2] — Sự phân tẳng của ÔxY hòa tan và vai trò khuấy trộn 2.1.1 Su bién động và phân tầng trong ngày của ôXY hòa tan trong hệ vai trò khuấy trộn sinh học của cá 2.4 Biénthién của hàm l
Trang 1
TY BAN NAN DAN THANE PHO HO CHI MIND
56 KHOA HOC VA CONG NGHỆ THANH PHO HO CHi MINH
ow Law
ĐIỀU KIỆN THÀNH PHÔ HỒ CHÍ MINH
PGS TS ĐOÀN CẢNH
ThS PHAN VĂN MINH
Thành Phố Hồ Chí Minh
Thang 05 — 2004
Trang 2và động viên của nhiều đơn vị và cá nhân
Mãi ghi nhận diéu này, chúng tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến :
- Sở Khoa Học và Công nghệ TpHCM và Phòng Quản Lý Khoa học và
Công nghệ thuộc Sở đã tài trợ kinh phí và động viên nhiệt tình cho việc
thực hiện nghiên cứu
- Trung Tâm Nghiên cứu Bảo vệ Môi trường và Bệnh xá Thú Y Trường
DH Nong Lam TpHCM đã không ngân ngại chia sẽ nhân và vật lực trong
-_ Bộ môn Hóa Phân Tích, Khoa Hóa, trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên
Tp
HCM đã giúp đỡ, chia sẽ và hợp tác thân ái trong việc phân tích các chỉ tiêu hóa môi trường phức tạp
_ Viện Sinh học Nhiệt Đới, Trung Tâm Khoa Học Tự Nhiên và Công nghệ
Quốc gia đã giúp đỡ và khuyến khích trong việc quản lý và triển khai
nghiên cứu
- Phòng Quản lý Môi trường và Công nghệ, Viện Sinh học Nhiệt Đới; Trung tâm Kỹ thuật Hạt nhân Tp HCM và Phân Viện Khảo sát & Thiết
kế Thủy Lợi Miễn Nam đã giúp đỡ và chia sẽ những khó khăn khi thực
hiện nghiên cứu
gởi lời cảm ơn trân trọng đến :
GS TS Lâm Minh triết PGS.TS Bùi Cách Tuyến PGS.TS Nguyễn
Văn Tuyên, PGS TS Bùi Lai và TS Trịnh Trường Giang đã giúp đỡ, góp ý chuyên môn và động viên việc thực hiện nghiên cứu này.
Trang 3
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện tại lưu VỰC rạch Ruột Ngựa,
Q9 6 & 8, TpHCM Nguồn nước được lấy từ rạch nầy và có mức độ ô
nhiễm tương đương nước thải sinh hoạt có mức độ ô nhiễm trung bình Đã sử dụng 2
ao đất có diện tích trung bình 800 m/ao dé bế trí thí nghiệm như hệ ao đơn (single-pond
system) Một ao được sử
dụng như đối chứng : xử lý nước thải không kết hợp
sản xuất giống cá rô phì
(Oreochromis niloticus), Và một ao như nghiệm
thức thí nghiệm : xử lý nước thải và
sản xuất giống cá Thí nghiệm được tiến hành trong một
mùa mưa và một mùa
nắng, lặp lại 3 lần trong một mùa
Những kết quả nghiên cứu cho thấy cả bệ đối chứng
lẫn thí nghiệm đều có
hiệu quả xử lý nước thái tốt về mặt thủy lý hóa và về vi
sinh chỉ thị gây bệnh, đạt
cá có hiệu quả xử lý phospho và Tổng coliforms tốt hơn,
nhưng hiệu xuất xử lý
chất rắn Io ling (TSS) thấp hơn Đã nghiên cứu các đặc
tính định tính và định lượng
của các quần thể phiêu sinh thực vật và phiêu sinh động
vẬI Chất lượng an toàn
thực phẩm về vi sinh dich té va kim loại nặng của
cá giống được thu hoạch từ hệ
sông không bị Ô nhiễm và một số loài cá biển được
ưa thích Ngoài ra, chất lượng
cá giống từ hỆ nghiên cứu nhưng được tiếp tục nuôi trong
môi trường nước không ô
nhiễm, quá trình tự làm sạch (self-depuration),
cũng đã được 50 sánh Hiệu quả
kinh tế của việc kết hợp sản xuất cá giống từ hệ nghiên
cứu đã được so sánh với
Trang 4
MỤC LỤC
TOM TAT MUC LUC
DANH SACH CAC BANG
DANH SACH BIEU BO
pHAN1 DAT VANDE pHAN2 VAT LIEU VA PHƯƠNG PHAP
1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2, Vật liệu nghiên cứu
2.2 — Cá rô phi
3 Phương pháp nghiên cứu
3 — Bế trí thí nghiệm 3.2 Phương pháp thu mẫu và phân tích các chỉ tiêu thủy lý hóa
3.2.1 Phương pháp thu mẫu nước
và động vật đáy 3.2.4 Phương pháp thu và phân tích vi sinh chỉ thị g
và trứng giun trong nước
CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ XỨ LÝ NƯỚC Ô NHIỄM CỦA HỆ AO ĐƠN
1 Đặc tính thời tiết và chất lượng nước đầu vào của nghiên cứu
1.1 Lượng mưa và giờ nắng trong hai màa nghiên cứu
].2 — Chất lượng nguồn nước đầu vào của nghiên cứu
Trang 5
2] — Sự phân tẳng của ÔxY hòa tan và vai trò khuấy trộn
2.1.1 Su bién động và phân tầng trong ngày của ôXY hòa tan trong hệ
vai trò khuấy trộn sinh học của cá
2.4 Biénthién của hàm lượng tổng nirogen, NH.-N, NO3-N va NO:-N
27 — Biến thiên của hàm lượng các vi sinh chỉ thị gây bệnh và trứng gian
2.7.1 Biến thiên của hàm lượng Tổng Coliforms theo
2.7.2 Biến thiên của hàm tượng StreptococcuS phân
theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
2.73 Biến thiên hàm lượng Coliforms phân
trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
2.7.4 Biến thiên của hàm lượng trứng giun sán
theo thời gian thí nghiệm trong ““ hệ ao đơn
Đặc tính và sự biến động của các quần thể phiêu sinh thực vật
CHƯƠNG 2 ĐẶC TÍNH VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CÁC QUẦN THỂ
PHIÊU SINH THỰC VẬT VÀ PHIÊU SINH ĐỘNG VẬT THEO THỜI GIAN TRONG HE AO DON THÍ NGHIỆM
Trang 6“”
CÁ GIỐNG DUOC SAN XUẤT TỪ HỆ AO ĐƠN
VA HIEU QUA KINH TE
1 Chất lượng vi sinh dịch tễ
11
12 1.3 1.4 1.5 1.6
1.7
Chi tiéu Coliforms phan (Faecal coliforms)
Chỉ tiêu tổng vi khuẩn hiếu khí
Chỉ tiêu Staphylococcus aureus
Chi tiéu Clostridium perfringens
Chi tiéu Salmonella Kết quả phân tích vi sinh trong cá sau quá trình làm sạch (depuration) trong nước sạch tại Trại nuôi Thủy sản Phú Hữu Thảo luận
2 Hàm lượng kim loại nặng trong thịt cá
3 Hàm lượng dư lượng thuốc trừ sâu
4 Hiệu quả kinh tế của hệ ao đơn trong việc tái tạo nguồn lợi thông qua sản xuất cá rô phí giống
4.1 4.2
Canh tác lúa truyền thống
Sản xuất cá rô phi giống trong hệ ao đơn
Trang 7
DANH SÁCH BẰNG
Bảng 1: Lượng mưa và Giờ nắng trong suốt thời gian thí nghiệm
Bảng 2: Chất lượng nước đầu vào của hệ thống nghiên cứu
Bảng 3: Biên thiên của hàm lượng TSS theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
hệ ao đơn
Bảng 5: Biến thiên hàm lượng COD trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
trong hai mùa
thí nghiệm
Bảng 9: Biến thiên hàm lượng NO2-N trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
Bảng 10: Biến thiên hàm lượng NO3-N trong hệ theo thời gian thí nghiệm
Bang 11: Bién thién ham lugng Phospho hoa tan (mg/L) trong hé ao đơn theo
thời gian thí nghiệm
Bảng 12 :Biến thiên hàm lượng Tổng phosphor trong hệ ao đơn theo thời gian
thí nghiệm
Bảng 13: Biến thiên Tổng coliform trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
nghiém
Bảng l5 : Biến thiên Faecal coliforms trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
Bảng 16: Thành phần loài của các quần thể tảo trong hai mùa mưa và nắng trong hệ ao
đơn
Bảng 17 : Số lượng loài theo hai mùa mưa và nắng của các ngành tảo trong hệ ao
đơn Bảng 18: Số lượng loài tảo theo hai mùa mưa và nắng của các ngành tảo trong hệ
ao đơn
Bảng 19: Biến thiên cấu trúc số lượng loài (%) giữa các ngành tảo theo thời
gian thí nghiệm trong mùa khô
Bảng 20: Biến thiên cấu trúc định tính (%) của các ngành tảo theo thời
gian thí nghiệm
trong mùa mưa
Bảng 21: Sự biến động số lượng cá thể tảo (tế bao/L) theo thời gian thí
bai mùa mưa nắng
Báng 25: Biến động số lượng loài phiêu sinh động vật trong hệ ao đơn
vì
Trang 8
Bảng 26 : Cấu trúc định tính các quẫn thể phiêu sinh động vật trong hệ ao đơn trong
mùa
khô Bảng 27: Cấu trúc định tính các quần thể phiêu sinh động vật trong hệ ao
đơn trong mùa
mưa Bảng 28 : Số lượng cá thể phiêu sinh động (con) trong hệ ao đơn trong hai mùa mưa
nắng Bảng 29: Cấu trúc định lương của các quần thể phiêu sinh động vật trong mùa
Bảng 33: Nông độ Staphylococcus aureus trong thịt và ruột cá giống và cá thịt
Bảng 34: Nông độ Clostridium perfringens trong thịt và ruột của cá giống và cá
thị
Bảng 35: Hàm lượng vi sinh chi thị gây bệnh trong nước tại trại Phú Hữu
nước sạch của trại nuôi
Bảng 41: Hàm lượng kim loại nặng hiện điện trong nước của hệ ao thí nghiệm
XLNT va
trại Phú Hữu (don vi: ppb)
Bang 42: Bang so sánh hàm lượng kim loại nặng trong thịt cá của thí nghiệm
với tiêu
chuẩn cho phép của Bộ Y tế (đơn vị: ppb, trọng tượng khô)
Bảng 43: Hàm lượng Crom trong mẫu cá biển thông thường
vil
Trang 9
DANH SÁCH BIEU DO
Biểu đồ 1: Tổng lượng mưa (mm) và Tổng giờ nắng (giờ) trong các tháng trong năm 2001-
2002 (nguồn: Đài Khí Tượng Thủy Văn phiá nam, trạm Tân Sơn Nhất)
Biểu để 2a: Biến động ham lugng oxy hòa tan trung bình (% bảo hòa) trong hệ ao đơn
theo thời gian thí nghiệm trong mùa khô
Biểu đồ 2b : Biến động hàm lượng 0XY hòa tan trung bình (% bảo hòa) trong hệ ao đơn
theo thời gian thí nghiệm trong mùa mưa
Biểu đồ 3a: Sự phân tầng nhật ky Oxy hòa tan (% bão hòa) trong hệ ao đơn có nuôi cá
vào mùa mưa Biểu dé 3b: Su phan tang nhat ky Oxy hòa tan (% bão hòa) trong hệ ao đơn
không nuôi
cá vào mùa mưa
Biểu đổ 3c: Sự phân tầng nhật kỳ Oxy hòa tan (% bão hòa) trong hệ ao đơn có nuôi cá vào
Biểu đồ 5: Biến thiên hàm lượng TSS trong hệ ao đơn có và không nuôi cá theo thời
gian
thí nghiệm trong mùa mưa và mùa khô
Biểu đồ 6: Biến thiên BOD5 và COD trong hệ ao đơn theo thời gian thí nghiệm
Biểu đồ 7: Biến thiên của hàm lượng Tổng nitrogen và NH4-N theo thời gian thí nghiệm
Biểu để 8 : Biến thiên của hàm lượng SRP theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
Biểu đô 9: Biến thiên hàm lượng Tổng Phospho hoà tan theo thời gian thí nghiệm
Biểu đê10:Biến thiên hàm lượng Tổng Cr theo thời gian thí ngnghiệm Biểu đề 11: Biến thiên hàm lượng Pb theo thời gian thí nghiệm
Biểu đồ 12: Biến thiên hàm lượng Hg theo thời gian thí nghiệm
Biểu đồ 13: Biến thiên hàm lượng Cd theo thời gian thí nghiệm
Biểu đô 14: Biến thiên của hàm lượng Tổng coliforms khí theo thời gian thí nghiệm
Biểu đề 15: Biến thiên hàm lượng Streptococcus phân theo thời gian thí nghiệm trong hệ
ao Biểu để 16: Biến thiên của hàm lượng Coli phân theo thời gian thí nghiệm trong
hệ ao
đơn
Biểu đỗ 17: Biến thiên số lượng loài tảo theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
Biểu đồ 18: Số lượng loài theo hai mùa mưa và nắng của các ngành tảo trong hệ ao đơn
vill
Trang 10
Biểu để 19: Biến thiên cấu trúc định tính (%) giữa các ngành tảo theo thời
gian thí
nghiệm trong mùa khô
Biểu đồ 20: Biến thiên cấu trúc định tính (%) của các ngành tảo theo thời
gian thí nghiệm
trong mùa mưa
thí nghiệm
theo thời gian thí
nghiệm trong mùa khô
Biểu đồ 22: Sự biến động cấu trúc định lượng (%) của các quần thể tảo
theo thời gian thí
nghiệm trong mùa mưa
ao đơn
trong hệ ao đơn trong mùa khô
Biểu để 26: Cấu trúc định tính các quần thể phiêu sinh động vật trong
hệ ao đơn trong
mùa mưa Biểu đồ 27: Số lượng cá thể phiêu sinh động vật (con/ Ð trong
hệ ao đơn trong hai mùa
phiêu sinh động vật
Biểu đồ 29: Cấu trúc định lương của các quần thể phiêu sinh động
vật trong mùa mưa
trong hệ ao đơn
ix
Trang 11
PHAN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
đến mức
lược về môi trường
nước thải đô thị
dụng công nghệ bùn
nghiên cứu quan trong
đạt hiệu quả cao
mẽ trong các chiến
thái (eco-tech) hiệu qua, chi
nguyên sinh học
(Stabilization Ponds) Công
nghiên cứu thường chủ yếu chỉ
Va những hiểu biết
về các đặc điểm sinh thái học thì hãy còn rất hạn chế, mặc dâu
cơ chế hoạt động của hệ
nhiễm nguồn nước mặt do nước thải đô thị Tác hại có thể nhận
thấy hiện nay của vấn nạn
nghiệp trong nhiều vùng ven
nhiều nghiên cứu
vẻ các công nghệ khác nhau tronE xử lý nước thải sinh hoạt và công
nghiệp ở TpHCM
là còn khá ít, đặc biệt các nghiên cứu về khía cạnh sinh thái học
của hệ này Vì vậy rất cân thiết nghiên cứu hoạt động của hệ về mặt sinh thái học nhằm
tạo điều kiện cho những ứng dụng ở quy mô thực tiến
của TpHCM, các nghiên cứu vé hé Ao sinh học nên bao gồm các nội dung sau:
liên hoàn (pond series) và theo kiểu xử lý nước thai Lién tuc (flow-through)
Về sinh thái
Trang 12nước ô nhiễm bằng hệ ao đơn cũng sẽ giúp tạo ra một công nghệ rất phù hợp điều kiện
đất đai hạn chế của nhiều hệ thống canh tác có quy mô nhỏ ở ngoại thành Tp HCM
Các
tại Brazil và
Tsrael (Mara & cộng tác viên, 1996)
khía cạnh thủy hóa
nghĩa kinh tế, đặc biệt là ở những vùng nuôi cá của Tp đang bị tác hại bởi nguồn nước thải
đô thị Tuy nhiên, để thực hiện được điêu này, cũng cần phải nghiên cứu chọn lựa
các loại hình nuôi cá phù hợp với yêu câu kỹ thuật của quá trình xử lý nước thải đô thị Trong
đó ,
yêu cầu về sự ngắn hạn của chu kỳ nuôi sao cho không kéo đài thời gian lưu nước
để xử
lý quá lâu có lẽ là yêu cầu quan trọng nhất
Với quan điểm trên, dường như rằng việc kết hợp xử lý nước thải đô thị với
sẵn xuất
cá giống là một giải pháp tối ưa Về mặt lý thuyết, sẵn xuất cá giống bằng nước thải
(sau
xử lý) có nhiều ưu điểm kinh tế-kỹ thuật hơn nuôi cá thịt:
- Chu kỳ sẵn xuất cá giống thường ngắn, 1-2 tháng, hơn thời gian nuôi
cá thịt, 6-12
gian lưu nước Nhờ
ngắn hạn nó cũng giúp hạn chế tối đa khả năng tích lũy sinh học các chất độc
hai, cũng như sự nhiễm các mâm bệnh cho người Ngoài ra chu kỳ sản xuất ngắn còn
giúp
dễ quan lý các rủi ro thiệt hại trong sản xuất đo cá chết bởi nước thải
trong nước thải là thức ăn chủ yếu cửa giai đoạn cá giống, do đó cá giống là bậc
tiêu
thụ (consumer) trực tiếp và hữu hiệu đối với các phiêu sinh vật, tái tạo lại
nguồn lợi vật chất Về ý nghĩa kinh tế đầy là một loại hình sản xuất mà không phải dùng
thức ăn
nhân tạo, để giảm chỉ phí đầu tử
để nuôi cá thịt một
ra quá trình
cách ly tự nhiên sản phẩm khỏi môi trường nhiễm bẩn, và nhờ đó cá có thể sử dụng
cáo này
Trang 13
1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiên tại trại sản xuất giống cá
tư nhân Phường 16, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc lưu vực rạch Ruột Ngưa
có kết nối chặt chế với lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm và Tàu Hu - Bến Nghé, là khu vực có nguồn nước
mặt bị Ô
nhiễm nghiêm trọng (PMU 415, 2002)
2, VAT LIEU NGHIEN CUU
Ao thi nghiệm gồm có hai ao, mỗi ao có diện tích khoảng
800 m2 Trước mỗi đợt
nắng đầy ao khoảng 1 ngày Khi triểu lớn, bắt đầu tấy nước
mặt Ô nhiễm (“nước đen”) từ kênh qua cống ngẫm vào ao để đạt mức nước trong a0 0,8
— 1,0 m Sau đồ cống được đóng
nước của hệ là 5 tuần
22 CA RO PHI
thước tưởng đương nhau
đơn
thí nghiệm cũng đã được sử
tụ kim loại nặng với cá giống
rô phi được san xuất trong diéu kiện nước không bị Ô nhiễm
tại trại cá Phú Hữu
3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM
đỗ 1 trình bày quá trình
năng xử lý nước Ô nhiễm và
đánh giá quá trình tự đào thải
mưa và nắng
Trang 14sẵn xuất giống cá rô phi
m
Tiến hành khảo sát các thông số chất lượng nước đầu vào và nước trong a0 định
kỳ hàng tuần Tiến hành lấy mẫu nước đầu vào và nước trong ao định kỳ hằng
vật và động vật đầy Ao được thả cá bố mẹ sau khoảng l tuần lưu nước với số
ao
khoảng 2 tuần, sau đó dùng lưới có mắt lưới lớn để lưới cá bố mẹ ra khdi ao,
lượng mỗi đợt Thu mẫu ngẫu nhiên cá giống để kiểm tra chất lượng dịch tế và
kim loại nặng trong cá
« Đối chứng: Ao được tiến hành lấy mẫu nước và khảo sắt các chỉ tiêu tương tự như nghiệm thức thí nghiệm nhưng không tiến hành thả cá vào ao để sản xuất
Thí nghiệm về khả năng tự tẩy sạch tự nhiên các chất ô nhiễm tích tu trong co thể cá
3.2 PHUONG PHAP THU MAU VA PHAN TICH CÁC CHỈ TIỂU THỦY LÝ HÓA
3.21 Phương pháp thu mẫu nước:
Mỗi ao bố trí hai cầu thu mẫu cách bờ khoảng 3 m: một gần cống lấy nước và một
ở phía đối diện cuối ao (điểm A và điểm B như hình vẽ) Mỗi điểm thu mẫu ở ba
độ sâu khác nhau (20, 50 và 80 cm), sau đó trộn lại thành một mẫu gộp Bên cạnh thu mẫu
nước đầu vào, hàng tuấn tiến hành thu mẫu nước trong ao cho đến khi kết thúc một
đợt thí nghiệm (5 tuần) như đã nói ở trên
Mẫu được chứa trong các chai nhựa, thêm hóa chất cố định mẫu đối với các chỉ tiêu có yêu cầu, sau đó đem về phòng thí nghiệm để phân tích
Trang 15
3.2.2 Phương pháp phân tích chỉ tiêu thủy hóa lý:
mặn và oxy hòa tan
độ sâu 20, 50 và 80 cm trước khi thu mẫu nước bằng thiết
bị cầm tay Horiba U-10 và ôxy
Các chỉ tiêu thiy héa co bdn Các chỉ tiêu thủy hóa cở bản được nghiên cứu đã được
phân tích theo phương pháp
tương ứng của từng phương pháp:
- Disulfophenic acid; Nitrite
Miu dude bao quan bing HNO: dam đặc, pH < 2, chứa bing
chai PET
Trang 16
Sơ độ }: Bế trí thí nghiệm 2 giai đoạn
1L với nước ô nhiễm
Giai đoan thí nghiêm
Trang 17
«— Đối với Hg:
- Thiét bi: quang phổ hấp thu nguyên tử Perkin Elmer P4000 ghép nối với
bộ hóa
hơi MHS-10 và bộ tích góp
Thời gian đo: 10s
- Thiết bị: quang phổ hấp thu nguyên tử Perkin Elmer P4000
vật đáy
Phương pháp thu và cố định mẫu :
này lấy ra mẫu định lượng
Trang 18
lọc qua lưới Juday (hình
lưới (không đi qua
được mắt lưới) được cho vao lo plastic (thé tich 150ml), rồi cố định bằng
để thu mẫu định lượng, sau d6 cho vao lo plastic va cố định bằng formol
phân tích Zooplankton,
dùng mẫu đó để phan tich Protozoa)
- Mẫu định lượng động vật đáy (Zoobenthos): được thu bằng cuốc
bùn Peterson điện tích mỗi cuốc là 0.025mŸ, mỗi ao thu tại 2 vị trí, mỗi vị trí lấy 2 cuốc
(lấy cách bờ ao khoảng 2 - 3m), tổng cộng là 4 cuốc (diện tích tổng cộng là 0.1m)
4 cuốc bùn sẽ cho
đó sàng dười nước để
loại bỏ phần lớn bùn phần còn lại trên rây (gồm Zoobenthos và
xác bã hữu cơ) cho
- Mẫu định tính Zoobenthos: dùng rây vớt ven bờ có để bắt thêm một
số loài động vật
cố định bằng
formol
Phương pháp phân tích mẫu :
tao nhiéu hay it
ô = 1ml), từ đó tính ra mật độ tảo trong thể tích trong ống đong thứ 2 và suy ra mật
độ táo trên 1 lít nước
lo plastic,
thường (bright field)
trong mẫu
lượng cá thể trong mẫu (10 lít = 0.01m’)
Trang 19Ị
ống đong
đến một thể tích nhất định nào đó (ví du a ml), sau d6 hut ra
0.1ml mau trong a mi, dua
giống loài trong 2 lam
a: thể tích mẫu trong ống đong
- Định lượng Zoobenthos: ghi nhận và đếm số lượng tất cả các loài
có trong mẫu định lượng đơn vị tính: cá thể/m” Công thức tính: A = n*10 Với n:
số lượng cá thể trong mẫu định lượng Dinh tinh Zoobenthos: ghỉ nhận thành phần loài Zoobenthos
Ghi nhận thành phẩn Đếm số lượng từng giống tẢo trong một
Đơn vị tính: tế bào (chuỗi, Ghi nhận và đếm số lượng tất cả các loài có
trong mẫu
Công thức tính: A=n/10
Với n: số lượng cá thể trong mẫu
Đơn vị nh: cá thể/m`
Ghi nhận và đếm số lượng các giống loài
| Zoobenthos — | Ghi nhận tất cả các loài trong mẫu định lượng
Công thức: A = n*10 Với n: số lượng cá thể trong mẫu Đơn vị tính: cá thể/m”
Trang 20
3.2.4 Phương pháp thu và phân tích vi sinh chỉ thị gây bệnh và trứng giun trong nước
Phương pháp thu mẫu nước:
cụ chứa mẫu là chai nhựa có dung tích | lít
-Tổng VSV Hiếu Khí được xác định bằng kỹ thuật đổ đĩa (APHA,
1995)
với môi trường
-Coliform phân được Xác định bằng phương pháp nhiều ống
với môi trường EC
(APHA, 1995)
2 môi trường Azid
(tầng 20cm,
ting 50cmva tang 70cm);
2 bé lang 1-2 gid;
3 Bơm hoặc đổ nhẹ phân nước bên trên;
Votter mixer mẫu cũng có thể được lắc mạnh bằng tay, dung dịch
mẫu sẽ được chia làm 3
phase:
sé Ở phan day;
- Kế đến là lớp dịch đệm;
dày nổi phía bên trên
đổ bỏ phần nổi phía bên trên;
10
Trang 21
Dùng Voxter mixer lắc đều mẫu:
9 Dung pipet pasteur nhanh chóng chuyển mẫu sang buông đếm Mc
Master để kiểm tra:
10 Đưa buông đếm soi dưới kính hiển vi với độ phóng đại
của thị kính 10 X hoặc
40 X Đếm tất cả các trứng giun có thể nhìn thấy;
11 Tính số trứng giun theo công thức:
N=AX/PV Trong đó:
N: Số trứng giun có trong Ì tít mẫu nước thải;
A: Số trứng giun đếm được từ buồng đếm MC Master;
P: Thể tích của buồng đếm Mc Master (0.3m]);
V: Thể tích mẫu thu ban đầu
Ghi chú: nếu dùng buồng đếm đơn thì P = 0,15m
gâY bệnh trong mẫu cá
Phương pháp thu và xử lý mẫu cả:
Sau khi thu hoạch cá giống đuợc sản xuất từ ao thí nghiệm, cá giống
có các kích cỡ khác nhau được thu ngẫu nhiên sao cho đạt một trọng lượng khoảng
3 Kg đủ để phân tích
vị sinh vật chỉ thị gây bệnh và kim loại nặng trong thịt cá Cá
giống được vận chuyển sống
Xử lý mẫu cá theo Buras (1995): Mẫu cá thu về phòng thí nghiệm
được rửa sạch
biệt (g6m 550ml ethanol, 75ml acid acetic, 2ml formalin, thêm
nước cất đủ 1 lí0, tiếp tục
xử lý với dung dịch crystal violet 0,5% Sau cùng đánh vay, tach
bổ da, lấy phần thịt cá
trong điều kiện vô trùng
© Tổng vi sink hiéu khi dude xác định bằng phương pháp để cập
48 giờ Xác dinh Staphylococcus aureus bằng thử nghiệm Staphylatex
24 — 48 giờ
11
Trang 22
sinh hóa của Sabnonella, lên men
HS
Nguyén tac: ding phương
Các bước tiến hành:
* Xử lý mẫu:
_ Cá thu về được ló _ Mẫu cá được làm
* Phân tích:
© Hg: Phân tích Hg b
Amalgam — AAS: Col
- Bước sóng: 253.7nm;
Thời gian do: 10s
e Cr: Phân tích Cr bang thuat nguyén tử hóa ngọn lửa (F
Khe: 0.7am; Khí mang:
phé hap thu nguyên tử lò
ôi cấy và bằng các I€St
lactose và sinh hơi
thu nguyên tử sử dụng kỹ
hỗn hợp hống với vàng
mic Absorption Spectrometry)
với bộ hóa
nguyên tử sử dụng kỹ
t nguyên tử hóa nhiệt điện (lÒ 8
Lo kiểu mới
VÀ XỮ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU
thức
sai đa yếu
12
Trang 23
tế (ANOVA) được sử dụng Xác xuất khác biệt có Ý nghĩa thống
kê được sử dụng trong
quan (regression) cũng sẽ được
3.0 để hỗ trợ
cho quá trình phân tích số liệu
giữa
biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm
của tất cả các
tương ứng
13
Trang 24
CỦA NGHIÊN CỨU
11 LƯỢNG MƯA VÀ GIỜ NẮNG TRONG HAI MÙA NGHIÊN
CỨU
Biểu đồ 1 cho thấy tổng lượng mưa và téng s6 gid nắng trong
các tháng trong mùa mưa năm 2001 và mùa nắng năm 2002 tại Tp HCM Mùa
mưa năm 2001 chủ yếu bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11, có tổng lượng mưa/
tháng thấp nhất là 150 mm và cao nhất là 350 mm Trái lại tổng lượng mưa/ tháng trong
mùa nắng năm 2002 là không đáng kể từ tháng 12/2001 đến tháng 5/2002 Điều này cho
thấy có sự sai khác lớn về tổng
tượng mưa giữa mùa khô và mùa nắng ở thành
phố Hỗ Chí Minh (TpHCM) Tương tự,
tổng số giờ nắng trong mùa nắng và mùa mưa cũng sai
khác rõ rệt, tối thiểu 300 giờ/ tháng và tối đa 400 giờ/ tháng vào mùa nắng trong khi chỉ
là từ 200 giờ/tháng đến 300
giờ/tháng cho mùa mưa
Biểu đồ 1: Tổng lượng mưa (mm) và Tổng giờ
nang (gid) trong các tháng trong năm 2001-
2002 (nguồn: Đài Khí Tượng Thủy Văn phía Nam, trạm
Tân Sơn Nhat)
Những số liệu về thời tiết trong Biểu đồ 1 và Bảng 1
cho thấy thời gian từ 26/4-10/8/2001
14
Trang 25
với thời gian Ì 1/1/2001 — 3/5/2002, thời gian của thí nghiệm mùa nắng
Do đó có thể xác
vẹn cua mùa mưa và mùa
Chất lượng nước đẫu vào của hệ thống thí nghiệm được trình bày ở Bảng 2
Nhìn chung nước đầu vào lấy từ rạch Ruột Ngưa có chất lượng tương đương
với nước
chia của Tchobanoglous (1991)
Tất cả các chỉ tiêu đều không đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt cho
phép theo TCVN
và COD trung bình từ 168
~177 mgOz/L Tỉ lệ COD/BOD biến thiên trung bình từ 1,3 — 1.5, cho
thấy đa số chat 6 nhiễm là có thể phân hủy sinh học và sự Ô nhiễm của nguồn nước này
chủ yếu là do các
chất thải sinh hoạt
Vẻ mức độ ô nhiễm bởi các muối dinh dưỡng, hàm lượng Tổng Nitrogen và
Amonia là
khá cao, tương ứng 19 mgíL và l5 mg/L Trai lai, ham lugng
Niưat và Niưit luôn nhỏ hơn
0.0 mg/L, phan 4nh qua trình Niưat hóa trong nguồn nước là rất yếu do
hàm lượng Oxy
Tổng phospho, 3-5 mg/L, cũng được xem là ở mức độ cao so với chất lượng nguồn
nước mặt
Tổng hàm lượng (ppb) của các kim loai nang Cr, Cd, Pb va Hg
trong nguồn nước đầu
vào, nhìn chung là thấp Cr biến thiên trong khoảng 7.30 — 30.73 ppb, Cd
Ô nhiễm của nước đầu
vào là từ các chất thải sinh hoạt đê thị Tuy nhiên, đối với trứng giun sán
gây bệnh cho
15
Trang 26Đối với dư lượng thuốc trừ sâu gốc Clor, đã không phát hiện thấy trong
nguồn nước đâu vào nghiên cứu, cho thấy nguôn nước nghiên cứu có nguên gốc
đô thị là chủ yếu Trong khu vực nghiên cứu quá trình đô thị hóa đang diễn ra rất mạnh
và các hoạt
động canh tác nông nghiệp hầu như không còn, ngoại trừ một
vài gia đình còn nuôi cá và trồng rau muống Vì vậy dư lượng thuốc trừ sâu từ hoạt động nông
nghiệp trong khu vực
đã không đủ nhiều để có thể hiện diện trong nguồn nước
Khi so sánh sự khác biệt chất lượng nguồn nước nghiên cứu giữa hai mùa
mưa nắng, Bắng 2 cũng cho thấy rằng hầu hết các chỉ tiêu khác biệt không đáng
kể, ngoại trừ
bình trong mùa
mưa cao hơn trong mùa khé, 7.78 ppb so với 1.69 ppb Ngược
lại, trong mùa khô hàm lượng vì sinh gây bệnh trung bình cao hơn trong mùa mưa
một cách đáng kể, 10” so với
106
2 CÁC ĐẶC TÍNH THỦY HÓA CHỦ YẾU CỦA HỆ AO ĐƠN TRONG HAI MÙA
VÀ AO NUÔI VÀ KHÔNG NUÔI CÁ 2.1 SU PHAN TANG CUA OXY HOA TAN VA VAI TRÒ KHUẤY
TRỘN SINH
HỌC (BIOTURBATION) CỦA CÁ
2.1.1 Sự biến động va phan ting trong ngày của oxy hòa
tan trong hệ ao đơn
Sự biến động và phân tang trong ngày (chu kỳ ngày) của oXY hòa
tan trong hệ ao đơn
ở 3 độ sâu khác nhau trong hai mùa mưa và nắng và trong tinh
trạng có nuôi và không
Bất kể mùa mưa hay mùa khô biến động hàm lượng oxy hòa
tan tronš hệ ao đơn có
tính nhật kỳ rõ nét Oxy hòa tan đạt mức cao nhất từ lúc 14:00 — 16:00
giờ và xuống đến
thể hiện bằng hàm số
tượng quan bậc 3 (có 2 điểm uốn cực đại và cực tiểu) giữa oxy hòa tan và
thời gian với RŸ
= 80 ~ 90% Do đó trong hệ ao đơn toàn bộ khối nước được chuyển từ
trạng thái hiếu khi sang yếm khí và ngược lại theo chu kỳ 24 tiếng đồng hỗ
`
16
Trang 27kế đến là tầng giữa (50 cm) và thấp nhất là ting day (70 — 80 cm) Hàm lượng 0XY hòa
Trang 28
cũng dễ đàng nhận thấy khi xét hệ không ở trong tình trạng yếm khí (trước thời gian 2:00-6:00 giờ)
nhận được trong hai mùa khác nhau và dẫn đến hiệu năng quang hợp khác
nhau của phiêu
sinh thực vật trong hai mùa
21.2 Tác động của việc nuôi cá đến sự phân tầng của oxy hòa tan : vai trò
tan trong ao có nuôi cá đều cao hơn ao không có nuôi cá Mặc đầu hàm
lượng oxy hòa tan
6 tang mat trong ao nuôi cá và không nuôi cá là tương đương nhau nhưng
đặc biệt hàm
lượng oxy hòa tan của tầng giữa và tầng đáy của ao có nuôi cá đều luôn cao hơn
ao không nuôi cá một cách rõ rỆt Điều này không những chỉ được nhận thấy trong khảo sát
sự phân tầng trong ngày, mà còn được nhận thấy khi khảo sat oxy hòa tan hàng tuần của
hệ ao đơn trong suốt thời gian thí nghiệm (Biểu dé 2a & 2b) Các hoạt động của cá trong
hệ (sinh trưởng và sinh sản) đã có thể khuấy trộn oxy hòa tan giữa 3 tầng nước khác nhau
số tương quan R? của hàm số
bậc 3 về hàm lượng oxy hòa tan trong ao có nuôi cá luôn cao hơn
Các kết quả đo đạc hàng tuân hàm lượng oxy hòa tan trong hệ ao đơn vào buổi sáng (8:30 -10:30) được ghi nhận ở Biểu dé 3a & 3b (mùa mưa) và Biểu 46 3c &
và tầng
giữa và tâng đáy ao có nuôi cá luôn luôn cao hơn ao không nuôi
cá Tang đáy của ao
không nuôi cá luôn luôn ở trạng thái yếm khí.
Trang 29#pU1
Buon WdSTYZu
I) u?r8
Iou)
02W)
UP
%) Yulg
8u)
8)
8Q
kxo Zupny
wey Suop ugig
Trang 30ol
BUT BNUI OBA
Lon Zuoyy
ROY AxQ
IBY Buy
sọq ẤxO
1ÿqu Buy
Trang 31(0ø)
00 010)
CROW
Une ORE
821 1onu
%) URI roy
kx
Ay
euu
Buy ueyd
rs :q¢
Ngtd
(egy ogq 3) u8ì POY
Axg
AX
eu
Buy upud
ñS :6€
0p
0211
Trang 32—i
22 BIẾN THIÊN CỦA HÀM LƯỢNG CHAT RAN LG LUNG (TSS)
Bảng 3: Biến thiên của hàm lượng TSS theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
® Trung bình của ba lần lặp lại
Biểu đồ 4 : Biến thiên hàm lượng TSS trong hệ ao đơn có và không nuôi cá theo thời gian thí
nghiệm trong mùa mưa và mùa khô
mặt thống kê với ao không nuôi cá (P<0.05)
22
Trang 33Tuy nhiên sau khi cá được thả (từ ngày thứ 8) thì hàm lượng TSS tăng lên nhanh
trong hệ có thả cá, đặc
trong hỆ có nuôi cá,
chí gia tăng hơn đầu vào
11.47% so với sự suy giảm 50.58% so với đầu vào của hệ không cá
vào mùa khô
Sự tăng cao hàm lượng TSS trong a0 nuôi cá có thể là do hoạt động
khuấy trộn của
triển mạnh hơn của tảo Trong hai nguyên nhân này, dường như Sự phát triển của tảo
là chủ yếu, đặc biệt khi xem xét hàm lượng T55 trong mùa khô giữa ao có và không thả cá
mùa mưa và
nắng Tuy nhiên từ Biểu đô 5 có thể nhận thay ham lugng TSS trong mùa
mưa biến động
lớn theo thời gian thí nghiệm Tác động của gió và mưa có thể
là nguyên nhân chính của
của hàm lượng
Henderson (1979, 1982) khi thí nghiệm tiến hành nuôi cá bằng
nước thải đã qua xử
năng tái sử dụng hàm lượng các muối dinh dưỡng trong 40
Bién thién cia BODs
kê về hàm
các tuần sau tuân 1 Tuy nhiên sự khác biệt giữa từ lúc lấy nước vào (ngày 0) đến ngày
7 và sau ngày 7 là có ý
Trang 34
tiếp tục suy giảm 4% trong 4 tuần kế tiếp
Bảng 4: Biến thiên của hàm lượng BOD: theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
Mưa Có 1133° 2050° 21.64" 1709 5 14739 1137”
Không - 12290° 2074° — 2235 > 9390% 20.23 19.49° Khô Có 12502" 2439" 2883" 23.12 > 90.76" 2245"
Không 129.63* 23.58" 26.44 > 1644° 2860" - 1664” Trung bình gộp®® 12222” 2230 5 7382° 2014" 2108° 1749”
®Trung bình 3 lần lặp lại ® ® Trung bình gộp
không khác biệt rõ rệt thống kê ở mức 5%,
cáo việc tái sử dụng nước thải có nỗng độ BOD; khoảng 20 mg Oz⁄L cho việc nuôi cá để tái tạo nguồn lợi sinh vật
Biến thiên của COD
Tuy nhiên, trái với sự suy giảm của hàm lượng BOD; , hàm lượng COD trung bình
24
Trang 35Mưa Có 16461° 85.16" 7839° 6636” 63.40" 56.23 °
Không 171.98 10051° 105.98°— 80.34 ° 8520° 76.81° Khô Có 17981° 9356" 8894° 8289" 76.29" 63.10 °
Khong 174.06" 9200° 7817" 75,67 b 79.33" 6283” Trung bìnhgộp®® 172.61° 92.81" 8787 °P 76318 7606° 64.74”
®Trung bình 3 lấn lặp lại ® ® Trung bình gộp
Cùng trong một cột hay hàng, các số trung bình có cùng chữ cái giống nhau theo sau là không khác biệt rõ rệt thống kê ở mức 5%
Do không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hàm lượng BOD; và COD giữa tất
cả các nghiệm thức thí nghiệm nên có thể thành lập Biểu đô 6 trên cơ sở số Trung bình gộp
hàm lượng BODs gần như không suy giảm gì thêm sau một tuần lưu nước
Những kết quả trên cho thấy khả năng sử dụng hệ ao đơn để xử lý nguồn nước ô nhiễm có hàm lượng BOD và COD ở mức trung bình theo sự phân chia của Tchobanoglous (1991) trong điều kiện tự nhiên ở TpHCM, đặc biệt là nguồn nước mặt bị ô nhiễm hiện nay cho canh tác nông nghiệp
Theo kết quả phân tích BOD; lọc đầu ra (Bang 6), cho thấy hàm lượng BOD:; lọc biến thiên từ 1.83 — 4.00 mg O2/L (trung binh 1a 3.03 mg OL); chiếm t trong 14.9 - 24.0%
nước đầu ra của Cộng Đồng Châu Au (EU) thiết lập riêng cho hệ ao sinh học (stabilization ponds)
25
Trang 362.4 BIẾN THIÊN CỦA HÀM LƯỢNG TONG NITROGEN, NH4-N, NO3-N VÀ NO2-N
Tổng nitrogen, NH4-N, NO3-N và NO2-N giữa hai mùa và giữa hai nghiệm thức có và
Hàm lượng Téng nitrogen va NH4-N ở nguồn vào khá cao, trung binh 18:67 mg/l cho Téng nitrogen va 14.68 mg/l cho NH4-N Ham lugng của hai chỉ tiêu nầy giảm nhanh sau 7
trung bình của hệ đối với Tổng nitrogen là 68.34% và đối với NH4-N là 92.12% bất kể hai
mùa hay có hoặc không có thả cá
suốt thời gian thí nghiệm Hàm lượng NO2-N và NO3-N có gia tăng theo thời gian nhưng
và do vậy quá trình amôn hóa là quá trình chủ yếu trong hệ Trong điều kiện môi trường
26
Trang 37thải hữu cơ nói chung và các hợp chat nitrogen hữu cơ nói riêng bởi quá trình trao đổi chất
của cá trong hệ đã không thể hạ thấp hiệu xuất xt ly nitrogen hữu cơ của hệ Khả năng này mở ra triển vọng kết hợp việc nuôi cá trong các hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ sinh thái, đặc biệt là xử lý nguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi nước thải đô thị tại TpHCM Một sự kết hợp như vậy sẽ làm cho giải pháp có tính bền vững hơn về môi trường
Trang 39
2.5 BIEN THIÊN CỦA HÀM LƯỢNG PHOSPHOR
và Tổng phospho theo thời gian thí nghiệm trong hệ ao đơn
Nhìn chung hàm lượng của cả 2 dạng phospho ở đầu vào đều có giá trị thấp, 1.74 - 2.76
mg/l cho phospho hòa tan va 3.69 — 4.45 mg/l cho Tổng phospho Hàm lượng Tổng
khác ở nguồn nước đầu vào
và phosphor hòa tan giữa hai mùa Tuy nhiên hàm lượng phospho ở 2 dạng trong ao có nuôi
với tổng phospho trong hệ có nuôi cá là 60.31 - 60.65%, trái lại với không nuôi cá là 41.58
(P<0.01), cao hơn từ 1.6 — 1.8 lần
sau 7 ngày lưu nước hàm lượng phospho hòa tan trong cả hai mùa đều không giảm đáng kể
Hàm lượng phospho hòa tan của hệ có cá trong cả hai mùa luôn có giá trị thấp hơn 1 mg/1 Trái lại trong hệ không nuôi cá, xu hướng suy giảm của hàm lượng phospho hòa tan sau tuần thứ hai thường không gia tăng thêm hoặc sự suy giảm có khi không rõ nét, đặc biệt là vào mùa khô
Bảng 11 : Biến thiên hàm lượng Phospho hòa tan (mg/L) trong hệ ao đơn theo thời gian
Phosphor hòa tan ® (mg/L)
Mùa ùa Nuôicá Nuôicá De Jao —>; Tuần - TuânH Tuan ii] TuanIV Tuan V : - - -
Trang 40| |
—"®— Mưa&cá —O— Mưa& không —®— Khô&cá —c— Khô&không
3.50 3.00 2.50
1.50 1.00
lưu nước rõ rệt chỉ ngay sau 7 ngày lưu nước Sau đó sự suy giầm theo thời gian là khá đều đặn trong hệ có cá hơn trong hệ không cá Tương tự trường hợp của phospho hòa tan, hàm lượng Tổng phospho trong ao có thả cá luôn có giá trị thấp hơn ao không thả cá khá rõ Điều này chắc chắn là có phần đóng góp của hàm lượng phospho ở dạng hòa tan
phospho hòa tan giữa hệ ao đơn có và không có nuôi cá, đã dẫn đến một ý nghĩa quan trọng về việc kết hợp nuôi cá trong các giải pháp công nghệ sinh thái để xử lý nước thải
30