1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á_2

86 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng với doanh nghiệp là các ngân hàng thương mại, vốn là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.. Với chức năng“đi vay để cho vay” ngân hàng thương mại đã “bơ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Vân Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về quyền sở hữu trí tuệ

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hồng Xuyến

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã trực tiếp hướng dẫn; Ban Lãnh đạo cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng đã cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn tất cả các giảng viên giảng dạy chương trình Cao học Quản

lý kinh tế đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích để tôi thực hiện tốt luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn đội ngũ cán bộ quản lý của Viện Đào tạo sau đại học

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp Cao học Quản lý kinh tế 2014-1 lớp 2, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam cùng toàn thể thành viên trong gia đình đã động viên, hỗ trợ tôi trong suốt thời gian theo học tại trường và giúp cho tôi hoàn thành được khóa học

Do thời gian nghiên cứu có hạn, lượng thông tin thu thập còn hạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong quý thầy, cô góp ý kiến để tôi hoàn thiện được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hồng Xuyến

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3

1.1.1 Khái niệm, vai trò của Ngân hàng thương mại 3

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại 5

1.2 Khái niệm, các hình thức và vai trò của huy động vốn tại NHTM 10

1.2.1 Khái niệm huy động vốn 10

1.2.2 Các hình thức huy động vốn 10

1.2.3 Vai trò của huy động vốn 13

1.3 Hiệu quả huy động vốn của NHTM 15

1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn 15

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 16

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại 19

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 24

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh Hải Phòng 25

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 29

Trang 4

2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông

Nam Á chi nhánh Hải Phòng 31

2.2.1 Đánh giá thực trạng tăng trưởng nguồn vốn huy động 31

2.2.2 Đánh giá hực trạng sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn 42

2.2.3 Đánh giá thực trạng chi phí huy động vốn 48

2.2.4 Đánh giá thực trạng chênh lệch lãi suất bình quân 51

2.3 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng 51

2.3.1 Kết quả đạt được 51

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng 55

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 59

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Hải Phòng 59

3.1.1 Định hướng chung đối với Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 59

3.1.2 Định hướng đối với công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng 59

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Hải Phòng 61

3.2.1 Hoàn thiện chính sách phát triển khách hàng 62

3.2.2 Phát triển thương hiệu 65

3.2.3 Mở rộng mạng lưới giao dịch 68

3.2.4 Tăng cường huy động vốn trung - dài hạn 69

3.2.5 Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ đội ngũ cán bộ 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 7

2.10 Đánh giá chi phí huy động vốn giai đoạn 2011 - 2015 49

2.11 Đánh giá chênh lệch lãi suất bình quân giai đoạn 2011 -

2015

51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải có các yếu tố như: Công nghệ - Lao động - Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố quan trọng, phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng với doanh nghiệp là các ngân hàng thương mại, vốn là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vốn là cơ sở để ngân hàng thương mại

tổ chức hoạt độnh kinh doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có vốn Những ngân hàng trường vốn là ngân hàng có nhiều thế mạnh trong kinh doanh Hơn nữa, vốn lớn là lợi thế đầu tiên trong việc chấp hành pháp luật, tạo thế mạnh và thuận lợi trong kinh doanh tiền tệ Chính vì thế, có thể nói vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của ngân hàng, là nhân tố không thể thiếu của ngân hàng Vì thế, ngoài vốn ban đầu cần thiết, tức là đủ vốn điều lệ theo luật định thì ngân hàng phải thường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn trong suốt quá trình hoạt động của mình Theo quan niệm của các nhà kinh tế học

“Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, ngoài nguồn vốn thuộc chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay thì tất cả các nguồn vốn còn lại được coi là nguồn vốn huy động” Như

vậy, vốn huy động của ngân hàng thương mại chiếm tỷ trọng tới trên 70% trong cơ

cấu nguồn vốn Với chức năng“đi vay để cho vay” ngân hàng thương mại đã “bơm”

một lượng vốn lớn vào khắp các ngõ ngách của hoạt động kinh tế, nhằm điều tiết vốn giữa các ngành, các vùng một cách tối ưu nhất, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của hệ thống Ngân hàng là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa to lớn đối với sự tồn tại phát triển của các Ngân hàng thương mại

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn trong Ngân hàng

thương mại, em lựa chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng” cho luận văn

tốt nghiệp của mình nhằm đáp ứng nhu cầu của thực tiễn và góp phần bổ sung thêm những kiến thức bản thân còn thiếu về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận cơ bản về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại, tiến hành phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng, qua đó đề xuất những biện pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tế hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng thương mại

cổ phần Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Luâ ̣n văn sử du ̣ng các phương pháp nghiên cứu : Phương pháp duy vật biện chứng trong nghiên cứu khoa học; Phương pháp trừu tượng hoá khoa học kết hợp phương pháp phân tích và tổng hợp; Phương pháp khảo sát, hệ thống hoá, thống kê

so sánh Đó là những phương pháp thường dùng trong nghiên cứu kinh tế và đảm bảo nội dung nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Hệ thống hóa và làm rõ hơn những luận cứ khoa học mang tính lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn và hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường

Phân tích thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng và những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục giải quyết

để hoàn thiện trong tương lai

Đề xuất một số biện pháp, kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn nhằm góp phần nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng nói riêng và tại các Ngân hàng thương mại nói chung

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm, vai trò của Ngân hàng thương mại

NHTM đã hình0thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống NHTM đã có tác động và quan trọng

và rất lớn tới quá trình phát triển của kinh tế hàng hoá, đồng thời kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ tới giai đoạn đỉnh cao của nó – là kinh tế thị trường – thì NHTM cũng càng ngày càng được hoàn thiện để trở thành một định chế tài chính không thể thiếu được

Có nhiều định nghĩa về NHTM được đưa ra cụ thể:

“NHTM là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các Công ty, Xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm… để cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác cho các đối tượng nói trên” [13, tr 7]

“NHTM là những Xí nghiệp hoặc cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hay dưới các hình thức khác

và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng

vụ Ngân hàng Với vai trò cụ thể sau:

Trang 11

Một là, NHTM cung cấp vốn cho nền kinh tế

Vốn được tạo ra từ sự tiết kiệm, tích luỹ của mỗi cá nhân, của tổ chức và Nhà nước trong cả nền kinh tế Kinh tế càng phát triển thì càng tạo ra nhiều vốn, NHTM sẽ đứng ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi của mọi

tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế đó Cùng với nghiệp vụ tín dụng, NHTM

sẽ cung cấp vốn ngược trở lại cho nền kinh tế, đáp ứng kịp thời và đầy đủ cho quá trình tái sản xuất hàng hóa, góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế

Hai là, NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động trưc tiếp của các quy luật (quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh ) và quá trình sản xuất phải thoả mãn nhu cầu của thị trường cả về giá cả, khối lượng, chất lượng, địa điểm, thời gian, chất lượng lao động, máy móc, thiết bị, kỹ thuật… Tuy nhiên để đáp ứng những điều kiện trên phải có một lượng vốn đầu tư lớn, vượt quá khả năng tài chính của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp đến ngân hàng xin vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất Ngân hàng đã là cầu nối doanh nghiệp với thị trường Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp

Ba là , NHTM là công cụ để Chính phủ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong lưu thông Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trường điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô

Bốn là, NHTM là cầu nối giữa nền kinh tế quốc gia với nền tài chính quốc tế

Ngày nay, sự phát triển kinh tế của mỗi nước luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nên nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM đóng một vai trò quan trọng trong sự hoà nhập đó Với các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ hối đoái góp phần thúc đẩy ngoại thương mở rộng Cũng thông qua các hoạt động thanh toán, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng nước ngoài, hệ

Trang 12

thống NH đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế

1.1.2 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Nghiệp vụ nguồn vốn (Tài sản Nợ - NGUỒN VỐN) của NHTM

Nghiệp vụ huy động nguồn vốn là hoạt động tiền đề, có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân các NHTM cũng như đối với nền kinh tế Trong nghiệp vụ này, các NHTM được phép sử dụng những biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi hoặc tạm thời nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế

Thành phần nguồn vốn của một NHTM bao gồm:

Vốn điều lệ (Statutory Capital) Các quỹ dự trữ (Reserve funds) Vốn huy động (Mobilized Capital) Vốn đi vay (Bonowed Capital) Vốn tiếp nhận (Trust capital) Vốn khác (Others Capital)

a) Vốn điều lệ và các quỹ

Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được coi là vốn tự có của một ngân hàng bất kỳ (Bank’s Capital) Đây là nguồn vốn khởi đầu cho sự hình thành của một NHTM và có thể được bổ sung trong suốt quá trình hoạt động

Vốn điều lệ của một ngân hàng đầu tiên được dùng để xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị máy móc nhằm tạo cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số dư còn lại để đầu

tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn

Các quỹ dự trữ của ngân hàng: là các quỹ phải trích lập bắt buộc trong quá trình hình thành và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập trên số lợi nhận ròng của ngân hàng theo một tỷ lệ nhất định

Trang 13

Vốn tự có của NHTM là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa phản ánh quy mô của một ngân hàng vừa cho thấy khả năng bảo đảm các khoản nợ của ngân hàng đối với các khách hàng của họ

b) Vốn huy động

Đây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, chúng thực chất là tài sản bằng tiền của thuộc sở hữu của các khách hàng mà ngân hàng tạm thời được quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ và đúng lúc khi khách hàng yêu cầu Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồn vốn, bao gồm:

Tiền gửi không kỳ hạn của các cá nhân, tổ chức

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Các khoản tiền gửi khác

Đối với các khoản tiền gửi của cá nhân hay tổ chức, ngoài nhân tố lãi suất thì nhu cầu giao dịch với những tiện ích nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản

để thu hút nguồn tiền gửi này

Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành trái phiếu, kỳ phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu, trái phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời từ các khoản tiền nhàn rỗi đó

c) Vốn đi vay

Nguồn vốn đi vay có vai trò tương đối quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM Nguồn vốn đó bao gồm:

Vốn vay trong nước:

Vay NHTW: NHTW sẽ tiếp vốn cho hệ thống NHTM thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu đúng quy định Vì thế, NHTW trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với các NHTM

Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)

Trang 14

Vốn vay ngân hàng nước ngoài

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn [Tài sản Có - TÀI SẢN] của NHTM

Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM Đây là các nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng Thành phần TS Có của ngân hàng bao gồm:

Dự trữ (Reserves) Cho vay (loans) Đầu tư (Investment) Tài sản Có khác (Other Assets)

a) Dự trữ

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng Muốn có được sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng được nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn để dành này gọi là dự trữ NHTW được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ qui định Dự trữ bao gồm:

Dự trữ sơ cấp (Primary Reserves): bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng

TW, tại các ngân hàng khác

Trang 15

Dự trữ thứ cấp (Secondary Reserves): (cấp hai) là dự trữ không tồn tại bằng

tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi Thuộc loại này gồm: Tín phiếu kho bạc; Hối phiếu đã chấp nhận; Các giấy nợ ngắn hạn khác Chúng gọi là dự trữ thứ cấp bởi

nó chỉ được sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt

Khi quản lý dự trữ bắt buộc, NHTW có thể áp dụng 1 trong 3 phương pháp:

Phương pháp phong toả: Theo đó toàn bộ mức dự trữ bắt buộc phải gửi vào

một tài khoản tại NHTW và sẽ bị phong toả để đảm bảo thực hiện đúng mức dự trữ

Phương pháp bán phong toả: Theo đó một phần của mức dự trữ bắt buộc sẽ

được quản lý và phong toả tại một tài khoản riêng ở NHTW

Phương pháp không phong toả: theo phương pháp này tiền dự trữ được tính và

thực hiện hàng ngày trên cơ sở số dư thực tế về tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có

kỳ hạn Toàn bộ mức dự trữ sẽ không bị phong toả, nó có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt hay tiền gửi NHTW hay dưới dạng chứng khoán ngắn hạn là tuỳ NHTM, tuy nhiên đến cuối mỗi tháng, NHTW sẽ kiểm tra việc thực hiện dự trữ bắt buộc, nếu các NHTM không thực hiện đúng sẽ bị phạt (cảnh cáo, phạt tiền nếu tái phạm)

b) Cấp tín dụng (Credits)

Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bao gồm:

Cho vay (Loans)

Là tín dụng nghiệp vụ của NHTM Trong đó NHTM sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng Khi đến hạn người

đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi Ngân hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc

họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có hiệu quả để hoàn trả nợ vay Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách quan Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn vay: thế chấp, cầm cố,…

Trang 16

Chiết khấu (Discount)

Đây là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các đối tượng trong nghiệp vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy

nợ có giá khác

Cho thuê tài chính (Financial leasing)

Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê

Bảo lãnh ngân hàng: (Bank Guarantee)

Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

Trang 17

d) Tài sản Có khác

Những khoản mục còn lại của tài sản Có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằm: Xây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…ngoài ra còn các

khỏan phải thu, các khoản khác…

1.2 Khái niệm, các hình thức và vai trò của huy động vốn tại NHTM

1.2.1 Khái niệm huy động vốn

Huy động vốn là một trong những nghiệp vụ xuất hiện sớm nhất trong hoạt động của các NHTM Hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn sơ khai, nghiệp vụ này chỉ đơn thuần là hoạt động cất giữ các tài sản có giá nhằm đảm bảo an toàn, và người phải trả phí là người gửi tiền chứ không phải là các ngân hàng, các khoản tiền đơn thuần là vật được kí gửi chứ không đóng vai trò là nguồn vốn đối với các NHTM; tiền tại thời điểm đó không được xem là tiền tệ theo đúng nghĩa, vì nó không có khả năng luân chuyển, không sinh ra được lợi nhuận Khi nhu cầu tín dụng gia tăng, hoạt động của ngân hàng phát triển, vị thế đó bị đảo ngược, ngân hàng phải trả phí (lãi suất - là giá cả của các khoản tín dụng), và nguồn tiền được kí gửi thay đổi vai trò của nó, trở thành nguồn vốn khả dụng và lớn nhất của các NHTM hiện nay

Hoạt động huy động vốn của các NHTM là hoạt động các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhằm mục đích kinh doanh và bảo đảm sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật hiện hành

1.2.2 Các hình thức huy động vốn

Vốn huy động của NHTM về cơ bản hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá Ngoài ra, các ngân hàng hiện đại ngày nay còn huy động vốn thông qua hình thức là bán và chứng khoán hoá các khoản cho vay

Trang 18

1.2.2.1 Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi

Đây là nguồn vốn chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của NHTM Bản chất của các tài khoản tiền gửi là tài sản thuộc sở hữu của các khách hàng, ngân hàng có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán,…

và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả lãi và gốc hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng Các hình thức nhận tiền gửi của các NHTM khá đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại cụ thể:

Theo tiêu thức kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn: Là các khoản tiền gửi không có kỳ hạn xác định,

người gửi tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào tuỳ theo nhu cầu và các ngân hàng có nghĩa vụ phải thoả mãn các nhu cầu đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán và đáp ứng nhu cầu của những khách hàng chưa có dự định rõ ràng trong tương lai, do đó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động, lãi suất lại thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi mà các NHTM không phải trả lãi, nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp chi phí vốn, nâng cao khả năng cho vay và đầu tư

Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự thỏa thuận giữa người gửi tiền và

ngân hàng về kỳ hạn, số lượng và lãi suất của khoản tiền gửi Do có sự xác định rõ ràng về kỳ hạn nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay với thời hạn tương ứng hoặc có thể chuyển đổi một phần tiền gửi ngắn hạn để cho vay trung - dài hạn Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất của loại tiền gửi không kỳ hạn Mức lãi suất này tỷ lệ thuận với kỳ hạn, nếu kỳ hạn gửi tiền càng dài thì lãi suất càng cao

Theo tiêu thức nguồn hình thành

Tiền gửi của tổ chức kinh tế: Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, các tổ

chức kinh tế thường có một bộ phận vốn nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng (như khấu hao đã trích nhưng chưa sử dụng; Tiền thu bán hàng chưa phải mua nguyên nhiên vật liệu, trả lương; Các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi đã trích nhưng chưa sử dụng đến, ) Để bảo đảm an toàn tài sản và đồng vốn vẫn sinh lời, đồng thời để thuận tiện cho quá trình sử dụng vốn đơn vị thanh toán qua ngân hàng

Trang 19

cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác, các tổ chức kinh tế có thể gửi số vốn đó vào ngân hàng

Tiền gửi của dân cư: Là một phần thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân

cư gửi vào ngân hàng nhằm mục đích tiết kiệm, kiếm lời hoặc thanh toán, Tiền gửi của dân cư gồm hai loại: Một là tiền gửi tiết kiệm (khi gửi tiền người gửi được nhận một sổ tiết kiệm từ ngân hàng, trong thời gian gửi tiền sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để tái vay vốn ngân hàng); Hai là tiền gửi thanh toán (người gửi tiền thực hiện mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng nhu cầu thanh toán cá nhân cũng như để sử dụng các tiện ích khác có liên quan của ngân hàng)

Theo tiêu thức loại tiền

Tiền gửi nội tệ: Là loại tiền gửi cơ bản mà các NHTM nhận được, phụ thuộc

vào mức thu nhập trong nước và lãi suất huy động tại thời điểm huy động, loại tiền này thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động

Tiền gửi ngoại tệ: Bên cạnh nhận tiền gửi nội tệ, Ngân hàng còn nhận tiền

gửi dưới dạng ngoại tệ (đặc biệt là các ngoại tệ mạnh như đồng Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Bảng Anh (GBP))… nhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ của Ngân hàng

để kinh doanh ngoại tệ trong nước, trong tài trợ xuất khẩu nhập khẩu, thanh toán quốc tế,… Các ngân hàng có xu hướng mở rộng kinh doanh đối ngoại thường cần nguồn vốn ngoại tệ lớn

1.2.2.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà các NHTM có được thông qua việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi (CDs: Certificates of Deposits), trái phiếu, kỳ phiếu…với kỳ hạn khác nhau (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và lãi suất cao hơn so với huy động

từ tiền gửi khách hàng Các CDs, trái phiếu, kỳ phiếu… do NHTM phát hành thường có tính lỏng cao, khả năng chuyển đổi thành tiền dễ dàng khi cần thiết bằng cách bán hoặc chuyển nhượng trên thị trường vốn hay chiết khấu tại ngân hàng Phương thức huy động này giúp ngân hàng có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn, thời gian ngắn và chủ động trong sử dụng, do vậy thường được thực hiện

Trang 20

khi ngân hàng đã tiếp nhận những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn

hệ thống mà vẫn còn thiếu

Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế là giúp ngân hàng huy động được đúng số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền thống khác

1.2.3 Vai trò của huy động vốn

1.2.3.1 Đối với nền kinh tế

Thông qua hoạt động huy động vốn, hệ thống NHTM tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh lớn của nền kinh tế

Nguồn vốn huy động giúp cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, đẩy nhanh hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu thụ và thu hồi vốn giúp gia tăng tốc độ quay vòng vốn, tăng số vòng quay, mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển hơn

Huy động vốn còn là kênh thông thương giữa nền kinh tế trong nước và nền kinh tế thế giới

Huy động vốn còn là công cụ giúp NHTM kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ

1.2.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

Nguồn vốn huy động có sự tác động trực tiếp đến quy mô hoạt động của mỗi ngân hàng Nguồn vốn huy động có ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, hoạt động bảo lãnh hay trong hoạt động thanh toán của ngân hàng

So với các ngân hàng nhỏ thì các ngân hàng lớn huy động được nhiều vốn hơn có các khoản mục về đầu tư, cho vay đa dạng hơn, phạm vi và khối lượng tín dụng cũng lớn hơn

Trang 21

Nguồn vốn huy động giúp NHTM chủ động trong kinh doanh Trong cơ cấu vốn của NHTM, ngoài phần vốn tự có thì còn có vốn huy động, vốn vay và các nguồn vốn khác Một ngân hàng không thể chỉ hoạt động với nguồn vốn tự có và vốn đi vay, vì vốn tự có của ngân hàng chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu vốn của ngân hàng, còn vốn đi vay thì ngân hàng phải phụ thuộc vào đối tượng cho vay về thời hạn, số lượng và các chi phí khác Nếu ngân hàng có lượng vốn huy động lớn sẽ hoàn toàn chủ động trong hoạt động của mình

Nguồn vốn huy động giúp ngân hàng nâng cao vị thế trên thị trường Để đảm bảo việc thu hút khách hàng đến quan hệ giao dịch với mình thì ngân hàng phải tạo được niềm tin với khách hàng Điều này được thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng Khả năng thanh toán của ngân hàng cao chỉ khi ngân hàng có nguồn vốn khả dụng lớn Mặt khác, uy tín của ngân hàng còn thể hiện ở khả năng cho vay và đầu tư của ngân hàng Ngân hàng chỉ có thể cho vay những dự án lớn, thời hạn dài nếu như ngân hàng có nguồn vốn lớn và ổn định Điều này phụ thuộc vào khả năng huy động vốn của ngân hàng

Nguồn vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nếu có nguồn vốn khả dụng lớn thì NHTM có thể chủ động mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủ động về thời hạn và thời gian cho vay thậm chí trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng Ngoài ra, NHTM còn có thể phát triển thêm nhiều loại hình dịch vụ mới, tham gia vào các hoạt động khác như đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ, liên doanh liên kết…

1.2.3.3 Đối với khách hàng

Đối với dân cư: Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho mọi người dân

các phương tiện tiết kiệm tiền an toàn và có hiệu quả

Mặt khác, hoạt động huy động vốn giúp cho các khách hàng tiếp cận với các dịch vụ khác trong ngân hàng

Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp: Nghiệp vụ huy động vốn đã

giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuận tiện trong thanh toán giao

Trang 22

dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán, giúp các tổ chức này có thể tiếp cận với nguồn vốn đang cần

1.3 Hiệu quả huy động vốn của NHTM

1.3.1 Khái niệm hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn của NHTM là kết quả huy động mà NHTM đạt được phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho Ngân hàng trong từng thời kỳ

Hiệu quả huy động vốn trong các NHTM phải được đánh giá qua các khía cạnh sau đây:

Vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của NHTM: Vốn huy động của NHTM đầu tiên phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng để có thể thoả mãn các nhu cầu của hoạt động cho vay, thanh toán cũng như hoạt động kinh doanh khác ngày càng tăng của ngân hàng

Vốn huy động phải được ổn định về mặt thời gian Nếu NHTM huy động được một lượng vốn lớn nhưng không ổn định về thời gian, thường xuyên có một dòng tiền lớn có khả năng bị rút ra thì lượng vốn dành cho vay, cho đầu tư sẽ không lớn Do đó hiệu quả sử dụng sẽ không cao và ngân hàng phải thường xuyên đối đầu với vốn để thanh khoản Nhưng nếu ngân hàng huy động được nguồn vốn

ổn định thì ngân hàng sẽ yên tâm sử dụng phần lớn vốn đó vào các hoạt động mang lại thu nhập cao Nói vậy không có nghĩa là nếu NHTM thấy có nguồn vốn ổn định thì sẽ huy động hết ngay hay ngựơc lại, mà việc huy động vốn của ngân hàng phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của ngân hàng về vốn Nếu huy động được ít thì ngân hàng sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, không đa dạng hoá được các hoạt động kinh doanh, không mở rộng cạnh tranh và sẽ bị mất khách hàng Còn nếu huy động nhiều mà không sử dụng hết thì vốn sẽ bị “đóng băng’’ khiến lợi nhuận sẽ bị giảm sút , do vẫn phải trả lãi và các chi phí kèm theo như chi bảo quản,

kế toán, kho quỹ mà không có khoản nào bù đắp lại

Như vậy, huy động vốn có hiệu quả là huy động vốn ổn định , vừa đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng

Trang 23

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM

1.3.2.1 Tăng trưởng nguồn vốn huy động

Quy mô tăng trưởng vốn huy động = Vi - Vi-1 (1.1)

Tốc độ tăng trưởng vốn huy động = Vi - Vi-1 (1.2)

Vi Trong đó: Vi là Tổng vốn huy động năm thứ i

Vi-1 là Tổng vốn huy động năm thứ i-1 Khối lượng vốn huy động phản ánh chỉ tiêu quy mô vốn Quy mô vốn lớn sẽ tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng thì vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng chính và

có vai trò quan trọng hơn cả Sau khi đã huy động được khối lượng vốn lớn thì ngân hàng cần quan tâm là tốc độ tăng trưởng ổn định của nó vì có thể lúc này quy

mô vốn lớn, nhưng sẽ là khó khăn cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay hay đầu tư nếu Ngân hàng không kiểm soát, không dự đoán được xu hướng biến động của dòng tiền ra và dòng tiền gửi vào

Trong nguồn vốn huy động thì huy động từ tiền gửi là nguồn chủ yếu (chiếm trên 90%) Do đó, khi đánh giá chỉ tiêu tăng trưởng vốn của NHTM nên đánh giá

sự tăng trưởng theo các tiêu thức khác nhau: Theo nguồn hình thành (tiền gửi dân

cư và các tổ chức kinh tế); Theo kỳ hạn (có kỳ hạn và không có kỳ hạn); Theo loại tiền (nội tệ và ngoại tệ) để biết Ngân hàng có lợi thế và bất lợi trong hình thức tiền gửi nào để đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn

1.3.2.2 Cơ cấu huy động vốn phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn

Khi đã huy động được vốn, để có thể tạo ra lợi nhuận, ngân hàng thương mại phải tiến hành kinh doanh mà chủ yếu là cấp tín dụng hoặc các ngân hàng thương mại có thể sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các dạng đầu tư khác như: kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, đầu tư vốn trực tiếp vào các doanh nghiệp dưới dạng góp vốn, thành lập công ty…Nhưng vấn đề cốt lõi là cơ cấu huy động vốn của ngân hàng phải phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn Vốn huy động ngắn

Trang 24

hạn phải được sử dụng cho vay ngắn hạn và vốn huy động trung dài hạn phục vụ cho việc sử dụng vốn trung dài hạn, đảm bảo được an toàn sử dụng vốn

1.3.2.3 Chi phí huy động vốn

NHTM là loại hình doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ, nguồn vốn tự

có của các NHTM không thể đáp ứng được nhu cầu kinh doanh, do vậy Ngân hàng phải huy động vốn để sử dụng với một chi phí nhất định

Chi phí huy động vốn được tính theo công thức sau:

Chi phí huy động khác trong huy động vốn rất phong phú và không ngừng gia tăng về số lượng trong điều kiện các ngân hàng gia tăng cạnh tranh phi lãi suất Chi phí này bao gồm chi phí trả ngoài lãi trực tiếp cho người gửi tiền (quà tặng, khuyến mại, ưu đãi, kèm bảo hiểm …); chi phí khi tăng tính tiện ích cho người gửi tiền (mở chi nhánh, PGD, điểm huy động, trang bị máy đếm tiền, soi tiền cho khách hàng kiểm tra, huy động tại nhà, tại cơ quan…); chi phí lương cán bộ nhân viên phòng nguồn vốn, chi phí bảo hiểm tiền gửi,…; một số chi phí khác được tính chung vào chi phí quản lý và rất khó phân bổ cho hoạt động huy động vốn

Trang 25

Việc tính toán chi phí vốn huy động sẽ tác động trực tiếp đến thu nhập của việc sử dụng nguốn vốn huy động, vì thế các ngân hàng luôn tìm cách giảm tối đa chi phí để tăng lợi nhuận Do đó, thu nhập sẽ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả huy động vốn Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Thu nhập từ

sử dụng vốn =

Doanh thu từ lãi sử dụng vốn -

Chi phí huy động vốn (1.5) Thu nhập từ sử dụng vốn thể hiện thu nhập ròng mà ngân hàng nhận được trong hoạt động kinh doanh giữa huy động vốn và cho vay, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng càng kinh doanh có hiệu quả

1.3.2.4 Chênh lệch lãi suất bình quân

Chênh lệch lãi suất bình quân được dùng để đo lường hiệu quả hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay

Chênh lệch

lãi suất bình quân =

Tổng thu từ lãi

- Tổng chi phí trả lãi (1.6) Tổng tài sản sinh lời Tổng nguồn vốn phải trả lãi

Trong đó: Tổng thu từ lãi bao gồm các khoản thu nhập từ cho vay và đầu tư chứng khoán; Tổng tài sản sinh lời là những tài sản mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng như các khoản tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại TCTD, cho vay khách hàng và các khoản đầu tư; Tổng chi phí trả lãi gồm lãi trả cho nguồn huy động và chi phí huy động khác; Tổng nguồn vốn phải trả lãi bằng tổng nguồn vốn huy động được của Ngân hàng

Chênh lệch lãi suất bình quân càng cao thì hiệu quả huy động vốn càng cao Ngoài việc tính toán chính xác chỉ tiêu này, khi thực hiện phân tích, đánh giá hiệu quả huy động và sử dụng vốn của NHTM, cần tiến hành so sánh chỉ tiêu này của nhiều Ngân hàng khác nhau, kết hợp với con số trung bình toàn ngành, qua đó xem xét cường độ cạnh tranh trong hai lĩnh vực hoạt động truyền thống của Ngân hàng

Trang 26

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.3.3.1 Các nhân tố khách quan

Môi trường pháp lý

Các nghiệp vụ ngân hàng nói chung, nghiệp vụ huy động vốn nói riêng của các NHTM chịu sự điều chỉnh và kiểm soát chặt chẽ của luật pháp Dù trực tiếp hay gián tiếp những bộ luật như: Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách tài chính tiền tệ của một quốc gia,… cũng ảnh hưởng rất lớn tới nghiệp vụ tạo vốn của NHTM Chẳng hạn khi nền kinh

tế lạm phát tăng, Nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy động vốn dễ dàng hơn Trái lại khi Pháp lệnh Nhà nước yêu cầu tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm cho việc huy động vốn của ngân hàng lại trở lên khó khăn hơn Do đó, mục tiêu hoạt động của NHTM phải được xây dựng dựa trên các quy định, quy chế của Nhà nước để đảm bảo an toàn và nâng cao niềm tin từ khách hàng

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động ngân hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Môi trường pháp lý đem lại cho ngân hàng hàng loạt cơ hội và thách thức Ngoài ra, ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật NHTW, các quy định của chính phủ…

Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của NHTW như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng… Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM

Môi trường kinh tế, xã hội

Hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp, tổ chức nào cũng đều chịu

sự tác động của yếu tố kinh tế xã hội và hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng không ngoại lệ Nền kinh tế ở vào thời kỳ tăng trưởng, sản xuất phát triển từ

đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của

Trang 27

ngân hàng thuận lợi Mặt khác, nó cũng tạo ra môi trường đầu tư cho ngân hàng, từ

đó ngân hàng phải tìm ra các biện pháp huy động vốn sao cho có hiệu quả thiết thực cho hoạt động kinh doanh của mình

Môi trường văn hoá của mỗi quốc gia, mỗi vùng miền cũng ảnh hưởng khá lớn tới kết quả huy động vốn của ngân hàng Môi trường văn hoá ở đây bao gồm các yếu tố về tập quán, thói quen trong tiêu dùng cất trữ tiền quyết định tới việc tiết kiệm của người tiêu dùng Liệu họ có thể chấp nhận mạo hiểm rủi ro để gửi tiền vào các tổ chức tín dụng để lấy lãi hay họ dự trữ vàng, dự trữ tiền mặt tại nhà Trước khi đưa ra các chiến dịch huy động lãi suất từng vùng các ngân hàng cần chú ý tới yếu tố văn hoá vùng miền

Mọi biến động của nền kinh tế bao giờ cũng được biểu hiện rõ trong việc tăng, giảm nguồn vốn huy động từ bên ngoài của ngân hàng Nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môi trường cho việc thu hút vốn của NHTM thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng, người dân không gửi tiền vào ngân hàng mà giữ tiền để mua hàng hoá, việc thu hút vốn gặp khó khăn

Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng khắc nghiệt, không chỉ cạnh tranh trong phạm vi quốc gia, khu vực mà còn cạnh trạnh trên thị trường quốc tế Các sản phẩm dịch vụ, ưu đãi, các hoạt động Marketing hay hình ảnh của đối thủ cạnh tranh đều có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả huy động vốn của ngân hàng Đối thủ cạnh tranh càng lớn mạnh thì khả năng huy động của ngân hàng càng giảm sút và tiềm ẩn nhiều nguy cơ Cũng chính vì lí do đó, để có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội ngân hàng cần coi trọng công tác quan sát, theo dõi, phân tích và đánh giá chiến lược, hoạt động của đối thủ cạnh tranh

Tâm lý, thói quen của khách hàng

Yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến sự biến động ra vào của các nguồn tiền Tâm

lý tin tưởng vào tương lai của khách hàng có tác dụng làm ổn định lượng tiền gửi vào, rút ra và ngược lại nếu niềm tin của khách hàng về đồng tiền trong tương lai

Trang 28

sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại lớn của mọi ngân hàng Một đặc điểm quan trọng khác của đối tượng khách hàng là thói quen, mức

độ thường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mức độ sử dụng càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn

Trên đây là một số các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến khả năng huy động vốn của các hệ thống NHTM Với mỗi ngân hàng trong những giai đoạn khác nhau, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến hoạt động huy động vốn cũng khác nhau Tùy thuộc vào tình hình cụ thể và tính chất kinh doanh riêng mà các ngân hàng có thể xây dựng cho mình một chiến lược huy động vốn thích hợp

cụ khác

Năng lực quản lý và trình độ cán bộ ngân hàng

Về phương diện quản lý, nếu ngân hàng có trình độ quản lý tốt, biết tận dụng tối đa năng lực nhân viên, có khả năng tư vấn phù hợp cho khách hàng đem lại hiệu quả cao thì sẽ thu hút được đông đảo hơn khách hàng đến với mình Mặt khác, quản lý tốt sẽ đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện tốt cho công tác huy động vốn của ngân hàng

Về trình độ nghiệp vụ: Đội ngũ nhân viên, nhất là các giao dịch viên được coi là bộ mặt của ngân hàng, trình độ của cán bộ ngân hàng ảnh hưởng lớn tới chất lượng phục vụ, chi phí dịch vụ và tác động trực tiếp tới việc thu hút vốn của ngân hàng

Trang 29

Các dịch vụ ngân hàng cung ứng

Ngân hàng muốn dễ dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hình thức huy động vốn, đa dạng hoá danh mục sản phẩm Mức độ đa dạng này càng cao thì ngân hàng càng dễ đáp ứng một cách tối đa nhu cầu của khách hàng, bởi họ đều có thể tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp mà an toàn Bên cạnh đó, các ưu đãi bổ sung như giảm lãi suất cho khách hàng lâu năm, khuyến mại các ngày lễ hay các sảm phẩm tích điểm,… có tính chất hỗ trợ tiêu thụ, tạo nên hình ảnh sản phẩm hoàn chỉnh trong nhận thức của khách hàng cũng là lợi thể đáng quan tâm của các NHTM Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không giới hạn, do vậy đây chính là điểm mạnh để các ngân hàng giành thắng lợi trong cạnh tranh

Thâm niên của ngân hàng

Đối với các khách hàng khi cần giao dịch với một ngân hàng thì bao giờ họ cũng dành phần ưu ái đối với một ngân hàng có thâm niên hơn là một ngân hàng mới thành lập Bởi vì, theo họ thì một ngân hàng thâm niên là một ngân hàng có uy tín, vững vàng trong nghiệp vụ, có nguồn vốn và có khả năng thanh toán cao Do vậy, mức độ thâm niên về một khía cạnh nào đó cũng tạo ra được lòng tin đối với khách hàng

Trang 30

Mạng lưới phục vụ huy động vốn

Mạng lưới huy động vốn của các ngân hàng thường biểu hiện qua việc tổ chức các quỹ tiết kiệm, PGD Một mạng lưới huy động được đánh giá tốt và khoa học là mạng lưới không chỉ được hình thành ở khu vực đông dân cư mà còn được quan tâm, mở rộng và tạo điều kiện thuận lợi cho cả khách hàng ở những nơi cách

xa trung tâm kinh tế như nông thôn, vùng sâu, vùng xa, từ đó nâng cao được hiệu quả huy động vốn

Trang 31

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI

NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á CHI NHÁNH HẢI PHÒNG 2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Tên tiếng Anh : Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank Tên viết tắt : SeABank

Hội sở : 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - SeABank được thành lập từ năm 1994, là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất Việt Nam Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, SeABank đã đạt những thành tựu phát triển với vốn điều lệ gần 5.500 tỷ đồng, tổng giá trị tài sản trên 80 nghìn tỷ đồng và mạng lưới hoạt động gồm 153 điểm giao dịch tại khắp 3 miền trên cả nước cùng đội ngũ nhân sự hơn

2100 người được đào tạo bài bản, có tính hệ thống và chiều sâu

Theo chiến lược phát triển rõ ràng, SeABank đã lựa chọn hợp tác với các cổ đông hàng đầu trong nước và quốc tế, tiêu biểu nhất là cổ đông chiến lược nước ngoài, Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu châu Âu và thế giới, Société Générale (Pháp) có bề dày 150 năm kinh nghiệm và các cổ đông chiến lược trong nước VMS Mobifone, Tổng công ty Khí Việt Nam (PV Gas)

Tận dụng nền tảng công nghệ hiện đại và nỗ lực không ngừng đổi mới để mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, SeABank luôn là ngân hàng đi tiên phong trong nhiều lĩnh vực quan trọng:

Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đồng bộ triển khai xác thực theo chuẩn EMV hiện đại nhất trong phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard

Ngân hàng đầu tiên triển khai thành công đồng bộ dịch vụ Ngân hàng tự động - Autobank đa dịch vụ, đủ tiện ích, tích hợp những công nghệ tối tân với đầy

đủ chức năng giao dịch ngân hàng tự động tiêu chuẩn quốc tế

Một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam chấp nhận 06 thương hiệu thẻ quốc tế lớn nhất thế giới gồm Visa, MasterCard, CUP, Amex, JCB, Diners Club trên ATM

Trang 32

Thành lập và đưa vào hoạt động Trung tâm Đào tạo tiên tiến với mô hình đào tạo chi nhánh ngân hàng thực nghiệm (School Branch) lần đầu tiên có tại Việt Nam

Ngoài ra SeABank cũng là một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam trở thành thành viên chính thức của cả hai tổ chức thẻ quốc tế hàng đầu Visa, MasterCard, đồng thời cũng là đại lý chính thức của Western Union tại Việt Nam

Những nỗ lực không ngừng đổi mới và đóng góp cho sự phát triển của xã hội của SeABank đã được Nhà nước, Chính phủ, các bộ ban ngành, khách hàng, đối tác trong nước và quốc tế ghi nhận và trao tặng nhiều giải thưởng danh giá Đặc biệt sự kiện SeABank và cá nhân Bà Nguyễn Thị Nga - Chủ tịch HĐQT ngân hàng vừa được Nhà nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba đã một lần nữa khẳng định vị thế và những thành tựu xuất sắc mà Ngân hàng nỗ lực đạt được cũng như sự ghi nhận đối với những đóng góp của SeABank cho sự phát triển của đất nước

Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Hải Phòng

Tên viết tắt : SeAbank Hải Phòng Địa chỉ : Số 15 Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Hải Phòng được thành lập vào tháng 5/2005, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Trong những năm qua, SeABank Hải Phòng luôn giữ được tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững với lợi nhuận liên tục gia tăng qua các năm và đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của SeABank

Sau khi thành lập, SeABank Hải Phòng đã cố gắng trong việc mở rộng phạm

vi hoạt động, chủ động tìm kiếm khách hàng và đã thu được nhiều thành công, đóng vai trò đầu tàu trong sự phát triển của ngân hàng TMCP Đông Nam Á tại khu vực phía Bắc

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban tại chi nhánh Hải Phòng

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng được thể hiện qua hình 2.1 dưới đây:

Trang 33

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng

(Nguồn: Phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động SeAbank)

Phó giám đốc chi nhánh

Chuyên viên quản

lý rủi ro

Trưởng phòng quản trị và hỗ trợ hoạt động

Trưởng nhóm hỗ trợ tín dụng

Chuyên viên hỗ trợ tín dụng

Chuyên viên hỗ trợ kỹ thuật

Nhân viên hành chính – nhân sự

Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp

Chuyên viên phát triển kinhdoanh

Nhân

viên quỹ

Giao dịch viên Giám đốc chi nhánh

NV chào đón

Chuyên viên quản

lý quan hệ KH cá nhân

Trưởng quỹ

Trưởng nhóm giao dịch viên

Chuyên viên quản

lý quan hệ KH doanh nghiệp vừa

và nhỏ

Chuyên viên quản

lý quan hệ KH doanh nghiệp lớn

Trưởng phòng khách hàng cá

Chuyên viên quản

lý quan hệ khách hàng

Trưởng nhóm giao dịch viên

Giao dịch viên

Trang 34

2.1.2.1 Ban Giám đốc chi nhánh

Xây dựng, tổ chức các hoạt động của chi nhánh

Hoạch định chiến lƣợc phát triển của chi nhánh và Phòng giao dịch (PGD) trực thuộc

Xây dựng, quản lý và đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của chi nhánh và PGD trực thuộc

2.1.2.2 Chuyên viên quản lý rủi ro

Các chuyên viên này chịu sự quản lý trực tiếp của Hội sở, có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau:

Chịu trách nhiệm về thẩm định và đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay tín dụng tại chi nhánh

Giám sát các khoản vay và xử lý nợ quá hạn tại chi nhánh

Đảm bảo hệ thống IT vận hành thông suốt, ổn định, phục vụ tốt kinh doanh

và công tác thông tin liên lạc trên địa bàn phụ trách

Quản lý tài sản mạng

Trang 35

Cài đặt, sửa chữa thiết bị và hướng dẫn người dùng trong việc sử dụng và vận hành các thiết bị tin học

Hỗ trợ hành chính – nhân sự

Thực hiện các công tác hậu cần của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Phối hợp với Phòng Nhân Sự Hội sở thực hiện các nghiệp vụ nhân sự tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc

Thực hiện các công tác liên quan đến đào tạo

2.1.2.4 Phòng Khách hàng cá nhân

Bộ phận quản lý quan hệ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ:

Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng & tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của SeABank tới đối tượng Khách hàng cá nhân

Quản lý trực tiếp danh mục khách hàng cá nhân

Phát triển thị trường & chăm sóc khách hàng cá nhân trong phạm vi vùng hoạt động

Bộ phận Phát triển kinh doanh có nhiệm vụ

Chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu mà Chi nhánh giao về việc phát triển các hợp đồng trả lương qua tài khoản với các doanh nghiệp và phát triển danh mục khách hàng cá nhân, tài khoản vãng lai, thẻ, các dịch vụ ngân hàng từ xa, huy động

và tín dụng

Phối hợp với Chuyên viên Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp, Khách hàng

cá nhân để thực hiện việc khai thác và bán chéo các sản phẩm dịch vụ

Thực hiện việc chăm sóc khách hàng tiềm năng trong phạm vi vùng & lĩnh vực hoạt động

Trang 36

Bộ phận giao dịch

Chào đón khách hàng và khách hàng tiềm năng khi đến tìm hiểu, sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng (trực tiếp hoặc qua điện thoại)

Quảng bá và hỗ trợ khách hàng sử dụng dịch vụ ATM Bán các sản phẩm và thực hiện các dịch vụ đơn giản cho khách hàng

Trực tiếp thực hiện giao dịch kế toán với khách hàng tại quầy giao dịch; Phối hợp với các Chuyên viên Quản lý Quan hệ khách hàng cá nhân, Chuyên viên phát triển kinh doanh và Nhân viên chào đón thực hiện công tác chăm sóc và phát triển quan hệ khách hàng;

2.1.2.5 Phòng khách hàng doanh nghiệp

Phòng khách hàng doanh nghiệp phân chia quản lý theo quy mô doanh nghiệp: quản lý quan hệ khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ và quản lý quan hệ khách hàng Doanh nghiệp lớn, tuy nhiên đều có cùng chức năng với mức độ quản

lý khác nhau như sau:

Chịu trách nhiệm về doanh số bán hàng và tiếp thị các sản phẩm và dịch vụ của SeABank tới đối tượng Khách hàng Doanh nghiệp

Quản lý trực tiếp danh mục khách hàng doanh nghiệp

Phát triển thị trường & chăm sóc khách hàng doanh nghiệp trong phạm vi vùng hoạt động

2.1.2.6 Các Phòng giao dịch

SeABank chi nhánh Hải Phòng quản lý 10 Phòng Giao dịch Các Phòng Giao dịch này thực hiện chức năng như một chi nhánh với thẩm quyền nhỏ hơn và chịu sự quản lý trực tiếp của chi nhánh Hải Phòng

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2011 – 2015 được thể hiện qua bảng 2.1 và hình 2.2 dưới đây:

Trang 37

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Seabank Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2015)

Hình 2.2 Kết quả kinh doanh của Seabank Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2015

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2015)

Trang 38

Nhìn vào các số liệu bảng 2.1 và hình 2.2 trên ta thấy được tổng thu của chi nhánh tăng trưởng không ổn định qua các năm Năm 2011, tổng thu đạt 717 tỷ đồng, đến năm 2012 tăng lên là 735 tỷ đồng (tăng 2,51% so với năm 2011) nhưng đến năm 2013 giảm xuống là 648 tỷ đồng (giảm 11,84% so với năm 2012) Năm

2014 tăng 14,35% về con số 741 tỷ đồng nhưng qua năm 2015 thì lại giảm xuống còn 696 tỷ đồng Mặt khác, tổng chi qua các năm của chi nhánh cũng có sự biện động cùng chiều với sự biến động tổng thu Năm 2012 và 2014 là hai năm Chi nhánh có sự tăng về tổng chi (lần lượt tăng so với năm trước đó là 9,22% và 8,96%) Tuy nhiên năm 2013 tổng chi giảm 10,55% tương ứng giảm 75 tỷ đồng so với 2012, đến năm 2015 giảm 10,82% so với 2014 và đạt 618 tỷ đồng Từ đó dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2011 của Seabank Hải Phòng là 66 tỷ đồng, năm

2013 giảm xuống chỉ còn 12 tỷ đồng và tăng trở lại vào năm 2015 là 78 tỷ đồng

2.2 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi nhánh Hải Phòng

2.2.1 Đánh giá thực trạng tăng trưởng nguồn vốn huy động

Để đánh giá thực trạng tăng trưởng nguồn vốn huy động ta có các số liệu về tổng nguồn vốn, huy động vốn từ tiền gửi khách hàng và huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá cụ thể tại bảng 2.2 và hình 2.3 dưới đây:

Trang 39

Bảng 2.2 Đánh giá thực trạng tăng trưởng vốn huy động giai đoạn 2011 - 2015

Tổng vốn huy động Tiền gửi khách hàng Phát hành giấy tờ có giá

Hình 2.3 Đánh giá thực trạng tăng trưởng vốn huy động giai đoạn 2011 – 2015 (Đơn vị: tỷ đồng)

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015)

Trang 40

Hai nguồn hình thành chính của vốn huy động Seabank Hải Phòng là từ tiền gửi khách hàng và huy động vốn thông qua phát hành các giấy tờ có giá Trong đó,

cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi khách hàng tại chi nhánh Seabank Hải Phòng chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động (trên 96%) Huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong cơ cấu vốn huy động

Trong giai đoạn 2011 – 2015, vốn huy động tại SeaBank Hải Phòng tăng trưởng không ổn định Giai đoạn 2011 – 2013 là thời kỳ Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới do đó kinh tế Việt Nam có sự suy giảm, dẫn đến sự suy giảm hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á nói riêng Trong giai đoạn này là sự tăng trưởng âm của vốn Năm 2012 giảm 15,53% lượng vốn huy động so với năm 2011 (tương ứng giảm 274 tỷ đồng) Năm 2013 lại tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2012 là 2,95% (giảm 44 tỷ đồng) Để cải thiện tình trạng đó, từ năm 2014, Seabank Hải Phòng đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm cũng như liên tục triển khai các chương trình ưu đãi nhằm giá trị và lợi ích cho khách hàng, qua

đó góp phần tăng lượng vốn huy động Năm 2014 tổng lượng vốn huy động tăng

243 tỷ đồng tương đương tăng 15,01% so với năm 2013 Đến năm 2015, Seabank

có sự tăng trưởng vượt bậc là tăng 24,45% (399 tỷ đồng) so với 2014, con số này

đã vượt qua năm 2011, chính thức chấm dứt thời kỳ tăng trưởng âm của tổng vốn

huy động Trong đó:

Vốn huy động từ tiền gửi khách hàng (hay huy động thị trường 1) là nguồn huy động chủ yếu và có vai trò quyết định đối với công tác huy động vốn Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng trên 96% tổng vốn huy động nên sự biến động của nguồn vốn này có tính chất quyết định đối với tổng vốn huy động Giai đoạn 2011 – 2013, vốn huy động từ tiền gửi khách hàng có xu hướng giảm, cụ thể: chỉ tiêu này giảm mạnh nhất vào năm 2012 là 14,55% so với năm 2011(giảm 249 tỷ đồng); năm 2013 lại tiếp tục giảm nhẹ so với năm 2012 là 2,94% (giảm 43 tỷ đồng) Đến năm 2014 lượng vốn huy động từ tiền gửi khách hàng tăng 213 tỷ đồng tương đương tăng

Ngày đăng: 20/05/2018, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w