Tại thành phố Hải Phòng đến năm 2016, sau 5 năm thành phố triển khai Kế hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBND ngày 29/06/2011 của UBND thành phố Hải
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sỹ “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước
phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng”, chuyên ngành Quản lý
kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam là của riêng tác giả Phần lớn những
số liệu trong luận văn phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đề xuất được chính tác
giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo hoặc có
chú thích nguồn gốc rõ ràng sau mỗi lần trích dẫn Ngoài ra luận văn đã sử dụng
thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin có sẵn được trích dẫn từ
nguồn giốc rõ ràng
Tác giả xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, các
kết quả nghiên cứu là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác
Tác giả xin cam đoan rằng các tài liệu tham khảo, thông tin trích dẫn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Đức Trường
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, với tư cách là người hướng dẫn khoa học,
PGS, TS Đặng Công Xưởng – Trưởng khoa Kinh tế, Trường Đại Học Hàng Hải
Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, đưa ra nhiều ý kiến định hướng để đề tài đi đúng
hướng và giải quyết được các vấn đề đặt ra một cách hiệu quả và thiết thực Qua
đây, tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS, TS Đặng Công Xưởng, người
đã giúp hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học này
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ về thông
tin hữu ích từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức, hiệp hội, cơ quan sở ban ngành
thành phố và trung ương Đặc biệt là sự giúp đỡ cung cấp các thông tin, số liệu có
được từ Trung tâm Thương mại điện tử, thuộc Sở Công Thương thành phố Hải
Phòng, nơi tác giả đang công tác Nhân đây, xin chân thành cảm ơn đến tất cả vì sự
giúp đỡ này đã giúp tác giả hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học một các
hiệu quả
Trân trọng cảm ơn
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Đức Trường
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn 3
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 5
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT 6
1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử 8
1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử 12
1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế 16
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử 18
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 20
1.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử 22
1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam 22
1.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến hoạt động TMĐT 27
1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng 28
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử 29
1.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài học cho Việt Nam 30
1.5.1 Hoa kỳ 30
1.5.2 Trung Quốc 32
1.5.3 Hàn Quốc 34
1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 36
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ HẢI PHÒNG 37
2.1 Giới thiệu chung về thành phố Hải Phòng 37
2.1.1 Giới thiệu chung 37
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của Hải Phòng giai đoạn qua 38
2.2 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40
Trang 42.2.1 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 40
2.2.1.1 Cơ sở hạ tầng thương mại điện tử bên trong doanh nghiệp và hộ gia đình tại Hải Phòng 51
2.2.1.2 Tình hình ứng dụng TMĐT tại Hải Phòng 60
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại điện tử thành phố Hải Phòng 74
2.2.3 Đánh giá về môi trường TMĐT và các kiến nghị 78
2.2.3.1 Theo cơ quan quản lý nhà nước 78
2.2.3.2 Theo doanh nghiệp 78
2.2.3.3 Theo người tiêu dùng 82
2.3 Những nhận xét về công tác quản lý nhà nước về phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng 83
2.3.1 Kết quả đạt được và những tồn tại 83
2.3.2 Khó khăn và những nguyên nhân 84
2.3.3 Kết luận chung 85
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 89
3.1 Xu hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 89
3.1.1 Xu hướng phát triển TMĐT Hải Phòng 89
3.1.2 Cơ hội và thách thức đối với phát triển TMĐT Hải Phòng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 90
3.2 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 91 3.2.1 Quan điểm 91
3.2.2 Mục tiêu 91
3.2.3 Định hướng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 93
3.3 Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng 94
3.3.1 Tăng cường xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT 94
3.3.2 Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT 94
3.3.3 Phát triển các sản phẩm ứng dụng Thương mại điện tử 95
3.3.4 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực Thương mại điện tử 95
3.3.5 Tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng Thương mại điện tử 96
3.3.6 Hợp tác trong nước và quốc tế về Thương mại điện tử 97
3.3.7 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động Thương mại điện tử 97
3.3.8 Tạo cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển Thương mại điện tử 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục 1/PL1
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
ADSL Asymmetric digital subscriber line ASEAN Association of Southeast Asian Nations
B2B Business to Business B2C Business to consumer B2G Business to Government C2C Consumer to consumer EDI Electronic Data Interchange G2B Government to Business G2C Government to consumer G2G Government to Government LAN Local Area Network
OECD Organisation for Economic Co-operation and Development UNCTAD United Nation Conference on Trade and Development
USD US dollar CNTT Công nghệ thông tin CNTT & TT Công nghệ thông tin và Truyền thông
CSDL Cơ sở dữ liệu
Trang 6Chữ viết tắt Giải Thích
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EBI Chỉ số Thương mại điện tử Việt Nam WTO World Trade Organization
GDĐT Luật Giao dịch điện tử
QLNN Quản lý nhà nước KDĐT Kinh doanh điện tử
SGD Sàn giao dịch TMĐT Thương mại điện tử
TMTT Thương mại truyền thống
TW Trung ương VECOM Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam
VNĐ Đồng Việt Nam
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số
1.1 Phân biệt Thương mại mại truyền thống và Thương mại điện tử 12
1.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam 22
2.1 So sánh vị trí xếp hạng về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng
dụng CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam
41
2.2 So sánh vị trí xếp hạng về hạ tầng nguồn nhân lực cho ứng dụng
CNTT Hải Phòng với một số tỉnh/thành phố ở Việt Nam
2.5 Chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT của 4 tỉnh/thành phố trực
thuộc TW trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015
46
2.6 Chỉ số giao dịch TMĐT B2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW
trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015
47
2.7 Chỉ số giao dịch TMĐT B2C của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW
trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015
48
2.8 Chỉ số giao dịch TMĐT G2B của 4 tỉnh/thành phố trực thuộc TW
trong đó có Hải Phòng, từ năm 2013-2015
49
2.9 Tổng hợp số liệu về sử dụng email và sở hữu số điện thoại di
động
59
2.10 Thống kê lí do mua sắm qua mạng Internet của người dân 73
2.11 Thống kê lí do không mua sắm qua mạng Internet của người dân 73
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Số
2.1 So sánh chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT của
2.2 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng Nguồn nhân lực cho ứng dụng
2.3 So sánh chỉ số sẵn sàng về hạ tầng kỹ thuật cho ứng dụng CNTT
2.4 So sánh chỉ số sẵn sàng về ứng dụng CNTT của Hải Phòng thời
2.5 So sánh chỉ số nguồn nhân lực và hạ tầng CNTT của Hải Phòng
2.6 So sánh chỉ số giao dịch B2B của Hải Phòng thời gian 2012-2015 47
2.7 So sánh chỉ số giao dịch B2C của Hải Phòng thời gian 2012-2015 48
2.8 So sánh chỉ số giao dịch G2B của Hải Phòng thời gian 2012-2015 49
2.9 Chỉ số TMĐT tích hợp (EBI) của Hải Phòng và điểm trung bình
2.10 So sánh các chỉ số TMĐT và EBI của Hải Phòng thời gian 2012 –
2.11 Tình hình sở hữu số lượng máy tính tại các doanh nghiệp 52
2.12 Tỷ lệ máy tính/số nhân viên được trang bị tại doanh nghiệp 53
2.13 Tỉ lệ số lượng máy tính trong doanh nghiệp của 5 tỉnh Việt Nam 53
2.14 Loại kết nối Internet của doanh nghiệp phân chia theo tỉnh 54
2.15 Tình hình xây dựng mạng riêng tại các doanh nghiệp năm 2014 54
2.16 Tỷ lệ doanh nghiệp phân bổ theo số người có hiểu biết về TMĐT
2.17 Tỷ lệ phân bổ kiến thức TMĐT của nhân viên trong doanh nghiệp 55
Trang 92.18 Nhận thức về lợi ích ứng dụng TMĐT 56
2.19 Các mức độ đánh giá lợi ích ứng dụng TMĐT trên các góc độ 56
2.20 Các mức độ đánh giá trở ngại ứng dụng TMĐT trên các góc độ 57
2.21 Về nhận thức của doanh nghiệp được điều tra về ứng dụng TMĐT 57
2.22 Tình hình sở hữu thiết bị có khả năng truy cập Internet 58
2.24 Tình hình kết nối và thời lượng sử dụng Internet của người dân 59
2.25 Bảng phân bố sở hữu số điện thoại di động và sử dụng địa chỉ
2.27 Tỷ lệ các hình thức ứng dụng TMĐT của doanh nghiệp 61
2.30 Các phiên bản máy tính và thiết bị di động của website của doanh
2.31 Phương thức đặt hàng mà Doanh nghiệp sử dụng 63
2.32 Các phương thức thanh toán Doanh nghiệp sử dụng 64
2.33 Các hình thức tư vấn khách hàng của Doanh nghiệp 65
2.34 Các phương thức giao hàng Doanh nghiệp đang thực hiện 65
2.35 Tỉ lệ các phần mềm được sử dụng trong Doanh nghiệp 66
2.36 Tỷ trọng doanh số bán hàng qua kênh Internet năm 2014 67
2.37 Tỉ trọng doanh số tăng, giảm về TMĐT trên tổng doanh số của
2.38 Tỉ lệ doanh nghiệp Hải Phòng tham gia sàn giao dịch điện tử 68
2.39 Tỉ lệ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT qua các năm 68
2.41 Lần mua sắm qua mạng gần đây nhất của người dân 69
2.43 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet 71
Trang 102.44 Các phương thức thanh toán mua sắm qua Internet của người dân 71
2.45 Thống kê sản phẩm đặt mua qua nhóm sản phẩm 72
2.46 So sánh tỉ lệ % sản phẩm đặt mua của Hải Phòng với cả nước 72
2.47 Những trở ngại khi mua sắm trực tuyến của người dân 74
2.48 Ý kiến của cơ quan, tổ chức hỗ trợ phát triển TMĐT 78
2.49 Đánh giá của Doanh nghiệp về cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ
2.50 Đánh giá của DN về cơ sở hạ tầng CNTT & TT, và Internet 79
2.51 Đánh giá về môi trường chính sách và pháp luật cho phát triển
2.52 Đánh giá về các hỗ trợ, khuyến khích khác phát triển TMĐT 80
2.53 Về đề xuất từ doanh nghiệp để phát triển TMĐT 81
2.54 Đánh giá về môi trường cho phát triển TMĐT của người dân 82
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngày nay, thương mại điện tử (TMĐT) đã và đang trở thành một lĩnh vực có
ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến tăng trưởng kinh tế của các quốc gia Sự phát
triển của TMĐT không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt động kinh doanh mà còn
cung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới của các doanh nghiệp và
người tiêu dùng Chính vì vậy, mọi quốc gia trên thế giới đều quan tâm đến việc
đẩy mạnh phát triển TMĐT TMĐT vừa là công cụ, vừa là môi trường để phát
triển kinh tế, xã hội
Theo báo cáo nghiên cứu thị trường TMĐT toàn cầu của eMarketer, một
trong những hãng nghiên cứu thị trường TMĐT uy tín nhất thế giới, doanh số bán
hàng B2C trên toàn thế giới đạt 1.671 tỷ USD năm 2015, tăng 25,1% so với năm
2014 và chiếm 7,4% tổng doanh số bán lẻ thị trường toàn thế giới Và trong năm
2016, doanh số bán hàng đã được dự đoán sẽ tăng 22,7%, đạt khoảng 2.050 tỷ
USD trên toàn thế giới Tăng trưởng TMĐT toàn cầu với doanh thu dự báo đạt
3.578 tỷ USD vào năm 2019
Ở Việt Nam, TMĐT B2C phát triển với quy mô lớn và tốc độ nhanh nhất
trong khi đó TMĐT B2B phát triển với trình độ còn hạn chế cùng với các loại hình
TMĐT G2B, G2C, G2G mới bắt đầu phát triển ở Việt Nam, đi liền với các dự án
phát triển chính phủ điện tử Năm 2015, theo Cục thương mại điện tử và công nghệ
thông tin, doanh số từ TMĐT B2C của Việt Nam đạt khoảng 4,07 tỷ USD, tăng
37% so với năm 2014, chiếm khoảng 2,8% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng cả nước Trung bình giá trị mua hàng trực tuyến của một người
là 160 USD, tỷ lệ truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 62%
Tại thành phố Hải Phòng đến năm 2016, sau 5 năm thành phố triển khai Kế
hoạch phát triển TMĐT giai đoạn 2011 - 2015 theo Quyết định số 984/QĐ-UBND
ngày 29/06/2011 của UBND thành phố Hải Phòng nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh
nghiệp phát triển TMĐT, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, đến nay thương mại điện tử Hải Phòng đã có những bước phát triển rõ rệt
Trang 12TMĐT Hải Phòng luôn thuộc nhóm đứng đầu những tỉnh thành phố trực thuộc
trung ương phát triển mạnh trên cả nước, trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013, 2014)
chỉ số TMĐT Hải Phòng được Hiệp hội TMĐT Việt Nam xếp loại đứng thứ 4 cả
nước; năm 2015 đứng thứ 5 Cùng với việc ứng dụng rộng rãi Internet, TMĐT đã
dần trở thành công cụ phổ biến trong hoạt động của doanh nghiệp và người dân
Hải Phòng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
của doanh nghiệp, thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển nhanh với sự tham gia
của nhiều thành phần kinh tế với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu di ̣ch vu ̣
tiêu dùng tăng bình quân 19,13%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 80.672,71 tỷ
đồng, tăng 12,69% so với cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch kim ngạch hàng
hóa xuất khẩu tăng bình quân 15,88%/năm, tính riêng năm 2015 ước đạt 4.225.770
ngàn USD, tăng 18,16% so với cùng kỳ năm 2014
Sự phát triển của TMĐT đã và đang hướng tới mục tiêu chung của thành phố
Hải Phòng đó là “Phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, đổi mới mô hình tăng
trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh, đẩy mạnh thu hút đầu tư,
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo sự phát triển nhanh, đột phá để xây dựng Hải
Phòng trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp lớn có sức cạnh tranh cao; là
trọng điểm phát triển kinh tế biển của cả nước” [5]
Tuy nhiên, các điều tra, nghiên cứu cho thấy trình độ phát triển TMĐT ở Hải
Phòng còn khá thấp chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế Tỷ lệ doanh nghiệp và
người dân ứng dụng TMĐT chưa cao, các công cụ và phương tiện giao dịch
TMĐT phần lớn thuộc loại đơn giản, tiền mặt sử dụng còn phổ biến, còn tồn tại
nhiều trở ngại đối với các giao dịch TMĐT Công tác QLNN và hỗ trợ TMĐT
chưa thực sự thu hút đầu tư và khuyến khích đáng kể cho người dân Phân tích
thực trạng phát triển trong thời gian qua cho thấy Hải Phòng cần xây dựng chiến
lược và các giải pháp phù hợp để tiếp tục phát triển TMĐT trong thời gian tới
Trên cơ sở đó, đề tài “Một số biện pháp tăng cường công tác quản lý nhà
nước phát triển Thương mại điện tử tại thành phố Hải Phòng” là một công trình có
tính cấp thiết cần nghiên cứu và triển khai
Trang 132 Mục đích nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu nhằm đạt được một số các mục đích sau:
- Hệ thống hóa các lí luận cơ bản về TMĐT
- Phân tích thực trạng phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng trong năm
2011-2015
- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT nhằm thúc
đẩy phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Là các chỉ tiêu, số liệu, các vấn đề về tình hình ứng dụng phát triển và quản lý
TMĐT trên địa bàn thành phố của các cơ quan QLNN, doanh nghiệp và người tiêu
dùng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khách thể: Khách thể nghiên cứu của Đề tài là các doanh nghiệp,
người tiêu dùng trên địa bàn thành phố, trong đó trọng tâm là các doanh nghiệp
nhỏ và vừa từ đó đề xuất các giải pháp thực hiện chỉ riêng cho các cơ quan QLNN
- Phạm vi không gian: Đề tài phân tích thực trạng TMĐT trên địa bàn thành
phố Hải Phòng
- Về thời gian: Phần thực trạng TMĐT chủ yếu đánh giá giai đoạn
2011-2015 đặc biệt tập trung các năm 2014, 2011-2015; Phần đề xuất kiến nghị các giải pháp
được đề ra đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, thông kê mô tả, đóng vai trò chủ đạo
trong suốt quá trình nghiên cứu luận văn
Luận văn cũng sử dụng phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu, đánh giá với
các năm khác nhau, giữa các tỉnh thành phố của Việt Nam với nhau
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
Đề tài là một công trình có ý nghĩa thực tiễn; là tài liệu tham khảo giúp thành
phố Hải Phòng nhìn thấy một phần thực trạng phát triển TMĐT thời gian qua trên
Trang 14địa bàn đồng thời có thể đưa ra một số biện pháp nhằm thúc đầy sự phát triển
TMĐT trên địa bàn trong thời gian tới một cách có cơ sở khoa học
Ý nghĩa khoa học của Luận văn còn được thể hiện ở những khía cạnh sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển TMĐT;
- Đánh giá thực trạng phát triển TMĐT tại thành phố Hải Phòng giai đoạn
2011 – 2015 đối với các cơ quan QLNN, các doanh nghiệp và người tiêu dùng trên
địa bàn thành phố, từ có thể giúp cho các cấp chính quyền địa phương của thành
phố xây dựng chính sách, giải pháp khoa học nhằm tằng cường công tác QLNN về
TMĐT góp phần thúc đẩy phát triển TMĐT nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung
- Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác QLNN về TMĐT trên địa
bàn thành phố Hải Phòng
Trang 15CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Tổng quan về thương mại điện tử
Hiện nay, TMĐT ngày nay đã và đang trở thành một lĩnh vực có ảnh hưởng
cự kỳ quan trọng đến nền kinh tế của các quốc gia tiên tiến và đang dần khẳng định
vai trò kích thích tăng trưởng trong các nền kinh tế mới nổi, có tốc độ tăng trưởng
cao Mạng Internet đã trở thành xa lộ thông tin, hạ tầng huyết mạch của các nền
kinh tế số và xã hội thông tin TMĐT cũng phát triển nhanh chóng và có sự tiến bộ
không ngừng cả về lượng và về chất, không chỉ làm thuận lợi hóa các hoạt động
kinh doanh mà còn cung cấp nhiều giá trị mới và đáp ứng những nhu cầu mới của
các người dân và doanh nghiệp Chính vì vậy mọi quốc gia đều quan tâm đến việc
đẩy mạnh phát triển TMĐT, điều này từng bước tạo ra những nền kinh tế số hóa
ngày càng cao tạo ra nhiều giá trị vượt trội TMĐT là lĩnh vực có liên quan mật
thiết tới hạ tầng CNTT và TT, đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nên
các quốc gia muốn hướng đến một nền kinh tế tri thức đều phải có những chính
sách nhằm thúc đẩy lĩnh vực này phát triển nhanh hơn nữa Các lý thuyết về
TMĐT và phát triển kinh tế chính là một trong những nhân tố quan trọng luôn cần
được các quốc gia, các doanh nghiệp quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
ứng dụng TMĐT trong mọi hoạt động của nền kinh tế
Sau nhiều năm phát triển, TMĐT đã khẳng định được vai trò và vị trí trong
các nền kinh tế toàn cầu, nhất là các nền kinh tế tri thức tại quốc gia tiên tiến trên
thế giới Cùng với làn sóng toàn cầu hóa đang diễn ra nhanh chóng và liên tục,
TMĐT mang lại rất nhiều cơ hội phát triển các doanh nghiệp cũng như người dân
ở các quốc gia nhất là các quốc gia phát triển có nền kinh tế được số hóa cao Các
quốc gia đang phát triển đặc biệt có được nhiều kinh nghiệm và bài học phát triển
từ các quốc gia tiên tiến nên có thể có được tốc độ tăng trưởng TMĐT rất nhanh
chóng
TMĐT bắt đầu thâm nhập nền kinh tế Việt Nam từ cuối năm 1997 cùng với
sự xuất hiện của Internet Với chính sách mở cửa và khuyến khích phát triển kinh
tế, Đảng và nhà nước đã có nhiều quyết sách sáng suốt nhằm nhanh chóng cải
Trang 16thiện hạ tầng công nghệ, pháp lý và nhân lực phục vụ hoạt động TMĐT TMĐT
ngày càng có đóng góp đáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước đã được chính phủ ghi nhận Báo cáo TMĐT của quốc gia do Cục TMĐT và
CNTT thuộc Bộ Công Thương xây dựng và công bố hàng năm cho thấy sự tiến bộ
nhanh chóng và liên tục của TMĐT Việt Nam suốt những năm qua Với các lợi thế
phát triển kinh tế nổi bật như chính trị ổn định, nguồn nhân lực giá rẻ, chính sách
đầu tư thông thoáng, thị trường trẻ, cơ cấu dân số vàng, thì các doanh nghiệp thực
sự có nhiều cơ hội để phát triển TMĐT Các doanh nghiệp TMĐT của Việt Nam
cũng trưởng thành nhanh chóng trong những năm qua, góp phần quan trọng trong
việc tạo ra thị trường TMĐT giàu tiềm năng hiện nay TMĐT đã dần đi vào đời
sống xã hội, đồng thời, đã bắt đầu thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp TMĐT
thế giới đến thị trường Việt Nam
Việc xây dựng chiến lược, chính sách phù hợp nhằm đẩy mạnh TMĐT Việt
Nam phát triển, đồng thời nâng cao năng lực của các doanh nghiệp trong nước
trong điều kiện hội nhập chính là một thách thức Do đó việc nghiên cứu lý luận về
phát triển TMĐT trong nền kinh tế hiện đại cần phải được quan tâm Các chủ
trương chính sách đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp và người dân tham gia một
cách tích cực vào các hoạt động TMĐT tạo ra nhiều giá trị mới cho đất nước, thúc
đẩy phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của toàn xã hội
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet và TMĐT
Internet là mạng liên kết các mạng máy tính với nhau bắt đầu phổ biến từ
những năm 1990 Tuy nhiên, Internet đã có lịch sử hình thành trước đó rất lâu
Năm 1962: Ý tưởng đầu tiên về mạng kết nối các máy tính với nhau (J.C.R
Licklider)
Năm 1965: Mạng gửi các dữ liệu được chia nhỏ thành từng gói tin, đi theo
các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies)
Năm1967: Lawrence G.Roberts đề xuất ý tưởng mạng ARPANET –
Advanced Research Project Agency Network tại một hội nghị ở Michigan Bộ
quốc phòng Mỹ phát triển mạng máy tính thử nghiệm theo ý tưởng ARPANET
Trang 17Năm 1969: Bộ quốc phòng Mỹ tiến hành dự án nghiên cứu ARPA (Advanced
Research Project Agency) Mục tiêu dự án là nghiên cứu các tiêu chuẩn và công
nghệ - thiết bị truyền gửi dữ liệu thiết lập hệ thống mạng toàn quốc cho phép trao
đổi thông tin nhanh chóng, kịp thời, đồng thời đảm bảo cho sự hoạt động liên tục
của mạng máy tính Hệ thống mạng đã được các nhà khoa học, các ngành công
nghiệp, các trường đại học ủng hộ và đã trở thành mạng thông tin khổng lồ, có tên
là Internet như ngày nay
Năm 1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)
1973: ARPANET lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới các trường đại
học London
Năm 1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP trở thành giao thức chuẩn của
Internet Hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt
các máy chủ
Năm 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới
Năm 1991: Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML (HyperText Markup
Language) cùng với giao thức truyền siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer
Protocol) ra đời, Internet thực sự trở thành công cụ đắc lực với hàng loạt các dịch
vụ mới Cũng trong năm này, trên toàn thế giới đã có 3 triệu người tiếp cận được
với Internet
Năm 1999: Theo WTO, năm 1999 đã có khoảng 300 triệu người tiếp cận tới
Internet
Năm 2005 - 2008: Theo số liệu trong báo cáo do Liên minh viễn thông thế
giới – ITU World Telecommunication công bố, năm 2005 có 1,1 tỷ người sử dụng
internet trên toàn thế giới Con số này tăng nhẹ vào các năm 2006 và năm 2007
Đến năm 2008, đạt 1,5 tỷ người sử dụng
Năm 2010: Cũng theo ITU, hơn 2 tỷ người là số người truy cập Internet tính
đến cuối năm 2010 Trong đó, số người truy cập Internet tại nhà là 1,6 tỷ, tăng 0,2
so với năm 2009 Theo đó, 162 triệu trong tổng số 226 triệu người dùng Internet
mới đến từ các nước đang phát triển
Trang 18Năm 2012: Theo Royal Pindom, năm 2012 có 2,4 tỷ người dùng internet trên
toàn cầu Trong đó có 1,1 tỷ người tại Châu Á, 519 triệu người dùng internet là tại
Châu Âu, 274 triệu người thuộc Bắc Mỹ và 90 triệu người dùng internet đến từ
Trung Đông Trong các nước, Trung Quốc là quốc gia có số lượng người dùng
internet đông nhất, 565 triệu người
Năm 2013: Theo báo cáo của ITU World Telecommunication, trên toàn thế
giới, có 2,8 tỷ người sử dụng internet, chiếm 39% dân số toàn cầu
Năm 2014: Theo khảo sát của eMarketer, năm 2014 có 2,89 tỷ người trên thế
giới đã sử dụng Internet Con số này chiếm tới 40,4% dân số thế giới Ba quốc gia
có số người sử dụng Internet cao nhất thế giới gồm: Trung Quốc với 643,4 triệu
người, Hoa Kỳ là 252,9 triệu người, Ấn Độ là 215,6 triệu người Xét theo khu vực
thì Châu Âu có tỷ lệ dân số sử dụng Internet cao nhất (75%), tiếp đó là Châu Mỹ
(61%), Châu Á- Thái Bình Dương có tỷ lệ khoảng 32% dân số sử dụng Internet
còn Châu Phi có tỷ lệ thấp nhất là 16% Nếu tính theo tỷ lệ dân số sử dụng Internet
thì Châu Á - Thái Bình Dương chỉ bằng một nửa so với Châu Mỹ, nhưng xét theo
số người sử dụng thì Châu Á- Thái Bình Dương đứng đầu với 1,3 tỷ người sử dụng
Internet, bằng khoảng 50% số người sử dụng Internet trên toàn thế giới Có sự
chênh lệch nhỏ về giới tính, trên toàn cầu có 41% nam giới sử dụng Internet, trong
khi tỷ lệ này với nữ giới là 37%
Từ năm 2015 – 2018: eMarketer dự đoán, tính đến hết năm 2015, có 3,07 tỷ
người sử dụng internet, chiếm 42,4% Con số này tăng vào năm 2016, 2017, 2018
lần lượt là 3,25 tỷ người (chiếm 44,4%), 3,42 tỷ người (chiếm 46,3%), 3,6 tỷ người
(chiếm 48,2%)
Năm 1994: TMĐT thực sự bắt đầu đi vào đời sống xã hội, khi những sản
phẩm đầu tiên được bán trực tuyến trên Internet đến người dân
1.1.2 Khái niệm Thương mại điện tử
TMĐT là một hiện tượng toàn cầu xuất phát từ việc bùng nổ Internet Nó mô
tả cách thức mà giao dịch được tiến hành qua các mạng truyền thông mà chủ yếu là
qua Internet Đó là quá trình mua và bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin qua các
Trang 19phương tiện điện tử TMĐT được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, “thương
mại điện tử” (electronic commerce hay e-commerce); "thương mại trực tuyến"
(online trade); "thương mại điều khiển học" (cyber trade); "thương mại không giấy
tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade); “thương mại Internet” (Internet
commerce) hay “thương mại số hoá” (digital commerce) Tuy nhiên, “thương mại
điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản
hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu
Khái niệm thương mại điện tử theo các lĩnh vực
Ban đầu, khi thuật ngữ “TMĐT” xuất hiện đã có nhiều cách hiểu theo các góc
độ nghiên cứu khác nhau như sau:
Công nghệ thông tin: “Từ góc độ công nghệ thông tin, TMĐT là quá trình
phân phối hàng hóa, dịch vụ, thông tin hoặc các thanh toán thông qua các mạng
máy tính hoặc bằng các phương tiện điện tử khác” [12]
Từ góc độ thương mại: “TMĐT cung cấp những khả năng mua, bán hàng hóa,
dịch vụ và thông tin thông qua internet và các dịch vụ trực tuyến khác” [12]
Quá trình kinh doanh: “Từ góc độ quá trình kinh doanh, TMĐT đang thực
hiện kinh doanh điện tử bằng cách hoàn thành quá trình kinh doanh thông qua
mạng điện tử và với cách ấy sẽ dần thay thế cách thức kinh doanh vật thể thông
thường” [12]
Từ góc độ doanh nghiệp: “TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh
doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các
phương tiện điện tử” [12]
Dịch vụ: “Từ góc độ dịch vụ, TMĐT là công cụ mà thông qua đó có thể đáp
ứng được những mong muốn của chính phủ, các doanh nghiệp, người tiêu dùng,
các nhà quản lý để cắt giảm giá dịch vụ trong khi vẫn không ngừng nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng và gia tăng tốc độ phân phối dịch vụ” [12]
Giáo dục: “Từ góc độ giáo dục, TMĐT là tạo khả năng đào tạo và giáo dục
trực tuyến ở các trường phổ thông, đại học và các tổ chức khác bao gồm cả các
doanh nghiệp” [12]
Trang 20Hợp tác: “Từ góc độ hợp tác, TMĐT là khung cho sự hợp tác bên trong và
bên ngoài tổ chức” [12]
Cộng đồng: “Từ góc độ cộng đồng, TMĐT cung cấp một địa điểm hợp nhất
cho những thành viên của cộng đồng để học hỏi, trao đổi và hợp tác” [12]
Từ góc độ QLNN: TMĐT bao gồm các lĩnh vực IMBSA Mô hình này đề cập
đến các lĩnh vực cần xây dựng để phát triển TMĐT như sau:
I (Infrastructure): Cơ sở hạ tầng CNTT và TT Nếu không có nền tảng hạ tầng
dịch vụ Internet tốt thì không thể phát triển TMĐT được Chính vì vậy, UNCTAD
đưa ra lĩnh vực đầu tiên cần phát triển chính là hạ tầng CNTT và TT
M (Message): Các vấn đề liên quan đến thông điệp dữ liệu Thông điệp chính
là tất cả các loại thông tin được truyền tải qua mạng, qua Internet trong TMĐT Ví
dụ như hợp đồng điện tử, các chào hàng, hỏi hàng qua mạng, các chứng từ thanh
toán điện tử đều được coi là thông điệp, chính xác hơn là “thông điệp dữ liệu”
Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu phải được thể hiện trong luật về TMĐT
B (Basic Rules): Các quy tắc cơ bản điều chỉnh chung về TMĐT chính là các
luật điều chỉnh các lĩnh vực liên quan đến TMĐT trong một nước hoặc trên khu
vực và quốc tế Nghiên cứu điều chỉnh các quy định trong nước sao cho phù hợp
với thông lệ TMĐT quốc tế nhằm giúp các hoạt động TMĐT hội nhập thuận lợi
S (Specific Rules): Các quy tắc riêng, điều chỉnh từng lĩnh vực chuyên sâu
của TMĐT như chứng thực điện tử, chữ ký điện tử, ngân hàng điện tử, thanh toán
điện tử,…
A (Applications): Được hiểu là các ứng dụng TMĐT, hay các mô hình kinh
doanh TMĐT cần được điều chỉnh, cũng như đầu tư, khuyến khích để phát triển
Khái niệm thương mại điện tử của các tổ chức trên thế giới
Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương, 1997: “TMĐT là các giao dịch
thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương tiện điện
tử”
EITO, 1997: “TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới
việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông”
Trang 21Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000: “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một mạng
máy tính làm trung gian, bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng hàng hóa và dịch vụ”
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) đưa ra định
nghĩa TMĐT: “TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên
truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet”
Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được
giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”
Sau khi xem xét khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp, một định nghĩa
mang tính tổng quát về TMĐT được đưa ra, theo đó “TMĐT là việc tiến hành các
giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các
phương tiện điện tử khác” [12]
Quá trình phát triển thương mại điện tử
TMĐT phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu:
Giai đoạn 1: Thương mại thông tin
Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của Website Thông tin về hàng hóa và dịch
vụ của doanh nghiệp cũng như về bản thân doanh nghiệp đã được đưa lên web
Tuy nhiên thông tin trên chỉ mang tính giới thiệu và tham khảo Việc trao đổi
thông tin, đàm phán về các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh
nghiệp hay giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễn
đàn, chat room…Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều,
thông tin hai chiều giữa người bán và mua còn hạn chế không đáp ứng được nhu
cầu thực tế
Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch
Nhờ có thanh toán điện tử mà thương mại thông tin đã tiến thêm một giai
đoạn nữa của quá trình phát triển TMĐT đó là thương mại giao dịch Thanh toán
điện tử đã hoàn thiện hoạt động mua bán hàng trực tuyến
Trang 22Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của TMĐT hiện nay Giai đoạn này đòi
hỏi tính cộng tác, phối hơp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà
cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan QLNN Giai đoạn này đòi hỏi việc ứng
dụng CNTT trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất cho tới việc
phân phối hàng hóa
Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai KDĐT, ứng dụng các hệ thống phần
mềm Quản lý khách hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn
lực doanh nghiệp (ERP) Mọi hoạt động của TMĐT của doanh nghiệp được kết nối
và đồng bộ hóa và cũng chính là các hoạt động KDĐT
1.1.3 Phân loại Thương mại điện tử
Phân biệt thương mại điện tử với thương mại truyền thống
Khi so sánh TMĐT và TMTT có thể thấy, sự khác biệt cơ bản của hai loại
hình này là công cụ tác nghiệp trong quy trình mua hàng Với TMTT, khi thu thập
thông tin về sản phẩm, tạo đơn đặt hàng, kiểm kê hàng trong kho hay xuất hóa đơn
chủ yếu dựa trên các biểu mẫu in sẵn Còn với TMĐT, thì các bước trên dựa trên
website và các phương tiện điện tử như email, cơ sở dữ liệu
Bảng 1.1 Phân biệt Thương mại truyền thống và Thương mại điện tử
Kiểm tra khả năng cung cấp
hàng và khẳng định giá Phone, fax
Sắp xếp ưu tiên các đơn đặt hàng CSDL trực tuyến
Trang 23Kiểm kê hàng trong kho Dạng mẫu in sẵn,
Lập lịch xuất hàng Dạng mẫu in sẵn CSDL trực tuyến
Viết hóa đơn xuất kho Dạng mẫu in sẵn CSDL trực tuyến
chuyển Thông báo đã nhận đủ hàng Dạng mẫu in sẵn Email
Định lịch thanh toán Dạng mẫu in sẵn EDI hoặc CSDL
Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]
Phân loại thương mại điện tử theo loại hình tổ chức
TMĐT có một số loại hình, phụ thuộc vào mức độ số hoá ba yếu tố: sản
phẩm, các quá trình và các tác nhân tham gia giao dịch (gọi là 3Ps = Product (P1),
Process (P2) và Player (P3)) Trong mô hình này (hình 1.1), một sản phẩm có thể
là vật thể (sờ thấy, nhìn thấy, cầm nắm được) hoặc số hoá Một quá trình kinh
doanh bao gồm quá trình trước mua (tìm kiếm thông tin, tư vấn, so sánh giá cả),
quá trình mua hàng (đặt hàng, khai báo thông tin, xuất hóa đơn, thanh toán), quá
trình sau mua (vận chuyển, bảo hành, chăm sóc khách hàng) có thể là hữu hình
hoặc số hoá Một tác nhân phân phối có thể là hữu hình hoặc số hoá Ba thuộc tính
này tạo nên tám khối lập phương Trong TMTT, cả ba chiều đều mang tính vật thể
Trong TMĐT thuần tuý, cả ba chiều đều số hoá Tất cả các khối lập phương khác
đều bao gồm hỗn hợp các chiều vật thể và số hoá gọi là TMĐT từng phần
Ví dụ, một khách hàng truy cập vào Bkav.com.vn (bằng máy tính, điện thoại
di động hoặc thiết bị số PDA), tìm kiếm, nhờ tư vấn, sau đó đặt mua phần mềm
diệt virut và lựa chọn các phương thức thanh toán trực tuyến (chuyển khoản, thẻ
Visa, thẻ ATM,…), sau đó nhận phần mềm qua email hoặc tải phần mềm về thông
qua đường link, bảo hành phần mềm thông qua TeamView Lúc này, hoạt động
mua của khách hàng và bán của doanh nghiệp thiết lập nên mô hình TMĐT thuần
Trang 24tuý Bởi vì ở đây sản phẩm, quá trình tìm hiểu thông tin, đặt mua, thanh toán, vận
chuyển và phân phối đều số hoá
Hình 1.1 TMĐT theo mức độ số hóa
Nguồn: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [12]
Phân loại TMĐT theo bản chất của các giao dịch hoặc các mối tương tác
Trong nền kinh tế mạng của một quốc gia luôn có ba đối tượng chính tham
gia vào xã hội thông tin, đó là các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp và người
dân, đây cũng chính là ba thành phần cơ bản tham gia vào các giao dịch điện tử nói
chung
Các cơ quan chính phủ (Government Agencies), với vai trò xây dựng hàng
lang, điều tiết hoạt động, tạo ra môi trường chung cho các thành phần khác tham
gia Với mục tiêu nâng cao tính hiệu quả của bộ máy chính quyền các quốc gia
phải xây dựng mô hình chính phủ điện tử để thuận lợi cho hoạt động của các thành
phần trong xã hội
Các doanh nghiệp (Business), với vai trò sản xuất và cung ứng các sản phẩm,
dịch vụ, thông tin đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của xã hội Để nâng cao tính
cạnh tranh phải xây dựng mô hình doanh nghiệp điện tử và tham gia TMĐT, thực
hiện các hoạt động KDĐT, nhằm giảm bớt chi phí, tăng tốc kinh doanh, tạo ra
nhiều giá trị mới cho khách hàng và xã hội
Trang 25Người tiêu dùng (Consumers), với vai trò trung tâm của mọi quá trình kinh
doanh, là đối tượng sử dụng các sản phẩm, dịch vụ và quyết định sự thành công
kinh doanh của các doanh nghiệp Người tiêu dùng tham gia mô hình khách hàng
điện tử để thoả mãn cao hơn các nhu cầu của mình
Cách phân loại chung nhất của TMĐT là theo bản chất của giao dịch hoặc
mối quan hệ giữa các bên tham gia
TMĐT giữa các doanh nghiệp (B2B): Tất cả những bên tham gia trong
TMĐT giữa các doanh nghiệp hoặc là các doanh nghiệp, hoặc là các tổ chức Các
giao dịch B2B chiếm tỉ trọng lên đến 90% trong tổng giá trị giao dịch TMĐT nói
chung
TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C): TMĐT B2C bao gồm
các giao dịch bán lẻ hàng hóa và dịch vụ của các doanh nghiệp đến khách hàng là
cá nhân và các hộ gia đình, những người tiêu dùng cuối cùng Nội dung chủ yếu
của loại hình TMĐT này là bán lẻ điện tử
TMĐT giữa người tiêu dùng- người tiêu dùng (C2C): Người tiêu dùng giao
dịch trực tiếp với người tiêu dùng khác Các cá nhân có thể bán một số tài sản
riêng của họ như bất động sản, ô tô, tranh nghệ thuật, đồ cổ,… Họ có thể quảng
cáo chúng trên những trang web chuyên dụng và có nhiều trang cho phép các cá
nhân đưa tài sản của mình lên đấu giá để bán với giá cao nhất
Thương mại di động (Mobile Commerce): Giao dịch TMĐT và các hoạt động
được thực hiện hoàn toàn hoặc một phần trong một môi trường không dây được
gọi là thương mại di động Ví dụ, người ta có thể sử dụng điện thoại di động có kết
nối Internet để giao dịch với ngân hàng, đặt mua một cuốn sách ở Amazon.com
Rất nhiều ứng dụng của thương mại di động liên quan đến các thiết bị di động Nếu
các giao dịch như vậy được hướng đến những cá nhân ở những vị trí cụ thể, tại thời
điểm cụ thể thì chúng được xem như thương mại trên cơ sở định vị
TMĐT nội bộ doanh nghiệp: TMĐT bên trong doanh nghiệp bao gồm tất cả
những hoạt động bên trong tổ chức liên quan đến trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông
tin ở nhiều đơn vị và các cá nhân trong tổ chức đó Các hoạt động có thể từ việc
Trang 26bán các nhóm sản phẩm tới các nhân viên của công ty, tới các nỗ lực thiết kế hợp
tác và đào tạo trực tuyến TMĐT trong doanh nghiệp được thực hiện thông qua các
mạng nội bộ hoặc cổng công ty (cổng để truy cập vào website)
Doanh nghiệp-nhân viên : Loại hình TMĐT doanh nghiệp-nhân viên là một
hệ thống phụ của loại hình TMĐT nội bộ doanh nghiệp, trong đó tổ chức tiến hành
phân phát các dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới từng nhân viên như công ty Một
bộ phận lớn nhân viên là nhân viên di động, họ làm đại diện của doanh nghiệp tại
các tổ chức và doanh nghiệp khác TMĐT hỗ trợ cho các nhân viên như vậy được
gọi là B2ME (doanh nghiệp tới nhân viên di động)
Thương mại hợp tác: Khi các cá nhân hoặc các nhóm trao đổi hoặc hợp tác
trực tuyến, họ đã tham gia trong thương mại hợp tác Ví dụ, các đối tác kinh doanh
ở các địa điểm khác nhau có thể cùng nhau thiết kế sản phẩm, sử dụng cầu truyền
hình, quản lý hàng tồn kho trực tuyến như là trong trường hợp của Dell Computers,
hoặc cùng nhau dự đoán nhu cầu sản phẩm như Marks & Spencer làm với nhà
cung ứng của họ
TMĐT phi kinh doanh: Số lượng các tổ chức phi kinh doanh đang dần tăng
lên như các viện hàn lâm, các tổ chức phi lợi nhuận, các tổ chức tôn giáo, các tổ
chức xã hội và các đơn vị chính phủ đang sử dụng TMĐT để giảm chi phí của họ
hoặc để thúc đẩy các hoạt động chung hoặc dịch vụ khách hàng
Ngoài ra còn những mối quan hệ giao dịch điện tử như giữa các cơ quan
chính phủ (G2G), giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B) hay giữa chính phủ với
người dân (G2B), cũng có góp phần tạo nên bức tranh tổng thể về TMĐT của nền
kinh tế số
1.1.4 Lợi ích của TMĐT trong phát triển kinh tế
Lợi ích mà TMĐT đem lại được xem xét trên ba góc độ: lợi ích đối với tổ
chức, mà chủ yếu là lợi ích đối với doanh nghiệp, lợi ích đối với người tiêu dùng
và lợi ích đối với xã hội:
Lợi ích của TMĐT đối với các doanh nghiệp
Trang 27TMĐT giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường đến phạm vi quốc gia và toàn
cầu Với một lượng đầu tư vốn không lớn, một công ty có thể tiếp cận các nhà
cung ứng tốt nhất, các khách hàng ở khắp mọi nơi, các đối tác kinh doanh phù hợp
trên thế giới
Hoàn thiện chuỗi cung ứng Các khâu kém hiệu quả của chuỗi cung ứng, như
tồn kho quá mức, sự chậm trễ trong phân phối… có thể được tối thiểu hoá với
TMĐT
Đáp ứng nhu cầu cá biệt của khách hàng TMĐT cho phép nắm bắt nhu cầu,
sản xuất hàng hoá và dịch vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng với chi phí không
cao, qua đó tạo nên lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp theo đuổi chiến lược
này; Tăng hiệu quả mua hàng Mua hàng điện tử làm minh bạch hóa, giảm các chi
phí hành chính, giảm giá mua, và giảm chu trình thời gian mua hàng
Xây dựng các mô hình kinh doanh mới TMĐT tạo điều kiện ra đời các mô
hình kinh doanh sáng tạo, tạo các lợi thế chiến lược hoặc lợi ích cho doanh nghiệp
Cải thiện quan hệ khách hàng TMĐT đem lại khả năng cho các công ty
tương tác chặt chẽ hơn với các khách hàng, cho phép cá nhân hoá truyền thông, sản
phẩm và dịch vụ, cải thiện quản trị quan hệ khách hàng và tăng cường lòng trung
thành của khách hàng
Ngoài ra, TMĐT góp phần cải thiện hình ảnh của công ty, cải thiện dịch vụ
khách hàng, dễ dáng tìm kiếm các đối tác kinh doanh mới, đơn giản hoá các quá
trình, nâng cao năng suất lao động, giảm thiểu công việc giấy tờ, tăng cường tiếp
cận thông tin, giảm thiểu các chi phí vận tải, tăng cường tính mềm dẻo trong tác
nghiệp…
Lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng
TMĐT không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn đem lại nhiều lợi
ích đối với người tiêu dùng:
TMĐT cho phép người tiêu dùng thực hiện giao dịch mọi lúc, mọi nơi Người
tiêu dùng có thể mua bán hoặc thực hiện các giao dịch khác một cách liên tục, tất
cả các giờ trong ngày và từ bất cứ một địa điểm nào
Trang 28TMĐT cho phép người tiêu dùng sự lựa chọn từ nhiều người bán hàng, nhiều
sản phẩm và dịch vụ hơn với thông tin đầy đủ hơn
Người tiêu dùng có điều kiện đặt và mua hàng hoá và dịch vụ theo các yêu
cầu riêng của mình với giá cả không cao hợp lý
TMĐT mang đến cho người tiêu dùng khả năng mua hàng hoá và dịch vụ rẻ
hơn vì người tiêu dùng có thể tìm mua tiến hành so sánh nhanh chóng hàng hoá và
dịch vụ ở nhiều người bán khác nhau
TMĐT cho phép các khách hàng này tương tác với các khách hàng khách
trong cộng đồng điện tử, chia sẻ các ý tưởng cũng như các kinh nghiệm
Lợi ích của TMĐT đối với xã hội
Thông tin liên lạc được cải thiện, nhờ vậy ngày càng nhiều người có thể làm
việc tại nhà, giảm việc đi lại tới nơi công sở và đi đến các cửa hàng mua sắm, giảm
ách tắc giao thông và ô nhiễm không khí
Góp phần tạo mức sống cao hơn do nhiều loại hàng hoá có thể bán với giá
thấp hơn, cho phép những người thu nhập thấp mua được nhiều hàng hoá, dịch vụ
hơn, nhờ vậy nâng cao mức sống Những người sống ở nông thôn, với thu nhập
thấp Nhờ TMĐT có thể tiếp cận và thụ hưởng các loại hàng hoá và dịch vụ trước
kia chưa thể có ở nơi họ sống
Nâng cao ổn định trong nước Các doanh nghiệp có điều kiện phát triển trong
các thị trường mới, giúp tạo thêm việc làm, thu nhập tại nhiều khu vực Hoạt động
truyền thông giúp nắm bắt và giải quyết nhanh các mâu thuẫn kinh tế xã hội
Tạo lập xã hội công bằng, văn minh hơn do giải phóng thông tin, giảm thiểu
bất công do thiếu thông tin, hay xung đột do thiếu tương tác
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đến phát triển Thương mại điện tử
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Sự yếu kém của hệ thống viễn thông (bao gồm mạng và các thiết bị kết nối
mạng) tại các nước đang phát triển đã ảnh hưởng đến sức tăng trưởng của TMĐT
trong các doanh nghiệp Mặc đù đã có nhiều nỗ lực nhưng sự chênh lệch về cơ sở
Trang 29hạ tầng viễn thông cho TMĐT ở các nước đang phát triển và các nước phát triển
vẫn còn rất lớn
Xây dựng lòng tin với các đối tác
Khi các cá nhân, doanh nghiệp được hoạt động trong môi trường pháp lý và tổ
chức tốt, lòng tin của họ được củng cố, bởi vì quyền lợi của họ được pháp luật bảo
vệ Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng lòng tin với các đối tác
kinh doanh của mình Theo OECD (2001), doanh nghiệp ở các nước đang phát
triển muốn thâm nhập thị trường thế giới thông qua phương thức truyền thống hoặc
qua Internet đều gặp khó khăn trong xây dựng lòng tin, vì các lý do:
- Một là, các quốc gia đó thường không có uy tín về luật pháp chặt chẽ
- Hai là, chủ doanh nghiệp vô danh thường không được một tổ chức quốc tế
uy tín nào đảm bảo trên văn bản về khả năng tin cậy
- Ba là, sự khác biệt về văn hóa là trở ngại cho lòng tin
Trong vấn đề này, TMĐT, đặc biệt ở giai đoạn khởi đầu, sẽ phải đối mặt với vấn đề về tính xác thực của thông tin nhiều hơn so với các phương thức TMTT
Khi chỉ có thể đối thoại trực tuyến, một khách hàng thiếu cơ sở để tin một nhà
cung cấp tiềm năng Do đó, khi gặp những trở ngại về thâm nhập thị trường, các
doanh nghiệp cần học hỏi kinh nghiệm để xây dựng lòng tin trong môi trường
TMĐT, đặc biệt những vấn đề như tuân thủ những điều khoản hợp đồng về giao
hàng và thanh toán, tôn trọng bí mật thông tin khách hàng, bảo vệ các giao dịch
trước sự tấn công của tin tặc
Luật pháp và chính sách
Ngân hàng thế giới (WB) đã nhấn mạnh đến phát triển tự do hóa, cạnh tranh
và cải tổ chủ sở hữu trong khu vực viễn thông, thiết lập một cơ quan lập pháp độc
lập cho TMĐT Theo gợi ý của WB, các nước đang phát triển cần đặc biệt chú ý
đến những vấn đề như:
- Các chính sách thuế không phân biệt trong môi trường trực tuyến;
- Các chính sách về quyền tư nhân và bảo vệ người tiêu dùng;
- Quản lý quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường trực tuyến;
Trang 30- Sử dụng công nghệ mã hóa và sự chấp nhận chứng thực trung gian, cũng
như các điều luật về xác nhận;
- Quyền lợi của các đối tác thương mại;
- Chia sẻ rủi ro giữa các nhà cung cấp và các nhà cung cấp dịch vụ mạng;
- Kiểm toán trực tuyến;
Mặc dù, nước ta đã có các quy định pháp luật về bảo vệ bí mật riêng tư của
công dân và các tổ chức nhưng thiếu những văn bản về bảo vệ dữ liệu trên không
gian ảo Do đó, pháp luật về trung gian trực tuyến cần chú ý đặc biệt đến quyền lợi
của người sử dụng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng của họ - những
người ít hoặc không có khả năng tự bảo vệ khi tham gia TMĐT Bên cạnh đó, vấn
đề xâm phạm bản quyền cũng là trở ngại lớn cho phát triển TMĐT quốc gia
Nguồn nhân lực và vấn đề đào tạo
Các nước đang phát triển cần một số lượng lớn lao động chuyên môn cao để
xây dựng các ứng dụng, cung cấp dịch vụ và phổ biến các kiến thức kỹ thuật về
TMĐT Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thiếu khả năng đầu tư cho các thiết bị
Internet chất lượng cao và cũng không có khả năng trả lương thỏa đáng cho nhân
viên có chuyên môn cao
Các hình thức để cung cấp nguồn lực có thể bao gồm đào tạo nghề, đào tạo
giáo viên, học từ xa qua Internet và các phương tiện truyền thông đại chúng Phổ
biến TMĐT đòi hỏi những kỹ năng kỹ thuật để phát triển các ứng dụng, hỗ trợ và
duy trì các thiết bị của hệ thống CNTT và viễn thông
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử
Công tác QLNN về TMĐT được quy định tại điều 5, Nghị định về Thương
mại điện tử số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/05/2013 như sau:
1 Xây dựng và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch,
chương trình phát triển TMĐT
2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt
động TMĐT, tiêu chuẩn, quy chuẩn ứng dụng TMĐT và các quy định về quản lý
dịch vụ TMĐT đặc thù
Trang 313 Quản lý, giám sát các hoạt động TMĐT
4 Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về TMĐT
5 Tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ
trong TMĐT
6 Tổ chức thực hiện các hoạt động tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp triển khai,
ứng dụng TMĐT
7 Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân lực cho TMĐT
8 Thống kê về thương mại điện tử
9 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực TMĐT
10 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong
hoạt động TMĐT
Về phát triển TMĐT, Điều 7, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ
ngày 16/05/2013 cũng nêu Chương trình phát triển TMĐT quốc gia như sau:
1 Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm thúc đẩy TMĐT phát
triển minh bạch, bền vững thông qua Chương trình phát triển TMĐT quốc gia
2 Nội dung hoạt động thuộc Chương trình phát triển TMĐT quốc gia gồm:
a) Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng TMĐT;
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT;
c) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực TMĐT;
3 Thủ tướng Chính phủ quy định về đối tượng tham gia, phạm vi áp dụng, cơ
chế quản lý, hỗ trợ kinh phí của Chương trình phát triển TMĐT quốc gia
Trang 321.3 Những quy định của pháp luật về Thương mại điện tử
1.3.1 Khung pháp lý cho thương mại điện tử Việt Nam
Khi tham gia hoạt động TMĐT bên cạnh việc tuân thủ các quy định trực tiếp
về TMĐT, chủ thể tham gia còn phải thực hiện các quy định pháp luật liên quan
khác như đầu tư kinh doanh, thương mại, dân sự,… Dưới đây là bảng cập nhật
khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam
Bảng 1.2 Cập nhật khung pháp lý cơ bản cho TMĐT tại Việt Nam
21/12/1999 Bộ luật Hình sự
14/6/2005 Bộ luật Dân sự
14/6/2005 Bộ luật Thương mại
29/11/2005 Luật Giao dịch điện tử (GDĐT)
29/06/2006 Luật Công nghệ thông tin (CNTT)
23/11/2009 Luật Viễn Thông
19/6/2009 Bộ luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Hình sự 1999 số 37/2009/QH12 21/6/2012 Luật Quảng cáo
23/02/2007 Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính
Luật GDĐT
08/03/2007 Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử
trong hoạt động ngân hàng
Luật GDĐT
Trang 33Luật Viễn thông
13/06/2011
Nghị định 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của
cơ quan nhà nước
Luật CNTT
23/11/2011
Nghị định số 106/2011/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số
Luật GDĐT
05/10/2012 Nghị định số 77/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung
Nghị định số 90/2008/NĐ-CP về Chống thư rác
Luật GDĐT
22/11/2012
Nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh toán không dùng tiền mặt (thay thế Nghị định số 64/2001/NĐ-CP về hoạt động thanh toán qua các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán)
Luật CNTT
16/5/2013 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về TMĐT Luật
GDĐT
15/7/2013
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
Luật CNTT
08/11/2013 Nghị định số 154/2013/NĐ-CP quy định về khu
công nghệ thông tin tập trung
Luật CNTT
13/11/2013
Nghị định số 170/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và
Luật GDĐT
Trang 34dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007
14/11/2013 Nghị định số 181/2013/NĐ-CP quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quảng cáo
Luật Quảng cáo
07/4/2014
Nghị định số 25/2014/NĐ-CP quy định về Phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao
19/11/2015
Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 185/2013 NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung
của các Nghị định
Văn bản bên trên
Trang 3515/09/2008
Thông tư số 78/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP
về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
Nghị định
số 27/2007 /NĐ-CP
30/12/2008
Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
90/2008/NĐ-CP của Chính phủ về chống thư rác
Nghị định
số 90/2008 /NĐ-CP
02/03/2009
Thông tư số 03/2009/TT-BTTTT quy định về mã
số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet
Nghị định
số 90/2008 /NĐ
16/03/2009 Thông tư số 50/2009/TT-BTC về việc hướng dẫn
giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán
Nghị định
số 27/2007 /NĐ-CP
31/07/2009
Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Nghị định
số 64/2007 /NĐ-CP
14/12/2009
Thông tư số 37/2009/TT-BTTTT quy định về hồ
sơ và thủ tục liên quan đến cấp phép, đăng ký, công nhận các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định
số 26/2007 /NĐ-CP
22/07/2010 Thông tư số 17/2010/TT-BKH quy định chi tiết thí
điểm đấu thầu qua mạng
Nghị định
số 26/2007 /NĐ-CP
28/9/2010
Thông tư số 153/2010/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nghị định
số 51/2010 /NĐ-CP
Trang 369/11/2010
Thông tư số 23/2010/TT-NHNN quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Nghị định
số 35/2007 /NĐ-CP
10/11/2010 Thông tư số 180/2010/TT-BTC hướng dẫn giao
dịch điện tử trong lĩnh vực thuế
Nghị định
số 27/2007 /NĐ-CP
20/12/2010
Thông tư số 209/2010/TT-BTC quy định giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước
Nghị định
số 27/2007 /NĐ-CP
14/3/2011
Thông tư số 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Nghị định
số 27/2007 /NĐ-CP
10/9/2012
Thông tư liên tịch số BTP-BTTTT-VKSNDTCTANDTC hướng dẫn áp dụng quy định của Bộ Luật hình sự về một số tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông
10/2012/TTLT-BCA-BQP-Bộ Luật hình sự
05/12/2014
Thông tư số 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website TMĐT (thay thế Thông tư số 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công
bố thông tin liên quan đến website TMĐT)
Nghị định
số 52/2013 /NĐ-CP
11/12/2014 Thông tư số 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về
dịch vụ trung gian thanh toán
Nghị định số101/2012 /NĐ-CP
Trang 371.3.2 Tóm tắt nội dung một số văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan
đến hoạt động TMĐT
Nghị định số 52⁄2013⁄NĐ-CP ngày 16/5/2013 về TMĐT có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 thay thế Nghị định số 57/2006/NĐ-CP ngày 09
tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về TMĐT
- Quy định cụ thể ba cấp độ quản lý đối với hoạt động TMĐT Thương nhân,
tổ chức, cá nhân khi thiết lập website TMĐT bán hàng phải làm thủ tục thông báo
với cơ quan QLNN Các thương nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT hoặc tổ
chức đánh giá tín nhiệm website TMĐT phải làm tiến hành đăng ký Các tổ chức
đánh giá và chứng nhận chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực hợp đồng điện tử phải xin cấp phép trước khi hoạt động
- Các thủ tục thông báo website TMĐT bán hàng và đăng ký website cung
cấp dịch vụ TMĐT được thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin quản lý hoạt động
TMĐT do Bộ Công Thương chủ trì www.online.gov.vn
Thông tư số 47/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014
Thông tư số 47/2014/NĐ-CP chi tiết hóa một số quy định của Nghị định như
các vấn đề liên quan đến: Quản lý hoạt động kinh doanh trên các website TMĐT,
bao gồm việc phân định trách nhiệm quản lý với các website chuyên ngành; hoạt
động kinh doanh hàng hóa hạn chế kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
có điều kiện trên website TMĐT; quản lý hoạt động kinh doanh TMĐT trên các
mạng xã hội, Thông tư có hiệu lực từ ngày 20 tháng 01 năm 2015
Quyết định 689/QĐ-TTg ngày 11/ 5/2014 của Thủ tướng chính phủ về phê
duyệt Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014-2020
Mục tiêu của Chương trình phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2014 - 2020
là xây dựng các hạ tầng cơ bản và triển khai các giải pháp, hoạt động hỗ trợ phát
triển lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam, đưa TMĐT trở thành hoạt động phổ biến, góp
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh
quốc gia, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 38Nội dung của chương trình bao gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng
TMĐT; tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển
nguồn nhân lực TMĐT, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xây
dựng kế hoạch ứng dụng TMĐT, hợp tác quốc tế về TMĐT và nâng cao năng lực
quản lý và tổ chức hoạt động phát triển TMĐT
Quyết định 07/2015/QĐ-TTg ngày 02/03/2015 của Thủ tướng chính phủ về
Ban hành Quy chế quản lý và thực hiện Chương trình phát triển TMĐT quốc gia
có hiệu lực từ ngày 20 tháng 04 năm 2015
- Đối tượng thụ hưởng Chương trình là: Các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động ứng dụng hoặc hỗ trợ
hoạt động ứng dụng TMĐT
- Nội dung Chương trình gồm: Xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng, tuyên
truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về TMĐT; đào tạo, phát triển nguồn nhân
lực, phát triển các sản phẩm, giải pháp TMĐT; tư vấn xây dựng kế hoạch ứng dụng
TMĐT; hợp tác quốc tế về TMĐT, nâng cao năng lực quản lý và tổ chức hoạt động
phát triển TMĐT; các hoạt động khác thuộc Chương trình phát triển TMĐT quốc
gia và mức hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với từng trường hợp cụ
thể
1.3.3 Một số các văn bản quy phạm pháp luật của thành phố Hải Phòng
Quyết định số 984/QĐ – UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng
ngày 29/6/2011 về phê duyệt Kế hoạch Phát triển TMĐT thành phố Hải Phòng giai
đoạn 2011 - 2015
Mục đích: nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp phát triển TMĐT, góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Đến nay, thành phố đã có một số
hoạt động hỗ trợ phát triển TMĐT thành phố như sau:
+ Triển khai pháp luật về TMĐT;
+ Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức về TMĐT;
+ Hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố ứng dụng TMĐT;
+ Xây dựng Cổng thông tin quản lý hoạt động TMĐT, Sàn giao dịch TMĐT
Trang 39Tóm lại, cùng với hệ thống văn bản pháp luật của TW; với những điều kiện
của thành phố, Hải Phòng đã đưa ra kế hoạch phát triển TMĐT phù hợp với môi
trường và định hướng lâu dài cho sự phát triển TMĐT của thành phố
1.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về Thương mại điện tử
Theo Thông tư số 19/2012/TT-BCT ngày 20/7/2012 của Bộ Công Thương, có
14 chỉ tiêu thống kê về TMĐT là:
- Chỉ tiêu về số đơn vị có giao dịch TMĐT ở mức độ hoàn chỉnh;
- Số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử;
- Số thương nhân có kết nối Internet;
- Số thương nhân triển khai ứng dụng phần mềm tác nghiệp phục vụ hoạt
động thương mại điện tử;
- Số thương nhân áp dụng các biện pháp bảo mật công nghệ thông tin và
thương mại điện tử;
- Số thương nhân cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử;
- Chi phí ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử;
- Số thương nhân sử dụng email thường xuyên trong hoạt động kinh doanh;
- Số thương nhân có website;
- Số thương nhân tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử;
- Số thương nhân đặt hàng trực tuyến;
- Số thương nhân nhận đơn đặt hàng trực tuyến;
- Giá trị mua hàng trực tuyến;
- Giá trị bán hàng trực tuyến;
Bộ tiêu chí trên là rất cần thiết cho mục đích thống kê phản ánh tình hình phát
triển TMĐT Trong thực tiễn, các Báo cáo TMĐT Việt Nam thường niên cũng đã
sử dụng, vận dụng nhiều chỉ tiêu trên để thu thập thông tin, phục vụ công tác quản
lý, điều hành vĩ mô các cơ quan nhà nước từ TW xuống địa phương
Trang 401.5 Kinh nghiệm phát triển Thương mại điện tử tại một số quốc gia và bài
học cho Việt Nam
1.5.1 Hoa kỳ
Mỹ là quốc gia đứng đầu thế giới về nhiều lĩnh vực, là nền kinh tế lớn nhất
thế giới, sở hữu những công ty thành công nhất thế giới, nơi tạo ra các nhà cung
ứng và sử dụng dịch vụ hỗ trợ TMĐT vào mức cao nhất thế giới Riêng kinh tế
dịch vụ chiếm khoảng 65 – 70% GDP, công nghiệp chiếm khoảng 25 - 30% GDP,
nông nghiệp khoảng 1% GDP Trong năm 2007, kinh tế dịch vụ chiếm khoảng
78,6%, kinh tế công nghiệp chiếm 20,4% GDP, nông nghiệp chiếm 0,9%
Mỹ có vai trò chi phối thế giới trong nhiều lĩnh vực như tài chính tiền tệ,
thương mại điện tử, thông tin, tin học, bưu điện, du lịch, vận tải hàng không, vận
tải biển, y tế, giáo dục, điện ảnh, tư vấn v.v
Theo đánh giá của EIU về mức độ sẵn sàng của kinh doanh điện tử, Mỹ luôn
là quốc gia đứng top 5 thế giới về chỉ số tổng hợp sẵn sàng kinh doanh điện tử và ,
nhiều chỉ số đứng đầu thế giới như chỉ số kết nối Internet, môi trường kinh doanh,
sự chấp nhận điện tử và môi trường pháp lý
Một số công ty của Mỹ đứng hàng đầu thế giới về TMĐT, nhờ sự kết hợp
ứng dụng những điều kiện nội tại của nền kinh tế Mỹ, sự khai thác có hiệu quả các
dịch vụ hỗ trợ TMĐT và những công ty này cũng đóng góp vào phát triển thị
trường cung cầu dịch vụ hỗ trợ cho Mỹ và toàn cầu
Amazon.com vua bán lẻ trực tuyến, tượng đài của thương mại điện tử
Tập đoàn Amazon vừa là điển hình nhà sử dụng các dịch vụ hỗ trợ TMĐT
thành công để tiến hành trên toàn cầu, vừa là nhà cung cấp nhiều dịch vụ TMĐT
quan trọng cho Mỹ và thế giới
Amazon.com, Inc là một công ty thương mại điện tử đa quốc gia đóng tại
Hoa Kỳ Trụ sở chính tại thành phố Seattle, bang Washington, đây là nhà bán lẻ
trực tuyến lớn nhất Hoa Kỳ, với doanh số bán hàng trên mạng Internet gấp gần ba
lần so với doanh thu của hãng xếp hạng nhì trong cùng lĩnh vực Staples Inc tại
thời điểm tháng 1 năm 2010