách và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 19

1.2.2 Nội dung của Chính sách hỗ trự phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.2.3 Các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV 22

1.2.4 Quan điểm và các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVVcủa Việt Nam 27

1.2.5 Mối quan hệ giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) với các chính sách, hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV 28

1.3 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số địa phương trong nước, quốc tế và bài học vận dụng vào thực tiễn tỉnh Quảng Ngãi 29

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 29

1.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ngãi 34

Tóm tắt chương 1 38

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2011-2016 40

2.1 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Ngãi 40

2.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh kế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi 40

2.1.2 Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi 47

2.1.3 Những đóng góp về kinh tế - xã hội 51

2.1.4 Những hạn chế và bất cập hiện nay của doanh nghiệp nhỏ và vừa 53

2.2 Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh trong thời gian qua 56

2.2.1 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi 58

2.2.2 Phát triển tinh thần Doanh nhân 65

2.2.3 Hỗ trợ tài chính doanh nghiệp (Financing a business - FB) 67

2.2.4 Phát triển dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp (Business Development Services - BDS) 67

2.2.5 Đổi mới công nghệ (Innovation and Technology - IT) 69

2.2.6 Tiếp cận thị trường (Market Access - MA) 70

2.3 Đánh giá chung về hoạt động hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua 72

2.3.1 Về hoạt động tạo môi trường kinh doanh 72

2.3.2 Về hoạt động phát triển tinh thần doanh nhân 77

2.3.3 Về hoạt động hỗ trợ tài chính 83

2.3.4 Về hoạt động phát triển dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 88

2.3.5 Về hoạt động đổi mới công nghệ 93

2.3.6 Về hoạt động tiếp cận thị trường 96

2.4 Nguyên nhân 100

2.4.1 Từ phía cơ quan Quản lý Nhà nước 100

2.4.2 Từ phía các DNNVV 101

Tóm tắt chương 2 102

Trang 7

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP, DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN TỚI 103

3.1 Phương hướng đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 103

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội Tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 103

3.1.2 Kế hoạch phát triển DNNVV đến năm 2020 104

3.2 Các nhóm giải pháp đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tầm nhìn 2020 106

3.2.1 Giải pháp về tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển của DNNVV 106

3.2.2 Giải pháp về vốn, khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay 109

3.2.3 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 112

3.2.4 Giải pháp về hỗ trợ kỹ thuật, đổi mới công nghệ 113

3.2.5 Giải pháp về thúc đẩy dịch vụ hỗ trợ phát triển DNNVV 115

3.2.6 Giải pháp phát triển tinh thần doanh nhân 118

3.3 Kiến nghị 120

3.3.1 Những kiến nghị với Chính phủ và các cơ quan Trung Ương 120

3.3.2 Những kiến nghị với chính quyền địa phương 121

Tóm tắt chương 3 123

KẾT LUẬN 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DNFDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thụy Điển

Sweden International Development agency

Trang 9

SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa Small and Medium Enterprise

Thái Bình Dương

Trans-Pacific Trade Partnership Agreement

VJFTA

Hiệp định hợp tác thương mại Việt

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số nước trên thế giới 9

Bảng 1.2: Qui định về DN vừa, nhỏ và siêu nhỏ theo NĐ 56/2009/NĐ-CP 10

Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh giai đoạn 2011-2016 44

Bảng 2.2: Cơ cấu GDP của Tỉnh Quảng Ngãi theo giá thực tế (thời kỳ 2014-2016) 45

Bảng 2.3: So sánh một số chỉ tiêu chủ yếu năm 2015 của Tỉnh Quảng Ngãi với các địa phương 46

Bảng 2.4: Tổng hợp số lượng DNNVV qua 5 năm 47

Bảng 2.5: Số lao động trong các doanh nghiệp qua 5 năm 48

Bảng 2.6: Tài sản và nguồn vốn của DNNVV có đến 31/12 49

Bảng 2.7: Xếp hạng PCI của Quảng Ngãi so với cả nước và khu vực Miền Trung 56

Bảng 2.8: Chỉ tiêu so sánh số Hội chợ thương mại do Tỉnh tổ chức trong năm trước hoặc đăng ký tổ chức trong năm nay 71

Bảng 2.9: Chỉ tiêu so sánh số giờ trung vị làm việc với cơ quan thuế 73

Bảng 2.10: Chỉ tiêu cần có "mối quan hệ" để có được các tài liệu của tỉnh (% quan trọng hoặc rất quan trọng) 77

Bảng 2.11: Chỉ tiêu các hiệp hội DN đóng vai trò quan trọng trong tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh (%) giai đoạn 2011-20115 80

Bảng 2.12: Thực trạng chỉ số “Tính năng động” giai đoạn 2008 – 2015 81

Bảng 2.13: Tỷ lệ vốn vay đáp ứng nhu cầu của DN 85

Bảng 2.14: Kết quả phân tích chi tiết các thành phần công nghệ của DN Quảng Ngãi 94

Bảng 2.15: Chỉ tiêu DN đã từng sử dụng dịch vụ liên quan đến công nghệ % 96

Bảng 2.16: Chỉ tiêu DN đã từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%) 97

Bàng 2.17: Bảng tổng hợp điều tra doanh nghiệp 98

Bảng 3.1: Nhóm chỉ tiêu phát triển DN và đóng góp của DNNVV vào nền kinh tế 105

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Khung phân tích 06 hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV 22

Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2011-2015 41

Hình 2.2: Cơ cấu kinh tế năm 2015 42

Hình 2.3: Cơ cấu GDP Tỉnh Quảng Ngãi năm 2015 45

Biểu đồ 2.1: Biến động chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin qua các năm 2007-2015 60

Biểu đồ 2.2: So sánh Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của Quảng Ngãi với Bình Định, Đà Nẵng và mức trung bình chung của cả nước giai đoạn 2007 – 2015 61

Biểu đồ 2.3: Biến động chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước qua các năm 2007 - 2015 62

Biểu đồ 2.4: So sánh Chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các qui định Nhà nước của Quảng Ngãi với Bình Định, Đà Nẵng và mức trung bình chung của cả nước giai đoạn 2009 – 2015 63

Biểu đồ 2.5: So sánh Chỉ số thành phần gia nhập thị trường của Quảng Ngãi với Bình Định, Đà Nẵng và mức trung bình chung của cả nước giai đoạn 2015 – 2015 75

Biểu đồ 2.6: Tính năng động của Chính quyền Tỉnh Quảng Ngãi 2009-2015 82

Biểu đồ 2.7: So sánh Chỉ số dịch vụ hỗ trợ DN của Quảng Ngãi với Bình Định, Đà Nẵng và mức trung bình chung của cả nước giai đoạn 2009 – 2015 91

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Giới thiệu

Cùng với những thành tựu của công cuộc đổi mới, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò ngày càng quan trọng trong nền kinh tế - xã hội Việt Nam Nhận thức được vai trò này, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn coi phát triển DNNVV là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Tuy nhiên, Việc thu hút vốn đầu tư, phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Doanh nghiệp tư nhân chưa xứng tầm với vị thế, tiềm năng của tỉnh Quảng Ngãi và thấp hơn một số tỉnh, thành khác trong nước, hiệu quả hoạt động của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa cao, không đạt được như sự kì vọng của lãnh đạo tỉnh nhà Số lượng DNNVV phát triển chậm, cơ cấu về đóng góp GDP từ các DNNVV ở mức thấp Do vậy, cần thiết phải có những giải pháp hỗ trợ các DNNVV trên địa bàn tỉnh hướng đến sự phát triển và gia tăng việc đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội chung toàn tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm phân tích các dịch vụ hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Quảng Ngãi, qua đó đề xuất một số giải pháp

hỗ trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn

2017-2022 Các mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Đánh giá tình hình hoạt động DNNVV ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009 -2016; (2) Phân tích các dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ

và vừa của tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua, chỉ ra nhưng điểm còn khó khăm, tồn tại; (3) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới (giai đoạn 2017-2022)

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài tiếp cận phương pháp phân tích định tính để đánh giá thực trạng hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua Sử dụng Thống kê mô tả

để thu thập phân tích số liệu và đánh giá phục vụ cho nghiên cứu

4 Các phát hiện chính từ nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lý thuyết về DN nói chung và DNNVV nói riêng, nghiên cứu và xây dựng khung phân tích 06 hoạt động hỗ trợ phát triển của DNNVV trên cơ

Trang 13

sở của UNDP về chính sách phát triển DNNVV ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương

và kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV ở một số nước đến việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DNNVV cũng như cơ chế, chính sách, các hoạt động hỗ trợ được triển khai đến các DNNVV tại Tỉnh Quảng Ngãi trong 5 năm qua

Đề tài này đã đưa ra một số nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV Tỉnh trong những năm đến, vừa nhằm khuyến khích và thúc đẩy sự ra đời các DN này, vừa tạo môi trường thuận lợi cho các DNNVV phát triển, tăng được năng lực cạnh tranh của Tỉnh Quảng Ngãi nói chung và DNNVV nói riêng trong điều kiện hội nhập kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới, vừa giúp cho các DNNVV Tỉnh khắc phục được những hạn chế vốn có, vượt qua khó khăn, ổn định sản xuất và phát triển bền vững, góp phần cùng cả nước hoàn thành chỉ tiêu 600.000 DN vào năm 2020 như trong kế hoạch hỗ trợ phát triển DNNVV của cả nước năm 2016-2020

5 Kết luận và kiến nghị

Các nhóm giải pháp hỗ trợ phát triển DNNVV được đề cập ở đây bao gồm 06 nhóm giải pháp chính như: giải pháp hỗ trợ về cải thiện môi trường kinh doanh thuận lợi, tập trung vào việc rút ngắn thời gian gia nhập thị trường, thủ tục thuế và hải quan; giải pháp về hỗ trợ tài chính, tín dụng; hỗ trợ về thị trường tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ

kỹ thuật, đổi mới công nghệ; thúc đẩy dịch vụ phát triển DN và giải pháp về phát triển tinh thần doanh nhân, doanh nghiệp Sáu nhóm giải pháp này chỉ có thể thực hiện được nếu có được sự quan tâm sâu sát và quyết tâm cao của chính quyền Tỉnh trong việc trợ giúp các DNNVV phát triển

Phát triển DNNVV đòi hỏi sự nỗ lực của từng DN và sự giúp đỡ về nhiều mặt của các cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức hỗ trợ DN đang hoạt động tại địa bàn Tỉnh Với 06 nhóm giải pháp được nêu trên, người viết hy vọng các cơ quan quản lý Nhà nước của Trung ương và của địa phương tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hơn cơ chế, chính sách, đồng thời đẩy mạnh nhiều hoạt động hỗ trợ cụ thể, thiết thực đến được các DNNVV tại địa phương nhằm khuyến khích tinh thần lập nghiệp trong mọi tầng lớp nhân dân, đồng thời cổ vũ DN trong quá trình SXKD, giúp DNNVV không ngừng

phát triển

Từ khóa: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, dịch vụ hỗ trợ

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đang trở thành một bộ phận không thể thiếu trong sự phát triển nền kinh tế Việt Nam hiện nay, với số lượng chiếm 97% tổng

số Doanh nghiệp trên cả nước; các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng vào Tổng nguồn thu nhập kinh tế quốc dân của đất nước, tạo công ăn việc làm, giải quyết vấn đề xã hội Ngoài ra, trong quá trình vận hành, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã giải quyết một số lao động đáng kể, tạo ra một đội ngũ doanh nhân và công nhân; có kiến thức, tay nghề dần dần được hoàn thiện, đáp ứng được yêu cầu mới trong cạnh tranh.Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP…

Trong nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng Đảng và Nhà nước coi trọng việc phát triển các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng, trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Trong thời gian qua, với việc ra đời các Luật, Nghị định, Văn bản hướng dẫn…, đặc biệt Luật Doanh

nghiệp 2014 số 68/2014/QH13 và Luật đầu tư 2014 số 67/2014/QH13, Nghị định

56/2009/NĐ-CP tác động tích cực đến việc phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt

Nam, tạo ra môi trường thông thoáng; bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp không ít những khó khăn: Thiếu vốn, trình độ công nghệ còn yếu, khó khăn trong việc gia nhập thị trường, cạnh tranh gay gắt của các Doanh nghiệp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)…, Đặc biệt là tác động tiêu cực cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa càng gặp nhiều bất lợi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Yêu cầu đặt ra là cần phải có một cơ chế chính sách cụ thể để phân tích hỗ trợ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam phát triển, vượt qua khủng hoảng kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh thị trường trong nước và quốc tế

Quảng Ngãi là một tỉnh nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có lợi thế trong phát triển kinh tế biển với Khu kinh tế Dung Quất có các ngành công nghiệp quy mô lớn, mang ý nghĩa quan trọng trong vùng và toàn quốc; hệ thống giao thông

Trang 15

vận tải biển thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và cơ sở hạ tầng phát triển tạo lợi thế cho tỉnh Quảng Ngãi trong việc cạnh tranh với các tỉnh, thành khác trong nước, khu vực và thế giới Việc thu hút vốn đầu tư, phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong Doanh nghiệp tư nhân chưa xứng tầm với vị thế, tiềm năng của tỉnh và thấp hơn một

số tỉnh, thành khác trong nước; để đáp ứng được nhu cầu phát triển của Doanh nghiệp

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi “Phân tích các dịch vụ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

nhỏ và vừa của tỉnh Quảng Ngãi” là một nội dung cần nghiên cứu, nhằm thúc đẩy

việc hỗ trợ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Ngãi thích ứng với xu thế hội nhập giữa các tỉnh; thành trong nước; khu vực và thế giới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ DNNVV ở tỉnh Quảng Ngãi

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, tác giả sẽ đi trả lời ba câu hỏi sau đây: Thứ nhất, Tình hình hoạt động DNNVV trên địa bàn tỉnh như thế nào? Nhu cầu

về dịch vụ hỗ trợ của các doanh nghiệp này ra sao?

Thứ hai, Đánh giá thực trạng các dịch vụ hỗ trợ DNNVV hiện nay như thế nào? Thứ ba, Những giải pháp nào nhằm hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu các dịch vụ hỗ trợ phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Quảng Ngãi

Trang 16

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng DNNVV và các dịch vụ hỗ trợ phát triển DNNVV trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2011-2016

5 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu:

- Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở các tài liệu của chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) về hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV của khu vực Châu Á Thái Bình Dương và hoạt động hỗ trợ DNNVV của Việt Nam để

hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và xây dựng khung phân tích về các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả về các số liệu của các DNNVV trên địa bàn tỉnh để làm rõ thực trạng dịch vụ hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh

- Tổng hợp các ý kiến về những khó khăn của DNNVV của Tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua thông qua phản ánh của DN, của chuyên gia từ các cuộc khảo sát, hội nghị và VCCI về việc tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của DNNVV

5.2 Dữ liệu sử dụng:

- Nguồn thông tin dữ liệu sơ cấp: Kết quả tổng hợp của phiếu khảo sát ý kiến từ các chuyên gia, doanh nghiệp về khó khăn, vướng mắc phát sinh hàng năm của DNNVV tại địa phương

- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Kết quả khảo sát về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI; khảo sát các DN và cán bộ cấp tỉnh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi; các báo cáo hàng năm của UBND Tỉnh Quảng Ngãi; bài viết của các nhà chuyên gia; thông tin trên trang web; dữ liệu của các cơ quan liên quan như Tổng cục thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục phát triển DN, Cục thống kê Quảng Ngãi; các công bố của VCCI, Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng Ngãi, …

6 Đóng góp về khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn có những đóng góp mới sau đây:

- Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về hỗ trợ phát triển DNNVV;

- Rút ra được những bài học từ kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV của một số quốc gia và địa phương trong nước có thể vận dụng vào thực tiễn của tỉnh Quảng Ngãi

- Phân tích đúng thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2016, rút ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân

Trang 17

- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi những năm tới

6 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong những năm gần đây, những vấn đề liên quan đến DNNVV luôn được nhiều tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Trong đó, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và các chính sách, giải pháp hỗ trợ phát triển DNNVV

Lê Phương, (2016), Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đổi

mới công nghệ, thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu

Chính sách và Quản lý, Tập 32, Số 2 (2016) 75-82 Tác giả bài báo này cho rằng, Đổi mới công nghệ luôn là điều kiện sống còn của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay Song vấn đề tài chính lại là vấn đề nan giải đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế là vấn đề không thể xem nhẹ trong chính sách phát triển kinh tế của Việt Nam Thực tế có rất nhiều nhân tố tác động đến vấn đề đổi mới công nghệ, trong đó năng lực tài chính là một trong những cản ngại không nhỏ Nước ta trong quá trình hội nhập và CNH, HĐH đất nước, ĐMCN đã góp phần đem lại những kết quả to lớn, đất nước và đã tạo nên tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đời sống KT - XH được cải thiện Tuy vậy, cạnh tranh luôn tồn tại, KH&CN không ngừng phát triển, ĐMCN luôn là cách thức để tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo cạnh tranh thắng lợi Công cuộc ĐMCN, tuy đã có nhiều tiến triển, vẫn còn nhiều hạn chế

và yếu kém, chưa phát huy được tối đa vai trò của đổi mới công nghệ trong quá trình hợp tác kinh tế rộng rãi và phát triển kinh tế của đất nước.Vì vậy, trong những năm tới nước ta phải có những biện pháp và phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới công nghệ cho DNNVV

Trần Thị Thanh Tú, Đinh Thị Thanh Vân, (2017) Phát triển nguồn tài chính

cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Kinh tế và

Kinh doanh, Tập 31, Số 3 (2015) 21-31 Nội dung bài báo đề cập đến các giải pháp nhằm phát triển nguồn tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội Trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Hà Nội cũng gặp phải những khó khăn trong hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiếp cận nguồn vốn để phát triển Tác giả bài viết đã tập trung phân tích, đánh giá thực trạng nguồn vốn của DNNVV tại Hà Nội Các tác giả đã chỉ

Trang 18

ra: (i) nguồn tài chính của DNNVV tại Hà Nội chủ yếu là vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp; (ii) nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp cho DNNVV chưa tương xứng với tiềm năng; (iii) những nguyên nhân cơ bản trong việc hạn chế DNNVV huy động vốn xuất phát từ yếu tố vĩ mô, trình độ nhận thức, quản lý của doanh nghiệp và rào cản về tài sản thế chấp của ngân hàng.Từ đó, các tác giả đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn tài chính cho DNNVV, tập trung vào: (i) đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng quản lý, quản trị kinh doanh cho DNNVV để đối phó với rủi ro và khủng hoảng; (ii) nghiên cứu xây dựng các sản phẩm tài chính mới gắn với các cam kết về môi trường và xã hội của Hà Nội; (iii) phát triển các sản phẩm cho vay không cần tài sản thế chấp

Có thể nói, trong giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, các DNNVV cả nước nói chung và tại Hà Nội nói riêng đang phải “gồng mình” để tồn tại trong khủng hoảng Chính phủ và Thành Phố

Hà Nội đã và đang triển khai hàng loạt biện pháp, chính sách để hỗ trợ DNNVV, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ vốn Chính trong giai đoạn khó khăn này, hơn lúc nào hết, khả năng dự báo, quản lý và kiểm soát rủi ro của DNNVV được đặt lên hàng đầu Do vậy, chính các doanh nghiệp phải xác định việc nâng cao trình độ nhận thức, kỹ năng quản lý, quản trị, dự báo là một công cụ hữu hiệu để giúp doanh nghiệp vượt qua khủng hoảng, hướng tới phát triển bền vững, chứ không chỉ trông chờ vào các ưu đãi

về thuế, lãi suất hay phí của chính quyền Thành phố Bên cạnh đó, các NHTMCP và quỹ nhân dân tín dụng trên địa bàn cần chủ động nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ tài chính mới nhằm tạo một gói dịch vụ tư vấn cho DNNVV - chứ không phải chỉ cung cấp tín dụng Có như vậy, các khoản vay của ngân hàng hay đầu tư của doanh nghiệp mới đảm bảo khả năng trả nợ, kinh doanh có lãi

Trần Thị Lưu Tâm, Phạm Thị Liên Ngọc, (2016), Chủ trương, chính sách phát

triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Tạp chí Tài chính tháng 06/2017 Nội dung bài báo đề

cấp đến việc thực hiện chủ trương phát triển kinh tế tư nhân, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành các luật liên quan để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh Các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã từng bước đi vào cuộc sống Việc thực thi chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các bộ, ngành giúp cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa nỗ lực vượt khó khăn để phát triển bền vững

Tác giả đã đưa ra các nguyên nhân và đề xuất một nhóm các giải pháp chính uy

đứng đầu về số lượng nhưng DNNVV còn quá thấp, chưa tận dụng được tác động của

Trang 19

các DN đầu tư nước ngoài, trình độ quản lý yếu kém Kỹ năng của người lao động DNNVV không đáp ứng được yêu cầu… Các chuyên gia đánh giá, một số chính sách còn thiếu quy định hỗ trợ cụ thể áp dụng cho DNNVV; một số ưu đãi thuế cho DNNVV còn nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, quy mô hỗ trợ DNNVV còn hạn hẹp, như chính sách về vườn ươm DN, bảo lãnh tín dụng, chính sách

tư vấn về quản trị kinh doanh và nâng cao hiệu quả sản xuất do nguồn lực còn hạn chế, phụ thuộc nhiều vào tài trợ quốc tế Chất lượng và nội dung hỗ trợ chưa cao, công tác đào tạo nguồn nhân lực chưa bám sát nhu cầu thực tế của DNNVV Thời gian xây dựng, ban hành một số chính sách còn kéo dài, chưa đi vào cuộc sống, làm giảm hiệu quả thực thi chính sách

Để phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, trong thời gian tới cần chú trọng các giải pháp sau: Thực hiện đánh giá lại toàn diện hoạt động của khu vực DNNVV; Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ; Hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Phát triển đồng bộ thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường các yếu tố đầu vào của sản xuất để tạo điều kiện cho DNNVV hoạt động có hiệu quả, có các nguồn lực để phát triển sản xuất kinh doanh

Trần Thị Vân Hoa (2003), “Tác động của các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô

của Chính phủ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế

Quốc dân, Hà Nội Luận án này tập trung nghiên cứu tác động của các chính sách điều tiết kinh tế ở tầm vĩ mô, cấp quốc gia đến các DNNVV Chưa đề cập nhiều đến đặc điểm của DNNVV tại một địa phương cụ thể Chủ yếu nội dung của luận án này đề cập nhiều đến chính sách vĩ mô của nền kinh tế (chính sách tài khóa, chính sách tín dụng,…) ảnh hưởng đến các nhóm ngành nghề thuộc loiaj quy mô doanh nghiệp nhỏ

và vừa (ví dụ như xây dựng, thương mại, dịch vụ, ) Về phương pháp, luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để làm rõ các tác động của chính sách kinh tế vĩ mô đến sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam Về nội dung luận án, đã làm rõ về lý luận cơ bản của doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như bản chất, chức năng và vai trò của các chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ trong sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nước từ đó chọn lọc phù hợp các chính sách áp dụng cho Việt Nam Bên cạnh đó số liệu của luận án ở cấp vĩ mô chưa

đi vào đối tượng doanh nghiệp cụ thể tại một địa phương cụ thể

Trang 20

Trần Ngọc Nẫm (2011), “Phát triển DNNVV Tỉnh Gia Lai”, Luận văn ThS, Đại học Đà Nẵng Đề tài này tập trung phân tích thực trạng một số hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV trong phạm vi của Tỉnh nhưng chưa đầy đủ vì không dựa trên khung phân tích cụ thể, chỉ dựa vào cơ sở lý luận chung Nội dung chính của luận án chưa đi sâu vào tập trung các chính sách ảnh hưởng đến việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai mà đi sâu vào việc phân tích các kết quả, chỉ số của các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh ví dụ như kinh tế trang trại, tiểu thương,…Các giải pháp khuyến nghị đưa ra của tác giả nhằm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh khá chung chung, nặng về ký thuyết Một số giải pháp chưa thật sự rõ ràng, khó triển khai trong thực tế Một số số liệu tác giả trình bày trong luận văn chưa trích dẫn được nguồn chính vì thế độ tin cậy về các số liệu này không cao Mặc dù mắc phải những nhược điểm trên nhưng ưu điểm của luận văn này là trình bày khá kĩ về sự biến động, dịch chuyển về cơ cấu của doanh nghiệp có quy mô nhỏ

và vừa trên địa bàn tỉnh

Thông qua các công trình trên, tác giả nhận thấy ở địa bàn tỉnh Quảng Ngãi chưa có tác giả nào đi sâu nghiên các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước đối với các DNNVV trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; nhất

là những giải pháp hỗ trợ phát triển DNNVV Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi cần có những đầu tư nghiên cứu cụ thể

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi những năm tới

Trang 21

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa và sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các quốc gia trên thế giới

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) hay SMEs (Small and Medium enterprisess) nói chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dưới mức giới hạn nào đó

Từ viết tắt SMEs được phổ biến ở Cộng đồng các nước Châu Âu và tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (World Bank, Liên Hiệp Quốc (United Nation), Tổ chức thương mại thế giới (WTO) SMEs được sử dụng nhiều nhất là nước Mỹ

Các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu truyền thống có cách định nghĩa về SMEs của riêng họ, ví dụ như ở Đức, SMEs được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bỉ là 100 người Nhưng cho đến nay Liên minh Châu Âu (EU) đã có khái niệm về SMEs chuẩn hóa hơn Những doanh nghiệp có dưới 50 lao động được gọi là doanh nghiệp nhỏ còn những doanh nghiệp có trên 250 lao động được gọi là những doanh nghiệp vừa Ngược lại, ở Mỹ những doanh nghiệp

có số lao động dưới 100 người được gọi là doanh nghiệp nhỏ, dưới 500 người là doanh nghiệp vừa

Trong hầu hết các nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ chiếm đa số Ở EU, DNNVV chiếm khoảng 99% và số lao động lên đến 65 triệu người Trong một số khu vực kinh

tế, DNNVV giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc cải tạo và là động lực phát triển của nền kinh tế Trên phạm vi thế giới, DNNVV chiếm 99% tổng số doanh nghiệp và đóng góp 40%-50% tổng thu nhập quốc dân (GDP)

Ở Mỹ, cách định nghĩa về DNNVV có ý nghĩa rộng hơn ý nghĩa nội tại của DNNVV Và ở các quốc gia Châu Phi họ cũng có cách định nghĩa riêng và các định nghĩa này là khác nhau ở các quốc gia EU thì dùng định nghĩa về DNNVV chuẩn như trên Sự khác nhau về định nghĩa khiến cho việc nghiên cứu về DNNVV trở nên khó khăn hơn

Trang 22

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số nước trên thế giới

<20 lao động

<500 lao động

<100 lao động

<20 lao động Nhật bản < 300 lao

động

<100 triệu Yen (vốn)

<50 lao động

<30 triệu Yen (vốn)

≤50 triệu Euro (doanh số)

<50 lao động

≤10triệu Euro

<10 lao động

≤2 triệu Euro

<250lao động

≤50 triệu Euro (doanh số)

<50 lao động

≤10triệu Euro

<10 lao động

≤2 triệu Euro Singapore <200 lao

động

<100 triệu $S (doanh số)

<200lao động

<100 triệu $S (doanh số)

Đài Loan <200 lao

động

≤80 triệu NT$ (vốn)

<5 lao động

<50 lao động

≤120triệu NT$ (doanh số)

<5 lao động

(Nguồn: Agency for SME Development, 2015,…)

1.1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Để xác định DNNVV, các quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn khác nhau như số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng Ở mỗi quốc gia khác nhau, tiêu chí để phân biệt DNNVV cũng khác nhau

Trang 23

Ở nước ta, tiêu chí xác định DNNVV được dựa trên điều kiện thực tiễn của Việt Nam (là một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp, năng lực quản lý còn hạn chế, thị trường chưa phát triển, chưa có chuẩn mực đo quy mô doanh nghiệp một cách chính thức) và khung khổ pháp luật hiện hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nước ta

Theo đó, việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chủ yếu dựa vào hai tiêu chí là lao động bình quân và vốn đăng ký, vì các lý do sau đây:

- Tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này

- Có thể xác định tiêu thức này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp

- Trong điều kiện thực trạng thống kê về các doanh nghiệp còn chưa đầy đủ của Việt Nam thì hai tiêu chí này ta có thể xác định chính xác trị số của chúng

Trên cơ sở đó, ta có thể lượng hóa được tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với hai lĩnh vực chủ yếu là công nghiệp và thương mại qua bảng dưới đây

Bảng 1.2 Qui định về DN vừa, nhỏ và siêu nhỏ theo NĐ 56/2009/NĐ-CP

Tổng nguồn vốn

Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

300 người

II Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

300 người III.Thương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

100 người

Nguồn: Trung tâm Thông tin doanh nghiệp - Cục phát triển doanh nghiệp

Trang 24

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhưng còn có nhiều hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Tại điều 3 của nghị định đã quy định cụ thể về doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh lao động theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, Chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên

DNNVV ở Việt Nam có những điểm khác so với DNNVV ở các nước Ở các nước Châu Âu, doanh nghiệp có một vài ngàn công nhân và nhân viên, quy mô vài chục triệu đô cũng được coi là DNNVV, nhưng có khi không có nhiều công nhân vẫn được xem là doanh nghiệp lớn Chẳng hạn như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nano, công nghệ cao không cần thiết phải có đông công nhân

1.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mỗi loại hình DN có những ưu thế và hạn chế nhất định Có thể thấy các DNNVV có những ưu thế chủ yếu sau đầy:

- Một là, năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường

Đây là một ưu thế nổi trội của DNNVV Do có mối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên DNNVV có thể phản ứng nhanh nhạy với những biến động của thị trường Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn, DNNVV dễ dàng thay đổi sản xuất, chuyển hướng kinh doanh, tăng giảm lao động thu hẹp quy mô mà không gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội

- Hai là, thu hút nhiều lao động, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp

- Ba là, ít có xung đột giữa người sử dụng lao động và người lao động Do quy

mô nhỏ và vừa nên quan hệ giữa những người lao động và người quản lý trong các DNNVV khá chặt chẽ, khoảng cách giữa người sử dụng lao động và người lao động không lớn

Trang 25

- Bốn là, góp phần tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong nước Do

DNNVV có thể phát triển ở khắp nơi, mọi vùng của đất nước, lấp vào khoảng trống và thiếu vắng của các doanh nghiệp lớn, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng

- Năm là, các DNNVV dễ dàng và nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ,

thích ứng với cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại

- Sáu là, là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp là cơ sở ban đầu để phát triển

thành doanh nghiệp lớn Qua thực tế hoạt động SXKD, các DNNVV đã góp phần đào tạo, sàng lọc các doanh nhân Có thể nói nơi đây là nơi đào tạo hữu hiệu nhất

Bên cạnh những lợi thế quan trọng, các DNNVV cũng có những bất lợi so với doanh nghiệp lớn như:

- Thứ nhất, nguồn vốn tài chính hạn chế, đặt biệt là nguồn vốn tự có cũng như

bổ sung để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất - kinh doanh Các DNNVV cũng rất khó khăn và ít có khả năng tiếp cận được nguồn vốn trên thị trường

- Thứ hai, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ thiết bị công nghệ thường yếu kém,

lạc hậu Nhà xưởng, nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch, quản lý của đa phần các DNNVV rất chật hẹp

- Thứ ba, khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNNVV rất hạn chế

- Thứ tư, trình độ quản lý ở các DNNVV còn hạn chế Đa số các chủ doanh

nghiệp chưa được đào tạo bài bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường, về quản trị kinh doanh Họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu

- Thứ năm, Các DNNVV có năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp hơn

nhiều so với các doanh nghiệp lớn

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển của DNNVV

- Quá trình hình thành và phát triển của DNNVV lần lượt trải qua các giai đoạn sau

+ Giai đoạn hình thành: Mỗi cá nhân, tổ chức xác định được một ý tưởng kinh

doanh, một lĩnh vực hoạt động phù hợp với khả năng của cá nhân, tổ chức đó Ý tưởng

Trang 26

kinh doanh là điểm xuất phát quan trọng trong sự nghiệp làm chủ DN Để đạt được thành công sau này thì ở giai đoạn này, người khởi sự phải tìm được những ý tưởng kinh doanh tốt Một ý tưởng kinh doanh tốt phải thể hiện được 2 phần là phải có cơ hội kinh doanh và phải có tính khả thi với người khởi sự, tức là người khởi sự phải có những khả năng, nguồn lực để nắm bắt, tận dụng cơ hội kinh doanh đó

Sau khi tìm ra ý tưởng kinh doanh, người chủ DN tương lai phải kiểm tra lại ý tưởng đó hết sức kỹ càng, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của mình và những cơ hội, nguy cơ bên ngoài đối với ý tưởng kinh doanh đó trước khi biến nó thành hiện thực và tiếp theo người chủ DN tương lai phải tiến hành lập bản kế hoạch kinh doanh Đây là bản mô tả chi tiết tất cả những công việc sẽ phải làm và những gì cần có để có thể bắt tay xây dựng DN Người chủ DN có thể dùng nó để vay vốn, kêu gọi góp vốn

và làm cơ sở để tiến hành các công việc khởi sự

+ Giai đoạn xây dựng DN: Sau khi có bản kế hoạch kinh doanh trong tay, chủ

DN phải tiến hành các thủ tục cần thiết như đăng ký kinh doanh, các thủ tục sau đăng ký kinh doanh, huy động vốn, chuẩn bị mặt bằng, tuyển dụng và đào tạo nhân sự, mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, xây dựng nhà xưởng và tiến hành công việc SXKD

+ Giai đoạn đi vào SXKD: Đây là giai đoạn dài nhất và dài bao lần phụ thuộc

phần lớn vào khả năng quản lý, điều hành DN của chủ DN Trong thời gian đầu của giai đoạn này, phần lớn các DN chưa thể tạo ra lợi nhuận, thậm chí phải chấp nhận lỗ trong một số tháng, năm ban đầu này Khi công việc SXKD đã đi vào ổn định thì DN bắt đầu có lợi nhuận và lợi nhuận sẽ tăng dần theo thời gian Tuy nhiên, sản phẩm nào, dịch vụ nào rồi cũng có lúc bảo hòa, suy giảm và DN sẽ bắt đầu giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, thậm chí đi đến phá sản nếu chủ DN không năng động, không kịp thời cải tiến sản phẩm, tạo ra sản phẩm mới, điều chỉnh thị trường để tiếp tục tồn tại và phát triển trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt

Trong giai đoạn này, với việc mở rộng thị trường, tích luỹ vốn và năng lực quản

lý DN ngày càng được nâng cao, Chủ DN có thể mở rộng quy mô DN từ nhỏ đến vừa

và lớn dần thành DN lớn (Xem sơ đồ bên dưới)

Trang 27

Theo mô hình phát triển trên, chúng ta tạm thời phân chia DN làm 3 loại sau:

DN cực lớn III

Mô hình chung phát triển Doanh nghiệp

1.1.4 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

Trên thế giới, người ta đã thừa nhận khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước Tùy theo trình độ phát triển kinh tế của mỗi nước mà vai trò của doanh nghiêp nhỏ và vừa cũng được thể hiện khác nhau

Quy mô vốn

Thời kỳ chuyển tiếp

DN Vừa

DN Nhỏ

DN siêu nhỏ, HKD cá

thể

Trang 28

Đối với các nước công nghiệp phát triển cao như Cộng hòa Liên bang Đức, Nhật Bản, Mỹ mặc dầu có nhiều công ty cực lớn, nhưng doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn

có một vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Đối với các nước ở Châu Á như: Hàn Quốc, Thái Lan, Philippines, Indonexia doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò cực lớn làm giảm các tiêu cực trong các cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ, góp phần đáng kể vào sự ổn định kinh tế - xã hội và từng bước khôi phục nền kinh tế

Đối với các nước phát triển và chậm phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng thì ngoài vai trò là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng trưởng kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có vài trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa đất nước, xóa đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội

Sở dĩ, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các nước vì nó có tính linh hoạt cao, thích ứng với sự biến động của thị trường, khả năng thay đổi mặt hàng, mẫu mã nhanh theo thị hiếu của khách hàng Bên cạnh đó, nhu cầu vốn đầu tư ít, sử dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật – công nghệ nhanh nhạy hơn, đào tạo người lao động và người quản lý ít tốn kém hơn, yêu cầu về quản lý kinh doanh cũng không cần đòi hỏi cao

1.1.4.1 DNNVV góp phần quan trọng tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo

và tăng thu nhập cho người lao động

Đây là một thế mạnh mà cũng là vai trò lớn, rõ nét của các DNNVV và là nguyên nhân chính khiến chúng ta phải đặc biệt chú trọng phát triển các loại hình DN này Do DNNVV chiếm số lượng lớn trong DN, phân bổ rộng rãi từ thành thị đến nông thôn nên mặc dù số lao động làm việc trong một DNNVV là không nhiều nhưng theo quy luật số đông, với số lượng rất lớn DNNVV trong nền kinh tế đã tạo ra phần lớn việc làm cho xã hội Hơn nữa, sự lớn mạnh của các DNNVV đã làm tăng thu nhập của công nhân và giảm tỷ lệ thất nghiệp của mỗi địa phương nói riêng và toàn lãnh thổ nói chung

Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì DNNVV luôn đóng vai trò quan trọng hơn các DN lớn, đặc biệt trong thời kỳ suy thoái kinh tế Lịch sử phát triển kinh tế của các nước công nghiệp phát triển cũng như ở Việt Nam trong thời kỳ đầu đổi mới đã

Trang 29

cho thấy rằng khi nền kinh tế suy thoái, các DN lớn phải giảm lao động để giảm chi phí đến mức có thể tồn tại được vì cầu của thị trường thấp hơn cung Nhưng đối với các DNNVV do đặc tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với thay đổi của thị trường nên nó vẫn có thể hoạt động được Chính vì vậy, Hội đồng DN nhỏ thế giới đã cho rằng: DNNVV là liều thuốc cuối cùng chữa trị bệnh thất nghiệp khi nền kinh tế suy thoái

Ở Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thất nghiệp tương đối cao và không ổn định, sức ép dân số, lao động lên đất đai, việc làm ở nông thôn chính là nguyên nhân của dòng di dân từ nông thôn ra thành phố, gây ra nhiều vấn đề xã hội phức tạp Khu vực DNNVV thuộc các thành phần kinh tế hiện thu hút đáng kể lực lượng lao động phi nông nghiệp của cả nước, nhưng triển vọng thu hút lao động rất lớn vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc ở đây thấp hơn rất nhiều so với DN lớn, chủ yếu là do chi phí thấp và thu hút được các nguồn vốn rải rác trong dân Các DNNVV đang là nơi có nhiều thuận lợi nhất để tiếp nhận số lao động từ các DNNN dôi ra qua việc cổ phần hóa, giao, bán, khoán, cho thuê, phá sản DN hiện đang được triển khai

Do các DNNVV có thể phát triển ở khắp mọi nơi trong nước, nên khoảng cách giữa nhà sản xuất và thị trường được rút ngắn lại, tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng Chênh lệch giàu nghèo không đáng kể, mỗi người dân có thể là một ông chủ, mỗi gia đình có thể là một doanh nghiệp Thu nhập bình quân của người Việt Nam còn khá thấp do kinh tế chậm phát triển,phát triển DNNVV ở thành thị cũng như nông thôn là biện pháp chủ yếu để tăng thu nhập, đa dạng hóa thu nhập của các tầng lớp nhân dân khắp các vùng trong nước

1.1.4.2 Các DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương

Với ưu điểm tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ ngách và yêu cầu

số lượng vốn ban đầu không nhiều, cho nên các DNNVV có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư đầu tư vào SXKD Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè thân thuộc Chính vì vậy, DNNVV được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong

dân cư và biến nó thành các khoản vốn đầu tư

Trang 30

Với quy mô nhỏ và vừa, lại được thành lập phân tán ở hầu khắp các địa phương, các khu vực nên DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động,

về nguyên vật liệu với trữ lượng hạn chế, không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất quy mô lớn, nhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của các DN lớn

1.1.4.3 Các DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số DN và ngày càng gia tăng mạnh

Phần lớn các nước trên thế giới, số lượng các DNNVV chiếm khoảng 90% tổng

số doanh nghiệp Tốc độ gia tăng số lượng các DNNVV nhanh hơn số lượng các DN lớn Các DNNVV hoạt động phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ công nghiệp thủ công truyền thống đến các ngành công nghiệp kỹ thuật cao

1.1.4.4 Các DNNVV có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế

DNNVV góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước Riêng ở Việt Nam, mỗi năm các DNNVV đóng góp khoảng gần 40%GDP của cả nước Các DN này có nhiều thuận lợi trong việc khai thác những tiềm năng phong phú trong dân, từ trí tuệ, tay nghề tinh xảo, vốn liếng, các bí quyết nghề nghiệp, nhất là các nghệ nhân, các quan hệ huyết thống, ngành nghề truyền thống… Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ đặc trưng của từng địa phương đã nổi tiếng trong cả nước, một số đã được xuất khẩu được nước ngoài đánh giá cao Nhiều ngành nghề truyền thống đã được nối tiếp trong từng hộ gia đình, từng dòng họ, hình thành tập trung trong các làng nghề, phát huy truyền thống dòng họ, làng xã đặc trưng của nông thôn nước ta

1.1.4.5 Các DNNVV là nhân tố tạo sự năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường, đóng góp quan trọng trong việc lưu thông và xuất khẩu hàng hóa:

Do lợi thế của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, nhạy bén và sáng tạo trong kinh doanh cùng với hình thức tổ chức kinh doanh sự kết hợp chuyên môn hóa và đa dạng hóa mềm dẻo, hòa nhịp với những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường nên các DNNVV

có vai trò to lớn góp phần làm năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường DNNVV có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mới công nghệ

Các DNNVV luôn có sự phối hợp chặt chẽ giữa công việc sản xuất và chiến lược thị trường phù hợp Trong thời gian qua,các loại hình DN này đa phần lấy mục

Trang 31

tiêu phục vụ thị trường trong nước làm chính, đáp ứng nhu cầu trong nước và sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực Tuy nhiên, khi nền kinh tế phát triển, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh hơn, sức mua tăng lên nhu cầu lớn hơn, các DNNVV rất nhạy bén trong việc điều chỉnh cơ cấu, tăng doanh thu Điều này rất khó thực hiện ở các DN lớn khi muốn đa dạng hóa mặt hàng sản xuất Đối với các DN lớn, DNNVV tham gia vào hình thành mối liên kết với các DN lớn trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ, dần hình thành mạng lưới công nghiệp phụ trợ và đặc biệt tạo ra mạng lưới vệ tinh phân phối sản phẩm Có thể nói, đây là mối quan hệ hai chiều, ràng buộc lẫn nhau, các DN lớn đảm bảo vững chắc cho các DNNVV về thị trường, tài chính, công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý Ngược lại, các DNNVV đảm bảo cho các

DN lớn về công nghiệp phụ trợ, mạng lưới tiêu thụ rộng khắp cả nước

1.1.4.6 Các DNNVV có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đặc biệt đối với khu vực nông thôn, sự phát triển của các DNNVV sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy các ngành thương mại, dịch vụ Sự phát triển của DNNVV ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần

tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân Các DNNVV còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi và đa dạng hóa cơ cấu công nghiệp

1.1.4.7 Các DNNVV góp phần dân chủ hóa nền kinh tế, duy trì sự tự do cạnh

tranh và có khả năng ứng biến nhanh nhạy

DNNVV chiếm một tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc tập trung lực lượng kinh tế, lực lượng lao động Sự phát triển không ngừng của các DNNVV góp phần phân phối theo chiều hướng tương đối công bằng, mặt khác huy động được nguồn lực lao động lớn trong xã hội vào hoạt động sản xuất theo quy trình phân công lao động xã hội

Tự do kinh doanh là con đường tốt nhất để phát huy tiềm lực Một quốc gia muốn tạo nên các DNNVV đều phải có môi trường tự do cạnh tranh Các DN lớn thường cần những thị trường lớn, đòi hỏi phải có sự bảo hộ của chính phủ và phải có

sự độc quyền Còn ở DNNVV, tình trạng độc quyền không xảy ra, họ sẵn sàng chấp nhận tự do kinh doanh So với các DN lớn, các DNNVV có tính tự chủ cao, không ỷ lại vào sự giúp đỡ của Nhà nước, sẵn sàng khai thác các cơ hội để phát triển mà không ngại rủi ro

Trang 32

Trước những biến động về môi trường, kinh tế, xã hội thường xuyên xảy ra, các DNNVV sẽ có khả năng ứng biến nhanh nhạy, thay đổi hoàn cảnh, tự điều chỉnh tổ chức sản xuất, mang những thiết bị có ưu thế và dùng hình thức đầu tư dời đến nơi khác để tiếp tục sản xuất và phát triển.Với ưu thế nhỏ gọn, năng động, dễ quản lý; các DNNVV rất linh hoạt trong việc học hỏi và tránh những thiệt hại to lớn do môi trường khách quan tác động lên

1.1.4.8 Các DNNVV là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp:

Các DNNVV góp phần đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện một đội ngũ doanh nhân , ươm mầm các tài năng kinh doanh Kinh doanh quy mô nhỏ sẽ là nơi đào tạo, rèn luyện các nhà DN làm quen với môi trường kinh doanh Bắt đầu từ kinh doanh qui mô nhỏ và thông qua điều hành quản lý kinh doanh quy mô vừa và nhỏ, một số nhà DN sẽ trưởng thành lên thành những nhà DN lớn, tài ba, biết đưa DN của mình nhanh chóng phát triển Các tài năng kinh doanh sẽ được ươm mầm từ trong các DNNVV

1.2 Những vấn đề chung về chính sách hỗ trợ phát triểm doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.2.1 Khái niệm chính sách và chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế - xã hội Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ: "Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực

tế mà đề ra"; hoặc "Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội"

Có rất nhiều loại chính sách, trong đó có loại chính sách chung như:

Chính sách đối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính đối ngoại của quốc gia;

Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước đối với phát triển các ngành kinh tế; Chính sách xã hội: chính sách ưu đãi trợ giúp cho một số tầng lóp xã hội nhất định như chính sách xã hội đối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu, chính sách

xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ

Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm điều tiết (tăng hoặc giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông để đạt được những mục tiêu nhất định như chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế

Trang 33

Trong các loại chính sách chung lại có các chính sách đối với từng lĩnh vực, ví dụ: Trong chính sách kinh tế có các chính sách thương mại, chính sách tài chính Trong chính sách tiền tệ có chính sách thị trường tự do, trong chính sách xã hội có chính sách dân tộc Tóm lại, có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chính sách cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế - xã hội Chính sách được thực thi khi được thể chế hoá bằng pháp luật Nói một cách khác, pháp luật

là kết quả thể chế hoá đường lối, chính sách, là công cụ để thực thi chính sách

Trong phạm vi đề tài này, ta xem xét chính sách theo góc độ là một công cụ hỗ trợ cho các DNNVV nhằm mục tiêu ổn định phát triển kinh tế hay là một công cụ quản

lý kinh tế xã hội của Nhà nước Vậy, chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV là một trong những chính sách kinh tế - xã hội (chính sách công)

Theo từ điển tiếng việt, hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào, giúp

đỡ một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào

Hỗ trợ phát triển DNNVV: tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát triển,

tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động

Chương trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước (gọi tắt là Chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, căn cứ vào định hướng ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành và các địa bàn cần khuyến khích Chương trình trợ giúp này được bố trí trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định

Chương trình trợ giúp gồm: mục tiêu, đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, nguồn lực, kế hoạch và biện pháp về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện Chú trọng ưu tiên chương trình trợ giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa do doanh nhân nữ quản lý

Trang 34

Chính sách hỗ trợ phát triển các DNNVV là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, nguyên tắc, mục tiêu và giải pháp mà các quốc gia sử dụng nhằm hỗ trợ cho sự phát triển các DNNVV hướng tới mục tiêu chung là đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của quốc gia đó

Chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV nói riêng cũng như chính sách kinh tế - xã hội nói chung của nước ta đều có mục tiêu tổng quát là: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt được bước chuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020

1.2.2 Nội dung của Chính sách hỗ trự phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhận thấy vai trò to lớn của DNNVV và tầm quan trọng của việc hỗ trợ DNNVV phát triển, nhiều quốc gia đã xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV và nhờ đó phát triển được kinh tế một cách nhanh, mạnh và vững chắc Các chính sách áp dụng ở các quốc gia rất đa dạng tuỳ thuộc vào đặc điểm phát triển kinh

tế của từng quốc gia, tuy nhiên, tựu chung lại có thể thấy các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm những loại sau:

+ Tín dụng

+ Hỗ trợ kỹ thuật công nghệ thiết bị

+ Đào tạo nguồn nhân lực

+ Chính sách thị trường lao động, thị trường sản phẩm

+ Liên kết với các công ty lớn

Trang 35

- Chính sách trợ giúp về mặt bằng sản xuất

- Chính sách trợ giúp về thị trường và tăng khả năng cạnh tranh

- Chính sách hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu

- Chính sách trợ giúp về thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực

1.2.3 Các hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV: Trên cơ sở các tài liệu của Liên hợp

quốc về chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương (United Nations of Policy for SMEs Development in Asia and The Pacific)[26], tác giả

đã hệ thống hóa và xây dựng khung phân tích cho đề tài như sau:

Hình 1.1 Khung phân tích 06 hoạt động hỗ trợ phát triển DNNVV

1.2.3.1 Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (Business Enabling Environment – BEE)

Có rất nhiều yếu tố quan trọng cấu thành nên các thành phần của môi trường kinh doanh thuận lợi và vai trò của các nhà hoạch định chính sách Một chủ đề bao

Tạo môi trường

kinh doanh thuận

lợi

Phát triển tinh thần Doanh nhân

Hỗ trợ tài chính Doanh nghiệp

Trang 36

quát trong số các vấn đề nổi bật dành cho các quan chức của Chỉnh phủ đó là thủ tục hành chính và các chính sách khuyến khích thích hợp với chi phí hợp lý được đưa ra

để DNNVV phát triển Không chỉ cơ sở hạ tầng hiện đại mà còn kể cả cơ sở vật chất

và công nghệ thông tin của một quốc gia là điều kiện cần thiết cho sự phát triển DNNVV Một số khuyến nghị chính sách chính được đề cập dưới đây:

- Mời thành phần kinh tế tư nhân tương tác với các nhà hoạch định chính sách một cách thường xuyên để nêu được những bức xúc trong quá trình SX kinh doanh, bao gồm cả vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng hiệu quả;

- Thiết kế các chính sách công hiệu quả dựa trên sự am hiểu thực tế những khó khăn, vướng mắc mà DNNVV phải đối mặt; thiết kế cơ chế pháp lý công bằng và minh bạch cho DNNVV, tạo môi trường kinh doanh thân thiện cho DNNVV, tập trung quan tâm đến các biện pháp tạo thuận lợi thương mại và giải quyết khó khăn về cơ chế;

- Thực hiện các chương trình cụ thể tạo điều kiện cho các DNNVV vượt qua những hạn chế về tiếp cận thị trường;

- Tạo mạng lưới kinh tế và tài chính an toàn cho các DNNVV cách biệt với sự ảnh hưởng tiêu cực từ khủng hoảng kinh tế có thể xãy ra trong tương lai;

- Cải cách hệ thống mua sắm của chính phủ, bao gồm cả mua sắm điện tử;

- Xác định sự mất cân đối về giới tính và tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích tinh thần doanh nhân nữ;

- Ưu tiên và khuyến khích các đề án nghiên cứu và phát triển, đổi mới, có tính mạo hiểm cao và các vấn đề sở hữu trí tuệ trong khung pháp lý;

- Giảm kỳ thị xã hội khi DNNVV bị phá sản và giúp DNNVV có lối thoát phù hợp khi rút lui khỏi thị trường và

- Khuyến khích những nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển DNNVV

1.2.3.2 Phát triển tinh thần Doanh nhân (Entrepreneurship Development - ED)

- Có nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau xung quanh tinh thần doanh nhân

và tầm quan trọng của sự đổi mới và mở rộng DN được quan tâm nhấn mạnh Sau đó, các đề mục nhỏ khác được xem xét như tinh thần doanh nhân nữ, tinh thần doanh nhân

ở giới trẻ, ở vùng nông thôn, tinh thần doanh nhân của toàn xã hội.Tinh thần doanh nhân được xem xét trong các giai đoạn phát triển khác nhau của nền kinh tế Một số khuyến nghị chung dưới đây cho các nhà hoạch định chính sách:

Trang 37

- Tạo cơ chế “một cửa cho việc cấp phép”, cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục thu thuế;

- Khuyến khích việc sử dụng rộng rãi các công cụ lập kế hoạch kinh doanh, cung cấp hệ thống thông tin tín dụng, đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ;

- Đẩy mạnh việc bảo vệ các nhà đầu tư;

- Tạo thái độ tích cực đối với doanh nhân, khuyến khích tinh thần doanh nhân

nữ, tăng cường các nguồn lực giáo dục tinh thần doanh nhân và xem việc kinh doanh như là một nghề

1.2.3.3 Hỗ trợ tài chính doanh nghiệp (Financing a business - FB)

Có rất nhiều nguồn vốn mà DNNVV có thể khai thác, tập trung là nguồn vốn từ mối quan hệ giữa ngân hàng và người vay (DNNVV) Vấn đề được nhấn mạnh ở đây

là cần có sự đồng cảm: Ngân hàng nên nhận thấy rằng mối quan tâm của DNNVV là

có được nguồn vốn và DNNVV phải hiểu được sự cần thiết của các ngân hàng là giảm thiểu rủi ro Đối với các nhà hoạch định chính sách, điều quan trọng là các dòng tiền đối với sự sống còn và thành công của DNNVV là không thể qua căng thẳng Vì vậy một số thực tế nhất được nêu dưới đây:

- Tránh đưa ra những chương trình cho vay trực tiếp, hoặc điều hành những chương trình qui định mức trợ cấp bởi Ngân hàng Trung ương;

- Không lên kế hoạch cho Chính phủ để điều hành các chương trình trợ giúp tài chính cho thành phần DNNVV một cách trực tiếp;

- Giúp DNNVV hiểu biết được tầm quan trọng của việc quản lý dòng tiền cũng như những công cụ tài chính hữu ích (tăng cường nguồn vốn lưu động, tín dụng thương mại, tiết kiệm chi phí,…), điều này cải thiện được các dòng tiền của DNNVV;

- Lưu ý đến các qui định về quyền của chủ nợ qua việc phổ biến bộ luật bảo vệ người cho vay trong trường hợp người vay không có khả năng thanh toán;

- Xúc tiến việc thế chấp tài sản và hệ thống cho vay miễn phí được đảm bảo bởi bên thứ ba, điều này được hỗ trợ phù hợp bằng cách thiết lập các chương trình bảo lãnh tín dụng nhằm khuyến khích người cho vay hỗ trợ DNNVV;

- Tập trung vào các chính sách xúc tiến hình thành vốn dự phòng rủi ro để đổi mới DNNVV, chủ yếu ở đầu giai đoạn tài chính, có thể thông qua thị trường chứng khoán;

Trang 38

- Công nhận quan hệ mật thiết, gần gũi giữa người cho vay và người đi vay, đặc biệt đối với các dự án đầu tư với qui mô nhỏ;

- Kết hợp đào tạo doanh nhân với các chương trình cho vay thương mại;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư quốc tế trong khu vực DNNVV và

- Khuyến khích sự kết hợp giữa các hiệp hội thuộc khu vực kinh tế tư nhân với các tổ chức kế toán, DNNVV thường xuyên duy trì báo cáo thông tin đáng tin cậy

1.2.3.4 Phát triển dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp (Business Development Services - BDS )

Bên cạnh nhu cầu cấp thiết về nguồn vốn, DNNVV còn cần nhiều dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quá trình sản xuất, cung ứng, tiếp thị và cải tiến chất lượng ,…đó là những dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh, DN trong các lĩnh vực này và vai trò của các nhà hoạch định chính sách Sự khác biệt của các dịch vụ phát triển DNNVV giữa phương thức truyền thống và phương thức định hướng thị trường và vai trò của chính phủ được xem như là cơ quan tạo điều kiện hơn là cơ quan cung cấp Dịch vụ phát triển DN cơ bản đại diện cho quan hệ đối tác công tư, quan hệ đối tác công tư này được xem như một kho tàng về kỹ năng chuyên môn,… mà các DNNVV rất cần Tuy nhiên, thường xuyên các DNNVV không biết nơi đâu để tìm thấy sự giúp đỡ khi họ có yêu cầu; cũng tương tự như vây, các nhà tư vấn không biết được các DNNVV mong muốn được trợ giúp những gì Một số gợi ý về chính sách được nêu dưới đây:

- Tạo môi trường thuận lợi và nâng cao nhận thức cho dịch vụ phát triển DN;

- Phát triển quan hệ đối tác công tư để cung cấp dịch vụ phát triển DN, kết hợp các dịch vụ tài chính với gói dịch vụ phát triển DN;

- Đảm bảo năng lực của những nhà cung cấp dịch vụ phát triển DN và chất lượng dịch vụ là đầy đủ và cho phép những nhà cung cấp dịch vụ tư này tạo sự khởi động cho dịch vụ phát triển DN

1.2.3.5 Đổi mới công nghệ (Innovation and Technology - IT)

Chúng ta đều biết tầm quan trọng của đổi mới công nghệ Thông điệp quan trọng nhất là “khả năng cạnh tranh của DN và khả năng cạnh tranh của quốc gia là gắn liền mật thiết với nhau” Các nhà hoạch định chính sách sẽ thúc đẩy sự đổi mới của

DN khi họ cải thiện năng lực đổi mới của chính quốc gia Chúng ta nhấn mạnh sự cần thiết cho việc tiếp cận chính sách toàn diện bao trùm phát triển nguồn nhân lực, ươm

Trang 39

mầm DN, mua lại công nghệ và áp dụng công nghệ thông tin Nhìn chung, khu vực Châu Á Thái Bình Dương tụt hậu so với thế giới trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển

và xây dựng năng lực công nghệ; đây là khu vực tiềm năng cho việc cải thiện hơn nữa Một số hướng dẫn ưu tiên và chính sách được cung cấp dưới đây:

- Các ưu tiên:

+ Các chính sách định hướng công nghệ khuyến khích và tạo điều kiện đổi mới; + Các ưu đãi cho việc sáng tạo và áp dụng đổi mới, tiếp cận tài chính, đào tạo

và xây dựng năng lực;

+ Khung thể chế - ví dụ như các trung tâm công nghệ và

+ Quan hệ đối tác chiến lược và liên minh chiến lược (ví dụ như hệ thống đổi mới quốc gia và địa phương)

- Chính sách:

+ Giới thiệu chính sách phát triển công nghệ và khoa học toàn diện dưới một khung pháp lý được đơn giản hóa và được sắp xếp hợp lý (cả ở cấp quốc gia và cấp địa phương), tạo một môi trường thuận lợi và thân thiện cho DNNVV;

+ Chính phủ hỗ trợ trợ cấp tài chính cho DNNVV cũng như các bên liên quan khác trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, chuyên giao công nghệ và thương mại hóa công nghệ (ví dụ như các khoản trợ cấp, cho vay và giảm thuế);

+ Phát triển hệ thống đổi mới ở cấp quốc gia và địa phương thông qua mạng lưới thể chế và sự phối hợp, xây dựng năng lực và phát triển cơ sở hạ tầng (ví dụ như công viên khoa học và công nghệ);

+ Chính sách thị trường mở hỗ trợ cho nguồn lực công nghệ bên ngoài và chuyển đổi công nghệ cho DNNVV và

+ Ươm mầm DN, công nghệ và đào tạo

1.2.3.6 Tiếp cận thị trường(Market Access - MA)

Chúng ta biết được ý nghĩa của việc toàn cầu hóa cho sự phát triển của DNNVV, liên quan đến khía cạnh này, các nhà hoạch định chính sách được xem như các nhà truyền thông và giáo dục bởi vì các DNNVV thường không biết được những qui định mới nhất của WTO, các Hiệp định hợp tác song phương và đa phương, quyền

Trang 40

sở hữu trí tuệ, chứng nhận và tiêu chuẩn sản phẩm, dịch vụ và điều kiện cho sự tham gia của DNNVV trong chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu Về lâu dài, những nổ lực

để cải thiện môi trường kinh doanh thuận lợi sớm gặt hái được kết quả tạo điều kiện cho DNNVV nổ lực khai thác thị trường toàn cầu Với suy nghĩ này, các vấn đề chính sách quan trọng và chiến thuật hội nhập cho DNNVV được liệt kê dưới đây:

- Xây dựng cơ sở hạ tầng xuất khẩu như các khu công nghiệp, khu chế xuất và kho ngoại quan, đồng thời có định hướng cho ngành nghề, sản phẩm hàng hóa và dịch

vụ cho các DNNVV phát triển;

- Hỗ trợ tiếp cận thị trường, nghiên cứu thị trường, quảng bá thương hiệu, đấu thầu, tạo thuận lợi khi tham gia các hội chợ thương mại và triển lãm, đẩy mạnh kênh phân phối, tổ chức chắp mối kinh doanh, chuẩn bị văn hóa công khai minh bạch, đánh giá mức độ tín nhiệm của các nhà nhập khẩu và cung cấp mạng lưới các cửa hàng tiếp thị và hình thành các tập đoàn;

- Phổ biến cập nhật thông tin các chương trình, chính sách chính phủ, cơ sở vật chất và cơ hội được đào tạo, hội chợ thương mại và triển lãm;

- Tài trợ thương mại như cải thiện tiếp cận tài chính xuất khẩu và tiếp cận các nguồn tài chính mà không cần tài sản thế chấp;

- Mạng lưới hỗ trợ tài chính và các viện hỗ trợ DNNVV khác, tương tác với các viện nghiên cứu và phát triển, cơ quan quốc tế, cũng như các tổ chức hỗ trợ DNNVV ở các quốc gia khác, liên kết với các công ty xuyên quốc gia, cả giữa các DNNVV và kết nối với cơ quan chính phủ, hiệp hội chuyên ngành và Phòng thương mại và

- Xúc tiến đầu tư nước ngoài – chính sách đầu tư nước ngoài tạo điều kiện cho

sự hội nhập của khu vực DNNVV nội địa vào chuỗi cung ứng toàn cầu, phù hợp với lợi thế so sánh và phát triển của nền kinh tế

1.2.4 Quan điểm và các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVVcủa Việt Nam

Nhằm khuyến khích phát triển DNNVV thực hiện vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, trước đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP, đây là văn bản đầu tiên về trợ giúp phát triển DNNVV trong các lĩnh vực như: trợ giúp tài chính; mặt bằng sản xuất; đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật; xúc tiến mở rộng thị trường; thông tin tư vấn; trợ

Ngày đăng: 21/05/2018, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w