Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm là:− Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
GIỮA KHÓA
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY
DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LÝ GIA
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIẾU
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1 8
Sơ đồ 1.3 Hạch toán thiệt hại về SP hỏng có thể sửa chữa được (SP hỏng trong định mức) 1 11
Sơ đồ 1.4 Hạch toán thiệt hại về SP hỏng không thể sửa chữa được (SP hỏng ngoài định mức) 1
11
Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch 1 12
Sơ đồ 1.6 Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm 1 15
Sơ đồ 1.7 Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm 1 15
Sơ đồ2 4 Trình tư ghi sổ nhật ký chung được xử lý trên máy vi tính 21
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chung 22
1 Các sơ đồ trong bài được tham khảo từ 2 tài liệu sau
TS Lê Thị Thanh Hà (2009), Slide bài giảng Kế toán doanh nghiệp, chương 3
Giáo trình kế toán doanh nghiệp của website www.saga.vn Tài liệu được download từ địa chỉ
http://www.saga.vn/Kynangcongviec/Mauvanban_tailieu/18542.saga
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Để quản lý một cách có hiệu quả đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh haysản xuất dịch vụ của một doanh nghiệp nói riêng, một nền kinh tế quốc dân của mộtnước nói chung đều cần phải sử dụng các công cụ quản lý khác nhau và một trongnhững công cụ quản lý không thể thiếu được đó là kế toán
Trong đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai tròrất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp Vì đối với các doanh nghiệphoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết và cạnh tranh quyết liệt, khi quyếtđịnh lựa chọn phương án sản xuất một loại sản phẩm nào đó đều cần phải tính đếnlượng chi phí bỏ ra để sản xuất và lợi nhuận thu được khi tiêu thụ Điều đó có nghĩadoanh nghiệp phải tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất Giá thành sản phẩm làchỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp sản xuất Giá thành sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng thể hiện kếtquả của việc quản lý vật tư, lao động, tiền vốn Điều này phụ thuộc vào quá trình tậphợp chi phí sản xuất của doanh nghiệp Chính vì thế kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên tục, mật thiết với nhau Thông qua chỉ tiêu
về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biếnđộng chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục Việc phấn đấutiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quantrọng không những của mọi doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội
Qua thời gian thực tập tại công ty, được tiếp xúc trực tiếp với công tác kế toán ởcông ty, thấy được tầm quan trọng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, để hiểu
sâu sắc hơn về nội dung này nên em đã lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia".
5
Trang 6Kết cấu báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1 : Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Phần 2 : Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia
Phần 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia
Trang 7PHẦN 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP
Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết vớinhau Chi phí và chi tiêu đều là phí tổn nhưng khác nhau về mục đích phát sinh Chiphí gắn liền với mục đích kinh doanh nên được tính vào giá thành, bù đắp từ doanhthu Chi tiêu không được tính vào giá thành mà được tài trợ từ quỹ chuyên dùng, nguồnkinh phí Ngoài ra, chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không
có chi phí Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau vềthời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng tính vào chi phí kỳ sau và có nhữngkhoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu Sở dĩ có sự khác biệt giữachi tiêu và chi phí trong các DN là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thứcchuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạchtoán chúng
Chi phí và tài sản đều cùng mục đích phục vụ kinh doanh nhưng khác nhau vềphí tổn Chi phí không gắn liền với một lợi ích kinh tế chắc chắn, đáng tin cậy trongtương lai Tài sản gắn liền với một lợi ích kinh tế chắc chắn, đáng tin cậy trong tươnglai
2. Phân loại CPSX
2 TS Huỳnh Lợi (2007), Slide bài giảng môn Kế toán quản trị tại ĐH Kinh Tế TP HCM, chương 2 Tài liệu được download từ địa chỉ http://www.ebook.edu.vn/?page=1.8&view=8391
7
Trang 82.1. Theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
i. Chi phí nguyên vật liệu
ii. Chi phí nhân công
iii. Chi phí khấu hao tài sản cố định
iv. Chi phí dịch vụ mua ngoài
v. Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng cho biết DN đã chỉ ra những yếu tố chi phí nào,kết cấu và tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để từ đó phân tích đánh giá tình hình thựchiện dự toán CPSX Trên cơ sở các yếu tố chi phí đã tập hợp được để lập báo cáoCPSX theo yếu tố
2.2. Theo mục đích và công dụng của chi phí (hay theo khoản mục giá thành SP)
và lập giá thành cho kỳ sau
II. Giá thành sản phẩm
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng toàn bộ hoạtđộng SXKD của DN trong đó phản ánh kết quả sử dụng vật tư, tài sản, tiền vốn, cácgiải pháp kinh tế kỹ thuật mà DN đã thực hiện nhằm đạt được mục đích là sản xuấtđược nhiều sản phẩm nhưng tiết kiệm được CPSX và hạ thấp giá thành sản phẩm Giá
Trang 9hành là kết quả của việc tích lũy chi phí và nó chỉ tính cho những công việc đã hoànthành.3
2. Phân loại giá thành sản phẩm
2.1. Theo thời gian và cơ sở số liệu để tính giá thành
i. Giá thành kế hoạch: Được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và sản lượng kế hoạch
ii. Giá thành định mức: Thường căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành để tínhcho một đơn vị sản phẩm
iii. Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi đã kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
III. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luônđược coi là mối quan tâm hàng đầu của các DN Phấn đấu cải tiến mẫu mã, hạ giáthành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nâng cao sức cạnh tranhcủa hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cao hiệu quả SXKD của DN Vì vậyhơn bao giờ hết, các DN phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về CPSX vàgiá thành sản phẩm
Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánhmột cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà cả việc tính toán giá trị thực tếchi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải tổ chứcviệc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểm phát sinh chiphí và đối tượng chịu chi phí
3 ThS Trần Tú Uyên (2010), Slide bài giảng môn Kế toán quản trị tại ĐH Ngoại Thương Hà Nội, chương 2 Tài liệu được giảng dạy tại khối 2 cao đẳng 4.
9
Trang 10Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX và tínhgiá thành sản phẩm là:
− Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm để xác định đúng đắn đối tượng và phương pháp tập hợp CPSX cũng nhưđối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm
− Tính toán tập hợp phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp CP đã xácđịnh bằng phương pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về CPSX và xác địnhchính xác chi phí cho SPDD cuối kỳ, lập các báo cáo về CP SXKD theo quy định
IV. Hạch toán CPSX
1. Đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX
1.1. Đối tượng hạch toán CPSX
Đối tượng hạch toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp - CPSX màthực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí
1.2. Phương pháp hạch toán CPSX
Việc tập hợp CPSX phải được tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới
có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời Ta có thể khái quát chung việc tập hợp CPSX qua các bước sau:
i. Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng sử dụng
ii. Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SXKD phụ cho từng đối tượng
sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ
iii. Bước 3: Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các loại sản phẩm có liên quan
iv. Bước 4: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị
sản phẩm
Tuỳ theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong DN mà nộidung, cách thức hạch toán CPSX có những điểm khác nhau
Trang 11Các khoản ghi giảm CPSX
Tổng giá thành sx thực tế của sp hoàn thành K/chuyển CP SXC
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổng hợp kế toán CPSX
Chúng ta sẽ xem xét 2 phương pháp hạch toán CPSX hay được sử dụng nhất là:phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kê khai thường xuyên chúng ta sử dụng TK 154 (CP SXKDDD) Sau khi đã tập hợp chi phí như là CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC thì cuối kỳ hạchtoán (tháng, quý) phải kết chuyển vào bên nợ của TK 154 để phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm TK 154 phải được mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ chúng ta sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất)
Kế toán vẫn sử dụng các TK 621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK 154 nhưng TK
154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ Bên nợ TK 631 tập hợp các CPNVLTT, CP NCTT, CP SXC và giá trị SPDD đầu kỳ chuyển sang Cuối kỳ sau khi đãkiểm kê đánh giá SPDD cuối kỳ thì kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ từ TK 631 sang
TK 154 Và trên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trịSPDD kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho
1.3. Nội dụng kết cấu tài khoản
Phương pháp kê khai thường xuyên
Nội dung kết cấu TK 154:
− Bên nợ: Tập hợp CPSX trong kỳ (CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC)
− Bên có :
+ Các khoản chi phí được giảm như là phế liệu thu hồi hoặc SP hỏng ngoài địnhmức
+ Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành đã nhập kho
− Số dư: (Bên nợ) Phản ánh chi phí thực tế của sản phẩm còn dở dang chưa hoànthành
11
Trang 12Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ
K/chuyển giá trị SPDD cuối kỳ
Giá thành thực tế sp đã hoàn thành nhập kho
K/chuyển CP NCTT
TK 632
K/ chuyển CP SXC
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Nội dung kết cấu TK 631:
− Bên nợ: Giá trị SPDD đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ (CP NVLTT, CPNCTT, CP SXC)
− Bên có :
+ Kết chuyển giá trị SPDD kiểm kê cuối kỳ
+ Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập TK 631 cuối kỳ không có số dư
2. Kiểm kê và đánh giá SPDD
2.1. Xác định giá trị SPDD theo CP NVL chính
Đánh giá SPDD theo chi phí NVL chính hay NVL trực tiếp thực tế phát sinh sửdụng phù hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL chính hay NVL trực tiếp chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thường là > 70%
SPDD chỉ tính phần CP NVL chính hay NVL trực tiếp, các chi phí khác đượctính hết cho sản phẩm hoàn thành NVL chính được xuất dùng toàn bộ ngay từ đầu quá
Trang 13trình sản xuất và mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm dở dang là như nhau.
Chi phí SPDD cuối kỳ được tính theo công thức:
CP SPDD cuối kỳ =
CP SPDD đầu kỳ (khoản mục NVLTT) + CP NVLTT thực tế phát sinh
x Số lượng SPDD cuối kỳ
Số lượng SP hoàn thành trong kỳ + Số lượng SPDD cuối kỳ
Trường hợp DN chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần CP NVL chính trực tiếp thìcần tổ chức kế toán chi tiết khoản mục CP NVLTT thành CP NVL chính và các CPNVL trực tiếp khác
2.2. Xác định giá trị SPDD theo sản lượng ước tính tương đương
Số lượng SPDD theo sản lượng tương đương ước tính được tính theo 2 phươngpháp: phương pháp trung bình và phương pháp FIFO
X SL SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
SL SP hoàn thành trong kỳ + SL SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
Theo phương pháp này có 2 trường hợp chính:
i. Trường hợp 1: Trong CPSX DD bao gồm đầy đủ các khoản mục chi phí; từngkhoản mục được xác định trên cơ sở quy đổi SPDD thành SPHT theo mức độhoàn thành thực tế
ii. Trường hợp 2: Trong CPSX DD chỉ có NVL chính là đầy đủ do NVL chínhđược đưa vào sử dụng ngay trong giai đoạn đầu của quá trình sản xuất và đượcxác định có mức tiêu hao cho đơn vị SPDD và SPHT là như nhau Các khoảnmục chi phí khác (CP NVL phụ, CP NC, CP SXC ) được xác định trên cơ sởquy đổi SPDD thành SPHT tương đương
2.2.2.Phương pháp FIFO
SPDD ĐK quy đổi thành SPHT tương đương = SL SPDD CK X Tỷ lệ hoàn thành
13
Trang 14SP bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ = SL SPHT trong
+ SP bắt đầu sản xuất
và hoàn thành trong kỳ
+ SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
CPSX DD CK =
CPSX DD ĐK + CPSX PS trong kỳ
X
SL SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
SL SPHT tương đương + SL SPDD CK quy đổi thành SPHT tương đương
2.3. Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng hoàn thànhtương đương trong đó giả định SPDD đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm:
Giá trị SPDD chưa hoàn thành = Giá trị NVL chính trong SPDD + 50% chi phí chế biến
2.4. Xác định giá trị SPDD theo định mức
Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những DN có quy trình công nghệsản xuất sản phẩm ổn định, đã xây dựng được các định mức kinh tế kỹ thuật tương đốihợp lý và các định mức đã thực hiện có nề nếp thường xuyên
Nội dung chủ yếu của phương pháp này:
i. Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật và dự toán chi phí đã được duyệt để tính
do thay đổi định mức, số chênh lệch ngoài định mức sẽ tính được giá thành thực
tế của sản phẩm theo công thức:
Trang 15K/chuyển vào TK 154 để tính giá thành
K/chuyển cp để tính giá thành sp Xử lý bồi thường hoặc thu hồi phế liệu
Khoản thiệt hại về sp hỏng
Sơ đồ 1.4 Hạch toán thiệt hại về SP hỏng không thể sửa chữa được (sản phẩm hỏng ngoài định mức).
Sơ đồ 1.5 Hạch toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
Sản phẩm hỏng là những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng và đặc điểm
kỹ thuật về sản xuất sản phẩm như mẫu mã, kích cỡ, cách lắp ráp, màu sắc của sảnphẩm
3.2. Thiệt hại về ngừng sản xuất
Thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch thường do một nguyên nhân chủ quan(máy móc hư hỏng) hoặc nguyên nhân khách quan (bão lụt, thiên tai ) gây ra
V. Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1. Đối tượng tính giá thành sản xuất sản phẩm
15
Trang 16Đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng phải căn cứ đặc điểm cơ cấu tổ chứcsản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đặc điểm tính chấtsản phẩm, yêu cầu hạch toán kinh tế và quản lý DN Trong DN sản xuất, tuỳ đặc điểmtình hình cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:
− Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành
− Từng sản phẩm, chi tiết, bộ phận sản xuất
− Từng công trình, hạng mục công trình
2. Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm
2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này thích hợp với những DN sản xuất có loại hình sản xuất giảnđơn, quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, tổ chức sản xuất ra nhiều sảnphẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục Do đó đối tượng tính giá thành phù hợpvới chu kỳ sản xuất sản phẩm
Trong trường hợp không cần phải đánh giá SPDD vì không có hoặc nếu có thìrất ít, rất ổn định do đó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phí và:
SL SPHT
Còn nếu cần phải đánh giá SPDD thì DN sẽ vận dụng phương pháp thích hợp vàtổng giá thành sẽ là:
Tổng giá thành SP = Giá trị SPDD ĐK + CPSX trong kỳ − Giá trị SPDD CK
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành SP
Khối lượng SPHT 2.2. Phương pháp hệ số
Phương pháp này được áp dụng trong những DN mà trong cùng một quá trìnhsản xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu đượcnhiều sản phẩm khác nhau còn gọi là sản xuất liên sản phẩm, và chi phí không tập hợpriêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp chung cho quá trình sản xuất
Trang 17Quy đổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành đểlàm tiêu chuẩn phân bổ.
Sản lượng quy đổi = Sản lượng thực tế X Hệ số quy đổi
Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại SP = Tổng sản lượng quy đổiSản lượng đã quy đổi
Trên cơ sở hệ số đã tính được sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sản phẩmtheo khoản mục thì:
Giá thành SP của SP
i =
{GT SPDD ĐK
+ CP trong kỳ
−GT SPDD CK}
X Hệ số phân bổ giá thành cho SP
i
2.3. Phương pháp tỷ lệ
Với phương pháp tính giá thành này thì đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quytrình công nghệ sản xuất của từng nhóm sản phẩm, đối tượng tính giá thành là từngnhóm sản phẩm có cùng quy cách
Trình tự tính giá thành như sau:
Xác định: Tiêu chuẩn phân bổ = Sản lượng thực tế X Giá đơn vị kế hoạch Tính: Tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục = Tổng CP thực tế của nhóm SP
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách
Tổng giá thành SP có quy cách
i =
Tiêu chuẩn phân bổ của nhóm SP quy
2.4. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này còn gọi là phương pháp tổng cộng chi phí và được áp dụngtrong các trường hợp những DN có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp, sản xuấtchế biến liên tục Đối tượng tính giá thành là thành phẩm đã hoàn thành ở giai đoạncông nghệ cuối cùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ Do đóphương pháp tính giá thành phân bước cũng chia làm hai phương pháp riêng :
17
Trang 18CP NVLTT (bỏ vào từ đầu )
CPSX khác giai đoạn I
Tổng giá thành và giá thành sản phẩm đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn I
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn I chuyển sang
CPSX khác giai đoạn II
Giá và giá thành đơn vị nửa thành phẩm giai đoạn II
Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn n-1 chuyển sang
CPSX khác giai đoạn n
Tổng giá thành và giá thành đơn vị thành phẩm
Sơ đồ 1.6 Tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
CPSX bước 1 CPSX bước 2
CPSX bước n
Kết chuyển Kết chuyển
Kết chuyển
Giá thành SPHT
Sơ đồ 1.7 Tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm
2.4.1.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm (Kết chuyển tuần tự)
Theo phương pháp này thì kế toán phải lần lượt tính giá thành của nửa thànhphẩm giai đoạn trước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự
2.4.2.Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán thành phẩm (Phương pháp kết chuyển song song)
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp xác định đối tượng tính giáthành chỉ là thành phẩm Phương pháp này phù hợp với những doanh nghiệp có quytrình sản xuất qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục để tạo ra SP hoàn chỉnh
2.5. Phương pháp đơn đặt hàng
Trang 19Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, lao
vụ theo đơn đặt hàng của khách hàng Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán CPSX
và cũng là đối tượng tính giá thành
Giá thành của từng đơn đặt hàng là toàn bộ cho CPSX phát sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành hay giao cho khách hàng
PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI LÝ GIA
I. Khái quát chung về Công ty
Công ty TNHH tư vấn xây dựng và thương mại Lý Gia hoạt động trong lĩnh vực
tư vấn thiết kế xây dựng, có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong phạm vi tỉnhNinh Bình và các tỉnh thành lân cận
Tuy mới chỉ được thành lập và đi vào hoạt động chưa được 2 năm nhưng banGiám đốc cũng như các cán bộ công nhân viên của công ty luôn phấn đấu không ngừng
để thích ứng với nhiệm vụ ngày càng khó khăn của công ty nói riêng cũng như củangành xây dựng Việt Nam nói chung Hai năm vừa qua chứng kiến sự lớn mạnh khôngngừng của công ty khi liên tục mở rộng phạm vi hoạt động từ tỉnh Ninh Bình sang cáctỉnh lân cận khác và cơ chế hoạt động cũng được đổi mới liên tục để phù hợp với sựphát triển của thời đại
19
Trang 20Sát
Lập Quy Hoạch Tư Vấn, Thiết Kế Lập Tổng Dự Toán Đầu Tư Xây Dựng Giao Sản Phẩm Đã Hoàn Thành
NVL Sử Dụng Cho Quá Trình Sản Xuất
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Công ty ra đời và lớn mạnh trong thời gian Ninh Bình mới được công nhận là đôthị loại 3 và đang trong quá trình tái thiết kế và cơ cấu lại cơ sở vật chất kỹ thuật hạtầng trên toàn tỉnh Không những vậy, thời gian này Ninh Bình đang hướng tới mụctiêu phát triển du lịch và công nghiệp nên trên địa bàn toàn tỉnh có hàng loạt các côngtrình xây dựng phục vụ cho du lịch và các khu cụm công nghiệp Đây là một điều kiệnhết sức thuận lợi cho một công ty non trẻ như Lý Gia
2. Ngành nghề kinh doanh
− Tư vấn quản lý đấu thầu
− Tư vấn thiết kế các công trình xây dựng
− Tư vấn giám sát
− Tư vấn thiết kế các công trình điện
− Lập dự toán và dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
− Thẩm định, thiết kế và tổng dự toán các công trình dân dụng
− Thẩm tra quyết toán công trình
− Giám sát các công trình công nghiệp
− Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
− Thực hiện các nhiệm vụ tư vấn xây dựng
− Thiết kế tổ chức xây dựng
Đặc điểm quy trình công nghệ
Do đặc điểm là DN hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng (sử dụng chấtxám là chính) nên quy trình công nghệ trong quá trình thực hiện công tác tư vấn cónhững đặc điểm khác biệt so với DN khác
Trang 21Cụ thể quy trình sản xuất gồm các khâu:
i. Khảo sát: Khi khách hàng có nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình thì trước hếtcông ty sẽ thực hiện thành lập bản đồ địa hình, điều tra, khảo sát địa chất tại nơi sẽtiến hành xây dựng
ii. Lập quy hoạch: Sau khi khảo sát xong, nếu đủ điều kiện theo quy định của nhànước về xây dựng thì sẽ tiến hành lập quy hoạch tổng thể và chi tiết theo tỷ lệ quyđịnh
iii. Tư vấn, thiết kế: Sau khi khảo sát và quy hoạch sẽ thực hiện việc tư vấn và thiết kếtổng thể, chi tiết công trình dự án
iv. Lập tổng dự án đầu tư xây dựng của công trình: Đưa ra bảng dự kiến về kinh phí sẽphải đầu tư để hoàn thành công trình, dự án
v. Giao sản phẩm đã hoàn thành cho đơn vị chủ đầu tư công trình, dự án (sản phẩmchủ yếu là các hồ sơ, tài liệu, hình vẽ)
vi. Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất bao gồm: Giấy, mực, bút, cácmũi khoan chuyên dùng cho lĩnh vực thiết kế xây dựng
3. Bộ máy quản lý
Công ty tổ chức quản lý theo kiểu tham gia trực tuyến và chức năng, nghĩa làcác phòng ban tham mưu trực tuyến cho giám đốc theo chức năng và nhiệm vụ củamình, giúp giám đốc để các quyết định quản lý cho phù hợp
Ban giám đốc:
Người chịu trách nhiệm giữ vai trò chỉ đạo chung là giám đốc công ty Giám đốccông ty chỉ là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi mặt hoạt động SXKDcủa Công ty, là người đại diện cho quyền lợi của cán bộ toàn công ty
Giúp việc cho giám đốc là các phó giám đốc được giám đốc giao nhiệm vụ trựctiếp theo thông báo phân công lao động
Văn phòng công ty:
Chịu trách nhiệm về công tác tổ chức quản lý cán bộ, nhân viên trong toàn công
21