1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC NHẰM PHÁT TRIỂN THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ_2

133 144 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thành phố Hải Phòng đến năm 2016, sau 5 năm thành phố triển khai Kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBND ngày 29/06/2011 của UBND thành phố Hải

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước

phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng”, chuyên ngành Quản lý

kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam là của riêng tác giả Phần lớn những

số liệu trong luận văn phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đề xuất được chính tác

giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo hoặc có

chú thích nguồn gốc rõ ràng sau mỗi lần trích dẫn Ngoài ra luận văn đã sử dụng

thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn được trích dẫn từ

nguồn giốc rõ ràng

Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các

kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình

nào khác

Tác giả xin cam đoan rằng các tài liệu tham khảo, thông tin trích dẫn đều đã

được chỉ rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, với tư cách là người hướng dẫn khoa học,

PGS, TS Đặng Công Xưởng – Trưởng khoa Kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải

Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, đưa ra nhiều ý kiến định hướng để đề tài đi đúng

hướng và giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả và thiết thực Qua

đây, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS, TS Đặng Công Xưởng, người

đã giúp hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học này

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ về thông

tin hữu ích từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội, cơ quan sở ban ngành

thành phố và trung ương Đặc biệt là sự giúp đỡ cung cấp các thông tin, số liệu có

được từ Trung tâm Thương mại điện tử, thuộc Sở Công Thương thành phố Hải

Phòng, nơi tác giả đang công tác Nhân đây, xin chân thành cảm ơn đến tất cả vì sự

giúp đỡ này đã giúp tác giả hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học một các

hiệu quả

Trân trọng cảm ơn

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Lê Đức Trường

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT 6

1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử 8

1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử 12

1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế 16

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử 18

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 20

1.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử 22

1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam 22

1.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến hoạt động TMĐT 27

1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng 28

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 29

1.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 30

1.5.1 Hoa kỳ 30

1.5.2 Trung Quốc 32

1.5.3 Hàn Quốc 34

1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 36

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG 37

2.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng 37

2.1.1 Giới thiệu chung 37

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của Hải Phòng giai đoạn qua 38

2.2 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40

Trang 4

2.2.1 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40

2.2.1.1 Cơ sở hạ tầng thương mại điện tử bên trong doanh nghiệp và hộ gia đình tại Hải Phòng 51

2.2.1.2 Tình hình ứng dụng TMĐT tại Hải Phòng 60

2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại điện tử thành phố Hải Phòng 74

2.2.3 Đánh giá về môi trường TMĐT và các kiến nghị 78

2.2.3.1 Theo cơ quan quản lý nhà nước 78

2.2.3.2 Theo doanh nghiệp 78

2.2.3.3 Theo người tiêu dùng 82

2.3 Những nhận xét về công tác quản lý nhà nước về phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 83

2.3.1 Kết quả đạt được và những tồn tại 83

2.3.2 Khó khăn và những nguyên nhân 84

2.3.3 Kết luận chung 85

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 89

3.1 Xu hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 89

3.1.1 Xu hướng phát triển TMĐT Hải Phòng 89

3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển TMĐT Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 90

3.2 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 91 3.2.1 Quan điểm 91

3.2.2 Mục tiêu 91

3.2.3 Định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 93

3.3 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 94

3.3.1 Tăng cường xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT 94

3.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT 94

3.3.3 Phát triển các sản phẩm ứng dụng Thương mại điện tử 95

3.3.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực Thương mại điện tử 95

3.3.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng Thương mại điện tử 96

3.3.6 Hợp tác trong nước và quốc tế về Thương mại điện tử 97

3.3.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động Thương mại điện tử 97

3.3.8 Tạo cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển Thương mại điện tử 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

Tài liệu tham khảo 101

Phụ lục 1/PL1

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

ADSL Asymmetric digital subscriber line ASEAN Association of Southeast Asian Nations

B2B Business to Business B2C Business to consumer B2G Business to Government C2C Consumer to consumer EDI Electronic Data Interchange G2B Government to Business G2C Government to consumer G2G Government to Government LAN Local Area Network

OECD Organisation for Economic Co-operation and Development UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development

USD US dollar CNTT Công nghệ thông tin CNTT & TT Công nghệ thông tin và Truyền thông

CSDL Cơ sở dữ liệu

Trang 6

Chữ viết tắt Giải Thích

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

EBI Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam WTO World Trade Organization

GDĐT Luật Giao dịch điện tử

QLNN Quản lý nhà nước KDĐT Kinh doanh điện tử

SGD Sàn giao dịch TMĐT Thương mại điện tử

TMTT Thương mại truyền thống

TW Trung ương VECOM Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam

VNĐ Đồng Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số

1.1 Phân biệt Thương mại mại truyền thống và Thương mại điện tử 12

1.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam 22

2.1 So sánh vị trí xếp hạng về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng

dụng CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam

41

2.2 So sánh vị trí xếp hạng về hạ tầng nguồn nhân lực cho ứng dụng

CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam

2.5 Chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT của 4 tỉnh/thành phố trực

thuộc TW trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

46

2.6 Chỉ số giao dịch TMĐT B2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

47

2.7 Chỉ số giao dịch TMĐT B2C của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

48

2.8 Chỉ số giao dịch TMĐT G2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW

trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015

49

2.9 Tổng hợp số liệu về sử dụng email và sở hữu số điện thoại di

động

59

2.10 Thống kê lí do mua sắm qua mạng Internet của người dân 73

2.11 Thống kê lí do không mua sắm qua mạng Internet của người dân 73

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số

2.1 So sánh chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của

2.2 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng Nguồn nhân lực cho ứng dụng

2.3 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật cho ứng dụng CNTT

2.4 So sánh chỉ số sẵn sàng về ứng dụng CNTT của Hải Phòng thời

2.5 So sánh chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT của Hải Phòng

2.6 So sánh chỉ số giao dịch B2B của Hải Phòng thời gian 2012-2015 47

2.7 So sánh chỉ số giao dịch B2C của Hải Phòng thời gian 2012-2015 48

2.8 So sánh chỉ số giao dịch G2B của Hải Phòng thời gian 2012-2015 49

2.9 Chỉ số TMĐT tích hợp (EBI) của Hải Phòng và điểm trung bình

2.10 So sánh các chỉ số TMĐT và EBI của Hải Phòng thời gian 2012 –

2.11 Tình hình sở hữu số lượng máy tính tại các doanh nghiệp 52

2.12 Tỷ lệ máy tính/số nhân viên được trang bị tại doanh nghiệp 53

2.13 Tỉ lệ số lượng máy tính trong doanh nghiệp của 5 tỉnh Việt Nam 53

2.14 Loại kết nối Internet của doanh nghiệp phân chia theo tỉnh 54

2.15 Tình hình xây dựng mạng riêng tại các doanh nghiệp năm 2014 54

2.16 Tỷ lệ doanh nghiệp phân bổ theo số người có hiểu biết về TMĐT

2.17 Tỷ lệ phân bổ kiến thức TMĐT của nhân viên trong doanh nghiệp 55

Trang 9

2.18 Nhận thức về lợi ích ứng dụng TMĐT 56

2.19 Các mức độ đánh giá lợi ích ứng dụng TMĐT trên các góc độ 56

2.20 Các mức độ đánh giá trở ngại ứng dụng TMĐT trên các góc độ 57

2.21 Về nhận thức của doanh nghiệp được điều tra về ứng dụng TMĐT 57

2.22 Tình hình sở hữu thiết bị có khả năng truy cập Internet 58

2.24 Tình hình kết nối và thời lượng sử dụng Internet của người dân 59

2.25 Bảng phân bố sở hữu số điện thoại di động và sử dụng địa chỉ

2.27 Tỷ lệ các hình thức ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp 61

2.30 Các phiên bản máy tính và thiết bị di động của website của doanh

2.31 Phương thức đặt hàng mà Doanh nghiệp sử dụng 63

2.32 Các phương thức thanh toán Doanh nghiệp sử dụng 64

2.33 Các hình thức tư vấn khách hàng của Doanh nghiệp 65

2.34 Các phương thức giao hàng Doanh nghiệp đang thực hiện 65

2.35 Tỉ lệ các phần mềm được sử dụng trong Doanh nghiệp 66

2.36 Tỷ trọng doanh số bán hàng qua kênh Internet năm 2014 67

2.37 Tỉ trọng doanh số tăng, giảm về TMĐT trên tổng doanh số của

2.38 Tỉ lệ doanh nghiệp Hải Phòng tham gia sàn giao dịch điện tử 68

2.39 Tỉ lệ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT qua các năm 68

2.41 Lần mua sắm qua mạng gần đây nhất của người dân 69

2.43 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet 71

Trang 10

2.44 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet của người dân 71

2.45 Thống kê sản phẩm đặt mua qua nhóm sản phẩm 72

2.46 So sánh tỉ lệ % sản phẩm đặt mua của Hải Phòng với cả nước 72

2.47 Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến của người dân 74

2.48 Ý kiến của cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển TMĐT 78

2.49 Đánh giá của Doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ

2.50 Đánh giá của DN về cơ sở hạ tầng CNTT & TT, và Internet 79

2.51 Đánh giá về môi trường chính sách và pháp luật cho phát triển

2.52 Đánh giá về các hỗ trợ, khuyến khích khác phát triển TMĐT 80

2.53 Về đề xuất từ doanh nghiệp để phát triển TMĐT 81

2.54 Đánh giá về môi trường cho phát triển TMĐT của người dân 82

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một lĩnh vực có

ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Sự phát

triển của TMĐT không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt động kinh doanh mà còn

cung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới của các doanh nghiệp và

người tiêu dùng Chính vì vậy, mọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc

đẩy mạnh phát triển TMĐT TMĐT vừa là công cụ, vừa là môi trường để phát

triển kinh tế, xã hội

Theo báo cáo nghiên cứu thị trường TMĐT toàn cầu của eMarketer, một

trong những hãng nghiên cứu thị trường TMĐT uy tín nhất thế giới, doanh số bán

hàng B2C trên toàn thế giới đạt 1.671 tỷ USD năm 2015, tăng 25,1% so với năm

2014 và chiếm 7,4% tổng doanh số bán lẻ thị trường toàn thế giới Và trong năm

2016, doanh số bán hàng đã được dự đoán sẽ tăng 22,7%, đạt khoảng 2.050 tỷ

USD trên toàn thế giới Tăng trưởng TMĐT toàn cầu với doanh thu dự báo đạt

3.578 tỷ USD vào năm 2019

Ở Việt Nam, TMĐT B2C phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh nhất

trong khi đó TMĐT B2B phát triển với trình độ còn hạn chế cùng với các loại hình

TMĐT G2B, G2C, G2G mới bắt đầu phát triển ở Việt Nam, đi liền với các dự án

phát triển chính phủ điện tử Năm 2015, theo Cục thương mại điện tử và công nghệ

thông tin, doanh số từ TMĐT B2C của Việt Nam đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng

37% so với năm 2014, chiếm khoảng 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu

dịch vụ tiêu dùng cả nước Trung bình giá trị mua hàng trực tuyến của một người

là 160 USD, tỷ lệ truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 62%

Tại thành phố Hải Phòng đến năm 2016, sau 5 năm thành phố triển khai Kế

hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBND

ngày 29/06/2011 của UBND thành phố Hải Phòng nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh

nghiệp phát triển TMĐT, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp, đến nay thương mại điện tử Hải Phòng đã có những bước phát triển rõ rệt

Trang 12

TMĐT Hải Phòng luôn thuộc nhóm đứng đầu những tỉnh thành phố trực thuộc

trung ương phát triển mạnh trên cả nước, trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013, 2014)

chỉ số TMĐT Hải Phòng được Hiệp hội TMĐT Việt Nam xếp loại đứng thứ 4 cả

nước; năm 2015 đứng thứ 5 Cùng với việc ứng dụng rộng rãi Internet, TMĐT đã

dần trở thành công cụ phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp và người dân

Hải Phòng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển nhanh với sự tham gia

của nhiều thành phần kinh tế với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu di ̣ch vu ̣

tiêu dùng tăng bình quân 19,13%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 80.672,71 tỷ

đồng, tăng 12,69% so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch kim ngạch hàng

hóa xuất khẩu tăng bình quân 15,88%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 4.225.770

ngàn USD, tăng 18,16% so với cùng kỳ năm 2014

Sự phát triển của TMĐT đã và đang hướng tới mục tiêu chung của thành phố

Hải Phòng đó là “Phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, đổi mới mô hình tăng

trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư,

công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo sự phát triển nhanh, đột phá để xây dựng Hải

Phòng trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là

trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước” [5]

Tuy nhiên, các điều tra, nghiên cứu cho thấy trình độ phát triển TMĐT ở Hải

Phòng còn khá thấp chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế Tỷ lệ doanh nghiệp và

người dân ứng dụng TMĐT chưa cao, các công cụ và phương tiện giao dịch

TMĐT phần lớn thuộc loại đơn giản, tiền mặt sử dụng còn phổ biến, còn tồn tại

nhiều trở ngại đối với các giao dịch TMĐT Công tác QLNN và hỗ trợ TMĐT

chưa thực sự thu hút đầu tư và khuyến khích đáng kể cho người dân Phân tích

thực trạng phát triển trong thời gian qua cho thấy Hải Phòng cần xây dựng chiến

lược và các giải pháp phù hợp để tiếp tục phát triển TMĐT trong thời gian tới

Trên cơ sở đó, đề tài “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà

nước phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng” là một công trình có

tính cấp thiết cần nghiên cứu và triển khai

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu nhằm đạt được một số các mục đích sau:

- Hệ thống hóa các lí luận cơ bản về TMĐT

- Phân tích thực trạng phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng trong năm

2011-2015

- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT nhằm thúc

đẩy phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các chỉ tiêu, số liệu, các vấn đề về tình hình ứng dụng phát triển và quản lý

TMĐT trên địa bàn thành phố của các cơ quan QLNN, doanh nghiệp và người tiêu

dùng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi khách thể: Khách thể nghiên cứu của Đề tài là các doanh nghiệp,

người tiêu dùng trên địa bàn thành phố, trong đó trọng tâm là các doanh nghiệp

nhỏ và vừa từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện chỉ riêng cho các cơ quan QLNN

- Phạm vi không gian: Đề tài phân tích thực trạng TMĐT trên địa bàn thành

phố Hải Phòng

- Về thời gian: Phần thực trạng TMĐT chủ yếu đánh giá giai đoạn

2011-2015 đặc biệt tập trung các năm 2014, 2011-2015; Phần đề xuất kiến nghị các giải pháp

được đề ra đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thông kê mô tả, đóng vai trò chủ đạo

trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn

Luận văn cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu, đánh giá với

các năm khác nhau, giữa các tỉnh thành phố của Việt Nam với nhau

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn

Đề tài là một công trình có ý nghĩa thực tiễn; là tài liệu tham khảo giúp thành

phố Hải Phòng nhìn thấy một phần thực trạng phát triển TMĐT thời gian qua trên

Trang 14

địa bàn đồng thời có thể đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đầy sự phát triển

TMĐT trên địa bàn trong thời gian tới một cách có cơ sở khoa học

Ý nghĩa khoa học của Luận văn còn được thể hiện ở những khía cạnh sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TMĐT;

- Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng giai đoạn

2011 – 2015 đối với các cơ quan QLNN, các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên

địa bàn thành phố, từ có thể giúp cho các cấp chính quyền địa phương của thành

phố xây dựng chính sách, giải pháp khoa học nhằm tằng cường công tác QLNN về

TMĐT góp phần thúc đẩy phát triển TMĐT nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung

- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT trên địa

bàn thành phố Hải Phòng

Trang 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

Hiện nay, TMĐT ngày nay đã và đang trở thành một lĩnh vực có ảnh hưởng

cự kỳ quan trọng đến nền kinh tế của các quốc gia tiên tiến và đang dần khẳng định

vai trò kích thích tăng trưởng trong các nền kinh tế mới nổi, có tốc độ tăng trưởng

cao Mạng Internet đã trở thành xa lộ thông tin, hạ tầng huyết mạch của các nền

kinh tế số và xã hội thông tin TMĐT cũng phát triển nhanh chóng và có sự tiến bộ

không ngừng cả về lượng và về chất, không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt động

kinh doanh mà còn cung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới của

các người dân và doanh nghiệp Chính vì vậy mọi quốc gia đều quan tâm đến việc

đẩy mạnh phát triển TMĐT, điều này từng bước tạo ra những nền kinh tế số hóa

ngày càng cao tạo ra nhiều giá trị vượt trội TMĐT là lĩnh vực có liên quan mật

thiết tới hạ tầng CNTT và TT, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nên

các quốc gia muốn hướng đến một nền kinh tế tri thức đều phải có những chính

sách nhằm thúc đẩy lĩnh vực này phát triển nhanh hơn nữa Các lý thuyết về

TMĐT và phát triển kinh tế chính là một trong những nhân tố quan trọng luôn cần

được các quốc gia, các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả

ứng dụng TMĐT trong mọi hoạt động của nền kinh tế

Sau nhiều năm phát triển, TMĐT đã khẳng định được vai trò và vị trí trong

các nền kinh tế toàn cầu, nhất là các nền kinh tế tri thức tại quốc gia tiên tiến trên

thế giới Cùng với làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng và liên tục,

TMĐT mang lại rất nhiều cơ hội phát triển các doanh nghiệp cũng như người dân

ở các quốc gia nhất là các quốc gia phát triển có nền kinh tế được số hóa cao Các

quốc gia đang phát triển đặc biệt có được nhiều kinh nghiệm và bài học phát triển

từ các quốc gia tiên tiến nên có thể có được tốc độ tăng trưởng TMĐT rất nhanh

chóng

TMĐT bắt đầu thâm nhập nền kinh tế Việt Nam từ cuối năm 1997 cùng với

sự xuất hiện của Internet Với chính sách mở cửa và khuyến khích phát triển kinh

tế, Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách sáng suốt nhằm nhanh chóng cải

Trang 16

thiện hạ tầng công nghệ, pháp lý và nhân lực phục vụ hoạt động TMĐT TMĐT

ngày càng có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước đã được chính phủ ghi nhận Báo cáo TMĐT của quốc gia do Cục TMĐT và

CNTT thuộc Bộ Công Thương xây dựng và công bố hàng năm cho thấy sự tiến bộ

nhanh chóng và liên tục của TMĐT Việt Nam suốt những năm qua Với các lợi thế

phát triển kinh tế nổi bật như chính trị ổn định, nguồn nhân lực giá rẻ, chính sách

đầu tư thông thoáng, thị trường trẻ, cơ cấu dân số vàng, thì các doanh nghiệp thực

sự có nhiều cơ hội để phát triển TMĐT Các doanh nghiệp TMĐT của Việt Nam

cũng trưởng thành nhanh chóng trong những năm qua, góp phần quan trọng trong

việc tạo ra thị trường TMĐT giàu tiềm năng hiện nay TMĐT đã dần đi vào đời

sống xã hội, đồng thời, đã bắt đầu thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp TMĐT

thế giới đến thị trường Việt Nam

Việc xây dựng chiến lược, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh TMĐT Việt

Nam phát triển, đồng thời nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong nước

trong điều kiện hội nhập chính là một thách thức Do đó việc nghiên cứu lý luận về

phát triển TMĐT trong nền kinh tế hiện đại cần phải được quan tâm Các chủ

trương chính sách đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp và người dân tham gia một

cách tích cực vào các hoạt động TMĐT tạo ra nhiều giá trị mới cho đất nước, thúc

đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT

Internet là mạng liên kết các mạng máy tính với nhau bắt đầu phổ biến từ

những năm 1990 Tuy nhiên, Internet đã có lịch sử hình thành trước đó rất lâu

Năm 1962: Ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau (J.C.R

Licklider)

Năm 1965: Mạng gửi các dữ liệu được chia nhỏ thành từng gói tin, đi theo

các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies)

Năm1967: Lawrence G.Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET –

Advanced Research Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan Bộ

quốc phòng Mỹ phát triển mạng máy tính thử nghiệm theo ý tưởng ARPANET

Trang 17

Năm 1969: Bộ quốc phòng Mỹ tiến hành dự án nghiên cứu ARPA (Advanced

Research Project Agency) Mục tiêu dự án là nghiên cứu các tiêu chuẩn và công

nghệ - thiết bị truyền gửi dữ liệu thiết lập hệ thống mạng toàn quốc cho phép trao

đổi thông tin nhanh chóng, kịp thời, đồng thời đảm bảo cho sự hoạt động liên tục

của mạng máy tính Hệ thống mạng đã được các nhà khoa học, các ngành công

nghiệp, các trường đại học ủng hộ và đã trở thành mạng thông tin khổng lồ, có tên

là Internet như ngày nay

Năm 1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)

1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới các trường đại

học London

Năm 1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP trở thành giao thức chuẩn của

Internet Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt

các máy chủ

Năm 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới

Năm 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup

Language) cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer

Protocol) ra đời, Internet thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch

vụ mới Cũng trong năm này, trên toàn thế giới đã có 3 triệu người tiếp cận được

với Internet

Năm 1999: Theo WTO, năm 1999 đã có khoảng 300 triệu người tiếp cận tới

Internet

Năm 2005 - 2008: Theo số liệu trong báo cáo do Liên minh viễn thông thế

giới – ITU World Telecommunication công bố, năm 2005 có 1,1 tỷ người sử dụng

internet trên toàn thế giới Con số này tăng nhẹ vào các năm 2006 và năm 2007

Đến năm 2008, đạt 1,5 tỷ người sử dụng

Năm 2010: Cũng theo ITU, hơn 2 tỷ người là số người truy cập Internet tính

đến cuối năm 2010 Trong đó, số người truy cập Internet tại nhà là 1,6 tỷ, tăng 0,2

so với năm 2009 Theo đó, 162 triệu trong tổng số 226 triệu người dùng Internet

mới đến từ các nước đang phát triển

Trang 18

Năm 2012: Theo Royal Pindom, năm 2012 có 2,4 tỷ người dùng internet trên

toàn cầu Trong đó có 1,1 tỷ người tại Châu Á, 519 triệu người dùng internet là tại

Châu Âu, 274 triệu người thuộc Bắc Mỹ và 90 triệu người dùng internet đến từ

Trung Đông Trong các nước, Trung Quốc là quốc gia có số lượng người dùng

internet đông nhất, 565 triệu người

Năm 2013: Theo báo cáo của ITU World Telecommunication, trên toàn thế

giới, có 2,8 tỷ người sử dụng internet, chiếm 39% dân số toàn cầu

Năm 2014: Theo khảo sát của eMarketer, năm 2014 có 2,89 tỷ người trên thế

giới đã sử dụng Internet Con số này chiếm tới 40,4% dân số thế giới Ba quốc gia

có số người sử dụng Internet cao nhất thế giới gồm: Trung Quốc với 643,4 triệu

người, Hoa Kỳ là 252,9 triệu người, Ấn Độ là 215,6 triệu người Xét theo khu vực

thì Châu Âu có tỷ lệ dân số sử dụng Internet cao nhất (75%), tiếp đó là Châu Mỹ

(61%), Châu Á- Thái Bình Dương có tỷ lệ khoảng 32% dân số sử dụng Internet

còn Châu Phi có tỷ lệ thấp nhất là 16% Nếu tính theo tỷ lệ dân số sử dụng Internet

thì Châu Á - Thái Bình Dương chỉ bằng một nửa so với Châu Mỹ, nhưng xét theo

số người sử dụng thì Châu Á- Thái Bình Dương đứng đầu với 1,3 tỷ người sử dụng

Internet, bằng khoảng 50% số người sử dụng Internet trên toàn thế giới Có sự

chênh lệch nhỏ về giới tính, trên toàn cầu có 41% nam giới sử dụng Internet, trong

khi tỷ lệ này với nữ giới là 37%

Từ năm 2015 – 2018: eMarketer dự đoán, tính đến hết năm 2015, có 3,07 tỷ

người sử dụng internet, chiếm 42,4% Con số này tăng vào năm 2016, 2017, 2018

lần lượt là 3,25 tỷ người (chiếm 44,4%), 3,42 tỷ người (chiếm 46,3%), 3,6 tỷ người

(chiếm 48,2%)

Năm 1994: TMĐT thực sự bắt đầu đi vào đời sống xã hội, khi những sản

phẩm đầu tiên được bán trực tuyến trên Internet đến người dân

1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử

TMĐT là một hiện tượng toàn cầu xuất phát từ việc bùng nổ Internet Nó mô

tả cách thức mà giao dịch được tiến hành qua các mạng truyền thông mà chủ yếu là

qua Internet Đó là quá trình mua và bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin qua các

Trang 19

phương tiện điện tử TMĐT được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, “thương

mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce); "thương mại trực tuyến"

(online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade); "thương mại không giấy

tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại Internet” (Internet

commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce) Tuy nhiên, “thương mại

điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản

hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu

Khái niệm thương mại điện tử theo các lĩnh vực

Ban đầu, khi thuật ngữ “TMĐT” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các góc

độ nghiên cứu khác nhau như sau:

Công nghệ thông tin: “Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình

phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng

máy tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác” [12]

Từ góc độ thương mại: “TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa,

dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác” [12]

Quá trình kinh doanh: “Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực

hiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua

mạng điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông

thường” [12]

Từ góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh

doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các

phương tiện điện tử” [12]

Dịch vụ: “Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp

ứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng,

các nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất

lượng phục vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ” [12]

Giáo dục: “Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục

trực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các

doanh nghiệp” [12]

Trang 20

Hợp tác: “Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và

bên ngoài tổ chức” [12]

Cộng đồng: “Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất

cho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác” [12]

Từ góc độ QLNN: TMĐT bao gồm các lĩnh vực IMBSA Mô hình này đề cập

đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển TMĐT như sau:

I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng CNTT và TT Nếu không có nền tảng hạ tầng

dịch vụ Internet tốt thì không thể phát triển TMĐT được Chính vì vậy, UNCTAD

đưa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là hạ tầng CNTT và TT

M (Message): Các vấn đề liên quan đến thông điệp dữ liệu Thông điệp chính

là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong TMĐT Ví

dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanh

toán điện tử đều được coi là thông điệp, chính xác hơn là “thông điệp dữ liệu”

Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu phải được thể hiện trong luật về TMĐT

B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT chính là các

luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến TMĐT trong một nước hoặc trên khu

vực và quốc tế Nghiên cứu điều chỉnh các quy định trong nước sao cho phù hợp

với thông lệ TMĐT quốc tế nhằm giúp các hoạt động TMĐT hội nhập thuận lợi

S (Specific Rules): Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâu

của TMĐT như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện tử, thanh toán

điện tử,…

A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng TMĐT, hay các mô hình kinh

doanh TMĐT cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển

Khái niệm thương mại điện tử của các tổ chức trên thế giới

Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997: “TMĐT là các giao dịch

thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện

tử”

EITO, 1997: “TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới

việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông”

Trang 21

Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000: “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một mạng

máy tính làm trung gian, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử

dụng hàng hóa và dịch vụ”

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra định

nghĩa TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên

truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”

Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản

xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên

mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được

giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”

Sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp, một định nghĩa

mang tính tổng quát về TMĐT được đưa ra, theo đó “TMĐT là việc tiến hành các

giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các

phương tiện điện tử khác” [12]

Quá trình phát triển thương mại điện tử

TMĐT phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:

Giai đoạn 1: Thương mại thông tin

Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của Website Thông tin về hàng hóa và dịch

vụ của doanh nghiệp cũng như về bản thân doanh nghiệp đã được đưa lên web

Tuy nhiên thông tin trên chỉ mang tính giới thiệu và tham khảo Việc trao đổi

thông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễn

đàn, chat room…Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều,

thông tin hai chiều giữa người bán và mua còn hạn chế không đáp ứng được nhu

cầu thực tế

Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch

Nhờ có thanh toán điện tử mà thương mại thông tin đã tiến thêm một giai

đoạn nữa của quá trình phát triển TMĐT đó là thương mại giao dịch Thanh toán

điện tử đã hoàn thiện hoạt động mua bán hàng trực tuyến

Trang 22

Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của TMĐT hiện nay Giai đoạn này đòi

hỏi tính cộng tác, phối hơp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà

cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan QLNN Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng

dụng CNTT trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc

phân phối hàng hóa

Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai KDĐT, ứng dụng các hệ thống phần

mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn

lực doanh nghiệp (ERP) Mọi hoạt động của TMĐT của doanh nghiệp được kết nối

và đồng bộ hóa và cũng chính là các hoạt động KDĐT

1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử

Phân biệt thương mại điện tử với thương mại truyền thống

Khi so sánh TMĐT và TMTT có thể thấy, sự khác biệt cơ bản của hai loại

hình này là công cụ tác nghiệp trong quy trình mua hàng Với TMTT, khi thu thập

thông tin về sản phẩm, tạo đơn đặt hàng, kiểm kê hàng trong kho hay xuất hóa đơn

chủ yếu dựa trên các biểu mẫu in sẵn Còn với TMĐT, thì các bước trên dựa trên

website và các phương tiện điện tử như email, cơ sở dữ liệu

Bảng 1.1 Phân biệt Thương mại truyền thống và Thương mại điện tử

Kiểm tra khả năng cung cấp

hàng và khẳng định giá Phone, fax

Sắp xếp ưu tiên các đơn đặt hàng CSDL trực tuyến

Trang 23

Kiểm kê hàng trong kho Dạng mẫu in sẵn,

Lập lịch xuất hàng Dạng mẫu in sẵn CSDL trực tuyến

Viết hóa đơn xuất kho Dạng mẫu in sẵn CSDL trực tuyến

chuyển Thông báo đã nhận đủ hàng Dạng mẫu in sẵn Email

Định lịch thanh toán Dạng mẫu in sẵn EDI hoặc CSDL

Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]

Phân loại thương mại điện tử theo loại hình tổ chức

TMĐT có một số loại hình, phụ thuộc vào mức độ số hoá ba yếu tố: sản

phẩm, các quá trình và các tác nhân tham gia giao dịch (gọi là 3Ps = Product (P1),

Process (P2) và Player (P3)) Trong mô hình này (hình 1.1), một sản phẩm có thể

là vật thể (sờ thấy, nhìn thấy, cầm nắm được) hoặc số hoá Một quá trình kinh

doanh bao gồm quá trình trước mua (tìm kiếm thông tin, tư vấn, so sánh giá cả),

quá trình mua hàng (đặt hàng, khai báo thông tin, xuất hóa đơn, thanh toán), quá

trình sau mua (vận chuyển, bảo hành, chăm sóc khách hàng) có thể là hữu hình

hoặc số hoá Một tác nhân phân phối có thể là hữu hình hoặc số hoá Ba thuộc tính

này tạo nên tám khối lập phương Trong TMTT, cả ba chiều đều mang tính vật thể

Trong TMĐT thuần tuý, cả ba chiều đều số hoá Tất cả các khối lập phương khác

đều bao gồm hỗn hợp các chiều vật thể và số hoá gọi là TMĐT từng phần

Ví dụ, một khách hàng truy cập vào Bkav.com.vn (bằng máy tính, điện thoại

di động hoặc thiết bị số PDA), tìm kiếm, nhờ tư vấn, sau đó đặt mua phần mềm

diệt virut và lựa chọn các phương thức thanh toán trực tuyến (chuyển khoản, thẻ

Visa, thẻ ATM,…), sau đó nhận phần mềm qua email hoặc tải phần mềm về thông

qua đường link, bảo hành phần mềm thông qua TeamView Lúc này, hoạt động

mua của khách hàng và bán của doanh nghiệp thiết lập nên mô hình TMĐT thuần

Trang 24

tuý Bởi vì ở đây sản phẩm, quá trình tìm hiểu thông tin, đặt mua, thanh toán, vận

chuyển và phân phối đều số hoá

Hình 1.1 TMĐT theo mức độ số hóa

Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]

Phân loại TMĐT theo bản chất của các giao dịch hoặc các mối tương tác

Trong nền kinh tế mạng của một quốc gia luôn có ba đối tượng chính tham

gia vào xã hội thông tin, đó là các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp và người

dân, đây cũng chính là ba thành phần cơ bản tham gia vào các giao dịch điện tử nói

chung

Các cơ quan chính phủ (Government Agencies), với vai trò xây dựng hàng

lang, điều tiết hoạt động, tạo ra môi trường chung cho các thành phần khác tham

gia Với mục tiêu nâng cao tính hiệu quả của bộ máy chính quyền các quốc gia

phải xây dựng mô hình chính phủ điện tử để thuận lợi cho hoạt động của các thành

phần trong xã hội

Các doanh nghiệp (Business), với vai trò sản xuất và cung ứng các sản phẩm,

dịch vụ, thông tin đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã hội Để nâng cao tính

cạnh tranh phải xây dựng mô hình doanh nghiệp điện tử và tham gia TMĐT, thực

hiện các hoạt động KDĐT, nhằm giảm bớt chi phí, tăng tốc kinh doanh, tạo ra

nhiều giá trị mới cho khách hàng và xã hội

Trang 25

Người tiêu dùng (Consumers), với vai trò trung tâm của mọi quá trình kinh

doanh, là đối tượng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ và quyết định sự thành công

kinh doanh của các doanh nghiệp Người tiêu dùng tham gia mô hình khách hàng

điện tử để thoả mãn cao hơn các nhu cầu của mình

Cách phân loại chung nhất của TMĐT là theo bản chất của giao dịch hoặc

mối quan hệ giữa các bên tham gia

TMĐT giữa các doanh nghiệp (B2B): Tất cả những bên tham gia trong

TMĐT giữa các doanh nghiệp hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là các tổ chức Các

giao dịch B2B chiếm tỉ trọng lên đến 90% trong tổng giá trị giao dịch TMĐT nói

chung

TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao gồm

các giao dịch bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp đến khách hàng là

cá nhân và các hộ gia đình, những người tiêu dùng cuối cùng Nội dung chủ yếu

của loại hình TMĐT này là bán lẻ điện tử

TMĐT giữa người tiêu dùng- người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng giao

dịch trực tiếp với người tiêu dùng khác Các cá nhân có thể bán một số tài sản

riêng của họ như bất động sản, ô tô, tranh nghệ thuật, đồ cổ,… Họ có thể quảng

cáo chúng trên những trang web chuyên dụng và có nhiều trang cho phép các cá

nhân đưa tài sản của mình lên đấu giá để bán với giá cao nhất

Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao dịch TMĐT và các hoạt động

được thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong một môi trường không dây được

gọi là thương mại di động Ví dụ, người ta có thể sử dụng điện thoại di động có kết

nối Internet để giao dịch với ngân hàng, đặt mua một cuốn sách ở Amazon.com

Rất nhiều ứng dụng của thương mại di động liên quan đến các thiết bị di động Nếu

các giao dịch như vậy được hướng đến những cá nhân ở những vị trí cụ thể, tại thời

điểm cụ thể thì chúng được xem như thương mại trên cơ sở định vị

TMĐT nội bộ doanh nghiệp: TMĐT bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả

những hoạt động bên trong tổ chức liên quan đến trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông

tin ở nhiều đơn vị và các cá nhân trong tổ chức đó Các hoạt động có thể từ việc

Trang 26

bán các nhóm sản phẩm tới các nhân viên của công ty, tới các nỗ lực thiết kế hợp

tác và đào tạo trực tuyến TMĐT trong doanh nghiệp được thực hiện thông qua các

mạng nội bộ hoặc cổng công ty (cổng để truy cập vào website)

Doanh nghiệp-nhân viên : Loại hình TMĐT doanh nghiệp-nhân viên là một

hệ thống phụ của loại hình TMĐT nội bộ doanh nghiệp, trong đó tổ chức tiến hành

phân phát các dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới từng nhân viên như công ty Một

bộ phận lớn nhân viên là nhân viên di động, họ làm đại diện của doanh nghiệp tại

các tổ chức và doanh nghiệp khác TMĐT hỗ trợ cho các nhân viên như vậy được

gọi là B2ME (doanh nghiệp tới nhân viên di động)

Thương mại hợp tác: Khi các cá nhân hoặc các nhóm trao đổi hoặc hợp tác

trực tuyến, họ đã tham gia trong thương mại hợp tác Ví dụ, các đối tác kinh doanh

ở các địa điểm khác nhau có thể cùng nhau thiết kế sản phẩm, sử dụng cầu truyền

hình, quản lý hàng tồn kho trực tuyến như là trong trường hợp của Dell Computers,

hoặc cùng nhau dự đoán nhu cầu sản phẩm như Marks & Spencer làm với nhà

cung ứng của họ

TMĐT phi kinh doanh: Số lượng các tổ chức phi kinh doanh đang dần tăng

lên như các viện hàn lâm, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức tôn giáo, các tổ

chức xã hội và các đơn vị chính phủ đang sử dụng TMĐT để giảm chi phí của họ

hoặc để thúc đẩy các hoạt động chung hoặc dịch vụ khách hàng

Ngoài ra còn những mối quan hệ giao dịch điện tử như giữa các cơ quan

chính phủ (G2G), giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B) hay giữa chính phủ với

người dân (G2B), cũng có góp phần tạo nên bức tranh tổng thể về TMĐT của nền

kinh tế số

1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế

Lợi ích mà TMĐT đem lại được xem xét trên ba góc độ: lợi ích đối với tổ

chức, mà chủ yếu là lợi ích đối với doanh nghiệp, lợi ích đối với người tiêu dùng

và lợi ích đối với xã hội:

Lợi ích của TMĐT đối với các doanh nghiệp

Trang 27

TMĐT giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường đến phạm vi quốc gia và toàn

cầu Với một lượng đầu tư vốn không lớn, một công ty có thể tiếp cận các nhà

cung ứng tốt nhất, các khách hàng ở khắp mọi nơi, các đối tác kinh doanh phù hợp

trên thế giới

Hoàn thiện chuỗi cung ứng Các khâu kém hiệu quả của chuỗi cung ứng, như

tồn kho quá mức, sự chậm trễ trong phân phối… có thể được tối thiểu hoá với

TMĐT

Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng TMĐT cho phép nắm bắt nhu cầu,

sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng với chi phí không

cao, qua đó tạo nên lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược

này; Tăng hiệu quả mua hàng Mua hàng điện tử làm minh bạch hóa, giảm các chi

phí hành chính, giảm giá mua, và giảm chu trình thời gian mua hàng

Xây dựng các mô hình kinh doanh mới TMĐT tạo điều kiện ra đời các mô

hình kinh doanh sáng tạo, tạo các lợi thế chiến lược hoặc lợi ích cho doanh nghiệp

Cải thiện quan hệ khách hàng TMĐT đem lại khả năng cho các công ty

tương tác chặt chẽ hơn với các khách hàng, cho phép cá nhân hoá truyền thông, sản

phẩm và dịch vụ, cải thiện quản trị quan hệ khách hàng và tăng cường lòng trung

thành của khách hàng

Ngoài ra, TMĐT góp phần cải thiện hình ảnh của công ty, cải thiện dịch vụ

khách hàng, dễ dáng tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hoá các quá

trình, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu công việc giấy tờ, tăng cường tiếp

cận thông tin, giảm thiểu các chi phí vận tải, tăng cường tính mềm dẻo trong tác

nghiệp…

Lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng

TMĐT không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại nhiều lợi

ích đối với người tiêu dùng:

TMĐT cho phép người tiêu dùng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi Người

tiêu dùng có thể mua bán hoặc thực hiện các giao dịch khác một cách liên tục, tất

cả các giờ trong ngày và từ bất cứ một địa điểm nào

Trang 28

TMĐT cho phép người tiêu dùng sự lựa chọn từ nhiều người bán hàng, nhiều

sản phẩm và dịch vụ hơn với thông tin đầy đủ hơn

Người tiêu dùng có điều kiện đặt và mua hàng hoá và dịch vụ theo các yêu

cầu riêng của mình với giá cả không cao hợp lý

TMĐT mang đến cho người tiêu dùng khả năng mua hàng hoá và dịch vụ rẻ

hơn vì người tiêu dùng có thể tìm mua tiến hành so sánh nhanh chóng hàng hoá và

dịch vụ ở nhiều người bán khác nhau

TMĐT cho phép các khách hàng này tương tác với các khách hàng khách

trong cộng đồng điện tử, chia sẻ các ý tưởng cũng như các kinh nghiệm

Lợi ích của TMĐT đối với xã hội

Thông tin liên lạc được cải thiện, nhờ vậy ngày càng nhiều người có thể làm

việc tại nhà, giảm việc đi lại tới nơi công sở và đi đến các cửa hàng mua sắm, giảm

ách tắc giao thông và ô nhiễm không khí

Góp phần tạo mức sống cao hơn do nhiều loại hàng hoá có thể bán với giá

thấp hơn, cho phép những người thu nhập thấp mua được nhiều hàng hoá, dịch vụ

hơn, nhờ vậy nâng cao mức sống Những người sống ở nông thôn, với thu nhập

thấp Nhờ TMĐT có thể tiếp cận và thụ hưởng các loại hàng hoá và dịch vụ trước

kia chưa thể có ở nơi họ sống

Nâng cao ổn định trong nước Các doanh nghiệp có điều kiện phát triển trong

các thị trường mới, giúp tạo thêm việc làm, thu nhập tại nhiều khu vực Hoạt động

truyền thông giúp nắm bắt và giải quyết nhanh các mâu thuẫn kinh tế xã hội

Tạo lập xã hội công bằng, văn minh hơn do giải phóng thông tin, giảm thiểu

bất công do thiếu thông tin, hay xung đột do thiếu tương tác

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Sự yếu kém của hệ thống viễn thông (bao gồm mạng và các thiết bị kết nối

mạng) tại các nước đang phát triển đã ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của TMĐT

trong các doanh nghiệp Mặc đù đã có nhiều nỗ lực nhưng sự chênh lệch về cơ sở

Trang 29

hạ tầng viễn thông cho TMĐT ở các nước đang phát triển và các nước phát triển

vẫn còn rất lớn

Xây dựng lòng tin với các đối tác

Khi các cá nhân, doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường pháp lý và tổ

chức tốt, lòng tin của họ được củng cố, bởi vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo

vệ Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng lòng tin với các đối tác

kinh doanh của mình Theo OECD (2001), doanh nghiệp ở các nước đang phát

triển muốn thâm nhập thị trường thế giới thông qua phương thức truyền thống hoặc

qua Internet đều gặp khó khăn trong xây dựng lòng tin, vì các lý do:

- Một là, các quốc gia đó thường không có uy tín về luật pháp chặt chẽ

- Hai là, chủ doanh nghiệp vô danh thường không được một tổ chức quốc tế

uy tín nào đảm bảo trên văn bản về khả năng tin cậy

- Ba là, sự khác biệt về văn hóa là trở ngại cho lòng tin

Trong vấn đề này, TMĐT, đặc biệt ở giai đoạn khởi đầu, sẽ phải đối mặt với vấn đề về tính xác thực của thông tin nhiều hơn so với các phương thức TMTT

Khi chỉ có thể đối thoại trực tuyến, một khách hàng thiếu cơ sở để tin một nhà

cung cấp tiềm năng Do đó, khi gặp những trở ngại về thâm nhập thị trường, các

doanh nghiệp cần học hỏi kinh nghiệm để xây dựng lòng tin trong môi trường

TMĐT, đặc biệt những vấn đề như tuân thủ những điều khoản hợp đồng về giao

hàng và thanh toán, tôn trọng bí mật thông tin khách hàng, bảo vệ các giao dịch

trước sự tấn công của tin tặc

Luật pháp và chính sách

Ngân hàng thế giới (WB) đã nhấn mạnh đến phát triển tự do hóa, cạnh tranh

và cải tổ chủ sở hữu trong khu vực viễn thông, thiết lập một cơ quan lập pháp độc

lập cho TMĐT Theo gợi ý của WB, các nước đang phát triển cần đặc biệt chú ý

đến những vấn đề như:

- Các chính sách thuế không phân biệt trong môi trường trực tuyến;

- Các chính sách về quyền tư nhân và bảo vệ người tiêu dùng;

- Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường trực tuyến;

Trang 30

- Sử dụng công nghệ mã hóa và sự chấp nhận chứng thực trung gian, cũng

như các điều luật về xác nhận;

- Quyền lợi của các đối tác thương mại;

- Chia sẻ rủi ro giữa các nhà cung cấp và các nhà cung cấp dịch vụ mạng;

- Kiểm toán trực tuyến;

Mặc dù, nước ta đã có các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật riêng tư của

công dân và các tổ chức nhưng thiếu những văn bản về bảo vệ dữ liệu trên không

gian ảo Do đó, pháp luật về trung gian trực tuyến cần chú ý đặc biệt đến quyền lợi

của người sử dụng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng của họ - những

người ít hoặc không có khả năng tự bảo vệ khi tham gia TMĐT Bên cạnh đó, vấn

đề xâm phạm bản quyền cũng là trở ngại lớn cho phát triển TMĐT quốc gia

Nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo

Các nước đang phát triển cần một số lượng lớn lao động chuyên môn cao để

xây dựng các ứng dụng, cung cấp dịch vụ và phổ biến các kiến thức kỹ thuật về

TMĐT Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu khả năng đầu tư cho các thiết bị

Internet chất lượng cao và cũng không có khả năng trả lương thỏa đáng cho nhân

viên có chuyên môn cao

Các hình thức để cung cấp nguồn lực có thể bao gồm đào tạo nghề, đào tạo

giáo viên, học từ xa qua Internet và các phương tiện truyền thông đại chúng Phổ

biến TMĐT đòi hỏi những kỹ năng kỹ thuật để phát triển các ứng dụng, hỗ trợ và

duy trì các thiết bị của hệ thống CNTT và viễn thông

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử

Công tác QLNN về TMĐT được quy định tại điều 5, Nghị định về Thương

mại điện tử số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/05/2013 như sau:

1 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,

chương trình phát triển TMĐT

2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt

động TMĐT, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng TMĐT và các quy định về quản lý

dịch vụ TMĐT đặc thù

Trang 31

3 Quản lý, giám sát các hoạt động TMĐT

4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TMĐT

5 Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ

trong TMĐT

6 Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai,

ứng dụng TMĐT

7 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TMĐT

8 Thống kê về thương mại điện tử

9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TMĐT

10 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong

hoạt động TMĐT

Về phát triển TMĐT, Điều 7, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ

ngày 16/05/2013 cũng nêu Chương trình phát triển TMĐT quốc gia như sau:

1 Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy TMĐT phát

triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển TMĐT quốc gia

2 Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển TMĐT quốc gia gồm:

a) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT;

b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT;

c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực TMĐT;

3 Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ

chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình phát triển TMĐT quốc gia

Trang 32

1.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử

1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam

Khi tham gia hoạt động TMĐT bên cạnh việc tuân thủ các quy định trực tiếp

về TMĐT, chủ thể tham gia còn phải thực hiện các quy định pháp luật liên quan

khác như đầu tư kinh doanh, thương mại, dân sự,… Dưới đây là bảng cập nhật

khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam

Bảng 1.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam

21/12/1999 Bộ luật Hình sự

14/6/2005 Bộ luật Dân sự

14/6/2005 Bộ luật Thương mại

29/11/2005 Luật Giao dịch điện tử (GDĐT)

29/06/2006 Luật Công nghệ thông tin (CNTT)

23/11/2009 Luật Viễn Thông

19/6/2009 Bộ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật

Hình sự 1999 số 37/2009/QH12 21/6/2012 Luật Quảng cáo

23/02/2007 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử

trong hoạt động tài chính

Luật GDĐT

08/03/2007 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử

trong hoạt động ngân hàng

Luật GDĐT

Trang 33

Luật Viễn thông

13/06/2011

Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của

cơ quan nhà nước

Luật CNTT

23/11/2011

Nghị định số 106/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số

Luật GDĐT

05/10/2012 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung

Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về Chống thư rác

Luật GDĐT

22/11/2012

Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh toán không dùng tiền mặt (thay thế Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)

Luật CNTT

16/5/2013 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT Luật

GDĐT

15/7/2013

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

Luật CNTT

08/11/2013 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP quy định về khu

công nghệ thông tin tập trung

Luật CNTT

13/11/2013

Nghị định số 170/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và

Luật GDĐT

Trang 34

dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007

14/11/2013 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết

thi hành một số điều của Luật Quảng cáo

Luật Quảng cáo

07/4/2014

Nghị định số 25/2014/NĐ-CP quy định về Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao

19/11/2015

Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 185/2013 NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung

của các Nghị định

Văn bản bên trên

Trang 35

15/09/2008

Thông tư số 78/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP

về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

30/12/2008

Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số

90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác

Nghị định

số 90/2008 /NĐ-CP

02/03/2009

Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT quy định về mã

số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet

Nghị định

số 90/2008 /NĐ

16/03/2009 Thông tư số 50/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn

giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

31/07/2009

Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước

Nghị định

số 64/2007 /NĐ-CP

14/12/2009

Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ

sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số

Nghị định

số 26/2007 /NĐ-CP

22/07/2010 Thông tư số 17/2010/TT-BKH quy định chi tiết thí

điểm đấu thầu qua mạng

Nghị định

số 26/2007 /NĐ-CP

28/9/2010

Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định

số 51/2010 /NĐ-CP

Trang 36

9/11/2010

Thông tư số 23/2010/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng

Nghị định

số 35/2007 /NĐ-CP

10/11/2010 Thông tư số 180/2010/TT-BTC hướng dẫn giao

dịch điện tử trong lĩnh vực thuế

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

20/12/2010

Thông tư số 209/2010/TT-BTC quy định giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

14/3/2011

Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Nghị định

số 27/2007 /NĐ-CP

10/9/2012

Thông tư liên tịch số BTP-BTTTT-VKSNDTCTANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ Luật hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông

10/2012/TTLT-BCA-BQP-Bộ Luật hình sự

05/12/2014

Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website TMĐT (thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công

bố thông tin liên quan đến website TMĐT)

Nghị định

số 52/2013 /NĐ-CP

11/12/2014 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về

dịch vụ trung gian thanh toán

Nghị định số101/2012 /NĐ-CP

Trang 37

1.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan

đến hoạt động TMĐT

Nghị định số 52⁄2013⁄NĐ-CP ngày 16/5/2013 về TMĐT có hiệu lực thi hành

kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thay thế Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09

tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về TMĐT

- Quy định cụ thể ba cấp độ quản lý đối với hoạt động TMĐT Thương nhân,

tổ chức, cá nhân khi thiết lập website TMĐT bán hàng phải làm thủ tục thông báo

với cơ quan QLNN Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT hoặc tổ

chức đánh giá tín nhiệm website TMĐT phải làm tiến hành đăng ký Các tổ chức

đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức cung cấp dịch

vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải xin cấp phép trước khi hoạt động

- Các thủ tục thông báo website TMĐT bán hàng và đăng ký website cung

cấp dịch vụ TMĐT được thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin quản lý hoạt động

TMĐT do Bộ Công Thương chủ trì www.online.gov.vn

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014

Thông tư số 47/2014/NĐ-CP chi tiết hóa một số quy định của Nghị định như

các vấn đề liên quan đến: Quản lý hoạt động kinh doanh trên các website TMĐT,

bao gồm việc phân định trách nhiệm quản lý với các website chuyên ngành; hoạt

động kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh

có điều kiện trên website TMĐT; quản lý hoạt động kinh doanh TMĐT trên các

mạng xã hội, Thông tư có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2015

Quyết định 689/QĐ-TTg ngày 11/ 5/2014 của Thủ tướng chính phủ về phê

duyệt Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014-2020

Mục tiêu của Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014 - 2020

là xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát

triển lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam, đưa TMĐT trở thành hoạt động phổ biến, góp

phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh

quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 38

Nội dung của chương trình bao gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng

TMĐT; tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển

nguồn nhân lực TMĐT, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xây

dựng kế hoạch ứng dụng TMĐT, hợp tác quốc tế về TMĐT và nâng cao năng lực

quản lý và tổ chức hoạt động phát triển TMĐT

Quyết định 07/2015/QĐ-TTg ngày 02/03/2015 của Thủ tướng chính phủ về

Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển TMĐT quốc gia

có hiệu lực từ ngày 20 tháng 04 năm 2015

- Đối tượng thụ hưởng Chương trình là: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành

phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng hoặc hỗ trợ

hoạt động ứng dụng TMĐT

- Nội dung Chương trình gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng, tuyên

truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển nguồn nhân

lực, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng

TMĐT; hợp tác quốc tế về TMĐT, nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động

phát triển TMĐT; các hoạt động khác thuộc Chương trình phát triển TMĐT quốc

gia và mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp cụ

thể

1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng

Quyết định số 984/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng

ngày 29/6/2011 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng giai

đoạn 2011 - 2015

Mục đích: nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp phát triển TMĐT, góp phần

nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đến nay, thành phố đã có một số

hoạt động hỗ trợ phát triển TMĐT thành phố như sau:

+ Triển khai pháp luật về TMĐT;

+ Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT;

+ Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố ứng dụng TMĐT;

+ Xây dựng Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT, Sàn giao dịch TMĐT

Trang 39

Tóm lại, cùng với hệ thống văn bản pháp luật của TW; với những điều kiện

của thành phố, Hải Phòng đã đưa ra kế hoạch phát triển TMĐT phù hợp với môi

trường và định hướng lâu dài cho sự phát triển TMĐT của thành phố

1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử

Theo Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20/7/2012 của Bộ Công Thương, có

14 chỉ tiêu thống kê về TMĐT là:

- Chỉ tiêu về số đơn vị có giao dịch TMĐT ở mức độ hoàn chỉnh;

- Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử;

- Số thương nhân có kết nối Internet;

- Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt

động thương mại điện tử;

- Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và

thương mại điện tử;

- Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử;

- Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử;

- Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh;

- Số thương nhân có website;

- Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử;

- Số thương nhân đặt hàng trực tuyến;

- Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến;

- Giá trị mua hàng trực tuyến;

- Giá trị bán hàng trực tuyến;

Bộ tiêu chí trên là rất cần thiết cho mục đích thống kê phản ánh tình hình phát

triển TMĐT Trong thực tiễn, các Báo cáo TMĐT Việt Nam thường niên cũng đã

sử dụng, vận dụng nhiều chỉ tiêu trên để thu thập thông tin, phục vụ công tác quản

lý, điều hành vĩ mô các cơ quan nhà nước từ TW xuống địa phương

Trang 40

1.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài

học cho Việt Nam

1.5.1 Hoa kỳ

Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về nhiều lĩnh vực, là nền kinh tế lớn nhất

thế giới, sở hữu những công ty thành công nhất thế giới, nơi tạo ra các nhà cung

ứng và sử dụng dịch vụ hỗ trợ TMĐT vào mức cao nhất thế giới Riêng kinh tế

dịch vụ chiếm khoảng 65 – 70% GDP, công nghiệp chiếm khoảng 25 - 30% GDP,

nông nghiệp khoảng 1% GDP Trong năm 2007, kinh tế dịch vụ chiếm khoảng

78,6%, kinh tế công nghiệp chiếm 20,4% GDP, nông nghiệp chiếm 0,9%

Mỹ có vai trò chi phối thế giới trong nhiều lĩnh vực như tài chính tiền tệ,

thương mại điện tử, thông tin, tin học, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không, vận

tải biển, y tế, giáo dục, điện ảnh, tư vấn v.v

Theo đánh giá của EIU về mức độ sẵn sàng của kinh doanh điện tử, Mỹ luôn

là quốc gia đứng top 5 thế giới về chỉ số tổng hợp sẵn sàng kinh doanh điện tử và ,

nhiều chỉ số đứng đầu thế giới như chỉ số kết nối Internet, môi trường kinh doanh,

sự chấp nhận điện tử và môi trường pháp lý

Một số công ty của Mỹ đứng hàng đầu thế giới về TMĐT, nhờ sự kết hợp

ứng dụng những điều kiện nội tại của nền kinh tế Mỹ, sự khai thác có hiệu quả các

dịch vụ hỗ trợ TMĐT và những công ty này cũng đóng góp vào phát triển thị

trường cung cầu dịch vụ hỗ trợ cho Mỹ và toàn cầu

Amazon.com vua bán lẻ trực tuyến, tượng đài của thương mại điện tử

Tập đoàn Amazon vừa là điển hình nhà sử dụng các dịch vụ hỗ trợ TMĐT

thành công để tiến hành trên toàn cầu, vừa là nhà cung cấp nhiều dịch vụ TMĐT

quan trọng cho Mỹ và thế giới

Amazon.com, Inc là một công ty thương mại điện tử đa quốc gia đóng tại

Hoa Kỳ Trụ sở chính tại thành phố Seattle, bang Washington, đây là nhà bán lẻ

trực tuyến lớn nhất Hoa Kỳ, với doanh số bán hàng trên mạng Internet gấp gần ba

lần so với doanh thu của hãng xếp hạng nhì trong cùng lĩnh vực Staples Inc tại

thời điểm tháng 1 năm 2010

Ngày đăng: 20/05/2018, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w