1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình báo cáo tài chính khu vực công việt nam

147 300 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đóng góp của đề tài Thông qua việc nhận diện và kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng, tác giả đã đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRƯƠNG Á BÌNH

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TRÁCH NHIỆM GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KHU VỰC CÔNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Võ Văn Nhị

TP HỒ CHÍ MINH - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Trương Á Bình – Mã số học viên: 7701250350A, là học viên lớp Cao học Kinh tế Khóa 25 chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí

Minh, là tác giả của Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam” (Sau đây gọi

tắt là “Luận văn”)

Tôi cam đoan đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện Tất cả các phần kế thừa từ những nghiên cứu trước tác giả đều trích dẫn và trình bày nguồn cụ thể trong mục tài liệu tham khảo Các số liệu, thông tin được sử dụng trong Luận văn là hoàn toàn khách quan và trung thực

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017

Tác giả

Trương Á Bình

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp của đề tài 3

7 Kết cấu của đề tài 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 4

1.1.1 Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình 4

1.1.2 Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công 7

1.2 Các nghiên cứu trong nước 18

1.2.1 Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam 18

1.2.2 Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam 22

1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả 26

1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu 26

1.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 29

2.1 Tổng quan về trách nhiệm giải trình 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 29

Trang 5

2.1.2 Khái niệm 29

2.1.3 Vai trò 30

2.1.4 Đặc điểm 31

2.1.5 Nội dung 32

2.2 Tổng quan về khu vực công, kế toán công và báo cáo tài chính khu vực công 32

2.2.1 Tổng quan về khu vực công 32

2.2.2 Tổng quan về kế toán công 34

2.2.3 Tổng quan về BCTC khu vực công 36

2.4 Ý nghĩa của việc giải trình BCTC trong khu vực công 38

2.5 Lý thuyết nền nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công 40

2.5.1 Lý thuyết quản lý công mới (New Public Management – NPM) 40

2.5.2 Lý thuyết đại diện (Agency Theory) 41

2.5.3 Lý thuyết quỹ (Fund Theory) 42

2.5.4 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory) 43

2.6 Phân tích tài liệu và mô hình nghiên cứu đề xuất 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 49

3.1 Khung nghiên cứu 49

3.2 Thiết kế nghiên cứu 50

3.3 Phương pháp nghiên cứu 50

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 50

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 51

3.3.3 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu 52

3.4 Kết quả phỏng vấn chuyên gia và hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu 53

3.4.1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia 53

3.4.2 Hiệu chỉnh mô hình 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

4.1 Kết quả nghiên cứu 59

4.1.1 Thống kê mô tả 59

4.1.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo và dữ liệu khảo sát 60

Trang 6

4.1.3 Phân tích khám phá nhân tố EFA và mức độ giải thích các biến quan sát với

nhân tố 61

4.1.4 Ma trận tương quan giữa các nhân tố 63

4.1.5 Mô hình hồi quy bội 64

4.2 Phân tích và bàn luận về thực trạng 66

4.2.1 Về nhân tố hệ thống chính trị 66

4.2.2 Về nhân tố hệ thống pháp lý 70

4.2.3 Về nhân tố giáo dục nghề nghiệp 80

4.2.4 Về nhân tố văn hóa xã hội 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 92

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 94

5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 99

5.3.1 Những hạn chế của luận văn 99

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Chữ viết tắt Tiếng Việt

 BCTC: Báo cáo tài chính

 CNTT: Công nghệ thông tin

 CQHCNN: Cơ quan hành chính Nhà nước

 HCSN: Hành chính sự nghiệp

 HĐND: Hội đồng nhân dân

 KBNN: Kho bạc Nhà nước

 KTNN: Kiểm toán Nhà nước

 NSĐP: Ngân sách địa phương

 NSNN: Ngân sách Nhà nước

 NSTW: Ngân sách Trung ương

2 Chữ viết tắt Tiếng Anh

 IPSAS (International Public Sector Accounting Standards): Chuẩn mực kế toán công quốc tế

 MTFE (Medium Term Expenditure Framework): Khuôn mẫu chi tiêu trung hạn

 MTSS (Medium Term Sector Strategies): Chiến lược ngành trung hạn

 NPM (New Public Management): Quản lý công mới

 OECD (Organization for Economic Co-operation and Development): Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

 TABMIS (Treasury And Budget Management Information System): Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách kế toán công trong

việc nâng cao trách nhiệm giải trình 6

Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công 13

Bảng 1.3 Tổng hợp các nhận định về những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình17 Bảng 1.4 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình 17

Bảng 1.5 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam 20

Bảng 1.6 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam 24

Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố từ các nghiên cứu nước ngoài 44

Bảng 3.1 Thống kê đối tượng khảo sát theo Đơn vị công tác 52

Bảng 3.2 Thống kê đối tượng khảo sát theo Lĩnh vực hoạt động 53

Bảng 3.3 Thống kê đối tượng khảo sát theo Vị trí công tác 53

Bảng 4.1 Tổng hợp thống kê mô tả các nhóm nhân tố 59

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định thang đo 60

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test 62

Bảng 4.4 Kết quả hệ số tải nhân tố 62

Bảng 4.5 Kết quả tổng phương sai trích và giá trị Eigenvalue 63

Bảng 4.6 Ma trận tương quan giữa các nhân tố 63

Bảng 4.7 Kết quả giá trị hệ số R2 đã điều chỉnh 65

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định hệ số hồi quy 65

Bảng 4.9 Xác định mức độ tác động của từng nhân tố 66

Bảng 4.10 Tổng hợp hệ thống báo cáo của các chế độ kế toán khu vực công 70

Bảng 4.11 Thống kê các hệ thống kế toán khu vực công 78

Bảng 4.12 Kết quả CPI hàng năm của Việt Nam 89

Bảng 5.1 Các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công VN 93

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu ban đầu về các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình

BCTC khu vực công Việt Nam 46

Hình 3.1 Khung lý thuyết nghiên cứu 49

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu chính thức về các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam 55

Hình 4.1 Biểu đồ Scree Plot 63

Hình 4.2 Sơ đồ tổng hợp hệ số hồi quy 64

Hình 4.3 Chỉ số công khai ngân sách của Việt Nam so với một số nước 84

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kế toán công của nhiều quốc gia trên thế giới, có thể thấy rằng hầu hết các quốc gia đều hướng đến việc cải cách nhằm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Đối với Việt Nam, trải qua một chặng đường dài đổi mới, hệ thống khu vực công Việt Nam được đánh giá là đạt được nhiều thành quả đáng kể, BCTC khu vực công ngày càng công khai, minh bạch hơn

Có thể nói, lòng tin của công chúng vào hệ thống quản lý tài chính của Nhà nước ngày càng được củng cố Mặc dù vậy, không thể phủ nhận hệ thống kế toán khu vực công còn nhiều hạn chế, trong đó trách nhiệm giải trình BCTC là nội dung còn nhiều bất cập

Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, với mục tiêu thực hành dân chủ, đảm bảo quyền của người dân trong tham gia quản lý đất nước và xã hội, đặc biệt trong công tác phòng chống tham nhũng, trách nhiệm giải trình ngày càng trở nên quan trọng và là một trong những vấn đề cấp thiết Nhà nước ta đang quan tâm Đối với công tác kế toán, khi BCTC là một sản phẩm đặc thù và có ý nghĩa trong công tác quản lý thì việc giải trình BCTC để hiểu

rõ tình hình hoạt động, dự toán thu, chi ngân sách và kết quả tài chính cuối năm lại càng có

ý nghĩa cấp thiết Dù đã có nhiều cuộc cải cách diễn ra và thu được một số kết quả như áp dụng cơ sở kế toán dồn tích có điều chỉnh, áp dụng mô hình quản lý công mới NPM, tuy nhiên, việc áp dụng này chưa hoàn toàn và chỉ một số tỉnh, thành phố áp dụng hiệu quả mô

hình này Vì vậy, hiện nay công tác giải trình còn nhiều hạn chế “Hệ thống trách nhiệm giải trình ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào cơ chế giải trình lên trên thông qua nhiều cấp bậc, khiến công chức lo sợ về các nguy cơ rủi ro, công chức thường thụ động nếu không được giao thẩm quyền rõ ràng” (Bùi Thị Ngọc Hiền, 2016), đồng thời công tác giải trình

cũng chưa có hiệu quả, chưa thể hiện rõ ý nghĩa các thông tin trên BCTC cho việc ra quyết định Trong thực tế, khi đời sống xã hội ngày càng được nâng lên, yêu cầu của người dân đặt ra với cơ quan Nhà nước cũng ngày càng cao Đặt ra vấn đề cơ quan Nhà nước phải cung cấp, giải thích và làm rõ các thông tin, các kết quả đạt được và chịu trách nhiệm kết quả cũng như hậu quả trong thẩm quyền được giao của mình Rõ ràng, trước nhu cầu ngày một tăng cao này, Nhà nước cần thẳng thắn nhìn nhận công tác giải trình nói chung và giải trình BCTC nói riêng để nâng cao công tác quản lý, thực hiện và giám sát của mình Do đó, Nghị quyết trung ương 5 (khóa XII) đã đề ra mục tiêu đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra nhằm nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong

Trang 11

quản lý tài chính Nhà nước Chính vì thế, làm thế nào hoàn thiện cơ chế giám sát, nâng cao tính minh bạch, cải thiện trách nhiệm giải trình là vấn đề cần quan tâm đúng mức Trước

yêu cầu cấp thiết đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách

nhiệm giải trình báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu cho

luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của luận văn, nội dung nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực

công Việt Nam?

Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến trách nhiệm giải trình BCTC khu

vực công Việt Nam?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam để có những đề xuất phù hợp

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách

nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải trình BCTC khu vực công nước ta Tuy nhiên, khu vực công Việt Nam khá rộng, nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau, mỗi lĩnh vực mang tính chất đặc thù, vì thế tác giả chọn các đơn vị thuộc khu vực công được tài trợ bằng ngân sách Nhà nước làm đối tượng nghiên cứu chính Về phạm vi khảo sát, luận văn tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp tại

TP HCM, Đà Nẵng và Đồng Nai Dữ liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ các tài liệu

Trang 12

chuyên khảo, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, các bài báo hội thảo trong nước về kế toán công và các bài báo khác liên quan đến vấn đề nghiên cứu trên các website

Phạm vi thời gian: Luận văn tiến hành nghiên cứu trong thời gian từ tháng 4 đến

tháng 10/2017

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp phương pháp định tính và định lượng Trong đó, phương pháp nghiên cứu định tính giúp tác giả nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công ở Việt Nam Cụ thể luận văn sử dụng một số phương pháp sau đây: (1) Phương pháp tiếp cận hệ thống, (2) Phương pháp tổng hợp, tiếp cận, so sánh, (3) Phương pháp lý luận khách quan, (4) Phương pháp phỏng vấn điều tra Phương pháp nghiên cứu định lượng giúp tác giả kiểm định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp phù hợp Công cụ kỹ thuật bảng khảo sát được sử dụng để thu thập ý kiến của những người làm việc trong khu vực công, kết hợp với phần mềm SPSS để thống kê và phân tích dữ liệu

6 Những đóng góp của đề tài

Thông qua việc nhận diện và kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng, tác giả đã đưa ra một số gợi ý chính sách góp phần nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phụ lục, luận văn gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

1.1.1 Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình

Đối mặt với nỗi thất vọng ngày càng gia tăng của người dân Australia về kết quả hoạt động của Chính phủ, Hoque, Z và Moll, J (2001) đã thực hiện nghiên cứu của mình tập trung vào 2 mục tiêu Thứ nhất, kiểm tra xem công cuộc cải cách được diễn ra thế nào ở khu vực công Australia nói chung và Chính phủ bang Queensland nói riêng Thứ hai, nghiên cứu đánh giá tác động của cải cách kế toán khu vực công trong việc thay đổi hệ thống kế toán,

hệ thống hoạt động và trách nhiệm giải trình Nghiên cứu khẳng định rằng cải cách kế toán

có vai trò quan trọng trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình, hiệu quả và hiệu suất các dịch vụ khu vực công

Trong một nghiên cứu về quá trình cải cách khu vực công ở Australia, Bowrey, G (2007) thấy rằng kể từ đầu những năm 1990, khu vực công của Australia đã trải qua cuộc cải cách tài chính đáng kể, chủ yếu là do Chính phủ liên bang muốn thúc đẩy trách nhiệm giải trình khu vực công Khối thịnh vượng chung Australia Những cải cách này bao gồm việc áp dụng kế toán dồn tích, phát triển và thực hiện khuôn mẫu về vấn đề thu nhập Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm tổng hợp từ các nghiên cứu trước kết hợp phân tích, diễn giải, nghiên cứu này tập trung vào 2 mục tiêu: (1) Tìm hiểu quá trình áp dụng kế toán dồn tích, lập ngân sách cũng như việc thực hiện khuôn mẫu về vấn đề thu nhập

ở khu vực công Khối thịnh vượng chung, (2) kiểm tra xem liệu rằng các cuộc cải cách về tài chính có đáp ứng được mục tiêu của Chính phủ liên bang về việc nâng cao tính minh bạch

và trách nhiệm giải trình tài chính hay không Kết quả nghiên cứu cho thấy cải cách về tài chính áp dụng kế toán dồn tích cho việc lập ngân sách đã góp phần làm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công Khối thịnh vượng chung của Australia

Nghiên cứu của Alan, M & Nadan, R (2008) khẳng định tầm quan trọng của việc vận dụng mô hình quản lý công mới NPM trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình đặc biệt đối với khu vực công Với việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính phân tích tình huống ở Fiji, Anh Quốc, tác giả khẳng định rằng (1) phương thức quản lý công mới cần thiết vận dụng trong khu vực công nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình, (2) nghiên cứu đề cao vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị trong bước đầu thực hiện NPM phù hợp với các quan điểm về quản lý khu vực công Tuy nhiên, mức độ thực hiện NPM còn phụ

Trang 14

thuộc vào các điều kiện xã hội, kinh tế, chính trị, văn hóa khác nhau của từng quốc gia Mir, M & Sutiyono, W (2013) trong nghiên cứu của mình nhận thấy rằng Indonesia

là quốc gia có nhiều sáng kiến về cải cách tài chính khu vực công Một trong những nội dung của cuộc cải cách là áp dụng kế toán dồn tích, theo đó BCTC sẽ được cải thiện về tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và hỗ trợ các cơ quan Chính phủ trong việc ra quyết định Tuy nhiên, nghiên cứu nhận thấy thực trạng có sự gia tăng đáng kể về báo cáo kiểm toán cho ý kiến “ngoại trừ” khi soát xét các BCTC Đặc biệt là sau cuộc cải cách tài chính công

đã nổi lên vấn đề rằng các BCTC này chưa cung cấp đủ thông tin chính xác về hoạt động của Chính phủ và không hỗ trợ họ trong việc giải trình với người dân Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu cung cấp và đảm bảo chất lượng kết quả đầu ra BCTC ở các chính quyền địa phương không ngang bằng nhau, điều này là nguyên nhân dẫn đến việc một số địa phương thực hiện các BCTC không đủ tiêu chuẩn, không sử dụng được và ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và thực hiện trách nhiệm giải trình của Chính phủ địa phương đó Nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của BCTC đối với tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, đồng thời đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng BCTC ở một số địa phương

Harun, H và cộng sự (2015) thực hiện nghiên cứu về cải cách kế toán công ở Indonesia với mục đích hiểu rõ ảnh hưởng của cải cách kế toán đến hiệu quả hoạt động của

tổ chức công Dữ liệu được thu thập từ việc phỏng vấn 29 người bao gồm những người lập pháp, tư pháp, hành pháp và những người bị ảnh hưởng bởi những cải cách kế toán từ năm

1998 đến năm 2009 Nghiên cứu này cho thấy rằng bên cạnh những cải cách về kinh tế, chính trị, cải cách kế toán công cũng là một nội dung cần được chú trọng, có tác động đến hiệu quả hoạt động của các tổ chức công

Nghiên cứu của Okoroafor, E N (2016) xem xét tác động của cải cách kinh tế vĩ mô đối với các hệ thống kế toán và ngân sách khu vực công của Nigeria Đạo luật trách nhiệm tài chính 2007 được sử dụng làm khuôn mẫu cho cuộc cải cách này Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng Nigeria đã áp dụng cả khuôn mẫu chi tiêu trung hạn (Medium Term Expenditure Framework – MTEF) và chiến lược ngành trung hạn (Medium Term Sector Strategies - MTSS), có sự chuyển dịch dần sang áp dụng mô hình quản lý công mới NPM, đồng thời nghiên cứu cũng cho thấy những quy định trong Đạo luật trách nhiệm tài chính 2007 đòi hỏi phải cải cách hệ thống BCTC khu vực công, qua đó khẳng định việc cải cách hệ thống kế toán và ngân sách khu vực công có tác động tích cực đến việc cải cách kinh tế đất nước và góp phần cải thiện tính hiệu quả, minh

Trang 15

bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công ở Nigeria

Bảng 1.1 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về xu hướng cải cách kế toán công

trong việc nâng cao trách nhiệm giải trình (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Kết quả nghiên cứu

The international journal of public sector

management;

2001; 12, 4/5;

Proquest Central

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu khẳng định khu vực công Australia đã thực hiện cải cách hệ thống kế toán theo hướng dẫn của Chuẩn mực kế toán khu vực công Australia Các tổ chức công được yêu cầu phải lập các báo cáo hằng năm

để làm hài lòng yêu cầu của các tổ chức bên ngoài Điều này góp phần làm gia tăng trách nhiệm giải trình khu vực công

2 Bowrey, G

(2007)

Have recent financial reforms improved financial accountability in the Autralian

Commonwealth public sector?

The Australian accounting business &

Finance Joural, Volume 1, No.3, August,

2007

Nghiên cứu định tính

Công cuộc cải cách về tài chính bao gồm chuyển đổi sang kế toán dồn tích, áp dụng khuôn mẫu về thu nhập

đã góp phần tích cực làm thay đổi khu vực công Các yêu cầu bắt buộc trong BCTC tăng lên đòi hỏi một hệ thống thông tin kế toán minh bạch, hiệu quả, đây cũng

là nền tảng góp phần tăng cường trách nhiệm giải trình

Accounting, accountability

& Performance, Volume 14, No.1, 2008

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu kết luận 2 vấn đề quan trọng:

(1) Do các tổ chức công ở Fiji hoạt động không hiệu quả đã thúc đẩy việc áp dụng mô hình quản lý công mới NPM để cải thiện hoạt động và nâng cao tính minh bạch cũng như trách nhiệm giải trình

(2) Nghiên cứu khẳng định vai trò của kế toán (đặc biệt

là kế toán quản trị trong NPM) là nhất quán và phù hợp với những thay đổi trong quản trị khu vực công

Nghiên cứu định tính

Mặc dù Indonesia đã tiến hành nhiều cuộc cải cách về tài chính khu vực công nhưng sau cải cách, số lượng báo cáo kiểm toán cho ý kiến “ngoại trừ” lại tăng lên Nguyên nhân là do nhu cầu cung cấp và đảm bảo chất lượng kết quả đầu ra BCTC ở các chính quyền địa phương không ngang bằng nhau Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng BCTC ở một

số địa phương để BCTC có ý nghĩa, cũng như hỗ trợ cho việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình

Accounting, Auditing &

Accountability Joural, Volume

28, No.5, 2015

Nghiên cứu định tính, nghiên cứu tình huống kết hợp phỏng vấn

Nghiên cứu cho thấy Indonesia cũng chuyển đổi hệ thống kế toán từ cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích, một số yêu cầu khác như bắt buộc phải có kiểm toán độc lập, thông tin phải được công bố ở Trung ương và địa phương Đây là những biện pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng thông tin BCTC và trách nhiệm giải trình

International Journal of Developing and Emerging Economies Vol.4, No.1, pp.34-49, February 2016

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng thống

kê mô tả

Nigeria đã sử dụng Đạo luật trách nhiệm tài chính 2007

để làm khuôn mẫu cho công cuộc cải cách kinh tế vĩ

mô về hệ thống kế toán và ngân sách khu vực công Trong đó, khuôn mẫu chi tiêu trung hạn (Medium Term Expenditure Framework – MTEF) và chiến lược ngành trung hạn (Medium Term Sector Strategies - MTSS) được áp dụng, dịch chuyển dần sang mô hình quản lý công mới NPM Đây là những biện pháp giúp cho hệ thống kế toán và hệ thống ngân sách Nigeria trở nên linh hoạt hơn, nâng cao hiệu suất, hiệu quả và trách nhiệm giải trình khu vực công

Tóm lại, các nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách nhiệm

giải trình chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:

(i) Nghiên cứu mục tiêu thực hiện cải cách kế toán công tại các quốc gia: Nguyên

nhân của việc cải cách kế toán công phát sinh do hiệu ứng toàn cầu hóa ngày một gia tăng

và nỗi thất vọng của người dân về kết quả hoạt động trong Chính phủ (Hoque, Z và Moll, J.;

Trang 16

2001) Do tình trạng hệ thống kế toán chưa thống nhất, thông tin về tình hình tài chính còn trùng lặp, chưa phản ánh đầy đủ, chính xác, không có khả năng so sánh Bên cạnh đó, để phát triển hệ thống thông tin trong việc lập BCTC thì hệ thống trên cơ sở tiền là không phù hợp, cần chuyển đổi sang cơ sở dồn tích để thông tin trên BCTC được thu thập đầy đủ, phản ánh chính xác hơn tình hình tài chính của Chính phủ (Bowrey, G., 2007) Ngoài ra, việc cải cách nhằm thúc đẩy dân chủ, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công, hạn chế sự khác biệt so với thông lệ quốc tế, cải thiện hiệu quả hoạt động Chính phủ (Bowrey, G., 2007; Harun, H và cộng sự; 2015; Okoroafor, E N., 2016)

(ii) Nội dung của cuộc cải cách: Cải cách hệ thống kế toán công tập trung vào việc

chuyển đổi từ kế toán cơ sở tiền sang kế toán cơ sở dồn tích (Bowrey, G., 2007; Harun, H

và cộng sự, 2015) nhằm đáp ứng được mục tiêu của Chính phủ liên bang về việc nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình tài chính (Hoque, Z và Moll, J., 2001; Bowrey, G., 2007; Harun, H và cộng sự; 2015; Okoroafor, E N.; 2016) Bên cạnh đó, một số quốc gia

áp dụng mô hình quản lý công mới NPM vào cuộc cải cách với mong muốn thay đổi hệ thống hoạt động, tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng năng lực cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa (Alan, M & Nadan, R; 2008; Okoroafor, E N., 2016) Các nghiên cứu đều khẳng định tầm quan trọng của trách nhiệm giải trình tài chính trong việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán

1.1.2 Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công

Nghiên cứu của Ouda, H (2004) ở các nước đang phát triển cho rằng việc cải cách hệ thống kế toán công tại các nước này có những hạn chế nhất định bắt nguồn từ những nguyên nhân như việc thâm hụt ngân sách, những yếu kém trong quản lý tài chính công dẫn đến tình trạng tham nhũng, tỷ lệ lạm phát cao, những hạn chế về trình độ chuyên môn cũng như nguồn lực về tài chính để thực hiện Từ những nguyên nhân này tác giả thấy rằng hệ thống

kế toán của các nước này là rất kém, BCTC chưa phản ánh đầy đủ thông tin tài chính Do đó, tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố giúp các nước đang phát triển thực hiện cải cách kế

toán trên cơ sở dồn tích như sau: AC (ps) = f (MC + PBS + PAS + CS + WC + CC + BAC

+ SAI + ABC+ ITC + IFS) Trong đó: Quản lý thay đổi văn hóa (MC); hỗ trợ chính trị

(PBS); hỗ trợ học thuật (PAS); chiến lược truyền thông (CS); động lực sẵn sàng thay đổi (WC); tư vấn và điều phối (CC); ngân sách và các chi phí cập nhật kế toán (BAC); các vấn

đề kế toán cụ thể (SAI); sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán (ABC); năng lực công nghệ thông tin (ITC); sự hỗ trợ tài chính của quốc tế (IFS) Tác giả cho rằng việc thực hiện kế

Trang 17

toán trên cơ sở dồn tích giúp BCTC trở nên minh bạch, phản ánh thông tin tài chính đầy đủ, chính xác hơn, từ đó nâng cao trách nhiệm giải trình về BCTC

Nhận thấy sự khác biệt trong hệ thống kế toán của mỗi quốc gia, Zhang (2005), dựa trên các nghiên cứu trước đây của Muller (1967), Cộng đồng kế toán Mỹ (1977), Nobes (1984), Arpen và Radebaugh (1981),… đã nghiên cứu thực trạng quá trình phát triển của hệ thống kế toán Trung Quốc giai đoạn 1949 -2005 và nhận thấy rằng sự phát triển kế toán của Trung Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các nhân tố khác nhau bao gồm: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp Trải qua các giai đoạn phát triển, kinh tế Trung Quốc liên tục tăng trưởng và nhanh chóng hòa mình vào môi trường kinh tế quốc tế và do đó nền kinh tế của nó không thể tránh khỏi việc phát triển theo hướng toàn cầu Điều này thúc đẩy Trung Quốc tiến hành các cuộc cải cách toàn diện, trong đó việc thu hẹp với thông lệ quốc tế về BCTC là ưu tiên hàng đầu Xây dựng môi trường, hệ thống kế toán minh bạch, toàn vẹn, nâng cao trách nhiệm giải trình là nhiệm vụ trung tâm trong các cuộc cải cách tài chính Mặc dù nghiên cứu này được thực hiện đối với hệ thống kế toán tài chính thuộc khu vực tư, song có thể vận dụng để đánh giá khu vực công vì mục đích cuối cùng của cả 2 khu vực đều như nhau, đều mong muốn hoàn thiện hệ thống kế toán, cung cấp thông tin tài chính chất lượng, đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

Trong một nghiên cứu tại tiểu bang Osun, Nigeria, Salawu, R O & Agbeja, O (2007) cho rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là một nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình khu vực công Dữ liệu thu thập qua các bảng câu hỏi được gửi đến các nhân viên của Văn phòng Tổng Kiểm toán Nhà nước kết hợp với cuộc phỏng vấn Tổng Kiểm toán Nhà nước về các vấn đề phải đối mặt liên quan đến hệ thống kiểm toán và trách nhiệm giải trình khu vực công Nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định Chi bình phương kết hợp với thống kê mô tả và kết luận rằng một hệ thống kiểm soát nội hiệu quả giúp cho việc lập BCTC được chính xác, đầy đủ và minh bạch hơn, đây là tiền đề nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan Nhà nước Nghiên cứu cũng đưa ra một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ như cải thiện kỹ năng của cán bộ, nhân viên kiểm toán trong việc thực hiện công việc chuyên môn, cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật và nghề nghiệp

Greiling, D & Spraul, K (2010) trong nghiên cứu của mình cho rằng chất lượng thông tin là một nhân tố quyết định đến trách nhiệm giải trình Theo các tác giả thì có 2 dạng truyền tải thông tin đó là truyền tải thông tin quá mức và không muốn tiết lộ thông tin

Trang 18

Nghiên cứu sử dụng lý thuyết kinh tế, tâm lý học và xã hội học để phân tích hành vi không muốn tiết lộ thông tin và sử dụng nghiên cứu thực nghiệm để làm sáng tỏ hành vi truyền tải thông tin quá mức Nghiên cứu chỉ ra rằng dù ở dạng nào thì các tác động đến tính hiệu quả của việc thực hiện trách nhiệm giải trình luôn tồn tại Nếu người giải trình truyền tải thông tin quá mức nhưng những thông tin này không phải là những thông tin chọn lọc, cần thiết thì sẽ gây nhiễu cho người yêu cầu giải trình và không làm rõ được các vấn đề mà người yêu cầu giải trình đang muốn hướng đến Ngược lại, khi người giải trình không muốn tiết lộ thông tin hoặc tiết lộ thông tin chưa đầy đủ sẽ gây ra tâm lý hoài nghi cho người yêu cầu giải trình, đồng thời thông tin tiếp nhận của người yêu cầu giải trình còn mơ hồ, thiếu chính xác dẫn đến mục đích giải trình cũng chưa được đáp ứng Nghiên cứu kết luận rằng hiểu được tâm lý của người giải trình từ đó có những biện pháp cần thiết để thúc đẩy việc truyền tải thông tin hiệu quả là việc làm quan trọng để nâng cao trách nhiệm giải trình

Reginato, E (2010) thực hiện một nghiên cứu tại Ý về mức độ thực hiện các phương diện giải trình bao gồm giải trình về tài chính, giải trình về quản lý và giải trình về chuyên môn trong mối liên hệ với mô hình quản lý công mới NPM Nghiên cứu xem xét liệu rằng NPM có ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình hay không, có tồn tại khoảng cách giữa thực tiễn và lý thuyết trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình hay không Bằng việc thực hiện một cuộc khảo sát trên một mẫu ngẫu nhiên với hơn 5.000 dân kết hợp với các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc, nghiên cứu kết luận rằng mặc dù giải trình về quản lý và giải trình về chuyên môn vẫn phổ biến nhưng trách nhiệm giải trình thật sự của Chính phủ địa phương vẫn là trách nhiệm giải trình về tài chính, trong đó Chính phủ phải tập trung vào việc làm sáng tỏ tình hình tài chính cũng như giải trình về BCTC với người dân

Kluvers, R & Tippet, J (2011) thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm nhằm cố gắng tìm hiểu tác động của mô hình quản lý công mới NPM lên trách nhiệm giải trình trong chính quyền bang Victoria Nghiên cứu thực hiện ở 79 đô thị Victoria, đối tượng bao gồm các nghị viên và nhà quản lý, với mức độ phản hồi là 32% tương đương 325 câu trả lời, nghiên cứu khẳng định mô hình quản lý công mới NPM có tác động tích cực đến trách nhiệm giải trình Nghiên cứu cũng nhấn mạnh đến tính chất của NPM chính là BCTC, vì doanh nghiệp

tư nhân xem BCTC là sản phẩm quan trọng nói lên sức mạnh và hiện trạng của doanh nghiệp nên việc lập BCTC luôn được xem trọng Do đó, khi áp dụng NPM vào khu vực công, NPM cũng có tác động mạnh mẽ đến việc lập BCTC khu vực này trong đó nhấn mạnh đến các quy định về BCTC và quy định về kế toán khu vực công Khi hành lang pháp lý ổn

Trang 19

định, việc lập BCTC trở nên công khai, minh bạch, hiệu quả thì trách nhiệm giải trình BCTC cũng được nâng cao

Nurunnabi, M và Islam, S.K (2011) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình khu vực y tế tư nhân Bangladesh Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi với mẫu gồm 533 bệnh nhân sử dụng dịch vụ tại 45 bệnh viện tư nhân thành phố Dhaka kết hợp với thang đo Likert 5 điểm (1 là hoàn toàn không đồng ý đến 5 là hoàn toàn đồng ý), kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình bao gồm: (1) Nghề nghiệp, (2) Quản lý và điều hành, (3) Quy định về pháp luật và đạo đức, (4) Quy định của Chính phủ

Eivani, F & Nazari, K & Emami, M (2012) trong một nghiên cứu của mình tại Iran

đã khẳng định rằng con người là yếu tố quan trọng nhất trong việc thực hiện có hiệu quả các chính sách, cụ thể là phẩm chất đạo đức của cán bộ, nhân viên như hành động trong sạch, mục đích thực hiện công việc đúng đắn, tính trung thực và liêm khiết, không có xung đột lợi ích, tham nhũng Con người cũng chính là nhân tố quan trọng của trách nhiệm giải trình và tính minh bạch Nghiên cứu cho rằng BCTC là chỉ số tốt nhất về trách nhiệm giải trình do

đó cần cải thiện chất lượng BCTC, nâng cao bộ máy quản lý, trách nhiệm của mỗi cá nhân cần phải được xem xét một cách nghiêm túc và toàn diện

Lê Thị Nha Trang (2012) cho rằng trong xu thế toàn cầu hóa ngày nay, để thích nghi với sự đa dạng hóa và hội nhập, Việt Nam cũng cần có những thay đổi trong hệ thống kế toán và cần thiết xây dựng chuẩn mực kế toán công trong sự vận dụng IPSAS Nghiên cứu

đã khảo sát thực trạng các chế độ kế toán thuộc khu vực công Việt Nam, phân tích những khác biệt so với IPSAS, chỉ ra các hạn chế ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS, đồng thời

đề xuất những điều kiện cần thiết để vận dụng IPSAS tại Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy thu hẹp khoảng cách với thông lệ quốc tế trong đó việc chuyển đổi hoàn toàn sang cơ

sở kế toán dồn tích là một trong những điều kiện giúp nền tài chính công Việt Nam trở nên minh bạch, hiệu quả hơn, trách nhiệm giải trình được thúc đẩy và nâng cao

Cristina, S N và cộng sự (2013) dựa nên nền tảng nghiên cứu của Zhang (2005) và các nghiên cứu trước đó, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng tại Romania đã tìm

ra 6 nhân tố thuộc về môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển kế toán bao gồm: (1) Môi trường chính trị, (2) Môi trường pháp lý, (3) Môi trường kinh tế, (4) Môi trường giáo dục, (5) Môi trường văn hóa xã hội, (6) Môi trường nghề nghiệp Từ nghiên cứu, Cristina, S N và cộng sự khẳng định nếu hệ thống kế toán không phát triển, không hoàn thiện thì thông tin tài

Trang 20

chính còn bị trùng lặp, chưa mang tính thống nhất, chưa phản ánh chính xác tình hình tài chính, gây khó khăn trong việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình BCTC

Haque, S & Pathrannarakul, P (2013) thực hiện nghiên cứu tại Pakistan về tính minh bạch và trách nhiệm giải trình khu vực công Nghiên cứu đưa ra 2 nhân tố liên quan đến vấn

đề nghiên cứu bao gồm (1) sự dễ dàng tiếp cận thông tin và (2) mức độ trao quyền cho nhân viên Sau đó nghiên cứu thực hiện khảo sát tại 8 tổ chức công – những nơi đang áp dụng chính phủ điện tử Kết quả nghiên cứu cho thấy công nghệ thông tin và mức độ trao quyền cho nhân viên đóng vai trò quan trọng và góp phần làm nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Hệ thống thông tin hiện đại giúp cho thông tin được truy xuất nhanh chóng, việc tiếp cận thông tin dễ dàng hơn sẽ thúc đẩy gia tăng tính minh bạch Bên cạnh đó, tăng cường trao quyền và cải thiện năng lực của nhân viên tạo điều kiện cho nhân viên dễ dàng thực hiện tốt công việc của mình, nâng cao khả năng chịu trách nhiệm trong công việc sẽ là những yếu tố quan trọng làm gia tăng trách nhiệm giải trình của họ trong phạm vi công việc được giao

Munoz, L A & Bolivar, M P R (2015) thấy rằng ngày nay trách nhiệm giải trình và tính minh bạch đóng vai trò quan trọng trong khu vực công Dù trước đây đã có nhiều nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình giữa các địa phương tuy nhiên vẫn có sự không đồng nhất đáng kể giữa các kết quả thu được Do đó nghiên cứu

đã thực hiện một phân tích tổng hợp để xem xét các nhân tố có tác động đến trách nhiệm giải trình Nghiên cứu cho rằng các nhân tố về thể chế và các nhân tố về môi trường có sự tác động đáng kể Các nhân tố về thể chế bao gồm tình hình tài chính, trợ cấp liên Chính phủ, sự phối hợp giữa các Chính phủ địa phương và cạnh tranh chính trị; các nhân tố về môi trường bao gồm dân số địa phương và mức thu nhập bình quân đầu người địa phương đó (1)

Ở khía cạnh tài chính, nghiên cứu sử dụng nợ công làm công cụ đo lường và cho rằng mức

độ nợ công phản ánh tình hình tài chính của Chính phủ, nếu mức nợ công cao Chính phủ cần sự giải trình thích hợp với người dân về các hoạt động cũng như các kế hoạch trong tương lai để huy động vốn thực hiện các chính sách, chương trình và thanh toán các khoản

nợ (2) Sự trợ cấp, sự phối hợp giữa các Chính phủ địa phương gia tăng giúp cho các địa phương tăng cường khả năng giám sát lẫn sau và có trách nhiệm giải trình về các khoản trợ cấp đó (3) Cạnh tranh chính trị thể hiện trong việc khi các cán bộ muốn gia tăng tín nhiệm của nhân dân họ phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý và có trách nhiệm trong mọi hoạt động để sẵn sàng giải trình với người dân trong mọi trường hợp cần thiết (4) Ở khía cạnh dân số địa phương, địa phương nào có dân số đông hơn thì trách nhiệm giải trình cũng

Trang 21

cao hơn do số lượng người yêu cầu giải trình nhiều hơn (5) Bên cạnh đó, mức thu nhập của người dân càng cao họ càng mong đợi các dịch vụ tốt hơn từ Chính phủ địa phương, đồng thời họ cũng muốn có nhiều thông tin giải trình về việc tiền thuế mình đóng có được sử dụng hiệu quả hay không Trong các nhân tố trên, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của nhân tố tài chính, khi Chính phủ tập trung quản lý tài chính hiệu quả, nợ công sẽ giảm

đi, BCTC được lập đầy đủ, chính xác, thông tin được công bố công khai, minh bạch thì việc thực hiện trách nhiệm giải trình BCTC sẽ được cải thiện

Trong một nghiên cứu của mình tại Malaysia, Aziz, M A A và cộng sự (2015) đã phân tích thực trạng việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong các tổ chức công ngày nay

và thấy rằng quản trị hành chính công vẫn còn nhiều yếu kém Nghiên cứu tập trung thảo luận về các nhân tố nội bộ và kết luận rằng hệ thống hoạt động minh bạch, hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, chất lượng quản lý, các quy định về trách nhiệm giải trình, chất lượng thông tin là những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình Nghiên cứu cho rằng sự minh bạch sẽ kích thích nhân viên tuân thủ và cam kết hành động có đạo đức Nghiên cứu này có thể giúp các nhà hoạch định chính sách thiết lập trách nhiệm giải trình giữa các phòng ban và các cơ quan Chính phủ khác nhau

Nghiên cứu về trách nhiệm giải trình và các hoạt động trong tổ chức khu vực công, Ahyaruddin, M & Akbar, R (2016) dựa trên số liệu điều tra của 137 cán bộ tại chính quyền địa phương tỉnh Yogyakarta, Indonesia kết hợp với các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc, sử dụng kiểm định Mann-Whitney, kiểm định Kruslal-Wallis, mô hình bình phương cấu trúc (Structural Equation Modelling - SEM), phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (Partial Least Square - PLS), nghiên cứu phát hiện rằng chất lượng quản lý và mức độ tuân thủ pháp luật có mối liên quan đến trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình BCTC nói riêng Nghiên cứu cho rằng tập trung nâng cao chất lượng quản lý và tuân thủ pháp luật giúp xây dựng một BCTC chính xác, đầy đủ, kịp thời, công khai, minh bạch, từ đó nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC cũng như hiệu quả trong hoạt động của các tổ chức công

Mục đích nghiên cứu của Kewo, C L (2017) là để kiểm tra xem liệu trách nhiệm giải trình về tài chính (cụ thể là trách nhiệm giải trình BCTC) có bị ảnh hưởng bởi hệ thống kiểm soát nội bộ, hoạt động quản lý và sự giám sát của chính quyền địa phương Indonesia hay không Nghiên cứu được thực hiện với mẫu gồm 345 công chức, sử dụng mô hình bình phương cấu trúc (Structural Equation Modelling - SEM) và phương pháp bình phương tối thiểu từng phần (Partial Least Square - PLS) để kiểm định giả thiết Nghiên cứu kết luận

Trang 22

rằng có sự tác động tích cực của hệ thống kiểm soát nội bộ, chất lượng quản lý và sự giám sát của chính quyền lên việc thực hiện trách nhiệm giải trình tài chính, cụ thể là trách nhiệm giải trình BCTC ở chính quyền địa phương Indonesia

Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu nước ngoài về các nhân tố tác động đến trách

nhiệm giải trình khu vực công (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

International Consortium on Governmental Financial Management

Public Fund Digest Volume IV, No.1

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu nhận ra nhiều hạn chế trong hệ thống kế toán của các nước đang phát triển và

đề xuất mô hình gồm 11 nhân tố giúp các nước đang phát triển thực hiện cải cách kế

toán trên cơ sở dồn tích như sau: AC (ps) = f

(MC + PBS + PAS + CS + WC + CC + BAC + SAI + ABC+ ITC + IFS)

2 Zhang

(2005)

Environmental Factor in China's Financial Accounting Development since

1949

The Erasmus University, Rotterdam

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu tìm hiểu bối cảnh Trung Quốc qua các giai đoạn phát triển kinh tế và nhận thấy sự tăng trưởng kinh tế ngày càng nhanh kết hợp với toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế đòi hỏi Trung Quốc cần có cuộc cải cách toàn diện hơn, thu hẹp với thông lệ quốc tế Từ đó, nghiên cứu chỉ ra rằng sự phát triển kế toán của Trung Quốc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các nhân tố khác nhau như: chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục và tính chuyên nghiệp

The international journal of applied economics and finance 1 (1): 45-

54, 2007 ISSN 1991-0886

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát phỏng vấn, kiểm định Chi bình phương kết hợp thống kê mô tả

Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là một nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình khu vực công, và đề xuất một số biện pháp cải thiện

hệ thống kiểm soát nội bộ như nâng cao kỹ năng cán bộ kiểm toán, tăng cường tuân thủ các quy định của pháp luật và nghề nghiệp

5 Reginato,

E (2010)

Accountability perspectives in Italian municipality accounting systems: The gap between regulations and practices

PAQ WINTER

2010

Nghiên cứu định lượng bao gồm bảng khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc

Nghiên cứu thấy rằng có mối liên hệ giữa mô hình quản lý công mới NPM và trách nhiệm giải trình, đồng thời kết luận rằng mặc dù trách nhiệm giải trình về quản lý và chuyên môn là phổ biến nhưng trách nhiệm giải trình thật sự của Chính phủ vẫn là trách nhiệm giải trình về tài chính

International journal of management, Volume 28, No.2, June 2011

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát

Nghiên cứu khẳng định mô hình quản lý công mới NPM có tác động tích cực đến trách nhiệm giải trình Tính chất của NPM là BCTC nên áp dụng NPM góp phần thúc đẩy lập BCTC minh bạch, tăng cường trách nhiệm giải trình

International Journal of Healthcare Quality Assurance Vol.25 No.7

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát

Nghiên cứu chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình bao gồm:

(1) Nghề nghiệp (2) Quản lý và điều hành (3) Quy định về pháp luật và đạo đức (4) Quy định của Chính phủ

Trang 23

African journal of business

management Volume 6 (29), pp

8475-8482, 25 July, 2012

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu cho rằng con người là một nhân

tố quan trọng của trách nhiệm giải trình và tính minh bạch, cụ thể là phẩm chất đạo đức của cán bộ như hành động trong sạch, mục đích đúng đắn, tính trung thực và liêm khiết BCTC cũng là một chỉ số tốt về trách nhiệm giải trình Nâng cao chất lượng BCTC, tập trung vào con người góp phần cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

University of Tampere, Master Program in Public Finance

Management

Nghiên cứu cho rằng hệ thống khu vực công Việt Nam còn nhiều lỗ hổng, còn nhiều khác biệt so với IPSAS, điều này làm cản trở quá trình hội nhập và phát triển kinh tế đất nước Việc chuyển đổi sang cơ sở dồn tích là cần thiết giúp cải thiện bộ hành chính công và hệ thống kế toán, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Joural of business economics and management, ISSN 1611-1699,

09 May 2013

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu cho rằng trách nhiệm giải trình chịu ảnh hưởng bởi hệ thống kế toán và tìm ra

6 nhân tố thuộc về môi trường ảnh hưởng đến

sự phát triển kế toán bao gồm:

(1) Môi trường chính trị (2) Môi trường pháp lý (3) Môi trường kinh tế (4) Môi trường giáo dục (5) Môi trường văn hóa xã hội (6) Môi trường nghề nghiệp

International journal of economics business and management study – IJENMS ISSN:

2226-4809;

EISSN: 2304-6945 Volume 2, No 1 (January, 2013) 20-24

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát

Nghiên cứu cho rằng có 2 nhân tố tác động đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình bao gồm (1) sự dễ dàng tiếp cận thông tin và (2) mức độ trao quyền cho nhân viên Nghiên cứu cho rằng cần nâng cấp hệ thống thông tin,

sử dụng hệ thống Chính phủ điện tử, tạo điều kiện dễ dàng tiếp cận và truy xuất thông tin, đồng thời tăng cường trao quyền để nhân viên

có điều kiện thực hiện tốt công việc và sẵn sàng giải trình khi cần thiết, từ đó tăng cường trách nhiệm giải trình

Lex Localis – Journal of local self-government

Phân tích tổng hợp (Meta- Analysis)

Nghiên cứu cho rằng các nhân tố về thể chế

và các nhân tố về môi trường có sự tác động đáng kể đến trách nhiệm giải trình giữa các địa phương Các nhân tố về thể chế bao gồm tình hình tài chính, trợ cấp liên Chính phủ và cạnh tranh chính trị; các nhân tố về môi trường bao gồm dân số địa phương và mức thu nhập bình quân đầu người địa phương đó

Procedia economics and finance 28 (2015)

163 – 169

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu cho thấy hệ thống quản trị hành chính công Malaysia còn nhiều yếu kém, do

đó nghiên cứu tập trung thảo luận về các nhân

tố nội bộ và kết luận rằng hệ thống hoạt động minh bạch, hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, chất lượng quản lý là những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình

Journal of Indonesian economy and business, Volume

31, No.1, 2016,

1-22

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng khảo sát và phỏng vấn bán cấu trúc

Nghiên cứu phát hiện rằng chất lượng quản lý

và mức độ tuân thủ pháp luật có mối liên quan đến trách nhiệm giải trình nói chung và trách nhiệm giải trình BCTC nói riêng Theo

đó, cần nâng cao chất lượng quản lý và tuân thủ pháp luật giúp xây dựng BCTC chính xác, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình khu vực công

15 Kewo, C

L (2017)

The influence of internal control implementation and managerial performance

on financial accountability local government in Indonesia

International journal of economics and financial issues,

2017, 7 (1),

293-297 ISSN: 2146-4138

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu khẳng định hệ thống kiểm soát nội bộ và chất lượng quản lý là 2 nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình Nâng cao hệ thống kiểm soát nội và chất lượng quản lý thúc đẩy trách nhiệm giải trình được nâng cao

Tóm lại, các nghiên cứu trên tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

Trang 24

Trách nhiệm giải trình khu vực công trong mối quan hệ với các chủ thể khác: Thể hiện

mối quan hệ về trách nhiệm giải trình liên quan đến công dân, các quan chức được bầu và các nhà quản lý công Những mối quan hệ này được thể hiện qua các phương diện như phương diện tài chính, phương diện quản lý và phương diện nghề nghiệp (Reginato, E., 2010)

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện trách nhiệm giải trình trong khu vực công:

Ouda, H (2004) và Lê Thị Nha Trang (2012) cho rằng cải cách kế toán dồn tích là cơ sở nâng cao trách nhiệm giải trình, Ouda, H (2004) đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Nhân tố quản lý thay đổi văn hóa (MC); hỗ trợ chính trị (PBS); hỗ trợ học thuật (PAS); chiến lược truyền thông (CS); động lực sẵn sàng thay đổi (WC); tư vấn và điều phối (CC); ngân sách và các chi phí cập nhật kế toán (BAC); các vấn đề kế toán cụ thể (SAI); sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán (ABC); năng lực công nghệ thông tin (ITC); sự hỗ trợ tài chính của quốc tế (IFS) Năm 2005, Zhang nghiên cứu quá trình phát triển cải cách quốc gia toàn diện thì nhận thấy các nhân tố chính trị, quốc tế, kinh tế, văn hóa, luật pháp, giáo dục

và tính chuyên nghiệp ảnh hưởng đến sự phát triển của kế toán, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Nurunnabi, M và Islam, S.K (2011) tìm ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình bao gồm: (1) Nghề nghiệp, (2) Quản lý và điều hành, (3) Quy định về pháp luật và (4) Đạo đức và Chính phủ Ngoài ra, trách nhiệm giải trình còn chịu ảnh hưởng bởi

hệ thống kiểm soát nội bộ (Salawu, R O & Agbeja, O., 2007; Aziz, M A A và cộng sự, 2015; Kewo, C L., 2017), kỹ năng của cán bộ, nhân viên kiểm toán (Salawu, R O & Agbeja, O., 2007), sự tuân thủ pháp luật (Ahyaruddin, M & Akbar, R., 2016) và chất lượng quản lý (Aziz, M A A và cộng sự, 2015; Ahyaruddin, M & Akbar, R., 2016; Kewo, C L., 2017) Bên cạnh đó, chất lượng thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện trách nhiệm giải trình (Greiling, D & Spraul, K , 2010), kiểm soát quá trình truyền tải thông tin thông qua việc tìm hiểu tâm lý của người giải trình, tăng cường mức độ tiếp cận thông tin và mức độ trao quyền cho nhân viên (Munoz, L A & Bolivar, M P R., 2015) là

cơ sở giúp trách nhiệm giải trình được nâng cao Một nhân tố quan trọng khác của trách nhiệm giải trình và tính minh bạch chính là con người (Eivani, F & Nazari, K & Emami, M., 2012), người có phẩm chất đạo đức tốt sẽ thực hiện các công việc chính xác, hoàn thiện

và sẵn sàng giải trình khi cần thiết Không dừng lại ở đó, theo Reginato, E (2010) và Kluvers, R & Tippet, J (2011) thì mô hình quản lý công mới NPM cũng là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực thi trách nhiệm giải trình khu vực công Thực hiện NPM góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính công, giúp chuyển mô hình hành chính công truyền

Trang 25

thống sang hành chính công hiện đại, tạo ra một nền hành chính gần gũi với thị trường hơn

và hoạt động hiệu quả hơn Hiệu quả trong công tác hoạt động hằng ngày, hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực, phân bổ chi phí, phân cấp, trao quyền quản lý, hướng đến đến kết quả hơn là điều kiện giúp hệ thống thông tin tài chính trở nên chính xác, công khai, hỗ trợ cho việc thực hiện trách nhiệm giải trình và ra quyết định

Như vậy, thông qua các nghiên cứu về cải cách kế toán công trong việc nâng cao trách

nhiệm giải trình trên thế giới và những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công, tác giả thấy rằng để nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công các quốc gia trên thế giới hầu hết có xu hướng cải cách với mục tiêu xây dựng một hệ thống kế toán công thống nhất, từ đó nâng cao chất lượng thông tin kế toán, BCTC trung thực, có ý nghĩa, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình Đứng trước mục tiêu này, các quốc gia thực hiện các cải cách như chuyển đổi cơ sở kế toán từ cơ sở tiền sang cơ sở dồn tích, áp dụng mô hình quản lý công mới NPM, vận dụng IPSAS Đây cũng là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công

Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình khu vực công

Tóm lại, thông qua những quan điểm của các nhà nghiên cứu trước, tác giả lựa chọn và

kế thừa nghiên cứu của 3 tác giả bao gồm: Thứ nhất, Ouda, H (2004) chỉ ra 11 nhân tố ảnh hưởng đến việc cải cách hệ thống kế toán Căn cứ vào nội dung tác giả phân chia các nhân

tố thành 4 nhóm nhân tố như sau:

Nhóm nhân tố về hệ thống pháp lý: Sự nhất quán giữa ngân sách và kế toán (ABC)

Nhóm nhân tố về hệ thống chính trị: Hỗ trợ chính trị (PBS); Sự hỗ trợ tài chính của

quốc tế (IFS)

Nhóm nhân tố văn hóa: Động lực sẵn sàng thay đổi (WC); Quản lý thay đổi văn hóa

(MC)

Nhóm nhân tố về giáo dục và nghề nghiệp: Hỗ trợ học thuật (PAS); các vấn đề kế

toán cụ thể (SAI); Chiến lược truyền thông (CS); Tư vấn và điều phối (CC); Ngân sách và các chi phí cập nhật kế toán (BAC); Năng lực công nghệ thông tin (ITC) Thứ hai, Nurunnabi, M và Islam, S.K (2011) tìm ra 4 nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình bao gồm: (1) Nghề nghiệp, (2) Quản lý và điều hành, (3) Quy định về pháp luật và đạo đức (4) Quy định của Chính phủ Xét về bản chất, quy định về pháp luật thuộc

hệ thống pháp lý, đạo đức thuộc văn hóa xã hội và quy định của Chính phủ thuộc hệ thống chính trị Dù nghiên cứu này thực hiện cho khu vực tư nhưng vẫn có thể áp dụng cho khu vực công vì khu vực công cũng có lĩnh vực y tế và xét cho cùng mục đích của cả 2 khu vực

Trang 26

là như nhau, đều mong muốn nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình

để từ đó có những chính sách phù hợp nâng cao vấn đề này Bên cạnh đó, Bangladesh cũng

là quốc gia đang phát triển, có nhiều nét tương đồng với đặc điểm đặc thù của Việt Nam Thứ ba, Cristina, S N và cộng sự (2013) đã xác định các nhân tố: Chính trị, pháp lý, kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục và nghề nghiệp là những nhân tố tác động đến hệ thống kế toán, góp phần thúc đẩy tăng cường công tác trách nhiệm giải trình Tác giả nhận thấy nghiên cứu của Cristina, S N và cộng sự (2013) rất phù hợp cho nghiên cứu của luận văn vì nghiên cứu này thực hiện ở Romania là một nước đang phát triển – một đặc điểm tương đồng với Việt Nam Bên cạnh đó, nghiên cứu này được kế thừa từ nghiên cứu của Zhang (2005) thực hiện tại Trung Quốc trong khi Việt Nam và Trung Quốc có nhiều nét tương đồng về chính trị, pháp lý, văn hóa và xã hội

Dựa trên quan điểm của các nhà nghiên cứu trên, tác giả hình thành các nhóm nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công như sau:

Bảng 1.3 Tổng hợp các nhận định về những nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải

trình [Nguồn: Tác giả tự tổng hợp]

Tác giả

Nhóm nhân tố Chính trị Pháp lý Kinh tế Văn hóa xã

hội

Giáo dục & Nghề nghiệp

Bảng 1.4 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình

6 Vận dụng mô hình quản lý công mới

7 Mức độ trao quyền cho cán bộ, công

Trang 27

14 Nhu cầu được tiếp cận thông tin tài

27 Quy định về trách nhiệm giải trình X

28 Tiêu chuẩn về chất lượng thông tin X

30 Văn hóa quốc gia như bệnh thành tích,

1.2 Các nghiên cứu trong nước

1.2.1 Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam

Theo Báo cáo của Kho bạc Nhà nước (2014), xét về góc độ thông tin tài chính Nhà nước, công tác kế toán tại KBNN và các đơn vị kế toán Nhà nước khác hiện nay vẫn còn tồn đọng nhiều hạn chế Báo cáo đề xuất phương án tổ chức BCTC Nhà nước, trong đó, nhấn mạnh đến các nội dung như: Trách nhiệm thẩm tra và duyệt báo cáo, thẩm quyền kiểm tra việc lập BCTC, đơn vị tiền tệ rút gọn và làm tròn số, thời hạn lập và nộp báo cáo, trách nhiệm giải trình, công khai BCTC Nhà nước Báo cáo cũng đề xuất các công việc cần tổ chức thực hiện liên quan đến các vấn đề: (1) Xây dựng khung pháp lý, (2) Tổ chức bộ máy

kế toán, (3) Tổ chức hệ thống thông tin, (4) Công tác tổ chức thực hiện Báo cáo cho rằng các hoạt động này sẽ góp phần phát triển một hệ thống thông tin hiện đại, trong đó có sự kế thừa chọn lọc những nội dung đang triển khai hiện nay, qua đó đảm bảo cung cấp các thông tin tài chính Nhà nước một cách đầy đủ và toàn diện, đây cũng chính là cơ sở cho việc nâng

Trang 28

cao tính công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC của Nhà nước

Trong nghiên cứu về thông tin BCTC của mình, Đinh Văn Nhã (2014) cho rằng trong những năm vừa qua, giám sát NSNN góp phần quan trọng vào việc đổi mới, nâng cao quản

lý và sử dụng NSNN Dù đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên, vẫn còn tồn đọng nhiều hạn chế Do đó, nghiên cứu đề xuất một số yêu cầu từ BCTC do Nhà nước cung cấp nhằm tăng cường hiệu giám sát của Quốc hội bao gồm: (1) Mở rộng phạm vi đối tượng thống kê tài chính và kế toán của BCTC Nhà nước, (2) Cung cấp đầy đủ hơn lượng thông tin trong BCTC Nhà nước (phải đầy đủ hơn so với báo cáo NSNN hằng năm), (3) BCTC Nhà nước cần được lập theo khuôn mẫu chung của thông lệ quốc tế, (4) BCTC Nhà nước phải phản ánh rõ hơn bản chất thông tin từ góc độ tài chính và (5) BCTC Nhà nước phải bao quát toàn bộ các đơn vị liên quan đến tài chính Nhà nước Nghiên cứu khẳng định thông tin BCTC Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong công tác giám sát của Quốc hội, đây cũng là động lực giúp cho thông tin BCTC ngày một trở nên hữu ích, đáng tin cậy, đồng thời, khi công tác giám sát của Quốc hội trở nên hiệu quả hơn sẽ tiếp tục có tác động tích cực trở lại việc nâng cao chất lượng BCTC Nhà nước cũng như trách nhiệm giải trình

Lê Tuyết Nhung (2014) tìm hiểu các nghiên cứu trước đây và thấy rằng một trong những nguyên nhân của cuộc khủng hoảng đó là sự thiếu minh bạch và trách nhiệm giải trình của Chính phủ, hệ thống quản lý tài chính công yếu kém và thiếu hiệu quả Nghiên cứu thấy rằng điều cốt yếu là Chính phủ cần tạo lập được niềm tin lớn hơn giữa người dân và Chính phủ Để làm được điều này, điều quan trọng là Chính phủ phải cung cấp được các thông tin đầy đủ và trung thực về các khoản chi tiêu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhằm chứng minh trách nhiệm giải trình và trách nhiệm quản lý cũng như tăng cường sự tín nhiệm của Chính phủ Đứng trước tình hình này, nghiên cứu định hướng hoàn thiện Luật kế toán và các chế độ kế toán Nhà nước nhằm mục tiêu lập BCTC Nhà nước, cụ thể: (1) Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp lý, (2) Xây dựng hệ thống chuẩn mực hệ thống kế toán công Việt Nam nhằm hoàn thiện các chế độ kế toán làm cơ sở để lập BCTC Nhà nước, (3) Xây dựng quy trình tổng hợp thông tin phục vụ việc lập BCTC Nhà nước

Trước tình hình nền kinh tế đất nước hội nhập ngày càng sâu rộng, Trần Thúy Hà (2014) nhận thấy rằng cải cách kế toán theo hướng áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc

tế là vô cùng cần thiết Nghiên cứu tiến hành tìm hiểu thực trạng về BCTC Nhà nước ta hiện nay, cũng như tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế về các công cuộc cải cách nhằm áp dụng IPSAS Các quốc gia nghiên cứu bao gồm: Australia, New Zealand, Hàn Quốc, Indonesia Tất nhiên, mỗi quốc gia đều có đặc thù về bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội riêng biệt nên sẽ

Trang 29

đứng trước các thách thức cũng như quá trình tiến hành cải cách khác nhau Thông qua việc học hỏi kinh nghiệm từ một số quốc gia trên thế giới, tác giả đề xuất mục tiêu trung hạn cũng như các khuyến nghị góp phần áp dụng IPSAS vào khu vực công Việt Nam, góp phần thu hẹp khoảng cách với thông lệ quốc tế, xây dựng hệ thống kế toán toàn diện, BCTC đáng tin cậy, công khai, minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình

Nghiên cứu của Cao Thị Cẩm Vân (2016) cho rằng nhu cầu về tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong quản lý tài chính công ngày một tăng cao, do đó, việc cải cách hệ thống tài chính – kế toán của Chính phủ đang ngày một cần thiết Một trong những nội dung của chương trình cải cách là xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trên cơ sở vận dụng IPSAS, vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính quốc gia vừa hòa nhập với thông lệ quốc tế Đứng trước nhu cầu cấp thiết của công cuộc cải cách, cụ thể là xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam, tác giả đã tìm ra 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực hệ thống kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế bao gồm: (1) Hệ thống pháp lý, (2) Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường, (3) Kỹ thuật nghiệp vụ, (4) Điều kiện tổ chức, (5) Tác động của IPSAS và (6)

Kết quả nghiên cứu

Hội thảo BCTC Nhà nước, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Quảng Ninh, 2014

Nghiên cứu định tính

Báo cáo tìm hiểu đặc điểm thông tin kế toán Nhà nước hiện nay, nhu cầu về thông tin kế toán Nhà nước và khẳng định vai trò của BCTC Nhà nước trong công tác giải trình gắn liền với tính công khai, minh bạch Báo cáo đề xuất một số giải pháp theo từng lộ trình cụ thể liên quan đến các vấn đề (1) Xây dựng khung pháp lý, (2) Tổ chức bộ máy kế toán, (3) Tổ chức hệ thống thông tin, (4) Công tác tổ chức thực hiện

Hội thảo BCTC Nhà nước, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Quảng Ninh, 2014

Nghiên cứu định tính

Nhận thấy tầm quan trọng trong công tác giám sát của Quốc hội cũng như tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình BCTC Nhà nước, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao thông tin tài chính trong công tác quản lý và giám sát của Quốc hội

Hội thảo BCTC Nhà nước, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Quảng Ninh, 2014

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu nhìn nhận thực trạng Luật kế toán

2003 về BCTC Nhà nước và các chế độ kế toán Nhà nước Từ đó định hướng hoàn thiện Luật

kế toán và các chế độ kế toán Nhà nước nhằm mục tiêu lập BCTC Nhà nước, cụ thể: (1) Sửa đổi, bổ sung các quy định pháp lý, (2) Xây dựng hệ thống chuẩn mực hệ thống kế toán công Việt Nam nhằm hoàn thiện các chế độ kế toán làm cơ sở để lập BCTC Nhà nước, (3) Xây dựng quy trình tổng hợp thông tin phục vụ việc lập BCTC Nhà nước

Trang 30

4 Trần Thúy

Hà (2014)

BCTC Nhà nước, kinh nghiệm quốc

tế và khuyến nghị đối với Việt Nam

Hội thảo BCTC Nhà nước, Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ, Quảng Ninh, 2014

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu tìm hiểu chung về BCTC Nhà nước, thực trạng BCTC Nhà nước hiện nay cũng như các kinh nghiệm quốc tế trong vấn đề cải cách kế toán, cụ thể là quá trình áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế trong lĩnh vực công, từ đó có những khuyến nghị đối với khu vực công Việt Nam trong việc áp dụng Chuẩn mực kế toán công quốc tế nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và BCTC Nhà nước, nâng cao trách nhiệm giải trình gắn liền với tính công khai, minh bạch

Trường đại học Kinh tế TP.HCM,

2016

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng

Luận án tìm ra mô hình 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng bao gồm:

(1) Hệ thống pháp lý (2) Hệ thống chính trị, văn hóa và môi trường (3) Kỹ thuật nghiệp vụ

(4) Điều kiện tổ chức (5) Tác động của IPSAS (6) Áp lực hội nhập kinh tế

Tóm lại, các nghiên cứu trên về xu hướng cải cách kế toán công liên quan đến trách

nhiệm giải trình ở Việt Nam tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

(i) Nghiên cứu mục tiêu thực hiện cải cách kế toán công tại Việt Nam: Trước tình hình

thực tế hiện nay, thông tin tài chính Nhà nước chưa mang lại hiệu quả và gây ảnh hưởng đến công tác quản lý cũng như giám sát của Quốc hội (Kho Bạc Nhà nước, 2014; Đinh Văn Nhã, 2014) là một trong những nguyên nhân thúc đẩy cải cách hệ thống kế toán công Việt Nam Bên cạnh đó, việc nâng cao hơn nữa niềm tin của người dân vào Chính phủ cũng là một mục tiêu quan trọng liên quan đến vấn đề cải cách (Lê Tuyết Nhung, 2014) Không dừng lại ở đó, quá trình hội nhập kinh tế thế giới, thu hẹp khoảng cách với thông lệ quốc tế, xây dựng Chuẩn mực hệ thống kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng IPSAS cũng là một trong những mục tiêu hàng đầu đặt ra nhằm xây dựng hệ thống kế toán công trung thực, công khai, minh bạch, vừa đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính quốc gia, nâng cao công tác giải trình BCTC vừa được sự thừa nhận của quốc tế (Trần Thúy Hà, 2014; Cao Thị Cẩm Vân, 2016)

(ii) Nội dung của cuộc cải cách: Các cuộc cải cách chủ yếu tập trung vào vấn đề làm

sao xây dựng được BCTC Nhà nước, cung cấp thông tin tài chính Nhà nước một cách đầy

đủ, trung thực và có ý nghĩa Cụ thể, một số chính sách chưa hoàn thiện như Luật kế toán, trách nhiệm thẩm tra, duyệt báo cáo, thẩm quyền kiểm tra việc lập BCTC, trách nhiệm giải trình, công khai BCTC Nhà nước, xây dựng khung pháp lý, tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống thông tin,… đã được đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao giải quyết vấn đề này (Kho Bạc Nhà nước, 2014; Đinh Văn Nhã, 2014; Lê Tuyết Nhung, 2014) Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh đến vấn đề vận dụng Chuẩn mực kế toán khu vực công vào khu vực công Việt

Trang 31

Nam Đây cũng là xu hướng chung toàn cầu hiện nay hướng đến việc xây dựng hệ thống quản lý công hiệu quả, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình BCTC (Trần Thúy

Hà, 2014; Cao Thị Cẩm Vân, 2016)

1.2.2 Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam

Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010 (2009) tập trung vào việc phân cấp, trao quyền và

trách nhiệm giải trình Báo cáo phân biệt hai hình thức trách nhiệm giải trình là: “Trách nhiệm giải trình hướng lên trên tập trung vào việc tuân thủ các quy tắc, các chỉ thị và chỉ đạo đến từ bộ máy nhà nước, và trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới tập trung vào các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan có nhiệm vụ thực hiện Một cá nhân hay cơ quan với trách nhiệm giải trình hướng lên trên sẽ quan tâm nhiều đến việc tuân thủ các quy định Còn một cá nhân hay cơ quan với trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc phục vụ khách hàng.” Cả hai hình thức này đều quan trọng và cần thiết

Báo cáo cũng thảo luận về các hình thức ngày càng đa dạng của việc giám sát hệ thống phân cấp và trao quyền – các cơ quan chống tham nhũng, các tổ chức xã hội dân sự, các phương tiện truyền thông đại chúng và Quốc hội đã tồn tại nhiều năm nay, song vai trò của những tổ chức này đang thay đổi và bản thân họ có thể cần tự phân cấp và trao quyền mạnh hơn thì mới hoạt động có hiệu quả Phần cuối của báo cáo sẽ nghiên cứu về một vấn đề mang tính kết nối các cơ chế trách nhiệm giải trình lại với nhau – vấn đề thông tin

Nguyễn Sĩ Giao (2013) đã nghiên cứu những điều kiện bảo đảm thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ nhằm góp phần phòng, chống tham nhũng Nghiên cứu cho rằng xu thế hiện nay nhìn nhận trách nhiệm giải trình theo hai hình thức là trách nhiệm chủ động và trách nhiệm bị động (theo yêu cầu) đồng thời cho thấy mối quan hệ chủ thể trách nhiệm giải trình Nghiên cứu cũng làm rõ các điều kiện để đảm bảo trách nhiệm giải trình, ý nghĩa của trách nhiệm giải trình trong phòng, chống tham nhũng tại Việt Nam Nghiên cứu làm rõ thực trạng thực hiện trách nhiệm giải trình ở cả 2 hình thức là trách nhiệm giải trình theo yêu cầu và trách nhiệm giải trình chủ động Tiếp đó, nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để nâng cao trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ, trong phòng, chống tham nhũng

Bùi Thị Ngọc Hiền (2014) cho rằng trách nhiệm giải trình gồm hai yếu tố: khả năng giải đáp và chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra Tác giả lần lượt chỉ ra các bất cập trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình ở nước ta hiện nay như mặc dù có quy định của pháp luật về

tính chịu trách nhiệm của cán bộ, công chức khi thực thi công vụ, nhiệm vụ nhưng “trách

Trang 32

nhiệm tới đâu, trách nhiệm thế nào lại không được quy định cụ thể; hệ thống trách nhiệm giải trình ở nước ta hiện nay chủ yếu dựa vào cơ chế giải trình lên trên thông qua nhiều cấp bậc, khiến công chức lo sợ về các nguy cơ rủi ro, đồng thời công chức thường thụ động nếu không được giao thẩm quyền rõ ràng…” Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp để các cơ quan,

công chức Nhà nước đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm giải trình cùng một số kiến nghị

để nâng cao năng lực giải trình của cán bộ công chức

Lê Thị Mỹ Hạnh (2014) trong nghiên cứu của mình liên quan đến lý thuyết về tính minh bạch và trách nhiệm giải trình để vận dụng vào kế toán công Việt Nam, thông qua một mẫu khảo sát gồm 281 đối tượng, sử dụng thống kê mô tả, phân tích phương sai (ANOVA), tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng công cụ EFA, khái quát và hệ thống hóa cơ

sở lý luận về tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, tìm hiểu quá trình cải cách của một

số quốc gia và cho rằng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong khu vực công Việt Nam hiện liên quan đến 7 vấn đề đó là: (1) Mối quan hệ giữa tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, (2) kiểm soát chất lượng thông tin, (3) chuyển tải và công bố thông tin, (4) bảo mật và khai thác thông tin, (5) quá trình tạo lập thông tin, (6) trình độ nhân viên qua việc sử dụng thông tin, (7) kế toán công Từ những vấn đề này, nghiên cứu đề xuất những giải pháp chung và giải pháp cụ thể cùng những kiến nghị để nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm giải trình trong kế toán công Việt Nam

Bùi Thị Ngọc Mai (2015) đã nghiên cứu và đưa ra khái niệm người đứng đầu Cơ quan hành chính Nhà nước và luận giải về đặc điểm vị trí pháp lý của người đứng đầu CQHCNN

mà các nghiên cứu đi trước chưa đề cập hoặc đã đề cập nhưng còn những điểm cần phát triển, bổ sung Tác giả đưa ra quan niệm về trách nhiệm của người đứng đầu CQHCNN với cách tiếp cận mới khi cho rằng nội hàm thuật ngữ “trách nhiệm” cần có sự thống nhất tương thích giữa ba yếu tố Nghĩa vụ, Quyền và việc Chịu trách nhiệm Nghiên cứu cho rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc hiện thực hóa trách nhiệm của người đứng đầu CQHCNN, bao gồm các nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố thuộc về Nhà nước (thể chế, tổ chức bộ máy, tài chính, nhân sự); Các nhân tố về điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội; Nhân tố công dân Các nhân tố chủ quan gồm nhân tố năng lực và nhân tố đạo đức của bản thân người đứng đầu CQHCNN Cuối cùng, nghiên cứu đưa ra những đánh giá về thực trạng trách nhiệm của người đứng đầu CQHCNN ở Việt Nam hiện nay với cách tiếp cận riêng và có cơ sở khoa học

Nghiên cứu của Phạm Duy Nghĩa (2015) đã giải thích các kênh thiết lập trách nhiệm giải trình hiện hành bao gồm trách nhiệm giải trình về chính trị, về hành chính, về nghề

Trang 33

nghiệp và trách nhiệm giải trình trước xã hội Nghiên cứu nhận diện các nút thắt trong thiết lập giải trình ở Việt Nam bao gồm nguy cơ xa dân, bất tuân thủ và né tránh trách nhiệm cá nhân, thiếu tư duy kiềm chế và đối trọng quyền lực, đánh giá cán bộ dựa trên thành tích theo chủ nghĩa kế hoạch hóa, dẫn tới bệnh thành tích và tư duy ngắn hạn theo nhiệm kỳ, chưa chú trọng đạo đức nghề nghiệp của công chức, phản biện của báo chí và xã hội dân sự chưa bền vững Bên cạnh đó, nghiên cứu còn phân tích các chuẩn mực trách nhiệm giải trình mà Việt Nam cần đạt tới trong hai thập niên tới, cuối cùng nghiên cứu thảo luận các giải pháp cần triển khai để đạt được mục tiêu đó

Nguyễn Thị Thu Hiền (2015) nghiên cứu về BCTC khu vực công Việt Nam hiện nay Nghiên cứu khẳng định rằng BCTC khu vực công đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và trách nhiệm giải trình Tuy nhiên, BCTC khu vực công còn nhiều bất cập và hạn chế Kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực công Việt Nam tồn tại song song quá nhiều chế độ kế toán, chính vì thế BCTC khu vực công Việt Nam chưa thống nhất, chưa cung cấp thông tin hiệu quả cho người sử dụng và chưa cung cấp các thông tin giải trình của đơn vị Trước tình hình trên, nghiên cứu tiến hành tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc cải cách

kế toán khu vực công và có thể nhóm thành các nhóm nhân tố bao gồm nhóm nhân tố về môi trường chính trị, môi trường quốc tế, môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường giáo dục, nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp và môi trường văn hóa Từ những nhóm nhân tố này, nghiên cứu hướng đến việc hoàn thiện BCTC khu vực công để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm giải trình

Bảng 1.6 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về các nhân tố tác động đến trách

nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Nơi công bố nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu

Báo cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị

tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam, Hà Nội, 3-

4 tháng 12, 2009

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng

Báo cáo tập trung vào việc phân cấp trao quyền và trách nhiệm giải trình, cho rằng hệ thống phân cấp

và trao quyền vừa giúp nâng cao quá trình phòng chống tham nhũng vừa tăng cường trách nhiệm giải trình Báo cáo cũng đi sâu vào vấn đề thông tin – một trong những vấn đề mang tính kết nối các cơ chế trách nhiệm giải trình lại với nhau

Viện khoa học thanh tra

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu làm rõ 2 hình thức trách nhiệm giải trình phổ biến trong xu thế hiện nay đó là trách nhiệm giải trình chủ động và trách nhiệm giải trình

bị động (theo yêu cầu), tìm hiểu thực trạng áp dụng

2 hình thức trách nhiệm giải trình này tại Việt Nam

và chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ, trong phòng, chống tham nhũng

Tổ chức Nhà nước 2014, số 7 tr.36-37 - 2014

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu chỉ ra rằng trách nhiệm giải trình gồm hai yếu tố: khả năng giải đáp và chịu trách nhiệm

về hậu quả xảy ra Tác giả chỉ ra nhiều bất cập trong việc thực hiện trách nhiệm giải trình ở nước

Trang 34

ta hiện nay, từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo việc thực hiện trách nhiệm giải trình

và nâng cao năng lực giải trình của cán bộ công chức Nhà nước

Trường Đại học Kinh tế TPHCM

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng

Nghiên cứu chỉ ra tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong khu vực công Việt Nam hiện liên quan đến 7 vấn đề đó là: (1) Mối quan hệ giữa tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, (2) kiểm soát chất lượng thông tin, (3) chuyển tải và công bố thông tin, (4) bảo mật và khai thác thông tin, (5) quá trình tạo lập thông tin, (6) trình độ nhân viên qua việc sử dụng thông tin, (7) kế toán công

Học viện hành chính quốc gia

Nghiên cứu định tính

Luận án chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc hiện thực hóa trách nhiệm của người đứng đầu

CQHCNN, bao gồm (1) Các nhân tố khách quan như các nhân tố thuộc về Nhà nước (thể chế, tổ chức bộ máy, tài chính, nhân sự); Các nhân tố về điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội; Nhân tố công dân, (2) Các nhân tố chủ quan gồm nhân tố năng lực và nhân tố đạo đức của bản thân người đứng đầu CQHCNN

Chương trỉnh giảng dạy kinh

tế Fulbright

Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu đã giải thích các kênh thiết lập trách nhiệm giải trình hiện hành bao gồm trách nhiệm giải trình về chính trị, về hành chính, về nghề nghiệp và trách nhiệm giải trình trước xã hội Nghiên cứu nhận diện các nút thắt trong thiết lập giải trình ở Việt Nam hiện nay, phân tích các chuẩn mực trách nhiệm giải trình mà Việt Nam cần hướng tới và đề xuất các giải pháp triển khai để đạt được mục đích đó

Trường Đại học Kinh tế TPHCM

Nghiên cứu định tính kết hợp định lượng

Nghiên cứu tiến hành tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc cải cách kế toán khu vực nhằm hướng đến việc hoàn thiện BCTC khu vực công để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra quyết định và nâng cao trách nhiệm giải trình Có thể nhóm thành các nhóm nhân tố bao gồm:

(1) Nhóm nhân tố về môi trường chính trị (2) Nhóm nhân tố về môi trường quốc tế (3) Nhóm nhân tố về môi trường kinh tế (4) Nhóm nhân tố về môi trường pháp lý (5) Nhóm nhân tố về môi trường giáo dục, nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp

(6) Nhóm nhân tố về môi trường văn hóa

Tóm lại, các nghiên cứu trên tập trung chủ yếu vào các nội dung sau:

Giải thích khái niệm “Trách nhiệm giải trình” ở nhiều khía cạnh và các hình thức biểu hiện của nó: Trách nhiệm giải trình được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau, trách

nhiệm giải trình có thể được thiết lập thông qua các kênh như trách nhiệm giải trình về chính trị, về hành chính, về nghề nghiệp và trách nhiệm giải trình trước xã hội (Phạm Duy Nghĩa, 2015) Trách nhiệm giải trình gồm hai yếu tố: Khả năng giải đáp và chịu trách nhiệm

về hậu quả xảy ra (Bùi Thị Ngọc Hiền, 2014) Ở các hình thức biểu hiện thì trách nhiệm giải

trình có hai hình thức là: “Trách nhiệm giải trình hướng lên trên tập trung vào việc tuân thủ các quy tắc, quy định đến từ bộ máy nhà nước, và trách nhiệm giải trình hướng xuống dưới tập trung vào các kết quả mà một cá nhân hay một cơ quan có nhiệm vụ thực hiện” (Báo

cáo Phát triển Việt Nam, 2009), hay xu thế hiện nay nhìn nhận trách nhiệm giải trình theo hai hình thức là trách nhiệm chủ động và trách nhiệm bị động (theo yêu cầu) (Nguyễn Sĩ Giao, 2013)

Trang 35

Phân tích thực trạng trách nhiệm giải trình khu vực công Việt Nam trong thời gian gần đây, chỉ ra những ưu điểm, nhược điềm còn tồn tại: Tuy có nhiều sự cố gắng trong việc

thúc đẩy và nâng cao hiệu quả việc thực hiện trách nhiệm giải trình nhưng vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như cải cách thể chế chưa đảm bảo chất lượng, công tác đào tạo cán bộ còn hạn chế, tính minh bạch, công khai chưa được cải thiện rõ nét, chưa có các hình thức khen thưởng, khuyến khích những cán bộ hoàn thành tốt trách nhiệm cũng như chưa phát hiện và

có các biện pháp xử lý thích hợp với những cán bộ vi phạm (Nguyễn Sĩ Giao, 2013; Phạm Duy Nghĩa, 2015); chưa quy định rõ mức độ thực hiện trách nhiệm giải trình và thực hiện trách nhiệm giải trình như thế nào (Bùi Thị Ngọc Hiền, 2014); các vấn đề liên quan đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình bao gồm: (1) Mối quan hệ giữa tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, (2) kiểm soát chất lượng thông tin, (3) chuyển tải và công bố thông tin, (4) bảo mật và khai thác thông tin, (5) quá trình tạo lập thông tin, (6) trình độ nhân viên qua việc sử dụng thông tin, (7) kế toán công (Lê Thị Mỹ Hạnh, 2014)

Những điều kiện bảo đảm thực thi trách nhiệm giải trình: Trách nhiệm giải trình thể

hiện qua năng lực, hiệu quả của các cán bộ thực thi, khả năng tiếp cận của người dân như quyền giám sát, khả năng phản biện xã hội, tính dân chủ của nền hành chính, tính nghiêm minh của các chế tài xử lý vi phạm (Nguyễn Sĩ Giao, 2013), trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan Nhà nước (Nguyễn Sĩ Giao, 2013; Bùi Thị Ngọc Mai, 2015)

Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao trách nhiệm khu vực công nước ta trong thời gian tới: Để cải thiện và nâng cao hiệu quả trách nhiệm giải trình cần thực hiện các giải

pháp theo tất cả các khía cạnh như về thể chế, thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy cán bộ hành chính Nhà nước, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa hành chính (Nguyễn Sĩ Giao, 2013; Lê Thị Mỹ Hạnh, 2014; Bùi Thị Ngọc Hiền, 2014)

1.3 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả

1.3.1 Xác định khoảng trống cần nghiên cứu

Xem xét các nghiên cứu nước ngoài cho thấy, nhiều nghiên cứu đã xác định được các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công tùy thuộc vào từng bối cảnh nghiên cứu tại mỗi quốc gia, các nghiên cứu cũng khẳng định dù các loại trách nhiệm giải trình khác vẫn tồn tại song song như trách nhiệm giải trình về chính trị, trách nhiệm giải trình về chuyên môn, trách nhiệm giải trình về đạo đức,… nhưng trách nhiệm giải trình về tài chính vẫn đóng vai trò quan trọng, góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng quản lý cũng như hiệu quả hoạt động khu vực công Đặc biệt, đối với trách nhiệm giải trình

Trang 36

về tài chính, nhiều nghiên cứu khẳng định sự cần thiết gia tăng mức độ tin cậy, tính minh bạch của BCTC Trong khi đó, đánh giá các nghiên cứu trong nước, có thể thấy các nghiên cứu trong nước chủ yếu tập trung vào việc phân tích các khái niệm, xác định các vấn đề liên quan đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, những điều kiện bảo đảm thực hiện trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ nhằm góp phần phòng, chống tham nhũng Nhìn chung, chưa có một nghiên cứu nào đi sâu vào trách nhiệm giải trình BCTC, tìm hiểu và phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC để từ đó có những giải pháp thích hợp giúp nâng cao tính hữu ích, chất lượng thông tin BCTC, nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công

1.3.2 Định hướng nghiên cứu của tác giả

Trên quan điểm kế thừa những nghiên cứu trước, định hướng nghiên cứu của các giả như sau:

 Xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố

 Phân tích nguyên nhân các nhân tố trong mối liên hệ với thực trạng trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam hiện nay

 Đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam

Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nghiên cứu tổng quan về trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công trong và ngoài nước đã giúp tác giả có sự nhìn nhận tổng thể về các nghiên cứu trước Nhìn chung, nghiên cứu tập trung vào hai nội dung:

 Nghiên cứu về xu hướng cải cách hệ thống kế toán công nhằm nâng cao trách nhiệm giải trình Theo đó, cải cách kế toán công được thực hiện chủ yếu (1) Chuyển đổi cơ

sở kế toán tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích để thông tin cung cấp đầy đủ và tin cậy hơn cho người sử dụng thông tin, (2) Vận dụng mô hình quản lý công mới NPM phù hợp với yêu cầu và thực tiễn của từng quốc gia nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động tổ chức khu vực công, (3) Vận dụng IPSAS cho khu vực công tạo nên một khu vực công có tính chuẩn mực

 Nghiên cứu những nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình BCTC Trong đó, nghiên cứu nước ngoài phân tích những nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình khu vực công nói chung như giải trình về quản lý, chuyên môn,… nhưng quan trọng nhất của Chính phủ là giải trình về tài chính Trong khi đó, phần lớn các nghiên cứu tại Việt Nam chỉ mới tập trung vào việc nhận diện các vấn đề liên quan đến trách nhiệm giải trình, định nghĩa và xác định trách nhiệm giải trình ở các phương diện khác nhau mà chưa có nghiên cứu nào tập trung vào các nhân tố tác động đến trách nhiệm giải trình nói chung cũng như trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công nói riêng Từ khoảng trống nghiên cứu này kết hợp với kế thừa từ những nghiên cứu trước, tác giả sẽ chọn lọc ra các nội dung phù hợp với vấn đề nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phù hợp để làm rõ mục tiêu nghiên cứu và trả lời được các câu hỏi nghiên cứu, xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến trách nhiệm giải trình BCTC khu vực công Việt Nam

Trang 38

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Tổng quan về trách nhiệm giải trình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhiều nhà khoa học trên thế giới nhận định rằng cụm từ “trách nhiệm giải trình” đã có

từ thời xa xưa là liên quan mật thiết đến vấn đề sổ sách Nghiên cứu của Dubnick (2007) về nguồn gốc của trách nhiệm giải trình cho rằng thuật ngữ này bắt đầu xuất hiện từ thời đức vua William Đệ Nhất trong thập kỷ sau năm 1066 khi Norman chinh phục nước Anh Vào năm 1085, vua William yêu cầu mọi người liệt kê toàn bộ những tài sản mà mình đang sở hữu Công việc thống kê và ghi chép được thực hiện bởi hoàng gia Anh và được lưu trữ trong quyển sổ gọi là Domesday Book Quyển sổ này ghi chép toàn bộ những gì có trên đất nước và trong tất cả những lĩnh vực mà nhà vua cai trị Theo Dubnick, điều này trong thực

tế thừa nhận rằng đức vua là người đứng đầu, đồng thời tất cả chủ tài sản có khả năng và sẵn sàng tuân theo một nghĩa vụ đạo đức để chứng minh trong sổ sách về những hành động mà bản thân đã thực hiện (Lê Thị Mỹ Hạnh, 2014)

2.1.2 Khái niệm

Theo Mark Bovens (2009) thì trách nhiệm giải trình (accountability) là một thuật ngữ

có nguồn gốc từ tiếng Ango-Norman (tiếng Pháp dùng ở Anh thời Trung cổ) Giới nghiên cứu nước ngoài có quan điểm cho rằng, trách nhiệm giải trình là một khái niệm chung được

sử dụng để khẳng định mục tiêu mà một nền quản lý công tốt cần có

Theo nhóm World Bank, thuật ngữ “trách nhiệm giải trình” hàm ý rằng các thông tin chính xác và dễ tiếp cận là cơ sở để đánh giá xem một công việc có được thực hiện tốt hay không Trách nhiệm giải trình cũng gồm có các cơ chế khen thưởng, xử phạt đúng đắn để khuyến khích hiệu quả làm việc

Ngoài ra, theo UNDP và Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD) thì trách nhiệm giải trình là nghĩa vụ (i) chứng minh rằng công việc đã được thực hiện phù hợp với những nguyên tắc và tiêu chuẩn đã đồng thuận, (ii) báo cáo đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch theo nhiệm kỳ Để có trách nhiệm giải trình, cần ba trụ cột chính:

 Sự minh bạch: Công dân có quyền tiếp cận các thông tin liên quan đến những cam kết mà chính quyền đã đưa ra

 Sự giải trình: Công dân có thể đề nghị chính quyền giải đáp về hoạt động của họ

 Hiệu lực: Công dân có thể trừng trị nếu chính quyền vi phạm các điều đã cam kết

Theo Hội đồng khu vực cộng đồng của Canada (Community Sector Council), “Trách nhiệm giải trình là khả năng giải thích cho những hành động của một đối tượng hoặc đại

Trang 39

diện của một tổ chức, thường sử dụng cho việc minh chứng những cách thức mà các khoản tài trợ được các nhân viên sử dụng thế nào.”

Theo Bộ lao động và phát triển xã hội Canada, “Trách nhiệm giải trình là nghĩa vụ để trình bày và chịu trách nhiệm trong việc thực hiện theo những yêu cầu được kỳ vọng và những người thực thi phải có nghĩa vụ trả lời các vấn đề được đưa ra.”

Ở Việt Nam đến nay vẫn chưa có một văn bản cụ thể nào định nghĩa cụ thể về trách

nhiệm giải trình Chỉ có khái niệm “giải trình” được nói rõ trong Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ban hành ngày 8/8/2013 về “Trách nhiệm giải trình của cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao”, theo đó thì “giải trình là việc cơ quan Nhà nước cung cấp, giải thích, làm rõ các thông tin về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó”

Nguyễn Sĩ Giao (2013) trong đề tài nghiên cứu cấp bộ “Thực hiện trách nhiệm trách nhiệm giải trình trong thực thi công vụ nhằm phòng ngừa tham nhũng ở Việt Nam đưa ra

quan niệm trách nhiệm giải trình là trách nhiệm của người được ủy quyền thực hiện nhiệm

vụ trước người ủy quyền thực hiện nhiệm vụ bao gồm: (i) Trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; (ii) Trách nhiệm báo cáo, giải thích, chứng minh về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; (iii) Trách nhiệm đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ (bao gồm khả năng gánh chịu hình phạt khi để xảy ra hậu quả xấu)

Tóm lại, với những khái niệm được đề cập như trên, có thể thấy rằng hiện nay vẫn

chưa có một khái niệm chính thức nào về trách nhiệm giải trình Tuy nhiên, xét ở mức độ tổng quát thì trách nhiệm giải trình nói chung bao gồm các đặc điểm sau:

 Người giải trình thực hiện công việc của mình theo yêu cầu được giao, đồng thời phải tuân thủ luật pháp và các quy định đi kèm

 Người giải trình có khả năng giải thích, làm rõ các thông tin liên quan đến công việc, trách nhiệm, quyền hạn cũng như kết quả của công việc đó

 Người giải trình là người đứng đầu cơ quan Nhà nước hoặc những người quản lý hay bất kì người nào trong đơn vị được ủy quyền giải trình

 Người yêu cầu giải trình là cơ quan Nhà nước, đơn vị, tổ chức, các bên liên quan, cộng đồng

2.1.3 Vai trò

Theo Hulme & Sanderatne (2008) thì xét về cả phương diện khu vực tư và khu vực công thì trách nhiệm giải trình đều có các vai trò như sau:

Trang 40

Thứ nhất, vai trò cung cấp thông tin về những hoạt động của Quốc hội, Chính phủ,

các cơ quan, ban ngành, các cơ quan được ủy nhiệm Trách nhiệm giải trình làm rõ các thông tin chi tiết về mục tiêu, quá trình cũng như kết quả thực hiện, trả lời câu hỏi họ đã làm

gì và họ đã làm như thế nào trong khoảng thời gian đã định trước Tùy vào mỗi yêu cầu của các quốc gia, các ngành đặc thù hoặc những cơ quan quản lý khác nhau, các chính sách, quy định khác nhau mà mức độ cung cấp thông tin cũng có những sự phù hợp tương ứng

Thứ hai, vai trò khẳng định trách nhiệm của người giải trình, ở đây chính là Quốc

hội, Chính phủ, các cơ quan thực hiện, các bộ, ngành liên quan Vai trò này khẳng định trách nhiệm của người thực hiện, người giải trình trong nhiệm vụ hằng ngày của họ Khi thực hiện bất kì công việc, nhiệm vụ nào, họ đều phải tự nhận thức được trách nhiệm của mình và có ý thức hoàn thành tốt công việc để tiến đến giải trình những gì đã thực hiện

Thứ ba, vai trò cung cấp sự giải thích hợp lý về trách nhiệm và quyền hạn, cũng như

những nguồn lực sở hữu để thực thi nhiệm vụ Thông qua trách nhiệm giải trình, chúng ta thấy được trách nhiệm của mỗi người đến đâu trong một tổ chức, trong công tác, trong từng nhiệm vụ cụ thể của họ Thông qua cơ chế phân quyền, trách nhiệm giải trình cũng thể hiện mức độ quyền lực của mỗi người đến đâu trong giải quyết công việc

Thứ tư, vai trò về khả năng chịu trách nhiệm của bản thân người thực hiện, bản thân

người giải trình Điều này giúp giảm bớt các sai phạm, phòng tránh tham nhũng, tránh lãng phí, nâng cao nhận thức và trách nhiệm mỗi cán bộ, công chức trong công tác hằng ngày, tích cực cải tiến công việc, tăng cường chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất

2.1.4 Đặc điểm

Theo Bovens (2007) thì nhìn chung, trách nhiệm giải trình có những đặc điểm:

Thứ nhất, bên chịu trách nhiệm thực hiện có trách nhiệm nêu rõ, giải thích cho các tổ

chức, các ban ngành liên quan về nhiệm vụ họ đã thực hiện, phải nói rõ những tài liệu, thủ tục họ đã sử dụng, những phương pháp áp dụng, mức ngân sách chi tiêu để hoàn thành công việc Trong trường hợp không hoàn thành cũng phải có bằng chứng và giải thích phù hợp

Thứ hai, bên giao nhiệm vụ có quyền đặt ra các câu hỏi, thắc mắc về những số liệu,

thông tin, kết quả mà bên chịu trách nhiệm thực hiện đã cung cấp để làm cơ sở so sánh, đối chiếu, kiểm tra tính hợp lý, trung thực

Thứ ba, bên giao nhiệm vụ được quyền quan sát quá trình bên chịu trách nhiệm thực

hiện tiến hành công việc, từ đó bên giao nhiệm vụ có thể nhìn thấy những ưu, nhược điểm

Ngày đăng: 20/05/2018, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w