1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC_2

94 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trê

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

CN Đỗ Thị Nga

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã tân tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các cán

bộ Viện Đào tạo sau đại học Xin cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên công

ty CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC (NOSCO ) đã cung cấp các số liệu thực tế và những

kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành bài luận văn này

Mặc dù bản luận văn đã được hoàn thành và đạt mục đích đề ra của đề tài, tuy nhiên do hiểu biết của bản thân về lý luận và thực tế còn giới hạn, tài liệu tham khảo còn ít và thời gian dành cho nghiên cứu chưa được nhiều nên bản luận văn này không tránh khỏi những chỗ còn thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy, cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Hải Phòng ngày tháng 09 năm 2015

Học viên

CN Đỗ Thị Nga

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 4

2.4 Tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty

Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014

2.5 Tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty Cổ

phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014

2.6 Tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn bình quân của

công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014 2.7 Tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo lao động của công ty

Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014

2.8 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận theo lao động của Công

ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 20110 -2014

2.9 Tình hình thực hiện chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân của công ty Cổ phần

vận tải Biển Bắc từ 2010-2014

2.10

Đánh giá Tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động bình quân của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ 2010-2014

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Số Hình,

2.1 Đánh giá thực trạng, trình độ chuyên môn nguồn nhân lực của công ty

Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014

2.2 Biểu đồ doanh thu của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm

2.8 Biểu đồ đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu

động Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ 2010 -2014

2.9 Biều đồ đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân của

công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ 2010 -2014

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi

MỤC LỤC vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết cấu của luận văn bao gồm các phần sau: 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 3

1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm hiệu quả 3

1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 5

1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiêp 7

1.1.4 Vai trò của hiệu quả kinh doanh 7

1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 9

1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh 9

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân 10

1.3.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp 10

1.3.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 12

1.4.1 Các nhân tố khách quan 12

1.4.1.1 Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực 12

1.4.1.2 Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân 12

Trang 7

1.4.1.3 Nhân tố môi trường ngành 13

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 14

1.4.2.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp 14

1.4.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp 15

1.4.2.4 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp 15

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.5.1 Chỉ tiêu doanh thu 16

1.5.2 Chỉ tiêu về chi phí 17

1.5.3 Nhóm các chỉ tiêu tuyệt đối 17

1.5.4 Nhóm các chỉ tiêu tương đối 18

1.5.4.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn 19

1.5.4.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động 21

1.5.5 Nhóm các chỉ tiêu khác 22

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC 24

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Công ty CP vận tải Biển Bắc 25

2.1.3 Phương châm hoạt động của công ty 26

2.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty 27

2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 27

2.1.4.2 Các đơn vị thành viên 35

2.1.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 36

2.1.6 Tình hình nhân lực của công ty 37

2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 – 2014 40

2.2.1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu doanh thu tại công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010 -2014 43

2.2.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí tại công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ năm 2010-2014 44

2.2.3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận tại công ty 45

Trang 8

2.2.4 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận 47

2.2.4.1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu 47

2.2.4.2 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 50

2.2.4.3 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn bình quân của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 53

2.2.4.4 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo lao động công ty CP vận tải Biển Bắc từ 2010-2014 56

2.2.5 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động 58

2.2.6 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân 61

2.2.7 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động bình quân 64

2.3 Những thành tựu, tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 67

2.3.1 Những thành tựu đạt được 67

2.3.2 Những tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 68

2.3.3 Nguyên nhân của các tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 70

2.3.4 Cơ hội 72

2.3.5 Thách thức 72

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC 74

3.1.Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc trong tương lai 74

3.1.1 Định hướng ngắn hạn 74

3.1.2 Định hướng dài hạn 74

3.2 Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 75

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường công tác thu hồi nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân 75

3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển thị trường 76

Trang 9

3.2.3 Xây dựng, bồi dưỡng và có những chế độ đãi ngộ với nhân viên, thuyền viên

công ty 77

3.2.4 Tập trung đầu tư và phát triển đội tàu công ty trong tương lai 78

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kiến nghị 82

2.1 Kiến nghị đối Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc 82

2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế nước ta đang dần chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cũng từ đó hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc mà chịu tác động chi phối bởi các quy luật kinh tế thị trường Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế đó, có những doanh nghiệp lúng túng, làm ăn thua lỗ thậm chí phá sản thì cũng có những doanh nghiệp thích ứng được với cơ chế mới, kinh doanh hiệu quả và ngày càng phát triển, lớn mạnh

Nền kinh tế thị trường là một môi trường kinh doanh luôn vận động không ngừng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thay đổi mình để thích ứng với nó Các doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, nghiên cứu những biện pháp, sử dụng những công cụ hữu hiệu để thích ứng với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt này Và để tồn tại, đứng vững trên thị trường hay để cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác thì mỗi doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là hoạt động cần thiết và cấp bách của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay

Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc đã tham gia kinh doanh dịch vụ vận tải đa phương thức, đa dạng hóa nghành nghề sản xuất kinh doanh… trong những năm qua và thu được những kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên đây là một lĩnh vực kinh doanh có tính cạnh trạnh cao của các doanh nghiệp Việt lẫn các doanh nghiệp nước ngoài, làm thế nào để Công ty Biển Bắc tận dụng và phát huy sức mạnh, khắc phục các hạn chế trụ vững trước sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trường là lý do tôi chọn đề tài

cho luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh của

Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc." để giải quyết vấn đề đó

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh; đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc và tìm ra những tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng, tác động đến hiệu quả kinh doanh của Công ty từ đó để

Trang 11

xuất một số định hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

a Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc

b Phạm vi nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2014 và đề xuất biện pháp cho Công ty trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu sau: phương pháp thống kê phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để đánh giá thực trạng của Công ty nhằm đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty trên

cơ sở đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức; đề xuất những biện pháp giúp tiết kiệm chi phí, cải thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty

6 Kết cấu của luận văn bao gồm các phần sau:

Ngoài phần mở đầu, kết luận kiến nghị và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn bao gồm các phần sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh

- Chương 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc

- Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc

Trang 12

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện

và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư sản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất và

do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị đều dành cho nhà tư bản Chính vì thế việc phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của người lao động có thể thấp hơn nữa Do vậy, việc tăng chất lượng sản phẩm không phải là để phục vụ trực tiếp người tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán được ngày càng nhiều hơn và qua đó thu được lợi nhuận lớn hơn

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 13

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí

mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả

Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ so sánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội cho rằng quỹ tiêu dùng với ý nghĩa là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong các doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh" Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện để

Tóm lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh doanh, trình độ nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh doanh, không phụ

thuộc vào tốc độ biến động của từng nhân tố

Trang 14

1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh Có quan điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng của một lượng hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực trên đường giới hạn khả năng sản xuất làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phương diện lý thuyết thì đây là mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt được trên giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi

tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn

vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh

Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện

và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích nhất định

Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể, mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí

mở rộng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau

Trang 15

thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.( Nguồn tài liệu, Mai Ngọc Cường, 1999, lịch sử các học thuyết kinh tế, nhà xuất bản thống kê, TP HCM)

- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ giữa phần tăng thêm

của kết quả và phần tăng thêm của chi phí ( Nguồn tài liệu, Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên,2001, Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính) Ưu điểm của quan điểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của

hiệu quả kinh tế Tuy nhiên chưa biểu hiện được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phản ánh được hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này

Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm, bất kỳ một quyết định nào cũng cần phải đạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp hiện thực có cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách

quan trong từng điều kiện cụ thể nhất ( Nguồn tài liệu, PGS.TS Nguyễn Văn Công,

2005, chuyên khảo về báo cáo tài chính, lập, đọc, kiểm tra và phân tích BCTC, NXB tài chính Hà Nội)

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn ) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào

H = K/C

Trong đó:

H: Hiệu quả kinh doanh K: Kết quả đạt được C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguồn lực đầu vào đem lại mấy đồng kết quả đầu ra, hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của chi phí đầu vào càng cao

và hiệu quả càng lớn và ngược lại

Trang 16

Như vậy, hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh: So sánh giữa đầu vào

và đầu ra, so sánh giữa chi phí kinh doanh bỏ ra và kết quả kinh doanh thu được Đứng trên góc độ xã hội, chi phí xem xét phải là chi phí xã hội, do có sự kết hợp của các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động theo một tương quan cả về lượng và chất trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ

1.1.3 Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiêp

Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của HQKD là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra HQKD của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định lượng Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng thời kỳ, từng giai đoạn không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các thời kỳ, chu kỳ kinh doanh tiếp theo Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài Không thể coi tăng thu giảm chi là có hiệu quả khi giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc các chi phí cải tạo môi trường, đảm bảo môi trường sinh thái, đầu tư cho giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực

Như vậy, bản chất của hiệu quả KD là nâng cao năng suất lao động xã hội, tiết kiệm lao động xã hội, đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực

1.1.4 Vai trò của hiệu quả kinh doanh

Sự cần thiết của tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh phải được xem xét trên ba góc độ: đối với bản thân doanh nghiệp, đối với nền kinh tế quốc dân và đối với người lao động

⃰ Đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt

Trang 17

động SXKD nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực

mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình SXKD của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả SXKD là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả SXKD không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không

và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động SXKD của doanh nghiệp

⃰ Đối với nền kinh tế quốc dân

Một nền kinh tế có phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phần trong kinh tế đó làm có làm ăn hiệu quả, đạt được những thuận lợi cao, điều này thể hiện

ở những mặt sau:

Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì sản phẩm trong xã hội tăng, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế Doanh nghiệp làm ăn phát triển sẽ tạo ra nhiều sản phẩm, nguồn cung sẽ dồi dào, đáp ứng nhu cầu đầy đủ, từ đó người dân có quyền chọn những sản phẩm tốt nhất, mang lại lợi ích cho mình và doanh nghiệp

Các khoản thu của ngân sách đều chủ yếu từ các doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ tạo nguồn thu thúc đẩy xã hội, cơ sở hạ tầng phát triển, đào tạo nhân lực mở rộng quan hệ quốc tế Kèm theo là văn hóa và trình độ dân trí được đẩy mạnh

⃰ Đối với người lao động

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp có tác động tương ứng với người lao động Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, kích thích

Trang 18

người lao động làm việc hăng say, luôn quan tâm đến lao động của mình như vậy

sẽ tạo hiệu quả hơn Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống của người lao động Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cao mới đảm bảo cho người lao động có việc làm ổn định, đời sống vật chất

và tinh thần cao

1.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là một phạm trù hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thác chúng Khan hiếm đòi hỏi

và bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người

ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao HQKD luôn là vấn

đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

1.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù mang tính tổng hợp được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau do đó việc phân loại hiệu quả kinh doanh là cơ sở

để xác định các chỉ tiêu kinh doanh Phân tích hiệu quả kinh doanh dựa vào các

Trang 19

tiêu thức khác nhau giúp ta hình dung một cách tổng quát về hiệu quả kinh doanh ,

do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể được phân loại theo một số cách như sau:

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được

Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh

tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân quả và tác động qua lại với nhau Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiêp Mỗi doanh nghiệp như một

tế bào của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung của nền kinh tế Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đảm bảo lợi ích riêng hài hoà với lợi ích chung Về phía các cơ quan quản lý nhà nước, với vai trò định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế cần có các chính sách tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp có thể hoạt động đạt hiệu quả cao nhất trong khả năng có thể của mình

1.3.2 Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp

Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trường kinh doanh của nó nhằm giải quyết những vấn đề then chốt trong kinh doanh như: Kinh doanh cái gì? Kinh doanh cho ai? Kinh doanh như thế nào, chi phí bao nhiêu? Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là "hộp đen" kinh doanh

Trang 20

của mỗi doanh nghiệp Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với số lượng nhiều nhất Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội, nhưng đối với mỗi doanh nghiệp mà ta đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể hiện dưới các dạng chi phí khác nhau: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất Bản thân mỗi loại chi phí này lại được phân chia một cánh tỷ mỷ hơn Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên, đồng thời cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cánh khác là đánh giá hiệu quả của chi phí bộ phận

1.3.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:

Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau trong hoạt động kinh doanh

Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó

Từ hai mục đích trên mà người ta chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại: Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so sánh) Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối

1.3.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài

Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài Doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

Trang 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1 Các nhân tố khách quan

1.4.1.1 Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.4.1.2 Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân

- Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất

Trang 22

lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

- Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.3 Nhân tố môi trường ngành

- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp

- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có

sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách

Trang 23

khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường

- Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp,

bộ máy quản trị DN phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau

Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

1.4.2.2 Lao động tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình SXKD do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí SXKD sẽ tăng do đó làm

Trang 24

giảm hiệu quả SXKD, nhưng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả SXKD

1.4.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng

kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong SXKD tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào

1.4.2.4 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp

- Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trường văn hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nước khác nhau Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

- Môi trường thông tin :

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạt

Trang 25

động SXKD thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những ngưòi lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả SXKD là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ quản lý, sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện có cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Nguồn lực tham gia vào hoạt động SXKD của doanh nghiệp dịch vụ giao nhận vận tải, logistics chủ yếu gồm nguồn lực hữu hình

là lao động, vốn và nguồn lực vô hình là thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD vừa là một phạm trù cụ thể và vừa là một phạm trù trừu tượng Tính cụ thể của nó đòi hỏi trong công tác quản lý phải tiến hành định lượng thành các chỉ tiêu, con số để tính toán, so sánh Tính trừu tượng của nó đòi hỏi phải định tính thành mức độ quan trọng hoặc xác định vai trò, tác dụng của nó trong kinh doanh Vì vậy, hiệu quả của doanh nghiệp phải được nhận thức, ứng dụng rộng rãi trong mọi khâu, mọi bộ phận trong quá trình hoạt động thực tiễn SXKD của doanh nghiệp Hiệu quả SXKD của doanh nghiệp phải được xem xét toàn diện

cả về không gian và thời gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của nền kinh

tế quốc dân

1.5.1 Chỉ tiêu doanh thu

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng mang lại

Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục Doanh thu là cơ số quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước

Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Lợi nhuận biểu hiện kết quả

Trang 26

kinh doanh của doanh nghiệp, khi tiến hành kinh doanh tất cả các doanh nghiệp đều cùng có chung một mục đích là tối đa hóa lợi nhuận Muốn có lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp cần phải tìm ra các biện pháp tăng doanh thu một cách có hiệu quả nhất Tuy nhiên việc tăng doanh thu không phải lúc nào cũng đi đôi với việc tăng lợi nhuận Phân tích doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt

ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

1.5.2 Chỉ tiêu về chi phí

Chi phí là toàn bộ những khoản chi mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản như: chi mua nguyên nhiên vật liệu, chi trả lương công nhân viên, chi mua sắm sửa chữa máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí điện nước mua ngoài…Việc xác định được chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xác định giá thành cho các loại sản phẩm và dịch vụ được sản xuất Hạ giá thành hay tiết kiệm các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng của doanh nghiệp để lợi nhuận được tăng cao Việc sử dụng chi phí có hiệu quả không được đánh giá ở các chỉ tiêu sau:

* Hiệu quả sử dụng chi phí

Doanh thu thuần Hiệu quả sử dụng chi phí =

Tổng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao

nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại

* Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận chi phí =

Tổng chi phí

Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ

thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.5.3 Nhóm các chỉ tiêu tuyệt đối

Khi đề cập đến vấn đề HQKD có các quan điểm nhận thức, xem xét khác nhau ở nhiều góc độ Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh

Trang 27

đó là hiệu quả kinh tế đạt được và nó được xác định bằng hiệu số giữa kết quả thu

về và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó Theo quan điểm này thì phạm trù hiệu quả có

thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp

phán ảnh hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, vừa là mục tiêu, vừa là động lực, vừa là điều kiện phát triển của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường tuy mỗi giai đoạn có những mục tiêu và nhiệm vụ có thể khác nhau Song cuối cùng các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể mà doanh nghiệp đề ra trong từng thời kỳ cũng chỉ phục vụ cho mục đích cuối cùng của mình đó là tạo ra lợi nhuận Không có lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ không có vốn để tổ chức hoạt động kinh doanh nhằm mục đích thu lợi cũng như thực hiện việc tối đa hoá lợi nhuận Lợi nhuận được thể hiện qua hai chỉ tiêu sau:

a Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu trong kỳ - Chi phí trong kỳ [1.1]

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ [1.2]

Đơn vị tính: đồng

Ý nghĩa:

Lợi nhuận sau thuế chính là lợi nhuận của riêng doanh nghiệp Đó là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập cho ngân sách nhà nước Lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các qũy đối với doanh nghiệp

1.5.4 Nhóm các chỉ tiêu tương đối

Nếu đứng ở góc độ sử dụng các yếu tố nguồn lực trong hoạt động của doanh nghiệp thì HQKD được thể hiện ở trình độ và khả năng sử dụng, lợi dụng các yếu tố

Trang 28

nguồn lực trong hoạt động của doanh nghiệp Để phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực của doanh nghiệp người ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau :

1.5.4.1 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn

Nói đến HQKD của doanh nghiệp là phải nói đến hiệu quả sử dụng vốn Hiệu

quả sử dụng vốn là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi

nhuận, đến quyền lợi đến mục đích cao nhất của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao lợi nhuận vì vậy đây là một việc làm thiết

yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng

hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phán ánh quan hệ giữa

đầu ra và đầu vào của quá trình SXKD thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối

quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh

Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chúng ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

a Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ρ DT ) :

ρ DT =  100 %

DTh

LN [1.3] Trong đó LN: Lợi nhuận trước/sau thuế trong năm

Dth: Doanh thu trong năm

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp; cho thấy cứ một đồng doanh thu thì sẽ mang lại bao

nhiêu đồng lợi nhuận

Nếu tỷ suất lợi nhuận càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp là hợp lệ và ngược lại Nếu đem so sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

của doanh nghiệp với ngành mà cho thấy thấp hơn điều đó chứng tỏ doanh nghiệp

đang bán với giá thấp hơn, hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn (có

chi phí sản xuất kinh doanh cao hơn) so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

Trang 29

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn bình quân

Là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được trong kỳ so với số vốn bình quân

sử dụng trong kỳ bao gồm vốn cố dịnh và vốn lưu động

ρ Vbq =  100 %

Vbq

LN [1.4]

Trong đó LN: Lợi nhuận trước thuế trong năm

Vbq :Tổng vốn bình quân trong năm

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu kinh tế này phản ánh trình độ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn của

doanh nghiệp, hay nói cách khác phản ánh mức sinh lời của vốn kinh doanh, tức là

cứ một đồng vốn kinh doanh bỏ ra trong kỳ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

của doanh nghiệp là tốt

Khi đánh giá tỉ suất lợi nhuận trên vốn,ta phải so sánh nó với lãi suất ngân

hàng, nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao hơn lãi suất ngân hàng thì việc sử dụng

vốn của doanh nghiệp mới coi là có hiệu quả

b Số vòng quay của vốn lưu động

Vốn lưu động là vốn đầu tư vào tài sản lưu động của doanh nghiệp Nó là tiền

ứng trước về tài sản lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục Đặc

điểm của tài sản lưu động là luân chuyển không ngừng, luôn thay đổi hình thái

biểu hiện, luân chuyển giá trị hình thái toàn bộ, một lần và hoàn thành một vòng

tuần hoàn trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Số vòng quay của vốn lưu động được xác định như sau:

n VLĐ =

VLĐ

Dth

Trong đó Dth: Tổng doanh thu thuần trong năm

VLĐ: Tổng vốn lưu động trong năm

Ý nghĩa:

Số vòng quay của vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn

lưu động trong kỳ Nó cho biết trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp

quay được bao nhiêu vòng

Trang 30

Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả Mọi doanh nghiệp phải hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Khi đánh giá chỉ tiêu này ta phải so sánh chỉ tiêu trong mối quan hệ với chỉ tiêu ngành để đánh giá mức độ hiệu quả so với mặt bằng chung của lĩnh vực kinh doanh và chỉ tiêu của kỳ quá khứ để biết được có phát triển hay không

c Kỳ thu tiền bình quân

Kì thu tiền

bình quân =

Nợ phải thu khách hàng bình quân x Thời gian kì phân tích

[1.6] Doanh thu thuần bán hàng & cung cấp dịch vụ

Ý nghĩa

Là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình

Phát sinh nợ phải thu khách hàng cũng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp DN bán hàng trả chậm là một trong các biện pháp để thu hút khách hàng ,tăng cường doanh thu cho DN Tuy nhiên , nếu khách hàng nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của DN, vì vậy, ảnh hưởng không tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năng thanh toán của DN

Dựa vào kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của DN, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của DN Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán Còn nếu phương thức thanh toán của DN có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu Thời gian kỳ phân tích thường được tính là 360 ngày [6] , [9]

Khi xem xét đánh giá về kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp ta cũng phải

so sánh với mặt bằng chung của ngành để đánh giá là tốt hay chưa tốt

1.5.4.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

Bên cạnh nguồn vốn, một yếu tố quan trọng khác tham gia vào quá trình SXKD chính là con người Việc sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng khối

Trang 31

lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, điều này làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Nói đến người lao động là nói đến sức lao động và trình độ lao động mà tổng hợp của hai yếu tố này chính là năng suất lao động Với doanh nghiệp có loại hình kinh doanh là dịch vụ thì năng suất lao động phản ánh thông qua số tiền bình quân làm ra trong một kỳ:

Năng suất lao động bình quân :

Trong đó : W là năng suất lao động bình quân năm

Dth là tổng doanh thu trong năm

L là tổng số lao động có mặt bình quân trong năm

Ý nghĩa:

Chỉ tiêu này phản ánh một người trong doanh nghiệp trong một năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Số tiền làm ra trong năm được so sánh với chỉ tiêu của doanh nghiệp

trong các năm trước xem có tiến bộ không và chỉ tiêu của ngành để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp như thế nào

Bên cạnh năng suất lao động, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng lao động về mặt chất lượng lao động mà cụ thể là trình độ của các lao động trong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chất lượng lao động tốt sẽ làm tăng sự hài lòng của khách hàng với doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí sử dụng lao động, giảm thời gian làm việc từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.5 Nhóm các chỉ tiêu khác

Bên cạnh nhóm các chỉ tiêu trên thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp còn được phản ánh thông qua các chỉ tiêu mang tính vô hình như thương hiệu, uy tín hay chất lượng dịch vụ

Trong khi các chỉ số đo lường như lợi nhuận, vốn hay lao động thì rất dễ hiểu

và định lượng được thì còn có yếu tố vô hình được cho là có vai trò vô cùng quan

Trang 32

trọng mà không thể định lượng được đó chính là giá trị thương hiệu.Giá trị của thương hiệu sẽ được tính dựa trên kết nối giữa lợi thế về tài chính – vị thế kinh doanh và thương hiệu của doanh nghiệp Trong khi, độ lớn của giá trị thương hiệu phụ thuộc rất nhiều vào cách mà doanh nghiệp vận hành kinh doanh, tuy nhiên

riêng phần tên của doanh nghiệp cũng có một giá trị vô cùng lớn

Thương hiệu có giá trị lớn như vậy vì những giá trị vô hình mà thương hiệu

đó đóng góp cho sự thành công của doanh nghiệpnhư: tạo cảm giác an toàn cho khách hàng, thúc đẩy độ nhận biết và mức độ tin dùng của sản phẩm mới, thu hút nhân tài dễ dàng hơn, giúp công ty bảo toàn được các nhà đầu tư và đặc biệt là một thương hiệu mạnh sẽ “che chở” cho doanh nghiệp khi bị khủng hoảng

Chất lượng dịch vụ là một yếu tố quan trọng tạo nên uy tín và thương hiệu cho mỗi doanh nghiệp.Trong nền kinh tế thị trường việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ có ý nghĩa vô cùng to lớn Đối với từng doanh nghiệp, đảm bảo và nâng cao chất lượng được coi là một chiến lược có tầm quan trọng mang tính sống còn Chất lượng, giá cả và thời gian tạo thành bộ khung tam giác vàng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong cạnh tranh Trong điều kiện hiện nay, giá

cả không còn là mối quan tâm duy nhất thì chất lượng là công cụ hữu hiệu nhất để doanh nghiêp nâng cao tính cạnh tranh của đơn vị mình trên thương trường

Nhờ có chất lượng dịch vụ cao mà thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp được nâng lên, không những giữ được những khách hàng quen thuộc mà còn thu hút được những khách hàng tiềm năng mới

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC 2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC

Tên tiếng Anh: NORTHERN SHIPPING JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: NOSCO

Trụ sở chính: 278 Tôn Đức Thắng - Đống Đa – Hà Nội

- Điện thoại: (04) 8515805, (04) 8514377

- Fax: (04) 5113347

- Email: Nosco @fpt.vn

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc, tiền thân là Công ty Vận tải Thủy Bắc, thuộc Cục Đường sông Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 1108/QĐ-TCCB-LĐ ngày 03/6/1993 của Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở chuyển đổi tổ chức Văn phòng Tổng công ty Vận tải sông I Tại Quyết định số 598/TTg ngày 30/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ, Công ty chuyển về trực thuộc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Theo Quyết định số 219/QĐ-HĐQT ngày 01/4/2004 của Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Công ty Vận tải Thủy Bắc được đổi tên thành Công ty Vận tải Biển Bắc, và ngày 28/11/2006, Bộ Giao thông vận tải đã phê duyệt phương án và chuyển Công ty Vận tải Biển Bắc thành Công ty cổ phần Vận tải Biển Bắc (NOSCO) - đơn vị thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Quyết định số 2581/QĐ-BGTVT)

Trong quá trình hình thành và phát triển của công ty, với sự đoàn kết đóng góp của cán bộ công nhân viên có trình độ cao của công ty đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, doanh thu của công ty tăng lên hàng năm Cụ thể năm 2010 đạt hơn 300

tỷ VNĐ, năm 2011 đạt hơn 320 tỷ VNĐ, năm 2012 đạt 340 tỷ VNĐ, năm 2013 đạt

356 tỷ VNĐ và năm 2014 đạt hơn 385 tỷ VNĐ

Trang 34

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Công ty CP vận tải Biển Bắc

Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc hoạt động kinh doanh chủ yếu trong các lĩnh vực sau:

+Vận tải hàng hoá, xăng dầu, công ten nơ bằng đường biển, đường sông, đường bộ;

+ Vận tải khách bằng đường biển, đường bộ và đường sông;

+ Vận tải đa phương thức;

+ Kinh doanh lữ hành quốc tế và nội địa;

+Mua bán tàu biển, sửa chữa tàu biển và các trang thiết bị hàng hải;

+ Xây dựng các công trình giao thông, dân dụng;

+ Dịch vụ- kinh doanh nhà khách (lưu trú và văn phòng);

+ Sửa chữa, sản xuất, lắp đặt các loại phương tiện, thiết bị công trình giao thông đường thuỷ, đường bộ, sản xuất, kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, vật liệu xây dựng

+ Kinh doanh bất động sản

- Dịch vụ, đại lý hàng hải

Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc cung cấp dịch vụ cho các loại tàu ra vào các cảng biển chính Việt Nam bao gồm các thủ tục xuất nhập cảnh cho tàu và thuyền viên, thủ tục giao nhận hàng tại cảng, thu xếp bốc dỡ hàng hóa, giải quyết khiếu nại, thu xếp cứu hộ…

- Xuất khẩu lao động:

Nosco bắt đầu tham gia hoạt động xuất nhập khẩu lao động khoảng hơn 10 năm Những năm gần đây kết quả SXKD của Trung tâm bắt đầu cân bằng Thị trường chính của trung tâm là: Đài Loan, Malaysia, cộng hòa Séc làm việc trong

Trang 35

các nhà máy cơ khí, nhà máy may, giúp việc…Trong những năm gần đây công ty

đã mở thêm một bước nữa đó là xuất khẩu thuyền viên đi đánh thuê Số lượng thuyền viên có chất lượng được cung cấp cho các tàu nước ngoài ngày càng tăng

cả về chất lượng lẫn số lượng

-Vận tải đường biển:

Tiền thân là vận tải đường sông, Nosco tham gia hoạt động trong nghành vận tải đường biển ở thị trường Việt Nam được gần 20 năm Nosco hiện đang quản lý một đội tàu với tổng năng lực vận chuyển chuyên chở hơn 30.000 DWT chủ yếu vận chuyển quốc tế, trong đó có tàu trọng tải lớn nhất 7.000 DWT

2.1.3 Phương châm hoạt động của công ty

- Chất lượng tốt nhất:

Công ty luôn hướng khách hàng với phương châm “chất lượng là yếu tố cốt lõi của mọi sự tồn tại và phát triển” Với đội ngũ nhân viên trẻ, tiếp thu nhanh, năng động và sáng tạo, tự giác trong mọi tình huống, công ty luôn phát huy mọi tiềm năng của mình để phục vụ khách hàng tốt nhất, ngày càng có được sự tin cậy

- Giao hàng nhanh nhất:

Ngày càng nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian, chi phí, chính xác và chuyên nghiệp hơn, đáp ứng tốc độ yêu cầu của khách hàng

Trang 36

2.1.4 Bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc được thể hiện dưới đây

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc

Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc gồm có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban tổng giảm đốc và các phòng ban liên quan theo biểu đồ 2.1 trên

2.1.4.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

a) Phòng vận tải biển

Chức năng:

T5rực tiếp quản lý, kinh doanh đội tàu biển chuyên dụng của công ty

Thừa lệnh tổng giám đốc hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các tàu biển của Công ty trong việc thực hiện quản lý, điều hành đội tàu theo định hướng phát triển

Tham mưu cho các đơn vị trực thuộc trong việc quản lý, điều hành khai thác

và phát triển đội tàu biển của đơn vị theo định hướng phát triển của toàn công ty

Nhiệm vụ:

Về công tác quản lý đội tàu biển: Xây dựng phương án quản lý, điều hành kinh doanh vận tải biển và phát triển đội tàu theo định hướng của công ty, đề xuất các chế độ, biện pháp nhằm đảm bảo cho đội tàu hoạt động có hiệu quả Tổ chức quản lý kinh doanh đội tàu của công ty

Trang 37

Trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các thuyền trưởng trong việc quản lý

và điều hành khai thác, kinh doanh đội tàu

Trực tiếp thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng tư vấn và khai thác tàu biển của công ty khi có nhu cầu

Tham gia các tiểu bang hàng hải của Cục Hàng Hải, bộ Giao thong vận tải để soạn thảo các văn bản nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp và tạo điều kiện phát triển đội tàu biển của nghành Hàng hải, tham gia vào hiệp hội chủ tàu Việt Nam

Tham mưu cho Tổng giám đốc công ty và trực tiếp thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng về khai thác đội tàu biển công ty

Tham mưu cho công ty trong việc giao dịch và ký kết thực hiện các hợp đồng về khai thác tàu biển của công ty.Thu cước và theo dõi tàu

Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ kinh doanh khai thác thuộc lĩnh vực Hàng hải như cho thuê thuyền viên, tư vấn kỹ thuật, giám định mua, bán tàu, giám định tổn thất cho tàu do đắm

b) Phòng pháp chế - an toàn

Chức năng:

Là phòng tham mưu về nghiệp vụ pháp lý cho Hội đồng quản trị và Tổng

giám đốc công ty trong việc quản lý, tổ chức và điều hành các hoạt động của văn

phòng công ty cũng như các đơn vị trực thuộc

Thừa lệnh Tổng giám đốc công ty dưới sự chỉ đạo của người phụ trách (DPA) hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc các tàu biển và các phòng liên quan thực hiện theo bộ luật quản lý an toàn (ISM),bộ luật an ninh hàng hải ( ISPS), luật thuyền viên (MLC)

Nhiệm vụ:

Về pháp luật chuyên ngành Hàng hải: Soạn thảo các văn bản, hỗ trợ các

phòng nghiệp vụ, đơn vị trực thuộc về thủ tục pháp lý, xử lý tranh chấp, cụ thể: Chủ trì nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc công ty trong việc kiến nghị với cơ quan Quản lý Nhà nước ban hành các chính sách, liên quan đến hoạt động Hàng hải, tham gia xây dựng chính sách Hàng hải theo quy

Trang 38

định của pháp luật Việt Nam và các điều ước Quốc tế mà Việt Nam tham gia Chủ trì và nghiên cứu, đề xuất với hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc công ty nhằm xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ chuyên môn giữa công

ty và các cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức cá nhân trong và ngoài nước liên quan đến nghiệp vụ pháp lý chuyên nghành Hàng hải

Tham gia các hoạt động của công ty với các tổ chức Hàng hải quốc tế

Về pháp luật kinh doanh: Chủ trì việc tham mưu về pháp lý cho Hội đồng quản

trị hoặc Tổng giám đốc

Tham gia xây dựng, chuẩn hóa dự thảo các tài liệu chính thức hoặc các văn kiện pháp lý khác của công ty nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ về mặt nội dung và hạn chế tối đa các sai sót về kỹ thuật văn bản

Báo cáo trực tiếp với Tổng giám đốc các vấn đề do phòng phát hiện và đề xuất phương án giải quyết cụ thể, trong trường hợp cần thiết có thể tham gia trực tiếp để ngăn chặn kịp thời những vụ việc trái pháp luận hoặc gây ra thiết hại đối với uy tín, lợi ích của công ty nhưng ngay sau đó phải báo cáo xin chỉ thị của Tổng giám đốc để xử lý tiếp

Về công tác an toàn Hàng hải:

Tiến hành các thủ tục cấn thiết để mua bảo hiểm cho tàu Hướng dẫn thuyền trưởng các thủ tục cần thiết để xử lý các vấn đề có liên quan đến tai nạn và sự cố cần bảo hiểm nhằm bảo vệ quyền lợi kinh tế cho đội tàu trong lĩnh vực bảo hiểm Cung cấp đầy đủ các ấn phẩm Hàng hải, hải đồ nhật ký các tàu Làm các thủ tục cần thiết để các cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận ISSC, SMC cho các tàu

để đảm bảo theo quy định kinh doanh vận tải biển hiện hành

c) Trung tâm thuyền viên

Chức năng:

Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về tuyển dụng, quản lý đào tạo và sử dụng đội ngũ thuyền viên đủ tiêu chuẩn đảm bảo theo quy định của Công ước Quốc tế và Bộ luật Hàng hải Là phòng trực tiếp bố trí, quản lý và đào tạo sử dụng đội ngũ thuyền viên của Công ty

Trang 39

Nhiệm vụ:

Tuyển dụng, bố trí và sử dụng thuyền viên theo đúng quy trình tuyển dụng thuyền viên tại sổ tay quản lý an toàn, báo cáo Tổng giám đốc công ty, trình Hội đồng quản trị phê duyệt

Trực tiếp, quản lý sử dụng thuyền viên tàu biển Thừa ủy quyền của Tổng giám đốc chỉ đạo, hướng dẫn thuyền viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, chức trách thuyền viên theo quy định của bộ luật Hàng hải và theo và các quy định của

bộ luật an toàn quản lý ISM

Trực tiếp quản lý danh sách, chứng chỉ văn bằng của thuyền viên theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành và theo quy định của nghành hàng hải

Trực tiếp dự thảo quy chế quản lý, sử dụng thuyền viên báo cáo Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt

d) Phòng kỹ thuật:

Chức năng:

Tham mưu cho Tổng giám đốc về quản lý kỹ thuật đội tàu và các phương tiện

kỹ thuật do công ty quản lý

Tư vấn cho các đơn vị trực thuộc trong công tác kỹ thuật , bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa phục vụ khai thác kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất

Nhiệm vụ:

Trực tiếp xây dựng các định mức tiêu hao nhiên liệu, vật tư, phụ tùng cho các tàu và ô tô do công ty quản lý, theo dõi định mức nhiên liệu, phụ tùng vật tư, thường xuyên điều chỉnh định mức sử dụng phù hợp với thực tế sử dụng

Trực tiếp lập và thực hiện kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng và cung ứng vật tư cho các tàu nhằm đảm bảo đội tàu do công ty quản lý và khai thác hoạt động liên tục và hạn chế tối thiểu các sự cố kỹ thuật cũng như việc lãng phí vật tư, nhiên liệu nhằm kinh doanh có hiệu quả

Thừa ủy quyền của Tổng giám đốc công ty trực tiếp liên hệ với các cơ quan đăng kiểm để nhận kế hoạch về sửa chữa, bảo dưỡng cung ứng cho các tàu theo đúng yêu cầu giữ cấp của đăng kiểm với chi phí thấp nhất

Trang 40

Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc tìm chọn đối tác đề ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến công tác kỹ thuật, bảo dưỡng tàu

Thực hiện và chỉ đạo thuyền viên thực hiện bộ luật quản lý an toàn ISM về công tác kỹ thuật

Nghiên cứu phổ biến và tiếp nhận những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tập hợp theo dõi các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các tàu, các phòng nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc công ty, tham gia các đề nghị bổ sung, thay thế trang thiết bị, vật tư, phục tùng theo quy trình công nghệ phù hợp với tiến bộ

kỹ thuật tiên tiến

e) Phòng vật tư

Chức năng:

Tham mưu cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về quản lý, sử dụng, cấp phát vật tư, phụ tùng cho đội tàu của công ty theo đúng mức kỹ thuật

Trực tiếp chỉ đạo và quản lý vật tư của đội tàu công ty

Tham mưu cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị về công tác đóng mới tàu công ty theo đúng dự án đã đề ra

Nhiệm vụ:

Về công tác vật tư: Trực tiếp xây dựng nội quy quy chế, quy trình cấp phát

nhiên liệu, vật tư, phụ tùng…cho các tàu biển do công ty trực tiếp khai thác quản

lý báo cáo Tổng giám đốc xem trước khi trình Hội đồng quản trị xem

Lập kế hoạch về cung ứng vật tư, nhiên liệu, phụ tùng…cho đội tàu công ty theo đúng chủng loại, số lượng đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật

Trực tiếp theo dõi và kiểm tra quản lý vật tư, phụ tùng, nhiên liệu theo định mức quy định Trực tiếp kiểm tra việc sử dụng vật tư, phụ tùng đã cung cấp cho các tàu, thông qua việc đánh giá, đề xuất các phương án cải tiến trong công tác vật tư đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao

Tổ chức cung ứng vật tư, nhiên liệu, phụ tùng đến các tàu theo kế hoạch đã lập, trực tiếp đề xuất giải quyết vật tư còn tồn đọng hoặc đã qua sử dụng theo định kỳ

Về công tác đóng mới: Tham mưu cho Tổng giám đốc về phương án, chủng

Ngày đăng: 20/05/2018, 11:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w