1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại ngân hàng phát triển việt nam, chi nhánh phú yên

107 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, nhờ chính sách cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, tạo ra nhiều ngành, lĩnh vực thúc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN THÀNH CƯỜNG

Chủ tịch Hội Đồng:

TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

Phòng Đào tạo Sau Đại học:

KHÁNH HÒA - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn“Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên” là công trình nghiên cứu của bản thân

dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thành Cường Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế, các thông tin trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này

Tác giả luận văn

ĐẶNG THỊ MỸ TRANG

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý Thầy Cô đã giảng dạy trong chương trình cao học Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Nha Trang, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản trị kinh doanh, làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thành Cường đã tận tình hướng dẫn, định hướng, chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô đang giảng dạy tại khoa Kinh tế, Trường Đại học Nha Trang, các đồng nghiệp của Ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên đã giúp đỡ tôi trong việc trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin của luận văn, đóng góp ý kiến và bổ sung những thiếu sót cho luận văn của tôi

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu chưa nhiều nên còn thiếu sót trong quá trình thực hiện, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý ThầyCô và các anh chị học viên

Tác giả luận văn

ĐẶNG THỊ MỸ TRANG

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Tổng quan về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 6

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2 Đặc điểm và vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 8

1.1.3 Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 11

1.1.4 Tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng phát triển 13

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển 17

1.2.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư 17

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng đầu tư phát triển 27

1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển 29

1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng phát triển 31

1.3.1 Ngân hàng tái thiết Đức 31

1.3.2 Ngân hàng phát triển Nhật Bản 32

1.3.3 Quản trị rủi ro của Vietinbank 33

1.3.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng Thái Lan 34

1.3.5 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ YÊN 36

2.1 Giới thiệu tổng quan Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên 36

2.1.1 Quá trình thành lập Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên 36

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên 36

2.1.3 Các đặc điểm chủ yếu Chi nhánh Ngân hàng phát triển Phú Yên 37

2.1.4 Chính sách và quy trình cho vay của Chi nhánh NHPT Phú Yên 39

2.1.5 Hoạt động tín dụng tại NHPT Việt Nam – Chi nhánh NHPT Phú Yên 44

2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên 52

2.2.1 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng đầu tư 52

2.2.2 Thực trạng công tác đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng đầu tư 55

2.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư 58

2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng đầu tư 60

2.3 Kết quả công tác rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Phú Yên 62

2.4 Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh NHPT Phú Yên 63

2.4.1 Những kết quả đạt được 63

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư 64

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆTNAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN 71

3.1 Định hướng phát triển tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên 71

3.1.1 Định hướng mục tiêu chung 71

3.1.2 Định hướng cụ thể phát triển tại đơn vị 72

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Phú Yên 74

Trang 7

3.2.1 Xây dựng mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư 74

3.2.2 Tăng cường công tác nhận diện rủi ro tín dụng 75

3.2.3 Tăng cường phân tích rủi ro và đo lường rủi ro tín dụng đầu tư 75

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 77

3.2.5 Hoàn thiện các phương thức tài trợ rủi ro 80

3.2.6 Hoàn thiện công tác tổ chức quản trị rủi ro 81

3.2.7 Nâng cao năng lực thẩm định dự án 85

3.2.8 Nâng cao năng lực, trách nhiệm của cán bộ trong công tác quản trị rủi ro 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 88

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 89

2.3 Đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Hoạt động TDĐT tại Chi nhánh NHPT Phú Yên 45

Bảng 2.2: Phân loại dƣ nợ tín dụng theo ngành nghề, lĩnh vực đầu tƣ 49

Bảng 2.3: Phân loại tín dụng theo thành phần kinh tế 50

Bảng 2.4: Phân loại tín dụng theo địa bàn đầu tƣ 51

Bảng 2.5: Nguyên nhân gây ra nợ quá hạn doanh nghiệp 54

Bảng 2.6: Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo 59

Bảng 2.7: Dƣ nợ và nợ xấu của NHPT Phú Yên 62

Bảng 3.1: Dƣ nợ gây ra khó khăn tại Chi nhánh NHPT Phú Yên 75

Bảng 3.2: Thống kê các nguyên nhân rủi ro 76

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Dư nợ thời điểm 31/12 hàng năm (2012-2016) 46 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ bình quân theo thành phần kinh tế 51 Biểu đồ 2.3: Tốc độ tăng, giảm tỷ lệ nợ xấu 62

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi nhánh ngân hàng phát triển Phú Yên 38

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức hoạt động cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh 40

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa và giảm thiểu tối đa thiệt hại khi rủi ro sảy ra Chính vì vậy công tác quản trị rủi ro nói chung và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư là một vấn đề lớn mà NHPTVN phải quan tâm trong chiến lược, là một công tác quan trọng để giảm thiểu tổn thất, bảo đảm cho Ngân

hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả Chính vì điều này mà vấn đề nghiên cứu “Quản

trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Yên”

thật sự cấp bách và cần thiết

Mục tiêu của đề tài này là vận dụng cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư để đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTViệt Nam - Chi nhánh Phú Yên Trên cơ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên

Để phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTViệt Nam - Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2012-2016, luận văn sử dụng phương pháp thống

kê mô tả, phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh số liệu … kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn Đồng thời, để trả lời các câu hỏi: Những khái niệm, cơ sở lý thuyết nào liên quan đến tín dụng đầu tư, rủi ro tín dụng đầu tư trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển cần được hệ thống hóa để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này? Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Yên trong thời gian qua như thế nào? Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác này là gì? Những giải pháp nào giúp khắc phục khuyết điểm yếu kém, nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Yên trong thời gian tới?

Tuy nhiên, việc quản trị rủi ro tín dụng đầu tư đối với Chi nhánh NHPT Phú Yên là một vấn đề mang tính đặc thù; trong phạm vi của một bản luận văn s không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế, tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Từ khóa: Rủi ro tín dụng đầu tư; Quản trị rủi ro tín dụngđầu tư; Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Phú Yên

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay việc cho vay theo chính sách của nhà nước là hết sức cần thiết, đặt biệt là đối với cho vay trong tín dụng đầu tư Việc thành lập ngân hàng phát triển Việt Nam là phù hợp với quá trình phát triển trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Ngân hàng Phát triển Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ - TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng chính phủ “Về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam” trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Trong những năm qua, nhờ chính sách cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, tạo ra nhiều ngành, lĩnh vực thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong thời kỳ nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn như hiện nay Với đặc thù là một tỉnh nằm ở khu vực miền trung nền kinh tế còn nhiều khó khăn đang trong giai đoạn phát triển, vị trí địa lý miền núi chiếm đa số là các vùng kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn Nhờ nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước mà nhiều dự án vay vốn đầu tư đi vào hoạt động đã góp phần tạo việc làm cho nhiều đồng bào dân tộc tại chỗ, góp phần đảm bảo

an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đặt biệt là địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng núi Với mục tiêu khuyến khích các nhà đầu tư, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội nên các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được hưởng nhiều ưu đãi như: Thời gian vay vốn tương đối dài, tài sản thế chấp cơ bản chỉ là tài sản hình thành từ tương lai (vốn vay), tỷ lệ thế chấp ít, lãi suất ưu đãi của Nhà nước thấp hơn lãi suất thị trường Do đó, hoạt động cho vay đầu tư mang nhiều yếu tố rủi ro

Trong tình hình thực tế hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung là tương đối cao và riêng đối với Chi nhánh NHPT Phú Yên thì tỷ lệ

nợ quá hạn nhìn chung qua 5 năm từ 2012-2016 thấp dưới 3% và hầu như không xảy

ra rủi ro trong các dự án, khoản vay Nhưng do đặc thù là một tổ chức tài chính - tín dụng chính sách của Nhà Nước đóng trên địa bàn tỉnh Phú Yên, có nhiệm vụ cho vay đầu tư phát triển và cho vay xuất khẩu, hoạt động theo một cơ chế đặc biệt, thống nhất

Trang 13

trong toàn quốc Hiện nay Ngân hàng phát triển là định chế tài chính cho vay trung và dài hạn lớn nhất Việt Nam Hoạt động chủ yếu của NHPT tập trung chủ yếu vào tín dụng, trong đó dƣ nợ cho vay đầu tƣ chiếm 80% tổng dƣ nợ Do vậy, rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ là không thể tránh khỏi, có thể đề phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ là một vấn đề lớn mà NHPT Việt Nam phải quan tâm trong chiến lƣợc quản trị rủi ro của mình; nó liên quan mật thiết tới toàn bộ các hoạt động khác của NHPT Việt Nam và là một nhân tố chủ yếu tác động tới các rủi ro khác nhƣ: rủi ro tài chính và rủi ro thanh khoản Với mong muốn đánh giá cụ thể và toàn diện hơn về rủi ro trong cho vay đầu tƣ tại NHPT Việt Nam hiện nay, xác định rõ hơn các nhân tố tác động tới rủi ro tín dụng đầu tƣ và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng quản trị, hạn chế rủi ro tín dụng tại NHPT Việt Nam

Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Quản trị rủi ro tín

dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Yên”

2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để Ngân hàng Phát triển Việt Nam hoạt động ổn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế Các chuyên gia và các nhà quản trị Ngân hàng rất quan tâm đến công tác phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Đặc biệt trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau từ báo cáo đến nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động tín dụng đầu tƣ, rủi ro tín dụng đầu tƣ và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đầu tƣ tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chi nhánh các tỉnh Chẳng hạn nhƣ một số nghiên cứu điển hình sau đây:

Nguyễn Cảnh Hiệp (2013) về “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của

Ngân hàng Phát triển Việt Nam” Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận về quản trị rủi ro

tín dụng đầu tƣ phát triển Vận dụng cơ sở lý thuyết đã phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tƣ phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Trên cơ sở

đó đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tƣ phát triển cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Nguyễn Tuấn Hải (2012) về “Rủi ro tín dụng đầu tư tại Chi nhánh Ngân hàng

Phát triển Lâm Đồng” Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng đầu tƣ và rủi

Trang 14

ro tín dụng đầu tư của Nhà nước; Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đầu tư và xử

lý rủi ro tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lâm Đồng giai đoạn 2006-2011; Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những nguyên nhân hạn chế, từ đó đã đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Lâm Đồng

Phan Tuấn Khánh (2012) về “Quản lý rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại

Ngân hàng Phát triển Việt Nam” Tác giả đã tổng quan tìn dụng đầu tư phát triển và rủi

ro tín dụng đầu tư phát triển Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam giai đoạn 2008-2011 Trên cơ sở đó đã đề xuất những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đầu tư phát triển cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trần Tuyết Nhung (2016) về “Hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Yên Bái” Tác giả

đã tổng hợp lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tại Ngân hàng thương mại Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tại ngân hàng phát triển Việt Nam-chi nhánh Yên Bái, chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động đầu tư tại Chi nhánh Yên Bái

Võ Hoàng Thạch (2014) về “Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng

Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Gia Lai” Tác giả đã phân tích

thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Gia Lai Trên cơ sở đó đã đánh giá được những mặt còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư và đã đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư trong cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Gia Lai

Qua tổng quan công trình nghiên cứu chưa có nghiên cứu nào về quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, chi nhánh Phú Yên Do đó, luận

văn của tác giả có sự khác biệt về địa điểm và thời gian nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Vận dụng cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong cho vay đầu tư để đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTViệt Nam, Chi nhánh Phú Yên

Trang 15

Trên cơ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTViệt Nam, Chi nhánh Phú Yên trong thời gian tới

3.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được mục tiêu tổng quát nêu trên, các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể

nghiên cứu được đặt ra bao gồm:

+ Mục tiêu 1: Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại các ngân hàng thương mại

+ Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên, đánh giá những những kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPT Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên trong thời gian qua

+ Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTViệt Nam, Chi nhánh Phú Yên trong thời gian tới

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

+ Câu hỏi 1: Về lý luận, quản trị rủi ro tín dụng đầu tư bao hàm những nội dung gì? Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng công tác này tại các ngân hàng?

+ Câu hỏi 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTVN, Chi nhánh Phú Yên từ năm 2012 – 2016 diễn ra như thế nào? Những kết quả, hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại NHPTVN, Chi nhánh Phú Yên là gì?

+ Câu hỏi 3: Những giải pháp nào có thể góp phần hoàn thiện công tác quản trị tín dụng đầu tư tại NHPTVN, Chi nhánh Phú Yên trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng đầu

tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên

Trang 16

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nguồn số liệu và phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thu thập để phục vụ cho nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp từ báo cáo thường niên giai đoạn 2012-2016, báo cáo tín dụng đầu tư giai đoạn 2012-2016 của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Đề tài luận văn được thực hiện dựa trên các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp

so sánh số liệu … kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị nhằm làm cho vấn đề nghiên cứu trở nên trực quan hơn

Trong quá trình nghiên cứu, phân tích được kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nhằm luận giải, đánh giá những vấn đề quan trọng phục vụ mục tiêu nghiên cứu

6 Ý nghĩa của nghiên cứu

+ Về mặt lý luận: Tập hợp những kết quả nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng đầu tư và quản trị rủi ro tín dụng đầu tư của ngân hàng trong thời gian qua Từ đó đưa

ra những bài học kinh nghiệm và những vấn đề cần tiếp tục phải nghiên cứu

+ Về mặt thực tiễn: Tổng kết và nêu lên bài học kinh nghiệm cho việc quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển

Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Phú Yên

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm đầu tư: Đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá

trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại một lượng giá trị lớn hơn sau một khoảng thời gian xác định

Đầu tư có hai đặc trưng cơ bản là tính sinh lợi và thời gian kéo dài Tính sinh lợi là đặc trưng hàng đầu của đầu tư Không thể coi là đầu tư nếu việc sử dụng tiền vốn không nhằm mục đích thu lại một khoản tiền có giá trị lớn hơn khoản tiền đã bỏ ra ban đầu Đặc trưng thứ hai của đầu tư là chỉ có thể thu hồi giá trị ứng ra sau thời gian khá dài nên thường gánh chịu nhiều rủi ro

b Đầu tư phát triển: Đầu tư phát triển là loại đầu tư nhằm tạo ra tài sản mới

cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất kinh doanh và năng lực hoạt động của xã hội ĐTPT là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, cải thiện chất lượng sống của người dân trong xã hội

ĐTPT thường thể hiện dưới các hình thức bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm lắp đặt trang thiết bị, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì năng lực hoạt động và tạo năng lực mới cho nền kinh tế

ĐTPT khác biệt với các loại hình đầu tư khác ở chỗ:

- Đòi hỏi một số vốn lớn, khó thu hồi do mục tiêu chủ yếu là đầu tư vào tài sản

- Các thành quả của hoạt động ĐTPT có giá trị sử dụng lâu dài nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm, gắn liền với địa danh xây dựng

Trang 18

- Để đảm bảo cho công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao phải làm tốt công tác chuẩn bị Cũng chính vì những đặc điểm nêu trên nên hoạt động ĐTPT đòi hỏi phải được tổ chức thực hiện một cách chu đáo, bài bản dưới hình thức các dự án đầu tư, còn gọi là dự án ĐTPT hay dự án phát triển

c Tín dụng ĐTPT của Nhà nước: Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên

nguyên tắc hoàn trả Tín dụng xuất phát từ tiếng latinh có nghĩa là sự tin tưởng (credit) Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định trả lại với một lượng lớn hơn [7, tr.106-116]

Tín dụng có 3 đặc điểm cơ bản mà nếu thiếu một trong ba đặc điểm này thì không còn là phạm trù tín dụng nữa, đó là:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời

- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức

Tín dụng ngân hàng là một hình thức phát triển cao của tín dụng, tuy nhiên nó vẫn giữ nguyên được những bản chất ban đầu của quan hệ tín dụng Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi theo một thời gian nhất định, giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức tín dụng, các ngân hàng khác

Hoạt động tín dụng của ngân hàng dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụ thể hoá trong các quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN):

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua các hình thức tín dụng cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực được Nhà nước khuyến khích

Về mặt hình thức, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng dựa trên các quan hệ vay mượn

Trang 19

có hoàn trả cả gốc lẫn lãi Nhưng về nội dung, tín dụng ĐTPT của Nhà nước không phải là hoạt động kinh doanh về tiền tệ của Nhà nước mà là kênh hỗ trợ các nhà đầu tư huy động được vốn cho ĐTPT Ngày nay, ngoài đầu tư trực tiếp, Chính phủ các nước thường sử dụng tín dụng ĐTPT của Nhà nước như một công cụ khuyến khích đầu tư

1.1.2 Đặc điểm và vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

a Đặc điểm tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốc dân, tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng mang những đặc điểm vốn có của tín dụng nói chung (quan hệ ba bên trong đó tổ chức tín dụng đóng vai trò trung gian giữa người có tiền tạm thời nhàn rỗi và người có nhu cầu sử dụng tiền; quan hệ tài chính dựa trên sự tín nhiệm; quan hệ nhượng quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định; lãi suất là giá của quyền sử dụng tiền theo thời gian…) Tuy nhiên, do được tổ chức thực hiện bởi các cơ quan được Nhà nước uỷ quyền nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu của Nhà nước, đồng thời lại hướng đến đối tượng phục vụ là hoạt động ĐTPT, nên tín dụng ĐTPT nhà nước mang những đặc trưng riêng, phản ánh sự đan xen giữa đặc điểm của tín dụng và đặc điểm của sử dụng NSNN Những đặc trưng này là:

- Nhà nước can thiệp vào các quyết định tín dụng Nếu trong tín dụng thương mại, tổ chức tín dụng có toàn quyền quyết định huy động vốn ở đâu, cho ai vay, lãi suất như thế nào, thì trong tín dụng ĐTPT của Nhà nước, Nhà nước can thiệp sâu vào các quyết định tín dụng trên nhiều phương diện như cung cấp nguồn vốn với lãi suất

ưu đãi, bảo lãnh hoặc tổ chức phát hành trái phiếu chính phủ huy động vốn để cho vay đầu tư, quy định ai được vay, vay với lãi suất như thế nào…

- Tính hiệu quả kinh tế đan xen hiệu quả chính trị, xã hội Khác với mục đích của các loại hình tín dụng khác trong nền kinh tế thị trường là tìm kiếm lợi nhuận, mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là hỗ trợ các dự án ĐTPT thuộc đối tượng mà Nhà nước muốn khuyến khích phát triển Do đó hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận, không đặt mục đích lợi nhuận do khoản tín dụng

đó đem lại lên hàng đầu, mà nhấn mạnh hiệu quả kinh tế - chính trị - xã hội

- Tính kế hoạch - chỉ định Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước mang tính

kế hoạch - chỉ định rõ ràng Kế hoạch tín dụng ĐTPT hàng năm là một bộ phận của kế hoạch ĐTPT của Nhà nước nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược về phát triển KT-XH trong từng thời kỳ và được Nhà nước thông báo hàng năm

Trang 20

- Ưu đãi về khối lượng, thời hạn và lãi suất Tín dụng ĐTPT của Nhà nước hàm chứa sự ưu đãi của Nhà nước đối với các đối tượng thụ hưởng Sự ưu đãi của Nhà nước có thể được thể hiện trên phương diện khối lượng, thời hạn và lãi suất cho vay

Cụ thể:

+ Về khối lượng: Các dự án ĐTPT thuộc đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPT có thể được Nhà nước cho vay một số lượng vốn rất lớn theo ý chí của Nhà nước, không bị ràng buộc bởi các giới hạn về tỷ lệ an toàn như trong tín dụng của ngân hàng thương mại

+ Về thời hạn: Các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thường được hưởng thời hạn rất dài, có thể lên đến 10 - 15 năm hoặc dài hơn; thời kỳ ân hạn đối với các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT nhà nước cũng thường dài hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại

+ Về lãi suất vay vốn: Về cơ bản, lãi suất cho vay trong tín dụng ĐTPT của Nhà nước thường thấp hơn so với tín dụng của ngân hàng thương mại Đặc điểm này xuất phát từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng ĐTPT của Nhà nước

b Vai trò tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

- Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là phương thức sử dụng tài chính Nhà nước hiệu quả Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư của tư nhân không phải bao giờ cùng phủ lấp đầy các nhu cầu của các ngành và lĩnh vực nên Nhà nước phải bổ sung bằng đầu tư của mình

Mặt khác, do phải hoàn trả số vốn vay (cả gốc và lãi) nên chủ đầu tư phải cân nhắc kỹ lưỡng trong việc lựa chọn phương án đầu tư có khả năng sinh lời cao, đồng thời tìm cách giảm thiểu chi phí đầu tư bằng cách cắt giảm những khoản chi không cần thiết Điều đó cũng có nghĩa là việc tài trợ cho các dự án thông qua tín dụng ĐTPT góp phần hạn chế tình trạng dàn trải, thất thoát, lãng phí trong đầu tư, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

- Tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ thực hiện chức năng của Nhà nước trong việc khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường

Mặc dù kinh tế thị trường là bước phát triển cao của nền kinh tế sản xuất hàng hoá với rất nhiều điểm ưu việt nhưng bên cạnh đó nó cũng có khá nhiều khiếm khuyết

mà bất cứ quốc gia nào trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường cũng đều phải

Trang 21

đối mặt như ô nhiễm môi trường, tình trạng phân hoá giàu nghèo, bất công xã hội, phát triển không cân đối giữa các vùng miền… Để khắc phục những khiếm khuyết này, Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ (thuế, chi NSNN, tín dụng ĐTPT nhà nước…) trong việc điều tiết, phân bổ các nguồn lực, đảm bảo cho các vùng, các ngành, hoặc thành phần kinh tế phát triển một cách đồng đều, trong đó tín dụng ĐTPT được sử dụng như là công cụ chủ yếu để tài trợ cho các dự án ĐTPT có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

c Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế -

xã hội

Có rất nhiều mục tiêu và quan hệ cân đối kinh tế vĩ mô mà bất kỳ một gia nào cũng phải hướng tới như mục tiêu về sản lượng, việc làm, lạm phát, lãi suất , cân đối tiết kiệm - tiêu dùng - đầu tư, cân đối xuất khẩu - nhập khẩu Để đạt được những mục tiêu và quan hệ cân đối này, Nhà nước phải sử dụng kết hợp nhiều chính sách kinh tế

vĩ mô khác nhau mà trong đó chủ yếu là chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có tác động rất lớn trên các mặt:

+ Thông qua việc hỗ trợ đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng và các cơ sở sản xuất, tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm

+ Thông qua việc huy động vốn và cho vay đối với các dự án, tín dụng ĐTPT của Nhà nước tác động đến cung - cầu trên thị trường vốn và thị trường tiền tệ, từ đó ảnh hưởng đến tỷ lệ lạm phát và mặt bằng lãi suất của nền kinh tế

+ Thông qua việc đầu tư cho các dự án phục vụ xuất khẩu, hoặc đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức ODA, tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn góp phần điều chỉnh quan hệ cân đối xuất khẩu - nhập khẩu, đồng thời tác động đến trạng thái cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia, từ đó ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái

+ Thông qua lãi suất huy động vốn, tín dụng ĐTPT nhà nước góp phần điều tiết

tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của dân cư

d Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế

CNH, HĐH là một quá trình tất yếu mà các nước chậm phát triển phải trải qua

để trở thành một nước công nghiệp phát triển

Trang 22

e Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần tạo việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội

Trong bối cảnh hiện nay, việc giải quyết việc làm là vấn đề hết sức quan trọng được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Tín dụng ĐTPT của Nhà nước với mục đích

là hỗ rợ các dự án ĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn, các lĩnh vực mà không có sự ưu đãi đầu tư của Nhà nước thì s không phát triển được, hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà ít có hiệu quả kinh tế trực tiếp Do đó, khi thực hiện ĐTPT sản xuất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như: các tỉnh miền núi, biên giới hải đảo, vùng sâu, vùng xa hoặc các ngành nghề thuộc diện khuyến khích ưu đãi đầu tư của Nhà nước đối với các thành phần kinh tế, ngoài ý nghĩa về mặt kinh tế là thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng thu ngân sách, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế…còn góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, giữ vững an ninh chính trị, ổn định trật tự xã hội

f Tín dụng ĐTPT của Nhà nước góp phần nâng cao vị thế của quốc gia, tạo điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại

Việc cung cấp ODA cho các nước kém phát triển dưới hình thức cho vay ưu đãi

để xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH cũng là một nội dung trong hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước Thông qua các khoản ODA này, nước cho vay có thể tăng cường ảnh hưởng của mình đối với nước đi vay, đồng thời nâng cao vị thế trong các tổ chức

và diễn đàn quốc tế Điều đó có nghĩa là tín dụng ĐTPT đã góp phần nâng cao vị thế của quốc gia trong cộng đồng thế giới

1.1.3 Các hình thức tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức: Cho vay đầu tư, bảo

a Cho vay đầu tư: Cho vay đầu tư là việc tổ chức được giao nhiệm vụ cung

ứng tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho các chủ đầu tư vay vốn theo chính sách của Nhà nước để họ thực hiện các dự án đầu tư phát triển

Cho vay đầu tư với tư cách tín dụng ĐTPT của Nhà nước có các tính chất sau:

Trang 23

- Việc cho vay đầu tư được thực hiện theo trình tự các bước gồm: tiếp nhận và thẩm định (bao gồm thẩm định năng lực chủ đầu tư và thẩm định dự án) -> Quyết định cho vay -> Giải ngân và giám sát tín dụng -> Thu hồi nợ/xử lý rủi ro

- Nguồn vốn để cho vay đầu tư bao gồm:

+ Nguồn vốn do NSNN cấp cho tổ chức thực hiện nhiệm vụ tín dụng ĐTPT của Nhà nước

+ Nguồn vốn huy động: Phát hành trái phiếu, huy động tiền gửi, vốn vay các tổ chức

+ Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật: Nguồn góp vốn banđầu của các tổ chức, nguồn tài trợ từ thiện

- Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở mức rủi ro của dự án và mức độ ưu tiên của Chính phủ đối với ngành nghề/lĩnh vực mà dự án đầu tư Lãi suất cho vay thường thấp hơn lãi suất thị trường Lãi suất cho vay có thể được cố định hoặc thả nổi tuỳ theo đặc điểm của dự án và khả năng quản lý rủi ro của tổ chức cho vay

- Phù hợp với đặc điểm của ĐTPT, thời hạn cho vay thường dài và số vốn cho vay lớn Việc trả nợ của dự án thực hiện trong nhiều kỳ và kéo dài trong nhiều năm Vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng các nguồn vốn tham gia đầu tư nhưng không đáp ứng 100% nhu cầu vốn đầu tư Các chủ đầu tư phải huy động thêm vốn từ các nguồn khác để đầu tư dự án

- Điều kiện về đảm bảo tiền vay thường đơn giản và “dễ chịu” hơn so với tín dụng thương mại Tuỳ thuộc nhu cầu vốn đầu tư, đồng tiền cho vay có thể là nội tệ hoặc ngoại tệ (thường để nhập máy móc, thiết bị từ nước ngoài về)

b Bảo lãnh tín dụng đầu tư: Bảo lãnh tín dụng đầu tư là việc tổ chức thực

hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước (tổ chức bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúng hạn của bên đi vay Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trả không đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh s trả nợ thay cho bên đi vay Bảo lãnh tín dụng đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu:

- Thời hạn bảo lãnh, số vốn bảo lãnh và điều kiện bảo lãnh được xác định tương

tự như đối với cho vay đầu tư trên cơ sở thoả thuận của các bên Tuỳ thuộc vào mức độ rủi ro của dự án, bên đi vay (chủ đầu tư) có thể phải có tài sản bảo đảm cho bảo lãnh

Trang 24

- Chủ đầu tư phải trả phí bảo lãnh cho tổ chức bảo lãnh

- Trường hợp tổ chức bảo lãnh phải trả nợ thay cho bên đi vay thì sau khi trả nợ thay, tổ chức bảo lãnh được quyền tiếp nhận khoản tín dụng đó và bên đi vay phải nhận nợ với tổ chức bảo lãnh, tổ chức bảo lãnh khi đó được quyền thực hiện các biện pháp để thu hồi vốn theo thoả thuận ban đầu đã ký và quy định của pháp luật

c Hỗ trợ sau đầu tư: Hỗ trợ sau đầu tư là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT

của Nhà nước hỗ trợ một phần lãi suất cho chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng

để đầu tư dự án, sau khi dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng và trả được nợ vay Đây

là hình thức trợ cấp bằng tiền cho các doanh nghiệp, không có ràng buộc về trách nhiệm giữa doanh nghiệp và tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước Nguồn vốn thực hiện cấp hỗ trợ sau đầu tư được NSNN cấp Tổ chức thực thi chịu trách nhiệm thẩm tra hồ sơ dự án đảm bảo đúng quy định, đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

và đã trả được nợ vay cho các tổ chức đã cho vay

1.1.4 Tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng phát triển

a Vai trò của Ngân hàng phát triển trong triển khai thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước có thể được thực hiện qua nhiều tổ chức khác nhau như ngân hàng thương mại quốc doanh, các quỹ của Nhà nước… ở nước ta, tín dụng ĐTPT được thực hiện qua NHPT NHPT Việt Nam, với tư cách là trung tâm tiếp nhận, huy động, quản lý và thực hiện hoạt động đặc biệt này, có vai trò quan trọng thể

hiện trên các mặt sau:

Thứ nhất, NHPT Việt Nam giúp Nhà nước quản lý tập trung và chuẩn hoá hoạt động tín dụng đầu tư nói riêng, tín dụng nhà nước nói chung

Thứ hai, NHPT Việt Nam giúp Nhà nước thực thi các chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư một cách chuyên nghiệp

Một số trong những hoạt động chính của NHPT Việt Nam được Nhà nước uỷ quyền là cung cấp các hình thức hỗ trợ sau đầu tư cho các tổ chức kinh tế thông qua hỗ trợ lãi suất và bảo lãnh tín dụng

Thứ ba, NHPT Việt Nam giúp Nhà nước quản lý và huy động tốt hơn nguồn lực nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH Nhà nước thường có các nguồn huy động vốn lãi suất thấp hoặc được tài trợ cho không

Trang 25

Thứ tư, NHPT Việt Nam giúp Nhà nước thực hiện các nghiệp vụ viện trợ nước ngoài một cách thống nhất và chuyên nghiệp Ngày nay viện trợ cho nước ngoài không đơn thuần vì mục tiêu chính trị, văn hoá, nhân đạo, mà còn vì mục tiêu cải thiện môi trường đầu tư ở nước ngoài cho các nhà đầu tư dân tộc Trước đây, hoạt động viện trợ được thực hiện và quản lý theo các quỹ phân tán nên khó kiểm soát và chi phí quản lý cao Nếu được tập trung vào NHPT Việt Nam thì quy trình thực thi viện trợ s được tiêu chuẩn hoá và giảm chi phí

b Nguyên tắc thực thi tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển

b.1 Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải hướng tới hiệu quả kinh tế - xã hội

Đặc trưng của hoạt động kinh tế của Nhà nước là theo đuổi các mục tiêu

KT-XH Tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải là công cụ để thực hiện các mục tiêu KT-XH đó

Mục tiêu trước hết mà tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phải theo đuổi là thúc đẩy phát triển KT-XH trên hai giác độ: mở rộng vốn đầu tư xã hội và tăng hiệu quả chung cho nền kinh tế Đối với NHPT Việt Nam, hiệu quả của tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ có thể thực hiện được thông qua hoạt động hiệu quả của bản thân ngân hàng, tức NHPT Việt Nam thu được nợ gốc và lãi đúng hạn

b.2 Huy động và sử dụng vốn theo quy định của Nhà nước

Vốn cho vay theo chính sách của nhà nước thường có lãi suất ưu đãi nên nguồn vốn huy động cũng phải có lãi suất thấp hoặc phải được Nhà nước bù đắp chênh lệch lãi suất Vì NSNN không dư dả nên Chính phủ phải kiểm soát chặt tổng khối lượng vốn có thể đem cho vay cũng như tổng lượng bù chênh lệch lãi suất Do đó, ngoài vốn Nhà nước cấp, vốn viện trợ, ủy thác, khối lượng vốn huy động, hình thức huy động của NHPT Việt Nam phải được Nhà nước phê chuẩn

b.3 Hoạt động tín dụng ĐTPT tại NHPT Việt Nam phải đảm bảo hiệu quả, đúng mục đích, tiết kiệm

Như mọi tổ chức kinh tế khác, NHPT Việt Nam phải hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn có chất lượng cao và chi phí thấp Chính vì thế, trong tổ chức thực hiện

Trang 26

tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam, ngoài việc phải đảm bảo thực hiện thủ tục đầu tư theo pháp luật, còn phải được tổ chức theo hướng cải cách thủ tục, tinh gọn biên chế, nâng cao chất lượng kiểm soát việc sử dụng vốn cho vay, thu hồi đủ vốn

và chi phí thực hiện tín dụng thấp sao cho nguồn vốn tín dụng của Nhà nước được sử dụng hiệu quả nhất

c Quy trình thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ở Ngân hàng Phát triển

c.1 Xác định nguồn vốn cho vay đầu tư phát triển

- Vốn điều lệ: Hiện tại NHPT Việt Nam có 30.000 tỷ đồng nhưng phải cân đối cho cả ba nhiệm vụ là cho vay đầu tư trong nước, cho vay nước ngoài và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Mặc dù NHPT Việt Nam không phải dự trữ bắt buộc như các ngân hàng thương mại, nhưng so với nhu cầu, vốn điều lệ của ngân hàng còn quá nhỏ bé

- Vốn NSNN cấp cho các chương trình, mục tiêu của Chính phủ Nguồn vốn này có ưu thế ổn định được kế hoạch hoá chặt ch nhưng việc giải ngân không những phụ thuộc vào khả năng chi trả theo thời điểm của NSNN, mà còn phụ thuộc vào tiến

độ triển khai thực hiện chương trình của đối tượng vay vốn

- Vốn huy động Chính phủ cho phép NHPT Việt Nam được phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu NHPT Việt Nam, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn tài trợ cho hoạt động cho vay

- Vốn vay các tổ chức tài chính của Nhà nước như Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội

c.2 Điều kiện cho vay vốn

- Đối với dự án: NHPT Việt Nam chỉ cho vay các dự án đủ điều kiện sau:

+ Thuộc danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước

+ Được lập và trình duyệt theo quy trình hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng + Có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả nợ vay trong thời hạn vay vốn của dự án Dự án đã được NHPT Việt Nam thẩm định

c.3 Thời hạn, khối lượng và lãi suất cho vay

Trang 27

- Thời hạn cho vay: NHPT Việt Nam cho vay theo thời hạn khá dài (tối đa là

144 tháng và dự án đặc biệt có thể vay tới 180 tháng) với khoảng thời gian ân hạn thông thường từ 1-2 năm

- Mức cho vay tối đa là 70% tổng vốn đầu tư tài sản cố định của dự án được duyệt

- Lãi suất cho vay do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định theo từng thời kỳ và có thể được điều chỉnh trong quá trình vay theo quyết định của Chính phủ

c.4 Thẩm định dự án đầu tư NHPT Việt Nam chỉ cho vay sau khi đã thẩm định

kỹ dự án đầu tư và năng lực của chủ đầu tư theo đúng nghiệp vụ chuyên môn

c.5 Lập hợp đồng tín dụng, giải ngân và giám sát sử dụng vốn vay

Sau khi thẩm định, nếu dự án và chủ đầu tư đủ điều kiện cho vay, Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc các chi nhánh của NHPT Việt Nam được uỷ quyền) ra quyết định cho vay gửi thông báo cho chủ đầu tư về mức vốn cho vay, đồng tiền cho vay và trả

nợ, lãi suất, mục đích, thời gian sử dụng vốn Nhận được thông báo cho vay, chủ đầu

tư hoặc đại diện pháp lý phải ký hợp đồng tín dụng với NHPT Việt Nam Tiếp theo NHPT Việt Nam s thông báo kế hoạch giải ngân cho dự án trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và khả năng cân đối của NHPT Việt Nam

c.6 Quyết toán, thu nợ và lãi vay

Khi hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Bộ Tài chính

c.7 Xử lý rủi ro

Với nhiệm vụ tài trợ cho đầu tư các dự án phát triển thông qua các hình thức tín dụng, NHPT Việt Nam phải đảm bảo an toàn về vốn và tín dụng, hạn chế thấp nhất các rủi ro có thể xảy đến với hoạt động của mình nhằm đáp ứng tốt các mục tiêu, yêu cầu đối với tín dụng ĐTPT của Nhà nước

d Rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của NHPT

Trước hết NHPT Việt Nam phải phân loại và đánh giá các loại rủi ro khác nhau, bao gồm: Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tài chính (hay rủi ro phá sản), rủi

ro hệ thống, rủi ro đạo đức, rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, nhưng trong đó, theo nhận định của nhiều học giả, thì RRTD là rủi ro cơ bản nhất (hoặc quan trọng nhất) [6, tr.291]

Trang 28

+ Rủi ro tín dụng: Đây là loại rủi ro thất thoát tài chính có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện một nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay lãi khi khoản nợ đến hạn Để tránh rủi ro này cần thẩm định kỹ càng các dự án trước khi cho vay [13]

+ Rủi ro thanh khoản: xảy ra khi cung về tiền ít hơn cầu về tiền, rủi ro thanh khoản liên quan đến khả năng huy động vốn, khả năng chuyển các tài sản tài chính thành tiền một cách nhanh chóng mà không phải chịu tổn thất do nguyên nhân giá cả Điều này cực kỳ quan trọng vì hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn, khi đến kỳ giải ngân hoặc trả nợ vốn đã huy động mà không có đủ vốn

s không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo các cam kết, dẫn đến mất khả năng thanh toán, bị khởi kiện hoặc đổ vỡ,… Để phòng tránh phải sắp xếp các tài sản tài chính hợp lý, lập quỹ dự phòng rủi ro thanh khoản và thiết lập quan hệ đối tác cần thiết

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển

1.2.1 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư

Theo cách tiếp cận của quản trị rủi ro tín dụng hiện đại, thì quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư bao gồm có 4 nội dung sau: Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi

ro và đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro

a Nhận dạng rủi ro tín dụng đầu tư

Nhận dạng rủi ro tín dụng đầu tư là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro bất định của một tổ chức Tất cả các nguyên nhân gây ra làm ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của ngân hàng thì phải được ngân hàng nhận ra và thấy được Các hoạt động của việc nhận dạng nhằm phát triển thông tin về nguồn rủi ro, các yếu

tố mạo hiểm, nguy cơ rủi ro Yêu cầu chính của nhận dạng rủi ro là thực hiện dự báo các rủi ro có thể có, xác định nó xuất hiện là do nguồn nào trên cơ sở những thông tin

đã cung cấp Đối với một tổ chức tín dụng thì việc nhận dạng rủi ro phải được thực hiện đối với toàn bộ hoạt động tín dụng

Các phương pháp nhận dạng rủi ro là: Phương pháp phân tích tài chính là phương pháp phân tích tài chính của khách hàng thông qua báo cáo tài chính để từ đó đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp và ước tính được tổn thất về mặt tài chính trong tương lai; phương pháp lưu đồ là phương pháp liệt kê kề trình tự các bước của quy trình cho vay, để từ đó đề ra các biện pháp

Trang 29

khắc phục Ngoài ra còn có thể sử dụng các phương pháp khác như phương pháp phân tích các số liệu tổn thất trong quá khứ, phương pháp giao tiếp với nội bộ tổ chức,… Mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng, cho nên trong thực tế thì có thể phối hợp các phương pháp trên để tối ưu hóa phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng

Việc nhận biết rủi ro là rất phức tạp, các tình huống gây ra rủi ro thì đa dạng Cho nên, NHPT xây dựng một số dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình từ người đi vay nhằm hỗ trợ cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng như sau:

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán tiền lương, gia tăng nợ các ngân hàng khác trên địa bàn

Sử dụng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn, các chỉ số tài chính biến động xấu

Đề nghị các khoản cho vay vượt quá nhu cầu, thường xuyên cơ cấu lại các khoản nợ

Doanh nghiệp nợ thuế chưa trả

Doanh nghiệp thường xuyên nộp trễ hoặc trì hoãn nộp BCTC cho ngân hàng BCTC là tài liệu quan trọng để ngân hàng làm cơ sở để thẩm định doanh nghiệp, để đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn của doanh nghiệp Việc chậm trễ trong quá trình gửi BCTC nói lên tình hình tài chính của DN có vấn đề, vì thế ngân hàng cần kiểm tra, phân tích và có kết luận kịp thời để có biện pháp xử lý kịp thời

Hàng tồn kho còn nhiều, khả năng vay vòng hàng tồn kho thấp

Sự thay đổi về tổ chức: Thay đổi về quản lý, nhân công đây là dấu hiệu nói lên

Trang 30

b Đánh giá rủi ro tín dụng đầu tư

Khi mà rủi ro đã được xác định thì chúng ta cần phải đánh giá được mức độ thua lỗ Trong quản trị rủi ro tín dụng đầu tư thì việc đo lường rủi ro thực hiện bằng

cách thẩm định khoản vay và xếp hạng tín dụng khách hàng

Đo lường rủi ro chính xác và kịp thời là rất cần thiết cho hệ thống quản trị rủi ro

có hiệu quả Nếu một ngân hàng không có một hệ thống đo lường rủi ro thì ngân hàng

đó không có sự kiểm soát hoặc giám sát mức độ rủi ro Ngân hàng cần định kỳ kiểm tra các công cụ đo lường rủi ro có được sự thẩm định và xếp hạng tín dụng một cách chính xác Hệ thống đo lường rủi ro phải được đánh giá toàn bộ hoạt động tín dụng và từng khoản cấp tín dụng cụ thể

Có nhiều mô hình đánh giá rủi ro tín dụng đầu tư Các mô hình rất đa dạng bao gồm mô hình phản ánh mặt chất lượng tín dụng (định tính) và mô hình phản ánh mặt lượng (định lượng) Dù là mô hình nào đi chăng nữa thì chúng không loại trừ nhau mà

bổ sung cho nhau để đánh giá rủi ro tín dụng đầu tư một cách hiệu quả

Mô hình định tính: Để sử dụng được phương pháp định tính thì ngân hàng cần

phải thu thập thông tin về khách hàng bằng cách điều tra tìm hiểu về thông tin khách hàng, kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, năng lực tài chính, năng lực pháp lý của khách hàng, khai thác thông tin của khách hàng từ NHNN,…các nội dung phân tích định tính thường được các ngân hàng gộp lại thành từng nhóm nhằm thẩm định từng mặt, khía cạnh khác nhau

Các ngân hàng thương mại dùng tiêu chuẩn CAMPARI: Character ( uy tín người vay), Purpose ( mục đích vay), Amount ( số tiền vay), Repayment ( hoàn trả), Ability ( năng lực người vay), Margin ( lãi cho vay), Insurance ( bảo đảm)

Tiêu chuẩn 5C: Capacity-Cash flow (Năng lực), Capital (Cấu trúc vốn), Collateral (Tài sản thế chấp), Character (Uy tín người vay), Conditions (Điều kiện kinh tế) Trong đó tiêu chuẩn 5C được sử dụng phổ biến hơn trong công tác phân tích

và đo lường rủi ro tín dụng đầu tư Đặc biệt là các ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

- Mô hình 5C: Trước khi cho vay, ngân hàng cần phải đánh giá được uy tín, năng lực của khách hàng để quyết định là có cấp tín dụng hay là không, cụ thể là:

Trang 31

+ Uy tín người vay: Là ấn tượng chung khách hàng để lại đối với ngân hàng

Ấn tượng này có thể là khá chủ quan Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, đối với nhiều ngân hàng, thái độ của khách hàng quyết định liệu một khoản vay nhỏ có được phê duyệt hay không Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái độ đáng ngờ bao gồm: Sự kém hợp tác với ngân hàng, lừa dối, các vụ kiện tụng và thua lỗ Thời gian, chi phí kiện tụng và chi phí cơ hội có thể phát sinh do khoản vay gặp vấn đề có thể lớn hơn nhiều so với thu nhập dự tính (Vấn đề này, tuy nhiên, trở nên kém quan trọng hơn đối với các khoản vay cho công ty lớn được điều hành bởi một nhóm cá nhân) Ngoài ra, một số yếu tố định tính khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm điều hành kinh doanh, phẩm chất cá nhân của khách hàng cũng được xem xét

+ Cấu trúc vốn: Là số vốn khách hàng đầu tư vào doanh nghiệp Ngân hàng s yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn Vốn chủ sử hữu có thể được huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân hàng Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là chỉ báo của mức độ cam kết cũng như mức rủi ro của khách hàng đối với kinh doanh của mình và s cảm thấy thoải mái hơn nếu biết khách hàng s mất rất nhiều nếu công việc kinh doanh của họ không thành công S tốt hơn nếu nguồn vốn này được lấy từ chính tài sản của cổ đông

+ Năng lực: Yếu tố được coi là quan trọng nhất trong số năm yếu tố Năng lực

đề cập đến khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng s trả nợ bằng cách nào Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền s được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai

+ Tài sản thế chấp: Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp của khách hàng khi khách hàng bị phá sản hoặc mất khả năng chi trả nợ Ngân hàng được đảm bảo quyền

ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợ khác Ngân hàng cũng

có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cá nhân khác ngoài công ty làm tài sản thế chấp Đối với ngân hàng, đây là sự đảm bảo và là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính Một số ngân hàng có thể yêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm

Trang 32

bảo Bảo lãnh là hình thức bên thứ ba ký bảo lãnh cam kết thanh toán nếu người vay không trả được nợ

+ Điều kiện kinh tế: Liệu khoản vay s được sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động, mua sắm máy móc hay dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho? Ngân hàng s đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, phân tích ngành kinh doanh doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp

Mô hình định lượng

+ Mô hình điểm số Z ( Z – credit scoring model): Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay, chỉ số tài chính của người vay, tầm quan trọng của chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ trong quá khứ

Z = 1.2 X1+ 1.4 X2 + 3.3 X3 + 0.6 X4 + 1.0 X5

Trong đó:X1 là hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản; X2 hệ số lợi nhuận chưa phân phối/ tổng tài sản; X3 hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ tổng tài sản; X4 hệ số giá thị trường của vốn chủ sở hữu/ giá trị hoạch toán của tổng nợ; X5 hệ số doanh thu/ tổng tài sản Điểm số Z càng cao thì xác xuất vỡ nợ càng thấp, nếu Z thấp hoặc một số

âm thì có nguy cơ vỡ nợ cao; Z< 1.8: Doanh nghiệp có rủi ro cao; 1.8<Z <3: Không xác định được; Z>3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ Bất kỳ doanh nghiệp nào

mà có Z<1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao [11, 334]

tr.333-Phương pháp này đơn giản song mô hình này chỉ có thể phân loại khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Nhưng trong thực tế thì mức độ rủi ro tín dụng của mỗi khách hàng vay vốn là khác nhau từ thấp như là chậm trả lãi, cho đến các mức cao hơn như là mất vốn cả gốc lẫn lãi Ngoài ra mô hình này còn không tính đến các yếu tố khó định lượng như là danh tiếng của doanh nghiệp, thị trường, môi trường kinh doanh, sự biến động của chu kỳ kinh tế

+ Đánh giá rủi ro khoản vay: Phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên

hệ thống cơ sở dữ liệu để đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based)

EL = EAD x PD x LGD

Trong đó: EL (Expected loss): Tổn thất tín dụng dự kiến; EAD (Exposure at Default): Tổng dư nợ của doanh nghiệp tại thời điểm không trả được nợ; PD (Probality

Trang 33

of defauit): Xác suất doanh nghiệp không trả được nợ; LGD (Loss given default): Tỷ trọng tổn thất ước tính

EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân Trong đó: LEQ (Loan Equivalent Exposure): Tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng

có thể doanh nghiệp rút thêm khi chưa trả được nợ

“LEQ x Hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không được nợ ngoài mức dư nợ bình quân

Việc xác định LEQ – Tỷ trọng phần vốn rút thêm có ý nghĩa quyết định đối với

độ chính xác của ước lượng về dư nợ của doanh nghiệp tại thời điểm không trả nợ được Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ Điều này dẫn đến những khó khăn lớn trong tính toán

PD – xác suất không trả được nợ

Cơ sở của xác suất này là các số liệu về các khoản nợ trong quá khứ của khách hàng, gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được Theo yêu cầu của Basel II, để tính toán được nợ của khách hàng trong vòng ít nhất là 5 năm trước đó Những dữ liệu được phân theo 3 nhóm sau:

- Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng cũng như các đánh giá của các tổ chức tín dụng

- Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,

- Những dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như: số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi

LGD - tỷ trọng tổn thất ước tính

Đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khác không trả được nợ LGD không chỉ bao gồm tổn thất về khoản vay mà còn bao gồm các tổn thất khác phát sinh khi khách hàng không trả được nợ

Như vậy, thông qua các biến số LCD, PD và EAD, ngân hàng s xác định được

EL – Tổn thất ước tính của khoản cho vay Nếu ngân hàng tính chính xác được tổn thất ước tính của khoản cho vay thì s mang lại cho ngân hàng rất nhiều ứng dụng chứ

Trang 34

không chỉ đơn thuần giúp ngân hàng xác định chính xác hơn hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mối quan hệ giữa vốn tự có với RRTD Việc xây dựng hệ thống ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ – IRB là xu thế tất yếu của các ngân hàng Tuy nhiên việc tính toán bất kì chỉ tiêu nào trong số 3 chỉ tiêu

PD, LGD hay EAD luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi Ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu đầy đủ, được lưu trữ khoa học với những chương trình phần mềm xử lý dữ liệu hiện tại Tất cả những vấn đề trên đều đòi hỏi ngân hàng phải đầu tư nguồn lực về tài chính, con người, thời gian rất khổng lồ và đặc biệt phải có lộ trình khoa học

+ Đánh giá rủi ro danh mục: Phương pháp xác định giá trị rủi ro VAR

Var của danh mục được định nghĩa là khoản lỗ tối đa trong một thời gian nhất định nếu loại trừ những trường hợp xấu nhất hiếm khi xảy ra Đây là phương pháp đánh giá rủi ro theo hai tiêu chuẩn: giá trị danh mục cho vay và khả năng chịu đựng RRTD của Ngân hàng

Var cũng có thể hiểu như sau “Nếu không tồn tại sự kiện đặc biệt thì tổn thất tối

đa trong X % các trường hợp s không vượt quá V đồng trong vòng n ngày” V là giá trị rủi ro phụ thuộc vào độ tin cậy, thời gian đo lường Var, và sự phân bổ lời/lỗ trong khoảng thời gian này (độ lệch chuẩn)

Hiệu quả của quá trình đo lường RRTD của Ngân hàng phụ thuộc vào nhiều của chất lượng hệ thống thông tin quản lý Các thông tin được tạo ra từ hệ thống cho phép Ban Lãnh đạo và các cấp quản lý và hoàn thành vai trò giám sát của mình, bao gồm cả việc xác định mức vốn tự có của Ngân hàng cần có Vì vậy, chất lượng, mức

độ chi tiết và sự kịp thời của thông tin có vai trò rất quan trọng Đặc biệt, thông tin về thành phần và chất lượng của danh mục tín dụng cho phép cấp quản lý đánh giá một cách nhanh chóng và chính xác mức độ rủi ro của Ngân hàng hiện tại

Ngân hàng phải có hệ thống thông tin tại chỗ cho phép quản lý xác định mức độ rủi ro của danh mục tín dụng Phạm vi của thông tin nên được xem xét định kì bởi các nhà quản lý của các nhà kinh doanh, quản lý cấp cao và Hội đồng quản trị

+ Hệ thống xếp hạng tín dụng

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là tổ hợp các quy trình phân loại khách hàng theo ngành nghề, quy mô, tính chất sở hữu, chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để chấm

Trang 35

điểm khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và giám sát chất lượng đối với từng khách hàng cũng như toàn bộ danh mục tín dụng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tốt là phương tiện tốt cho thấy sự khác biệt về mức độ RRTD của khách hàng của Ngân hàng Nó cũng cho phép xác định chính xác hơn về đặc điểm danh mục tín dụng, mức độ, các khoản tín dụng có vấn đề và đầy đủ các dự phòng tổn thất tín dụng

có chất lượng xấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời

- Quản lý, giám sát chất lượng của danh mục tín dụng và chất lượng của nó

- Phát triển chiến lược Marketing nhằm hướng tới các khách hàng ít rủi ro hơn

- Ước lượng mức vốn đã cho vay s không thu hồi được để trích lập dự phòng tổn thất tín dụng

Ngân hàng cần xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cho riêng mình và đảm bảo các quy định về xếp hạng tín dụng nội bộ do NHNN đưa ra

c Kiểm soát rủi ro tín dụng đầu tư

Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm làm biến đổi rủi ro của một tổ chức qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu để kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro hoặc tổn thất

Để đạt được những mục tiêu đó, phải có sự sắp xếp các giải pháp từ đơn giản có chi phí thấp đến những chương trình phức tạp tốn nhiều chi phí Trong hoạt động kiểm soát rủi ro, các biện pháp phòng tránh các nguy cơ là hết sức cần thiết Vì thế cần xác định tổn thất lớn nhất có thể có để cân nhắc những nguy cơ nào nên kiểm soát và nguy

cơ nào nên chuyển giao tài trợ rủi ro

Sau khi xác định và đánh giá rủi ro Có thể sử dụng một trong bốn nhóm các kỹ thuật để quản lý rủi ro sau: Tránh - hạn chế (avoidanceelimination); giảm thiểu - phòng ngừa (reduction-hedging); chuyển đi – bảo hiểm (buying-insurance) và chấp nhận rủi ro (risk acceptance)

Trang 36

- Tránh rủi ro (risk avoidance) là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận nó ngay từ đầu Tức là phải chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra, nếu không được thì thực hiện biện pháp loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro Né tránh rủi ro là giải pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp nhưng không thực tế đối với Ngân hàng vì Ngân hàng chủ yếu dựa vào việc kinh doanh rủi ro để tìm kiếm lợi nhuận, né tránh rủi ro cũng có thể mất đi lợi ích có được từ tài sản và hoạt động đó

- Giảm rủi ro (risk mitigation) là thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm giảm thiểu tổn thất hay các tác động của nó Các biện pháp giảm thiểu rủi ro cụ thể gồm:

+ Ngăn ngừa tổn thất: Thông qua hoạt động kiểm soát, kiểm tra thường xuyên của ngân hàng đối với khoản vay/khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay, hoặc trong giai đoạn biến động của thị trường để phát hiện kịp thời các nguy cơ từ phía khách hàng, để có những đối sách xử lý phù hợp như tạm dừng cho vay, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm, nhằm ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra

+ Cứu lấy những tài sản còn được sử dụng được sau rủi ro: Biện pháp này thường được sử dụng rộng rãi trong thực tế với nhiều lĩnh vực kinh doanh Đây là cách

để thực hiện và ít tốn kém nhất, chỉ với yêu cầu là nhanh chóng, kịp thời ngay khi có tổn thất, chẳng hạn như phong tỏa ngay TSĐB trong hoạt động cấp tín dụng

+ Dự phòng: Sự dự phòng làm giảm khả năng tổn thất gián tiếp, bởi vì tài sản

dự phòng sẵn sàng được sử dụng nếu tài sản gốc không còn sử dụng được nữa Trong quản trị rủi ro tín dụng, sự dự phòng được thực hiện bằng trích lập dự phòng RRTD của Ngân hàng

+ Phân chia rủi ro: Là một kĩ thuật với các hoạt động mà trong đó một tổ chức

cố gắng ngăn cách các rủi ro của nó với nhau bằng cách làm giảm sự giống nhau mà một sự kiện đơn lẻ tác động lên toàn bộ rủi ro của tổ chức

Trong thực tế quản trị RRTD, giảm thiểu tổn thất được thực hiện bằng biện pháp bổ sung TSĐB nợ Mức độ TSĐB tới đâu là tùy thuộc vào độ tín nhiệm tín dụng của đối tượng đó với ngân hàng, loại tài sản nào được chấp nhận làm đảm bảo nợ vay

là tùy thuộc vào chính sách tín dụng (CSTD) và chính sách đảm bảo của ngân hàng đó trong từng thời kỳ cụ thể Ngoài ra, còn có các biện pháp; yêu cầu mua bảo hiểm người vay/tài sản trong quá trình hoạt động với chủ dẫn người thụ hưởng thứ nhất là

Trang 37

Ngân hàng, biện pháp yêu cầu người vay phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại chính ngân hàng cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động thanh toán qua tài khoản này

để Ngân hàng có thể kiểm soát nguồn thu,

+ Đa dạng hóa: Là việc thực hiện đa dạng lĩnh vực đầu tư, danh mục đầu tư, đối tượng đầu tư để phân tán hoặc trung hòa rủi ro Việc tập trung quá nhiều vốn tài trợ và một số ít lĩnh vực, đối tượng s dẫn đến tổn thất lớn khi rủi ro xảy ra Đa dạng hóa danh mục/đối tượng tài trợ s làm giảm nhiều khi có rủi ro xảy ra đối với một lĩnh vực Hiện nay, phát triển hoạt động tín dụng DN vừa và nhỏ cũng là một cách thức đa dạng hóa để kiểm soát rủi ro của Ngân hàng

- Chuyển rủi ro (Risk transfer): Là biện pháp tạo ra nhiều thực tế khác nhau thay vì một thực tế phải gánh chịu rủi ro – thông qua các mối quan hệ dân sự, kinh tế Đây là kỹ thuật làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ tổ chức Chuyển giao kiểm soát rủi ro có thể được thực hiện bằng hai cách:

Thứ nhất, chuyển tài sản và hoạt động có rủi ro đến một người hoặc một nhóm

người khác

Thứ hai, chuyển giao bằng hợp đồng giao ước (chỉ chuyển giao rủi ro, không

chuyển giao tài sản và hoạt động của nó đến người nhận rủi ro) Trong quản trị RRTD của Ngân hàng, việc chuyển rủi ro đến một đối tác thư ba có thể được thực hiện thông qua các hợp đồng bảo hiểm hoặc các biện pháp phòng ngừa rủi ro nhờ vào các công cụ phái sinh như hợp đồng kì hạn, hợp đồng tương lai,

- Chấp nhận rủi ro (Risk acceptance): Ngân hàng chấp nhận các loại rủi ro ở một mức độ cho phép mà không thực hiện hành động cụ thể nào để giảm hoặc chuyển rủi ro vì các biện pháp đó rất tốn kém

Ngoài các nội dung cơ bản của hoạt động kiểm soát rủi ro như đã nêu trên thì trong quá trình triển khai hoạt động kiểm soát RRTD đầu tư, Ngân hàng còn cần lưu ý thêm một số vấn đề lưu ý như sau:

+ Trong quá trình tác nghiệp, phải thực hiện đầy đủ và nghiêm ngặt những yêu cầu của chính sách khách hàng – tiêu chuẩn tín dụng để sàng lọc khách hàng, thực hiện chính sách để đảm bảo tiền vay và cấp tín dụng nghiêm túc, thường xuyên thực hiện các kỳ định hạng tín dụng khách hàng để phân nhóm khách hàng nhằm có chính sách quản trị phù hợp và kịp thời

Trang 38

+ Hoạt động mang tính hỗ trợ nhưng có vai trò rất lớn đối với hoạt động kiểm soát rủi ro, đó là quản trị thông tin Cũng như với quá trình nhận diện rủi ro, thông tin cũng là yếu tố rất cần thiết và quan trọng trong hoạt động kiểm soát rủi ro Thông tin đầy đủ, kịp thời s giúp cho người quản trị có được cái nhìn chuẩn xác về sự việc, từ

đó ra những quyết định, biện pháp phù hợp và kịp thời trong kiểm soát

d Tài trợ rủi ro tín dụng đầu tư

Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng Tài trợ rủi ro là một hoạt động thụ động nếu đem so với kiểm soát rủi ro Trong khi hoạt động kiểm soát rủi ro là chủ động nhằm giảm thiểu tổn thất của một hoạt động, tài sản, thì tài trợ rủi ro lại đối phó theo nghĩa nó chỉ hành động sau khi tổn thất đã xuất hiện

Phương pháp các ngân hàng hay sử dụng là phải thường xuyên dự trữ các nguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất mà ngân hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp.Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ RRTD bao gồm:

+ Tự khắc phục: Là việc ngân hàng xử lý TSĐB hay dùng quỹ dự phòng RRTD được trích lập thường xuyên từ lợi nhuận hàng năm của ngân hàng để bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà rủi ro gây ra

+ Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao toàn bộ hoặc một phần kinh phí bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu (chuyển giao trách nhiệm tài chính) Đối với hoạt động quản trị RRTD của Ngân hàng, phương pháp chuyển giao tài trợ rủi ro được thực hiện chủ yếu bằng các hợp đồng bảo hiểm

+ Trung hòa rủi ro: Là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi cho nhau với một đối tượng khác để hai bên cùng có lợi, hạn chế mức tổn thất Phương pháp trung hòa được mô tả như là hành động mà nhờ đó một khả năng thắng được bù trừ từ một khả năng thua Trong quá trình QTRR tín dụng, nó được thực hiện bằng các hợp đồng tương lai hoặc hợp đồng hoán đổi

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng đầu tư phát triển

Cũng giống như các chỉ tiêu phản ánh RRTD của NHTM, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau đây để phản ánh RRTD của NHPT:

Trang 39

a Tỷ lệ nợ quá hạn: Tỷ lệ NQH là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh

giá RRTD của một ngân hàng Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng cũng như mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì khả năng tồn thất rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao, việc quản lý RRTD càng kém

b Mức giảm tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu cũng là chỉ tiêu nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng Tuy nhiên chỉ tiêu này phản ánh chính xác hơn về mức độ tổn thất về mức

độ xảy ra đối với hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng

Mức giảm tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng DN của Ngân hàng

Mức giảm nợ xấu càng cao cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng đạt hiệu quả tốt, ngược lại nếu mức giảm tỷ lệ nợ xấu là âm (nợ xấu tăng) cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng chưa đạt hiệu quả

c Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi: Nợ khó đòi là khoản nợ qúa hạn và kèm

theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản…

Tỷ lệ nợ khó đòi là chỉ số tương đối giữa nợ khó đòi trên tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ nợ khó đòi được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ khó đòi = (Dư nợ khó đòi/ Tổng dư nợ) * 100%

Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh RRTD mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho ngân hàng vì hi vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh, ngân hàng cần phải có các biện pháp hữu hiệu để giải quyết

Trang 40

d Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụng/ Tổng dư nợ * 100%

Tỷ lệ này phản ánh số dư quỹ dự phòng rủi ro (DPRR) mà ngân hàng trích lập

so với tổng dư nợ của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh sự chuẩn bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc lập quỹ dự phòng RRTD hàng năm Việc trích lập DPRR dựa trên kết quả phân loại dư nợ của ngân hàng thành các nhóm

nợ khác nhau Do vậy, khi chỉ tiêu này cao cũng thể hiện danh mục tín dụng của ngân hàng có nhiều khoản cho vay cần chú ý

e Tỷ lệ nợ xoá trong năm

Tỷ lệ nợ xóa trong năm = Nợ xóa trong năm/ Tổng dư nợ * 100%

Các khoản cho vay được xoá nợ là những khoản cho vay được ngân hàng tuyên

bố là không còn giá trị và được xoá khỏi sổ sách Tỷ lệ này phản ánh tổn thất thực tế của ngân hàng vì đây là những khoản nợ mà ngân hàng s bị mất vốn vì không còn khả năng thu hồi Do vậy, nếu chỉ tiêu này tăng thì RRTD của ngân hàng là rất lớn

f Điểm của khách hàng: Thông qua phân tích tình hình tài chính, năng lực sản

xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ và uy tín của khách hàng….ngân hàng lập hồ sơ về khách hàng, xếp loại và cho điểm Khách hàng loại A hoặc điểm cao, RRTD thấp, khách hàng loại C hoặc điểm thấp, RRTD cao Chỉ tiêu này được xây dựng dựa trên các dấu hiệu rủi ro mà ngân hàng xây dựng Điểm của khách hàng cho thấy rủi ro “tiềm ẩn”

g Các khoản cho vay có vấn đề: Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ

quá hạn, song trong quá trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay

có vấn đề được xây dựng trên qui định của ngân hàng

h Tính kém đa dạng của tín dụng: Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro

Những thay đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro

s cao hơn so với đa dạng hoá

1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng đầu tư của Ngân hàng Phát triển

RRTD trong hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT có thể do nhiều nguyên nhân tạo ra, nhưng nhìn chung bao gồm các nhóm nguyên nhân sau:

Ngày đăng: 21/05/2018, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w