Nội đung nghiên cứu Khảo sát và xây dựng qui trình phòng, trị bệnh viêm vú lâm sàng và viêm vú tiểm ẩn trên bò sữa để cải thiện sản lượng và chất lượng sữa tại một số quận, huyện ngoại t
Trang 1NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH PHÒNG VÀ TRỊ MỘT
SỐ BỆNH TRÊN BÒ SỮA ĐỂ GÓP PHẦN TĂNG NGUỒN SỮA SẠCH CHO NHÀ MÁY SỮA TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ trì: Sở Khoa Học — Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh
Cơ quan thực hiện để tài: Trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh
Chủ nhiệm để tài: ThS Nguyễn Văn Phát TS Nguyễn Văn Thành
Thành phố Hồ Chí Minh, 11/2004
Trang 2
nguồn sữa sạch cho nhà máy sữa tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh
1 Chủ nhiệm để tài: ThS Nguyễn Văn Phát
TS Nguyễn Văn Thành
2 Cơ quan chủ trì: Sở Khoa Học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Cơ quan Thực hiện: Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3 Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 206.000.000 ĐVN
(hai trăm lên sáu triệu đồng)
làm phát triển ngành chăn nuôi bò sữa
5 Nội đung nghiên cứu
Khảo sát và xây dựng qui trình phòng, trị bệnh viêm vú lâm sàng và viêm
vú tiểm ẩn trên bò sữa để cải thiện sản lượng và chất lượng sữa tại một số quận, huyện ngoại thành Tp Hồ Chí Minh
Khảo sát và xây dựng qui trình phòng và trị chứng viêm tử cung ở bò sữa để cải thiện chất lượng sữa và phục hổi động dục thuộc khu vực quận, huyện ngoại
thành Tp Hỗ Chí Minh
Xác định mức độ nhiễm và xây dựng qui trình phòng và trị bệnh nội, ngoại
ký sinh trên bò sữa tại một số quận, huyện ngoại thành tp Hồ Chí Minh
Sự tương quan giữa các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu với chất lượng sữa bò tươi qua các trường hợp bệnh lý trước và sau khi có biện pháp can thiệp
Trang 33.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm vú tiểm ẩn §
3.1.5.1 Lứa để (kỳ cho sữa) 8
3.1.5.3 Vệ sinh (vắt sữa, bò và chuồng trại) 9
3.3 KẾT QUÁ PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỦ KHÁNG SINH ĐỒ 10
Trang 4
3.6 3.6.1 3.6.1.1 3.7 3.7.1 3.7.2 3.7.3 3.7.4 3.8 3.8.1 3.8.2 3.8.3 3.8.4 3.9 3.9.1 3.9.2 3.9.3
KET QUA PHONG BENH VIEM VU TIEM AN
Tỉ lệ vú bị viêm tiểm ẩn
Tỉ lệ viêm vú tiễm ẩn ở các mức độ CMT
TỈ LỆ BÒ CÁI VIÊM TỬ CUNG SAU KHI SINH
Tỉ lệ bệnh viêm tử cung theo mức độ vệ sinh
Tỉ lệ viêm tử cung theo các lứa đẻ
Tỉ lệ viêm tử cung theo nhóm giống
Sự liên quan giữa viêm tử cung với tỉ lệ viêm vú
ĐIỀU CHẾ THUỐC BƠM VỚI KHÁNG SINH THÍCH HỢP
Phân lập vi sinh và thử kháng sinh đồ dịch viêm tử cung
Tổ hợp các vi khuẩn phân lập được từ mẫu dịch dương tính
Tân xuất xuất hiện từng loại vi khuẩn trong các mẫu dịch viêm Điều chế thuốc bơm vào tử cung
KẾT QUA DIEU TRI VA PHONG NGỪA BO VIÊM TỬ CUNG Qui trình điều trị và kết quá khỏi bệnh
Qui trình phòng ngừa viêm tử cung
Đánh giá sản lượng sữa trước và sau điều trị
3.10 SỰ LIÊN QUAN GIỮA VIÊM TỬ CUNG VÀ CHẬM ĐỘNG DỤC
3.10.1 3.10.2 3.10.3 3.11
Kết quả đậu thai sau khi điệu trị
Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên đàn bò sữa
Tỉ lệ nhiễm chung các lớp ký sinh trùng đường ruột
Tỉ lệ nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo nhóm máu bò
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường ruột theo nhóm tuổi bò
TÌNH HÌNH NHIỄM KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo địa điểm khảo sát
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo nhóm tuổi bò
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo nhóm máu bò
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG FENBENDAZOLE VÀ
ALBENDAZOLE TRONG DIEU TRI GIUN XOAN
Trang 53.14.4 3.15
3.15.1 3.15.2 3.15.3
3.15.4 3.16
3.16.1 3.16.2
BIEN PHAP DIEU TRI VIEM VU TIEM AN
Số lượng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin và hematocrit
Số lượng bạch cầu và công thức bạch câu
Hàm lượng protein tổng số, albumin, globulin và hoạt lực
enzyme SGOT và SGPT trong huyết thanh
Tỉ lệ VCK, béo, SNF, lactose và protein trong sữa bò tươi
So sánh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu, thành phân hoá
học của sữa bồ tươi trước và sau khi có biện pháp điều trị bệnh viêm vú tiểm ẩn
So sánh số lượng hổng câu, hàm lượng hemoglobin và
hematocrit trước và sau khi điều trị viêm vú tiểm ẩn
So sánh số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước và sau khi điều trị
So sánh hàm lượng protein tổng số, albumin, globulin và hoat
lực enzyme SGOT va SGPT huyết thanh trước và sau khi điểu trị viêm vú tiểm ẩn
So sánh tỉ lệ béo và protein trong sữa bò tươi trước và sau khi
điều trị
TỔ CHỨC TẬP HUẤN, HỘI THẢO VỀ QUI TRÌNH THÚ Y
VÀ KỸ THUẬT CHĂN NUÔI BÒ SỮA
Tổ chức hội thảo tại trong và ngoài vùng triển khai để tài
Tập huấn cho kỹ thuật viên, thú y viên
Trang 6Sự liên quan giữa lứa đẻ và bệnh viêm vú tiểm ẩn §
Sự liên quan giữa giai đoạn cho sữa và bệnh viêm vú tểm 9
ẩn
Tỉ lệ viêm vú lâm sàng (đợt I) 10
Tỉ lệ viêm vú lâm sàng (đợt II) 10
Số loài vi khuẩn phân lập được trong một mẫu sữa dương 10
Kháng sinh đồ đối với Síreptococcus agalactiae 15
Kháng sinh đổ đối với Streptococcus uberis 15
Khang sinh d6 d6i v6i Enterococcus faecalis 16 Khang sinh d6 d6i véi Streptococcus spp 17
Kết quả thử kháng sinh đỗ đối với E coli 17
Kháng sinh đỗ đối với Saphylococcus spp 18
Kháng sinh để đối với Streptococcus spp 19
Kháng sinh đỗ đối với E coli 20
Kháng sinh đê đối với Pseudomonas Spp 20 Tổng số vi khuẩn hiếu khí/ 1 ml sữa 21
Trang 7Tỉ lệ viêm vú tiểm ẩn theo mức độ
Tỉ lệ viêm tử cung theo các mức độ vệ sinh
TỶ lệ viêm tử cung theo các lứa đẻ
Tỉ lệ viêm tử cung theo nhóm giống
Sự liên quan giữa viêm tử cung với tỉ lệ viêm vú
Tỉ lệ mẫu chứa vi khuẩn ở các dạng viêm tử cung
Tổ hợp các vi khuẩn phân lập được từ mẫu dịch viêm dương tính
Tần suất xuất hiện từng loại vi khuẩn trong các mẫu dịch viêm
Thời gian khỏi bệnh sau khi dùng chế phẩm điều trị Hiệu quả phòng bệnh khi dùng sử dụng qui trình
Sản lượng sữa sau khi điều trị (chất, lượng sữa sau khi hết
Kết quả động dục và đậu thai sau khi điều trị
Tỉ lệ nhiễm các lớp ký sinh trùng đường ruột trên bò sữa
Tỉ lệ nhiễm các loại ký sinh trùng đường ruột
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùnbg đường ruột theo nhóm máu bò
Tí lệ nhiễm theo nhóm tuổi bò
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu trên bò sữa
Tỉ lệ nhiễm ký sinh trùng đướng máu theo nhóm tuổi bò
TỈ lệ nhiễm ký sinh trùng đường máu theo nhóm máu bò
Hiệu quả tẩy giun xoăn của fenedazole và albendazole
Tỉ lệ giảm trứng giun xoăn dạ múi khế sau điều trị Các nhóm bò sữa HF được khảo sát
Số lượng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin và hematocrit
Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu
Hàm lượng protein tổng số, albumin, globulin và hoạt lực
enzyme SGOT va SGPT huyét thanh
Hàm lượng VCK, béo, SNF, lactose và protein trong sữa bò
tươi Nhóm bò theo dõi để đánh giá hiệu qủa điều trị bệnh viêm
vú tiểm ẩn
So sánh số lượng hổng cầu, hàm lượng hemoglobin va
hematfocrit trước và sau khi điều trị viêm vú tiểm ẩn
Trang 8So sánh hàm lượng VCK, béo, SNF, lactose va protein trong sữa bò tươi trước và sau khi điều trị
Tổ chức tập huấn qui trình thú y, chăm sóc bò sữa Đường biểu diễn viêm tử cung theo các mức độ vệ sinh
vii
58 61
Trang 9Thạnh Đông, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
vi
Trang Phulục
Phulục Phulục Phulục Phuluc
Phuluc
Phuluc Phuluc
Trang 10
11 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sữa là loại thực phẩn có giá trị dinh dưỡng
C49: rất cần thiết cho con người;
nhất là đối với trẻ em, người già, người bệnh
và những ngừoi lao động nặng nhọc
Do đó, đòi hỏi sữa tươi hoặc các sản phẩm được
chế biến từ sữa đưa r4 thị trường
tiêu thụ phải đảm bảo về chất lượn§-
Trong những năm gan day, nganh chan nuôi
bò sữa Và chế biến sản xuất
sữa là một tron§ những chiến lược
ưu tiên trong chươnã trình phất triển nông nghiệp ở nước ta Nghề chăn nuôi bò
sữa phát triển mạnh đã cải thiện đời sống kinh tế của người chắn nuôi, góP phần
giải quyết một tượng lao động đáng kể
để
sữa còn
giúp tiết kiệm được một lượng ngoại tỆ
từ sự thay thế một phần lượng sữa nhập
để
đáp ứng nhủ cầu tiêu dùng cho người dân
Hiện tại ngành chắn nuôi bò sữa được chăn
nuôi Ở nhiều địa phương trong cả
nước, nhưng số lượng bò sữa tập trung nhiều
nhất là ở khu vực Thành phố Hồ Chí
Minh ( trọng chiếm 2/3 tổng đàn)
Tuy nhiên, ngành chấn nuôi bồ sữa của chúng
ta chủ yếu còn ở qui mô nhỏ,
nuôi rải rác, ngưới chắn nuôi phần lớn chưa at
hiểu nhiều về kỹ thuật nuôi dưỡn§:
chăm sóc và khai thác, tron khi bồ
sữa lại nhạy cảm với bệnh tẬt, nhất là các
bệnh
về sinh sản như bệnh viêm vú, viêm
tử cung, chậm sinh sắn hoặc các bệnh
nội,
ngoài ký sinh Những bệnh này có tác động
giảm thiểu năng xuất sản xuất của bồ
sữa, ảnh hưởng đến sức khoẻ người tiêu
dùng và gây thiệt hại không nhỏ cho
người
chăn nuôi, đồng thời tác động đến quá
trình phát triển của ngành chăn nuôi bò
sữa
Trang 12một số quận, huyện ngoại thành Tp Hồ Chí Minh
+ Nội dung II: khảo sát và xây dựng qui trình phòng và trị chứng viêm tử cung ở bò sữa để cải thiện chất lượng sữa và phục hổi động dục thuộc khu vực
quận, huyện ngoại thành Tp Hồ Chí Minh
+ Nội dung II xác định mức độ nhiễm và xây dựng qui trình phòng và trị
bệnh nội, ngoại ký sinh trên bò sữa tại một số quận, huyện ngoại thành tp Hồ Chí
2.2.1 Đối tượng thí nghiệm
Các bồ đang cho sữa thuộc giống lai HF (Holstein Friesien) ở một số quận,
huyện ngoại thành Tp Hồ Chí Minh
2.2.2 Thời gian thực hiện
Đề tài được tiến hành từ tháng 10-2002 đến tháng 04-2004
2.2.3 Chỉ tiêu khảo sát (1) Tỉ lệ bệnh viêm vú tiểm ẩn
(2) Tỉ lệ viêm vú lâm sàng
Trang 13
(3) Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ
(4) Tổng số vi khuẩn hiếu khí trong sữa bị viêm vú tiểm ẩn (5) Kết quả điều trị viêm vú
(6) Kết quả áp dụng qui trình phòng bệnh viêm vú (7) Tỉ lệ bệnh viêm tử cung trên bồ cái sau khi sinh
(8) Điều chế thuốc bơm với kháng sinh thích hợp
(9) Kết quả điều trị và phòng ngừa bò viêm tử cung
(10) Sự liên quan giữa viêm tử cung và chậm động dục
(11) Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường ruột trên đàn bò sữa (12) Tình hình nhiễm ký sinh trùng đường máu
(13) Hiệu quả sử dụng febendazole và albendazol trong điểu trị giun xoăn (14) Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu và thành phần hoá học của sữa bò tươi
trước khi có biện pháp điều trị
(15) So sánh một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu và thành phần của sữa bò tươi
trước và sau khi có biện pháp điều trị bệnh viêm vú tiểm ẩn
Trang 14Qua một đợt khảo sát từ tháng 01-2003 đến 05-2003 và đợt 2 từ thang 11-
PHẦN II KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 TỈ LỆ VIÊM VÚ TIỀM ẨN
2003 đến 04-2004 chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:
Bảng 3.1a Tỉ lệ bò bị viêm vú tiềm ẩn (đợt D
Ị Qua bảng 3.1.a chúng tôi nhận thấy ở đợt 1 tỉ lệ bò bị viêm vú tiềm ẩn thấp
nhất ở tháng khảo sát thứ 1 (65,19%), rổi tăng dần vào tháng khảo sát thứ 2
(78,67%) và đạt cao nhất ở tháng khảo sát thứ 3 (84,46%) Sang tháng thứ 4, tỉ lệ
bồ bệnh viêm vú tiểm ẩn bắt đầu giảm xuống còn 75,34%, sau đó lại tiếp tục giảm
Tháng | Số bò khảo CMTT 0 và 1 CMT 2, 3 và 4 khảo sát sát Số bò % Số bò %
Trang 15Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy t lệ vú bị viêm tiểm ẩn ở đợt I bình quân
mỗi tháng là 52,36% Tỉ lệ vú bị viêm tiểm ẩn cao nhất ở tháng khảo sát thứ 3 lá
Tháng | Số vú khảo CMT 0 va 1 CMT 2, 3 va 4 khảo sát sát Số vú ¬ Số vú %
Trang 16ry
Qua kết quả, chúng tôi nhận thấy ở đợt khảo sát 1, đ lệ bò viêm vú tiểm ẩn ở
mức độ C.M.T 2 là cao nhất (41,72%), thấp nhất là CMT 4 (20,86%) nhưng ở đợt II mức độ CMT4 là cao nhất (51,66%) con CMT thấp nhất (19,17%) Theo chúng tôi
sự khác biệt ở 2 đợt do nhiều yếu tố, nhưng quan trọng nhất là vệ sinh
Bảng 3.3a TỈ lệ vú bị viêm tiêm ẩn ở các mức độ C.M.T (dot D
Tháng khảo | Sốvú C.M.T 2(+) C.M.T 3(++) C.M.T 4(4+++)
Qua kết quả trên cho biết trường hợp bò bị viêm 1 vú là thấp nhất chiếm tỉ
lệ 20,75% ở đợt I và 16,65% ở đợt H số bò viêm vú tiểm ẩn và bò bị viêm 4 vú
chiếm tỉ lệ cao nhất 32,02% và 38,13% Điều này cho thấy khi bò bị viêm vú tiểm
ẩn rất dễ lây nhiễm vi sinh vật sang vú khác.
Trang 17
3.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh viêm vú tiêm ẩn
3.1.5.1 Lứa để (kỳ cho sữa)
Bảng 3.5 Sự liên quan giữa lứa đẻ và bệnh viêm vú tiém ẩn
Trang 18
1-3 tháng 4-6 tháng > 6 tháng Số lượt
Qua kết quả trên cho thấy tỉ lệ bệnh viêm vú tiêm ẩn cao nhất ở lứa đẻ thứ
này cho thấy bò từ 3 lứa đẻ trở lên có tỉ lệ bệnh viêm vú cao là do tuổi càng lớn thì
cơ vòng đầu vú có tính đàn hổi kém nên vi sinh vat dễ dàng xâm nhập vào gây
viêm
Từ kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ bệnh viêm vú tiêm ẩn tăng dần theo giai đoạn cho sữa Tỉ lệ bệnh thấp nhất ở giai đoạn đầu của kỳ cho sữa (1-3 tháng) 33,19% và cao nhất ở giai đoạn cuối của kỳ cho sữa (> 6 tháng) 63,64% Điều này cho thấy khi bò bị viêm vú tiểm ẩn thì khả năng tự khỏi rất khó nếu không có biện
pháp tác động mà chỉ có gia tăng lên do sự lan nhiễm
3.1.5.3 Vệ sinh (vắt sữa, bò và chuồng trại)
Bảng 3.7 Sự liên quan giữa vệ sinh và bệnh viêm vú tiêm ẩn
Trang 19
tốt thì bệnh xây ra với tỉ lệ thấp 45,47% so với 80,44% ở những hộ thực hiện vệ sinh kém
3.2 TỈ LỆ VIÊM VÚ LÂM SÀNG
Qua bảng cho thấy trung bình hàng tháng đợt ï có tỉ lệ khá cao 4,98% và đợt
1 có 1,06% bò đang cho sữa bị viêm vú 14m sang
Bảng 3.8a Tỉ lệ viêm vú lâm sàng (đợt D
Bảng 3.9 Số loài vi khuẩn phân lập được trong một mẫu sữa
dương tính (viêm vú tiêm ẩn)
S6 mau nhiém Staphylococcus aureus cao nhat 1A 80 m4u chiém tỉ lệ 47%
trong 170 mẫu phân lập dương tính, kế đến là mẫu nhiễm Srep/ococcus spp đứng
Trang 20
thứ nhì với 43 mẫu chiếm 25,29%, Streptococcus agalactiae chiém 21,17%
Staphylococcus ‘spp cũng chiếm mét ti 16 dang ké 1A 9,41% trong tổng số mẫu dương tính Còn 2 loài Sireptococcus uberis chiếm 4,1% va Enterococcus faecalis chiếm 5,29% Còn các loài khác chiếm tỉ lệ thấp từ 0,58 - 3,52%
Bảng 3.10 Số loài vi khuẩn phân lập được trong một
mẫu sữa viêm vú lâm sàng
Số loài vi khuẩn
% Số lượng % Số lượng | %
lượng Viêm vú
50 32 64 16 32 2 4 lâm sàng
Bảng 3.11 Số loài vi khuẩn phân lập được trên
mẫu sữa viêm vú tiềm ẩn (n = 170)
STT Loài vi khuẩn phân lập được Số mẫu %
Trang 21Từ những kết quả này, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ mẫu sữa viêm vú lâm sàng chủ yếu do nhiễm 2 loài là Staphylococcus spp (72%) va Streptococcus spp (52%)
Kết quả này cũng tương tự như các kết quả khảo sát trong và ngoài nước khác
Bảng 3.12 Số loài vi khuẩn phân lập trên mẫu sữa viêm vú lâm sàng (n = 50)
Vi khuẩn Số mẫu Tỉ lệ (%)
Staphylococcus spp 36 72 Streptococcus spp 26 52 Pseudomonas spp
3.3.2 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với vi khuẩn gây viêm vi tiém dn
Bang 3.13 Kháng sinh dé đối với Sfaphylococcus aureus (40 mẫu)
Số mẫu % Số mẫu % Số mẫu %
Các chủng SfaphyÏlococcus aureus chúng tôi phân lập được nhạy cảm khá cao với các kháng sinh: ofloxacin (85%), gentamycin (77,5%), cephalexin (75%),
a
Trang 22Vi khudn Staphylococcus spp phan lập được dẫn dần dé kháng với các kháng
sinh: streptomycin (69,64%), erythromycin (53,57%), tetracycline (50%),
doxycycline (48,21%) và bactrim (46,42%), do đó nên hạn chế sử dụng kháng sinh
này để điều trị cho bò bị viém vi do Staphylococcus spp trong khu vuc khdo sat
ngoại trừ khi thử kháng sinh đổ nhạy cắm với cá thể đó Còn các kháng sinh có tác dụng còn khá tốt như: gentamycin (67,85%), cephalexin (1,78%), ofloxacin
(66,07%), tobramycin (66,07%), kanamycin (51,78%)
Bảng 3.14 Kháng sinh đồ đối với Sfaphylococcus spp (56 mẫu)
Kanamycin 29 51,78 7 12,5 20 35,71 Streptomycin 8 14,28 9 16,07 39 69,64 Erythromycin 16 28,57 10 17,85 30 53,57 Ofloxacin 37 66,07 4 7,14 15 26,78
Norfloxacin 37 66,07 7 12,5 12 21,42
Bactrim 24 42,85 6 10,71 26 46,42
Trang 23
Bảng 3.15 Kháng sinh đồ đối véi Streptococcus pyogenes (n = 6)
Penicillin 1 16.67 3 50 2 33.33 Ampicillin 0 0 0 0 6 100 Amoxicillin 1 16.67 1 16.67 4 66.67 Doxycycline 4 66.67 1 16.67 1 16.67 Ciprofloxacin 2 33.33 0 0 4 66.67
Erythromycin 3 50 2 33.33 I 16.67 Ofloxacin 4 66.67 0 0 2 33.33
C4c ching Streptococcus pyogenes chúng tôi phâp lập được 6 mau (bang
1.2.15) chiém tỉ lệ 3,52% trong số mẫu dương tính Mặc dù nó chiếm một số ít
nhưng cũng góp phần vào nguyên nhân viêm vú tiém ẩn của bò sữa Các kháng
sinh ofloxacin (66.67%), tetracycline (66.67%) va doxycycline (66.67%) có tác
dung trung bình với vỉ khuẩn S/reptococcus pyogenes và vì khuẩn hầu như để khang v6i khang sinh ampicillin (100%), bactrim (83,33%)
Streptococcus agalactiae 1a vi khuẩn hiện diện trong mẫu sữa từ bò bị viêm
vú tiểm ẩn tương đối cao Vi khuẩn hầu như để kháng hoàn toàn với kháng sinh:
bactrim (100%) và để kháng trung bình với ampicillin (63,89%) Do đó việc lựa
chọn kháng sinh để điều trị cần phải phù hợp Chỉ có các kháng sinh còn tác dụng
tương đối như tetracycline (55,56%), ofloxacin (52,78%) và doxycycline (52,78%) với vi khuẩn Sireptococcus agalactiae
Các kháng sinh vẫn còn có tác dụng khá cao với Sireptococcus wberis là: ampicillin (71,43%), amoxicillin (71,43%), cephalexin (71,43%) Do d6 c6 thé sit
Trang 24dụng 1 trong 3 loại kháng sinh nhạy cảm trên để điều trị Và các kháng sinh
penicillin (57,14%), ofloxacin (57,14%) vi khuẩn dẫn dân để kháng
Bang 3.16 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với Sirepfococcus agalactiae (n = 36)
Amoxicillin 17 47,22 10 27,78 9 25
Ciprofloxacin 10 27,78 13 36,11 13 36,11 Cephalexin 17 47,22 10 27,78 9 25 Erythromycin 6 16,67 12 33,33 18 50
Penicillin 4 57,14 3 42,86 0 0 Ampicillin 5 71,43 2 28,57 0 0 Amoxicillin 5 71,43 2 28,57 0 0
Cephalexin 5 71,43 1 14,29 1 14,29 Erythromycin 3 42,86 1 14,29 3 42,86 Ofloxacin 4 57,14 1 14,29 2 28,57
Trang 25la
Enterococcus faecalis khang hau hét véi các khang sinh nhw: bactrim
ciprofloxacin, tetracycline (55,55%) Vi khuẩn còn nhạy cảm tương đối với kháng
sinh doxycycline (55,55%) Do đó để có cơ sở điểu trị hợp lý cần thử kháng sinh
đô để lựa chọn kháng sinh phù hợp
Bảng 3.18 Kết quả thử kháng sinh đồ đối với Enterococcus faecalis (n = 9)
Penicillin `2 22,22 3 33,33 4 44,44 Ampicillin 0 0 2 22,22 7 77,77 Amoxicillin 4 44,44 2 22,22 3 33,33
Ciprofloxacin 2 22,22 2 22,22 5 55,55
Cephalexin 3 33,33 3 33,33 3 33,33 Erythromycin 1 11,11 0 0 8 88,88 Ofloxacin 3 33,33 4 44,44 2 22,22 Tetracycline 4 44,44 0 0 5 55,55 Norfloxacin 1 11,11 3 33,33 5 55,55 Bactrim 1 11,11 0 0 8 88,88 Colistin 0 0 0 0 9 100
Chúng tôi nhận thấy vi khuẩn Sirepfococcus spp đề kháng hầu hết với các
loại kháng sinh, trong đó có một số kháng sinh để kháng gần hoàn toàn như:
tobramycin, colistin, bactrim (từ 88,09% đến 97,62%) Trừ một số kháng sinh có một phần nhạy cẩm với vi khuẩn là: amoxicillin, ciprofloxacin, doxycyclin (từ 28,57% đến 33,33%), nhưng tốt nhất để việc diéu trị có hiệu quả nên thông qua
kháng sinh đổ Theo nhận định của Philpot, W.N và Stephen C Nickerson (1991),
tỉ lệ khỏi bệnh do Streptococcus mi trường là 10%, ít khi nào đạt được 40 — 50%, chỉ với Streptococcus agalactiae ti lé nay méi dat 90 ~ 95%,
Trang 268 19,05 Cephalexin 6 14,28 28 66,67
8 19,05 Penicillin 11 26,19 23 54,76
10 23,81 Ofloxacin 8 19,04 22
0 4 80 Cephalexin 2 40 2
40 1 20 Ofloxacin 3 60 0
0 1 20 Doxycycline 1 20 0
0 4 80 Ciprofloxacin 4 80 0 0
1 20 Tobramycin 1 20 0 0
3 60 Streptomycin 0 0 0 0
5 100 Gentamycin 3 60 0
0 2 40 Colistin a 3 60 0
0 2 40 Tetracycline 3 60 0
Trang 27
E.coli còn khá nhạy cảm với c4c khang sinh ciprofloxacin (80%), ofloxacin
(60%), tetracycline (60%), gentamycin (60%), norfloxacin (60%), bactrim (60%),
colisin (60%) Chủng E.coli kháng hoàn toàn véi streptomycin (100%) va khang
khá cao với amoxicillin (60%), doxycycline (80%), ampicillin (60%), tobramycin
(60%), bactrim (60%)
3.3.3 Kết quả thử kháng sinh đồ đối vi khuẩn gây viêm vú lâm sàng
Bang 3.21 Khang sinh dé d6i véi Staphylococcus spp (n = 36)
Trang 28
||
ciprofloxacin, norfloxacin, doxycycline (cùng 63,88%) Những kháng sinh khác
cũng có thể sử dụng được như ofloxacin (61,11%), amoxicilin, gentamycin, kanamycin (58,33%)
Bảng 3.22 Kháng sinh đồ đối với Streptococcus spp (n = 26)
Qua bảng 3.23 chúng tôi nhận thấy rằng vi khuẩn E coli hiện tại đã trở nên
để kháng với nhiểu loại kháng sinh, chỉ còn nhạy cảm với ciprofloxacin,
gentamycin (cing 100%), doxycycline, norfloxacin va ofloxacin (cing 66,66%)
Từ kết quả trên, chúng tôi nhận thấy một số loại kháng sinh sau có thể sử
dụng để điều trị bệnh viêm vú lâm sang do Pseudomonas spp như gentamycin,
norfloxacin va ofloxacin
Trang 29Bang 3.23 Kháng sinh đồ đối với E coli (n = 3)
Ampicillin 0 0 0 0 3 100 Amoxicilin 0 0 0 0 3 100 Bactrim 1 33,33 0 0 2 66,66
Cephalexin 1 33,33 1 33,33 i 33,33 Colistin 1 33,33 2 66,66 0 0 Doxycyline 2 66,66 0 0 1 33,33
Trang 30
lạ
3.4 TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ TRONG MẪU SỮA BỊ VIÊM VÚ TIỀM AN
Số lượng vi khuẩn trong 1 ml sữa bò bị viêm vú tiểm ẩn ở các mức độ
viêm khác nhau được trình bày qua bảng 1.2.25 Qua kết quả trên chúng tôi nhận
thấy số lượng vi khuẩn hiếu khí trong l ml sữa ở mức độ viêm tiểm ẩn 1+ va 2+ không có sự khác biệt về mặt thống kê với P > 0,05 so với mẫu sữa bình thường
Trong khi đó, viêm ở mức độ 3+ thì có sự khác biệt rõ rệt với P < 0,05 Điều này
cho thấy khi bò bị viêm vú tiểm ẩn, số lượng vi sinh vật hiếu khí trong sữa gia tăng
rất cao làm ảnh hưởng đến phẩm chất sữa
Bảng 3.25 Tổng số vi khuẩn hiếu khí 1 ml sữa
Đối với viêm vú tiềm ẩn, chúng tôi dùng các loại thuốc sau để điều trị
* Đối với đường bơm thùy vú chúng tôi sử dụng :
- Mastijet fort cé chtfa tetracyclin 200 mg, neomycin 250 mg, bacitracin 2000 I.U
Liễu dùng: sáng 1 ống/ I thùy, chiều 1⁄2 ống/ I thùy
- Juraclox L.C có chứa ampicillin 75 mg, cloxamin 200 mg Liễu dùng: sáng 1 ống/
1 thùy, chiều 1⁄2 ống/ 1 thùy
* Đối với đường chích bắp chúng tôi sử dụng
- Amoxysol LA (Bayer) có chứa amoxicillin 50 mg/1 ml Liểu dùng: 1 ml/10 kgP, 3
ngày tiêm I1 lần
- Cipryl — inj (Korea) có chứa ciprofloxacin chứa 50 mg/1 ml Liểu dùng: 0,5 - 1
ml/10 kgP, ngày tiêm 1 lần
Trang 31Qua bảng 3.26, chúng tôi nhận thấy tỉ lệ khỏi bệnh trong điều trị viêm vú
thé tiém ẩn là 80% Tỉ lệ khỏi bệnh cao nhất ở đường bơm thùy vú kết hợp với
chích bắp đạt 100%, kế đến là đường bơm thùy vú đạt 85%, tỉ lệ khỏi bệnh thấp nhất là đường chích bắp đạt 55% Chúng tôi nhận thấy tỉ lệ khỏi bệnh giữa 3 đường
cấp thuốc là khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05)
- Tỉ lệ khổi bệnh giữa lô 1 và lô 2 khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05)
- Tỉ lệ khổi bệnh giữa lô 1 và lô 3 không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05)
- Tỉ lệ khỏi bệnh giữa lô 2 và lô 3 khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05)
Theo chúng tôi, tỉ lệ khỏi bệnh của đường chích bắp đạt tỉ lệ thấp nhất (55%) có thể do thuốc sử dụng cho đường chích bắp chưa đạt đủ nông độ điều trị do thuốc được tiêm vào phân tán khắp cơ thể, còn viêm vú là 1 thể viêm cục bộ dẫn
đến tỉ lệ thùy vú khỏi bệnh không cao Tỉ lệ khỏi bệnh của đường bơm thùy vú đạt
Trang 32
23
tỉ lệ khá cao (85%), điểu này chứng tổ thuốc sau khi được bơm vào thùy vú, nhanh
chóng khuếch tán, đạt đủ nông độ tiêu diệt vi khuẩn tại ổ viêm Tỉ lệ khỏi bệnh
của đường bơm bầu vú kết hợp với chích bắp đạt tỉ lệ cao nhất (100%), chứng tổ sự kết hợp giữa 2 đường cấp thuốc đã đem lại hiệu quả điểu trị cao do khi có sự phối
hợp giữa điều trị cục bộ tại ổ viêm và tác động phong tỏa toàn cơ thể
So sánh với một số kết quả điều trị khác: kết quả điểu trị của Nguyễn Ngọc
Nhiên và ctv (1999) tỉ lệ khỏi bệnh là 12,44% Kết quả điều trị của chúng tôi có
phân cao hơn, theo chúng tôi có thể đo điều kiện vệ sinh, chăm sóc, quản lý trong
luc diéu trị, sử dụng các loại thuốc khác nhau nên tỉ lệ khỏi bệnh có phần khác
nhau
Ghi nhận một số kết quả trong điều trị bệnh viêm vú: Kết quả điều trị viêm
vú thể mãn tính của Bùi Thị Tho (2003) dùng các kháng sinh bơm trực tiếp vào bầu
thể cấp tính của Hillerton & Kleim (2002) là: bơm thùy vú ti lệ khỏi 100%, chích
bắp tỉ lệ khôi 91%, bơm thùy vú kết hợp với chích bắp tỉ lệ khỏi 100%
3.5.3 Kết quả điều trị viêm vú lâm sàng
Trong thời gian thực hiện để tài, chúng tôi tiến hành điều trị 42 bò bị viêm
vú lâm sàng bằng cách sử dụng Mastijet fort (Tetracycline, neomycin, bacitracin)
bơm vào vú mỗi ngày 2 lân sáng và chiéu sau khi vắt sữa cho sạch Nếu trường hợp
nào nặng, chúng tôi kết hợp dùng với thuốc kháng sinh dạng tiềm và vitamin B-
complex Kết quả khỏi bệnh 40 ca, chiếm tỉ lệ 95,23% Thời gian điều trị ca khỏi bệnh ngắn nhất là 3 ngày và ca dài nhất là 8 ngày, 2 ca điều trị không khỏi do chủ
nuôi báo trễ, thể bệnh tiến triển nặng
Qua đó cho thấy người chăn nuôi cần phát hiện bệnh sớm và điều trị tích cực ngay từ đầu, nếu để lâu vú bắt đầu bị xơ cứng rất khó trị khỏi
Trang 33
3.6 KET QUA PHONG BỆNH VIÊM VÚ TIỀM ẨN
3.6.1 Tỉ lệ vú bị viêm tiểm ẩn
Qua bảng 3.27 chúng tôi nhận thấy tỉ lệ vú viêm tiểm ẩn của lô không thí
nghiệm có xu hướng tăng cao vào tháng 2 (44,95%), sang tháng 3 tỉ lệ của lô không thí nghiệm giãm nhưng rất ít (37,50%) Với lô thí nghiệm tỉ lệ viêm vú 'tháng-12
(43,45%) cao hơn so với lô không thí nghiệm (33,00%), là do việc áp dụng qui trình
phòng bệnh chỉ với một thời gian ngắn nên chưa có tác dụng Nhưng đến tháng 1, 2,3 thì tỉ lệ viêm vú tiểm ẩn giãm hơn rất nhiều so với tháng 12, điểu này cho thấy thuốc sát trùng núm vú rất có hiệu quả trong hạn chế bệnh viêm vú Riêng tháng 2
mặc dù đang trong qui trình phòng bệnh nhưng có tỉ lệ cao hơn tháng 1, 3 (14,38%)
Đây là tháng tết việc vệ sinh chuồng trại gặp khó khăn do thiếu nhân công, tỉ lệ tăng đàn cao, mùa khô thiếu dinh dưỡng Qua đó cho thấy việc áp dụng qui trình phòng bệnh rất có hiệu quả trong hạn chế bệnh viêm vú, tuy nhiên phải dùng liên
tục và thường xuyên Và bên cạnh đó phải nuôi dưỡng và chăm sóc đàn bò tốt
Trang 34
hơn lô không thí nghiệm (35,32%) Qua xử ly thống kê ta thấy sự khác biệt hoàn toàn có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,001) Vậy qua thí nghiệm kết quả phòng bệnh viêm vú của chúng tôi là có hiệu quả trên bệnh viêm vú tiểm ẩn
3.6.1.1 TỈ lệ viêm vú tiêm ẩn ở các mức độ C.M.T
Qua bảng 3.28, chúng tôi thấy tỉ lệ viêm trung bình qua các tháng thì mức độ
(+) cao nhất, thấp nhất là (+++) Qua đó cho thấy xí nghiệp đã thành công trong
việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm vào trong chăn nuôi Chọn con giống có ngoại hình, vắt sữa đúng kỹ thuật, chuồng trại thông thoáng đảm bảo diện tích, vệ sinh chuồng trại và vật liệu liên quan đến việc vắt
sữa đúng cách, chế độ dinh dưỡng phù hợp
Riêng lô thí nghiệm thì tỉ lệ viêm vú (+) cao hơn, nhưng tỉ lệ (++), (+++)
thấp hơn lô không thí nghiệm Điều này cho thấy việc thực hiện qui trình vệ sinh phòng bệnh của chúng tôi đã mang lại kết quả khả quan: làm giãm tỉ lệ viêm ở
mức độ cao so với lô không thí nghiệm
Bảng 3.28 Tỉ lệ viêm vú tiểm ẩn theo mức độ
Tháng | Tổng | C.M.T2 (+) | C.M.T3(++) |C.M.T4 (+++)
03 75 36 | 48,00}; 30 | 40,00 | 09 | 1200
Trung binh (1;) 43.81 39,42 16,76
Trang 35Trại, hộ | Tỉ lệ các mức độ vệ sinh Tỉ lệ viêm tử cung
Theo số khảo sát | Theo số ca
(1) Vệ sinh tốt: chuồng trại ca
mưa, tránh được tình trạng mưa tạc gió lùa Bò được măng, vách gạch hay vách sắt, mái tole hay mái ngói,
o ráo, thoáng mát, có những tấm chắn gió vào mùa
nuôi trên nền chuồng bằng xỉ
có hệ thống phun sương,
trong chuông thức ăn đây đủ, nên chuồng luôn được khô ráo, không trơn trượt, Xung
Trang 36
( |
quanh chuông không được ẩm ướt, bò được tắm rửa thường xuyên, sát trùng định
kỳ 1 lần/tháng bằng dung dich TH, xung quanh chuồng nuôi và nền chuồng Do đó,
vi sinh vật gây bệnh ít tổn tại và sẽ giảm hiện tượng viêm vú, viêm đường sinh đục
(2) Vệ sinh trung bình: chuồng trại thoáng mát sạch sẽ, tránh mưa tạc gió lùa, nên
chuồng làm bằng xi măng, không trơn trượt, mái tole hay mái lá, vách chuồng làm
bằng gạch hay gỗ, trong chuồng có thức ăn nước uống sạch, bồ ít được vận động, sát trùng chuồng trại ít được quan tâm
(3) Vệ sinh kém: chuồng nuôi ẩm ướt, phân vứt bừa bãi quanh chuồng gây lây lội,
phân luôn dính vào bò, bò không được tắm nắng, máng ăn dơ bẩn, máng uống
thiếu nước, không thường xuyên sát trùng chuồng trại Đây cũng là nguyên nhân gây viêm vú và viêm đường sinh dục,
Số liệu trình bày ở bảng 3.29 và biểu 46 3.1 cho thấy mức độ vệ sinh tốt đạt
31,43%, mức độ VỆ sinh trung bình ở các hộ chiếm 48,58%, mức độ vệ sinh kém
chiếm 20% Từ kết quả trên, cho thấy được khâu vệ sinh chăm sóc cần quan tâm,
nhằm giảm một phần nào nguyên nhân gây bệnh cho bò sữa, 3.7.2 TỶ lệ viêm tử cung theo các lứa đẻ
Khảo sát tỉ lệ viêm tử cung theo các lứa đẻ, kết quả cho thấy tỉ lệ viêm có
khuynh hướng tăng ở các lứa đầu tiên và giảm dân đến các lứa sau,
Khi khảo sát tỉ lệ trên từng lứa đẻ cho thấy lứa 1 viêm tử cung chiếm tỉ lệ cao nhất 31,76% (42,85% khi so sánh ở tổng số ca viêm) và thấp nhất ở lứa trên và
bằng lứa 3 là 16,39% (23,82% khi so sánh ở tổng số ca viêm) Điều này, có thể do
đặc tính sinh lý, sinh sản lứa đâu nên những tổn thương đường sinh dục dễ xay ra
Những thú đẻ lứa đầu thường khung xương chậu hẹp, thể trạng chưa phát triển hoàn chỉnh Sự tương quan giữa lứa đẻ và tỉ lệ viêm tử cung khá hay chặt với r
= 0.73 Như vậy, yếu tố lứa đẻ cần được chú ý khi chăn nuôi bò nhất là lứa đẻ đầu
tiên
Trang 37
Tỉ lệ Khảo sát Tỉ lệ viêm tử cung
Sốbò | Sốbò viêm | ViêmTC | ViêmTC theo -
Lita khảo sát tử cung | theo từng lứa số ca viêm
Hệ số tương quan viêm tử cung và lứa đẻ: r = 0.73 (khá, chặt)
3.7.3 Tỉ lệ viêm tử cung theo nhóm giống
Bảng 3.31 Khảo sát tỉ lệ viêm tử cung theo nhóm giống
Tỉ lệ Khảo sát TỶ lệ viêm tử cung
Số bò Số bò viêm ViêmTC | Viêm TC theo
TU Và khảo sát tử cung theo từng số ca viêm
1⁄2 HF 238 68 28,57 17,99 3⁄4 HE 862 197 22,85 52,12
?gHF 572 113 19,75 29,89
Sai khác thống kê P>0,05
Đối với bò thì tỉ lệ viêm tử cung chiếm cao nhất với tỉ lệ 1⁄2 HF (28,57%), kế
dén 14% HF với tỉ lệ là 22,85% và thấp nhất là T/HE với tỉ lệ là 19,75%
Kết quả tỉ lệ viêm tử cung tập trung ở bò HF; chiếm tỉ lệ cao nhất; sự gia
tăng tỉ lệ máu lai ở các giống bò cũng góp phần làm giảm sức để kháng; từ đó, gây
nên tình trạng viêm nhiễm Tuy nhiên, kết quả xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt giữa các giống không có ý nghĩa với P>0,05
Một số hộ mới phát triển chăn nuôi bò sữa, do trình độ hiểu biết về chăn
nuôi, bệnh tật còn hạn chế, Đối với kiến thức thú y thì người chăn nuôi chủ yếu là
học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và ít dự các lớp huấn luyện; cho nên, việc chăm sóc
Trang 38nuôi dưỡng còn hạn chế Sự gia tăng tỉ lệ máu lai nhiều hơn và sự chăm sóc nuôi dưỡng chưa chu đáo là tiền để cho các mầm bệnh và loại bệnh phát triển
3.7.4 Sự liên quan giữa viêm tử cung với tỈ lệ viêm vú
Sự viêm nhiễm từ nơi khác ở cơ thể cũng là nguyên nhân dẫn tới nhiễm
trùng tuyến vú Khảo sát 378 bò viêm tử cung theo 3 mức độ tương ứng với 3 dạng viêm phổ biến là: viêm tử cung dạng nhờn, dạng mủ và đạng mủ có máu, và sự
liên quan đến 107 bò bị viêm vú Kết quả được trình bầy ở bảng 2.2.4
Bảng 3.32 Sự liên quan giữa viêm tử cung với tỈ lệ viêm vú
Tỉ lệ Viêm tử cung và mức độ Viêm vú lâm sàng
ak Số bò viêm tử cung TỶ lệ Số con Tỉ lệ
Mức độ 2: (Dạng viêm mủ) xuất hiện với những triệu chứng như sốt 402 C
đến 412 C, thú thường nằm nhiều, mủ chảy ra dịch nhày đặc, lợn cơn mầu vàng có mùi rất tanh và hôi thối
Mức độ 3: (Viêm dạng mủ lẫn mầu) viêm có màng giả, niêm mạc tử cung
hoại tử, tổn thương mạch mau quản, dịch viêm sển sệt hôi thối có màu trắng xám,
có mú lẩn máu, mùi tanh, sốt 41 C, thú bỏ ăn,
Kết quả khảo sát cho thấyviêm tử cung ở mức độ 1 có tỉ lệ cao nhất
(55,03%) và thấp nhất là ở mức độ 3 (14,81%)
Trang 39
30
3.8 ĐIỀU CHẾ THUỐC BƠM TỬ CUNG VỚI KHÁNG SINH THÍCH HỢP
Sử dụng kháng sinh để phòng, trị chứng viêm tử cung cần phải xác định sự
dé, chọn ra các kháng sinh có tính phối hợp và có độ nhạy cảm cao
3.8.1 Phân lập vi sinh và thử kháng sinh đồ dịch viêm tử cung
Phân lập vi trùng từ 378 mẫu dịch viêm xét nghiệm theo từng dạng viêm
Số liệu trình bày ở bảng 2.2.5 cho thấy, mẫu chứa vi khuẩn dương tính chiếm tỉ lệ
98,67% Trong đó, tỈ lệ mẫu dịch viêm đương tính ở dạng viêm mủ và dạng viêm
mủ lẫn máu chiếm 100% Điều này, được ghi nhận khi khảo sát là lúc sinh sẵn, tử
cung, âm đạo tổn thương, chứa nhiễu sản dich, vi khuẩn xâm nhập đường sinh dục
gây viêm tử cung
Bảng 3.33 Tỉ lệ mẫu chứa vi khuẩn ở các đạng viêm tử cung
Mẫu khảo sát | Tổng số Dương tính Âm tính
mẫu Số Tỉ lệ ở từng dạng Sế | Tỉlệ ở từng dạng Dạng viêm khảo sát | mẫu viêm(%) mẫu viêm (%)
3.8.2 Tổ hợp các vi khuẩn phân lập được từ mẫu dịch dương tính
Số mẫu có 1 loài vi khuẩn chiếm tỉ lệ 54,96% và thấp nhất ở 3 loài vi khuẩn (13,41%) Số mẫu phân lập được từ một loài vi khuẩn: Streptococcus spp chiếm
62,95% va Staphylococcus spp chiếm 5,85% Số mẫu có tổ hợp 2, 3 loài vi khuẩn
cho thay: Streptococcus spp hién điện ở tất cả các tổ hợp vi khuẩn.