Giới thiệu: đây là đề tài nghiên cứu về thực trạng rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm tại một số doanh nghiệp khu vực Tây Nam bộ thông qua việc phân tích các số liệu thố
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA THỊ TRƯỜNG
MỸ ĐỐI VỚI TÔM XUẤT KHẨU – TRƯỜNG HỢP CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI MIỀN TÂY NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐINH THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA THỊ TRƯỜNG
MỸ ĐỐI VỚI TÔM XUẤT KHẨU – TRƯỜNG HỢP CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TẠI MIỀN TÂY NAM BỘ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Quản trị kinh doanh
Quyết định giao đề tài: 1389/QĐ-ĐHNT ngày 26/12/2014
Quyết định thành lập hội đồng: 460/QĐ-ĐHNT, ngày 16/05/2017
Ngày bảo vệ: 01/06/2017
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ TRÂM ANH
Chủ tịch Hội Đồng:
TS NGUYỄN THỊ HIỂN Phòng Đào tạo Sau Đại học:
KHÁNH HÒA - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả trên cơ sở hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Các số liệu, kết quả do trực tiếp tác giả thu thập, thống kê và xử lý Các nguồn dữ liệu khác được tác giả sử dụng trong luận văn đều có ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ
Học viên
Đinh Thùy Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và nghiên cứu nội dung chương trình Cao học Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Nha Trang, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm xuất khẩu – Trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam Bộ” Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế, Khoa Sau đại học đã dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Trâm Anh, người
đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Tôi xin cám ơn tất cả các doanh nghiệp, các Sở, Ban, ngành, Tổ chức của các địa phương đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành công tác nghiên cứu
Xin chân thành cám ơn gia đình, lãnh đạo, những đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, khuyến khích, giúp đỡ tạo mọi điều kiện về thời gian và cơ sở vật chất để giúp tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu một cách tốt nhất
Xin chân thành cám ơn !
Khánh Hòa, ngày 10 tháng 04 năm 2017
Học viên
Đinh Thùy Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC .v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG .x
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH .xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN xii
PHẦN MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN .7
1.1 LÝ THUYẾT VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ .7
1.1.1 Khái niệm rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế .7
1.1.2 Phân loại các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế 9
1.2 ÁP LỰC CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VỀ VIỆC ĐÁP ỨNG NHỮNG TIÊU CHUẨN TƯ .12
1.2.1 Thị trường xuất khẩu cá và hải sản của các nước đang phát triển .13
1.2.2 Không có các sản phẩm giá trị gia tăng 13
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHUỖI CUNG ỨNG KHÁC NHAU .13
1.3.1 Chuỗi cung ứng tích hợp theo chiều dọc .14
1.3.2 Chuỗi cung ứng hợp tác 15
1.3.3 Chuỗi cung ứng được định hướng bởi nhà nhập khẩu hoặc bị phân mảnh 15
1.4 Chi phí và LỢI ÍCH TỪ VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN – PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN .16
1.4.1 Chi phí tuân thủ .16
1.4.2 Nhà sản xuất – chi phí và lợi ích .16
1.4.3 Nhà chế biến – Chi phí và lợi ích .17
1.4.4 Nhà nhập khẩu và các văn phòng xuất khẩu .17
1.4.5 Các kênh bán lẻ .17
Trang 61.5 SƠ LƯỢC RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU CỦA
MỸ 18
1.5.1 Rào cản kĩ thuật trong thương mại .18
1.5.2 Luật thực phẩm .19
1.6 SỰ CẦN THIẾT PHẢI VƯỢT QUA CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI .21
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT .22
2.1 CHỌN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .22
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU .22
2.2.1 Dữ liệu thứ cấp .22
2.2.2 Dữ liệu sơ cấp .22
2.3 MỤC ĐÍCH CỦA NGHIÊN CỨU 24
2.4 TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ Ở KHU VỰC TÂY NAM BỘ .24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM .30
3.1 TỔNG QUAN VỀ XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM QUA CÁC THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ THỊ TRƯỜNG MỸ .30
3.1.1 Thị trường xuất khẩu tôm của Việt Nam 30
3.1.2 Xu hướng và hành vi tiêu dùng mặt hàng tôm của người Mỹ 35
3.1.3 Nhập khẩu tôm của thị trường Mỹ .37
3.1.4 Tình hình xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của Việt Nam .38
3.2 THỰC TRẠNG RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC TÂY NAM BỘ 40
3.2.1 Những biện pháp phi thuế quan chính được áp dụng tại thị trường Mỹ đối với tôm khu vực Tây Nam Bộ 40
3.2.2 Thực trạng vi phạm hàng rào phi thuế quan đối với xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ ở khu vực Tây Nam Bộ 41
3.2.3 Tác động của rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đến hoạt động xuất khẩu tôm của các doanh nghiệp khu vực Tây Nam bộ 45
Trang 73.3 NHỮNG KHÓ KHĂN MÀ DOANH NGHIỆP GẶP PHẢI .48
3.4 NHẬN THỰC CỦA DOANH NGHIỆP VỀ TẦM QUAN TRỌNG VÀ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN CÁC NHÂN TỐ/BIỆN PHÁP ĐÁP ỨNG CÁC RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN .50
3.4.1 Tầm quan trọng các nhân tố/biện pháp đánh giá khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Mỹ 50
3.4.2 Khả năng thực hiện các nhân tố/biện pháp đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định của doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ đối với DN chế biến 51
3.4.3 Khả năng thực hiện các nhân tố/biện pháp đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Mỹ đối với nhà nhập khẩu 51
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP GIÚP DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM KHU VỰC TÂY NAM BỘ VƯỢT QUA RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TẠI THỊ TRƯỜNG MỸ 53
4.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA XUẤT KHẨU TÔM VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ 53
4.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ GIÚP DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM KHU VỰC TÂY NAM BỘ VƯỢT RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN THỊ TRƯỜNG MỸ .57
4.2.1 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam Bộ .57
4.2.2 Giải pháp từ phía Nhà nước 61
4.2.3 Giải pháp từ phía Hiệp hội .65
KẾT LUẬN .66
TÀI LIỆU THAM KHẢO .67 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
ASCM Agreement on Subsidies &
Countervailing Measures
Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng
ASC Aquaculture Stewardship Council Hội đồng quản lý nuôi trồng
FAO Food and Agriculture Organization of
the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
GATT The General Agreement on Tariffs
GAP
Global Good Agricultural Practice Thực hành nông nghiệp tốt toàn
cầu GSP Good Storage Practices Thực hành tốt bảo quản thuốc
Trang 9HACCP Hazard Analysis and Critical Control
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
MFN Most favoured nation Nguyên tắc tối huệ quốc
NTB Non – Tariff Barriers Rào cản phi thuế quan
OECD Organization for Economic
Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
SPS the Agreement on the Aplication of
Sanitary and Phytosanitary Measures
Hiệp định kiểm dịch động vật
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong thương
VASEP Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers
Hiệp hội thủy sản Việt Nam
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm của doanh nghiệp xuất khẩu tôm được khảo sát 25
Bảng 2.2: Các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp xuất khẩu tôm áp dụng 26
Bảng 2.3: Thống kê lý do doanh nghiệp chọn Mỹ là thị trường xuất khẩu tôm 26
Bảng 2.4: Loại sản phẩm và tỷ trọng tôm xuất khẩu tôm sang Mỹ 27
Bảng 2.5: Thống kê các điều kiện thu mua nguyên liệu của DN 28
Bảng 3.1: Xuất khẩu tôm của Việt Nam sang các thị trường năm 2016 31
Bảng 3.2: 10 Thị trường nhập khẩu tôm chân trắng hàng đầu năm 2016 33
Bảng 3.3: Xuất khẩu tôm thẻ sang 15 thị trường lớn nhất năm 2015 so với 2014 33
Bảng 3.4: 10 Thị trường nhập khẩu tôm sú hàng đầu năm 2016 34
Bảng 3.5: Xuất khẩu tôm sú sang 15 thị trường lớn nhất năm 2015 so với 2014 35
Bảng 3.6: Nhập khẩu tôm vào Mỹ 37
Bảng 3.7: Đánh giá mức độ khắt khe của các doanh nghiệp được khảo sát đối với rào cản phi thuế quan tôm của thị trường Mỹ 40
Bảng 3.8: Số đơn hàng bị từ chối giai đoạn 2009 – 2015 của Việt Nam 41
Bảng 3.9: Mức thuế chống bán phá giá đối với tôm của các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ theo kết quả chính thức của DOC đợt POR9 42
Bảng 3.10: Lợi ích kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp khảo sát khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ 45
Bảng 3.11: Lợi ích môi trường của doanh nghiệp khảo sát khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ 46
Bảng 3.12: Lợi ích xã hội của doanh nghiệp khảo sát khi xuất khẩu sang thị trường Mỹ 46
Bảng 3.13: Chi phí dự kiến phát sinh nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn về rào cản phi thuế quan tôm tại Mỹ 47
Bảng 3.14: Bảng thống kê các khó khăn hiện nay mà doanh nghiệp đang gặp phải 48
Bảng 3.15: Đánh giá tầm quan trọng các nhân tố/biện pháp đánh giá khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Mỹ 50
Bảng 3.16: Đánh giá khả năng thực hiện các nhân tố/ biện pháp đánh giá khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Mỹ đối với DN chế biến 51
Bảng 3.17: Đánh giá khả năng thực hiện các nhân tố/ biện pháp đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn của thị trường Mỹ đối với nhà nhập khẩu 51
Bảng 4.1: Dự báo thị trường tiêu thụ thủy sản của Việt Nam đến năm 2020 55
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng tôm nguyên liệu mà DN thu mua từ các nhà cung cấp 27
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng trung bình đối tượng khách hàng nhập khẩu tôm 28
Biểu đồ 3.1: Xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2015 -2016 30
Biểu đồ 3.3: Xuất khẩu tôm sang 20 thị trường lớn nhất trong năm 2014 (USD) 32
Biểu đồ 3.2: Xuất khẩu tôm sang 20 thị trường lớn nhất trong năm 2015 (USD) 32
Biểu đồ 3.4: Lượng (nghìn tấn) và kim ngạch (triệu USD) xuất khẩu tôm của Việt Nam sang thị trường Mỹ 39
Biểu đồ 3.5: Các rào cản DN thường gặp phải trong 5 năm gần đây 41
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Luận văn nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm xuất khẩu – Trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây nam bộ
Giới thiệu: đây là đề tài nghiên cứu về thực trạng rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm tại một số doanh nghiệp khu vực Tây Nam bộ thông qua việc phân tích các số liệu thống kê, khảo sát doanh nghiệp đánh giá thực trạng và tác động của các rào cản này để đưa ra các giải pháp đối phó với các ảnh hưởng tiêu cực, phát triển xuất khẩu
Nội dung luận văn gồm 04 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về rào cản phi thuế quan Giới thiệu khái quát các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế và rào cản phi thuế quan tại thị trường Mỹ; chuỗi cung ứng; chi phí và lợi ích của việc đáp ứng tiêu chuẩn
Chương 2 Phương pháp điều tra khảo sát Trình bày phương pháp điều tra khảo sát; mục đích của nghiên cứu và đặc điểm của doanh nghiệp tham gia khảo sát
Chương 3 Phân tích ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan tại thị trường Mỹ đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Những hiểu biết và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp gặp phải tại thị trường Mỹ, đánh giá mức độ khắt khe của thị trường này để phản ứng, đưa ra các điều chỉnh và tuân thủ để duy trì và phát triển xuất khẩu ở thị trường này; nhận thức của doanh nghiệp về tầm quan trọng và khả năng thực hiện
Chương 4 Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục khó khăn phát triển xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ
Hàng rào kỹ thuật đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Mỹ ngày càng khắt khe đã phần nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng của Việt Nam Với tiềm năng và lợi thế tự nhiên, khí hậu, cộng thêm nhiều mô hình nuôi được đầu tư quy mô, bài bản, ngành sản xuất tôm ở khu vực Tây Nam bộ đang đứng trước những cơ hội mới để nâng cao sản lượng và giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, những rào cản từ thị trường nhập khẩu Mỹ như thuế chống bán phá giá, tiêu chuẩn về dư lượng kháng sinh,… đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp trong khu vực Với mục đích nghiên cứu các tác động của
Trang 13rào cản phi thuế quan đối với thủy sản xuất khẩu đặc biệt là mặt hàng tôm của Việt Nam vào thị trường Mỹ và đề xuất giải pháp vượt rào cản này để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam Chuỗi thời gian và các phương pháp mô phỏng như cân bằng tổng thể trên máy tính dựa trên những chính sách được thảo luận trong các cuộc đàm phán thương mại hiện nay, bao gồm cả thuận lợi thương mại, dịch vụ, chính sách, biện pháp định lượng, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và chống bán phá giá Dữ liệu về tần suất bị giữ lại, dữ liệu về sự than phiền từ ngành công nghiệp gặp phải những quy định phân biệt đối xử và số thông báo tới các cơ quan quốc tế về việc thực hiện những quy định này Tuy nhiên, cách tiếp cận của tác giả vẫn có hạn chế do những tiêu chuẩn là một đại diện ít thuyết phục cho sự hạn chế đối với hoạt động thương mại Không có mối tương quan thật sự giữa số lượng biện pháp phi thuế quan được áp dụng và ảnh hưởng của chúng tới hoạt động thương mại Hơn nữa, ước tính dựa trên sự xuất hiện của các biện pháp có thể bị sai lệch bởi những báo cáo không đồng nhất của các quốc gia và sự không đồng nhất trong cách đo lường ở các quốc gia đó
Từ khóa: Rào cản phi thuế quan tôm
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mặc dù đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức, kim ngạch xuất khẩu tôm của
nước ta vẫn cán mốc 3,1 tỷ USD trong năm 2016, tăng gần 4% so với năm 2015 Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Việt Nam chiếm tỷ trọng 22,5% tổng xuất khẩu tôm Việt Nam trong năm 2016 Xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ trong năm 2016 đạt 708,8 triệu USD, tăng 7,9% so với năm 2015 (VASEP, 2017) Nhập khẩu tôm từ Việt Nam vào Mỹ tăng lần lượt 10% và 7% về khối lượng và giá trị Việt Nam hiện đứng thứ 5 về khối lượng tôm cung cấp cho Mỹ, chiếm trên 10% tổng khối lượng tôm nhập khẩu vào Mỹ
Tuy nhiên, hàng rào kỹ thuật đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu sang Mỹ ngày càng khắt khe đã phần nào ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu tôm nói riêng của Việt Nam Bộ Thương mại Mỹ thông báo sẽ tiếp tục áp thuế chống bán phá giá đối với tôm xuất khẩu của Việt Nam sau khi xem xét hoàng hôn lần thứ 2 Kết quả cuối cùng thuế chống bán phá giá giai đoạn POR10, 31 công ty bị áp thuế 4,78%, tăng 0,91% so với kết quả sơ bộ hồi tháng 3/2016 Ngày 09/11/2016, Mỹ đã ban hành kết luận sơ bộ của đợt rà soát hành chính (POR) thuế chống bán phá giá tôm lần thứ 11 cho giai đoạn từ ngày 01/02/2015 đến ngày 31/01/2016, theo đó các bị đơn vẫn duy trì mức thuế cuối cùng của POR10 và mức thuế chung toàn quốc là 25,75% (VASEP, 2017)
Theo tin tức trên báo Kinh Doanh và pháp luật, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu
thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết chỉ trong hai tháng đầu năm 2015, Cơ quan Quản lý thực phẩm và dược phẩm Mỹ (FDA) đã từ chối cấp phép nhập khẩu ít nhất
107 lô tôm của Việt Nam, do hàm lượng kháng sinh cao Dư lượng kháng sinh cấm là
nguyên nhân chính dẫn đến gia tăng số lượng các lô hàng tôm bị từ chối nhập khẩu; 75% tôm bị từ chối là do nitrofuran và dư lượng thuốc thú y Nguyên nhân tôm bị nhiễm kháng sinh dẫn đến bị từ chối nhập khẩu tăng, một số doanh nghiệp xuất khẩu tôm lớn ở khu vực Tây Nam bộ thấy rằng năm 2014 xuất khẩu tôm tăng đột biến (tăng khoảng 1 tỉ đô la Mỹ so với năm 2013), doanh nghiệp đạt lợi nhuận cao, cho nên họ đẩy mạnh gom hàng, không quá chú trọng vào chất lượng vì nghĩ thị trường năm 2015
sẽ tiếp tục thuận lợi
Trang 15Ngày 04/02/2016, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) bao gồm 12 nước thành viên trong đó có Mỹ và Việt Nam đã được ký kết chính thức và dự kiến có hiệu lực từ năm 2018 TPP được kỳ vọng sẽ giúp xuất khẩu thủy sản Việt Nam, trong
đó có sản phẩm tôm được hưởng nhiều ưu đãi như hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% khi xuất khẩu sang Mỹ Tuy nhiên, ngày 23/1/2017, tân tổng thống Mỹ Donald Trump đã
ký sắc lệnh rút Mỹ khỏi TPP Quyết định này của tân tổng thống Mỹ gây lo ngại về khả năng Mỹ tăng thuế nhập khẩu các sản phẩm trong đó có sản phẩm nhập khẩu từ Việt Nam Ngoài ra, có khả năng các rào cản từ thị trường này sẽ nhiều hơn, chặt chẽ hơn (VASEP, 2017)
Khu vực Tây Nam bộ, với điều kiện lý tưởng có hệ thống kênh rạch chằng chịt và nhiều vùng giáp biển, đã trở thành khu vực nuôi trồng và xuất khẩu thủy sản chính của Việt Nam Khu vực này chiếm khoảng 93% diện tích nuôi và hơn 80% sản lượng tôm của cả nước, tập trung chủ yếu ở các tỉnh: Bạc Liêu, Sóc Trăng, Cà Mau, và Bến Tre Đây là vùng có tiềm năng và lợi thế to lớn để đẩy mạnh sản xuất tôm, nhất là trong bối cảnh xâm nhập mặn ngày càng tăng Nhiều tỉnh như Kiên Giang, Cà Mau, Cần Thơ, Sóc Trăng,… chọn nghề nuôi tôm và chế biến xuất khẩu tôm là kinh tế chủ lực Diện tích tôm sú ước đạt 569.500 ha, sản lượng ước đạt 251 nghìn tấn Diện tích tôm chân trắng ước đạt 64.440 ha, sản lượng ước đạt 253 nghìn tấn
Với tiềm năng và lợi thế tự nhiên, khí hậu, cộng thêm nhiều mô hình nuôi được đầu tư quy mô, bài bản, ngành sản xuất tôm ở khu vực Tây Nam bộ đang đứng trước những cơ hội mới để nâng cao sản lượng và giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, những rào cản từ thị trường nhập khẩu Mỹ như thuế chống bán phá giá, tiêu chuẩn về dư lượng kháng sinh,… đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình xuất khẩu của các doanh nghiệp trong khu vực Với mục đích nghiên cứu các tác động của rào cản phi thuế quan đối với thủy sản xuất khẩu đặc biệt là mặt hàng tôm của Việt Nam vào thị trường Mỹ và
đề xuất giải pháp vượt rào cản này để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam trong quá trình mở rộng giao thương với đối tác Mỹ nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm xuất khẩu –
Trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam Bộ”
Trang 162 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.1 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rào cản phi thuế quan của các
bộ, ngành, các nhà khoa học tiêu biểu như:
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Chân (2016), “Nghiên cứu rào cản phi thuế quan của thị trường Châu Âu đối với cá tra, cá basa xuất khẩu – Trường hợp của một số doanh nghiệp tại Miền Tây Nam Bộ” Kết quả nghiên cứu đã cho biết những rào cản phi thuế quan của thị trường EU đối với thủy sản Việt Nam và xác định các rào cản phi thuế quan mà các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa Tây Nam Bộ thường gặp Đồng thời cũng xác định được tác động của các biện pháp này đến chuổi cung ứng cá tra, cá basa và mức độ khả năng đáp ứng, tầm quan trọng các nhân tố giúp các doanh nghiệp vượt quan rào cản phi thuế quan từ EU Đồng thời dựa vào khả năng thực hiện các nhân tố quan trọng tác động đến khả năng đáp ứng các rào cản phi thuế quan của doanh nghiệp mà đưa ra giải pháp
Tác giả Lưu Minh Trọng (2013) trong đề tài “Ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đến hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Khánh Hòa”, đã thống kê các rào cản thương mại của thị trường Mỹ và thị trường EU đối với thủy sản Việt Nam Nghiên cứu cho biết các nhân tố ảnh hưởng khả năng đáp ứng, cách thức mà doanh nghiệp phản ứng lại với các rào cản đồng thời chỉ ra được các xu hướng rào cản mà hai thị trường này áp dụng đối với các doanh nghiệp thủy sản Nha Trang Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn chưa sâu về các tác nhân ảnh hưởng, khả năng đáp ứng về các rào cản phi thuế quan
Tác giả Trần Thanh Long (2010) trong bài báo “Thực trạng và giải pháp để doanh nghiệp Việt Nam vượt qua rào cản thương mại quốc tế”, đã thống kê những cảnh báo thương mại và số lượng các vụ kiện để mô tả ảnh hưởng của rào cản thương mại đối với xuất khẩu Nghiên cứu đã chỉ ra những ảnh hưởng tiêu cực của rào cản thương mại như làm tăng chi phí của doanh nghiệp, thủ tục khắt khe, làm chệch hướng hoạt động thương mại so với khi thương mại tự do; cùng với đó là những tác động tích cực như tăng cường nhận thức cho doanh nghiệp và chính quyền, thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường đầu tư để vượt qua rào cản thương mại, tăng cường kinh nghiệm đối phó với những rào cản Tuy nhiên, những kết quả này chỉ có được dựa trên kinh nghiệm và lập luận của tác giả, nghiên cứu chưa có những kết quả định lượng
Trang 172.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Dee, Philippa (2005) về “Quantitative Methods For Assessing the Effects of Non-tariff Measures And Trade Facilitation Hardcover”, “các phương pháp xác định ảnh hưởng của các biện pháp phi thuế quan” Cuốn sách này thảo luận các phương pháp được sử dụng trong lĩnh vực chính sách phi thuế quan đối với tự do hóa thương mại, bao gồm cả các cuộc điều tra kinh doanh, thống kê tóm tắt hiệu quả của những khoảng trống bảo vệ và giá cả, chuỗi thời gian và các phương pháp mô phỏng như cân bằng tổng thể trên máy tính dựa trên những chính sách được thảo luận trong các cuộc đàm phán thương mại hiện nay, bao gồm cả thuận lợi thương mại, dịch vụ,
chính sách, biện pháp định lượng, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn và chống bán phá giá
Nghiên cứu của Rajesh Mehta (2003) về “Non-tariff Barriers Affecting India’s Exports” “Rào cản phi thuế quan ảnh hưởng đến xuất khẩu Ấn Độ” bài viết này làm nổi bật Xuất khẩu của Ấn Độ sẽ phải đối mặt rào cản phi thuế quan tại các thị trường xuất khẩu lớn của Ấn Độ đặc biệt là Mỹ, EU, Nhật Bản và các quốc gia phát triển khác, đã làm cản trở đáng kể xuất khẩu của Ấn Độ sang thị trường này Đồng thời cũng minh họa phạm vi của các rào cản mà các nhà xuất khẩu nước này gặp phải để xác định các giải pháp vượt rào cản
Nghiên cứu “The Impact of Sanitary and Phytosanitary measures on developing coutries” của tác giả Henson và đồng sự thực hiện vào năm 1999 và 2000 đã sử dụng cách tiếp cận dựa trên sự liệt kê về số lượng những tiêu chuẩn để đánh giá sự cản trở
và nghiêm ngặt của những quy định trong ngành thực phẩm của EU và Mỹ Họ cũng
đã so sánh những quy định về chất lượng thực phẩm, chế độ đảm bảo an toàn thực phẩm của EU và Mỹ với nhau và nhận dạng sự khác nhau giữa chúng Ba nguồn thông tin chính đã được các tác giả thu thập: dữ liệu về những quy định (chẳng hạn như số lượng các quy định), dữ liệu về tần suất bị giữ lại, dữ liệu về sự than phiền từ ngành công nghiệp gặp phải những quy định phân biệt đối xử và số thông báo tới các cơ quan quốc tế về việc thực hiện những quy định này Tuy nhiên, cách tiếp cận của tác giả vẫn
có hạn chế do những tiêu chuẩn là một đại diện ít thuyết phục cho sự hạn chế đối với hoạt động thương mại Không có mối tương quan thật sự giữa số lượng biện pháp phi thuế quan được áp dụng và ảnh hưởng của chúng tới hoạt động thương mại Hơn nữa,
Trang 18ước tính dựa trên sự xuất hiện của các biện pháp có thể bị sai lệch bởi những báo cáo không đồng nhất của các quốc gia và sự không đồng nhất trong cách đo lường ở các quốc gia đó
Những nghiên cứu về ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan đã phần nào nêu lên được một số ảnh hưởng, chẳng hạn như ảnh hưởng đến lượng nhập khẩu, mức giá của sản phẩm, mức độ phúc lợi của các đối tượng có liên quan, những chi phí phát sinh do rào cản phi thuế quan Những nghiên cứu được nêu ra có thể không thấu đáo và đầy đủ nhưng chúng là những tham khảo quan trọng cho chủ đề đo lường rào cản phi thuế quan Tuy nhiên, các nghiên cứu trên còn hoặc là nghiên cứu chung về rào cản phi thuế quan tác động tới tất cả các mặt hàng, hoặc tác động đến một ngành nào đó, chưa có đề tài nghiên cứu nào nghiên cứu một cách cụ thể tác động của rào cản phi thuế quan của
Mỹ đối với mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu ảnh hưởng rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm xuất khẩu – Trường hợp của một số doanh nghiệp tại miền Tây Nam bộ
3.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa vào mục tiêu tổng quát, đề tài cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:
Xác định những rào cản phi thuế quan của Mỹ đối với tôm nhập khẩu từ Việt Nam
Phân tích ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan ở thị trường Mỹ đối với hoạt động xuất khẩu tôm của một số doanh nghiệp xuất khẩu khu vực Tây Nam Bộ
Đề xuất các giải pháp nhằm giúp doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam Bộ vượt qua rào cản phi thuế quan tại thị trường Mỹ
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát Các doanh nghiệp hoàn thành 22 câu hỏi khảo sát Bảng câu hỏi này tập trung vào đặc điểm doanh nghiệp; những rào cản phi thuế quan ở thị trường Mỹ mà các doanh nghiệp gặp phải; ảnh hưởng của chúng đến chi phí, khả năng cạnh tranh, và cả những ảnh hưởng tích cực; nhận thức của doanh
nghiệp về rào cản phi thuế quan
Trang 19 Chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Những rào cản phi thuế quan của thị trường Mỹ đối với tôm xuất khẩu – Trường hợp của các doanh nghiệp tại miền Tây Nam bộ
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Rào cản phi thuế quan mà các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam Bộ gặp phải tại thị trường Mỹ từ năm 2013 cho đến năm 2015
6 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Đề tài thực hiện sẽ góp phần hoàn thiện lý luận về rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế Thông qua đánh giá thực trạng rào cản phi thuế quan, đề tài sẽ làm rõ những điểm quan trọng trong hệ thống các rào cản phi thuế quan ở thị trường
Mỹ đối với xuất khẩu tôm của các doanh nghiệp khu vực Tây Nam Bộ Từ đó, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tôm ở khu vực Tây Nam Bộ cải thiện năng lực xuất khẩu, nhằm vượt qua các rào cản phi thuế quan ở thị trường Mỹ
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về rào cản phi thuế quan
Chương 2 Phương pháp điều tra khảo sát
Chương 3 Phân tích ảnh hưởng của rào cản phi thuế quan tại thị trường Mỹ đối với hoạt động xuất khẩu tôm của các doanh nghiệp khu vực Tây Nam Bộ
Chương 4 Các giải pháp giúp doanh nghiệp chế biến xuất khẩu tôm khu vực Tây
Nam Bộ vượt rào cản phi thuế quan tại thị trường Mỹ
Trang 20CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN
1.1 LÝ THUYẾT VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế
Rào cản phi thuế quan (Non – Tariff Barriers, NTB)
Kết quả vòng đàm phán thương mại đa phương và song phương trong khuôn khổ WTO (trước đây là hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại – GATT) về mở cửa thị trường tự do hóa thương mại đã chỉ ra rằng: rào cản trong thương mại quốc tế xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực, với các biện pháp rất đa dạng và tinh vi Chẳng hạn,
có biện pháp áp dụng ngay tại biên giới, có biện pháp áp dụng bên trong biên giới; có biện pháp thuế quan và phi thuế quan; có biện pháp môi trường và biện pháp vệ sinh dịch tễ; có biện pháp tự vệ đặc biệt và có biện pháp tự vệ tạm thời; có biện pháp chung nhưng cũng có biện pháp chuyên ngành; có những biện pháp trực tiếp đối với hàng hóa xuất nhập khẩu và cũng có biện pháp gián tiếp như đầu tư liên quan đến thương mại Chính vì tính đa dạng và phức tạp của các rào cản trong thương mại quốc tế đã đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu không chỉ bản chất và thực tiễn áp dụng chúng mà phải nắm rõ được vai trò và mục tiêu của các quốc gia khi xây dựng và áp dụng chúng Trong thương mại quốc tế, rào cản thương mại được chia làm hai loại: Rào cản thuế quan (Tariff Barriers – TB) và rào cản phi thuế quan (Non – Tariff Barriers – NTB) Rào cản thuế quan là rào cản được WTO cho phép sử dụng để bảo hộ thị trường trong nước theo cam kết ràng buộc với một mức thuế trần nhất định và có lịch trình cắt giảm Trong khi đó hàng rào phi thuế quan được các nước duy trì nhằm bảo hộ sản xuất và người tiêu dùng nội địa (Đào Thị Thu Giang, 2009)
Vì tính phức tạp cũng như đa dạng về loại nên hàng rào phi thuế quan đến nay vẫn chưa có định nghĩa chính thức nào Vì vậy định nghĩa của chúng đến nay phụ thuộc vào phạm vi các nhà nghiên cứu, các quốc gia và các tổ chức quốc tế Sau đây là một số định nghĩa về rào cản phi thuế quan của các nghiên cứu trước đây
Trên quan điểm lợi ích chung của nền kinh tế thế giới, Baldwin (1970) đã định
nghĩa rào cản phi thuế quan “Một sự biến dạng phi thuế quan là bất kì một biện pháp
(thuộc khu vực nhà nước hay tư nhân) nào khiến các hàng hóa và dịch vụ trong mua
Trang 21bán quốc tế hoặc mọi nguồn lực dành cho việc sản xuất các hàng hóa và dịch vụ đó, sẽ được phân bổ theo cách như thế nào đó nhằm giảm thu nhập tiềm năng thực sự của thế giới”
Nghiên cứu của hội đồng kinh tế hợp tác Thái Bình Dương (PECC) đã mô tả rào
cản phi thuế quan từ giác độ ảnh hưởng của chúng tới nền kinh tế trong nước “các
hàng rào phi thuế quan là mọi công cụ phi thuế quan can thiệp vào thương mại, bằng cách này làm biến dạng nền sản xuất trong nước” (PECC,1995)
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) năm 1997 thì “các rào cản
phi thuế quan là những biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốc gia sử dụng, thông thường dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu” (Nguyễn Hữu Khải, 2005)
Tại Việt Nam định nghĩa rào cản phi thuế quan của Bộ Thương Mại là được sử
dụng rộng rãi và phổ biến “ngoài thuế quan ra tất cả các biện pháp khác, dù là theo
quy định pháp lý hay tồn tại trên thực tế, ảnh hưởng đến mức độ và phương hướng nhập khẩu được gọi là các rào cản phi thuế quan” (Đinh Văn Thành, 2005) Mỗi NTB
có thể có một hoặc nhiều thuộc tính như áp dụng tại biên giới hay nội địa, được duy trì một cách chủ động hay bị động, phù hợp hoặc không phù hợp với thông lệ quốc tế, nhằm bảo hộ hay không bảo hộ…
Rào cản thương mại được cấu thành gồm hai bộ phận rào cản pháp lý và rào cản
kỹ thuật Và giữa hai rào cản này không có một ranh giới thực sự rõ ràng Các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, vì vậy chúng cũng có tính pháp lý Các biện pháp hành chính cũng mang nội dung kỹ thuật
Rào cản kỹ thuật (Technical Barries to Trade, TBT)
Hiện nay, trong các rào cản phi thuế quan thì rào cản kỹ thuật được các nước sử dụng nhiều nhất Có nhiều cách nhìn nhận và định nghĩa khác nhau về rào cản kỹ thuật Trước đây rào cản kỹ thuật được cho là “những biện pháp cấm hoặc ngăn chặn hàng hóa từ các nước khác nhập khẩu vào một nước”
Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD năm 1997 thì rào cản kỹ thuật
là “các quy định mang tính chất xã hội, là các quy định do một nhà nước đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường; căn cứ vào rào cản kỹ thuật thương mại, người ta có thể nhận thấy các mục tiêu này thông qua
Trang 22việc một nước ngăn cản hàng hóa không đảm bảo chất lượng nhập khẩu vào nước mình Hiện tại, rào cản kỹ thuật thương mại là một trong ba biện pháp hạn chế thương mại đươc áp dụng rất hiệu quả tại các quốc gia trên thế giới
1.1.2 Phân loại các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế
Hiện nay trên thế giới cũng chưa có phân loại cố định nào cho rào cản phi thuế quan và cũng không ai thống kê được hết tất cả các rào cản này trong thương mại quốc
tế Các quốc gia, khu vực, cộng đồng liên minh liên tục đưa ra các rào cản bảo hộ thương mại trong nước mặt khác phải phù hợp chung diễn biến thương mại quốc tế
Do đó hàng năm các rào cản được bổ sung và sửa đổi nên việc phân loại cũng có nhiều cách khác nhau
Phân loại NTB trên thế giới
Baldwin là người xây dựng cách phân loại NTB đầu tiên (Baldwin, Robert E 1970) Cách phân loại này chỉ đưa ra được cách phân loại dựa trên các đặc điểm chung
về chính sách có tác động ngăn cản hình thành một thị trường chung
Các chính sách về hạn ngạch và hạn chế thương mại quốc gia
Trợ cấp xuất khẩu về thuế
Các chính sách mua sắm đấu thầu của chính phủ và tư nhân có sự phân biệt
Một số loại thuế trực thu có chọn lọc
Một số hình thức trợ giá trong nước có chọn lọc
Thủ tục hải quan nhằm hạn chế thương mại
Các quy định về chống phá giá
Các quy định về hành chính kĩ thuật nhằm hạn chế thương mại
Các thông lệ kinh doanh nhằm hạn chế thương mại
Các biện pháp kiểm soát nhằm hạn chế đầu tư nước ngoài
Các chính sách xuất nhập cảnh nhằm hạn chế thương mại
Các biện pháp kiểm soát tiền tệ có chọn lọc và chính sách tỷ giá hối đoái có phân biệt đối xử
Trang 23Laird, Sam và René Vossenaar đã xây dựng hệ thống phân loại dựa trên mục tiêu
và tác động trực tiếp của từng biện pháp NTB (Laird, Sam, and René Vossenaar 1991)
Các biện pháp kiểm soát khối lượng nhập khẩu
Các biện pháp kiểm soát giá cả hàng nhập khẩu
Các biện pháp giám sát, bao gồm điều tra và theo dõi về giá cả và khối lượng
Các biện pháp về sản xuất và xuất khẩu
Các hàng rào kĩ thuật
Deardorff Stern (1977) dựa trên tác động và tính chất của NTBs:
Giảm khối lượng hàng nhập khẩu
Tăng giá hàng nhập khẩu
Thay đổi độ co giãn cầu của hàng nhập khẩu
Khả năng biến đổi của NTB
Mức độ không chắc chắn của NTB
Chi phí về phúc lợi của NTB
Chi phí về nguồn lực của NTB
Để đưa ra hệ thống phân loại NTB mà trọng tâm là giá cả và các biện pháp hạn chế định lượng tại cửa khẩu:
Các biện pháp hạn chế định lượng hay các hạn chế cụ thể tương tự đối với hàng xuất nhập khẩu
Các khoản thu phi thuế quan và các chính sách tương tự tác động tới hàng nhập khẩu
Sự tham gia của chính phủ vào thương mại; các thông lệ mang tính hạn chế; các chính sách chung
Các thủ tục hải quan và thông lệ hành chính
Các TBT
Hệ thống Mã các biện pháp kiểm soát Thương mại của UNCTAD đã đưa ra định nghĩa lớn nhất về NTB với hơn 100 các biện pháp khác nhau (chưa bao gồm các biện pháp về sản xuất và xuất khẩu) (Bora, Bijit, Aki Kuwahara, and Sam Laird 2002), chúng được phân loại thành:
Trang 24 Các biện pháp gần giống thuế quan – phụ thu hải quan, thuế và phí bổ sung, định giá hải quan
Các biện pháp kiểm soát giá cả - định giá bằng hành chính, hạn chế xuất khẩu
tự nguyện, áp dụng lệ phí tùy biến
Các biện pháp tài chính – các yêu cầu thanh toán trước, quy định về điều kiện thanh toán hàng nhập khẩu, làm chậm trễ khâu giao hàng
Các biện pháp kiểm soát định lượng – cấp phép phi – tự động, hạn ngạch, cấm, các thỏa thuận hạn chế xuất khẩu, hạn chế cụ thể đối với doanh nghiệp
Các biện pháp độc quyền – kênh nhập khẩu duy nhất, dịch vụ bắt buộc đối với quốc gia
Các biện pháp kĩ thuật – các quy định về kĩ thuật, thanh tra trước khi chuyển hàng, các thủ tục hải quan đặc biệt
Phân loại NTB tại Việt Nam
Theo cuốn “Cạnh tranh trong thương mại quốc tế” của nhà xuất bản chính trị quốc gia, toàn bộ hệ thống rào cản phi thuế quan trên thế giới được chia thành 5 nhóm sau:
Nhóm 1: Những việc chính phủ thường tham gia để hạn chế thương mại;
Nhóm 2: Các biện pháp hạn cế nhập khẩu có tính chất hành chính và do hải qian thực hiện;
Nhóm 3: Hàng rào có tính chất kỹ thuật đối với thương mại;
Nhóm 4: Hạn chế đặc thù, như hạn chế cấp phép nhập khẩu, hạn chế xuất khẩu, quy chế về giá trong nước;
Nhóm 5: Lệ phí nhập khẩu, như tiền ký quỹ, thuế điều tiết nhập khẩu, hạn chế cho vay có tính chất phân biệt đối xử…
Trong cuốn sách “Thương mại quốc tế và an ninh lương thực” của nhà xuất bản chính trị quốc gia đã đưa ra cách phân loại bằng cách ví dụ các rào cản phi thuế quan như sau:
Hạn ngạch (quota) hạn chế số lượng một mặt hàng nhất định có thể cho phép nhập (có khi chỉ quy định đối với một nước nào đó, chẳng hạn xe ô tô của Nhật bán sang Mỹ)
Trang 25 Quy định tiêu chuẩn hoặc dán nhãn trên mặt hàng mà nhà sản xuất nước ngoài không có tập quán làm như vậy
Các chính sách yêu cầu công chức phải mua sắm hàng nội
Các chiến dịch vận động dân chúng tiêu dùng hàng trong nước
Bộ thương mại (nay là bộ công thương) đã phân loại NTB thành 7 nhóm:
Nhóm 1: Các biện pháp hạn chế định lượng (như cấm, hạn ngạch, giấy phép);
Nhóm 2: Các biện pháp quản lý giá (như trị giá tính thuế quan tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, phí thay đổi, phụ thu);
Nhóm 3: Các biện pháp quản lý đầu mối (như đầu mối xuất khẩu, nhập khẩu);
Nhóm 4: Các biện pháp kỹ thuật (như quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn, thủ tục xác định sự phù hợp, yêu cầu về nhãn mác, kiểm định động thực vật);
Nhóm 5: Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (như tự vệ, trợ cấp và các biện pháp đối kháng, biện pháp chống bán phá giá);
Nhóm 6: Các biện pháp liên quan tới đầu tư (như thuế xuất thuế nhập khẩu phụ thuộc tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế tiếp cận ngoại tệ, yêu cầu xuất khẩu, ưu đãi gắn với thành tích xuất khẩu);
Nhóm 7: Các biện pháp khác (như tem thuế, biểu thuế nhập khẩu hay thay đổi, yêu cầu đảm bảo thanh toán, yêu cầu kết nối, thủ tục hành chính, thủ tục hải quan, mua sắm chính phủ, quy tắc xuất xứ)
1.2 ÁP LỰC CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN VỀ VIỆC ĐÁP ỨNG NHỮNG TIÊU CHUẨN TƯ
Các nước đang phát triển chiếm khoảng một nửa giá trị xuất khẩu các sản phẩm
cá và thủy sản của thế giới và khoảng 60% về số lượng (FAO, 2009a) Các nước đang phát triển lo ngại rằng, các tiêu chuẩn tư có thể gây ra rào cản đối với khả năng tiếp cận thị trường có khả năng sinh lời của các nước phát triển
Nghiên cứu về hàm ý của các tiêu chuẩn tư và các chiến lược thu mua của các nhà bán
lẻ cho các nhà sản xuất và chế biến của nước đang phát triển khá hạn chế Tuy nhiên, với ngoại lệ của ngành tôm nuôi, các nước đang phát triển từ trước cho đến nay vẫn chịu không ít áp lực trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn tư Điều này là do ba yếu tố chính:
Trang 26 Họ cung cấp khối lượng tương ứng nhỏ vào các thị trường nơi mà tiêu chuẩn này phổ biến nhất
Họ cung cấp các sản phẩm thủy sản không qua chế biến hoặc sơ chế, trong khi tiêu chuẩn tư chủ yếu áp dụng cho các sản phẩm giá trị gia tăng đã chế biến có thương hiệu hay nhãn hiệu riêng
Họ có xu hướng hoạt động trong chuỗi cung ứng có mức độ thích hợp thấp,
do đó, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với các nhà bán lẻ và hệ thống tiêu chuẩn riêng
1.2.1 Thị trường xuất khẩu cá và hải sản của các nước đang phát triển
Các thị trường có yêu cầu cao nhất về tiêu chuẩn tư là những thị trường nhập khẩu từ các nước đang phát triển thấp nhất Ví dụ, tỷ lệ phần trăm nhập khẩu châu Âu
từ các nước đang phát triển tại Đức và Anh, nơi các nhãn hiệu tư nhân và tiêu chuẩn tư nhân chiếm ưu thế, tương đối thấp Những thị trường có xu hướng thích các loài ở Bắc Đại Tây Dương và Bắc Thái Bình Dương hơn loài nhiệt đới từ các nước đang phát triển (ngoại trừ tôm, cá tra và các loài thường được bán dưới dạng sản phẩm đóng hộp – cá ngừ, cá mòi…)
1.2.2 Không có các sản phẩm giá trị gia tăng
Một nghiên cứu của FAO về các sản phẩm của các quốc gia đang phát triển được bán tại các siêu thị ở Pháp và Ý phát hiện ra rằng: “Một trong những đặc điểm nổi bật
là không có các sản phẩm thủy sản chế biến sẵn ở các nước đang phát triển” (FAO, 2008) Nghiên cứu ước tính rằng các sản phẩm đã qua chế biến từ các nước đang phát triển chiếm dưới 10% doanh số bán lẻ của các sản phẩm cá và thủy sản đã qua chế biến tại các thị trường này Cá và hải sản từ các nước đang phát triển có xu hướng được nhập khẩu dưới dạng đông lạnh nguyên con hoặc philê: “hầu hết các sản phẩm thủy sản tươi sống xuất khẩu từ các nước đang phát triển thấp hơn giá trị gia tăng tối thiểu (nếu có) theo quy định của các nước phát triển” (OECD/FAO, 2007, p.287) Những sản phẩm trên đáp ứng vài yêu cầu bắt buộc theo quy định chung Một tỷ lệ lớn sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng được bán tại châu Âu, ngoại trừ cá đóng hộp (cá ngừ, cá cơm, cá mòi) đã được chế biến tại nhà máy đặt tại châu Âu (hoặc một số nước thứ ba khác) Đây là nơi mà việc tuân thủ các tiêu chuẩn sẽ giảm
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHUỖI CUNG ỨNG KHÁC NHAU
Khái niệm chuỗi cung ứng
Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng:
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường” (Lambert, Stock và Ellean, 1998)
Trang 27“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và người phân phối mà còn cả người vận chuyển, nhà xưởng, người bán lẻ và bản thân khách hàng ” (Chopra Sunil và Pter Meindl, 2001)
“Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển vật liệu này thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối những thành phẩm này đến các khách hàng” (Ganesham, Ran and Terry P Harrison, 1995)
“Chuỗi cung ứng là một hệ thống bao gồm các tổ chức, con người, công nghệ, hoạt động, luồng thông tin trao đổi giữa các tổ chức về biến động thị trường, năng lực sản suất và các nguồn lực khác” (Đinh Văn Thành, 2010)
1.3.1 Chuỗi cung ứng tích hợp theo chiều dọc
“Trong chuỗi cung ứng tích hợp theo chiều dọc, chuỗi các hoạt động nuôi cá, chế biến và vận chuyển tới châu Âu bán buôn/bán lẻ hoàn toàn dưới sự kiểm soát của một công ty xuyên quốc gia (trong hầu hết các trường hợp có nguồn gốc phương Tây)” (Ngân hàng Thế giới, 2005a) Các nhà bán lẻ lớn hoặc các nhà chế biến thường thu mua các sản phẩm thủy sản từ các nước đang phát triển thông qua “các cơ sở chế biến thuộc sở hữu toàn bộ hoặc một phần của các nước này hoặc thông qua hợp đồng với các công ty độc lập ở các nước đang phát triển” (FAO, 2008) Theo hình thức trên, thông tin về thông số kỹ thuật an toàn và sản phẩm đi đến nhà sản xuất, đôi khi thông qua đại diện của công ty có trụ sở tại quốc gia sản xuất Do đó, các nhà sản xuất liên kết hoạt động chế biến với các hoạt động hỗ trợ của họ, bao gồm cả với việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng riêng
Đây sẽ là hình thức thiểu số đối với hầu hết các nhà sản xuất và nhà chế biến ở các nước đang phát triển Trong khi thừa nhận những bằng chứng hạn chế của cuộc điều tra riêng của mình, một nghiên cứu của FAO kết luận rằng: “Các nước đang phát triển vẫn chưa khai thác những lợi ích từ gia tăng giá trị cùng với chứng nhận sản phẩm” (FAO, 2008) Ngay cả ở châu Á, nơi chứng nhận là phổ biến hơn so với các khu vực khác (đặc biệt là trong quan hệ với các ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản phát triển), các trang trại được chứng nhận có xu hướng là những người có liên quan chặt chẽ, nếu không thuộc sở hữu của công ty từ các nước nhập khẩu phát triển Ví dụ,
Trang 28một nghiên cứu của FAO tại châu Á – Thái Bình Dương phát hiện ra rằng: “sự phân
bố của các trang trại được chứng nhận xuất hiện được thiên hẳn về phía các doanh nghiệp Mỹ, với trang trại châu Á thì kém hơn” (FAO, 2007d)
1.3.2 Chuỗi cung ứng hợp tác
Một loại thứ hai của chuỗi cung ứng được đặc trưng bởi các nhà sản xuất hoặc các nhóm nhà sản xuất làm việc với các nhà xuất khẩu Nhiệm vụ của họ, thông qua các mối quan hệ của họ với nhà nhập khẩu, chuyển các thông tin thị trường ngược về cho những nhà sản xuất này Điều này có thể áp dụng cho cả lĩnh vực khai thác và nuôi trồng thủy sản Trong điều kiện các nước đang phát triển “hầu hết các nhà nhập khẩu châu Âu thu mua cá từ một quốc gia cụ thể hoặc từ một số thương lái được lựa chọn là những người đã thành lập các văn phòng địa phương ở các nước đang phát triển để phối hợp các hoạt động trong chuỗi cung ứng (chế biến, vận chuyển, kiểm soát chất lượng, giấy tờ xuất khẩu)” (Ngân hàng Thế giới, 2005a) Các nhà nhập khẩu thông tin cho các thành viên trong chuỗi về các yêu cầu an toàn thực phẩm và chất lượng, theo quy định chung và riêng Theo hình thức này, nhà nhập khẩu là mắc xích liên kết giữa các nguồn cung cấp và thị trường, giúp cho nhà sản xuất hiểu được sự phức tạp và bản chất các yêu cầu của thị trường Chính các trung gian này sẽ kinh qua các áp lực đáp ứng tiêu chuẩn tư, bao gồm tìm kiếm thêm thông tin về phương pháp thực hiện ở những giai đoạn đầu của chuỗi cung ứng
1.3.3 Chuỗi cung ứng được định hướng bởi nhà nhập khẩu hoặc bị phân mảnh
Trường hợp có một chuỗi cung ứng phân mảnh hơn, được phân loại theo một loạt các nhà cung cấp quy mô nhỏ, có mối quan hệ ít trực tiếp mà ở đó thông tin về an toàn thực phẩm và yêu cầu chất lượng có thể chuyển tới các nhà sản xuất Những nhà sản xuất thường bán vào thị trường hàng hóa mở qua một người mua trung gian hoặc xuất khẩu Tại nơi sản xuất, có rất ít thông tin về các thông số kỹ thuật cần thiết vào cuối quy trình nhập khẩu Theo hình thức này, có một sự phụ thuộc vào kiểm tra sản phẩm tại thời điểm nhập khẩu, như hệ thống quản lý an toàn tiếp tục xuống các chuỗi có thể không được đảm bảo Hầu hết các việc xuất khẩu từ các nước đang phát triển đang được giao dịch trong loại này của chuỗi cung ứng Một nghiên cứu của FAO các khu vực châu Á – Thái Bình Dương giải thích: “Đối với nông trại quy mô nhỏ, thiết lập một liên kết trực tiếp với thị trường là gần như không thể Hệ thống nông nghiệp trong
Trang 29khu vực châu Á – Thái Bình Dương thực tế bị chi phối bởi các hệ thống của thương lái đang làm cho việc đảm bảo chất lượng và truy xuất nguồn gốc thành những thách thức rất lớn cho tất cả các bên liên quan Sản xuất quy mô nhỏ có thể tiếp cận và hưởng lợi
từ một chương trình chứng nhận, họ sẽ phải là một phần của nhiều chuỗi cung ứng trực tiếp.”
1.4 CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH TỪ VIỆC ĐÁP ỨNG TIÊU CHUẨN – PHÂN TÍCH CÁC BÊN LIÊN QUAN
Phần này mô tả các chi phí và lợi ích của việc tuân thủ tiêu chuẩn, khi áp dụng cho các bên liên quan khác nhau
1.4.2 Nhà sản xuất – chi phí và lợi ích
Các chi phí để phù hợp với tiêu chuẩn tư là khác nhau tùy tình trạng tồn tại từ trước của các công ty Đối với các nhà chế biến lớn, đã hoạt động thực hành vệ sinh và quản lý hiệu quả với một hệ thống HACCP tại chỗ thì chi phí tuân thủ với bất kỳ tiêu chuẩn tư sẽ không đáng kể Tuy nhiên, đối với các tổ chức nhỏ, các chi phí này có thể
là gánh nặng, là một áp lực rất lớn khó có khả năng thực hiện
Nhìn chung, các chi phí tuân thủ các tiêu chuẩn tư nhân thay đổi đáng kể tùy vào từng công ty, tùy thuộc vào khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng yêu cầu theo tiêu chuẩn tư Tuy nhiên, những chi phí này cũng có thể được bù đắp bởi những lợi ích tiềm năng Những lợi ích này có thể bao gồm:
Tiếp cận các thị trường mới hoặc củng cố vị trí trong thị trường hiện tại
Nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm tình trạng bị từ chối tốn kém chi phí vì tình trạng vệ sinh kém và chất lượng thấp
Tạo mối quan hệ cung ứng ổn định, đồng nghĩa với sự biến động giá ít hơn
Trang 301.4.3 Nhà chế biến – Chi phí và lợi ích
Các nhà chế biến cá và hải sản có thể có số áp lực để thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, tùy thuộc vào mức độ giá trị gia tăng và các loại sản phẩm sản xuất Đối với những sản phẩm thương hiệu sản xuất hoặc các sản phẩm nhãn hiệu riêng cho các nhà bán lẻ quy mô lớn, giấy chứng nhận sẽ là rất cần thiết Chi phí tăng lên nếu nhiều chứng chỉ được yêu cầu và các chi phí cấp giấy chứng nhận được coi là lớn hơn nhiều tại nơi có nhiều nâng cấp đáng kể các nhà máy và các phương pháp cần thiết để đạt được chứng nhận Những chi phí cũng có thể được bù đắp bởi những lợi ích tiềm năng Ví dụ, chi phí lắp đặt và vận hành hệ thống HACCP vẫn còn thấp so với tiềm năng thu nhập bị mất bởi các nhà xuất khẩu khi sản phẩm bị từ chối tại biên giới (FAO, 2005) Tương tự như vậy, trong khi các chi phí của các chứng chỉ tiêu chuẩn khá cao thì lợi ích được ghi nhận bằng những cải tiến trong quản lý chất lượng và các sản phẩm, tăng sự tự tin của khách hàng, và tiếp cận phân đoạn thị trường tinh vi hơn (nhãn hiệu riêng, các sản phẩm giá trị gia tăng cao), với tiềm năng giá cao
1.4.4 Nhà nhập khẩu và các văn phòng xuất khẩu
Nhà nhập khẩu và văn phòng xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng trong việc dịch chuyển tiêu chuẩn lên và xuống trong chuỗi cung ứng Họ đặc biệt quan trọng, nơi chuỗi cung cấp ít tích hợp Chi phí đối với thành viên trong chuỗi bao gồm chi phí ghi sổ và giải thích các yêu cầu của khách hàng cho nhà cung ứng
Các nhà nhập khẩu cho rằng chứng nhận làm giảm sự không chắc chắn và cung cấp các lợi ích của việc giảm bớt các giao dịch kinh doanh Đàm phán về một chất lượng điều hành trong một đất nước đang phát triển sẽ giảm bớt đáng kể việc kinh doanh dao động lên xuống
1.4.5 Các kênh bán lẻ
Đối với các nhà bán lẻ, các chi phí liên quan đến việc phát triển các tiêu chuẩn tư nhân hoặc quản lý thành viên trong một FSMS được coi là đầu tư danh tiếng Việc tuân thủ một FSMS được điều hành bởi một liên minh của các công ty bán lẻ (IFS, BRC, GFSI) thể hiện sự hiệu quả trong mỗi hệ thống bán lẻ
Các nhà bán lẻ, chủ sở hữu nhãn hiệu thương mại, đang gặt hái những lợi ích chính của tiêu chuẩn tư nhân, bao gồm:
Trang 31 Khả năng áp đặt chi tiết hơn về an toàn và các thông số kỹ thuật chất lượng lên nhà cung cấp, qua đó cung cấp sự bảo đảm an toàn, chất lượng, nguồn cung cấp của sản phẩm
Nhiều mối quan hệ với nhà cung cấp an toàn: Khi các nhà cung cấp đã đầu tư vào chứng nhận thì có khả năng cam kết để các mối quan hệ kinh doanh lâu dài
Bảo đảm truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng
Nâng cao uy tín, nơi mà tiêu chuẩn tư nhân có ảnh hưởng đến một thương hiệu bán lẻ Tiêu chuẩn riêng có thể được sử dụng như một công cụ tiếp thị để cải thiện sự tin tưởng của khách hàng về chất lượng, an toàn, tính bền vững, và để xây dựng lòng trung thành đối với thương hiệu
1.5 SƠ LƯỢC RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU CỦA MỸ
Theo nghiên cứu của OECD thì việc sử dụng các loại rào cản phi thuế quan là một trong những cách phổ biến để thay thế cho các quy định cắt giảm thuế quan của WTO Đứng đầu thế giới về một nền kinh tế phát triển, Mỹ đã áp dụng những biện pháp rào cản phi thuế quan đa dạng như:
1.5.1 Rào cản kĩ thuật trong thương mại
Các quy định về vệ sinh dịch tễ (sanitary and phytosanitary): các quy định này được các nước đưa ra để bảo vệ sức khỏe cho người, vật nuôi và cây trồng
Các biện pháp đối với người tiêu dùng: các biện pháp quy định về chất lượng và
an toàn thực phẩm bao gồm nhãn mác, đóng gói, dư lượng thuốc trừ sâu, hàm lượng dinh dưỡng và tạp chất Các quy định này có thể cho phép một số quốc gia sử dụng các rào cản nhằm đảm bảo hàng hóa an toàn
Các biện pháp thương mại: các biện pháp được thực hiện nhằm ngăn chặn gian lận thương mại bao gồm chứng từ vận chuyển và tài chính, các tiêu chuẩn nhận dạng
và các tiêu chuẩn đo lường Sự trỗi dậy của các hàng rào kỹ thuật vô hình trong thương mại đã tạo ra một môi trường thương mại không tích cực, thông thoáng Trong một số rào cản kỹ thuật trong thương mại có cơ sở và chúng được sử dụng ngày càng nhiều để hạn chế tự do thương mại Từ giữa những năm 1990, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã đánh giá rằng các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu từ Mỹ đạt giá trị 5 tỷ đô la Mỹ là đối tượng
bị áp dụng các rào cản kỹ thuật trong thương mại của 63 nước trên thế giới Mặt khác, trong vài năm gần đây Mỹ đã gia tăng đáng kể việc giám sát nhập khẩu tại các cửa
Trang 32khẩu dẫn đến kết quả là danh mục các sản phẩm nhập khẩu bị giám sát đã không ngừng tăng lên
1.5.2 Luật thực phẩm
Các thực phẩm nhập khẩu vào Mỹ không chỉ là đối tượng chịu thuế nhập khẩu
mà còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng và phẩm cấp để đảm bảo cung cấp thực phẩm an toàn
1.5.2.1 Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2002 (BTA)
Việc ban hành đạo luật này tạo điều kiện cho FDA phản ứng nhanh chóng trước các nguy cơ khủng bố và ra các báo hiệu khẩn cấp liên quan đến việc cung cấp thực phẩm Đạo luật này quy định rằng FDA và Hải quan cửa khẩu (CBP) có thể cấm nhập các thực phẩm nhập khẩu không đăng ký theo quy định và các sản phẩm không có đủ những thông tin cần thiết FAD và CBP đã ban hành hướng dẫn thực hiện trong đó giải thích các cơ quan chức năng làm thế nào để thực thi các quy định này Đạo luật bắt đầu có hiệu lực từ 12/8/2004 và được áp dụng rộng rãi từ 01/11/2004 Đạo luật này có nhiều quy định được xem như những rào cản thương mại đối với hàng hóa hiện đang
và sẽ được nhập khẩu vào Mỹ
1.5.2.2 Đạo luật về nhãn hiệu hàng hóa
Ở Mỹ tồn tại nhiều quy định do các cơ quan chức năng khác nhau ban hành nhằm bảo vệ lợi ích của các sở hữu về nhãn hiệu, tên thương mại, tác quyền và sáng chế Đạo luật về nhãn hiệu năm 1946 cấm nhập khẩu những sản phẩm làm nhái theo những thương hiệu đã được đăng ký tại Hoa Kỳ, hoặc tương tự đến mức gây nhằm lẫn Đạo luật Thuế quan năm 1930 cho phép các cơ quan hải quan Mỹ cấm nhập các sản phẩm
từ nước ngoài mang nhãn hiệu đã được các tổ chức, công dân Mỹ đăng ký tại Hoa Kỳ Các quy định của Mỹ cũng cho phép các chủ sở hữu những đối tượng như nhãn hiệu hàng hóa và tác giả nộp đơn xin bảo hộ tại cơ quan có thẩm quyền và nộp phí đăng ký theo quy định
1.5.2.3 Hệ thống đăng ký quốc gia Hoa Kỳ
Có hai đạo luật quy định về chức năng cơ bản của hệ thống đăng ký quốc gia và phạm vi ban hành các quy phạm pháp luật liên quan là Đạo luật về đăng ký toàn liên bang và Đạo luật về các thủ tục hành chính Đạo luật về các thủ tục hành chính ban hành năm 1934 thiết lập một hệ thống đồng bộ các quy định cho các cơ quan quản lý hành chính, còn Đạo luật đăng ký toàn liên bang ban hành năm 1946 đã bổ sung những yêu cầu quan trọng áp dụng cho Hệ thống đăng ký liên bang
Trang 331.5.2.4 Các yêu cầu về dán nhãn hàng hóa
Theo Đạo luật về thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm toàn liên bang (FD & C Act), mỗi nhãn hiệu thực phẩm phải chứa đựng các thông tin cụ thể, dễ nhận biết mà các khách hàng bình thường cũng có thể đọc và hiểu theo những điều kiện thông thường khi mua và sử dụng Tất cả các thực phẩm phải có nhãn hiệu bằng tiếng Anh, chứa đựng thông tin về thành phần, dinh dưỡng, cách sử dụng, giá trị chuẩn khi sử dụng hàng ngày, nước xuất xứ, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu… bằng tiếng Anh
1.5.2.5 Các quy định về phụ gia thực phẩm
Các phụ gia thực phẩm phải được kiểm duyệt trước khi đưa ra thị trường Trước khi chào bán một loại thực phẩm hoặc phụ gia tạo màu vào thị trường Mỹ, nhà sản xuất phải nộp đơn yêu cầu lên FDA để được phê duyệt Một đơn phê duyệt về thực phẩm hoặc phụ gia tạo màu phải có bằng chứng thuyết phục rằng chất phụ gia đó có thực sự có tác dụng như dự kiến FDA sau đó dựa trên cơ sở tiến bộ khoa học hiện có
sẽ chấp thuận nếu chất phụ gia đó an toàn theo các điều kiện sử dụng đề xuất
1.5.2.6 Luật thuế chống phá giá
Thuế chống phá giá được áp dụng đối với hàng nhập khẩu khi nó được xác định
là hàng nước ngoài được bán “phá giá” vào Hoa Kỳ, hoặc sẽ bán phá giá ở Hoa Kỳ với giá “thấp hơn giá trị thông thường” Thấp hơn giá trị thông thường nghĩa là giá xuất khẩu vào Hoa Kỳ thấp hơn giá bán của hàng hóa đó ở nước xuất xứ hoặc nước thứ 3 thay thế thích hợp
Thuế chống bán phá giá được áp dụng khi có đủ hai điều kiện:
(1) DOC phải xác định hàng nước ngoài đang được bán phá giá hoặc có thể sẽ được bán phá giá ở thị trường Hoa Kỳ
(2) USITC phải xác định hàng nhập khẩu được bán phá giá đang gây thiệt hại vật chất hoặc đe dọa gây thiệt hại vật chất hoặc ngăn cản hình thành ngành công nghiệp tương tự tại Hoa Kỳ
Thuế chống bán phá giá sẽ được ấn định bằng mức chênh lệch giữa “giá trị thông thường” và mức giá xuất khẩu vào Hoa Kỳ DOC sẽ xác định giá trị thông thường của hàng nhập khẩu bằng một trong ba cách Theo thứ tự ưu tiên là:
(1) Giá bán của hàng hóa tại thị trường nội địa,
(2) Giá bán hàng hóa sang thị trường thứ ba,
Trang 34(3) “Giá trị tính toán” được coi là giá trị thông thường để tính biên phá giá khi giá bán ở thị trường nội địa hoặc giá bán sang nước thứ ba thấp hơn chi phí sản xuất hoặc hàng hóa đang bị điều tra không bán ở thị trường nội địa hoặc không được bán sang nước thứ ba
Nếu từ hai nước trở lên bị kiện bán phá giá hoặc trợ giá, luật yêu cầu USITC đánh giá lũy tích số lượng và ảnh hưởng của các hàng nhập khẩu tương tự từ các nước
bị kiện nếu chúng cạnh tranh với nhau và với sản phẩm tương tự của Hoa Kỳ trên thị trường Hoa Kỳ Nếu hàng nhập khẩu từ một nước đang bị điều tra được coi là không đáng kể (thường được xác định là nhỏ hơn 3% tổng giá trị nhập khẩu của sản phẩm bị điều tra), việc điều tra nước đó sẽ dừng lại Cũng có những quy định miễn trừ áp dụng những quy tắc lũy tích, ví dụ như việc áp dụng đối với các nước đang được hưởng ưu đãi Sáng kiến lòng chảo Caribê (CBI) đối với Ixaren
1.6 SỰ CẦN THIẾT PHẢI VƯỢT QUA CÁC RÀO CẢN THƯƠNG MẠI
Hiện nay, thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, sự giao lưu trao đổi kinh tế đã vượt qua khỏi biên giới quốc gia tạo nên sự phát triển kinh tế của các quốc gia cùng với đó là sự phát triển của nền kinh tế thế giới Có rất nhiều lý do để chính phủ một nước can thiệp thương mại là bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ hoặc theo đuổi chính sách thương mại chiến lược
Để thực sự thành công trên thị trường nước ngoài thì vượt qua các rào cản thương mại là một vấn đề tất yếu khách quan Rào cản thương mại cũng là một công
cụ để hội nhập kinh tế quốc tế
Khi nền kinh tế của một quốc gia đã trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới, khi quốc gia đó thực sự muốn phát triển hợp tác với các quốc gia khác thì không còn cách nào khác là phải có những biện pháp thích hợp để vượt qua nó
Vượt qua rào cản thương mại không chỉ giúp cho nền kinh tế của mỗi quốc gia tự khẳng định được mình trong bước đường hội nhập mà nó còn là động lực để mỗi doanh nghiệp tự nâng cao chất lượng sản phẩm của mình cho phù hợp với xu thế và đặc điểm đòi hỏi của thị trường xuất khẩu, nâng cao uy tín với bạn hàng, tránh được những rủi ro cho doanh nghiệp ở thị trường quốc tế Điều đó cũng chính là mỗi doanh nghiệp tự rèn luyện cho mình tính chuyên nghiệp trong kinh doanh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 35CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
2.1 CHỌN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường
Mỹ của các tỉnh miền Tây Nam bộ Những điều tra khảo sát thường được sử dụng để
đo lường những biện pháp liên quan đến hàng rào kỹ thuật, thủ tục hành chính, hải quan và tài chính Kết quả từ điều tra khảo sát được xem là một nguồn thông tin hữu ích khi những nguồn thông tin khác không sẵn có Một vài tác giả đã nhấn mạnh rằng những cuộc điều tra khảo sát kết hợp với phỏng vấn sâu có thể giúp phát hiện ra những vấn đề rất khó để xác định chẳng hạn những biện pháp hành chính được thị trường nhập khẩu áp dụng
Tác giả đề tài đã tiến hành khảo sát tại các doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ ở khu vực Tây Nam Bộ Tất cả các bảng câu hỏi gửi đi đều nhận được trả lời từ phía doanh nghiệp Một số bảng câu hỏi được hoàn thành thông qua việc phỏng vấn với doanh nghiệp tương ứng Nhìn chung, những doanh nghiệp tham gia, được xem là mẫu đại diện cho phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ
ở khu vực Tây Nam bộ Mỗi bảng câu hỏi cho doanh nghiệp gồm những câu hỏi về đặc điểm của doanh nghiệp; về những rào cản phi thuế quan mà doanh nghiệp đang phải đối mặt; ảnh hưởng của những rào cản phi thuế quan đến chi phí, khả năng cạnh tranh, duy trì thị phần và cả những ảnh hưởng tích cực; mức độ cạnh tranh từ những công ty khác, thị trường doanh nghiệp đang hướng đến, nhận thức của doanh nghiệp về rào cản phi thuế quan Bảng câu hỏi chi tiết có thể xem tại phần phụ lục của luận văn
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU
2.2.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp bao gồm cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài của luận văn và các
số liệu thống kê của cơ quan quản lý nhà nước trên lĩnh vực thủy sản và trang thương mại điện tử quốc tế, những phân tích, đánh giá, báo cáo về hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam Nguồn dữ liệu là các bài nghiên cứu về rào cản thương mại, rào cản phi thuế quan trong lĩnh vực thương mại quốc tế và các báo cáo, tổng kết của Bộ Nông Nghiệp,
Sở Nông Nghiệp, Cục Thống kê, Hiệp Hội Thủy Sản Việt Nam, tổng cục hải quan…
2.2.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp của luận văn có được trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ bảng câu hỏi Bảng câu hỏi sẽ chuyển đến từng doanh nghiệp Kết quả thu về sẽ được mã hóa, làm sạch và tiến hành phân tích thống kê mô tả trên SPSS 16
Trang 36 Xây dựng bảng câu hỏi:
Bảng câu hỏi là công cụ nối liền giữa thông tin cần cho các đề tài và dữ liệu sẽ được thu thập được thừa kế của Nguyễn Thị Trâm Anh (2015) Nó được thiết kế dựa trên các nguồn tham khảo như: Heson (1999), Trần Thanh Long (2010), Lưu Minh Trọng (2013), Kaplinxki – Morris (2001)
Bảng câu hỏi khảo sát 13 doanh nghiệp về rào cản xuất khẩu cho tôm
Phần 1: Thông tin về doanh nghiệp
Phần này gồm các thông tin về loại hình, hình thức, thời gian hoạt động, số lượng cán bộ công nhân viên, các tiêu chuẩn đã đạt của doanh nghiệp
Phần 2: Qui mô sản xuất và cơ cấu thị trường và tình hình xuất khẩu tôm của doanh nghiệp
Phần này tập trung về cơ cấu thị trường, khách hàng, nguyên liệu của doanh nghiệp xuất khẩu tôm đối với thị trường Mỹ; lý do doanh nghiệp chọn thị trường này
để xuất khẩu; thị trường dự kiến mở rộng của doanh nghiệp
Phần 3: Hiểu biết của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp về các rào cản phi thuế quan như các rào cản mà các doanh nghiệp gặp phải tại thị trường
Mỹ, đánh giá mức độ khắt khe của thị trường này để phản ứng và đưa ra các hành động để duy trì xuất khẩu ở thị trường này
Phần 4: Phân tích nội bộ - từ hiểu biết về các rào cản phi thuế quan đến quá trình tác nghiệp của doanh nghiệp qua đó đưa ra các đánh giá các lợi ích, chi phí để vượt qua các rào cản phi thuế quan
Phần 5: Tầm quan trọng và khả năng thực hiện các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng các rào cản phi thuế quan trên cơ sở đề xuất giải pháp
Cách thức chọn mẫu
Các doanh nghiệp sản xuất – chế biến – kinh doanh tôm khu vực Tây Nam bộ có xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ
Cách thức tiến hành lấy mẫu
Tác giả tổng hợp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh tôm tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu có xuất khẩu sang thị trường Mỹ Khu vực Tây Nam bộ là vùng nguyên liệu tập trung khoảng nhiều doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tôm có thu thập được danh sách là 30 doanh nghiệp Tuy nhiên, tại thời điểm khảo sát tác giả chọn chỉ tiến hành khảo sát tại 13 doanh nghiệp có hoạt động xuất
Trang 37khẩu tôm sang thị trường Mỹ, còn lại được loại bỏ do quy mô nhỏ lẻ, chưa tham gia nhiều vào thị trường Mỹ
Hình thức thu thập thông tin: Thực hiện điều tra trực tiếp tại một số doanh nghiệp
để tiến hành lấy mẫu nhằm điều chỉnh và hoàn thiện bảng câu hỏi rồi tiến hành gửi khảo sát trực tiếp tại 13 doanh nghiệp Nhìn chung, những doanh nghiệp tham gia, được xem là mẫu đại diện cho phần lớn các doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ của khu vực Tây Nam Bộ Bao gồm ít nhất một đại diện cho các công ty quy mô nhỏ, trung bình và lớn Qua điều tra có một số khó khăn do các DN không có nhiều thời gian cho cuộc phỏng vấn, tuy nhiên cuối cùng đều cho kết quả tốt
2.3 MỤC ĐÍCH CỦA NGHIÊN CỨU
Xác định một số rào cản phi thuế quan tác động tới hoạt động xuất khẩu tôm ở sang thị trường Mỹ ở khu vực Tây Nam Bộ
Xác định những quy định/tiêu chuẩn của thị trường Mỹ đối với tôm Việt Nam
Phân tích ảnh hưởng, tác động các rào cản phi thuế quan thị trường Mỹ đối với các doanh nghiệp xuất khẩu tôm khu vực Tây Nam Bộ
Phân tích tầm quan trọng và khả năng thực hiện các yếu tố nhằm đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn và chứng nhận tự nguyện của thị trường nhập khẩu
2.4 TỔNG QUAN CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ Ở KHU VỰC TÂY NAM BỘ
Qua khảo sát 13 doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ ở khu vực Tây Nam Bộ xét theo loại hình doanh nghiệp có 03 công ty TNHH (chiếm 23,1%), 10 công
ty cổ phần (chiếm 76,9%); trong 13 doanh nghiệp thì có 1 doanh nghiệp hoạt động dưới 5 năm, có 2 doanh nghiệp hoạt động từ 5 – 10 năm, có 10 doanh nghiệp hoạt động từ 10 năm trở lên (chiếm 76,9%), chứng tỏ các doanh nghiệp có kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ; có 9 doanh nghiệp có qui mô từ
1000 người trở lên (chiếm 69,2%); tất cả các doanh nghiệp được tham gia khảo sát đều
là thành viên của Vasep
Về quy mô lao động: Phần lớn doanh nghiệp tham gia khảo sát có qui mô lao động lớn, cụ thể doanh nghiệp sử dụng từ 500 đến 1000 lao động có 3 doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 23,1%; từ 1000 đến 3000 lao động có 07 doanh nghiệp, chiếm 53,8%; trên
3000 lao động có 02 doanh nghiệp, chiếm 15,4%, còn lại 01 doanh nghiệp có số lao
Trang 38động từ 200 đến 500, chiếm 7,7% Với số lượng lao động lớn các doanh nghiệp có thể chủ động bố trí nhân công để sử dụng tối đa công suất máy móc và thiết bị, chủ động thời gian hoàn thành các đơn hàng
Bảng 2.1: Đặc điểm của doanh nghiệp xuất khẩu tôm được khảo sát
Nội dung Số Doanh Nghiệp Tỷ lệ (%)
I Loại Hình Doanh Nghiệp
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp của tác giả năm 2016
Về tiêu chuẩn xuất khẩu tôm, có 14 tiêu chuẩn mà các doanh nghiệp Tây Nam
Bộ chọn để áp dụng, trong đó tiêu chuẩn HACCP có nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhiều nhất (11 doanh nghiệp), kế tiếp là các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn BAP (9 doanh nghiệp), tiêu chuẩn BRC (8 doanh nghiệp), tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn GLOBAL GAP (7 doanh nghiệp), tiêu chuẩn IFS (6 doanh nghiệp), các tiêu chuẩn còn lại có từ 2 đến 4 doanh nghiệp lựa chọn
Trang 39Bảng 2.2: Các tiêu chuẩn mà doanh nghiệp xuất khẩu tôm áp dụng
Các tiêu chuẩn Tần suất lựa chọn các
tiêu chuẩn
Tỷ lệ (%) trên DN khảo sát
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp của tác giả năm 2016
Có rất nhiều lý do để các doanh nghiệp Tây Nam Bộ chọn thị trường Mỹ để xuất khẩu tôm Kết quả khảo sát 13 doanh nghiệp cho thấy, các doanh nghiệp Tây Nam Bộ lựa chọn thị trường Mỹ xuất khẩu tôm là do doanh nghiệp có đơn đặt hàng, do thị trường có sức mua lớn, thị hiếu tiêu dùng đa dạng, có lợi thế cạnh tranh hơn so với các quốc gia khác, và có phương thức thanh toán thuận lợi
Bảng 2.3: Thống kê lý do doanh nghiệp chọn Mỹ là thị trường xuất khẩu tôm
Lý do xuất khẩu Tần suất lựa
chọn của các DN
Tỷ lệ (%) trên
DN khảo sát
2 Thị trường xuất khẩu truyền thống của Việt Nam 8 61,5
3 Thị trường có thị hiếu tiêu dùng đa dạng các sản
4 VN đã có những thỏa thuận song phương, hiệp định
5 Mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có lợi thế cạnh
tranh hơn so với các doanh nghiệp của những quốc gia khác 12 92,3
6 Thị trường dành nhiều ưu đăi cho các nước đang phát
7 Doanh nghiệp có đơn đặt hàng cho xuất khẩu vào thị
Trang 40Về loại sản phẩm xuất khẩu sang thị trường Mỹ đối với mặt hàng tôm cho thấy,
có 10 doanh nghiệp xuất khẩu 100% sản phẩm tinh chế, 03 doanh nghiệp xuất khẩu cả sản phẩm thô và tinh chế, không có doanh nghiệp nào xuất khẩu 100% sản phẩm thô
Về tỷ trọng xuất khẩu, Mỹ là thị trường đầy tiềm năng, là thị trường nhập khẩu tôm từ Việt Nam lớn nhất Do dó, tỷ trọng xuất khẩu vào thhị trường này của các doanh nghiệp khá cao Cụ thể, có 08 doanh nghiệp có tỷ trọng doanh số xuất khẩu bình quân 3 năm vừa qua đạt từ 25%-50%, có 01 doanh nghiệp xuất khẩu tỷ trọng trên 50%, còn 04 doanh nghiệp có tỷ trọng dưới 25%
Bảng 2.4: Loại sản phẩm và tỷ trọng tôm xuất khẩu tôm sang Mỹ
Nội dung Số Doanh Nghiệp Tỷ lệ (%)
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp của tác giả năm 2016
Về nguồn nguyên liệu đầu vào, kết quả khảo sát ở bảng 3.10 cho thấy, phần lớn nguồn nguyên liệu của các doanh nghiệp từ người thu mua (nâu vựa/đại lý), chiếm tỷ trọng 72,4%; tiếp đến là nguồn từ trại nuôi doanh nghiệp, tỷ trọng 13,9%; từ hộ nuôi,
tỷ trọng 9,8%; từ các hợp tác xã, tỷ trọng 3,1%; còn lại là nguồn từ Trại nuôi đã liên kết với doang nghiệp, chiếm tỷ trọng 0,8%
Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng tôm nguyên liệu mà DN thu mua từ các nhà cung cấp
Nguồn: Kết quả khảo sát doanh nghiệp của tác giả năm 2016