1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV_2

76 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nguồn vốn được huy động qua nhiều hình thức, BIDV Hải Phòng đã và đang tập trung đầu tư cho những dự án trọng điểm, các công trình xây mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng, tài trợ vốn cho cá

Trang 1

1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU 6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1.KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ……….10

1.1.1 Hoạt động huy động vốn 10

1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn 11

1.1.3 Hoạt động trung gian 12

1.2 HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13

1.2.1 Khái niệm tài trợ dự án 13

1.2.2 Bản chất và vai trò của tài trợ dự án 14

1.3 HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18

1.3.1 Khái niệm hiệu quả tài trợ dự án 18

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài trợ dự án 19

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài trợ dự án 23

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG 29

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV HẢI PHÒNG 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 31

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và phương thức hoạt động của ngân hàng 33

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 34

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG……… 41

2.2.1 Quy định về tài trợ dự án của BIDV 41

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ dự án tại BIDV Chi nhánh Hải Phòng 48

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tài trợ dự án tại BIDV Chi nhánh Hải Phòng 49

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG 51

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế còn tồn tại 56

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG 60

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 60

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo1 of 95.

Trang 2

2

3.1.1 Định hướng chung 60

3.1.2 Định hướng cho vay dự án đầu tư 62

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 64

3.2.1 Thực hiện việc xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý 65

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án 66

3.2.3 Chú trọng phân tích tài chính doanh nghiệp trước khi cho vay 67

3.2.4 Đa dạng hoá các phương thức huy động vốn trung, dài hạn: 70

3.2.5 Tiêu chuẩn hoá cán bộ để nâng cao chất lượng tín dụng: 70

3.2.6 Phát triển hệ thống thông tin: 73

3.2.7 Nâng cao vai trò của công thanh tra kiểm soát 74

KẾT LUẬN 75

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo2 of 95.

Trang 3

3

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, các

phân tích đánh giá là của tôi, các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa

từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hải Phòng, ngày 14 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Đinh Thùy Hương

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo3 of 95.

Trang 4

4

LỜI CẢM ƠN

Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã được trang bị tại trường, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt động

ngân hàng nói chung và BIDV Hải Phòng nói riêng, những giải pháp và kiến nghị

đưa ra sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại

đơn vị công tác cũng như TCTD khác

Để hoàn thành luận văn trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, các thầy cô trong quá trình giảng dạy, các thầy cô

quản lý đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc,

tôi xin chân thành cảm ơn TS Bùi Thị Minh Tiệp, người đã tận tình giúp đỡ và

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tại BIDV Hải Phòng đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn

thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành công trình nghiên cứu này

Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực

tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉ

dẫn, góp ý của các Thầy Cô, đồng nghiệp và những người quan tâm trong lĩnh vực

này để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 5

5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

BIDV Hải Phòng Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi

nhánh Hải Phòng BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản

ROE Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Trang 6

6

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

Số hiệu

bảng

2.1 Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn

62

2.5 Cơ cấu dư nợ tài trợ dự án theo ngành nghề của BIDV

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo6 of 95.

Trang 7

7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

biểu

2.1 Doanh số huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn

Trang 8

8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đã và đang

là xu thế nổi bật của kinh tế thế giới đương đại, để phù hợp với xu thế đó, từ năm

1986 đến nay, Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới và đẩy mạnh hội nhập

kinh tế quốc tế trên nhiều phương diện Do đó, quá trình công nghiệp hóa – hiện

đại hóa là quá trình tất yếu và là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt

động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý kinh tế – xã hội thông qua cuộc cách

mạng khoa học – công nghệ Để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho chủ nghĩa

xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất thì nhu cầu vốn cho quá trình

chuyển đổi đó là rất lớn, trong khi nguồn vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước

tương đối hạn hẹp, không thể đầu tư dàn trải cho nhiều lĩnh vực mà chủ yếu chỉ tập

trung xây dựng cơ sở hạ tầng và những công trình công nghiệp lớn; nguồn vốn tự

tích luỹ của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay cũng không thể đáp ứng đủ nhu

cầu vốn Trong bối cảnh đó, các NHTM phải phát huy hết vai trò và thế mạnh của

mình để đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, góp

phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Là NHTM nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam, BIDV nói chung và BIDV Chi nhánh Hải Phòng nói riêng luôn xác định rõ vai trò và trách

nhiệm của mình trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi mới đất nước

và luôn nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư và phát triển kinh tế đất nước Với

nguồn vốn được huy động qua nhiều hình thức, BIDV Hải Phòng đã và đang tập

trung đầu tư cho những dự án trọng điểm, các công trình xây mới, nâng cấp cơ sở

hạ tầng, tài trợ vốn cho các ngành then chốt của nền kinh tế và xác định lĩnh vực

tài trợ dự án đầu tư là thế mạnh và là cấu phần quan trọng nhất trong cơ cấu tín

dụng của Chi nhánh

Xuất phát từ thực tế trên, xác định được tầm quan trọng của việc cấp tín

dụng cho các dự án; Tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả tài trợ

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo8 of 95.

Trang 9

cao hiệu quả hoạt động tài trợ dự án tại BIDV Hải Phòng để giảm thiểu rủi ro,

nâng cao chất lượng tín dụng, khai thác các tiềm năng của nền kinh tế - xã hội

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu hoạt động tài trợ dự án của Ngân hàng

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cấp tín dụng trung – dài hạn tại

BIDV Hải Phòng từ năm 2011 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng các phương pháp: Tổng hợp, phân tích, định tính, định lượng trong thu thập và xử lý thông tin, ngoài ra trong từng nội dung cụ thể của

luận văn còn sử dụng phương pháp so sánh, thông kê…

5 Kết cấu của luận văn

Đề tài: “Nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng”

Ngoài Phần mở đầu, Tổng quan các nghiên cứu có liên quan tới đề tài, Kết luận, Mục lục, Danh mục những từ viết tắt và Danh mục tài liệu tham khảo, bố cục

luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1.Cơ sở lý thuyết về hiệu quả tài trợ dự án của Ngân hàng thương mại

Chương 2 Thực trạng hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

Chương 3 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tài trợ dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo9 of 95.

Trang 10

10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA NGÂN HÀNG

dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp

vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Ở Việt Nam, theo Pháp lệnh ngân hàng ngày 23/5/1990 của hội đồng nhà nước Việt Nam định nghĩa Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà

hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi ký gửi từ khách hàng với trách

nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và

làm phương tiện thanh toán

Có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là hoạt động huy động

vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động trung gian Ngoài ra, NHTM cũng cung

cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã

hội

1.1.1 Hoạt động huy động vốn

Nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng là những công cụ, cách thức, phương pháp và chương trình cụ thể nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội

từ các cá nhân, các tổ chức dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ

hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các

hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo10 of 95.

Trang 11

11

người gửi tiền theo thỏa thuận, tuy nhiên các hình thức này luôn chịu sự giám sát

về phía lãnh đạo ngân hàng và ngân hàng nhà nước Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan

trọng nhất, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của NHTM

Tiền gửi của các cá nhân, tổ chức là nguồn tiền chiếm tỷ lệ chủ yếu trong

cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM và tùy vào mục đích hoạt động và nhu cầu

vốn thì mỗi ngân hàng đều có chính sách huy động vốn riêng Tuy nhiên, không

phải lúc nào các NHTM cũng có thể thực hiện được các mục tiêu đề ra, bởi hoạt

động ngân hàng có liên quan trực tiếp tới hoạt động nền kinh tế, nó là thước đo

“sức khỏe” của nền kinh tế, mọi sự biến động tình hình kinh tế xã hội đều ít nhiều

tác động đến hoạt động ngân hàng Chính vì lý do đó mà có nhiều yếu tố tác động

hay cấu thành nên chính sách huy động vốn của ngân hàng như: lãi suất, phương

thức huy động của NHTM, tình hình kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng

vùng, uy tín của từng NHTM, các dịch vụ do NHTM cung cấp Nắm được các

yếu tố đó, NHTM có thể điều chỉnh lượng vốn huy động sao cho phù hợp với nhu

cầu vốn của mình từng thời kỳ

Ngoài ra, để đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu tín dụng, NHTM có thể vay vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng khác

thông qua các hình thức như: phát hành trái phiếu, kỳ phiếu hoặc vay trên thị

trường liên ngân hàng, vay tái chiết khấu từ Ngân hàng nhà nước Đây là nguồn

vốn rất quan trọng và cần thiết vì nó đáp ứng kịp thời và đảm bảo cho hoạt động

của NHTM diễn ra thông suốt và liên tục

1.1.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động cho vay hay đầu tư để sinh lời từ tiền

đã huy động được là nghiệp vụ chính của các ngân hàng thương mại Cho vay hay

đầu tư vào các loại tài sản nào cũng đều là hoạt động tìm kiếm lợi nhuận Đây là

nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng vốn của

ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực cạnh

tranh của ngân hàng trên thị trường

Nghiệp vụ sử dụng vốn bao gồm:

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo11 of 95.

Trang 12

12

- Hoạt động ngân quỹ: Dự trữ tiền mặt (tiền mặt tại kho của ngân hàng, tiền

mặt gửi ký quỹ tại ngân hàng nhà nước)

- Hoạt động cho vay

- Hoạt động đầu tư: Đầu tư vào chứng khoán (trái phiếu, hối phiếu … ), đầu

tư vào các loại tài sản (bất động sản, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị …)

Hoạt động ngân quỹ là bao gồm các nghiệp vụ thu, chi và điều chuyển tiền mặt bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên của NHTM và nó có tính lỏng

cao Các tổ chức tín dụng luôn phải cân nhắc tự xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối

ưu cho mình để một mặt đảm bảo thực hiện nhu cầu thu, chi tiền mặt bất cứ lúc

nào, mặt khác không để tồn quỹ tiền mặt quá cao làm ảnh hưởng đến khả năng sinh

lời của ngân hàng

Hoạt động cho vay (tín dụng) là nghiệp vụ cơ bản của một NHTM và là hoạt động quan trọng quyết định sự thành bại của NHTM Đây là hoạt động đem

lại lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM nhưng lại chứa nhiều yếu tố rủi ro nhất Để

giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất thì việc quản vốn vay được các NHTM tiến hành

rất chặt chẽ, đặc biệt là với các món vay lớn và có thời hạn dài NHTM có thể cung

cấp tín dụng theo nhiều hình thức khác nhau: cho vay, cấp bảo lãnh, cho thuê tài

chính, bao tài chính…

Hoạt động đầu tư: Hoạt động này rất đa dạng và góp phần làm gia tăng thu nhập cho các NHTM Đây là hình thức các NHTM góp vốn, mua cổ phần, liên

doanh liên kết với các đơn vị, tổ chức kinh tế khác, mua bán giấy tờ có giá (cổ

phiếu, trái phiếu, thương phiếu), nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu

rủi ro và đem lại lợi nhuận

1.1.3 Hoạt động trung gian

Nghiệp vụ hoạt động trung gian là nghiệp vụ mà NHTM là trung gian tài chính thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa, dịch vụ thông qua

tài khoản Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện

thanh toán như: thực hiện dịch vụ thanh toán séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm

thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo12 of 95.

Trang 13

13

thông qua tài khoản của khách hàng Mặt khác, NHTM còn tiến hành môi giới,

mua, bán chứng khoán cho khách hàng và làm đại lý phát hành chứng khoán cho

các công ty Ngoài ra, ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ ủy thác như ủy thác

cho vay, ủy thác đầu tư… NHTM sẽ nhận được một khoản thu nhập (phí dịch vụ)

cho việc cung cấp các dịch vụ này Công nghệ thông tin tại ngân hàng càng phát

triển thì hoạt động này càng phong phú và doanh thu càng lớn

Ngày nay, xu hướng của NHTM là hoạt động đa năng trên nhiều lĩnh vực với nhiều hoạt động khác nhau Các mảng hoạt động có quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ

cho nhau nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận cao nhất

1.2 HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm tài trợ dự án

Khái niệm tài trợ dự án (project finance) là khái niệm quốc tế được biết đến dưới nhiều góc độ khác nhau

Theo Wikipedida: Tài trợ dự án là quá trình cung ứng vốn cho các dự án dài hạn về công nghiệp và kết cấu hạ tầng theo một cơ cấu vốn phức hợp gồm vốn

chủ và nợ, trong đó nợ được hoàn trả trước hết bằng dòng tiền sinh ra từ vận hành

dự án hơn là dựa vào các tài sản hay giá trị tín chấp của các nhà bảo trợ dự án –

Wikipedia

Theo BBVA: Một hình thức cấp vốn cho dự án mà nguồn hoàn vốn trước hết dựa vào chính tài sản hoặc dự án được tài trợ, hơn là dựa vào các nhà bảo trợ

dự án Các khoản hoàn trả lấy từ dòng tiền tương lai của dự án – BBVA

corporate& Investment Banking

Như vậy, tài trợ dự án là hình thức cho vay vốn trung và dài hạn để tài trợ cho việc đầu tư dự án mới, dự án mở rộng … phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh

doanh của các đơn vị, doanh nghiệp

Các tổ chức quốc tế thường phân biệt tài trợ dự án (Project Finance) và tài trợ cơ cấu (Structured Finance) Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

(OECD):

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo13 of 95.

Trang 14

14

Tài trợ dự án (Project Finance)

Tài trợ cơ cấu (Structured Finance)

- Người vay là một pháp nhân chuyên

biệt và độc lập (Special Purpose Entity

– SPE)

- Đòi hỏi đảm bảo hạn chế ở người

đảm bảo

- Phân tích dòng tiền tương lai

- Công ty hiện hữu đi vay để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Gần như đảm bảo hoàn toàn

- Phân tích dòng tiền quá khứ và tương lai

Tuy nhiên, các NHTM tại Việt Nam thường không phân biệt tài trợ dự án

và tài trợ cơ cấu Nếu doanh nghiệp tiến hành mở rộng hoạt động sản xuất kinh

doanh hiện có hoặc đầu tư đổi mới công nghệ bằng cách thực hiện một dự án đầu

tư mở rộng hoặc dự án đầu tư chiều sâu thì NHTM cung cấp vốn cho các dự án này

nguyên tắc các bên bao gồm ngân hàng, doanh nghiệp, nền kinh tế cùng có lợi Các

dự án này thường là dự án công nghiệp (khai thác, đóng tàu, sản xuất máy bay, sản

xuất điện, sản xuất công nghiệp,…) hay xây dựng cơ sở hạ tầng (cảng hàng không,

cảng biển, đường sắt, đường bộ, cầu phà, viễn thông, truyền tải điện, ) Hai nguồn

tài trợ chủ yếu là vốn chủ sở hữu của dự án và nợ, trong đó nợ chiếm tỷ trọng lớn,

thường khoảng 70% và phân tán rủi ro cho nhiều bên tham gia Nguồn để hoàn vốn

và trả nợ gốc, lãi bằng dòng tiền tương lai do chính dự án sinh ra Tài sản đảm bảo

cho các dự án đi vay phần lớn là tài sản hình thành từ chính dự án

b Vai trò của tài trợ dự án

Đối với doanh nghiệp

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo14 of 95.

Trang 15

15

Tài trợ dự án là nguồn vốn giúp doanh nghiệp có điều kiện đầu tư sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất Mỗi doanh nghiệp muốn mở rộng sản xuất hay đầu

tư mới cần phải xây dựng kế hoạch đầu tư trong đó nguồn vốn dài hạn tập trung

cho đầu tư là rất cần thiết và không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn để thực

hiện kế hoạch đầu tư đó Do vậy, nhu cầu vay vốn trung - dài hạn của doanh

nghiệp để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh là cần thiết

Tài trợ dự án tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở

rộng quy mô sản xuất, mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng, đổi mới công

nghệ để nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tối thiểu hóa chi phí

Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay chưa tích lũy đủ vốn

hơn nữa nguồn vốn để tài trợ cho các các dự án là nguồn vốn trung – dài hạn

Thông qua hoạt động tài trợ dự án các NHTM sẽ đáp ứng nhu cầu vốn này cho các

doanh nghiệp

Tài trợ dự án còn giúp cho doanh nghiệp chớp cơ hội kinh doanh Trong

bối cảnh kinh tế toàn cầu hội nhập thì các doanh nghiệp phải chịu sức ép cạnh

tranh gay gắt đối với các doanh nghiệp khác không chỉ trong nước mà cả nước

ngoài là tất yếu Đối với các doanh nghiệp tốt thì khi cơ hội kinh doanh đến các

doanh nghiệp này có thể vay vốn của các NHTM một cách nhanh chóng để mở

rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, tăng khả năng sản xuất,

tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm … từ đó chiếm lĩnh thị

trường Để đáp ứng nhu cầu của thị trường và của doanh nghiệp thì hoạt động tín

dụng tài trợ dự án của các NHTM là một giải pháp nhanh và hiệu quả để cung ứng

vốn kịp thời cho các doanh nghiệp nắm bắt các cơ hội kinh doanh

Doanh nghiệp có nhiều cách để huy động vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, cổ phiếu Tuy nhiên, hình

thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu chỉ thực sự hiệu quả ở những nước có thị

trường chứng khoán và thị trường vốn hoàn hảo Do đó, tại Việt Nam thì vay vốn

NHTM để đầu tư dự án được các doanh nghiệp lựa chọn trước tiên so với hình

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo15 of 95.

Trang 16

16

thức phát hành trái phiếu, cổ phiếu bởi lẽ khi vay vốn tại các NHTM các doanh

nghiệp có thể tự chủ trong quá trình sử dụng vốn, chủ động trong việc cân đối

dòng tiền của dự án và không phải phân chia quyền độc lập kiểm soát quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh cho các cổ đông

Như vậy, tài trợ dự án giúp các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng

sản phẩm, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và chiếm lĩnh thị

trường mới Có thể nói, tài trợ dự án là trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp đạt

được mục tiêu : tối đa hóa lợi nhuận, phát triển an toàn và bền vững

Mặc dù, có nhiều ưu điểm nhưng lãi suất cho vay trung - dài hạn của NHTM thường là một chi phí tương đối cao đối với các doanh nghiệp Buộc các

doanh nghiệp phải tính toán để không chỉ đảm bảo hiệu quả đầu tư mà còn đảm

bảo mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy, lãi suất cho vay trung- dài hạn

của NHTM là đòn bẩy để các doanh nghiệp khai thác triệt để đồng vốn sao cho

kinh doanh có lãi

Đối với NHTM

Hoạt động tài trợ dự án là hình thức tín dụng trung - dài hạn chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao cho NHTM; đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của

NHTM Hoạt động tài trợ dự án là hoạt động mang tính chiến lược của các NHTM

Chuyển từ nghiệp vụ cho vay ngắn hạn sang cho vay tài trợ dự án trung - dài hạn là

một sự phát triển của NHTM Nếu ngân hàng có nguồn vốn ổn định trong thời gian

dài để cho vay dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận lớn hơn rất nhiều so với cho vay ngắn

hạn Bên cạnh khoản lợi nhuận hấp dẫn, tài trợ dự án trung và dài hạn cũng là vũ

khí cạnh tranh có hiệu quả giữa các NHTM với nhau

Tài trợ dự án chính là hoạt động duy trì và mở rộng nền khách hàng trong tương lai Tài trợ dự án là công cụ cạnh tranh hiệu quả của NHTM nhằm thu hút

khách hàng Khi đã có nền khách hàng, NHTM có điều kiện thuận lợi để giới thiệu,

tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích khác đến các khách hàng của

mình Thực tế, khi nhu cầu khách hàng được đáp ứng một cách hoàn hảo thì họ sẽ

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo16 of 95.

Trang 17

17

sử dụng tiếp các dịch vụ khác của ngân hàng và giới thiệu cho các khách hàng

khác, đây là hình thức quảng cáo không mất chi phí và rất hiệu quả giúp các

NHTM vừa gia tăng được nền khách hàng vừa mang thêm lợi nhuận cho ngân

hàng Như vậy, hoạt động tài trợ dự án tạo điều kiện để NHTM mở rộng phạm vi

hoạt động, khẳng định vai trò nâng cao vị thế của mình

Mặt khác tài trợ dự án trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừa tại mỗi NHTM Đồng thời là cách để

NHTM huy động vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp Vì

vậy cần phải nâng cao hiệu quả tài trợ dự án trung - dài hạn để các NHTM sử dụng

vốn huy động có hiệu quả, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh với các

NHTM khác

Bên cạnh những lợi ích do hoạt động tài trợ dự án mang lại, các NHTM cũng cần kiểm soát và điều hành linh hoạt mảng hoạt động này vì đây cũng là một

trong những hình thức cấp tín dụng trung – dài hạn Do tính chất thời gian cho vay

kéo dài nên độ rủi ro cao, dễ dẫn tới mất an toàn nền vốn Vì vậy, đảm bảo tài trợ

dự án an toàn, đạt hiệu quả cao là ưu tiên hàng đầu của các NHTM hiện nay

Đối với nền kinh tế

Tài trợ dự án trung - dài hạn thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn,

điều hoà lượng cung cầu về vốn trong nền kinh tế Thông qua nghiệp vụ huy động

vốn và cho vay thì NHTM là kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả đặc biệt là cấp vốn

trung – dài hạn để tài trợ dự án cho các doanh nghiệp thúc đẩy việc lưu thông hàng

hóa, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ

Tài trợ dự án có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, tăng tỷ trọng các ngành sản

xuất vật chất là nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, đáp ứng nhu hiện tại và

lâu dài Hoạt động tài trợ dự án góp phần phát triển khoa học công nghệ, kiềm chế

lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân giúp nền

kinh tế tăng trưởng ổn định Khi thị trường vốn của Việt Nam còn bộc lộ yếu kém

và chưa phát huy hết tác dụng thì thông qua hoạt động tài trợ dự án mà các ngành

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo17 of 95.

Trang 18

18

mũi nhọn được đầu tư theo cả chiều rộng và chiều sâu hay hạn chế các ngành kinh

tế không phù hợp, đem lại hiệu quả thấp Như vậy, tùy chính sách tín dụng của

từng NHTM trong từng thời kỳ mà các NHTM có thể tham gia vào quá trình

chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tài trợ dự án tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại Trong

bối cảnh nền kinh tế mở và hội nhập toàn cầu thì hoạt động tài trợ dự án trở thành

phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt động như: Tài trợ dự

án giữa các Chính Phủ, tài trợ dự án của các tổ chức phi chính phủ

Tài trợ dự án thúc đẩy mở rộng kim ngạch xuất nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế: Nhờ có hoạt động tài trợ dự án của

NHTM mà các doanh nghiệp có thể áp dụng các công nghệ tiên tiến trong quá

trình sản xuất và kinh doanh của mình, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu

cầu trong và ngoài nước Từ đó, thị trường của các doanh nghiệp được mở rộng ra

quốc tế góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, giảm nhập siêu, tăng khả năng

cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân

thanh toán quốc tế và cán cân thương mại

Tài trợ dự án đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước Hoạt động tài trợ dự

án phát triển giúp các doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận từ

đó tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, giảm thâm hụt ngân sách thông qua việc

thu tăng thuế VAT, thuế XNK, thuế thu nhập doanh nghiệp …

Ngoài ra, hoạt động tài trợ dự án trung - dài hạn cũng góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định trật tự xã hội

hoạt động tài trợ dự án phát triển kéo theo sản xuất tăng, kinh tế phát triển tạo ra

nhiều công ăn việc làm, tỷ lệ thất nghiệp giảm đồng thời chất lượng đời sống của

nhân dân được cải thiện, phúc lợi xã hội tăng lên

1.3 HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm hiệu quả tài trợ dự án

Hiệu quả tài trợ dự án được đánh giá trên cơ sở các khoản vay có thời hạn vay trên một năm, vốn vay được sử dụng đúng mục đích đầu tư, các dự án đem lại

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo18 of 95.

Trang 19

19

hiệu quả cao, đảm bảo trả nợ gốc, lãi cho NHTM đúng hạn, bù đắp được chi phí,

có lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội

Từ khái niệm trên: doanh nghiệp, NHTM, và nền kinh tế là ba nhân tố có tác động qua lại, vừa thúc đẩy vừa kiềm chế lẫn nhau Do đó, khi xem xét hiệu quả

tài trợ dự án phải xem xét trên cả ba giác độ: doanh nghiệp, NHTM và nền kinh tế

- Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả tài trợ dự án là sự thoả mãn yêu cầu của

doanh nghiệp được vay tiền phù hợp với mục đích sử dụng sao cho tối thiểu hóa

chi phí trong quá trình đầu tư, tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán,

tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đối với NHTM: Hiệu quả tài trợ dự án thể hiện ở đảm bảo mục tiêu hoạt

động kinh doanh của ngân hàng và thực hiện vai trò của NHTM trong nền kinh tế

thị trường

- Đối với nền kinh tế: Hiệu quả tài trợ dự án được xem xét ở khía cạnh đáp

ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề kinh tế xã

hội như tăng trưởng kinh tế, giảm lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp, xóa đói giảm

nghèo…

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài trợ dự án

a Đối với doanh nghiệp

Các chỉ tiêu định tính:

- Dự án vay vốn có đủ cơ sở pháp lý, kinh tế, kỹ thuật

- Vốn vay được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, đảm bảo đủ khả

năng trả nợ cho NHTM, trang trải các chi phí và mang lại lợi nhuận cho doanh

- Thời gian thi công, thực hiện dự án đảm bảo đúng tiến độ

- Chi phí không vượt quá dự toán cho phép

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo19 of 95.

Trang 20

20

- Doanh thu không thấp hơn mức doanh thu dự kiến

- Lợi nhuận phải đạt hoặc vượt mức lợi nhuận dự kiến

- Các chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng (NPV), Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR), Khả

năng sinh lởi (PI), Thời gian hoàn vốn (PP), độ nhạy dự án Các chỉ tiêu này bổ

sung và hỗ trợ nhau, đo đó cần kết hợp tính toán tất cả các chỉ tiêu này để đưa ra

kết luận khách quan và định lượng hiệu quả của dự án

Doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý, sử dụng vốn vay từ NHTM Có thể nói, hiệu quả tài trợ dự án phải bắt đầu từ chính doanh nghiệp Doanh nghiệp

sử dụng đồng vốn tốt, dự án đạt hiệu quả cao thì mới có khả năng trả nợ NHTM,

mang lại lợi nhuận cho chính doanh nghiệp và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

b Đối với NHTM

Hiệu quả tài trợ dự án được đảm bảo khi mục tiêu tài trợ được thực hiện, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả và hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho

NHTM đúng thời hạn cam kết Dưới góc độ ngân hàng, hiệu quả tài trợ dự án được

đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

Các chỉ tiêu định tính:

- Tuân thủ hai nguyên tắc: đảm bảo khả năng thu hồi vốn vay và cho vay bảo

đảm bằng tài sản

- Tuân thủ các điều kiện: hồ sơ tín dụng, phương án sản xuất kinh doanh có

hiệu quả, báo cáo tài chính, tài sản đảm bảo hợp pháp, hợp lệ… bên cạnh đó là việc

kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

Các chỉ tiêu định lượng:

- Chỉ tiêu về huy động vốn trung dài hạn:

+ Tổng nguồn vốn trung - dài hạn: Chỉ tiêu này thể hiện khả năng huy động

vốn trung dài hạn và khả năng cung ứng vốn cho hoạt động tài trợ dự án của

NHTM

+ Tỷ lệ huy động vốn trung – dài hạn:

Tỷ lệ huy động vốn trung − dài hạn = vốn huy động trung − dài hạn

Tổng nguồn vốn huy động

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo20 of 95.

Trang 21

21

Phản ánh cơ cấu vốn trung - dài hạn của NHTM Do hoạt động tài trợ dự án

là tài trợ trung - dài hạn nên nếu nguồn vốn trung - dài hạn huy động được quá ít

thì NHTM không có khả năng phát triển hoạt động này

- Nhóm chỉ tiêu cho vay tài trợ dự án

+ Doanh số cho vay tài trợ dự án: phản ánh lượng vốn mà NHTM đã giải ngân cho doanh nghiệp để thực hiện đầu tư dự án Chỉ tiêu này thể hiện xu hướng

hoạt động tài trợ dự án mở rộng hay thu hẹp Doanh số cho vay cao cho thấy

NHTM có uy tín trong hoạt động tài trợ dự án và nó góp phần đánh giá hiệu quả tài

trợ dự án của NHTM

+ Doanh số thu nợ tài trợ dự án: phản ánh lượng vốn tài trợ cho các dự án

đã được doanh nghiệp hoàn trả cho NHTM trong một thời kỳ Chỉ tiêu này có thể

phản ánh số nợ gốc được trả đúng hạn và/hoặc số nợ gốc được thu trước hạn do

doanh thu từ dự án thu được sớm hơn so với dự kiến hoặc do NHTM nhận thấy

những dấu hiệu nghi ngờ trong hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính giảm

sút của doanh nghiệp nên tăng cường thu hồi nợ trước hạn

+ Dư nợ tài trợ dự án: là toàn bộ lượng vốn trung - dài hạn của ngân hàng

đã được giải ngân tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này là một chỉ tiêu định lượng

phản ánh bản chất tín dụng trung – dài hạn của các NHTM, quy mô của nguồn vốn

tài trợ dự án trên tổng dư nợ của một ngân hàng trong từng thời kỳ Tuy nhiên chỉ

tiêu này cao chưa chắc chất lượng tín dụng của ngân hàng đã tốt vì nó có phụ thuộc

vào mức độ an toàn và tính lành mạnh của nó Chỉ tiêu này cũng có thể dùng so

sánh thế mạnh hoạt động tài trợ dự án trung- dài hạn giữa các ngân hàng

+ Dư nợ tín dụng trung - dài hạn / Tổng dư nợ:

Chỉ tiêu dư nợ = Dư nợ trung − dài hạn

Tổng dư nợ x100%

Chỉ tiêu phản ánh dư nợ trung - dài hạn chiếm bao nhiêu % so với tổng dư

nợ ngân hàng trong thời kỳ, đồng thời cho biết mối tương quan với dư nợ tín dụng

ngắn hạn Tỉ lệ này càng cao thể hiện sự chú ý phát triển tín dụng trung và dài hạn

của ngân hàng, khả năng cho vay phát triển dự án đầu tư của ngân hàng đối với nền

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo21 of 95.

Trang 22

22

kinh tế

- Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn:

+ Tỷ lệ nợ quá hạn trung - dài hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn tài trợ dự án trung − dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung − dài hạnChỉ tiêu này cho biết tỷ lệ nợ quá hạn tài trợ dự án trung - dài hạn chiếm bao nhiêu % trong tổng dư nợ tín dụng Nếu tỷ lệ này cao phản ánh chất lượng

tín dụng của ngân hàng chưa tốt và ngược lại, do vậy tỷ lệ này càng thấp càng

tốt Theo quy định của NHNN Việt Nam thì nợ quá hạn được chia làm bốn

nhóm là nhóm 2 nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến dưới 90 ngày), nhóm 3

nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày), nhóm 4 nợ nghi ngờ

(quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày) và nợ nhóm 5 có khả năng mất vốn (quá

hạn trên 360 ngày)

- Chỉ tiêu lợi nhuận:

Tỷ lệ lợi nhuận =Lợi nhuận từ tín dụng trung và dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung và dài hạnChỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cấp tín dụng tài trợ

dự án trung – dài hạn và cho biết cứ một đồng vốn cho vay trung – dài hạn thu

được bao nhiêu đồng lãi, chỉ tiêu này càng lớn thì hoạt động tài trợ dự án trung-

dài hạn càng có hiệu quả

Ngoài ra cũng có thể nghiên cứu thêm chỉ tiêu:

= Lợi nhuận do tín dụng trung và dài hạn mang lại

- Chỉ tiêu vòng quay của vốn:

Vòng quay của vốn = doanh số thu nợ trung − dài hạn

Tổng dư nợ tín dụng trung − dài hạn bình quânChỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu nợ bao nhiêu vốn gốc đã giải ngân cho

dự án - trung và dài hạn để lại cho vay các dự án mới Vòng quay vốn càng lớn thì

các NHTM thu nợ được nhanh và nhiều, chứng tỏ nguồn vốn tài trợ dự án hoạt

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo22 of 95.

Trang 23

23

động có hiệu quả

- Chỉ tiêu sử dụng vốn:

=Doanh số cho vay trung và dài hạn mang lại

Nguồn vốn trung và dài hạn NHTM có thể sử dụng nguồn vốn trung- dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung- dài hạn Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả việc sử dụng

nguồn vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này lớn chứng tỏ NHTM đã sử dụng vốn huy

động có hiệu quả

c Đối với nền kinh tế

Các tác động đối với nền kinh tế khó có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định lượng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính như tác dụng của tài trợ dự

án trung - dài hạn đối với việc: dịch chuyển cơ cấu kinh tế xã hội, nâng cao trình

độ, tăng năng suất lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển kinh tế xã hội

Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay thì chỉ tiêu giảm tỷ lệ thất nghiệp là một trong những mục tiêu quan trọng, một dự án đầu tư sẽ mang lại

nhiều công ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn định trật tự xã hội Hơn

nữa, nguồn vốn tài trợ dự án tập trung tài trợ cho các ngành công nghiệp mũi nhọn,

giảm bớt tài trợ cho các ngành sản xuất kinh doanh không hiệu quả từ đó làm dịch

chuyển cơ cấu kinh tế xã hội theo chủ trương của Đảng và nhà nước

Như vậy, để xem xét đánh giá chất lượng tín dụng trung - dài hạn, phải sử dụng tổng hợp hệ thống các chỉ tiêu để có thể đưa ra kết luận chính xác, phân tích

cả hai mặt định tính và định lượng, cả về lợi nhuận của NHTM và lợi ích doanh

nghiệp và của nền kinh tế Có như vậy, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ dự

án mới thực sự khách quan, chính xác phản ánh đúng thực trạng để từ đó phân tích

nguyên nhân, tìm ra giải pháp, tháo gỡ khó khăn một cách hiệu quả

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài trợ dự án

a Các nhân tố về phía khách hàng

- Tiềm lực tài chính của khách hàng: Thể hiện qua các chỉ tiêu như vốn chủ

sở hữu, tổng tài sản, khả năng thanh toán, lợi nhuận hàng năm, hệ số nợ … nếu

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo23 of 95.

Trang 24

24

khách hàng được đánh giá có tiềm lực tài chính tốt, uy tín trong hoạt động kinh

doanh thì sẽ thuận lợi hơn trong việc thỏa thuận vay vốn ngân hàng

- Nhu cầu vốn đầu tư: Xét trong toàn bộ nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng vốn

vay của các doanh nghiệp là cần thiết và rất lớn, tuy nhiên, đối với các ngân hàng

thương mại thì nhu cầu vốn cho đầu tư dự án thì không phải khách hàng nào cũng

có nhu cầu và khách hàng nào cũng đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn của ngân

hàng Do đó, việc xác định khách hàng và xác định đúng nhu cầu vốn đầu tư của

họ là cần thiết của từng ngân hàng trong lĩnh vực đầu tư tài trợ dự án

- Mức độ bảo đảm tín dụng: Mỗi một khoản vay ngân hàng đều phải có tài

sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt là các khoản vay tài trợ dự án trung – dài hạn

Căn cứ vào uy tín, khả năng tài chính và tài sản đảm bảo của khách hàng mà ngân

hàng sẽ quyết định mức cho vay và tỷ lệ cho vay tín chấp, nếu các yếu tố này

tương đối tốt thì khoản vay được coi như ít rủi ro và chất lượng khoản vay cso thể

được bảo đảm

- Đạo đức kinh doanh: yếu tố này đến từ phía khách hàng, nếu khách hàng

cung cấp hồ sơ doanh nghiệp trung thực, sử dụng vốn vay đúng mục đích thì rủi ro

từ quá trình cấp tín dụng trung – dài hạn của NHTM sẽ được hạn chế Nếu khách

hàng không trung thực với ngân hàng, sử dụng vốn vay sai mục đích thì nguy cơ

xảy ra rủi ro là tương đối lớn Do vậy việc thẩm định đạo đức kinh doanh của

doanh nghiệp là rất quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng của các

NHTM

- Năng lực của khách hàng trong việc quản lý và sử dụng vốn vay: Bất kỳ

NHTM nào cũng mong muốn việc cho vay tài trợ dự dự án đạt được kết quả tốt và

thu hồi nợ vay đầy đủ từ chính các khoản doanh thu của dự án Tuy nhiên, điều này

phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng, quản lý vốn vay của doanh nghiệp Điều này

lại phụ thuộc vào các yếu tố từ phía khách hàng vay như: Năng lực, vị thế của

doanh nghiệp; Ứng dụng khoa học, công nghệ - thông tin trong quá trình hoạt động

của doanh nghiệp; hất lượng nhân sự, năng lực quản lý điều hành của doanh

nghiệp và thiện chí trả nợ của doanh nghiệp

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo24 of 95.

Trang 25

25

b Các nhân tố về phía ngân hàng

- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng do ngân hàng nhà nước ban hành

và các ngân hàng thương mại dựa vào đó để đề ra các chính sách cho phù hợp với

ngân hàng của mình Đây là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng là văn bản thể

hiện chiến lược và đường lối của ngân hàng thương mại trong việc thực thi các

giao dịch cho vay đơn lẻ cũng như chiến lược cho vay trong từng thời kỳ Chính

sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và

chất lượng cho vay dự án đầu tư nói riêng Tuy nhiên, chính sách này còn phụ

thuộc vào mục tiêu hoạt động của từng NHTM trong từng thời kỳ, nếu trong thời

kỳ ngân hàng thắt chặt tín dụng thì quy mô cho vay dự án đầu tư của ngân hàng sẽ

có nguy cơ bị thu hẹp Ngoài ra, chính sách tín dụng của các NHTM còn bao gồm

các vấn đề như: điều kiện tín dụng đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, điều kiện

về tài sản đảm bảo, quy trình tín dụng, lãi suất, phí … có ảnh hưởng trực tiếp đến

chất lượng tín dụng cũng như chất lượng cho vay tài trợ dự án của ngân hàng Nếu

các vấn đề đó được xây dựng một cách khoa học và chặt chẽ, kết hợp hai hòa lợi

ich của ngân hàng, khách hàng và của toàn xã hội thì chắc chắn chất lượng cho vay

dự án được nâng lên và ngược lại

- Chất lượng nhân sự: Con người luôn là yếu tố quan trọng nhất và quyết

định đến sự thành công của một tổ chức Ngân hàng cũng vậy, nghiệp vụ hoạt động

ngân hàng càng phát triển thì đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao hơn Đặc

biệt là trong nghiệp vụ tín dụng, nếu đội ngũ cán bộ tín dụng không được đào tạo

chính quy và thiếu kinh nghiệm thì quá trình thẩm định dự án, quản lý khách hàng

và quản lý vốn vay sẽ đạt hiệu quả không cao ảnh hưởng đến chất lượng tín dung

của NHTM Hơn nữa, đội ngũ cán bộ tín dụng phải là những người có tâm và coi

trọng đạo đức nghề nghiệp thì mới tránh khỏi những cám dỗ vì thực tế đã có những

khoản vay được cho vay mà không đảm bảo đúng nguyên tắc của ngân hàng nhưng

vẫn được cán bộ tín dụng quyết định cho vay gây tổn thất cho chính ngân hàng và

xã hội

- Công tác thẩm định dự án: Thẩm định dự án đầu tư là công tác trước tiên

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo25 of 95.

Trang 26

26

và quan trọng nhất trong quá trình cấp tín dụng trung – dài hạn tài trợ dự án Mục

đích của việc thẩm định dự án là giúp cho các NHTM nắm được các thông tin của

khách hàng, thông tin của dự án từ đó có kết luận chính xác về tính khả thi của dự

án, hiệu quả của dự án và khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng để các NHTM

đưa ra quyết định cấp tín dụng hay không hoặc tư vấn cho khách hàng về thời gian

vay, mức vay, số tiền vay hợp lý Tuy nhiên, công tác thẩm định khách hàng dựa

trên nguyên tắc của ngân hàng và tính linh hoạt của cán bộ tín dụng, nếu thủ tục

thẩm định hời hợt thì sẽ gây ra rủi ro, tổn thất cho ngân hàng, nếu thủ tục thẩm

định quá rườm rà, thận trọng và tốn nhiều thời gian thì sẽ gây phiền toái cho khách

hàng và ngân hàng mất cơ hội đầu tư, giảm tính cạnh tranh đối với các NHTM

khác

- Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý các tình huống cho vay của ngân hàng:

Cho dù công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng được thực hiện tốt, giúp

cho ngân hàng lựa chọn được những khách hàng đáng tin cậy, những dự án có khả

năng sinh lời cao thì đó cũng không phải những điều kiện chắc chắn để có thể nói

chất lượng cho vay của dự án đạt mức cao, bởi lẽ, hoạt động đầu tư, kinh doanh

trong thời gian dài luôn tiềm ẩn những rủi ro không thể lường trước Bản thân dự

án trong quá trình thực hiện cũng sẽ nảy sinh những tình huống ngoài dự kiến

Chính vì vậy mà công tác giám sát và xử lý các tình huống tín dụng sau khi cho

vay trở nên thực sự cần thiết Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào một số vấn

đề như: Sự tuân thủ việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng, tình hình

hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, quá trình sử dụng và biến động tài sản

của doanh nghiệp, những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án

- Thông tin tín dụng: Thông tin luôn là yếu tố cơ bản trong công tác thẩm

định khách hàng, thẩm định dự án và công tác giám sát khách hàng Nếu ngân

hàng có thông tin kịp thời và chính xác thì sẽ thuận lợi cho việc ra quyết định cấp

tín dụng, kiểm tra, giám sát khoản vay và thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro Thông tin

chính xác còn giúp ngân hàng xây dựng kế hoạch kinh doanh, điều chỉnh chính

sách tín dụng một cách linh hoạt, kịp thời để phù hợp với tình hình thực tế

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo26 of 95.

Trang 27

27

- Ứng dụng công nghệ - thông tin trong ngân hàng: Trong lĩnh vực tài chính

ngân hàng, các mảng hoạt động đều gắn liền với việc tiếp nhận và xử lý thông tin,

do đó, việc ứng dụng công nghệ - thông tin trong các NHTM có ý nghĩa quan trọng

để phát triển bền vững, tăng tính cạnh tranh và đạt hiệu quả cao

c Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh

doanh, đầu tư dự án của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động phụ

thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như: các dự án, công trình xây dựng đường xá,

công trình xây dựng cao ốc, công trình xây dựng thủy lợi, xây dựng cảng biển, các

dự án có liên quan đến nông nghiệp, ngư nghiệp… Điều kiện tự nhiên diễn biến

thuận lợi hay bất lợi đều ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động đầu tư dự án của

doanh nghiệp qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay tài trợ

dự án của ngân hàng

- Môi trường kinh tế: mọi sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến

chất lượng tín dụng trong đặc biệt tín dụng trung - dài hạn Ngân hàng là công cụ

điều tiết thị trường tiền tệ của nền kinh tế, do đó, ngân hàng chịu ảnh hưởng trực

tiếp từ những biến động của môi trường kinh tế Đặc biệt trong thời kỳ đất nước

đang công nghiệp hóa- hiện đại hóa, hội nhập kinh tế toàn cầu thì mọi biến động

theo chiều hướng tốt hay xấu của nền kinh tế trong nước hay toàn cầu (như biến

động tỷ giá, biến động của thị trường chứng khoán, lãi suất, lạm phát, khủng hoảng

tài chính ….) cũng tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và

các NHTM qua đó ảnh hưởng gián tiếp đến hoạt động cho vay dự án

- Môi trường chính trị - xã hội: Một đất nước có chính trị - xã hội ổn định là

điều kiện vô cùng quan trọng trong việc tạo lòng tin đối với các chủ thể hoạt động

trong nền kinh tế, đặc biệt là các nhà đầu tư và hệ thống các NHTM Chỉ khi nền

kinh tế phát triển bền vững và ổn định là nền tảng cho các dự án đầu tư hoạt động

hiệu quả từ đó hoạt động cấp tín dụng tài trợ dự án trung – dài hạn của các NHTM

cũng phát huy hết vai trò của mình Ngược lại, một đất nước có kinh tế chính trị

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo27 of 95.

Trang 28

28

bất ổn ảnh hưởng không tốt tới các doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng gián tiếp đến

các NHTM (như không cấp được tín dung, không thu hồi được nợ vay…) Do vậy,

chất lượng tín dụng trung - dài hạn của NHTM cũng bị ảnh hưởng

- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý có vai trò quan trọng đối với sự

phát triển của nền kinh tế mỗi ngành nghề đều có văn bản pháp luật điều chỉnh

riêng (ví dụ như luật các tổ chức tín dụng, luật doanh nghiệp, luật đất đai, luật thuế

…) Sự thay đổi của luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của các pháp nhân kinh tế, do vậy sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến

hoạt động của doanh nghiệp và các ngân hàng Nếu các chính sách thường hay

thay đổi gây bất lợi cho doanh nghiệp khi không dự đoán được các cơ hội để kinh

doanh hoặc việc thực hiện các dự án không diễn ra theo đúng kế hoạch ảnh hưởng

đến quá trình thu hồi nợ của ngân hàng Môi trường pháp lý gây rủi ro cho ngân

hàng và doanh nghiệp khi các văn bản, quy phạm pháp luật chưa hoàn thiện hoặc

cách thức thi hành còn chưa đảm bảo tính thời gian, tính nghiêm minh hoặc chưa

thống nhất cách thức thực hiện

- Sự quản lý của nhà nước và các cơ quan chức năng: Các đường lối, chính

sách và thể chế, quy định của nhà nước ổn định sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp và các NHTM Công tác quản lý, giám sát chặt chẽ, kịp

thời của nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng

hạn chế được rủi ro trong quá trình cấp tín dụng tài trợ dự án của NHTM

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo28 of 95.

Trang 29

29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÀI TRỢ DỰ ÁN TẠI BIDV HẢI PHÒNG

2.1 TỔNG QUAN VỀ BIDV HẢI PHÒNG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam (BIDV) mà tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập, ra đời trong hoàn cảnh

cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục và phục hồi kinh tế để chuyển

sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xây dựng những tiền đề ban đầu của

chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã có những đóng góp quan

trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản, hạ thấp giá thành công

trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhà nước… Ngay trong năm đầu tiên,

Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh

cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phí vốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng

bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thị trường, giữ vững giá cả Từ năm

1981 đến 1989 ngân hàng mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, từ

năm 1990 đến 27/04/2012 mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ

27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Ngân hàng BIDV đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện

hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ

ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965- 1975);

Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi

mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước (1990 –

nay)

Ngày 27/05/1957, Ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Phòng ra đời với tên gọi Chi nhánh ngân hàng Kiến thiết Hải Phòng, là một trong 11 Chi nhánh trực thuộc

Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được thành lập sớm nhất của cả nước Những ngày

đầu mới thành lập chi nhánh chỉ có 18 cán bộ, nhân viên với 3 phòng nghiệp vụ

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo29 of 95.

Trang 30

30

nhưng chi nhánh đã hòa mình cùng với nhân dân cả nước thực hiện nhiệm vụ xây

dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng không, sơ

tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho công tác

cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng công nghiệp địa

phương Thông qua đồng vốn cấp phát của Ngân hàng Kiến thiết Chi nhánh Hải

Phòng thì các công trình lớn, trọng điểm của thành phố Hải Phòng thì Nhà máy Xi

măng Hải Phòng, Cảng Hải Phòng, sân bay Cát Bi, đường quốc lộ 5, các nhà máy

đóng tàu Bạch Đằng, Bến Kiền, Nhà máy cơ khí Duyên Hải… đã được đầu tư xây

dựng

Trong thời gian đầu, Chi nhánh chưa thực hiện hoạt động huy động vốn, chỉ nhận vốn ngân sách và cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công

nghiệp, những công trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần

làm thay đổi diện mạo nền kinh tế địa phương nói riêng và Miền Bắc nói chung

Kể từ năm 1991 khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời và năm 1998 Luật các tổ chức tín

dụng có hiệu lực thì hệ thống BIDV và BIDV Hải Phòng chuyển sang hình thức

kinh doanh mới là NHTM hiện đại, chấm dứt nghiệp vụ cấp phát vốn chuyển sang

cơ chế đi vay và cho vay, tự cân đối nguồn giữa nguồn vốn đi vay và nguồn vốn

cho vay Do đó, Chi nhánh phải tự chủ động tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm nguồn

vốn, triển khai các nghiệp vụ huy động vốn, nhiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngân

hàng (thanh toán quốc tế, chuyển – nhận tiền kiều hối, dịch vụ ngân hàng điện

tử….)

Đến 31/12/2011, BIDV Hải Phòng đã phát triển có 13 phòng nghiệp vụ và

03 quỹ tiết kiệm với tổng số cán bộ là 227 người Tháng 01/2012, theo thực hiện

theo chỉ đạo của BIDV Hội sở chính là mở rộng mạng lưới kinh doanh, khai thác

tối đa tiềm năng thị trường, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, BIDV Hải

Phòng thực chia tách thành 02 Chi nhánh: BIDV Đông Hải Phòng và BIDV Hải

Phòng Số lượng cán bộ của Chi nhánh giảm xuống còn 149 người

Tháng 5/2012, thực hiện Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo30 of 95.

Trang 31

31

và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh chuyển đổi mô hình hoạt động sang ngân hàng

thương mại cổ phần và đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Hải Phòng

Trải qua gần 57 năm xây dựng và phát triển, BIDV Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tích nổi bật và nhận được nhiều bằng khen và huân chương như: Huân

chương độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba

Năm 2003, được Chính phủ tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc; nhiều năm liên tục

BIDV Hải Phòng là đơn vị lá cờ đầu của hệ thống NHTM trên địa bàn, là đơn vị

kinh doanh xuất sắc của hệ thống BIDV Việt Nam; Năm 2004, được Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc trong phong trào thi đua năm

2004; được BIDV Việt Nam công nhận là đơn vị lá cờ đầu hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ kinh doanh năm 2004, năm 2008 Chi nhánh là 1 trong 11 đơn vị hoàn

thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh đứng đầu cụm động lực phía bắc ngoài địa bàn

Hà Nội, năm 2011, 2013, 2015 BIDV Hải phòng tiếp tục là Chi nhánh hoàn thành

xuất sắc kế hoạch kinh doanh của BIDV, nhiều năm liền liên tục luôn hoàn thành

toàn diện vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, được nhận giấy khen của Bí thư Thành

uỷ, Chủ tịch UBND thành phố Chi nhánh là một trong những ngân hàng có uy tín,

đóng góp vào sự nghiệp xây dựng thành phố với hàng trăm dự án được BIDV Hải

phòng phê duyệt cho vay

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Ngân hàng BIDV Hải Phòng hiện có 186 cán bộ nhân viên, 98% cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo chính quy, tập trung tại các trường

đại học có uy tín trong nước Đội ngũ cán bộ hầu hết đều có tuổi đời trẻ (tuổi đời

bình quân 32 tuổi), năng động, dễ tiếp thu và nắm bắt được kiến thức mới để đáp

ứng cho Ngân hàng và nhu cầu công việc hàng ngày Hiện Chi nhánh được tổ chức

theo mô hình quản lý trực tiếp với 05 khối chia thành 14 phòng nghiệp vụ, 07

phòng giao dịch Cụ thể:

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo31 of 95.

Trang 32

Phòng tiến hành mở rộng hay thu hẹp Cơ cấu tổ chức này lệ thuộc vào qui mô

hoạt động của BIDV Hải Phòng Đặc biệt là khâu chiếm lĩnh thị trường có ảnh

hưởng trực tiếp đến mạng lưới

Chức năng cụ thể của các khối như sau:

- Khối quản lý khách hàng : là khối chịu trách nhiệm duy trì và phát triển

hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chức năng chính của khối là tiếp thị khách

PHÒNG NGHIỆP

VỤ THẺ

PHÒNG GIAO DỊCH QUÁN TOAN

PHÒNG GIAO DỊCH THỦY NGUYÊN

PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN NGUYÊN HÃN

PHÒNG GIAO DỊCH NGUYỄN ĐỨC CẢNH

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI QUẢN LÝ

KHÁCH HÀNG

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI TÁC NGHIỆP KHỐI QUẢN LÝ

NỘI BỘ

KHỐI TRỰC THUỘC

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 1

PHÒNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP 2

PHÒNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

PHÒNG QUẢN

LÝ RỦI RO

PHÒNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG

PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

PHÒNG GIAO DỊCH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

PHÒNG GIAO DỊCH ĐIỆN BIÊN PHỦ

PHÒNG GIAO DỊCH BẾN BÍNH

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNG GIAO DỊCH AN ĐỒNG

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo32 of 95.

Trang 33

33

hàng và đề xuất các phương án cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay,

thu nợ, xử lý nợ, thực hiện nghiệp vụ tài trợ thương mại…Khối quản lý khách hàng

cũng có nhiệm vụ huy động vốn và đầu mối triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân

hàng

- Khối quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm quản lý rủi ro tín dụng , thực hiện rà

soát, đánh giá một cách độc lập các đề xuất tín dụng của khối quản lý khách hàng

Đồng thời thực hiện các công tác về quản lý rủi ro tác nghiệp, phòng chống rửa

tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO, cung cấp thông tin cho các cơ quan hữu

quan và kiểm tra nội bộ

- Khối tác nghiệp: là nơi hoàn tất các giao dịch được thực hiện ở các phòng

giao dịch, kinh doanh, có các chức năng chính bao gồm: (i) chịu trách nhiệm tác

nghiệp cho các nghiệp vụ của ngân hàng như thanh toán, cho vay, thu nợ, kinh

doanh tiền tệ, tài trợ thương mại; (ii) Thực hiện chi, trả, nhận tiền và hạch toán vào

hệ thống tài khoản kế toán; (iii) chịu trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, xử lý giao dịch

và lưu trữ chứng từ giao dịch của nghiệp vụ thanh toán, cho vay, ; (iiii) chịu trách

nhiệm kiểm tra tính xác thực của các giao dịch và tính pháp lý của hồ sơ giao dịch

- Khối quản lý nội bộ: (i) chịu trách nhiệm về mọi thông tin kế toán và tài

chính của ngân hàng; (ii) quản lý, phát triển hệ thống thông tin quản lý phục vụ

công tác quản trị điều hành; (iii) quản lý cơ chế điều hành vốn nội bộ và kinh

doanh ngoại tệ; (iiii) chịu trách nhiệm về các kế hoạch nhân sự, pháp chế, tổ chức

hành chính

- Khối trực thuộc: bao gồm các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm trên

địa bàn Hải Phòng, trực tiếp giao dịch với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ

tín dụng và huy động vốn trong thẩm quyền được giao

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và phương thức hoạt động của ngân hàng

a Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng:

- Ngân hàng : là ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản

phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: Cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo33 of 95.

Trang 34

34

thiết kế phù hợp với tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: Cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu

tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đaị lý nhận lệnh trên toàn

quốc

- Đầu tư tài chính: Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong

đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước

b Phương thức hoạt động của ngân hàng:

- Nhận các loại tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VNĐ & ngoại tệ của các cá

nhân & tổ chức kinh tế với lãi suất linh hoạt và hấp dẫn - Tiền gửi của khách hàng

được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện cho vay ngắn hạn - trung hạn - dài hạn bằng VNĐ & ngoại tệ

không phân biệt thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh -

thương mại - tiêu dùng - xây dựng, xuất nhập khẩu…

- Thực hiện chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức cao, chi phí thấp

- Thực hiện các giao dịch chuyển tiền nhanh trong nước, quốc tế bằng hình

thức chuyển tiền điện tử và các dịch vụ tài khoản khác

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

a Huy động vốn

Quy mô huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Biểu đồ 2.1 Doanh số huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết - BIDV Hải Phòng)

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

Trang 35

35

Qua biểu huy động vốn trong 5 năm có thể thấy quy mô huy động vốn của Chi nhánh đang có xu hướng tăng dần Kể từ năm 2010, huy động vốn của Chi

nhánh có sự sụt giảm Nguyên nhân là do những năm gần đây, kinh tế việt Nam bị

ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu cùng với hoạt động mở rộng, cạnh

tranh thị phần của nhiều ngân hàng thương mại thành lập thêm chi nhánh hoặc các

điểm giao dịch mới trên địa bàn Hải Phòng, triển khai các chính sách chăm sóc

khách hàng và mức lãi suất hấp dẫn làm sự cạnh tranh trên thị trường vốn ngày

càng gay gắt Mặt khác do với mức trần lãi suất ngày càng giảm và ở mức thấp so

với các giai đoạn trước, nhiều người tìm đến những kênh đầu tư khác như: đầu tư

chứng khoán, bất động sản, vàng…, do đó làm nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư có

xu hướng thu hẹp lại

Tuy nhiên, số dư huy động vốn của BIDV Hải Phòng vẫn ở mức cao, các năm đều trên 4.000 tỷ đồng Điều này không chỉ khẳng định mối quan hệ hợp tác

hiệu quả của Chi nhánh đối với các tổ chức kinh tế, các định chế tài chính mà còn

cho thấy uy tín, sự phong phú và chất lượng của các dịch vụ huy động vốn của Chi

nhánh đối với các tầng lớp dân cư Đến năm 2015 đánh dấu thanh khoản hệ thống

dồi dào khi nguồn tiền nhàn rỗi dần quay trở lại kênh tiết kiệm, BIDV hoàn thành

xuất sắc huy động vốn cuối kỳ đạt 5.549 tỷ đồng, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm

2014

Cơ cấu huy động vốn

Trong giai đoạn 2011-2015, cơ cấu nguồn vốn (theo loại tiền, kỳ hạn và đối tượng) đang dần dịch chuyển theo hướng tích cực và tương đối phù hợp với cơ cấu

Trang 36

Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn tại BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hải Phòng)

Nhìn vào bảng cơ cấu huy động vốn có thể thấy tiền gửi VND chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn Trong giai đoạn 5 năm 2011-2015, lượng tiền

gửi VND luôn chiếm tỷ trọng trên 86%, tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm tỷ lệ tương

đối nhỏ

Về cơ cấu theo đối tượng khách hàng, huy động vốn từ khách hàng dân cư luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng dần Khu vực dân cư luôn là đối

tượng khách hàng mục tiêu và chú trọng phát triển của Chi nhánh do nguồn vốn

nhàn rỗi ở khu vực này có mức độ ổn định cao, qua đó nâng cao tính bền vững

trong chất lượng huy động vốn của Chi nhánh

Về cơ cấu theo kỳ hạn, tỷ trọng tiền gửi ngắn hạn luôn chiếm chủ yếu trong

cơ cấu vốn, tuy nhiên năm 2015 có thể thấy tỷ lệ này đang giảm Nguyên nhân là

do lãi suất ngắn hạn hiện nay tương đối thấp và ít biến động, do đó tác động đến

tâm lý người gửi tiền sẽ lựa chọn kì hạn dài hơn để thu được nhiều tiền lãi nhất

Thị phần huy động vốn

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo36 of 95.

Trang 37

37

Biểu đồ 2.2 Thị phần huy động vốn của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết Ngân hàng nhà nước chi nhánh Hải Phòng)

Giai đoạn 2011-2015 theo tình hình chung của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thì thị phần huy động vốn của BIDV Hải Phòng bị sụt giảm từ 8% năm 2011

xuống còn 5.6% năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do sự mở rộng mạng lưới

kinh doanh của các chi nhánh, các phòng giao dịch của các ngân hàng TMCP trên

địa bàn thành phố cùng Hơn nữa, năm 2012 BIDV Hải Phòng chia sẻ một phần số

dư huy động vốn cho Chi nhánh mới thành lập là BIDV Đông Hải Phòng, tương

đương 548 tỷ đồng, đến tháng 5/2015, BIDV Hải Phòng tiếp tục chia sẻ khách

hàng sang chi nhánh mới thành lập là BIDV Lạch Tray Tuy nhiên thị phần vốn

huy động của BIDV Hải Phòng tăng nhẹ khoảng 1%

Hoạt động tín dụng

Trong những năm qua, BIDV Hải Phòng đã cung ứng tín dụng cho hàng trăm dự án với số vốn hàng chục ngàn tỷ đồng để đầu tư các dự án quan trọng và

trọng điểm của thành phố; giải ngân các dự án bằng nguồn vốn ODA, ADB của

ngân hàng thế giới; cho vay vốn ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa

Trang 38

38

Đơn vị: tỷ đồng

Biểu đồ 2.3 Dư nợ tín dụng cuối kỳ của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Hải Phòng)

Thời điểm 31/12/2012 quy mô tín dụng của Chi nhánh là 5.076 tỷ đồng, đạt cao nhất trong giai đoạn 5 năm (2011-2015) do đây là giai đoạn Chi nhánh đẩy

mạnh hoạt động tín dụng, phát triển khách hàng, nới lỏng các chỉ tiêu tín dụng để

mở rộng quy mô cho vay Giai đoạn năm 2011-2012 Chi nhánh phải thực hiện cho

vay bắt buộc cho một số khách hàng thuộc tập đoàn Vinashin với tổng dư nợ tương

đối lớn dẫn đến dư nợ tăng đột biến Năm 2013, một số chính sách thắt chặt tín

dụng phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát của Chính phủ, cùng với việc đẩy mạnh

các biện pháp thu hồi xử lý đối với nợ của nhóm khách hàng Vinashin, dư nợ tín

dụng của Chi nhánh có sự sụt giảm mạnh Đến nay, công tác tín dụng tại Chi

nhánh nhìn chung có nhiều cơ hội tăng trưởng phát triển nhờ đa dạng các sản phẩm

tín dụng và chất lượng nền khách hàng truyền thống của Chi nhánh tương đối tốt

Cơ cấu tín dụng:

Cơ cấu tín dụng đã có những thay đổi tích cực trong đó tăng dần tỷ trọng của dư nợ ngắn hạn và dư nợ bán lẻ

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

Ngày đăng: 20/05/2018, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/201/NHNN ngày 31-12-2001 về Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng Khác
2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các tổ chức tín dụng Khác
3. Báo cáo thường niên năm 2011,2012,2013,2014,2015 của BIDV Chi nhánh Hải Phòng Khác
4. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (Commercial Banking) - NXB Thống kê, 2008 - tác giả Phan Thị Thu Hà Khác
5. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại – NXB Thống kê, 2007 – TS Nguyễn Minh Kiều Khác
6. Học viện tài chính (2011), Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội – PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Ths. Trần Cảnh Toàn Khác
7. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học quốc gia TPHCM, tác giả Nguyễn Đăng Dờn (2009) Khác
8. Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình Lý thuyết Tài chính Tiền tệ, NXB Thống kê, Hà Nội.10. Website Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w