1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

73 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2015 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HUYỆN YÊN BÌNH, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Khóa học : 2015 – 2017 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

Thái Nguyên, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tế” phương thức quan trọng giúp học viên, sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính mình

Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý cảu ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Trung Tâm Môi Trường Tài Nguyên Miền Núi Trong thời gian thực tập em đã học hỏi dược rất nhiều kiến thức bổ ích từ các anh chị cho riêng mình

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản lý tài

nguyên và đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông người đã trực tiếp

hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc trong Trung tâm Môi Trường Tài

Nguyên miền núi và UBND xã Văn Lãng, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tại địa phương

Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiện

Đàm Mạnh Hùng

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính 14

Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 15

Hình 2.3 Bảng Levels 20

Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control 22

Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm) 22

Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 26

Hình 4.1 Vị trí huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái 34

Hình 4.2 Sơ đồ khống chế xã Văn Lãng 39

Hình 4.3 Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử 41

Hình 4.4 File số liệu sau khi được xử lý 42

Hình 4.5: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 43

Hình 4.6 Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa 45

Hình 4.7 Các thửa đất sau khi được nối 45

Hình 4.8 Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất 49

Hình 4.9 Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 49

Hình 4.10 Gán thông tin thửa đất 51

Hình 4.11 : Sửa bảng nhãn thửa 52

Hình 4.12 : Vẽ nhãn thửa 53

Hình 4.13 : Tạo khung bản đồ địa chính 54

Hình 4.14 : Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh 54

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC HÌNH ii

MỤC LỤC iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính 3

2.1.1 Khái niệm bản đồ 3

2.1.2 Bản đồ địa chính 3

2.1.3 Phân loại bản đồ địa chính 4

2.1.4 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 6

2.1.5 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính 9

2.1.6 Bản đồ số địa chính 11

2.1.7 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu 12

2.1.8 Quy định về tiếp biên bản đồ 13

2.1.9 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính 13

2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính 17

2.2.1 Phần mềm MicroStation 17

2.2.2 Ứng dụng của MicroStation trong biên tập bản đồ địa chính 17

2.2.4 Phần mềm FAMIS 23

2.2.5 Cơ sở pháp lý 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27

Trang 6

3.2.2 Thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã Hội của xã Văn Lãng 27

3.3.2 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 28

3.3.3 Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản đồ địa chính 28

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.4.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ 33

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 33

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Giới thiệu về khu đo 34

4.1.1 Vị trí địa lý 34

4.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên 34

4.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế 35

4.2 Quy trình 36

4.2.1 Sơ đồ quy trình 36

4.2.2 Các bước thực hiện thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc 36

4.3 Thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc trực tiếp 37

4.3.1 Thiết kế lưới 37

4.3.2 Công tác đo trực tiếp ngoài thực địa 39

4.3.2.1 Đo vẽ chi tiết 39

4.3.3 Ứng dụng phần mềm Famis và MicroStation thành lập bản đồ địa chính 40

4.3.3.1 Cấu trúc file dữ liệu điện tử 40

PHẦN 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận 56

5.2 Kiến nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai - cội nguồn của mọi hoạt động sống của con người Trong sự nghiệp

phát triển của đất nước, đất luôn chiếm giữ một vị trí quan trọng, đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác nhau, là nguồn tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp Không những thế, đất đai còn là không gian sống của con người Song

sự phân bố đất đai lại rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách

có hiệu quả để góp phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước

Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong bộ hồ sơ địa chính, là tài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng Vì vậy bản đồ địa chính có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản lý đất đai

Việc thành lập bản đồ địa chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Cùng với sự phát triển của xã hội nên việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ vào sản xuất là một yêu cầu rất cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm sức lao động của con người và góp phần tự động hóa trong quá trình sản xuất Công nghệ điện tử tin học đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh vực ngành đất đai nói riêng

Xuất phát từ những nội dung trên và với mục đích tìm hiểu quy trình công nghệ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị hiện đại trong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm ứng dụng trong việc xử lý số liệu, biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính Là một sinh viên ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt

và áp dụng các tiến bộ của khoa học mới vào trong công việc của mình là tối cần

Trang 8

thiết Để làm quen với công nghệ mới và tạo hành trang cho mai sau ra trường khỏi

bỡ ngỡ trước công việc thực tế, qua sự tìm tòi, phân tích, đánh giá của bản thân

cùng với sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông,

cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Môi Trường Tài Nguyên miền núi em đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái”

2 Mục tiêu của đề tài

a, Mục tiêu tổng quát

Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác xây dựng và thành lập mảnh bản đồ địa chính số 15 tỷ lệ 1:1000 xã văn lãng – huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính

2.1.1 Khái niệm bản đồ

“Bản đồ là hình ảnh của thực tế địa lý được ký hiệu hoá, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nỗ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản đồ, và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến mối quan hệ không gian” (Theo Hội nghị Bản đồ thế giới lần thứ 10- Barxelona, 1995) Nội dung bản đồ thể hiện các hiện tượng địa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ giữa chúng Nội dung bản đồ được biểu thị thông qua quá trình tổng quát hoá và được trình bày bằng hệ thống ký hiệu

Theo A.M Berliant: “Bản đồ là hình ảnh (mô hình) của bề mặt trái đất, các thiên thể hoặc không gian vũ trụ, được xác định về mặt toán học, thu nhỏ, và tổng quát hoá, phản ánh về các đối tượng được phân bố hoặc chiếu trên đó, trong một hệ

Trang 10

đai phục vụ công tác quản lý đất

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành khác ở chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi đo vẽ rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật thông tin về các thay đổi hợp pháp của đất đai, công tác cập nhật thông tin có thể thực hiện hàng ngày theo định kỳ Hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đang hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng, vì vậy bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ cơ bản quốc gia

2.1.3 Phân loại bản đồ địa chính

2.1.3.1 Theo điều kiện khoa học và công nghệ

Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính

+ Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể

hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin

Hai loại bản đồ trên có cùng cơ sở toán học cùng nội dung Tuy nhiên bản đồ

số đã sử dụng thành quả của công nghệ thông tin hiện đại nên có nhiều ưu điểm hơn hẳn so với bản đồ giấy theo phương pháp truyền thống thông thường Về độ chính xác, bản đồ số lưu trữ trực tiếp các số đo nên các thông tin chỉ bị ảnh hưởng của sai

số đo đạc ban đầu, trong khi đó bản đồ giấy còn chịu ảnh hưởng rất lớn của sai số

đồ họa Trong quá trình sử dụng, bản đồ số cho phép ta lưu trữ gọn nhẹ, dễ dàng tra cứu, cập nhật thông tin, đặc biệt nó tạo ra khả năng phân tích tổng hợp thông tin nhanh chóng, phục vụ kịp thời cho các cơ quan nhà nước, cơ quan kinh tế, kỹ thuật

Trang 11

2.1.3.2 Theo đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Khi nghiên cứu đặc điểm quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính và phạm vi ứng dụng của từng loại bản đồ địa chính cần phải dựa trên một số khái niệm về các loại bản đồ địa chính sau:

+ Bản đồ địa chính cơ sở là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ bằng

phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng không kết hợp với đo

vẽ bổ sung ở thực địa Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện hiện trạng, hình thể, diện tích

và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu dài và dễ xác định vị trí ở ngoài thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính các cấp vẽ kín khung của tờ bản đồ Các thửa đất ở vùng biên của các tờ bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong Trong trường hợp bản đồ địa chính được lập bằng phương pháp

đo ảnh đối với vùng đất nông nghiệp không thể vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của chủ

sử dụng đất mà chỉ vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là số hiệu tạm thời

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất

nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận

Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản

đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng

ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản đồ địa chính đo là tên gọi chung cho bản vẽ tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn

tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết từng thửa đất trong các ô đất có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiết theo yêu cầu quản lý đất đai

Trang 12

2.1.4 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.1.4.1 Phép chiếu và hệ tọa độ của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000 và 1:10 000 được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN- 2000 và độ cao Nhà nước hiện hành, kinh tuyến trục địa phương của từng tỉnh được chọn phù hợp với từng tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương nhằm đảm bảo làm giảm ảnh hưởng biến dạng về độ dài và diện tích đến các yếu tố thể hiện trên bản đồ địa chính, hệ số chiếu trên kinh tuyến trục m˳= 0.9999 Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X = 0

km, Y = 500 km

Các tham số chính của hệ tọa độ Quốc gia VN-2000

+ Elipxoid quy chiếu quốc gia là ElipxoidWGS-84 toàn cầu với kích thước: Bán trục lớn: a = 6378137.0 m²

+ Điểm gốc hệ toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện Nghiên cứu Địa chính (nay là Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt - Hà Nội

+ Hệ toạ độ phẳng: hệ toạ độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham số được tính theo Elipxoid WGS-

84 toàn cầu

+ Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu - Hải Phòng Trường hợp có sự chia tách, sát nhập thành tỉnh mới, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ quy định kinh tuyến trục cho tỉnh mới trên cơ sở đảm bảo yêu cầu của quản

lý đất đai trên địa bàn tỉnh và chuyển đổi dữ liệu quản lý đất đai (nếu có) là ít nhất

Trang 13

2.1.4.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ từ 1:200 đến 1:10 000 Việc chọn

tỷ lệ bản đồ địa chính sẽ căn cứ vào các yếu tố cơ bản sau:

- Mật độ thửa đất trên một hecta diện tích càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn

- Loại đất cần vẽ bản đồ: đất nông - lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệ nhỏ còn đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn Trên một đơn

vị hành chính cấp cơ sở, các loại đất sẽ vẽ bản đồ địa chính với tỷ lệ khác nhau, thửa đất đã vẽ ở tỷ lệ này thì sẽ không vẽ ở tỷ lệ khác

- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên và tập quán canh tác khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể Đất nông nghiệp ở đồng bằng Nam Bộ thường có diện tích thửa lớn hơn ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nên đất nông nghiệp ở phía Nam sẽ vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ nhỏ hơn ở phía Bắc

- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ Muốn thể hiện diện tích đến 0,1m2 thì chọn tỷ lệ 1:200, 1:500 Muốn thể hiện chính xác đến mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:1 000, 1:2 000, 1:5 000.Nếu chỉ cần tính diện tích chính xác đến chục mét vuông thì chọn tỷ lệ 1:10 000

- Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị là yếu tố cần tính đến vì tỷ lệ càng lớn thì càng chi phí lớn hơn, sử dụng công nghệ cao hơn

Bảng phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực

Núi cao

1:500, 1:200 1:500

1:1 000, 1:500 1:2 000, 1:1 000 1:5 000, 1:2 000 1:5 000, 1:10 000 1:10 000

Trang 14

2.1.4.3 Phương pháp chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000

Ghi chú: trục tọa độ x tính từ xích đạo 0 km, trục tọa độ y có giá trị 500

km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh Nét đứt gạch trên là ranh giới hành chính của tỉnh

Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là

là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích là 3600 ha

Mảnh Bản đồ tỷ lệ 1:5 000

Chia mảnh bản đồ 1:10 000 thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước là 3 x

3 km, tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5 000 Kích thước hữu ích của bản đồ

vẽ là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha

Số liệu của tờ bản đồ 1:5 000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ tỷ

lệ 1:10 000 nhưng không có số 10 mà chỉ có 6 số đó là toạ độ chẵn km của góc tây

bắc mảnh bản đồ địa chính 1 : 5 000

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000

Chia mảnh bản đồ 1:5 000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực

tế là 1x1 km, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 Có kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x50 cm, tương ứng với diện tích là 100 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Arập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc

từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 là số hiệu tờ 1:5 000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước 0.5 x 0.5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1 000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha

Trang 15

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b ,c ,d theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1 000 gồm số hiệu mảnh bản đồ

tỷ lệ1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông

Mảnh bản đồ 1:500

Chia mảnh bản đồ 1:2 000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực

tế là 0.25 x 0.25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 500 Kích thước hữu ích của tờ bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích là 6,25 ha

Các ô vuông được đánh từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trên xuống dưới từ trái sang phải Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lê 1:2 000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0.10 x 0.10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1 ha

Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2 000, gạch nối và số thứ tự ô vuông

2.1.5 Hệ thống ký hiệu bản đồ địa chính

Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải đảm bảo tính trực quan,

dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu khác

2.1.6.1 Phân loại ký hiệu

a Ký hiệu theo tỷ lệ

Khi thể hiện các đối tương có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký hiệu theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ Đường viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc nét chấm chấm, bên trong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú để biểu thị đặc trưng của địa vật Với bản đồ địa chính gốc thì phải ghi chú đặc trưng và biểu tượng được

Trang 16

dùng làm phương tiện chính để thể hiện Các ký hiệu này thể hiện rõ vị trí các đặc trưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn (vd: Nhà, sông, hồ… )

b Ký hiệu không theo tỷ lệ

Đây là những ký hiệu quy ước dùng để thể hiện vị trí và đặc trưng số lượng, chất lượng của các đối tượng, song không thể hiện diện tích, kích thước và hình dạng của chúng theo tỷ lệ bản đồ Loại ký hiệu này còn sử dụng trong trường hợp địa vật được vẽ theo tỷ lệ mà ta muốn biểu thị thêm khả năng nhận biết của đối tượng trên bản đồ (vd :Đền miếu nhỏ, tượng đài )

c Ký hiệu nửa tỷ lệ

Đó là loại ký hiệu dùng thể hiện các đối tượng có thể biểu diễn kích thước thực một chiều theo tỷ lệ bản đồ, còn chiều kia dùng kích thước quy ước theo tỷ lệ bản đồ mà ta sử dụng

VD: Ký hiệu đường sắt, đường dây điện, dây thông tin Trong đó chiều dài tuyến vẽ theo tỷ lệ và dùng lực nét, màu sắc thể hiện chủng loại, chất lượng địa vật

Ghi chú: Ngoài các ký hiệu, người ta còn dùng các ghi chú để biểu đạt nội

dung của bản đồ địa chính, các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghi chú giải thích

+ Ghi chú giải thích: Dùng thể hiện, giải thích và phân loại đối tượng, về các đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng một cách ngắn gọn ( vd: Loại đất, loại nhà, mặt đường, hướng dòng chảy )

+ Ghi chú tên riêng: Dùng để chỉ các đơn vị hành chính, tên các cụm dân cư, tên sông hồ, các đối tượng kinh tế - xã hội

2.1.5.2 Vị trí các ký hiệu

- Các ký hiệu hình vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm

đặc trưng trên từng biên của nó

- Với các ký hiệu không theo tỷ lệ:

Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác, thì

ký hiệu chính là tâm của địa vật

Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật

Trang 17

Ký hiệu đặc trưng của đường đáy nằm ngang thì tâm ký hiệu là đường giữa của đáy (vd: Đền chùa, tháp, nhà thờ )

2.1.5.3 Màu sắc ký hiệu

Trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính đã quy định:

- Bản đồ địa chính cơ sở được in ra với 3 màu cơ bản: màu nâu, màu ve, màu đen

+ Màu nâu: Thể hiện các ghi chú địa hình

+ Màu ve đậm: Thể hiện đường nét và ghi chú thuỷ hệ

+ Màu đen: Thể hiện các yếu tố còn lại

- Bản đồ địa chính được vẽ hoặc in ra bằng một màu (màu đen)

sở dữ liệu bản đồ gồm bản đồ địa hình và bản đồ địa chính

Các đối tượng địa lý được thể hiện trên bản đồ dựa trên cơ sở mô hình hoá toán học trong không gian hai chiều hoặc ba chiều thế giới thực được thu nhỏ, các đối tượng được chia làm các nhóm, tổng hợp các nhóm lại ta được nội dung bản đồ Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đo bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ

Bản đồ số được tổ chức và lưu trữ gọn nhẹ, khác với bản đồ truyền thống ở chỗ Bản đồ số chỉ là các file dữ liệu ghi trong bộ nhớ máy tính và có thể thể hiện ở dạng hình ảnh giống như bản đồ truyền thống trên màn hình máy tính Nếu sử dụng các máy vẽ thì ta có thể in được bản đồ trên giấy giống như bản đồ thông thường

Trang 18

Bản đồ số địa hình là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý (GiS), còn bản đồ số địa chính là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai( LiS )

Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ khối lượng thông tin lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống

2.1.6.2 Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính

Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một tập hợp số liệu được lựa chọn và phân chia bởi người sử dụng Đó là một nhóm các bản ghi và các file số liệu được lưu trữ trong một tổ chức có cấu trúc Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính gồm hai phần:

Cơ sở dữ liệu không gian: là tập hợp các thông tin về không gian, vị trí, kích

thước của các đối tượng và quan hệ giữa các yếu tố trong không gian thực qua mô

tả hình học, mô tả bản đồ và mô tả quan hệ không gian (topology)

Cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính: lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho

từng thửa đất như: số hiệu tờ bản đồ địa chính, số hiệu thửa đất, diện tích thửa, loại đất, tên chủ sử dụng đất, địa chỉ, các thông tin pháp lý, kinh tế đất…

Dữ liệu bản đồ số nói chung có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là vector và raster Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụng trong các trường hợp khác nhau Các đối tượng trong không gian bản đồ số địa chính được thể hiện bằng dạng dữ liệu vector thông qua số hiệu và tọa độ các điểm ngoặt, điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng với nhau

2.1.7 Chuẩn màu, chuẩn lớp, mã, ký hiệu

2.1.7.1 Chuẩn mầu

Theo quy định quy phạm thì bản đồ địa chính có hai loại là “bản đồ gốc

đo vẽ” và “bản đồ địa chính” tương ứng với từng loại sẽ dùng màu sắc khác nhau để vẽ bản đồ địa chính Mỗi yếu tố trên bản đồ được thể hiện một màu nhất định tại mỗi thời điểm

Trang 19

2.1.7.2 Chuẩn lớp, mã, ký hiệu

+ Đối với bản đồ địa chính Mỗi đối tượng đều được sắp xếp vào một lớp nhất định sao cho có thể phân biệt rõ ràng các kiểu đối tượng khác nhau Các đối tượng thuộc một lớp sẽ phân biệt nó với những đối tượng thuộc lớp khác Do vậy đối tượng với mỗi lớp cần đặt ra các tiêu chuẩn và có độ chính xác

+ Quy tắc đặt mã lớp thông tin, mỗi lớp thông tin có một mã duy nhất trong một nhóm lớp thông tin, tên của lớp thông tin được đánh số liên tục

+ Nội dung của bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy ước và các ghi chú Các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính Các ký hiệu phải bảo đảm tính chất trực quan, dễ đọc không làm lẫn lộn các ký hiệu này với ký hiệu khác

2.1.8 Quy định về tiếp biên bản đồ

Các yếu tố nội dung bản đồ cùng tỷ lệ sau khi tiếp biên phải khớp nhau cả về định tính và định lượng (nội dung, lực nét, màu sắc và thuộc tính) đối với các bản

đồ khác tỷ lệ phải lấy nội dung bản đồ tỷ lệ lớn làm chuẩn, sai số tiếp biên không vượt quá 0,3mm trên bản đồ

Quá trình tiếp biên trên máy tính, các yếu tố tại mép biên bản đồ của mảnh trong cùng một múi chiếu phải khớp nhau tuyệt đối

2.1.9 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

2.1.9.1 Khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính bắt đầu từ công đoạn lập lưới khống chế địa chính, lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính gốc là do những người làm công tác đo đạc thực hiện, công tác này được tiến hành phần lớn ngoài thực địa

Trang 20

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ thành lập bản đồ địa chính

Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được thực hiện ở nội nghiệp Các công đoạn đăng ký, thống kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ đại chính là do những người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện

Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: Sau mỗi công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh những sai sót, nhầm lẫn

Biên tập bản đồ địa chính In nhân bản

Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận

Lưu trữ, sử dụng

Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên quan

Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành lập bản đồ địa chính

Thành lập lưới các

cấp

Trang 21

2.1.9.2 Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa)

Đây là phương pháp đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa, là phương pháp cơ bản nhất để thành lập bản đồ địa chính từ tỷ lệ 1: 2000 đến 1: 200 Phương pháp này sử dụng các loại máy kinh vĩ, thước dây và mia hoặc các máy toàn đạc điện tử Việc đo đạc được tiến hành trực tiếp ở ngoài thực địa, số liệu đo xử lý bằng các phần mềm

để biên tập bản đồ

Hình 2.2 Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp

toàn đạc

+ Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi tiết trên

đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết không thuận lợi,

độ chính xác cao

Nhược điểm: Thời gian ngoại nghiệp nhiều, quá trình vẽ bản đồ thực hiện trong

Xây dựng phương án kỹ thuật đo đạc thành

Trang 22

phòng dựa vào số liệu đo và bản vẽ sơ họa nên không thể quan sát trực tiếp ngoài thực địa nên dễ bỏ sót các chi tiết làm sai lệch các đối tượng cần thiết kế trên bản đồ,

giá thành cao

2.1.9.3 Thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không

Đã từ lâu ảnh hàng không được sử dụng rộng rãi và hiệu quả trong quá trình thành lập bản đồ địa hình từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn Ảnh hàng không có ưu điểm giúp chúng ta xác định, thu thập các thông tin địa vật, địa hình một cách nhanh chóng và khách quan

Các tiến bộ khoa học và kỹ thuật của công nghệ thông tin mới, đang nhanh chóng được sử dụng rộng rãi vào các ngành đo ảnh nên việc thành lập bản đồ ảnh hàng không được tự động khá cao

Ở những vùng đất nông nghiệp ít bị địa vật và cây cối che khuất các đường biên thửa đất, bờ ruộng thể hiện khá rõ nét trên phim ảnh hàng không Do đó dùng ảnh hàng không để thành lập bản đồ địa chính ở vùng đất nông nghiệp là hoàn toàn

có thể thực hiện được ứng dụng phương pháp này sẽ tăng hiệu quả kinh tế và đẩy nhanh tốc độ thành lập bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước

Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc trong

phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn

Nhược điểm: Độ chính xác bản đồ được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu tố

của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại cảnh khi bay chụp Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều sai sót nhầm lẫn trong việc đoán đọc cũng như có nhiều sai số trong khi định vị tấm ảnh

Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính bằng ảnh hàng không:

1 Phương pháp phối hợp

2 Đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác

3 Phương pháp giải tích

Trang 23

4 Phương pháp đo ảnh số

2.2 Giới thiệu phần mềm thành lập bản đồ địa chính

2.2.1 Phần mềm MicroStation

2.2.1.1 Giới thiệu chung về phần mềm

MicroStation là một phần mềm đồ họa trợ giúp thiết kế Nó có khả năng quản

lý khá mạnh, cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ Khả năng quản lý cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính rất lớn, tốc độ khai thác và cập nhập nhanh chóng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu rất lớn Do vậy nó thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình, địa chính từ các loại dữ liệu và các thiết bị đo khác nhau Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất thuận lợi MicroStation cho phép lưu bản đồ và

các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau

MicroStation là môi trường đồ họa làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác nhau như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, FAMIS, EMAP Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ họa bao gồm nhiều của sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng

MicroStation còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ liệu đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg)

2.2.2 Ứng dụng của MicroStation trong biên tập bản đồ địa chính

2.2.2.1 Tổ chức và quản lý dữ liệu trong MicroStation

a Làm việc với các Design file

File dữ liệu của MicroStation gọi là Design file MicroStation chỉ cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm File này gọi là Active Design file

Một Design file trong MicroStation được tạo bằng cách copy một file chuẩn gọi

là Seed file Seed file thực chất là một Design file không chứa dữ liệu nhưng nó chứa

Trang 24

đầy đủ các thông số quy định chế độ làm việc với MicroStation, đặc biệt với các file bản đồ số để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu trên cùng một khu vực thì phải tạo một Seed file chứa các tham số về hệ toạ độ, phép chiếu, đơn vị đo

b Cách tạo Design file

* Khởi động MicroStation → xuất hiện hộp thoại MicroStation Manager

* Trong hộp thoại này chọn menu File → New (hoặc bấm tổ hợp phím

Ctrl+N)→ xuất hiện hộp thoại Create Design file

* Chọn ổ đĩa ở (Drives:), thư mục ở (Directories:) sẽ chứa file Design mới tạo

ra bằng cách kích đúp vào thư mục

* Gõ tên file cần tạo mới vào hộp Files Ví dụ: banve1 (chỉ cần gõ vào phần tên file, còn phần mở rộng dgn sẽ được tạo ra theo mặc định)

* Chọn Seed file bằng cách bấm vào Select → xuất hiện hộp thoại Select Seed file

* Chọn đường dẫn đến tên thư mục và tên Seed file cho bản đồ của mảnh Bấm OK để đóng hộp thoại Select Seed file

* Bấm OK để đóng hộp thoại Create Design file

c Cách mở một Design file dưới dạng Active Design file

Cách 1: Từ hộp thoại MicroStation Manager chọn ổ đĩa ở (Drives:), thư mục chứa file cần mở ở (Directories:) và chọn tên file cần mở trong hộp danh sách Files Bấm OK

Cách 2: Khi đang làm việc trong MicroStation Từ menu File→ chọn Open xuất hiện hộp thoại Open Design file

Chọn kiểu file là (*.dgn) trong mục List file of Type, khi đó tất cả các file có đuôi (.dgn) sẽ xuất hiện trên hộp danh sách tên file

Chọn ổ đĩa ở (Drives), thư mục chứa file cần mở ở (Directories:) và chọn tên file cần mở trong hộp danh sách Files Bấm OK

d Cách mở một Design file dưới dạng Reference file

Lệnh này chỉ thực hiện được khi MicroStation đang hoạt động với một file design nào đó được mở rồi

Trang 25

* Chọn menu File→ Reference xuất hiện hộp thoại Reference files

* Trong hộp thoại Reference files, chọn menu Tools → Attach xuất hiện hộp thoại Preview Reference

* Chọn kiểu file cần mở là (*.dgn hay tất cả các kiểu file *.*) để tham khảo

* Bấm OK sau đó trong hộp thoại Reference files sẽ xuất hiện tên file vừa chọn

+ Đánh dấu Display nếu muốn hiển thị file tham khảo có tên đang được chọn trong hộp thoại Reference files

+ Đánh dấu Snap nếu muốn sử dụng chế độ bắt điểm đối với file tham khảo đang được chọn trong hộp thoại Reference files

+ Đánh dấu Locate nếu muốn xem thông tin và copy đối tượng trong file tham khảo đang được chọn trong hộp thoại Reference files

e Cách đóng Reference file

Trong hộp thoại Reference file, chọn tên file tham khảo cần đóng chọn vào

menu Tools Detach nếu muốn đóng từng file Nếu muốn đóng tất cả các file chọn

Detach All

f Cách nén file

Khi xóa đối tượng trong Design file, đối tượng đó không bị xóa hẳn mà chỉ được đánh dấu là đã xóa đối tượng Chỉ sau khi thực hiện lệnh nén file thì các đối tượng bị xóa

mới được loại bỏ hẳn khỏi bộ nhớ, chọn menu File Compress Design

g Cách lưu file Design dưới dạng một file dự phòng

Cách 1: Menu File Save as, sau đó đánh tên khác vào

Cách 2: Tại cửa sổ lệnh của MicroStation gõ lệnh Backup sau đó nhấn Enter trên bàn phím MicroStation sẽ ghi lại file Design đang được mở đó (Active Design file) thành một file có phần mở rộng là (.bak), tên file và thư mục chứa file được giữ nguyên

Trang 26

2.2.2.2 Khái niệm Level

Dữ liệu trong file DGN có thể được tách riêng thành từng lớp dữ liệu Mỗi một lớp dữ liệu được gọi là một level Một file DGN có nhiều nhất là 63 level Các level này được quản lý theo số từ 1- 63 hoặc theo tên của level do người dựng sử dụng đặt

a Cách bật, tắt level

Cách 1: tại cửa sổ lệnh của MicroStation gõ on(of)=( số hoặc tên level) bấm enter và kích chuột vào bản vẽ Muốn bật(tắt) nhiều lớp một lúc thì số hoặc tên các level cách nhau một dấu “,” Trường hợp muốn bật (tắt) nhiều level có số kế tiếp nhau liên tục thì gõ on(of)= số level đầu tiên - số level cuối

Cách 2: Chọn menu Settings Level Display (hoặc bấm Ctrl+E) xuất hiện

hộp thoại View Levels

Hình 2.3 Bảng Levels

- Các level đang bật là các ô vùng màu đen (level 1, 2, 3, 4 63)

- Các level đang tắt là các ô vùng màu xám (level 1,19,28

Mỗi lần bấm vào ô vùng có số nào đó thì sẽ đổi ngược chế độ từ xám (tắt) sang đen (bật) hoặc từ đen (bật) sang xám (tắt) Sau khi chọn xong bấm Apply hoặc All

2.2.2.3 Đối tượng đồ hoạ

a Khái niệm

Mỗi một đối tượng đồ hoạ được vẽ trên Design file được gọi là một element Element có thể là một điểm, đường, vùng hoặc chữ chú thích Mỗi một element

Trang 27

được định nghĩa bởi các thuộc tính đồ hoạ sau:

- Level: Lớp (1-63), Color: Màu (0-255)

- Line Style: Kiểu đường (0-7, custom style)

- Line weight: Độ rộng đường (0-15)

- Fill color: Màu nền (cho các đối tượng đóng vùng tô màu)

b Các kiểu đối tượng (element type) sử dụng cho bản đồ số

* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng điểm

- Point: Là một điểm có toạ độ và các thuộc tính

- Cell: Là điểm ký hiệu nhỏ được vẽ trong MicroStation Mỗi một Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện Cell (Cell Library)

* Kiểu element thể hiện đối tượng dạng đường

- Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm

- Line String: Đường gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền với nhau <100

- Chain: Là một đường tạo bởi 100 đoạn thẳng nối liền nhau

- Complex String: Số đoạn thẳng tạo nên đường >100

Nếu các Element có kiểu là Chain và Complex String MicroStation không cho phép chèn thêm điểm vào đường

* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng vùng

- Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng lớn

nhất bằng 100

- Complex Shape: Là một vùng có số đoạn thẳng tạo nên đường bao của vùng

lớn hơn 100 hoặc là một vùng được tạo từ Line hoặc Line String rời nhau

* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng chữ viết

- Text: Đối tượng đồ hoạ ở dạng chữ viết

- Text Node: Nhiều đối tượng chữ được nhóm lại thành một Element

2.2.2.4 Các thao tác điều khiển màn hình

Các công cụ dùng để phóng to, thu nhỏ hoặc dịch chuyển màn hình được bố trí

ở góc trái dưới của mỗi một cửa sổ Có thể mở ra thanh công cụ điều khiển màn hình từ menu lệnh của MicroStation bằng cách chọn Tools→ View Control

Trang 28

Hình 2.4 Thanh công cụ Wiew Control

- Update: Vẽ lại nội dung của cửa sổ mà hình đó

- Zoom in: Phóng to nội dung

- Zoom Out: Thu nhỏ nội dung

- Window Area: Phóng to nội dung một vùng

- Fit View: Thu toàn bộ nội dung bản vẽ vào trong màn hình

- Pan View: Dịch chuyển nội dung bản vẽ theo một hướng nhất định

2.2.2.5 Các chế độ bắt điểm

+ Từ thanh menu của MicroStation chọn Settings→ Snap→ Button Bar xuất hiện hộp thoại:

Hình 2.5 Thanh công cụ Snap Mode (Bắt điểm)

Nearest: Con trỏ sẽ bắt vào điểm gần nhất của đối tượng

Keypoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm cuối của đối tượng

Midpoint: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của đối tượng

Center: Con trỏ sẽ bắt vào điểm tâm của đối tượng

Intersection: Con trỏ sẽ bắt vào điểm giao của hai đối tượng

Tengent: Con trỏ sẽ bắt vào điểm tiếp tuyến của đường tròn, cung tròn và elip

Trang 29

2.2.4 Phần mềm FAMIS

2.2.4.1 Giới thiệu chung

"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS ) " là một phần mềm nằm trong

Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và

hồ sơ địa chính

Famis có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2003 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập nhật liên tục

2.2.4.2 Các chức năng của famis

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo

Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị hành chính có

thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong một hoặc nhiều file

dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn

Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những

nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :

- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA,TOPCON

- Từ Card nhớ

- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo

- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM

Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các thông tin

cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển Phần mềm có khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá trình xử lý mã

Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: Famis cung cấp hai

Trang 30

phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo

- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình

- Phương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này

Công cụ tính toán : Famis cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính

toán : giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa,… Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam

Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy

in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR

Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra

qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo Famis cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này

- Chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu địa chính

Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :

- Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính

- Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file

dữ liệu Famis nhập những file sau : ARC của phần mềm ARC, INFO ( ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFIC (INTERGRAPH - USA)

- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính như: Ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVECMGE-PC)

Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bảng

Trang 31

phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính

Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi, tự động phát hiện các lỗi

còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector

Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực hiện

dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả

Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui

chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa

Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ

bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính, đánh số thửa tự động

Tạo hồ sơ thửa đất.: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về

thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính

Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất trên

bản đồ

- Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective

2.2.4.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Famis

Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis như sau:

Trang 32

Hình 2.6 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis

2.2.5 Cơ sở pháp lý

Luật đất đai năm 2013, ngày 29/11/2013 của Quốc hội

Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC ngày 26/06/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục địa chính về việc công bố hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong toàn ngành địa chính

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13

Quyết định 08/2008/QĐ- BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản

Trang 33

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, Famis vào xây dựng lưới khống chế đo vẽ, và đo vẽ chi tiết xây

dựng bản đồ địa chính khu vực xã Văn Lãng - Huyện Yên Bình – Tỉnh Yên Bái 3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi khoa học: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các vấn đề liên quan đến bản đồ địa chính nói chung và bản đồ địa chính tỷ lệ lớn nói riêng

- Phạm vi không gian là một phần khu vực xã Văn Lãng - huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái từ số liệu đo vẽ ngoại nghiệp

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Xã Văn Lãng, huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái

- Địa điểm thực tập: Trung tâm Môi Trường – Tài Nguyên – Miền Núi

3.2.2 Thời gian tiến hành

- Thời gian thực hiện đề tài: 10/03/2017 đến 25/5/2017

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện Tự nhiên – Kinh tế - Xã Hội của xã Văn Lãng

- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:

+ Vị trí địa lý, tọa độ

+ Địa hình, địa mạo

+ Khí hậu, thủy văn

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Điều kiện kinh tế: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân, mức sống của người dân,…

+ Điều kiện xã hội: số dân, số hộ

+ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội

Trang 34

- Tình hình quản lý đất đai

3.3.2 Các bước xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính

- Xác định các yếu tố thông tin dữ liệu phục vụ công tác xây dựng bản đồ địa chính xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái

3.3.3 Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis trong việc xây dựng bản

1 Sản xuất Nông lâm nghiệp

Tổng sản lượng lương thực: 891,8 tấn đạt 96,8 % KH giao

Trong đó: + Thóc: 769,8 tấn/786,3 tấn = 97,9% KH giao

+ Ngô: 122 tấn/135 tấn = 90,4% KH giao

a) Cây lúa:

- Tổng diện tích gieo cấy Đông - Xuân 2015-2016: 75 ha đạt 100% so với

KH Năng suất trung bình đạt 51,5 tấn/ha = 100% KH giao Sản lượng đạt 386,3 tấn

- Vụ Xuân diện tích gieo trồng là 10 ha đạt 100% KH giao

- Năng suất đạt 32 tấn/ha = 102% KH huyện giao Sản lượng đạt 32 tấn

- Vụ Mùa diện tích gieo trồng là 20 ha đạt 100% KH giao Diện tích bị ngập úng 1 ha Năng suất đạt 30 tạ/ha = 100% KH giao Sản lượng đạt 60 tấn

Trang 35

- Cây ngô Đông: Diện tích gieo trồng là 12 ha/15 ha KH giao Trong đó ngô trên đất 2 lúa là 7/10 ha đạt 70% KH giao Năng suất dự kiến 25 tạ/ha Sản lượng đạt 30 tấn c) Cây sắn:

- Diện tích gieo trồng : 30 ha đạt 100% kế hoạch giao; năng suất đạt 160 tạ/ha, sản lượng đạt 480 tấn đạt 100,3 % KH giao

d) Cây đậu đỗ, rau màu:

- Diện tích gieo trồng cả năm là 44 ha, năng suất trung bình đạt 120 tạ/ha đạt 100% KH giao

f) Cây lâm nghiệp:

- Trên địa bàn toàn xã đến nay nhân dân đã trồng lại trên 2016 được 70 ha = 100% chỉ tiêu KH giao Khai thác gỗ rừng trồng được 2450 m3, tre, vầu, hóp được

1250 tấn đạt 122,5% KH giao Duy trì độ che phủ đạt trên 70 %

g) Cây ăn quả:

- Diện tích hiện có 28,9 ha Trong đó diện tích trồng mới trong năm là 6,7 ha thuộc dự án trồng cây ăn quả có múi huyện Yên Bình gồm bưởi diễn 1,5 ha, cam sành 0,5 ha và 4,7 ha bưởi da xanh

h) Chăn nuôi:

- Đàn trâu: 230 con = 100 % KH huyện giao;

- Đàn bò: 85 con = 100 % KH huyện giao

- Đàn lợn: Hiện có 4865 con/4200 con chỉ tiêu kế hoạch huyện giao cả năm đạt 115,8% Sản lượng thịt hơi xuất chuồng được 227 tấn

Trang 36

- Duy trì hoạt động được 1 mô hình chăn nuôi lợn qui mô tập trung (100 con /lứa) tại thôn 4 và 6 mô hình chăn nuôi lợn thịt quy mô 50 con/lứa và 7 mô hình chăn nuôi lợn nái qui mô 10 con/dự án tại thôn 2, thôn 3, thôn 4, thôn 5 và thôn 6

Mở rộng thêm 01 mô hình chăn nuôi kết hợp 50 con lợn thịt + 5 con lợn nái sinh sản tại thôn 4

- Gia cầm: Cả năm đạt 50.446 con Duy trì 2 trang trại chăn nuôi gà qui mô

1000 con/lứa tại thôn 6

- Năm 2016 trên địa bàn toàn xã không có dịch bệnh gia súc, gia cầm

- Đang hoàn thiện hồ sơ hỗ trợ chăn nuôi trâu bò đối với hộ nghèo có công được 11 con trâu cái sinh sản

2 Thu - Chi ngân sách:

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn được 165,348/156 triệu đồng đạt 106% kế hoạch Huyện giao Trong đó thu trên địa bàn được 58,048/56 triệu đồng đạt 103,65%

KH giao; thu tiền giao đất được 107,3/100 triệu đồng đạt 107,3% KH giao

- Chi ngân sách: Đã quyết toán các khoản chi lương + phụ cấp, BHXH, Công đoàn phí đến hết tháng 12 năm 2016 và chi một số khoản chi khác

3 Về xây dựng cơ bản:

- Trong năm đã xây dựng được nhà văn hóa xã với tổng kinh phí trên 1,15 tỷ đồng

- Xây dựng nhà văn hóa thôn 5 diện tích 119 m2 kinh phí 429 triệu đồng và thôn 6 diện tích 162 m2 kinh phí 427 triệu đồng

- Đã khởi công xây dựng nhà Văn hóa thôn 4 diện tích 128,4 m2 kinh phí 401 triệu đồng

4 Về xây dựng nông thôn mới:

- Đến nay sau 5 năm thực hiện quy hoạch xã Văn Lãng vẫn thực hiện theo đúng bản vẽ quy hoạch cơ bản có hiệu quả Trên địa bàn xã đã đạt được 9 tiêu chí

cụ thể:

- Tiêu chí thứ 1: Về xây dựng quy hoạch

Ngày đăng: 21/05/2018, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w