LỜI CẢM ƠN Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã được trang bị tại trường, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt động ngân hàng nói chung v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, các
số liệu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực, các phân tích đánh giá là của tôi và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Hải Phòng, ngày….tháng 03 năm 2016
Tác giả
Phạm Thị Minh Thƣ
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thông qua luận văn này tôi hy vọng với những kiến thức đã được trang bị tại trường, cùng với những nhận thức của bản thân về lý luận, thực tiễn hoạt động ngân hàng nói chung và BIDV Hải Phòng nói riêng, những biện pháp và kiến nghị đưa ra sẽ đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị công tác cũng như TCTD khác
Để hoàn thành luận văn trên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới trường Đại học Hàng hải Việt Nam, các thầy cô trong quá trình giảng dạy, các thầy cô quản lý đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Văn Hồng, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc và các anh chị em đồng nghiệp tại BIDV Hải Phòng đã hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến và động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các bạn bè, đồng nghiệp đã có sự động viên, hỗ trợ và đóng góp ý kiến để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Dù đã rất cố gắng nhưng với trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu thực
tế có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những lời chỉ dẫn, góp ý của các Thầy Cô, đồng nghiệp và những người quan tâm trong lĩnh vực này để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Thị Minh Thư
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM 4
1.1 Tổng quan về NHTM 4
1.1.1 Khái niệm về NHTM 4
1.1.2 Vai trò, chức năng của NHTM 4
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 6
1.2 Hiệu quả kinh doanh của NHTM 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM 12
1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM 18
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 19
1.3 Kinh nghiệm một số NHTM trong nước và nước ngoài trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 22
1.3.1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 22
1.3.2 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 24
1.3.3 Ngân hàng Citibank 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BIDV HẢI PHÒNG 26
2.1 Giới thiệu chung về BIDV 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.3 Mạng lưới hoạt động 27
Trang 42.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng giai đoạn
2011-2015 28
2.2.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015 28
2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
43
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015 59
2.3.1 Những kết quả đạt được 59
2.3.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA BIDV HẢI PHÒNG 64
3.1 Định hướng hoạt động của BIDV Hải Phòng: 64
3.1.1 Định hướng trong ngắn hạn 64
3.1.2 Định hướng trung dài hạn 65
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV Hải Phòng trong thời gian tới: 65
3.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng 66
3.2.2 Nâng cao thị phần huy động vốn 69
3.2.3 Tăng thu các khoản dịch vụ 71
3.2.4 Tiết giảm chi phí 73
3.2.5 Giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng và hoạt động phi tín dụng 73
3.2.6 Phát triển mạng lưới, xây dựng và quảng bá thương hiệu, hoạt động tiếp thị 75
3.2.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 5ROA Tỷ suất sinh lời của tài sản
ROE Tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Trang 6DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Số hiệu
2.1 Số dƣ HĐV theo loại tiền tại BIDV HP năm 2011-2015 31
2.2 Huy động vốn của BIDV Hải Phòng theo kỳ hạn từ năm
2.4 Cơ cấu thu chi của BIDV Hải Phòng từ năm 2011-2015 47
2.5 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí của BIDV Hải
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
2.2 Tốc độ tăng trưởng HĐV của BIDV HP từ năm 2011-2015 29
2.4 Tỷ trọng HĐV theo loại tiền tại BIDV HP năm 2011-2015 32
2.6 Dư nợ cuối kỳ và dư nợ BQ của BIDV Hải Phòng 2011-2015 35
2.8 Tỷ trọng cho vay theo kỳ hạn của BIDV HP từ năm 2011–2015 39 2.9 Cơ cấu cho vay theo loại tiền của BIDV HP từ năm 2011-2015 40
2.13 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng giai đoạn 2011-2015 44
2.15 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên giai đoạn 2011-2015 46
2.17 Chỉ số tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của BIDV Hải Phòng từ
2.21 Lãi ròng từ hoạt động tiền tệ của BIDV Hải Phòng giai đoạn
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống tài chính quốc gia có vị trí quan trọng trong nền kinh tế với chức năng huy động và phân bổ nguồn lực Hệ thống tài chính Việt Nam bao gồm thị trường tài chính, các tổ chức tài chính, các tổ chức tín dụng, các công cụ tài chính
và cơ sở hạ tầng tài chính Các NHTM Việt Nam là một bộ phận quan trọng của hệ thống Tài chính quốc gia, mặc dù đã được đổi mới và đa dạng hoá cả về loại hình
sở hữu, gia tăng về quy mô hoạt động, song chất lượng của sự phát triển vẫn còn hạn chế Trước những đòi hỏi cấp thiết về sự phát triển của các ngân hàng thương mại Việt Nam, sự biến động phức tạp của kinh tế toàn cầu, sự phát triển thị trường tài chính nói chung và hoạt động của NHTM nói riêng cần thiết phải có những biện pháp để nâng cao hoạt động kinh doanh của NHTM Việt Nam nhằm đưa ngành ngân hàng Việt Nam trụ vững trong cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu này
Trong giai đoạn hiện nay, khi vấn đề tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng với mục tiêu lành mạnh hóa tình trạng tài chính và năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng thông qua xử lý các đơn vị yếu kém đang trở nên nóng hơn bao giờ hết Trong năm 2015, BIDV đã nhận sáp nhập MHB – như một tâm điểm của đột phá M&A để có Ngân hàng quy mô lớn mạnh trên cả nước và vươn tầm khu vực Đứng trước xu thế mua lại, sáp nhập ngân hàng diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, BIDV - một trong những ngân hàng có vị thế tại thị trường Việt Nam lại càng phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình để dễ dàng cho các cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan chọn ngân hàng sáp nhập vào BIDV Để đạt được mục đích này, BIDV Hải Phòng, với vai trò là một trong những chi nhánh lớn của BIDV, cần nâng cao hiệu quả kinh doanh của chi nhánh, đảm bảo tăng trưởng hiệu quả, an toàn, bền vững, nâng cao năng lực hoạt động nhằm góp phần đưa BIDV lớn mạnh hơn,đứng vững trên thị trường tài chính đầy rủi ro như hiện nay
Bên cạnh đó, thị trường tài chính ngân hàng tại Việt Nam đang ngày càng phát triển và cạnh tranh giữa các ngân hàng trong việc thu hút và giữ khách hàng
Trang 9đang bước vào một giai đoạn khốc liệt BIDV Hải Phòng sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
Vì vậy để có thể đứng vững trước môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt này, đòi hỏi BIDV Hải Phòng phải có định hướng phát triển đúng đắn, những biện pháp phát triển thích hợp và vận dụng các biện pháp một cách linh hoạt, khoa học
và đồng bộ
Xuất phát từ vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm ra những giải pháp phù hợp nhất để nâng cao hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Phòng dựa trên cơ sở lý luận, chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, kinh nghiệm hoạt động của ngân hàng Việt Nam và trên thế giới, xu hướng phát triển ngành ngân hàng của Việt Nam cũng như thế giới Mục đích cụ thể như sau:
+ Nghiên cứu tổng quan về NHTM, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với NHTM
+ Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Phòng Từ đó rút ra những ưu điểm
và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh và nguyên nhân của những hạn chế đó
+ Đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng trong giai đoạn từ năm 2011-2015
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp khoa học trong quá trình nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp, so sánh, lập bảng, thống kê, toán học, suy luận logic, phỏng vấn chuyên gia…Luận văn tiếp cận vấn đề trên quan điểm của doanh nghiệp, cụ thể là một NHTM, kết hợp mô tả và phân tích các số liệu thực tế thu thập qua nhiều năm, sử dụng các phương pháp khoa học để đánh giá một cách định lượng kết hợp định tính hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV Hải Phòng
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của BIDV Hải Phòng
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của BIDV Hải Phòng
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM
Theo quy định tại điều 4, Luật các Tổ chức tín dụng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua, “NHTM là loại hình
NH được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong đó, hoạt động NH là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Như vậy:
- NHTM là một tổ chức trung gian tài chính, với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay, thực hiện làm cầu nối giữa khu vực đầu tư và khu vực tiết kiệm của nền kinh tế
- NHTM cung cấp danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là cho vay, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và nhiều dịch vụ tài chính khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ tài chính của xã hội
1.1.2 Vai trò, chức năng của NHTM
Trang 12Việc phân bổ nguồn vốn trong nền kinh tế từ người gửi tiền đến người vay vốn thông qua hoạt động tín dụng của NH góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế
Thông qua việc cấp tín dụng, NH góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất
và tiêu dùng
NH đóng vai trò “người thủ quỹ cho toàn xã hội, đảm bảo an toàn các quỹ tiền tệ, thanh toán thông suốt, góp phần tiết kiệm chi phí của toàn xã hội” [9]
1.1.2.2 Chức năng của NHTM
a Trung gian tài chính
NH là một trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư dưới hình thức nhận tiền gửi và cấp tín dụng
Cơ sở cho chức năng trung gian tài chính của NH là khả năng thẩm định thông tin của NH Sự phân bổ không đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra khả năng sinh lợi cho NH, nơi có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro – lợi nhuận hấp dẫn nhất [9]
b Trung gian thanh toán
Hàng triệu khách hàng mở tài khoản và gửi tiền tại NH là cơ sở để NH trở thành trung gian thanh toán lớn nhất và có thể là duy nhất hiện nay ở hầu hết các quốc gia Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, NH đưa
ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ,… NH cũng đầu tư lớn, thiết lập mạng lưới thanh toán rộng khắp tại các chi nhánh, phòng giao dịch, ATM, POS, thanh toán trên mạng, Các
NH còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHNN hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua NH càng đạt hiệu quả cao, cung cấp dịch vụ thanh toán với tốc độ xử lý nhanh, chính xác khi quy mô sử dụng công nghệ càng được mở rộng NH kết nối với các tổ chức cung cấp dịch vụ thông tin, dịch vụ công, các công ty, nhằm cung cấp dịch vụ thanh toán 24/24,
Trang 13trên phạm vi toàn cầu với chi phí thấp và tính tiện ích cao
Việc nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa đã góp phần tạo nên tính thống nhất, bảo mật trong thanh toán không chỉ giữa các NH trong một quốc gia
mà còn giữa các NH trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua NH, biến NH trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh
tế ở mỗi quốc gia và trên toàn cầu [9]
Thực hiện chức năng trung gian thanh toán mang lại lợi ích lớn cho NH Ngoài doanh thu từ phí, NH còn mở rộng huy động và cho vay
c Tạo phương tiện thanh toán
Song hành cùng với tiền giấy, tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại NH
là cũng là một phương tiện thanh toán đắc lực trong hoạt động kinh tế
Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm
và tiền gửi có kỳ hạn,…Khi NH cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, bằng cách đó, các NH đã tạo ra phương tiện thanh toán cho khách hàng
Khi khách hàng tại một NH sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng khác tại một NH khác, từ đó tạo ra các khoản cho vay mới Toàn bộ hệ thống NH có thể tạo ra khối lượng tiền gửi thanh toán nhiều gấp bội so với lượng tiền cơ sở thông qua hoạt động tín dụng
Như vậy, chức năng tạo phương tiện thanh toán của NH được phát sinh dựa trên chức năng trung gian tài chính (huy động và cấp tín dụng) và chức năng trung gian thanh toán Khi thực hiện chức năng này, hệ thống NH tham gia cung tiền, tác động tới lượng tiền cung ứng, qua đó ảnh hưởng tới lạm phát và tăng tưởng kinh tế [9]
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Nhận tiền gửi
Trang 14a Tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức
Có thể nói, NH là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong nền kinh tế Các
cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, và các tổ chức kinh tế xã hội,…đều gửi tiền tại NH nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn và sinh lời Dịch vụ nhận tiền gửi của NH được mở ra nhằm bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn Việc
NH trả lãi cho tiền gửi của khách hàng được xem như là phần thưởng cho họ về việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép NH sử dụng tạm thời để kinh doanh, đồng thời cũng là công cụ để các NH cạnh tranh để nâng cao thị phần huy động vốn
NH cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách thuận lợi thông qua hệ thống mạng lưới dày đặc, giúp khách hàng có thể gửi tiền vào NH mọi lúc, mọi nơi với chi phí thấp nhất Nhiều tiện ích được kết nối với tài khoản tiền gửi, cho phép khách hàng
có thể sử dụng tiền thuận tiện
NH cung cấp dịch vụ giữ tiền một cách an toàn do NH có két tốt, được kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo khả năng chi trả và tham gia bảo hiểm tiền gửi
NH cung cấp dịch vụ giữ tiền có trả lãi “Chi phí trả lãi tiền gửi là khoản chi phí rất lớn của NH và là thu nhập quan trọng của nhiều cá nhân, hộ gia đình,
tổ chức kinh tế, ” [9]
b Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện ủy thác
NH mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho mọi tổ chức và cá nhân có nhu cầu Khi khách hàng gửi tiền vào NH, NH không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các giao dịch chi hộ, thu hộ, chuyển tiền, quản lý hộ,…theo lệnh của khách hàng trên phạm vi quốc gia và quốc tế
NH cung cấp các tiện ích trong thanh toán thông qua mở rộng mạng lưới, kết nối hệ thống thanh toán trong và ngoài nước, áp dụng công nghệ hiện đại,…Các tiện ích của thanh toán qua NH được cung cấp với tiêu chí đảm bảo nhanh chóng , an toàn, chính xác với chi phí tiết kiệm đã góp phần rút ngắn thời gian giao dịch, nâng cao hiệu quả kinh tế cho khách hàng.[9]
Trang 151.1.3.2 Cấp tín dụng
a Cho vay thương mại Cho vay thương mại là các khoản cho vay ngắn hạn với mục đích bổ sung lưu động của cá nhân, doanh nghiệp (kỳ hạn cho vay dưới 12 tháng)
b Tài trợ cho dự án Song song với sản phẩm cấp tín dụng ngắn hạn, NH còn cung cấp sản phẩm tín dụng tài trợ dự án trung dài hạn với thời gian cho vay trên 12 tháng với mục đích đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản cố định
c Cho vay tiêu dùng
NH cho vay tiêu dùng phục vụ nhu cầu mua nhà và các tài sản lâu bền, trang trải chi phí học tập, du lịch,…
Trong thời gian vừa qua, sản phẩm cho vay tiêu dùng có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ, trở thành sản phẩm mũi nhọn của nhiều NHTM
d Tài trợ các hoạt động của chính phủ Các NH thường mua trái phiếu chính phủ với độ an toàn cao, có thể cầm cố hoặc chiết khấu tại NH trung ương, theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà NH huy động được Do vậy các NH mua trái phiếu chính phủ nhằm mục tiêu tăng thu nhập và an toàn thanh khoản [9]
e Bảo lãnh Bảo lãnh NH là cam kết của NH đối với người thụ hưởng bảo lãnh về việc
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu khách hàng của NH không thực hiện/hoặc thực hiện không đầy đủ như cam kết Trong những năm gần đây, dịch vụ bảo lãnh ngày càng đa dạng và phát triển mạnh mẽ Một số sản phẩm bảo lãnh của NH như bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành,…
f Cho thuê tài chính (Leasing) Cho thuê tài chính (thuê mua) là việc NH mua thiết bị và cho khách hàng thuê với thời gian sao cho tiền thuê thu được phải bù đắp được chi phí và có lãi cho NH Khách hàng có quyền mua lại tài sản thuê
Trang 16Cho thuê của NH được xếp vào cho vay trung và dài hạn.NH thường thành lập bộ phận cho thuê hoặc công ty cho thuê độc lập.NH cũng kết nối với các hàng sản xuất để đảm bảo chất lượng tài sản cho thuê [9]
1.1.3.3 Các dịch vụ khác
a Mua bán ngoại tệ Dịch vụ này đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, vay và trả nợ nước ngoài,…
b Bảo quản tài sản hộ Dịch vụ này còn được gọi là dịch vụ cho thuê két, theo đó, NH thực hiện việc giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sản khác theo đề nghị của khách hàng
và thu phí giữ hộ Dịch vụ này phát triển cùng với nhiều dịch vụ khách như thanh toán hộ lãi, cổ tức, mua bán hộ các giấy tờ có giá,…
c Quản lý ngân quỹ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng về việc quản lý dòng tiền, NH cung cấp dịch vụ quản lý việc thu chi cho khách hàng và đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứng khoán sinh lợi và cấp tín dụng trong thời gian khách hàng chưa có nhu cầu sử dụng tiền mặt
Quản lý ngân quỹ gắn với tiền gửi của doanh nghiệp và cá nhân, giúp giảm thời gian và chi phí của khách hàng, tăng thu nhập cho khách hàng từ kinh doanh ngân quỹ, đảm bảo ngân quỹ tối ưu.[9]
d Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn Dịch vụ ủy thác bao gồm ủy thác cho vay hộ, ủy thác vay hộ, ủy thác đầu tư,…NH có các chuyên viên tư vấn cho khách hàng về đầu tư, quản lý tài chính, thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp,…
e Cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán Nhiều NH thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty môi giới chứng khoán để cung cấp dịch vụ môi giới về mảng này
Với đội ngũ phân tích chứng khoán chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại, hoạt động môi giới kết hợp với tư vấn, hỗ trợ tài chính cung cấp rất nhiều tiện ích
Trang 17nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư cá nhân
f Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm Thông qua tổ chức công ty bảo hiểm con hoặc liên kết với công ty bảo hiểm, NH cung cấp dịch vụ bảo hiểm như bảo hiểm tài sản, bảo hiểm cho vay, các dịch vụ tiết kiệm gắn với bảo hiểm như tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí,…
g Cung cấp các dịch vụ đại lý Nhiều NH (thường là các NH lớn) cung cấp dịch vụ NH đại lý cho các NH khác khi NH đó không có điều kiện để mở nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện ở nhiều nơi, các dịch vụ cung cấp như dịch vụ thanh toán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm NH đầu mối trong hoạt động đồng tài trợ,…
1.2 Hiệu quả kinh doanh của NHTM
1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt được kết quả cao nhất với tổng chi phí thấp nhất [2]
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của mỗi NH Người gửi tiền sẽ có tâm lý yên tâm, tin tưởng hơn khi gửi tiền ở một NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có uy tín Khi đó quy mô huy động vốn của NH sẽ mở rộng hơn, tạo tiền đề tăng quy
mô hoạt động kinh doanh để có thể tạo ra được lợi nhuận ngày càng cao Chính vì vậy mà các NHTM coi hiệu quả kinh doanh là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu
Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM thông qua các chỉ số cần thiết được xem xét qua các giai đoạn nhất định để thấy được quy luật vận động cũng như xu hướng phát triển của chúng Bên cạnh đó, nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH phải dựa vào thực tiễn hoạt động của chính NH đang phân tích, trong đó cần đi sâu vào từng bộ phận cấu thành chỉ tiêu phân tích nhằm xác định nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu và đưa ra các biện pháp giải quyết phù hợp
Trang 18Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM được đánh giá thông qua năng lực tài chính của ngân hàng được thể hiện ở các chỉ tiêu thông qua việc phân
tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Thu nhập của NHTM Thu nhập của NHTM bao gồm 6 khoản mục lớn, được phân loại theo hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD, cụ thể:
+ Thu nhập từ hoạt động tín dụng bao gồm: thu nhập từ lãi vay, lãi đầu tư chứng khoán, lãi cho thuê tài chính, thu khác từ hoạt động tín dụng
+ Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ bao gồm: phí dịch vụ thanh toán, phí bảo lãnh, phí tài trợ thương mại, thu từ dịch vụ ngân quỹ, phí ủy thác và đại lý, phí
tư vấn, phí bảo hiểm, phí chiết khấu, thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két, thu khác
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm thu về kinh doanh ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng, thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
+ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác bao gồm: thu về từ kinh doanh chứng khoản, mua bán nợ, thu từ các công cụ tài chính phái sinh khác, thu về hoạt động kinh doanh khác
+ Thu lãi góp vốn mua cổ phần
+ Thu nhập khác (thu nợ đã hạch toán ngoại bảng, thu từ bán/ phát mại tài sản…)
- Chi phí của NHTM Chi phí của NHTM bao gồm 10 khoản mục lớn, được phân loại theo hệ thống tài khoản kế toán của các TCTD:
+ Chi về hoạt động tín dụng bao gồm: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá, trả lãi tiền thuê tài chính, chi phí khác
+ Chi phí hoạt động dịch vụ bao gồm: chi về dịch vụ thanh toán, cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi về ngân quỹ (vận chuyển, bốc xếp tiền, kiểm đếm, phân loại và đóng gói tiền, bảo vệ tiền, chi khác), chi về nghiệp vụ ủy thác và đại lý, chi về dịch vụ tư vấn, chi phí hoa hồng môi giới, chi khác
Trang 19+ Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm: chi về kinh doanh ngoại
tệ, chi về kinh doanh vàng, chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
+ Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí bao gồm: chi nộp thuế, chi nộp các khoản phí, lệ phí, chi thuế thu nhập doanh nghiệp
+ Chi phí hoạt động kinh doanh khác bao gồm: chi về kinh doanh chứng khoán, chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính, chi về các công cụ tài chính phái sinh khác, chi về hoạt động kinh doanh khác
+ Chi phí cho nhân viên bao gồm: lương và phụ cấp, chi trang phục giao dịch và phương tiện bảo hộ lao động, các khoản chi để đóng góp theo lương, chi trợ cấp, chi công tác xã hội, chi ăn ca cho cán bộ, nhân viên TCTD
+ Chi cho hoạt động quản lý và công cụ bao gồm: chi về vật liệu và giấy tờ
in, công tác phí, chi đào tạo, huận luyện nghiệp vụ, chi nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi bưu phí và điện thoại, chi xuất bản tài liêu, tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, khuyến mãi, chi mua tài liệu, sách báo, chi
về các hoạt động đoàn thể của TCTD, các khoản chi phí quản lý khác
+ Chi về tài sản bao gồm khấu hao cơ bản tài sản cố định, bảo dưỡng và sửa chữa tài sản, mua sắm công cụ lao động, chi bảo hiểm tài sản, chi thuê tài sản
+ Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng bao gồm chi dự phòng, chi phí nộp phí bảo hiểm, bảo toàn tiền gửi của khách hàng
+ Chi phí khác
- Lợi nhuận của NHTM Lợi nhuận của NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phí phải trả hợp lý hợp lệ Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của NHTM bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác
Lợi nhuận gộp = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM
1.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và tốc độ tăng trưởng tín
Trang 20dụng
Để một NH hoạt động ổn định thì phải có một nền vốn huy động đảm bảo yếu tố quy mô và sự bền vững Các ngân hàng có thể gặp nguy cơ bị rủi ro thanh khoản khi cho vay với kỳ hạn chưa phù hợp với kỳ hạn và cơ cấu của vốn huy động Nếu lấy vốn huy động cho vay quá lớn sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên nếu quản lý tốt và đảm bảo đúng các tỷ lệ quy định về bảo đảm an toàn vốn hoạt động, NHTM có thể đạt được lợi nhuận rất lớn từ nguồn vốn huy động này Vì vậy, công tác huy động vốn tiền gửi luôn đóng vai trò quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn luôn phải tương ứng với tốc độ tăng trưởng tín dụng và ngược lại Các NHTM cần cẩn trọng khi tốc độ tăng trưởng của tín dụng quá cao
so với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động do có khả năng dẫn đến rủi ro thanh khoản, mặt khác, do chi phí huy động vốn cao nên nếu tốc độ tăng trưởng tín dụng thấp hơn tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động thì NHTM cũng không tối đa hóa được lợi nhuận
1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn
HĐVTrong đó: Hsdv: Hiệu suất sử dụng vốn
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn của ngân hàng Nhìn chung, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được để cho vay Tuy nhiên, ngoài kênh tín dụng trực tiếp cho khách hàng của mình, ngân hàng còn nhiều kênh kinh doanh khác như kinh doanh ngoại hối, hoạt động trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, đầu tư vốn…Do đó, chỉ tiêu này chỉ mang tính tương đối giúp so sánh khả năng cho vay và huy động vốn của một ngân hàng
Trang 211.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận hoạt động tín dụng
𝐷𝑁Trong đó: ROD: Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động tín dụng Pd: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Hiện nay tại Việt Nam hoạt động tín dụng chiếm từ 70%- 85% tổng lợi nhuận của NHTM Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, là mức chênh lệch giữa chi phí đầu vào (lãi suất huy động) và thu lãi đầu ra Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của NH đó càng cao và cũng là một phần phản ánh chất lượng tín dụng của một Tổ chức tín dụng
1.2.2.4 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên và Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
𝑁𝐼𝑀 = 𝑃 − 𝐶
𝑇𝑆𝑐Trong đó: NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
TSc: Tài sản có sinh lời
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi, tất
cả chia cho tài sản sinh lãi NIM là chỉ số quan trọng mà các NH cần quan tâm do
nó có thể giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất
𝑁𝑅 =𝑃′ − 𝐶′
𝑇𝑆𝑐Trong đó: NR: Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên
C’: Chi phí lãi ngoài lãi
TSc: Tài sản có sinh lời
Trang 22Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (thu phí dịch vụ) với mức chi phí ngoài lãi(tiền lương, sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí tổn thất tín dụng…)
1.2.2.5 Chênh lệch giữa thu nhập và chi phí
Chênh lệch thu chi của NH = Tổng doanh thu trên cân đối – Tổng chi phí trên cân đối
Chênh lệch thu chi càng cao phản ánh mức độ hiệu quả trong thu, chi, từ đó NHTM có nhận định về chênh lệch thu chi của từng mảng hoạt động cũng như đóng góp của từng mảng vào chênh lệch thu chi của toàn NH, từ đó có các biện pháp phù hợp để điều tiết kế hoạch kinh doanh
1.2.2.6 Chỉ tiêu về mức sinh lời và khả năng sinh lời
a Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
𝑇𝑆Trong đó: ROA: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản
TS: Tổng tài sản (Tài sản có bình quân)
Chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần (lãi ròng) với tổng tài sản Có trung bình – gọi là hệ số ROA (Return on Asset), cho biết một đồng Tài sản Có tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có Tài sản Có sinh lời càng lớn thì hệ số nói trên càng lớn
b Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
𝑉𝐶𝑆𝐻Trong đó: ROE: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
VCSH: Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có bình quân)
Là chỉ tiêu so sánh giữa lợi nhuận thuần với vốn tự có bình quân của ngân hàng Chỉ tiêu này được phản ánh qua hệ số ROE (Return on Equity)
Trang 23Hệ số này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số càng lớn, khả năng sinh lời tài chính càng lớn
1.2.2.7 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí
a Tỷ lệ chi phí trên thu nhập Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập, cho biết để tạo ra 1 đồng thu nhập cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Đánh giá chỉ tiêu này và sự biến động của nó qua các năm để thấy mức độ tối thiểu hóa chi phí, hiệu quả sử dụng chi phí đạt mức độ như thế nào, theo chiều hướng biến đổi tích cực hay tiêu cực để từ đó có những ứng phó kịp thời
b Tỷ lệ chi phí trên lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết mất bao nhiêu đồng chi phí để tạo ra 1 đồng lợi nhuận Chỉ số này càng cao thì thể hiện việc sử dụng chi phí càng kém hiệu quả
1.2.2.8 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng
Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại, theo quy định của NHNN hiện nay chỉ tiêu này < 3% thì ngân hàng đó chất
Trang 24lượng tín dụng đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu > 3% là có chất lượng kém, tăng trưởng tín dụng sẽ chịu sự kiểm soát của NHNN
c Lãi ròng tiền tệ
Lãi ròng tiền tệ = Thu lãi cho vay – Trả lãi tiền gửi Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh tiền tệ của NH
d Chỉ tiêu về khoảng cách thu nhập
Đây là chỉ tiêu quan trọng thể hiện vai trò trung gian tài chính của NHTM,
nó là thước đo biên độ lợi nhuận bình quân của ngân hàng khi cần trừ giữa đầu vào
và đầu ra thông qua lãi suất bình quân đầu vào và lãi suất bình quân đầu ra hay nói cách khác nó chính là khoảng lãi suất chênh lệch giữa lãi suất bình quân cho vay trừ đi lãi suất bình quân huy động (NIM từ hoạt động tiền gửi tiền vay)
NIM =Doanh thu từ lãi cho vay − Chi phí trả lãi huy động vốn
Tổng dư nợ
1.2.2.9 Nhóm chỉ tiêu sử dụng lao động
Lao động là nhân tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
NH Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của NH Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là hết sức cần thiết Để đánh giá về tình hình lao động, người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
𝑅𝑠𝑥 = 𝑇𝑅
𝐿Đ𝑏𝑞
Trong đó: Rsx: Sức sản xuất của lao động
TR: Doanh thu LĐbq: Tổng lao động bình quân
𝑅𝑝 = 𝐿𝑁𝑟
𝐿Đ𝑏𝑞
Trong đó: Rp: Sức sinh lời của lao động
LNr: Lợi nhuận ròng LĐbq: Tổng lao động bình quân Đây là cặp chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của NH cả về số lượng và chất lượng
Trang 251.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM
Hoạt động của các NHTM có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội Mặt khác sự phát triển kinh tế – xã hội có tác động ngược trở lại đối với hoạt động ngân hàng, nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động của ngân hàng
Với chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM là cầu nối tiết kiệm và đầu
tư, tạo thế cân bằng và ổn định cho nền kinh tế, góp phần điều hòa nguồn vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện phát triển sản xuất, góp phần gia tăng sản phẩm xã hội, mở rộng vốn đầu tư
NHTM với vai trò trung gian thanh toán, góp phần tiết giảm chi phí lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế, từ đó thúc đẩy nhanh hơn quá trình lưu thông hàng hóa
Bên cạnh đó, NHTM còn giúp NHNN trong việc điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ, thị trường vốn, góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước Để đảm bảo cho các NHTM thực hiện tốt vai trò cuả mình, NHNN cần quản
lý tốt các NHTM nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm cho sự hoạt động lành mạnh, hiệu quả của hệ thống NH và bảo vệ quyền lợi cuả mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển được thuận lợi
Ngành ngân hàng tại Việt Nam những năm gần đây xuất hiện rất nhiều ngân hàng mới với tổng cộng khoảng 100 ngân hàng bao gồm NHTM trong nước, ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc chi nhánh/ văn phòng đại diện Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam Chính sự tăng trưởng về số lượng cũng như quy mô hoạt động của các NHTM đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt về thị phần, chất lượng dịch vụ, giá trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam
Hệ thống ngân hàng Việt Nam với quy mô vốn, tổng tài sản còn thấp, hệ số
an toàn vốn còn yếu, kinh nghiệm quản trị ngân hàng còn ít sẽ dễ bị tổn thương hơn trước các áp lực của khủng hoảng kinh tế
Trang 26Đây chính là những thách thức cho các NHTM trong nước cần phải có những biện pháp thiết thực, quyết liệt, đổi mới một cách toàn diện để tránh nguy cơ
bị tụt lại phía sau thậm chí bị sáp nhập hoặc mua lại bởi các ngân hàng khác Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một vấn đề quan trọng luôn đặt lên hàng đầu của lãnh đạo ngân hàng
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
1.2.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Có rất nhiều yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên trong phạm vi luận văn này tác giả đưa ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hoạt động ngân hàng bao gồm: Lãi suất, phí, nguồn nhân lực, chi phí hoạt động, thương hiệu và cơ cấu vốn của ngân hàng Tác động của từng yếu tố tới hoạt động kinh doanh của NHTM cụ thể như sau:
a Lãi suất cho vay và lãi suất huy động
Lãi suất cho vay
“Ngân hàng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản với điều kiện hoàn trả và một tỷ lệ lãi suất trên vốn vay Lãi suất cho vay là giá cả của một khoản tiền mà ngân hàng cho khách hàng vay vốn.”[9]
Lãi suất cho vay biến động phụ thuộc vào các yếu tố như: quan hệ cung cầu
về tín dụng trên thị trường, mức độ rủi ro của khoản vay, thời hạn vay vốn,…
Lãi suất huy động vốn
“Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn khi rút tiền ra khỏi ngân hàng khách hàng có được một khoản tiền lớn hơn tiền gửi ban đầu Phần chênh lệch đó là một phần chi phí của ngân hàng mang lại thu nhập cho khách hàng Tỷ lệ được xác định giữa phần chênh lệch và khoản vốn gửi ban đầu được tính theo thời gian gọi là lãi suất huy động vốn.” [9]
- Lãi suất huy động vốn cũng biến động phụ thuộc vào các yếu tố: Kỳ hạn tiền gửi, quan hệ cung cầu về vốn, Chỉ số giá cả chung và lợi nhuận bình quân trong nền kinh tế, các điều chỉnh có tính bắt buộc của môi trường pháp lý
Trang 27Các mức thu phí dịch vụ của ngân hàng Thu phí dịch vụ chiếm khoảng 30% - 45% trong tổng thu nhập của NH và có
xu hướng ngày càng tăng dần tỷ trọng trên tổng doanh thu
Mức phí phụ thuộc vào các yếu tố như:
- Sản phẩm độc quyền và sự tiện ích của dịch vụ ngân hàng
- Hoạt động cạnh tranh
- Chỉ số giá cả chung về hàng hóa dịch vụ trong nền kinh tế
- Chất lượng của hoạt động cho vay
Mức phí thu dịch vụ tác động trực tiếp hoạt động dịch vụ ngân hàng và là nguồn thu chứa đựng ít rủi ro cho hoạt động của ngân hàng
b Tỷ trọng các loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn
Cơ cấu nguồn vốn bao gồm nguồn vốn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn theo nhiều kỳ hạn khác nhau, chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn với mức lãi suất tương ứng khác nhau Trong đó nguồn vốn từ tiết kiệm có kỳ hạn có lãi suất cao hơn nhiều so với nguồn vốn không kỳ hạn Vì vậy, nếu trong cơ cấu nguồn vốn tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn hoặc là nguồn có lãi suất thấp mà cao thì chi phí sử dụng vốn giảm xuống tác động làm tăng lợi nhuận của ngân hàng và ngược lại
c Quy mô và thương hiệu ngân hàng
NHTM lớn, có nhiều chi nhánh, nhiều phòng giao dịch, có tên tuổi được đông đảo người dân biết đến sẽ có lợi thế hơn các NHTM có quy mô nhỏ trong việc thu hút khách hàng
d Chất lượng đội ngũ nhân viên của khách hàng
Các ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên môn giỏi, dễ có khả năng sinh lời trong hoạt động ngân hàng, mặt khác có thể khắc phục được những hạn chế về giới hạn tiềm năng, tăng hiệu quả làm việc Bên cạnh đó đội ngũ nhân viên còn là
bộ mặt của ngân hàng Vì vậy, đội ngũ nhân viên có vai trò rất lớn trong việc giữ khách hàng cũ và lôi kéo khách hàng mới về với ngân hàng
e Chi phí hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trang 28Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngân hàng nào có chi phí hoạt động kinh doanh hợp lý, tiết kiệm được những chi phí không đáng sẽ hoạt động có hiệu quả hơn
1.2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan
a Nhóm yếu tố vĩ mô
Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế như tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ của Nhà nước có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, khả năng ổn định và phát triển bền vững của NHTM
Các yếu tố kinh tế ổn định, an toàn và hiệu quả là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM hiệu quả
Các yếu tố văn hóa – xã hội Trình độ văn hóa của người dân nơi ngân hàng đặt trụ sở cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khi trình độ dân trí
và văn hóa cao thì người dân (khách hàng) có nhiều hiểu biết về ngân hàng, dễ tiếp cận và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, ít có quan niệm phân biệt giữa NHTM
và ngân hàng quốc doanh Điều này giúp các NHTM có thể cạnh tranh tốt hơn và
Các yếu tố chính trị, chính sách và pháp luật Nếu hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng, kịp thời và đồng bộ sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động của NHTM vì khi đó các NHTM chủ động trong hoạt động kinh doanh và yên tâm rằng mình đã thực hiện đúng pháp luật
Trang 29Cùng với sự phát triển của cơ chế thị trường, hoạt động của các NHTM cũng ngày càng đa dạng và không ngừng biến đổi vì vậy hệ thống pháp luật cũng phải thường xuyên bổ sung chỉnh sửa để phù hợp với thực tiễn
b Nhóm yếu tố vi mô
Đối thủ cạnh tranh
Để có được chỗ đứng trên thị trường thì các NHTM phải cạnh tranh gay gắt với nhau để chiếm thị phần, khách hàng thông qua việc gia tăng vốn, công nghệ, chính sách sản phẩm dịch vụ, quan tâm chăm sóc khách hàng Sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ khuyến khích các ngân hàng sử dụng và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả hơn
Ngoài ra, với việc hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày càng có nhiều ngân hàng nước ngoài thành lập mới hoặc mở chi nhánh tại Việt Nam Do vậy, các NHTM hiện tại ngoài cạnh tranh với các ngân hàng hiện có, còn phải chịu sức ép của các đối thủ tiềm ẩn khác
Khách hàng của ngân hàng Hiệu quả hoạt động của NH chịu tác động lớn từ điều kiện kinh tế của khách hàng Khi khách hàng có điều kiện kinh tế tốt, họ sẽ sử dụng rất nhiều sản phẩm của ngân hàng từ đó hiệu quả hoạt động ngân hàng tăng lên so với các khu vực kinh tế khác có đối tượng phục vụ thuộc các thành phần kinh tế kém phát triển hơn
1.3 Kinh nghiệm một số NHTM trong nước và nước ngoài trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Đánh giá nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ là nhân tố quan trọng
có tính quyết định đối với mọi mặt hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả năng suất lao động, tiết kiệm thời gian chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, VietinBank đã đưa ra slogan “Tôi thay đổi, VietinBank dẫn đầu”, theo
đó VietinBank đã đặt ra và thực thi nhằm năng suất lao động lao động toàn hệ
Trang 30thống bằng việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và đào tạo, và cơ chế sử dụng nguồn nhân lực
Đến nay, VietinBank đã đưa vào vận hành 16 dự án Dự kiến đến giữa năm
2016, khi hệ thống Corebanking mới, 19 modul và các dự án công nghệ thông tin đưa vào hoạt động, VietinBank sẽ có công nghệ hiện đại tương đương với các ngân hàng trong khu vực Đây là nền tảng cho phép VietinBank mở rộng hoạt động, đồng thời nâng cao khả năng quản trị điều hành, quản trị rủi ro theo thông lệ quốc
VietinBank đã hoàn thiện hệ thống chính sách, đổi mới toàn diện mô hình,
cơ cấu tổ chức theo hướng tập trung nhằm chuyên môn hoá sâu và nâng cao năng suất hiệu quả sử dụng nhân sự theo hướng thông lệ quốc tế; củng cố kiện toàn nhân
sự quản lý các cấp trong toàn hệ thống; đổi mới phương pháp đánh giá nhân sự quản lý các cấp trong toàn hệ thống; đổi mới phương pháp đánh giá cán bộ quản lý theo thẻ điểm cân bằng KPI; đổi mới toàn diện công tác tuyển dụng cán bộ tập trung và áp dụng hình thức thi online
VietinBank cũng trở thành NH đầu tiên triển khai tổ chức các kỳ thi tuyển dụng cán bộ quản lý, cán bộ nguồn trong toàn hệ thống Đến nay, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong toàn hệ thống VietinBank đã từng bước được trẻ hoá, chất lượng ngày càng tăng cao, đáp ứng yêu cầu hoạt động trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Cùng với việc tiến hành cổ phần hoá, đổi mới công tác quản trị điều hành, quản lý rủi ro, nhân sự, mở rộng hợp tác đầu tư quốc tế, chất lượng hiệu quả hoạt
Trang 31động kinh doanh của VietinBank luôn dẫn đầu cả nước, trở thành NHTM có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu và cơ cấu cổ đông đa dạng nhất trong ngành Ngân hàng
VietinBank có 5 năm liền dẫn đầu ngành Ngân hàng về lợi nhuận kinh doanh, về đóng góp thuế cho nhà nước, nợ xấu thấp nhất, tiên phong đi đầu trong công tác an sinh xã hội, thu nhập của người lao động
1.3.2 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Năm 2011, lợi nhuận trước thuế của Vietcombank đạt đỉnh cao với giá trị 5.938 tỷ đồng, đến 2012 giảm xuống còn 5.547 tỷ đồng Sang năm 2013 và 2014, lợi nhuận của Ngân hàng có hồi phục nhưng quá nhẹ, chỉ với mức tăng trưởng 0,6% và 1,7% Đến 2015, Vietcombank đã chính thức vượt qua được kỷ lục lợi nhuận 2011, đạt khoảng 6.700 tỷ đồng trước thuế; tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bứt phá, đạt trên 16%
Đạt được kết quả trên là do ba yếu tố chủ chốt: tăng hệ số sử dụng vốn, nguồn lực đầu vào có chi phí thấp, nâng cao nguồn thu phi tín dụng
Từ năm 2014, Vietcombank bắt đầu thực hiện điều chỉnh cơ cấu vốn huy động, tỷ trọng nguồn vốn chi phí thấp trong tổng vốn huy động tăng mạnh, đến năm 2015 đạt 29% Với thuận lợi từ nguồn vốn chi phí thấp đã giúp cải thiện tỷ lệ lãi biên của Ngân hàng, tăng lợi nhuận trong kinh doanh vốn Cụ thể, sau giai đoạn 2011-2014 NIM giảm liên tục từ 3,74% xuống lần lượt còn 2,83%, 2,47% và 2,29% năm 2014, năm 2015 NIM của Vietcombank đã tăng lên mức 2,8%
Trong 2 năm trở lại đây, Vietcombank là NHTM nhà nước duy nhất, và cũng là một trong số rất ít NHTM trên toàn hệ thống, tạo được tỷ trọng nguồn thu phi tín dụng trên 30% cơ cấu lợi nhuận Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Vietcombank
1.3.3 Ngân hàng Citibank
Citibank được Tạp chí tài chính toàn cầu xếp vào nhóm 10 Ngân hàng toàn cầu tốt nhất Thế giới, nổi bật đối với mảng Quản lý tiền mặt, dịch vụ ngoại hối và ngân hàng đại lý
Trang 32Hai yếu tố quan trọng đóng vai trò chủ đạo trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Citibank trong những năm qua đó là yếu tố quản trị rủi
ro và gia tăng nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng
Trong môi trường hoạt động ngân hàng, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro bao gồm các chính sách tín dụng chặt chẽ, rõ ràng, quy trình quản lý rủi ro khép kín, an toàn, nhưng vẫn đảm bảo yếu tố linh hoạt, tốc độ xử lý nhanh
Mô hình tín dụng thương mại được tiêu chuẩn hóa và phải trải qua 3 giai đoạn của quá trình xét duyệt: gặp gỡ khách hàng, thẩm định, thực hiện giao dịch Trong các giai đoạn này, trách nhiệm được phân chia cụ thể, chi tiết cho các bộ phận: Uỷ ban quản lý, ủy ban chính sách tín dụng, bộ phận quản lý rủi ro
Citibank đã xây dựng chiến lược kinh doanh tập trung vào những hộ gia đình có thu nhập cao Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại mạng lưới Chi nhánh theo hướng tinh giảm số lượng để tiết giảm chi phí, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng theo chiến lược đề ra Ngoài thành công trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ với khả năng liên kết với bên thứ ba, Citibank còn thành lập mạng lưới các kênh phân phối dịch vụ như ngân hàng Internet, xây dựng chương trình làm tự động các kênh cung cấp dịch vụ, cung cấp các máy nhận tiền gửi tại các chi nhánh và ngân hàng Internet…
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA BIDV HẢI PHÒNG 2.1 Giới thiệu chung về BIDV
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Hải Phòng
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng được thành lập ngày 27/5/1957 với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam – Chi hàng Kiến thiết Hải Phòng, nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn xây dựng
cơ bản và cho vay vốn lưu động thi công xây lắp
Những năm đầu mới thành lập, BIDV Hải Phòng chưa có nghiệp vụ huy động vốn Thời điểm này nguồn vốn chủ yếu do ngân sách chuyển sang để cấp phát và cho vay thi công xây lắp Từ năm 1995, BIDV Hải Phòng cũng như hệ thống BIDV chuyển sang hoạt động theo mô hình NHTM; chấm dứt hoạt động cấp phát vốn ngân sách cho xây dựng cơ bản, nguồn vốn hoạt động phải tự đi vay trong nước từ các tổ chức kinh tế, dân cư và nước ngoài; triển khai các nghiệp vụ tín dụng, phi tín dụng, uỷ thác và các dịch vụ khác
Thực hiện Quyết định số 2124/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tháng 05/2012 BIDV chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trải qua gần 59 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh Hải Phòng đã cho vay hàng nghìn dự án với doanh số lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng, giữ vai trò chủ đạo trong phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa thành phố Với sự nỗ lực, quyết liệt trong công tác thực hiện nhiệm vụ, sứ mệnh, kế hoạch kinh doanh, BIDV Hải Phòng đã gặt hái được nhiều thành tích nổi bật đáng ghi nhận: Chi nhánh đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương độc lập hạng ba; Huân chương lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
BIDV Hải Phòng đã xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo linh hoạt và nhanh chóng trong việc giải quyết công việc, phù
Trang 34hợp với nền kinh tế thị trường Hiện nay, Tổ chức bộ máy của BIDV Hải Phòng bao gồm: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc Các phòng ban được chia thành 5 khối là khối quan hệ khách hàng, khối trực thuộc, khối tác nghiệp, khối nội bộ và khối quản lý rủi ro Với 12 phòng nghiệp vụ, 06 phòng giao dịch và 01 Quỹ tiết kiệm Tổng số cán bộ của Chi nhánh tại thời điểm 31/12/2015 là 165 người Cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Phòng được thể hiện cụ thể qua sơ đồ
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển VN – Chi nhánh Hải Phòng)
Hình 2.1 - Cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Phòng năm 2015
Phòng Tổ chức nhân sự
Khối tác nghiệp, quản
lý nội bộ
Khối trực thuộc, quản
Văn Phòng
Phòng GDKHDN
Các phòng giao dịch (7phòng)
Phòng Khách hàng cá nhân Phòng Kế
hoạch tổng hợp
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng GDKHCN
Phòng Kho quỹ
Phòng nghiệp
vụ thẻ
Phòng Quản lý rủi
ro
Trang 35dịch, 01 quỹ tiết kiệm Ngoài kênh phân phối trực tiếp, các kênh phân phối hiện đại cũng được triển khai với 16 máy ATM, 24 địa điểm lắp đặt POS; kênh NH điện tử cung cấp các dịch vụ NH trực tuyến với tốc độ truy cập và xử lý nhanh để phục vụ tất cả các khách hàng cá nhân có nhu cầu thanh toán, chuyển tiền thông qua mạng Internet và điện thoại di động như dịch vụ Internet banking, dịch vụ BIDV online, BIDV mobile, Vntopup,
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng giai đoạn 2011-2015
2.2.1 Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015
2.2.1.1 Thực trạng hoạt động huy động vốn
a Kết quả huy động vốn cuối kỳ:
Biểu 2.1: Vốn huy động của BIDV HP năm 2011-2015
(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn: BIDV Hải Phòng)
Tổng huy động vốn cuối kỳ thời điểm 31/12/2015 của BIDV Hải Phòng đạt 5.549.601 triệu đồng, tăng 798.505 triệu đồng (số tương đối tăng 16.8%) so với đầu năm – đạt 145% kế hoạch năm 2015 (KH: 5.300 tỷ đồng)
Huy động vốn cuối kỳ bình quân trong giai đoạn 2013-2015 đạt 4.799.667 triệu đồng, tăng 874.371 triệu đồng so với dư bình quân giai đoạn 2010-2012 Trung bình giai đoạn 2011-2015, vốn huy động bình quân của BIDV Hải Phòng đạt 4.541.122 triệu đồng
Có được kết quả đó là nhờ BIDV Hải Phòng đã áp dụng đồng bộ các biện pháp huy động vốn, có chính sách chăm sóc khách hàng linh hoạt, phù hợp với
Trang 36từng thời kỳ và tuân thủ đúng quy định của NHNN, đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng gay gắt của các Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng ngoài quốc doanh như trong thời gian vừa qua khi sự quản lý của NHNN chưa thực sự tác động mạnh
b Tốc độ tăng trưởng vốn huy động
Biểu 2 2:Tốc độ tăng trưởng HĐV của BIDV HP từ năm 2011-2015
(Nguồn: BIDV Hải Phòng)
Năm 2012 theo chỉ đạo của Hội đồng quản trị BIDV, hệ thống BIDV tại Hải Phòng sẽ tăng thêm 1 chi nhánh là chi nhánh Đông Hải Phòng, nguồn khách hàng
cơ bản được chuyển từ chi nhánh gốc là BIDV Hải Phòng Nguồn vốn huy động chuyển giao Chi nhánh mới trên 500 tỷ Do vậy, tốc độ tăng trưởng huy động vốn giai đoạn 2012-2013 có sự sụt giảm so với năm trước đó
Năm 2014 và 2015, vốn huy động cuối kỳ có sự tăng trưởng trở lại với tốc
độ tăng trưởng ổn định ở mức 16%-17%
Kết quả đáng ghi nhận trên cho thấy những chính sách trong phát triển, mở rộng nền khách hàng huy động vốn, cũng như duy trì nền vốn huy động hiện hữu của BIDV Hải Phòng hiện đang phát huy hiệu quả tương đối tốt
c Cơ cấu vốn huy động theo nhóm khách hàng Nguồn huy động vốn của BIDV Hải Phòng bao gồm 3 nhóm chính: Tiền gửi các Định chế tài chính; Tiền gửi các Tổ chức kinh tế; Tiền gửi dân cư (bán lẻ)
Trang 37Trong tất cả các đối tượng huy động vốn thì tỷ trọng huy động vốn của đối tượng dân cư tại BIDV Hải Phòng chiếm tỷ lệ cao nhất Tiếp theo là tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cuối cùng là tiền gửi của các Định chế tài chính Nguồn vốn huy động từ đối tượng kinh tế thường không ổn định do đây chỉ là nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời Tiền gửi dân cứ chiếm tỷ trọng lớn, là nhóm khách hàng chủ chốt của BIDV Hải Phòng trong hoạt động huy động vốn Đây cũng là một lợi thế của BIDV Hải Phòng do nguồn vốn huy động này có tính ổn định cao với chi phí tương đối thấp
Biểu 2.3: Cơ cấu vốn huy động của BIDV HP năm 2011-2015
(Nguồn: BIDV Hải Phòng)
Tiền gửi dân cư liên tục tăng trưởng tỷ trọng trong 5 năm trở lại đây và đến thời điểm hiện tại, dân cư đã trở thành nhóm khách hàng chủ chốt của BIDV Hải Phòng trong hoạt động huy động vốn Tỷ trọng tiền gửi dân cư tăng từ 50% vào năm 2011 lên tới 71% vào thời điểm cuối năm 2015
Tỷ trọng tiền gửi TCKT giữ ở mức trung bình từ 30%-33% trong giai đoạn 2011-2014 và giảm xuống còn 25% thời điểm cuối năm 2015 Trong khi đó, tỷ trọng nhóm khách hàng ĐCTC sụt giảm mạnh mẽ hơn, giảm từ 13% (năm 2011) xuống còn 4% (năm 2015)
Trang 38Trung bình cả giai đoạn 2011-2015, cơ cấu vốn huy động theo nhóm khách hàng tại BIDV Hải Phòng như sau: nhóm khách hàng ĐCTC 8%, nhóm khách hàng TCKT 30%, nhóm khách hàng dân cư 62%
Cơ cấu tiền gửi khách hàng thay đổi là kết quả đáng khích lệ, thể hiện sự bền vững của nguồn vốn huy động, giảm dần sự phụ thuộc nguồn vốn vào các khách hàng tổ chức/ định chế lớn và đây cũng là kết quả việc thực hiện theo định hướng phát triển Ngân hàng bán lẻ của hệ thống Ngoài ra, tình hình khó khăn của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế cũng tác động lớn tới cơ cấu tiền gửi khách hàng của Chi nhánh: các doanh nghiệp gặp khó khăn nên nguồn tiền gửi nhàn rỗi không còn nhiều, dân cư chưa có kênh đầu tư hiệu quả nên gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn để tận dụng mức lãi suất huy động của ngân hàng
c) Phân loại theo loại tiền gửi
Số dư cuối kỳ tiền gửi VND và ngoại tệ quy đổi có sự tăng trưởng tương đối
theo loại tiền 4.052.472 4.254.138 4.098.317 4.751.868 5.549.601
Tiền gửi VND CK 3.625.752 3.750.517 3.539.201 4.239.182 5.024.669 Tiền gửi ngoại tệ quy
(Nguồn: BIDV Hải Phòng 2011-2015)
Tỷ trọng tiền gửi nội tệ gia tăng qua các năm (năm 2011 chiếm 89% đến
2015 chiếm 91% tổng giá trị Tiền gửi của khách hàng) Tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ, tốc độ tăng trưởng không đều, riêng trong năm 2012 và 2014 có sự sụt
Trang 39giảm tương ứng là 4% và 8% Thực trạng này là do thực hiện chính sách chống đô
la hóa của NHNN như duy trì lãi suất tiền gửi USD thấp, chính sách kết hối
Biểu 2.4: Tỷ trọng HĐV theo loại tiền tại BIDV HP năm 2011-2015
(Nguồn: BIDV Hải Phòng 2011-2015)
d) Phân loại theo kỳ hạn tiền gửi Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng vốn huy động không kỳ hạn cuối
kỳ trung bình đạt 10%, đối với vốn huy động kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 12%, vốn huy động kỳ hạn trên 12 tháng đạt 13% Trong giai đoạn này, tiền gửi không kỳ hạn cuối kỳ có mức tăng trưởng cao nhất là 46% vào năm 2012 Mức tăng trưởng cao nhất của tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là 45% vào năm 2014, còn đối với tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là 36% vào năm 2013
Huy động vốn bình quân có mức tăng trưởng thấp hơn so với chỉ tiêu thực hiện cuối kỳ Cụ thể, trong 5 năm vừa qua, tốc độ tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn bình quân là 0% so với chỉ tiêu tăng trưởng cuối kỳ là 10% Tốc độ tăng trưởng tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng bình quân cũng thấp hơn tăng trưởng dư cuối kỳ (6% và 12%) Tuy nhiên, cấu phần tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng thì ngược lại, tốc độ tăng trưởng số dư cuối kỳ của phân khúc này là 13%, thấp hơn so với mức tăng trưởng số dư bình quân là 17%
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Tỷ trọng tiền gửi VND CK Tỷ trọng tiền gửi có ngoại tệ quy đổi CK
Trang 40Bảng 2.2: Huy động vốn của BIDV Hải Phòng theo kỳ hạn từ năm 2011-2015
Năm 2015
12/11 13/12 14/13 15/14 12/11 13/12 14/13 15/14 Huy động vốn cuối