Thông qua kết quả nghiên cứu có thể phần nào giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhìn nhận, đánh giá lại hoạt động kinh doanh của các DNNN trực thuộc Thành phố, và có những chủ tr
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS Lê Tấn Phước
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
Trang 3Tôi cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
TÓM TẮT ĐỀ TÀI: 1
CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP VÀ GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3
1.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 3
1.4 Giới thiệu tổng quan các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 4
Kết luận Chương 1 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 7
2.1 Hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp: 7
2.1.1 Khái niệm: 7
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh: 7
2.1.2.1 Lợi nhuận sau thuế: 7
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): 8
2.1.2.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): 8
2.1.2.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân cho một lao động: 9
2.2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh theo cách tiếp cận phi tham số (Data Envelopment Analysis - DEA) 9
2.2.1 Giới thiệu chung: 9
2.2.2 Phương pháp tiếp cận: 10
2.3 Ước lượng nhân tố năng suất tổng hợp bằng chỉ số Malmquist trong DEA: 13
Trang 52.4.2 Nghiên cứu của Tessa V Soetanto và Liem Pei Fun (2014): 14
2.4.3 Nghiên cứu của Yu và cộng sự (2014): 15
Kết luận Chương 2 15
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 17
3.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại các DNNN trực thuộc thuộc thành phố Hồ Chí Minh 17
3.2.1 Hiệu quả kinh doanh tại các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh: 17
3.2.1.1 Lợi nhuận sau thuế: 17
3.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROE): 19
3.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROA): 22
3.2.1.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân tính cho một lao động: 24
3.2.1.5 Nhận xét: 26
3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh: 27
3.2.2.1 Lựa chọn biến đầu vào, đầu ra 27
3.2.2.2 Thống kê mô tả số liệu nghiên cứu theo mô hình DEA 28
3.2.2.3 Kết quả nghiên cứu 31
3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh 42
3.3.1 Những kết quả đạt được: 42
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân: 44
Kết luận Chương 3 45
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC THUỘC THÀNH PHỐ 46 4.1 Định hướng phát triển của các DNNN thuộc thành phố đến năm 2020 46
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh 47
4.2.1 Cải thiện hiệu quả kỹ thuật: 47
4.2.2 Cải thiện năng suất nhân tố tổng hợp: 48
4.2.3 Giải pháp hỗ trợ: 48
4.2.3.1 Nâng cao năng lực quản trị của người quản lý doanh nghiệp: 48
Trang 6CHƯƠNG 5: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ 50
5.1 Kế hoạch triển khai: 50
5.2 Các khuyến nghị: 51
Kết luận Chương 5: 51
KẾT LUẬN 52 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DEA Phương pháp phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment
Analysis) DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DRS Hiệu suất giảm theo quy mô (Decreasing returns to scale) EFFCH Thay đổi hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency change) HFIC Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh IRS Hiệu suất tăng theo quy mô (Increasing returns to scale)
LNST Lợi nhuận sau thuế
PECH Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure technical efficiency
change) ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (Return on Assets)
ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Return on
Equity)
SE Hiệu quả quy mô (Scale efficiency)
SECH Thay đổi hiệu quả quy mô (Scale efficency change)
TECHCH Thay đổi tiến bộ công nghệ (Technological change)
TFPCH Thay đổi năng suất tổng hợp (Total factor productivity change) VRS Hiệu quả biến đổi theo quy mô (Variable returns to scale)
Trang 8Bảng 3.1 - Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 18Bảng 3.2 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 21Bảng 3.3 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của các DNNN trực thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 24Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế bình quân tính cho một lao động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 25Bảng 3.5 - Tốc độ tăng trưởng các biến trong mô hình nghiên cứu 30Bảng 3.6 - Hiệu quả kỹ thuật (TE) tại các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 31Bảng 3.7 - Hiệu quả kỹ thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (PE) tại các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 34Bảng 3.8 - Bảng tổng hợp hiệu quả của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2015 38Bảng 3.9 - Hiệu quả kỹ thuật giữa các Tổng công ty, Công ty mẹ và các Công ty độc lập 39Bảng 3.10 - Chỉ số Malmquist trung bình tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 41
Trang 9Hình 3.1 - Lợi nhuận các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 17Hình 3.2 – Vốn chủ sở hữu các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 20Hình 3.3 - Tổng tài sản của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn năm 2012-2016 23
Trang 10TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một trong 3 chủ thể của quá trình tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, bên cạnh tái cơ cấu đầu tư công và hệ thống ngân hàng thương mại
Trong quá trình tái cơ cấu các DNNN đã đạt một số thành tựu đáng kể như: Thể chế, cơ chế quản lý DNNN và chuyển đổi DNNN được ban hành khá đồng bộ
Cơ cấu khu vực DNNN đã được điều chỉnh theo hướng giảm số lượng DNNN hoạt động trong những ngành, lĩnh vực mà Nhà nước không cần nắm giữ và tập trung hơn vào những ngành, lĩnh vực then chốt, địa bàn quan trọng, tạo khoảng trống cho khu vực tư nhân tham gia hoạt động
Tuy nhiên, tình hình hoạt động của các DNNN trong thời gần đây cũng đã bộc lộ nhiều điểm yếu, khuyết điểm: Tình trạng sản xuất, kinh doanh thu lỗ, lạc hậu
về công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng trong quá trình hội nhập thế giới; khả năng lãnh đạo của người quản lý doanh nghiệp còn yếu Tất cả các vấn
đề vừa nêu đã gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, không bảo toàn vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, gây lãng phí tài nguyên, nguồn lực nước ta Chính vì lẻ
đó, các DNNN cần phải xem xét lại chính mình đã thực sự hoạt động hiệu quả hay không để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trên cơ sở quán triệt các nghị quyết của Trung ương và Thành ủy thành phố
Hồ Chí Minh về tái cấu trúc DNNN mà trọng tâm là tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2013 về kế hoạch tái cơ cấu DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-
2015
Để có cái nhìn tổng quan về kết quả thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu của doanh nghiệp nêu trên (các ưu điểm, khuyết điểm), việc phân tích và đánh giá hiệu quả
Trang 11hoạt động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là việc làm cần thiết và quan trọng
Thông qua kết quả nghiên cứu có thể phần nào giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhìn nhận, đánh giá lại hoạt động kinh doanh của các DNNN trực thuộc Thành phố, và có những chủ trương chính sách hoạt động đúng đắn trong tương lai, đồng thời kiến nghị hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ để tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát chủ sở hữu; nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNN trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp ở những giai đoạn tiếp theo
Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã lựa chọn đề tài: "Đánh giá hiệu quả hoạt động
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh."
Kết cấu đề tài:
Chương 1: Giới thiệu DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Tổng quan về hiệu quả kinh doanh
Chương 3: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Chương 5: Kế hoạch thực hiện và khuyến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DOANH NGHIỆP VÀ GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhằm:
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch tái cơ cấu DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh;
- Đưa ra các nhóm giải pháp giúp gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh DNNN trong quá trình tái cơ cấu ở những giai đoạn tiếp theo
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN
- Phạm vi nghiên cứu: 45 DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn năm 2012-2016
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích thực trạng các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thông qua tổng hợp thông tin từ các website, báo cáo thường niên và một số báo cáo khác
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả biên với cách tiếp cận phi tham số, hay còn gọi là phương pháp
Trang 13phân tích bao dữ liệu DEA, để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
1.4 Giới thiệu tổng quan các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan toả lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước Thành phố Hồ Chí Minh có số lượng và quy mô các DNNN chiếm tỷ trọng khá lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực Trong quá trình tái cơ cấu, sắp xếp, tổ chức lại DNNN, tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2016, tổng số DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh là 45 doanh nghiệp Bao gồm: 15 Tổng công ty, Công ty TNHH một thành viên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con (các Tổng công ty, Công ty mẹ) và 30 Công ty TNHH một thành viên độc lập (các Công ty độc lập)
- Các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo loại hình công ty TNHH một thành viên (ngoài ra, Công ty Đầu tư tài chính nhà nước thành phố Hồ Chí Minh còn có chức năng là Quỹ phát triển địa phương) theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13
- Các doanh nghiệp hoạt động tập trung chủ yếu vào các lĩnh như: Công nghiệp (Tổng công ty Công nghiệp Sài Gòn - TNHH một thành viên, cơ khí, ô tô (Tổng công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH một thành viên - Samco), du lịch (Tổng công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên - Saigontourist), tài chính, dịch vụ, thương mại Bên cạnh mục tiêu tăng trưởng và phát triển trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giao thực hiện các nhiệm vụ chính trị như: Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn, Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn thực hiện nhiệm vụ bình
Trang 14ổn giá các mặt hàng thiết yếu, phục vụ đời sống người dân; Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) không những tham gia bình ổn điều tiết giá cả thị trường vàng của thành phố mà còn trên phạm vi toàn quốc; Tổng công ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH MTV và Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH MTV thực hiện chương trình cải tạo, xây dựng nhà ở thu nhập thấp, nhà tái định cư; Công ty TNHH MTV Phát triển công nghiệp Tân Thuận thực hiện nhiệm vụ đầu tư lớn tạo động lực phát triển khu vực phía Nam của thành phố Hồ Chí Minh (Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu đô thị cảng), đồng thời là doanh nghiệp nồng cốt thực hiện nhiệm vụ phát triển chiến lược kinh tế biển của Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn thực hiện nhiệm vụ đầu tư phát triển khai thác sản xuất nước sạch đô thị, tại địa bàn đô thị đặc biệt, đô thị loại 1; Công ty TNHH MTV Dịch vụ cơ quan nước ngoài thực hiện dịch vụ hậu cần ngoại giao đoàn, lãnh sự quán và các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ; Công ty TNHH MTV Thảo Cầm viên Sài Gòn thực hiện nghiên cứu bảo trì, nhân giống động thực vật quý hiếm; Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích thanh niên xung phong thực hiện hỗ trợ duy trì an ninh trật
tự xã hội
- Trong quá trình phát triển các doanh nghiệp đã giữ vững và nâng cao uy tín các thương hiệu như: “Saigontourist”, “Ben thanh group”, “Satra”, “Vissan” ,
“SJC”, “Samco”, “Resco”, “Liksin”
- Từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, thời gian qua trong nhiều lĩnh vực phát triển kinh tế của thành phố, DNNN đã thực hiện tốt vai trò đầu tàu, tạo động lực phát triển để thu hút, lôi kéo các thành phần kinh tế khác tham gia
- Căn cứ Quyết định số 58/2016/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân loại DNNN, doanh nghiệp có vốn nhà nước
và Danh mục DNNN thực hiện sắp xếp giai đoạn 2016 - 2020; ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 991/TTg-ĐMDN ngày 10 tháng 7 năm 2017
về phê duyệt danh mục DNNN hoàn thành cổ phần hóa theo từng năm giai đoạn
Trang 152017-2020, có 39/45 DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện cổ phần hóa trong năm 2018
Kết luận Chương 1
Chương 1 đã giới thiệu một số thông tin cơ bản về DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh; trình bày sơ nét về phương pháp nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
2.1 Hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp:
2.1.1 Khái niệm:
Có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh doanh với cách tiếp cận và những
tiêu chí khác nhau Theo nhà kinh tế học Adam Smith: "Hiệu quả là kết quả đạt
được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả
được xem xét như là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất
Một số nhà quản trị học như Manfred Kuhn cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh
là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó" Ưu điểm
của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế
Xuất phát từ luận điểm triết học Mác - Lê nin và những luận điểm có lý thuyết
hệ thống: "Hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu
ra hàng hóa và dịch vụ và khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào."
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh:
2.1.2.1 Lợi nhuận sau thuế:
Trang 17Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp và được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
Nếu chỉ xét chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp thì chưa toàn diện, bởi vì nó chưa phản ánh được quy mô của doanh nghiệp, rất khó để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp khi so sánh với các doanh nghiệp khác với cùng mức sinh lời Do đó, cần nghiên cứu thêm các chỉ tiêu như sau:
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA):
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
ROA cao phản ánh kết quả hoạt động tốt, doanh nghiệp có một danh mục tài sản phù hợp và sử dụng có hiệu quả Ngược lại, ROA thấp thể hiện doanh nghiệp sử dụng tài sản chưa hiệu quả
Có thể nói ROA là một thông số đo lường tính hiệu quả quản lý, nó chỉ ra khả năng của hội đồng quản trị doanh nghiệp trong quá trình chuyển tài sản của doanh nghiệp thành thu nhập
2.1.2.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE =Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Trang 18ROE là chỉ số tài chính đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Chỉ số ROE càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả nguồn vốn chủ
sở hữu của minh để đạt lợi nhuận cao và ngược lại
2.1.2.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân cho một lao động:
Lợi nhuận sau thuế bình quân cho một lao động =Lợi nhuận sau thuế
2.2.1 Giới thiệu chung:
Ý tưởng DEA được khởi đầu bởi Michael James Frarrel (1957) khi ông đưa ra
ý tưởng xác định hiệu quả và năng suất của một doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực nhất định dựa trên đường giới hạn khả năng sản xuất của toàn bộ lĩnh vực
đó (Production frontier) Tuy nhiên, đến khi Charnes, Cooper và Rhodes (1978) áp dụng Quy hoạch tuyến tính vào giải quyết bài toán Farell thì phương pháp phân tích bao dữ liệu mới thực sự ra đời
Phương pháp của Charnes, Cooper và Rhodes là dựa trên việc áp dụng quy hoạch tuyến tính để tìm ra những bộ trọng số thích hợp nhằm tối ưu hóa hiệu năng của từng doanh nghiệp, sau đó từ các doanh nghiệp có hiệu năng cao nhất sẽ xây dựng được đường giới hạn khả năng sản xuất này (hiệu quả tương đối) Như vậy,
Trang 19các doanh nghiệp nằm trên đường giới hạn có hiệu quả tối ưu (100% hay 1 điểm), các doanh nghiệp còn lại là không hiệu quả (< 100% hay 1 điểm)
Với ưu điểm là không yêu cầu các giả định nào liên quan đến yếu tố đầu vào
và yếu tố đầu ra, phương pháp DEA cho phép các nhà nghiên cứu có thể lựa chọn các biến đầu vào, biến đầu ra cho phù hợp với mục đích nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp DEA có khả năng phân tích một số lượng lớn các yếu tố đầu vào và đầu ra để đánh giá hiệu quả của các doanh nghiệp
Tuy nhiên, cũng như mọi cách tiếp cận đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phương pháp DEA cũng có hạn chế nhất định: Kết quả đo được mang tính tương đối do việc ước lượng hiệu quả thu được bằng cách so sánh với các doanh nghiệp trong phạm vi mẫu nghiên cứ Vì vậy, khi đưa thêm doanh nghiệp vào phân tích có thể dẫn đến giảm các giá trị hiệu quả Điều này dẫn đến, một doanh nghiệp hiệu quả trong mẫu nghiên cứu này nhưng lại không hiệu quả trong mẫu nghiên cứu khác
2.2.2 Phương pháp tiếp cận:
Theo M J Farrell (1957), The Measurement of Productive Efficiency,
Journall of theo Royal Statistical Society Series A (General), Vol 120, No 3,
Trang 20EFj= 𝑦𝑗
𝑥 𝑗
Trong đó:
yj: giá trị đầu ra được sản xuất bởi đơn vị j;
xj: giá trị đầu vào được sử dụng bởi đơn vị j
(ii) Trường hợp có j doanh nghiệp sử dụng a yếu tố đầu vào (X) để tạo ra b yếu tố đầu ra (Y)
Farrell đã mở rộng công thức nêu trên trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều yếu tô đầu ra khi sử dụng nhiều yếu đầu vào Hiệu quả của doanh nghiệp thứ j được xác định là tỷ số giữa một tổng các yếu tố đầu ra theo trọng số và một tổng đầu vào theo trọng số:
Ký hiệu:
A = {1, 2, 3, a} là tập hợp các yếu tố đầu vào
B = {1, 2, 3, b} là tập hợp các yếu tố đầu ra tương ứng
Nếu xij, i ∈ A (thể hiện số lượng yếu tố đầu vào i được sử dụng bởi doanh nghiệp thứ j) và yrj, r ∈ B (thể hiện số lượng yếu tố đầu ra được sản xuất bởi doanh nghiệp thứ j), thì hiệu quả của doanh nghiệp thứ j được xác định như sau:
EFj = 𝑢1𝑦1𝑗 +𝑢2𝑦2𝑗+⋯+ 𝑢𝑏𝑦𝑏𝑗
𝑣1𝑦1𝑗 +𝑣2𝑦2𝑗+⋯+ 𝑣𝑎𝑦𝑎𝑗 = ∑ 𝑢𝑟𝑦𝑟𝑗
𝑏 𝑟=1
∑𝑎𝑖=1𝑣𝑖𝑥𝑟𝑖𝑗
Trong đó:
Trang 21u1, u2, , ub: tỷ trọng của các yếu tố đầu ra;
v1, v2, , ua: tỷ trọng của các yếu tố đầu vào
Bằng cách tính toán hệ số hiệu của từng doanh nghiệp, ta xác định được doanh nghiệp hiệu quả nhất (EFj = 1) sẽ hình thành nên được bao dữ liệu, trong khi các doanh nghiệp còn lại kém hiệu quả hơn (EFj <1) sẽ không nằm trên đường bao
dữ liệu
(iii) Ứng dụng phương pháp DEA:
- Phương pháp DEA có thể được ứng dụng với hai giả định như sau:
+ Hiệu quả không đổi theo quy mô (Constant Returns to Scale - CRS): Khi gia tăng các yếu đầu vào thì sẽ dẫn đến sự gia tăng tương ứng các yếu tố đầu ra
+ Hiệu quả thay đổi theo quy mô (Variable Returns to Scale - VRS): Khi gia tăng các yếu tố đầu vào thì sẽ dẫn đến sự gia tăng ít hơn hay nhiều hơn các yếu tố đầu ra
- Phương pháp DEA đo lường hiệu quả thông qua 03 yếu tố như sau:
+ Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Xác định dựa trên giả định CRS
+ Hiệu quả kỹ thuật thuần (Pure Technical Efficiency - PTE): Xác định dựa trên giả định VRS
+ Hiệu quả quy mô (Scale Efficiency - PE) = TE/PTE Nếu TE = PTE thì SE
= 1, điều này có nghĩa là hiệu quả không bị ảnh hưởng bởi quy mô hoạt động
Trang 222.3 Ước lượng nhân tố năng suất tổng hợp bằng chỉ số Malmquist trong DEA:
- Bên cạnh việc tính toán hiệu quả kỹ thuật tại một thời điểm nhất định, việc tính toán hiệu quả theo thời gian cũng quan trọng không kém Sự so sánh các mức hiệu quả giữa các giai đoạn khác nhau giúp các nhà nghiên cứu có cái nhìn rõ nét hơn về sự thay đổi của hiệu quả theo thời gian, từ đó có thể đánh giá về những thay đổi trong các giai đoạn đó có tác động thế nào tới hiệu quả, cũng như có thể phần nào dự báo được biến động của hiệu quả trong tương lai
- Chỉ số năng suất nhân tố Malmquist do Pastor và Lovell (2005) xây dựng và được Oh và Lee (2010) phát triển Chỉ số Malmquist bao gồm các thành phần như sau:
+ Thay đổi hiệu quả (Efficency change - Effch);
+ Thay đổi hiệu quả kỹ thuật thuần túy (Pure efficency change - Pech);
+ Thay đổi hiệu quả quy mô (Scale efficiency change - Sech);
+ Thay đổi công nghệ (Technological change - Techch);
+ Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp (Total factor productivity change - Tfpch)
Tfpch = Effch x Techch = (Pech x Sech) x Techch
Chỉ số Malmquist nhỏ hơn 1 ngụ ý rằng năng suất của doanh nghiệp kém, còn lớn hơn 1 có nghĩa là năng suất doanh nghiệp được cải thiện
2.4 Một số công trình nghiên cứu trên thế giới về hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 232.4.1 Nghiên cứu của Mehran Ali Memon, Izah Mohd Tahir (2012) (1) :
Mục đích của bài nghiên cứu này là sử dụng Data Envelopment Analysis để đánh giá hiệu quả của 49 công ty trong lĩnh vực sản xuất ở Pakistan trong giai đoạn 2008-2010 Với ba yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, chi phí nhân viên và máy móc
và máy móc) và hai biến đầu ra được sử dụng (Doanh thu thuần và thu nhập sau thuế)
Dữ liệu được thu thập từ dữ liệu thu được từ các báo cáo tài chính do OSIRIS thu thập Các công ty này được phân loại theo quy mô lớn (tài sản ở trên 100 triệu USD), trung bình (tài sản giữa 30 triệu USD đến 100 triệu USD) và quy mô nhỏ (tài sản dưới 30 triệu USD)
Kết quả cho thấy công ty có quy mô nhỏ có hiệu quả tương đối cao so với các doanh nghiệp lớn và công ty cỡ vừa Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy 2 công ty có quy mô lớn, 3 công ty cỡ vừa và 5 công ty nhỏ hoạt động theo quy mô hiệu quả nhất trong suốt giai đoạn nghiên cứu
2.4.2 Nghiên cứu của Tessa V Soetanto và Liem Pei Fun (2014) (2) :
Bài viết này nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của 23 doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đã được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Indonesia trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2012
Tác giả sử dụng phương pháp Phân tích Bao bọc Dữ liệu (DEA) với biến đầu vào là tài sản cố định, chi phí hoạt động, đất đai, hàng tồn kho và biến đầu ra là tổng doanh thu và lợi nhuận ròng
Kết quả cho thấy cho thấy một số công ty hoạt động tương đối hiệu quả so với các công ty khác trong mỗi năm.Tuy nhiên, chỉ có một công ty duy nhất có hiệu quả
kỹ thuật bằng 1 trong giai đoạn nghiên cứu Nguyên nhân chính là do tính không
Trang 24hiệu quả về quy mô giai đoạn 2009-2011 và tính không hiệu quả kỹ thuật thuần túy trong năm 2012 Nhìn chung, các công ty bất động sản và bất động sản hoạt động
có hiệu quả với lợi nhuận tăng từ 17,39% lên 39,13%
2.4.3 Nghiên cứu của Yu và cộng sự (2014):
Trên cơ sở dữ liệu thu thập từ 24 công ty đại chúng tại Đài Loan giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, tác giả đánh giá hiệu quả doanh nghiệp bằng việc kết hợp giữa phương pháp phân tích định tính (các chỉ số tài chính) và phương pháp định lượng (phân tích bao dữ liệu DEA) Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng các yếu
tố đầu ra là tổng doanh thu và thu nhập khác, yếu tố đầu vào là tài sản cố định, chi phí hoạt động, số lượng lao động
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: Tất cả các công ty đạt được mức độ hiệu quả tổng thể chấp nhận được trong giai đoạn nghiên cứu với hiệu quả tổng thể trung bình dao động từ 0,94 đến 1,00 Đồng thời, việc giảm đầu tư vào tài sản cố định là phương pháp hiệu quả nhất để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Phân tích tỷ lệ tài chính cho thấy trong số 24 công ty được phân tích, chỉ có 4 công ty dường như thỏa mãn các tiêu chí về hiệu quả quản lý
Qua các nghiên cứu nêu trên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực đầu vào là tài sản, chi phí hoạt động, số lao động để tạo các yếu tố đầu ra chủ yếu là doanh thu và lợi nhuận Quy mô doanh nghiệp và khả năng quản trị trong việc tiết giảm chi phí là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Kết luận Chương 2
Chương 2 đã giới thiệu cơ bản lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp và các phương pháp đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động Trong
Trang 25bài nghiên cứu này sẽ tập trung sử dựng phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA kết hợp phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, Chương 2 còn lược khảo một số bài nghiên cứu trước đây về đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 26CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
3.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại các DNNN trực thuộc thuộc thành phố Hồ Chí Minh
3.2.1 Hiệu quả kinh doanh tại các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh:
3.2.1.1 Lợi nhuận sau thuế:
Hình 3.1 - Lợi nhuận các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
Trang 27Qua bảng số liệu nêu trên, cho chúng ta thấy rằng lợi nhuận của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng qua các năm trong giai đoạn 2012-2016 với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 23,17% từ 5.107 tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 11.324 tỷ đồng (năm 2016) do việc đầu tư có hiệu quả, bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng thực hiện tốt việc tiết giảm chi phí, giảm giá thành sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng thời, các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ.
Tuy nhiên, nếu so sánh giữa 02 nhóm doanh nghiệp, nhóm các Tổng công ty, Công ty mẹ có mức độ tăng trưởng lợi nhuận cao hơn nhóm các Công ty độc lập; cụ thể như sau:
Bảng 3.1 - Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
Tốc độ tăng trưởng Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Bình quân
Tổng công ty, Công ty mẹ 9,62% 13,36% 18,61% 55,46% 24,26% Công ty độc lập 26,88% -19,65% 2,42% 5,83% 3,87%
(Nguồn: Báo cáo giám sát tài chính hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)
Các Tổng công ty, Công ty mẹ với lợi thế về quy mô vốn, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, từ đó đa dạng hóa các nguồn thu cao hơn so với các Công công ty độc Ngoài ra, trong giai đoạn 2013-2015, các Tổng công ty, Công ty mẹ triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ
Trang 28Chí Minh phê duyệt; trong đó có nội dung thực hiện thoái vốn đầu tư ra ngoài doanh nghiệp và thực hiện cổ phần hóa các công ty con Do đó, các Tổng công ty, Công ty mẹ có các khoản lợi nhuận khá lớn do giá trị thu được từ thoái vốn và cổ phần hóa cao hơn giá trị đầu tư ban đầu
Các Công ty độc lập tuy số lượng doanh nghiệp lớn (30/46 doanh nghiệp) nhưng mức đóng góp không nhiều cho ngân sách nhà nước do quy mô nhỏ hoặc chỉ
là doanh nghiệp tham gia sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo đơn đặt hàng, kế hoạch được giao; hoạt động này mang tính chính trị cao hơn so với tính kinh tế
Các doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế cao hơn mặt bằng trong giai đoạn 2012-2016 tập trung vào các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, bất động sản như: Tổng công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH một thành viên bình quân đạt 2.474 tỷ đồng/năm; Tổng công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên bình quân đạt
986 tỷ đồng/năm; Công ty TNHH một thành viên Phát triển Công nghiệp Tân Thuận bình quân đạt 723 tỷ đồng/năm; Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH một thành viên bình quân đạt 608 tỷ đồng/năm
Để đánh giá về hiệu quả hoạt động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh rõ ràng hơn Chúng ta cần phân tích thêm các chỉ tiêu sau:
3.2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROE):
- Vốn chủ sở hữu của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng bình quân đạt 9,95%/năm trong giai đoạn năm 2012-2016 từ 42.589 tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 62.174 tỷ đồng (năm 2016) Vốn chủ sở hữu
của các doanh nghiệp tăng chủ yếu từ lợi nhuận sau thuế; trong đó:
Trang 29+ Vốn chủ sở hữu các Tổng công ty, Công ty mẹ tăng trưởng đều qua các năm
từ 38.333 tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 57.112 tỷ đồng (năm 2016), bình quân chiếm 90,57% tổng vốn chủ sở hữu
+ Vốn chủ sở hữu các Công ty độc lập tăng trưởng đều qua các năm từ 5.256
tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 5.062 tỷ đồng (năm 2016), bình quân chiếm 9,43% tổng vốn chủ sở hữu
Như vậy, vốn chủ sở hữu các Tổng công ty, Công ty mẹ chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.2 – Vốn chủ sở hữu các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
Trang 30- ROE các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh bình quân đạt 13,33% trong giai đoạn 2012-2016; cụ thể:
Bảng 3.2 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
Nhóm Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Bình
+ ROE (nhóm các Tổng công ty, Công ty mẹ) có xu hướng tăng qua các năm:
Từ 12,49% (năm 2012) tăng lên 19,21% (năm 2016) Trong khi đó, ROE (nhóm các Công ty độc lập) có xu hướng giảm từ 7,48% (năm 2012) xuống còn 6,95% (năm 2016) Điều này chứng tỏ các Tổng công ty, Công ty mẹ hoạt động hiệu quả hơn các Công ty độc lập Khả năng chuyển hóa vốn chủ sở hữu thành lợi nhuận ròng của các Công ty độc lập kém hơn các Tổng công ty, Công ty mẹ
+ Một số doanh nghiệp có ROE bình quân cao hơn trần lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân (6,3%/năm) tập trung vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực như như bất động sản, thương mại, dịch vụ: Tổng công ty Địa ốc Sài Gòn – TNHH một thành viên (15,43%), Tổng công ty Thương mại Sài Gòn – TNHH một thành viên (28,91%), Công ty TNHH một thành viên Phát triển Công nghiệp Tân Thuận (16,17%), Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công dịch Quận 12 (35,14%),
Trang 31Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích quận Bình Thạnh (22,66%), Công
ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích huyện Bình Chánh…
+ Một số doanh nghiệp có ROE bình quân thấp hơn trần lãi suất tiền gửi ngân hàng bình quân (6,3%/năm) tập trung vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích như: Tổng công ty Cấp nước đô thị - TNHH một thành viên (5,64%), Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 1 (4,62%), Công ty TNHH một thành viên Quản lý khai thác và dịch vụ thủy lợi (0,18%), Công ty TNHH một thành viên Thảo cầm viên (0,12%)…
3.2.1.3 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROA):
- Tổng tài sản của các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng bình quân đạt 7,32%/năm trong giai đoạn năm 2012-2016 từ 73.069 tỷ đồng (năm 2012)
tăng lên 96.832 tỷ đồng (năm 2016); trong đó:
+ Tài sản các Tổng công ty, Công ty mẹ tăng trưởng đều qua các năm từ 57.156 tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 82.103 tỷ đồng (năm 2016), bình quân chiếm 81,78% tổng vốn chủ sở hữu
+ Tài sản các Công ty độc lập có xu hướng giảm trong giai đoạn 2012-2016,
từ 15.913 tỷ đồng (năm 2012) tăng lên 15.139 tỷ đồng (năm 2016), bình quân chiếm 18,22% tổng tài sản
Như vậy, tài sản của các Tổng công ty, Công ty mẹ chiếm tỷ trọng cao trong
cơ cấu tổng tài sản của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
- ROA các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh bình quân đạt 8,44% trong giai đoạn 2012-2016; cụ thể:
Trang 32+ ROA (nhóm các Tổng công ty, Công ty mẹ) có xu hướng tăng qua các năm,
từ 8,38% (năm 2012) tăng lên 13,36% (năm 2016) và ROA (nhóm các Công ty độc lập) cũng có xu hướng tăng từ 2,00% (năm 2012) lên 2,39% (năm 2016)
Điều này chứng tỏ trong quá trình chuyển hóa tài sản thành lợi nhuận ròng của DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có cải thiện qua các năm
Hình 3.3 - Tổng tài sản của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn năm 2012-2016
Trang 33Thương mại Sài Gòn - TNHH một thành viên (19,55%), Tổng công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên (12,96%), Công ty TNHH một thành viên Phát triển Công nghiệp Tân Thuận (14,82%)
+ Một số doanh nghiệp có ROA bình quân thấp so với mặt bằng chung tập trung vào doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, nông nghiệp như: Tổng công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH một thành viên (3,28%), Tổng công ty Nông nghiệp Sài Gòn (4,32%), Công ty TNHH một thành viên Dịch
vụ công ích quận Gò Vấp (8,30%), Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ công ích Quận 6 (6,20%)
Bảng 3.3 - Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
(Nguồn: Báo cáo giám sát tài chính hàng năm của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)
3.2.1.4 Lợi nhuận sau thuế bình quân tính cho một lao động:
Lợi nhuận sau thuế bình quân tính cho một lao động tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016 co xu hướng tăng, đạt bình quân
Trang 34170,16 triệu đồng/người/năm Điều này có nghĩa là cứ mỗi lao động tạo ra được 170,16 triệu đồng/người/năm
Các Tổng công ty, Công ty mẹ có lợi nhuận sau thuế tính trên mỗi lao động bình quân là 486,66 triệu đồng/người cấp hơn 20 lần so với các Công ty độc lập là 22,78 triệu đồng/người/năm Điều này có thể giải thích là do đa số các Công ty độc lập hoạt động trong lĩnh công ích, lợi nhuận không đáng kể; trong khi số lượng lao động giữa các Tổng công ty, Công ty mẹ và các Công ty độc lập là tương đương nhau
Bảng 3.4 Bảng chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế bình quân tính cho một lao động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
Đơn vị tính: triệu đồng/người
Trang 35+ Lĩnh vực bất động sản có dấu hiệu phục hồi sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới; nhu cầu mua nhà ở của người dân ngày càng tăng do sự gia tăng dân số của Thành phố Hồ Chí Minh những năm gần đây Ngoài ra, Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh có các chủ trương, chính sách để hỗ trợ cán bộ, công nhân viên chức hưởng lương từ ngân sách Thành phố và người lao động nghèo mua nhà ở xã hội
+ Lĩnh vực thương mại: Với quy mô dân số lớn nhất cả nước, một số doanh nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã tập trung đẩy mạnh kinh doanh các sản phẩm thiết yếu cho người tiêu dùng thông qua các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện ích như: Siêu thị Sài Gòn, cửa hàng tiện lợi Satra Food (thuộc Tổng công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH một thành viên) là một ví dụ điển hình
+ Lĩnh vực dịch vụ: Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp không khói Tổng công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH một thành viên sở hữu chuỗi cung ứng sản phẩm du lịch từ nhà hàng, khách sạn đến dịch vụ lữ hành; được nhiều du khách biết đến với thương hiệu Saigontourist
- Các doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động kinh doanh thấp hơn so với mặt bằng chung thuộc lĩnh vực cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; hoạt động này
Trang 36theo đơn đặt hàng, kế hoạch được giao và mang yếu tố chính trị cao hơn so với tính kinh tế
- Năng suất lao động cũng là một yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó cần chú trọng các giải pháp để thu hút nhân tài có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt là tại các Công ty độc lập
Trước khi đưa ra các giải pháp, đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, chúng ta cần phân tích thêm các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua phương pháp phân tích bao dữ liệu DEA
3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tại các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh:
3.2.2.1 Lựa chọn biến đầu vào, đầu ra
Hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp là quá trình sử dụng nhiều yếu tố đầu vào kết hợp với nhau hình thành nên các yếu tố đầu ra mong muốn Do đó, việc xác định rõ được yếu tố đầu ra và yếu đầu vào là vấn đề quan trọng khi sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA)
Trên cơ sở nghiên cứu của Mehran Ali Memon, Izah Mohd Tahir (2012) và
nghiên cứu của Yu và cộng sự (2014), bài nghiên cứu đã sử dụng các yếu tố đầu vào và đầu ra như sau:
- Biến đầu vào: phản ánh các nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Tổng tài sản (X1): Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Trang 37+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (X2): các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )
+ Số lao động (X3): Người lao động tại doanh nghiệp
- Biến đầu ra: Phản án kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Tổng doanh thu (Y1): Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh thu tài chính, thu nhập khác
+ Lợi nhuận sau thuế (Y2): Lợi nhuận sau khi bù đắp lỗ năm trước theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trích Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Các số liệu trên được tổng hợp từ các Báo cáo giám sát tài chính, Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm của các DNNN do Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh (Cơ quan đại diện chủ sở hữu) lập và gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ; trích xuất từ Hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp trên website: dnnn.mof.gov.vn của Bộ Tài chính và một số báo cáo khác
3.2.2.2 Thống kê mô tả số liệu nghiên cứu theo mô hình DEA
- Các yếu tố đầu vào:
+ Tổng tài sản (X1): Độ lệch chuẩn trong quy mô tổng tài sản các doanh nghiệp lớn và tăng qua các năm chỉ ra có sự chênh lệch đáng kể về quy mô tài sản
Trang 38giữa các doanh nghiệp; trong đó, các Tổng công ty, Công ty mẹ có quy mô tài sản lớn hơn nhiều so với các Công ty độc lập
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp (X2): Cũng giống như yếu tố tổng tài sản, độ lệch chuẩn chi phí quản lý doanh nghiệp lớn và tăng qua các năm Các Tổng công
ty, Công ty mẹ sử dụng nhiều chi phí trong công tác quản lý hơn các Công ty độc này, điều này được giải thích do quy mô về vốn, tài sản của các Tổng công ty, Công
ty mẹ cao hơn nhiều so với các Công ty độc lập
+ Số lượng lao động (X3): Các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Hồ Chí Minh có xu hướng tinh giản số lượng lao động của mình; cụ thể từ 30.638 người (năm 2012) xuống còn 29.135 người (năm 2016)
- Các yếu tố đầu ra:
+ Tổng doanh thu (Y1): Từ năm 2012-2014, doanh thu có xu hướng giảm với nguyên nhân chính: Hoạt động kinh doanh vàng miếng của Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn giảm do Chính phủ không khuyến khích mua bán, cất trữ vàng miếng SJC; Ngân hàng Nhà nước không tổ chức đấu thầu vàng miếng SJC khiến nguồn cung hạn hẹp; Giá vàng giảm liên tục ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh vàng miếng (Doanh thu của Công ty TNHH một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn chiếm bình quân hơn 50% tổng doanh thu các DNNN thuộc thành phố Hồ Chí Minh) Từ năm 2015-2016, tổng doanh thu tăng trở lại, đạt mức 68.400.107 triệu đồng (năm 2016)
Độ lệch chuẩn chỉ tiêu tổng doanh thu có xu hướng giảm Tuy nhiên, doanh thu của các Tổng công ty, Công ty mẹ bình quân gần 10 lân doanh thu các Công ty độc lập
Trang 39+ Lợi nhuận sau thuế (Y2): Như đã phần tích nêu trên, lợi nhuận sau thuế của các doanh nghiệp tăng trưởng đều qua các năm, trong khi đó tổng doanh thu giảm Điều này cho chúng ta thấy, các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tiết giảm được chi phí trong quá trình hoạt động của mình
Cũng như chỉ tiêu doanh thu, độ lệch chuẩn của chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế lớn và tăng qua các năm Các Tổng công ty, Công ty mẹ mang lại lợi nhuận lớn hơn nhiều so với các Công ty độc lập
Bảng 3.5 - Tốc độ tăng trưởng các biến trong mô hình nghiên cứu
Đơn vị tính: %
thu (Y1)
Lợi nhuận sau thuế (Y2)
Tổng tài sản (X1)
Chi phí quản lý DN (X2)
Số lao động (X3)
Trang 403.2.2.3 Kết quả nghiên cứu
- Hiệu quả kỹ thuật (TE):
Bảng 3.6 - Hiệu quả kỹ thuật (TE) tại các DNNN trực thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012-2016
quân
2012 2013 2014 2015 2016
15 Công ty Đầu tư tài chính nhà nước TP 1,000 0,905 0,473 0,430 0,541 0,670