Khái quát về thủy văn, thủy văn học Nước vận động có tính hệ thống , theo chu trình thủy văn Theo Dooge 1964, hệ thống là bất kỳ một cấu trúc, thiết bị hoặc sơ đồ, trình tự nào đó,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
KS Nguyễn Duy Liêm
Bài giảng: Chuyên đề SWAT
(Soil and Water Assessment Tool)
Trang 21 Tổng quan về mô hình SWAT (Soil and Water Assessment Tool)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN
BỘ MÔN GIS & TÀI NGUYÊN
What is that?
Trang 3Nội dung
Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Thủy văn là gì? Thủy văn học là gì?
Mô hình thủy văn là gì? Phân loại?
Trang 4Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Số lượng, chất lượng của nước.
Mối liên hệ của nước với tự nhiên, môi trường sống.
dụ các quá trình vật lý, hóa học, sinh học của nước?
Trang 5Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Nước vận động có tính hệ thống , theo chu trình thủy văn
Theo Dooge (1964), hệ thống là
bất kỳ một cấu trúc, thiết bị hoặc sơ đồ, trình tự nào đó,
thực hay trừu tượng,
được gắn với bước thời gian nhất định,
liên hệ giữa lượng vào (nguyên nhân, năng lượng, thông tin) với
lượng ra (hệ quả, phản ứng, năng lượng).
(Xử lý) (Đầu vào) (Xử lý) (Đầu ra)
Trang 6Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Chu trình thuỷ văn
Hệ thống gồm các thành phần là bốc hơi, lượng mưa, dòng chảy
và các pha khác nhau của chu trình
Các thành phần này tập hợp thành các hệ thống con của chu trình lớn Để phân tích hệ thống toàn cục, có thể phân tích riêng rẽ
các hệ thống con đơn giản hơn và tổng hợp các kết quả dựa trên mối quan hệ qua lại giữa chúng.
Trang 7Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Cấu trúc của hệ thống là tập hợp các đường đi của dòng chảy trên mặt đất hoặc trong đất,
Bao gồm cả các dòng chảy nhánh, những dòng này cuối cùng sẽ nhập lưu tại mặt cắt cửa ra,
Cấu trúc của hệ thống chịu ảnh hưởng của các đặc tính lưu vực
như địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, các đặc trưng hình thái lưu vực và sông.
Biên hệ thống thủy văn có phải luôn đóng kín? Vì sao?
Trang 8Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Phân loại mô hình thủy văn
Mô hình vật lý biểu thị hệ thống thật dưới dạng thu nhỏ như mô hình thủy lực của đập tràn
Mô hình tương tự có tính chất tương tự như mô hình nguyên thể, chẳng hạn một số mô hình điện trong thủy lực
Mô hình toán học miêu tả hệ thống dưới dạng tập hợp các
phương trình toán học, các mệnh đề logic thể hiện quan hệ giữa các biến và các thông số (đặc trưng số lượng) của mô hình để mô phỏng hệ thống thủy văn.
Trang 9Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Phân loại mô hình thủy văn theo bản chất
Mô hình ngẫu nhiên Mô hình tất định
Mô hình ngẫu nhiên
– tất định
Mô hình nhận thức
Mô hình hộp đen
Mô hình thông số tập trung
Mô hình thông số phân bố
Mô hình sóng động học
SWAT được xếp vào mô hình nào?
Trang 10Khái quát về thủy văn, thủy văn học
Đặc điểm của mô hình toán thủy văn
Phản ánh gần đúng hệ thống thủy văn có thật
Các yếu tố đầu vào (hình dạng, điều kiện biên, lực v.v ) và sản
phẩm đầu ra (tốc độ dông chảy, mực nước, áp suất v.v ) là các biến thủy văn đo được
Ứng dụng trên quy mô lớn như quy hoạch thoát lũ, công trình
thủy lợi,… trên cấp độ lưu vực,
Giá thành rẻ hơn, cho kết quả nhanh hơn mô hình vật lý,
Thay đổi phương án trong mô hình thực hiện linh hoạt, nhanh
chóng.
Phạm vi ứng dụng rộng rãi, đa dạng
Trang 11 Đây là mô hình thủy văn ở cấp độ lưu vực được phát triển bởi
Trang chủ SWAT: http://swat.tamu.edu/
đất đai và biến đổi khí hậu.
Trang 12Tổng quan về SWAT
Đặc điểm:
Yêu cầu dữ liệu đầu vào tối thiểu bao gồm: địa hình, quản lý sử dụng
đất/thực phủ, thổ nhưỡng, thời tiết
Có thể mô phỏng cho những lưu vực mà ở đó chưa có dữ liệu quan trắc,
Đánh giá được tác động của thay đổi dữ liệu đầu vào (thay đổi sử dụng đất,
biến đổi khí hậu) đến tài nguyên đất, nước.
Dữ liệu GIS được thu thập từ nhiều cơ quan khác nhau
Ngay cả đối với các lưu vực rộng lớn với thời gian tính toán ngắn, tốn ít tài nguyên máy tính
Mô phỏng tác động theo chuỗi thời gian liên tục lâu dài (ngày, tháng, năm,
Trang 13Tổng quan về SWAT
Giai đoạn hình thành sơ khai
in Rural Basins) (Williams et al., 1985; Arnold et al., 1990)
CREAMS (Chemicals, Runoff, Erosion from Agricultural Management
Systems) (Knisel et al., 1980),
GLEAMS (Groundwater Loading Effects on Agricultural Management
Systems) (Leonard et al., 1987),
EPIC (Erosion Productivity Impact Calculator) (Williams et al., 1984), sau đổi thành Environmental Impact Policy Climate,
ROTO (Routing Outputs to Outlet) (Arnold et al., 1995),
QUAL2E (Enhanced Stream Water Quality Model) (Brown and Barnwell,
1987).
CREAMS EPIC SWRRB SWAT
Trang 14Tổng quan về SWAT
Giai đoạn ra đời, bước đầu phát triển
Đầu những năm 1990s, mô hình SWRRB và ROTO đã được kết
hợp thành một mô hình duy nhất, có tên gọi là SWAT Sau này
đến phiên bản SWAT96.2, mô hình QUAL2E được thêm vào.
Kể từ thời điểm ra đời, SWAT liên tục trải qua nhiều lần cải tiến nhằm mở rộng khả năng mô phỏng với nhiều phiên bản khác
nhau bao gồm:
SWAT94.2, SWAT96.2, SWAT98.1, SWAT99.2,
SWAT2000, SWAT2005, SWAT2009, SWAT 2012 (đang xây dựng)
Trang 15Tổng quan về SWAT
Định hướng phát triển hiện tại, tương lai
Phạm vi mô phỏng Thời gian và không gian
Tính sẵn có và chất lượng của dữ liệu đầu vào Thời tiết, thuỷ văn, Thổ
nhưỡng, Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hiệu chỉnh và phân tích tính bất định
Mô phỏng theo thời gian thực
Tích hợp với các mô hình khác APEX, SWMM(EPA), ALMANAC, DSSAT
Hợp tác phát triển mô hình CGIAR, ISRIC
Đào tạo, truyền thông
SWAT 2005, 2009, 2012
ArcGIS (ArcSWAT), Map Window (MWSWAT), QSWAT (QGIS), SWAT-CUP (Calibration and Uncertainty Program), SWAT Plot/Graph, VIZSWAT
Trang 16Tổng quan về SWAT
Trang 17Tổng quan về SWAT
SWAT đã được cộng đồng quốc tế công nhận là một mô hình
quản lý tổng hợp lưu vực mạnh mẽ.
Ứng dụng rộng rãi trong đánh giá chất lượng, tiềm năng nước,
kiểm soát xói mòn đất, theo dõi ô nhiễm, định lượng tác động của biến đổi khí hậu… ở nhiều lưu vực khác nhau trên thế giới.
> 500 người sử dụng, 30 nhà phát triển
> 100 học viên cao học, nghiên cứu sinh đang sử dụng SWAT
> 1000 bài báo nghiên cứu về SWAT
Trang 18Tổng quan về SWAT
Hội nghị, tập huấn SWAT
Trang 19Tổng quan về SWAT
Ứng dụng SWAT tại Việt Nam
năm 1998
chí, kỉ yếu hội thảo, luận văn thạc
sĩ, luận án tiến sĩ)
Mô phỏng thủy văn,
Đánh giá thay đổi sử dụng đất/biến
đổi khí hậu,
Nghiên cứu xói mòn/bồi lắng,
Mô phỏng chất lượng nước,
Kiểm soát lũ lụt
Trang 20Nguyên lý mô phỏng SWAT
Chu trình thủy văn và cân bằng nước là động lực chi
phối mọi quá trình diễn ra trong lưu vực.
Quá trình trên đất
Hệ thống lưu vực SWAT
Trang 21Nguyên lý mô phỏng SWAT
Mô hình thủy học trong lưu vực được phân chia thành
hai nhóm chính (Susan L.N et al., 2009):
Pha đất của chu trình thủy văn: kiểm soát lượng nước, phù sa,
dinh dưỡng và thuốc trừ sâu từ mỗi tiểu lưu vực đổ ra sông
Trang 22Thấm ngược từ tầng nước ngậm nông
Thấm vào tầng nước ngậm nông
Dòng chảy mặt
Dòng chảy trễ
Dòng chảy hồi quy
(Rday − Qsurf − Ea − wseep − Qgw)
Sơ đồ chu trình thủy văn
trong pha đất
Trang 23Sơ đồ các quá trình diễn ra trong dòng chảy
Phân hủy sinh học
Quang phân Thủy phân
Bay hơi vào khí quyển
huyền phù
Nồng độ sinh học
Trang 24Tiến trình mô phỏng SWAT
Cơ sở dữliệu SWAT
Tham sốhóa
Mô hìnhSWAT
Hiệu chỉnh, kiểm tra
Kiểm định
DEM
Thủy văn
Sử dụng
đất
Thổ nhưỡng
Trang 25Câu hỏi ôn tập
Quá trình hình thành, phát triển của SWAT
Trang 26Câu hỏi kiểm tra