DANH MỤC CÁC HÌNH 2.1 Sơ đồ bộ máy Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác 2.2 Quy trình tuyển dụng lao động đƣợc đề xuất tại Xí Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietsovpetro Biể
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Vận Tải Biển và Công Tác Lặn Vietsovpetro” là công trình
nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Phúc Hòa Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Phương
Trang 2Đặc biệt, tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Phúc Hòa đã dành nhiều thời gian tâm huyết, trực tiếp hướng dẫn tận tình, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnh Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích
lệ, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1
1.1 Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh 1
1.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh 3
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 7
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.5 Các biện pháp nâng cao hoạt động kinh doanh 14
Tóm tắt chương 1: 15
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ CÔNG TÁC LẶN VIETSOVPETRO 16
2.1 Giới thiệu tổng quát về Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro 16
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp VTB&CTL Vietsovpetro 23
2.4 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời 38
2.5 Thực trạng nguồn nhân lực của xí nghiệp vận tải biển và công tác lặn Vietsovpetro 41
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 44
2.7 Một số ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp VTB&CTL Vietsovpetro 46
Tóm tắt chương 2: 49
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ
NGHIỆP VẬN TẢI BIỂN VÀ CÔNG TÁC LẶN VIETSOVPETRO 50
3.1 Định hướng và kế hoạch phát triển kinh doanh tại Xí nghiệp Vận Tải Biển và Công Tác Lặn Vietsovpetro 50
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Vận Tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro 51
Tóm tắt chương 3: 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 62.7 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của Xí nghiệp 42
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Sơ đồ bộ máy Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác
2.2 Quy trình tuyển dụng lao động đƣợc đề xuất tại Xí
Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietsovpetro
Biểu đồ 2.5 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sinh lời 40
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của Xí
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trải qua hơn ba mươi năm đổi mới, nền kinh tế của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực từ một nền kinh tế nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và hội nhập một cách nhanh chóng với nền kinh tế Châu Á và Thế giới Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển kinh tế như hiện nay, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao từ đó dẫn tới nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng Thời gian qua, Chính phủ đã có nhiều chính sách phù hợp nhằm khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư tại Việt Nam Việt Nam đang dần trở thành một trong những thị trường đầu tư đầy tiềm năng đối với các nhà đầu tư trên thế giới Chính
vì thế mà trong gian đoạn hiện nay có rất nhiều nhà đầu tư có tiềm lực tài chính lớn đang thực hiện đầu tư vào thị trường Việt Nam, qua đó tạo nên một thị trường đầy cạnh tranh và sôi động
Ngoài ra, hòa cùng quá trình phát triển kinh tế chung của cả nước, thời gian qua các doanh nghiệp trong nước đã dần chứng tỏ bản lĩnh và vị thế của mình, từng bước tìm ra được định hướng rõ ràng, những hướng đi đúng đắn và ngày càng khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng có vô vàn những khó khăn, thách thức đặc biệt là vấn đề cạnh tranh với các công ty nước ngoài hay các tập đoàn lớn trên toàn thế giới
Trong suốt 30 năm hoạt động, “Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro” gọi tắt là Vietsovpetro đã phối hợp cùng đối tác tham gia xây dựng một số các công trình biển bao gồm “19 giàn cố định, 24 giàn nhẹ, 4 trạm chứa dầu không bến, xây dựng trên 550 km đường ống ngầm, hàng trăm lần di chuyển các dàn khoan tự nâng, trên 3000 chuyến làm ma nơ cập tàu dầu tuyệt đối an toàn Song song với việc thực hiện nhiệm vụ sản suất của Liên doanh, Xí nghiệp còn tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng do Đảng và nhà nước giao Tính đến nay
Xí nghiệp đã tham gia xây dựng và sửa chữa 23 công trình DK cho Bộ Quốc phòng Chỉ tính riêng từ năm 2000 trở lại đây, Xí nghiệp đã vận chuyển cho các công trình biển 5.240.000 tấn hàng hóa, thực hiện 60.650 ngày/tàu, doanh thu đạt trên 1.300.000.000 USD Tuy nhiên thực tế phát triển vẫn chưa xứng với tiềm lực của xí nghiệp” [8]
Trang 9Trong thực tế tham gia công tác quản lý Vietsovpetro, em nhận thấy vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong các vấn đề quan trọng, có tính chất cấp bách, nó ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại, phát triển trong tương lai của Vietsovpetro Nâng cao hiệu quả kinh doanh là tiền đề để Vietsovpetro có những chuẩn bị cần thiết về điều kiện vật chất, kỹ thuật cho sự cạnh tranh khi nước ta mở cửa thị trường Xuất phát từ thực tế khách quan đó, được sự giúp đỡ của giáo viên
hướng dẫn, em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Vận Tải Biển và Công Tác Lặn Vietsovpetro” để làm luận văn thạc
sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục tiêu đề tài Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro qua các năm: 2013 – 2015
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro qua các năm: 2013 – 2015
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặnVietsovpetro
Phạm vi về không gian: Hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Vận tải biển
và Công tác lặn Vietsovpetro
Phạm vi thời gian: Các số liệu đánh giá hiệu quả kinh doanh được sử dụng
số liệu từ năm 2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, đồng thời sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như: phương pháp thống kê; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp sơ đồ, biểu đồ
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh
Trang 10Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp Vận tải biển và
Công tác lặn Vietsovpetro
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp
Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm, bản chất hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện phát triển và cạnh tranh chung của thị trường như hiện nay, tất cả các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh đều hướng đến một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận kinh doanh chính là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần hợp lí hoá quá trình kinh doanh, bắt đầu từ việc lựa chọn các yếu tố đầu vào, hoàn thiện quá trình cung ứng sản phẩm, đến khâu tiêu thụ sản phẩm Mức độ hợp lí hoá của quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản được gọi là: hiệu quả kinh doanh
“Hiệu quả của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận chính đó là hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế Đối với mỗi doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế luôn được đặt lên hàng đầu và là tiền đề vật chất để đạt được hiệu quả xã hội Hiệu quả kinh
tế là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là hiệu quả kinh doanh, nó được xác định thông qua mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó” [2]
Kết quả đạt được trong doanh nghiệp có thể là doanh thu, thu nhập hoặc lợi nhuận…có thể khái quát chung bằng công thức sau:
(1) Hiệu quả là hiệu số giữa kết quả kinh doanh và chi phí trong quá trình hoạt động
Hiệu quả (HQ) = Kết quả (KQ) – Chi Phí (CP)
Mối quan hệ này biểu hiện cụ thể về quy mô hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Cách quan niệm này có nhiều hạn chế trong việc so sánh hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị, chưa đánh giá được trình độ sử dụng chi phí trong hoạt động kinh doanh cũng như mang tính đồng nhất
(2) Hiệu quả được tính bằng tỷ lệ giữa kết quả mà doanh nghiệp đạt được so với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được những kết quả đó
Trang 12Hiệu quả =
Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào
- H >1: CP đầu vào < kết quả đầu ra, doanh nghiệp kinh doanh có lãi
- H = 1: CP đầu vào của doanh nghiệp bằng kết quả đầu ra, doanh nghiệp hoạt động không có lợi nhuận
- H <1: CP đầu vào > kết quả đầu ra Doanh nghiệp đang làm ăn thua lỗ Công thức trên phản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh tế, là biểu hiện trình độ sử dụng các yếu tố chi phí Nếu các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì H >1, chính vì vậy mà các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để có thể nâng cao
hệ số H
Tuy nhiên hiệu quả tuyệt đối là tiền đề để xác định hiệu quả tương đối Khi đánh giá kết quả kinh tế của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại, chúng ta phải kết hợp cả hai phương pháp đánh giá trên
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh một cách chân thực trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, trình độ tổ chức, quản lí nhằm mục đích giúp doanh nghiệp thực hiện một cách hiệu quả các mục tiêu kinh tế xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất
“Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian.Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh là những nỗ lực của doanh nghiệp và phản ánh trình độ quản lí của doanh nghiệp đồng thời gắn với việc đáp ứng các mục tiêu và yêu cầu của doanh nghiệp và của toàn xã hội về kinh tế, chính trị và xã hội Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh là biểu thị tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp thu được với chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để thu kết quả đó Hiệu quả kinh doanh chỉ có được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau, trong đó hiệu quả về lượng phải gắn với mục tiêu kinh
tế, chính trị, xã hội, môi truờng nhất định Do vậy chúng ta không thể chấp nhận việc các nhà kinh tế tìm mọi cách để đạt được mục tiêu kinh tế như đánh đổi mục tiêu chính trị, xã hội, môi trường để đạt được mục tiêu KT.” [3, Tr.8]
Trang 13Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ tổ chức và quản lí nhằm đạt được mục tiêu quan trọng nhất là đáp ứng các nhu cầu xã hội, cũng như hoàn thành định hướng đã được đề ra Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn thể hiện mối tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp đạt được trong quá trình kinh doanh so với những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
“Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực kinh doanh (lao động, máy móc thiết bị, nguyên liệu, nguồn vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội, đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực.” [4, Tr.5]
Để đạt được mục tiêu, các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến các yếu
tố bên trong doanh nghiệp, từ đó phát huy có hiệu quả những năng lực, hiệu lực của các yếu tố kinh doanh và tiết kiệm chi phí Chính vì thế, yêu cầu của việc
“nâng cao hiệu quả kinh doanh là đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt hiệu quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí có thể được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là chi phí của sự lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay chi phí của sự
hi sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh Chi phí cơ hội phải được bổ xung vào chi phí kế toán và phải loại khỏi lợi nhuận kế toán để thấy rõ lợi ích thực Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà KD lựa chọn phương án KD tốt nhất.” [2]
1.2 Nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
“Nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay là phải đạt kết quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả
Trang 14nhất định với chi phí tối thiểu Tức là tăng hệ số tỉ lệ giữa kết quả đạt được từ kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó.” [2]
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là quá trình sử dụng một cách có hiệu quả mọi nguồn của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn được biểu hiện là các biện pháp nhằm tăng tỷ số:
Hiệu quả (H) = Kết quả đầu ra / CP đầu vào
Hay nói cách khác, “nâng cao HQKD được hiểu là làm cho các chỉ tiêu đo lường HQKD của doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo hướng tích cực” [2]
HQKD trong các doanh nghiệp đạt được trong các trường hợp:
Kết quả kinh doanh tăng, chi phí giảm: Đây là trường hợp lý tưởng và tốt nhất
để nâng cao hiệu quả kinh tế doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp Các biện pháp được sử dụng nhằm nâng cao HQKD có thể tác động tới kết quả, chi phí hoặc cả hai đại lượng đó Trường hợp này khó xảy ra trong thực tế
Kết quả tăng, chi phí không tăng: Trường hợp này có thể tăng hiệu quả nhờ
sử dụng chi phí hợp lý hơn và khai thác tốt hơn tự môi trường kinh doanh hoặc các yếu tố khách quan khác để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của chi phí: Nhờ tổ chức hoạt động kinh doanh cùng với cơ chế chính sách, thể chế đúng đắn có hiệu lực và đảm bảo hiệu suất triển khai, trên thực tế ở cấp độ các chủ thể kinh doanh đã có biện pháp giảm thấp chi phí cố định hoặc chi phí khả biến bất hơp lý
Kết quả giảm nhưng tốc độ chậm hơn tốc độ giảm chi phí: Trong thực tế, trường hợp này hiếm khi xảy ra
1.2.2 Vai trò, sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm nâng cao năng suất lao động cũng như tiết kiệm nguồn lực lao động Việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đòi hỏi các doanh nghiệp phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực
Trang 15Để đạt được mục tiêu kinh doanh đã đề ra, các doanh nghiệp luôn phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao HQKD, ta cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động KD Kết quả hoạt động KD là những gì mà DN đạt được sau một quá trình KD nhất định, kết quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của DN Trong khi đó trong khái niệm về HQKD, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và CP để đánh giá HQKD
1.2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán HQKD không những chỉ cho biết việc kinh doanh đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm CP KD nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích KT, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn DN mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm
vi toàn bộ hoạt động KD của DN cũng như ở từng bộ phận cấu thành của DN
Ngoài ra, việc nâng cao HQKD còn là sự biểu hiện của việc lựa chọn phương án KD Thông thường, nhà quản trị DN phải tự lựa chọn và đưa ra phương
án KD phù hợp với định hướng hoạt động cũng như năng lực của DN Chính vì thể
để tối đa hóa lợi nhuận buộc lòng các DN phải hoàn thiện mình nhằm tối ưu nguồn lực sẵn có Tuy nhiên vấn đề đặt ra là làm cách nào để sử dụng nguồn lực nêu trên
để có thể tạo ra kết quả kinh doanh một cách hiệu quả nhất lại là một bài toán cần được các nhà quản trị quan tâm nghiên cứu Chính vì thế, việc nâng cao HQKD không chỉ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị
Ngoài những chức năng trên của HQKD của DN, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
Thứ nhất, nâng cao HQKD là tiền để nhằm đảm bảo sự phát triển của một
DN trên thị trường cạnh tranh như hiện nay “Sự tồn tại của DN được xác định bởi
sự có mặt của DN trên thị trường, mà HQKD lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của DN là luôn tồn tại và phát triển một cách vững
Trang 16chắc” [7] Do vậy, việc nâng cao HQKD là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các DN hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại
và phát triển của mỗi DN đòi hỏi nguồn thu nhập của DN phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình KD chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các DN phải nâng cao HQKD Như vậy, HQKD là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của DN
Một cách nhìn khác sự tồn tại của DN được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi DN đều phải vươn lên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp CP bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động KD Như vậy các nhà quản trị phải sử dụng nhiều biện pháp và công cụ nhằm nâng cao HQKD một cách không gián đoạn mọi mặt trong quá trình HĐKD Tuy nhiên, sự tồn tại của doanh nghiệp thì mới chỉ đáp ứng một yêu cầu giản đơn còn
sự phát triển của DN mới là yếu tố đóng vai trò quan trọng Bởi vì trong DN thì sự tồn tại và sự phát triển mở rộng luôn đi kèm với nhau, do vậy đòi hỏi các nhà quản trị cần có sự tích lũy một cách chặt chẽ nhằm mục tiêu đảm bảo quá trình KD của doanh nghiệp được mở rộng về lượng và chất
Thứ hai, việc nâng cao HQKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
trong KD Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các DN phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong KD Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu
tố khác nữa mục tiêu của DN là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho DN mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho DN không tồn tại đư¬ợc trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì DN phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do đó DN cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt khác hiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
Thứ ba, việc nâng cao HQKD chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho
DN trong quá trình hoạt động KD trên thị trường Muốn tạo ra sự thắng lợi trong
Trang 17cạnh tranh đòi hỏi các DN phải không ngừng nâng cao HQKD của mình Chính sự nâng cao HQKD là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi DN
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Cơ sở phân tích
Bảng cân đối kế toán: Là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể trong quá trình hoạt động kinh doanh Báo cáo này bao gồm hai phần là tài sản và nguồn vốn, phần tài sản cho biết cơ cấu và giá trị của các tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét; phần nguồn vốn cho biết cơ cấu và giá trị của các nguồn vốn tài trợ cho tài sản đó Điều này giải thích vì sao bảng cân đối kế toán luôn tuân thủ đẳng thức kế toán của doanh nghiệp:
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Các khoản mục của phần tài sản được sắp xếp theo một trình tự phản ánh tính thanh khoản của tài sản Tính thanh khoản của một tài sản là khả năng nó có thể chuyển đổi thành tiền trong thời gian ngắn nhất và với một chi phí thấp nhất Các tài sản dễ bán đi để chuyển thành tiền được coi là có tính thanh khoản cao Trong bảng cân đối kế toán, tài sản có tính thanh khoản cao nhất sẽ được xếp trước, tài sản đó chính là tiền, tiếp theo là các tài sản khác mà để chuyển thành tiền cần phải có nhiều thời gian hơn hoặc phải chấp nhận một giá trị tính bằng tiền thấp hơn so với giá trị sổ sách
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý hoạt động của doanh nghiệp, căn cứ vào bảng cân đối KT, nhà quản trị có thể xác định được được toàn bộ các hình thái và cơ cấu của tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp [5]
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: đây là báo cáo tổng hợp, thông qua bảng báo cáo này nhà quản trị có thể nhìn nhận một các tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một giai đoạn của doanh nghiệp [5]
1.3.2 Hệ thống chỉ tiêu
1.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Trang 18Khi thực hiện đánh giá HQKD của mỗi DN, nhà quản trị cần phải dựa vào các tiêu chuẩn đã được để ra, bên cạnh đó các DN phải coi các tiêu chuẩn này là mục tiêu để DN phấn đấu Có thể hiểu các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là mốc xác định việc hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay chưa Ta có thể áp dụng phương pháp so sánh toàn ngành bằng cách so sánh giá trị bình quân đạt được của toàn ngành để làm tiêu chuẩn xem xét Tuy nhiên nếu không có số liệu nêu trên thì
ta có thể so sánh với các chỉ tiêu của doanh nghiệp trong các thời điểm trước đó Qua đó có thể khẳng định rằng các doanh nghiệp có thể đạt được các chỉ tiêu này thì mới có thể đạt được các chỉ tiêu về KT khác mà DN đã đề ra Một số các chỉ tiêu đánh giá HQKD của DN bao gồm:
Nhóm các chỉ tiêu nhằm phản ánh HQKD của DN Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình DN nên thường được dùng để so sánh giữa các DN với nhau
Sức sản xuất của vốn:
Sức sản xuất của vốn =
DT tiêu thụ SP (trong kỳ) Tổng vốn KD (trong kỳ) Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của DN trong việc tạo ra doanh thu: một đồng vốn KD tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận:
Doanh thu trên CP và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu DT trên CP và tiêu thụ trong kỳ này cho biết với một đồng CP trong kỳ
đã tạo ra được bao nhiêu đồng DT
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết DN tạo ra được bao nhiêu đồng LN từ một đồng DT bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các DN tăng DT, giảm CP nhưng
để đảm bảo có hiệu quả, tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng CP
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn =
Tổng lợi nhuận X 100%
Tổng vốn Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của DN: một đồng vốn tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của DN
Tỷ suất lợi nhuận trên CP và tiêu thụ:
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng CP và tiêu thụ =
Lợi nhuận trong kỳ Tổng CP và tiêu thụ Chỉ tiêu này cho biết một đồng CP và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Kết quả KD trên một đồng CP tiền lương:
Chỉ tiêu này cho biết một đồng CP tiền lương trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động được sử dụng Tổng số lao động hiện có Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của DN: số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết năng lực hay chưa, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp thích hợp
Kết quả KD trên một
Doanh thu tiêu thụ SP (trong kỳ)
CP tiền lương (trong kỳ)
Trang 20 Năng suất lao động của một công nhân viên:
Năng suất lao động của một nhân viên trong kỳ =
Tổng giá trị tạo ra trong kỳ Tổng số CNV làm việc trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên trong kỳ làm ra được bao nhiêu đồng doanh thu
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội
Với yêu cầu của phát triển bền vững trong nền KT thì hầu hết các DN ngoài việc hoạt động kinh doanh phải hiệu quả nhằm tồn tại và phát triển thì ngoài ra còn cần đạt được hiệu quả về mặt KT - XH Nhóm các chỉ tiêu xét về mặt hiệu quả KT – XH của DN bao gồm:
Tăng thu ngân sách
Tất cả các DN khi tiến hành HĐKD của mình thì đều có nghĩa vụ phải nộp ngân sách cho chính phủ dưới hình thức là các loại thuế (như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt ) Qua đó, nhà nước sẽ sử dụng những khoản thuế đã nộp của DN nhằm sử dụng và đầu tư vào xây dựng cơ
sở hạ tầng nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền KT
Tạo việc làm cho người lao động
Nước ta nằm là một quốc gia đang phát triển và đang phải đối mặt với tình trạng yếu kém về cơ sở vật chất, kỹ thuật và nạn thất nghiệp Do vậy, nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả HĐKD, góp phần đưa đất nước đi lên và thoát khỏi đói nghèo đòi hỏi các doanh nghiệp cần không ngừng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD, mở rộng quy mô doanh nghiệp mình từ đó tạo việc làm cho người lao động
Nâng cao đời sống nhân viên
Nhằm tạo việc làm cho NLĐ thì các DN cần phải kinh doanh một cách có hiệu quả, qua đó nâng cao mức sống cho nhân viên trong công ty mình Xét trên phạm trù KT, việc nâng cao đời sống của nhân viên được thể hiện qua chỉ tiêu của
DN như gia tăng thu nhập NLĐ, gia tăng đầu tư và phúc lợi xã hội
Tái phân phối lợi tức xã hội
Trang 21Sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các vùng, các lãnh thổ trong một nước yêu cầu phải có sự phân phối lợi tức xã hội nhằm giảm sự chênh lệch về mặt
KT giữa các vùng Theo quan điểm của các nhà KT hiện nay, hiệu quả KT xã hội còn thể hiện qua các chỉ tiêu: Bảo vệ nguồn lợi môi trường, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, chuyển dịch cơ cấu KT
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Những nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN bao gồm môi trường bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và các mối quan hệ bên trong lẫn bên ngoài của DN Các nhân tố này có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của DN Do vậy, để thực hiện các mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KD thì các nhà quản trị cần quan tâm đến các nhân tố môi trường KD của DN
1.4.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
1.4.1.1 Các yếu tố kinh tế Yếu tố KT là yếu tố bên ngoài có tác động khá tích cực đến môi trường KD của DN Các yếu tố KT có thể trở thành cơ hội hay có thể là nguy cơ đối với hoạt động kinh doanh của DN trên thị trường Các yếu tố KT bao gồm các nhân tố cơ bản như tốc độ tăng trưởng của nền KT, lạm phát, mức lãi suất, chính sách tiền tệ, tình hình thất nghiệp,…
1.4.1.2 Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp Các yếu tố thuộc môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động KD của DN Sự ổn định chính trị được xác định là một trong những tiều đề cho hoạt động KD Môi trường chính trị thay đổi có thể làm ảnh hưởng lợi ích của một nhóm DN này nhưng có thể kìm hãm quá trình phát triển của một nhóm DN khác Việc xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện là một trong những tiền để cần thiết nhằm góp phần hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mức
độ hoàn thiện, sự thay đổi và quá trình thực thi luật pháp trong nền KT ảnh hưởng tới quá trình hoạch định cũng như việc tổ chức thực hiện các chiến lược KD đã được đề ra của DN Yếu tố chính trị xã hội và luật pháp có tác động trực tiếp tới HQKD của DN Bởi vì môi trường pháp luật ảnh hưởng tới KD, ngành nghề, phương thức KD… của DN Không những thế nó còn tác động đến CP của DN như: CP lưu thông, CP vận chuyển, mức độ về thuế… đặc biệt là các DN KD xuất
Trang 22nhập khẩu còn bị ảnh hưởng bởi chính sách thương mại quốc tế, hạn ngạch do nhà nước giao, luật bảo hộ cho các DN tham gia hoạt động KD Tóm lại môi trường Chính sách – pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao HQKD, bằng cách tác động đến hoạt động của DN thông qua hệ thống công cụ pháp luật, công cụ điều tiết vĩ mô nền KT
Nước ta nhìn chung có nền chính trị ổn định, nền KT được phát triển theo định hướng cơ chế thị trường thông qua sự quản lý của nhà nước Các DN hoạt động trong nền KTTT có ưu điểm sẽ kích thích HĐKD phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào tuy nhiên lại ẩn chứa nguy cơ khủng hoảng, lạm phát và cả thất nghiệp,… Chính vì thế nhà nước cần phải có các chính sách quản lý phù hợp để phát huy những mặt tích cực và hạn chế các mặt tiêu cực Đồng thời DN chịu ảnh hưởng của nền văn hóa, phong tục tập quán của xã hội đó nên sẽ
có định hướng phát triển mang tính chất vùng miền
1.4.1.3 Yếu tố thị trường Nền KT thị trường đòi hỏi DN cạnh tranh quyết liệt để tồn tại và phát triển Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu của
DN, giúp DN xác định được chiến lược KD DN phải xác định được những đối thủ cạnh tranh trực tiếp và lập một kênh phân tích thường xuyên những hoạt động này Bên cạnh đó DN phải nghiên cứu xu hướng tăng trưởng của ngành, xu hướng tiêu dùng nhằm kịp thời lập chiến lược KD hợp lý để chiếm lĩnh thị phần
1.4.1.4 Yếu tố tự nhiên Yếu tố tự nhiên gồm khí hậu, không khí, nhiệt độ, tài nguyên, môi trường sinh thái…Bất cứ một biến động nào của yếu tố tự nhiên cũng có thể ảnh hưởng một cách trực tiếp hay gián tiếp đến việc kinh doanh của DN hay SP mà DN đang
KD Bên cạnh đó sự khan hiếm hay cạn kiệt dần nguồn tài nguyên đang là vấn đề lớn về CP cho DN trong hoạt động KD Chình vì thế việc làm thế nào để vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt KT vừa đảm bảo không cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây
ô nhiễm môi trường là một câu hỏi cần được các nhà quản trị đặt ra và trả lời
1.4.2 Môi trường bên trong
1.4.2.1 Văn hóa doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các niềm tin, giá trị được chia sẻ và phát triển trong phạm vi nội bộ một tổ chức và hướng dẫn hành vi của những thành
Trang 23viên trong tổ chức (Wood, 2001) Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp Xét về thực tiễn trên thế giới ta có thể thấy một trong các nguyên nhân giúp cho các DN của Mỹ hay Nhật
có sự phát triển một cách ổn định và lâu dài chính là nhờ các DN đó có nền văn hóa rất riêng biệt và độc đáo Văn hóa DN chính là toàn bộ giá trị tinh thần và mang những nét đặc trưng riêng của từng doanh nghiệp, qua đó có tác dụng chi phối, ảnh hưởng một cách tích cực đến tình cảm, hành vi của các thành viên trong
tổ chức
1.4.2.2 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong DN được hình thành dựa trên cở sở là các cá nhân trong tổ chức, từng cá nhân có những vai trò khác nhau và tất cả được liên kết theo những mục tiêu nhất định Để DN hoạt động một cách có hiệu quả thì quá trình quản lý nguồn nhân lực phải được nhà quản trị ưu tiên đặt lên hàng đầu, nha quản trị phải xem nguồn nhân lực là tài sản cũng như lợi thế của DN Do vậy làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, bênh cạnh đó tăng năng suất lao động
và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức là điều cần được các nhà quản trị quan tâm
1.4.2.3 Khoa học kỹ thuật
Ảnh hưởng của các yếu tố thuộc về khoa học kỹ thuật và công nghệ đến quá trình hoạt động KD của DN là rất lớn Các yếu tố này ảnh hưởng mạnh đến cách thức mà DN và toàn bộ nền KT hoạt động trong việc sử dụng tiềm năng của chính mình và qua đó cũng tạo ra cơ hội KD cho từng DN, bao gồm:
- Tiềm năng của nền KT, các thay đổi về cầu trúc, cơ cấu KT của nền KT quốc dân, tốc độ tăng trưởng KT, lạm phát, xu hướng mở/đóng của nền KT, tỷ giá hối đoái, mức độ thất nghiệp …
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nền KT, trình độ trang bị kỹ thuật – công nghệ, khả năng nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật ứng dụng trong ngành
Trang 241.5 Các biện pháp nâng cao hoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh cạnh tranh như ngày nay, đòi hỏi từng DN phải có sự cố gắng nhất định nhằm nâng cao HQKD trong quá trình hoạt động của DN Vấn đề đặt ra là DN sẽ thực hiện điều đó như thế nào? Dựa vào công thức tính HQKD thì
ta có thể thực hiện bằng phương pháp tăng doanh thu, giảm CP hoặc làm cho tốc
độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng CP Tuy nhiên để thực hiện được 3 phương pháp này thì cách thực hiện lại không giống nhau, tùy thuộc vào từng DN
Có thể tổng kết một số biện pháp cơ bản cho từng phương pháp như sau:
1.5.1 Tăng doanh thu
Đây là con đường cơ bản để tăng HQKD của DN Muốn tăng doanh thu thì
DN tìm mọi cách tiêu thụ được nhiều hàng hóa hay dịch vụ hơn trước, hoặc tăng giá bán cao hơn trước Và thêm vào đó, DN phải tăng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình, làm tốt công tác Marketing quảng bá thêm thương hiệu sản phẩm của công ty
1.5.2 Giảm CP
Có thể nói con đường này quan trọng không kém tăng doanh thu Giảm CP
DN có thể bán với giá rẻ hơn, thậm chí rẻ hơn đối thủ cạnh tranh Để làm giảm được điều đó DN có thể thực hiện các biện pháp sau nhằm quản lý chặt chẽ CP như sử dụng tiết kiệm CP nguyên vật liệu, bao bì đóng gói, dự trữ bảo quản hàng hóa tốt, tránh hư hỏng Giảm CP khấu hao TSCĐ bằng cách hạch toán đầy đủm theo dõi quản lý TSCĐ… Việc giảm CP sẽ dẫn tới tăng lợi nhuận, điều đó có nghĩa tăng HQKD
1.5.3 Tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng CP
Trong điều kiện hoạt động các DN lớn không giảm được CP thì DN phải dùng mọi cách để sao cho tốc độ tăng doanh thu phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng của CP để thu được lợi nhuận nhiều nhất Điều này đồng nghĩa với việc DN phải tiết kiệm CP, tránh lãng phí và tăng doanh thu
Trang 25Tóm tắt chương 1:
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống khái quát các lý luận chung về hiệu quả kinh doanh như: Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp; Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh; các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD trong doanh nghiệp và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
xí nghiệp là tăng doanh thu và giảm chi phí
Trong chương 2, luận văn sẽ vận dụng những lý thuyết đã đề cập ở chương 1
để phân tích tình hình thực tế tại Xí nghiệp vận tải biển và công tác lặn Vietsovpetro Và từ đó, chương 3 sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp
Trang 26CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP VẬN
TẢI BIỂN VÀ CÔNG TÁC LẶN VIETSOVPETRO
2.1 Giới thiệu tổng quát về Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn
Vietsovpetro
2.1.1 Những thông tin chung và thời điểm thành lập
Tên giao dịch : Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro Tên tiếng Anh : Marine Transport & Diving Mission Joint Venture Vietsovpetro Enterprise
Từ năm 1989 được đổi tên thành “Xí nghiệp Vận Tải Biển và Công Tác Lặn XNLD Vietsovpetro”
Vào thời điểm thành lập xí nghiệp chỉ có 01 tàu Côn đảo-011 với công suất 1.128 mã lực chỉ để phục vụ trong cảng Dầu khí Vietsovpetro Dần dần theo thời gian XNLD cần phải đầu tư lớn hơn, hiện đại hơn cho công tác thăm dò và khai thác dầu khí, điều đó đồng thời đòi hỏi phương tiện phục vụ sản xuất cũng phải được đồng bộ hoá, hiện đại và phù hợp theo Đội tàu từ thời điểm đó cho đến nay lần lượt được trang bị bổ sung như sau:
- 1985 : tàu dịch vụ Lam sơn-01
- 1987 : tàu cẩu Hoàng sa; Tàu dịch vụ Sông dinh-01; Tàu làm neo Phú 01; tàu dịch vụ Long sơn-01; tàu lặn Long hải-01; tàu chữa cháy Bến đình-01
Trang 27quí 1988 : 02 tàu dịch vụ Kỳ Vânquí 01 và Kỳ vânquí 02
- 1990 : tàu cẩu Trường sa; tàu rải ống Côn sơn; 03 tàu dịch vụ Sao mai-01, Saomai-02 và Saomai-03
- 1991 : tàu dịch vụ Vũng tàu-01; tàu lặn Hải sơn
- 2009 : 02 tàu dịch vụ Vũng tàu-02 và Vũng tàu-03
- 2010 : 01 tàu dịch vụ 16.000 HP Thiên Ưng-01; ký hợp đồng đóng mới 01 tàu lặn Long hải-02, hoán cải sà lan VSP-05
- 2011: tàu lặn Long hải-02.”
“Cùng với sự phát triển của xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn, Ban chuyên trách kỹ thuật ngầm (Ban Lặn) được thành lập năm 1984, theo yêu cầu mở rộng và phát triển mỏ Từ một cơ cấu tổ chức ban đầu với số lượng rất ít nhân sự, gồm một bác sỹ và 03 thợ lặn thuộc Liên bang Xô Viết cũ, cùng với việc thuê tàu lặn Sentavr, sau đó là tàu Akhtiar của Tập đoàn dầu khí Trernomornheftegaz đến nay Ban lặn đã trở thành một tổ chức lớn mạnh với 02 tàu lặn cùng với đội ngũ chuyên gia và gần 40 thợ lặn dày dạn kinh nghiệm với đủ bằng cấp quốc tế, là một đơn vị làm dịch vụ với chức năng thực hiện các công tác lặn và kỹ thuật ngầm phục vụ cho họat động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí của xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro Đảm nhiệm hầu hết mảng công tác dưới nước rất đa dạng như kiểm tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng công trình, tháo lắp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa, tìm kiếm, trục vớt, cứu hộ, phục vụ tàu thuyền…Với tính chất nặng nhọc, phức tạp, nguy hiểm, độc hại của công việc như: Phải đảm đương toàn bộ khối lượng công việc dưới nước từ lắp ráp, hàn, cắt, siêu âm, quay phim, chụp ảnh…, trong môi trường làm việc phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thiên nhiên như sóng biển, tốc độ gió, nhiệt độ nước, nguy cơ tấn công của các sinh vật biển độc hại, nguy hiểm dưới biển sâu tầm nhìn hạn chế, dòng chảy của biển…Nhưng với nguồn nhân lực và trang thiết bị hiện có, Ban lặn đủ trình độ đảm nhiệm những nhiệm vụ khó khăn phức tạp, theo nhu cầu của tình hình sản xuất mới của xí nghiệp, trong xu hướng mở rộng phạm vi, địa bàn tìm kiếm và khai thác dầu khí.” [8]
Để đáp ứng và thỏa mãn các dịch vụ cho khách hàng, XN VTB&CTL đã xây dựng và đang áp dụng các hệ thống chứng chỉ quốc tế sau:
ISM Code từ 01/7/2002
ISO Chất lượng 9001-2008
Trang 28ISPS (Bộ luật Quốc tế về an ninh tàu và bến cảng ) từ 01/7/2006
Với các thành tích trong công tác quản lý và khai thác hiệu quả đội tàu xí nghiệp và các tàu thuê, hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất của XNLD cũng như mở rộng việc cung cấp dịch vụ cho các đối tác của XNLD, xí nghiệp đã được lãnh đạo XNLD Vietsovpetro, Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt nam, Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao và trao tặng nhiều phần thưởng cao quý:
- 01 Huân chương lao động hạng III cho tập thể lao động quốc tế XNVTB&CTL
- 04 Huân chương lao động hạng III cho 1 tập thể và 3 cá nhân
- Nhiều Bằng khen của Thủ tướng chính phủ cho các tập thể và cá nhân” [8]
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp
Cung cấp dịch vụ bằng tàu biển kịp thời và có chất lượng tốt cho các đơn vị của LD Vietsovpetro để đảm bảo các loại hình sản xuất trên biển Đảm bảo khai thác hợp lý và có hiệu quả đội tàu biển của Liên doanh Vietsovpetro Đảm bảo thực hiện các công tác kỹ thuật ngầm dưới nước
Cụ thể là cung cấp các dịch vụ phục vụ các công trình biển như sau:
- Làm ống và giữ tàu lấy dầu tại các trạm rót dầu không bến, cấp mazut cho các trạm
- Vận chuyển và cung cấp hàng hoá gồm hàng trên boong, hàng rời chứa trong bồn (tank),
- Xây dựng, lắp ráp, sửa chữa các công trình biển
- Khảo sát, sửa chữa phần ngầm các công trình biển
- Khảo sát, tháo, lắp đặt các trạm rót dầu không bến
- Khảo sát, tháo, lắp đặt, di chuyển các giàn khoan di động
- Kéo các trạm rót dầu không bến, giàn khoan tự nâng đi sửa chữa và ngược lại
- Rải ống dầu, khí ngầm dưới biển
- Trực cứu hộ, chữa cháy cho các công trình biển; gom dầu tràn trên biển
- Thử vỉa, khảo sát địa chấn
- Phục vụ cập tàu hàng trong cảng
Trang 29- Cung cấp dịch vụ cho các công ty trong và ngoài nước; trong và ngoài LD Vietsovpetro
- Cung cấp dầu DO, nước ngọt cho sinh hoạt, nước ngọt kỹ thuật từ cảng dầu khí cho các công trình biển và hàng thải ngược lại, hàng vận chuyển giữa các công trình biển.” [8]
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng các phòng ban
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và sản xuất, Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro tổ chức mô hình quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng, đúng theo pháp luật hiện hành Bộ máy lãnh đạo của Xí nghiệp bao gồm:
Ban giám đốc; 08 phòng ban giúp việc cho Ban giám đốc; 03 đơn vị sản xuất và
đội tàu
- Ban giám đốc có Giám đốc, Phó giám đốc thứ I và 02 phó giám đốc Giám đốc có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trước nhà nước, liên doanh, tập thể cán bộ công nhân viên và chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật Ngoài việc ủy quyền cho Phó giám đốc thứ nhất I, 02 phó giám đốc thì Giám đốc còn phải chỉ đạo trực tiếp các trưởng phòng, các đơn vị sản xuất và đội tàu Giúp việc cho Giám đốc là 03 Phó giám đốc phụ trách về sản xuất - vật tư; Phó giám đốc phụ trách nội chính; Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
- 08 phòng ban giúp việc cho Ban giám đốc gồm: Phòng Khai thác tàu - Kế
hoạch –Lao động & Tiền lương; Phòng kỹ thuật vật tư; Phòng thương mại – dịch vụ; Phòng cán bộ hành chính; Phòng kế toán; Phòng hàng hải; Ban bảo đảm an toàn và chất lượng; Ban vô tuyến điện hàng hải
- 03 đơn vị sản xuất và đội tàu:
Ban lặn: Bảo đảm hoàn thành đúng thời hạn và chất lượng các nhiệm vụ
được giao liên quan tới công tác kỹ thuật ngầm; Nghiên cứu và áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới liên quan tới kỹ thuật công tác ngầm vào sản xuất; Sử dụng đúng, hiệu quả, chất lượng, tiết kiệm các trang thiết bị lặn; Nghiên cứu, lập kế hoạch sản xuất, thuê mướn thêm thiết bị, nhân sự liên quan tới công tác ngầm hàng năm; Tổ chức sản xuất theo các quy trình của hệ thống ISM code và các chi tiêu theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008; Phối hợp cùng các phòng, ban liên quan trong Xí nghiệp tham gia thiết lập và thực hiện các quy trình, sửa đổi, bổ sung các định mức
Trang 30sản xuất về công tác kỹ thuật ngầm; Tham gia đối thoại, chỉ định thầu các trang thiết bị và công trình liên quan tới công tác lặn
Thành lập hội đồng, tiến hành giám định tay nghề và giám định sức khỏe hàng năm cho cán bộ, công nhân viên; Lập kế hoạch, tổ chức và thực hiện các khóa học để nâng cao tay nghề, bổ sung chứng chỉ tay nghề cho cán bộ công nhân viên
Phân xưởng sửa chữa tàu: Hoàn thành các công việc cấp bách trên các tàu
của Xí nghiệp trong thời kỳ tại bến giữa 2 chuyến đi biển và ngoài biển; Khai thác, bảo dưỡng kỹ thuật các máy móc, nhà xưởng, công trình, thiết bị; Bảo đảm việc bảo quản và đóng gói những thiết bị không được lắp đặt và dự trữ, bảo quản những vật tư đã dùng, thiết bị của các máy móc nhỏ; Phục chế (sửa chữa phục hồi) các máy móc, các cơ cấu và chi tiết tàu thủy…
Đội tàu: Hiện tại, Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro có
04 đội tàu Bao gồm: đội tàu cẩu, đội tàu dịch vụ, đội tàu dịch vụ lặn, đội tàu cứu
hộ - pontoon
Đội tàu cẩu hiện có các tàu cẩu công trình như: Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Sơn Đội tàu cẩu là đội tàu cẩu siêu trường siêu trọng Ngoài các công trình của Liên doanh Vietsovpetro mà Xí nghiệp đang đảm nhận, đội tàu còn đảm nhận trọng trách các công trình trọng điểm quốc gia như phục vụ đóng chân để và đặt các giàn khoan DK cho quốc phòng tại quần đảo Trường Sa Ngoài ra, các tàu cẩu công trình luôn đạt được những công việc mà xí nghiệp giao như dải ống dẫn dầu, khí cho các giàn khoan ngoài khơi
Đội tàu dịch vụ: có nhiệm vụ vận chuyển các nhu yếu phẩm và các thiết bị phục vụ cho sản xuất và khai thác trên các công trình biển một cách nhanh nhất và
có độ an toàn cao Đội tàu dịch vụ bao gồm các tàu: tàu Thiên Ưng, Vũng Tàu 01, Vũng Tàu 02, Vũng Tàu 03, Sông Dinh 01, Kỳ Vân 01, Kỳ Vân 02, Lam Sơn 01, Long Sơn, Phú Quý 01, Sao Mai 01, Sao Mai 02
Đội tàu dịch vụ lặn: là đội tàu cơ động đưa các thợ lặn lành nghề kiểm tra hệ thống đường ống ngầm dưới biển, kiểm tra các chân đế giàn khoan cố định, lặn thăm dò địa chất Bao gồm các tàu: Long Hải 01, Long Hải 02, Hải Sơn
Đội tàu cứu hộ - Ponton: Trong quá trình khai thác và phát triển, đội tàu cứu
hộ trên biển là đội tàu đóng vai trò quan trọng và then chốt để đảm bảo cho các công
Trang 31trình biển luôn đƣợc an toàn khi có cháy nổ từ các giàn khoan cũng nhƣ các tàu chứa dầu thô (kho nổi) Hiện đội tàu cứu hộ có tàu Bến Đỉnh 01, Vietsovpetro 05
Hình 2.1 : Sơ đồ bộ máy Xí nghiệp Vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro
Trang 322.1.4 Kinh nghiệm và năng lực công nghệ kỹ thuật
Trong toàn bộ quá trình phát triển của mình, Vietsovpetro là đầu mối quan trọng đóng vai trò bảo đảm quá trình sản xuất và đời sống cho các công trình biển Vietsovpetro xây dựng các chương trình hoạt động sản xuất theo kế hoạch và chỉ tiêu hàng năm do Hội đồng XNLD Vietsovpetro giao phó, bảo đảm sản xuất liên tục trong mọi tình huống thiếu tàu và thời tiết xấu Ngoài Vietsovpetro còn tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ ngoài như “cập tàu dầu, công trình quốc phòng dầu khí, UNOCAL Thái Lan, Petronas Malaysia, Carilagy Malaysia, INTAN Indonesia, JVPC Rạng Đông, Khí - Điện -Đạm Cà Mau, ACERY Singapore, NORDIC Singapore, Trường Sơn JOC, Hoàn Vũ JOC, Cửu Long JOC, Đại Hùng, PTSC … với kết quả được đánh giá tốt, có chuyên môn, kinh nghiệm cao và uy tín ngày càng được khẳng định trên thị trường trong và ngoài nước.” (Nguồn: http://www.vietsov.com.vn/)
Năm 2008 đội tàu của xí nghiệp tham gia vào hầu hết các công trình dịch vụ của XNLD như gói thầu chế tạo, hạ thủy lắp đặt giàn Phương Đông cho khách hàng Phương Đông JPVC, hạ thủy lắp đặt giàn Cá Ngừ Vàng cho Hoàn Vũ, Trường Sơn JOC, Nodic Singapore; cho Ban quản lý NMLD Dung Quất …
Năm 2009 xí nghiệp đã hoàn thiện việc lắp đặt cấu trúc thượng tầng cho RP
2, sửa chữa và rải đường ống ngầm RP 3- RP 2 – UBN 3, RP2- RC1 Ngoài ra đội tàu của xí nghiệp còn tham gia vào hầu hết các công trình dịch vụ của XNLD như
+ Tàu dầu công trình có sức nâng từ 500 đến 1200 tấn : 03 tàu + Tàu dịch vụ có công suất từ 1.128 đến 16.000 mã lực: 13 tàu
Trang 33+ Tàu phục vụ công tác lặn: 02 tàu + Tàu phục vụ trưc cứu hộ, cứu hỏa: 01 tàu + Sà lan va ponton: 03 tàu
+ Ban lặn có một đội ngũ CBCNV với trình độ kỹ thuật cao gồm 35 thợ lặn
VN và 14 thợ lặn người Nga có các Chứng chỉ khảo sát công trình ngầm do các tổ chức Đăng kiểm Quốc tế cấp [8]
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệp VTB&CTL Vietsovpetro
Xí nghiệp Vận tải biển và công tác lặn Vietsovpetro chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ phục vụ các công trình biển Định rõ loại hình doanh nghiệp và các sản phẩm có thể cung ứng nên trong những năm qua, Xí nghiệp đã gặt hái được một số kết quả nhất định
Trang 34Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp trong năm 2013, 2014, 2015
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Vietsovpetro năm 2013-2015)
Trang 35Mặc dù đứng trước rất nhiều những khó khăn thách thức như giá dầu sụt giảm xuống thấp kỷ lục trong vòng một thập kỷ trở lại đây, một số các giàn khoan khai thác dầu đóng cửa…nhưng kết quả hoạt động kinh doanh vận tải biển của Xí nghiệp trong các năm qua rất tốt Điều này được thể hiện thông qua bảng kết quả kinh doanh trên, cụ thể:
- Doanh thu qua các năm tăng đáng kể như năm 2014 so với năm 2013 tăng 19,27%; đến năm 2015 tăng 23,67% so với năm 2014 Bên cạnh đó Xí nghiệp đã cắt giảm chi phí không cần thiết để tăng lợi nhuận như năm 2014 đã giảm được 9,17% chi phí so với 2013; đến năm 2015 đã cắt giảm 34,17% so với năm 2014
- Lợi nhuận trước thuế trong hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp VTB&CTL Vietsovpetro liên tục tăng lần lượt từ 1.749.471.502 nghìn đồng; 2.005.143.374 nghìn đồng; 2.251.707.485nghìn đồng qua các năm 2013; 2014; 2015
Do đó, những kết quả mà Xí nghiệp đạt được trong hoạt động kinh doanh vận tải biển đó là do lãnh đạo Xí nghiệp đã có những chỉ đạo kịp thời và đưa ra những chiến lược phù hợp với tình hình trong giai đoạn hiện tại
2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Xí nghiệp vận tải biển và Công tác lặn Vietsovpetro
Trang 362.3.1 Cơ cấu tài sản (xem bảng 2.2)
Tài sản doanh nghiệp thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế cũng như tài chính của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Việc phân tích cơ cấu tài sản hướng đến việc đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế và những định hướng trong đến tương lai của doanh nghiệp
Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp đều có những ưu, nhược điểm riêng Muốn doanh nghiệp thành công và phát triển, tập thể lãnh đạo phải biết sử dụng đồng vốn hiệu quả Trong doanh nghiệp, việc sử dụng đồng vốn hiệu quả được thể hiện trong việc phân bổ nguồn vốn một cách phù hợp với tình hình kinh doanh trong giai đoạn hiện tại của DN hay không Để đánh giá tình hình biến động tài sản của Xí nghiệp Vận tải biển và công tác lặn Vietsovpetro, ta sẽ nghiên cứu bảng 2.2
Trong năm 2013, tổng tài sản của Xí nghiệp là 7.390.769 nghìn đồng trong đó tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85.9% trong cơ cấu tổng tài sản tương ứng với 6.352.375 nghìn đồng Còn lại, tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn chiếm 14.05% trong cơ cấu tài sản (tương đương 1.038.394 nghìn đồng)