1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)

98 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 737,85 KB
File đính kèm Luận văn Full.rar (896 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè tân cương, tỉnh thái nguyên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THANH DUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THANH DUYÊN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung

THÁI NGUYÊN – 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực Các kết quả nghiên cứu của luận văn không trùng với bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Duyên

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước và trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm và hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Tác giả xin gửi tới Cô lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất

Nhân đây, tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh, đặc biệt là các thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian tác giả học tập tại Trường

Đồng thời, tác giả cũng xin cảm ơn Khoa sau Đại học, Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh đã tạo điều kiện cho tác giả học tập và hoàn thành tốt khóa học

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đặc biệt là các đồng nghiệp nơi tác giả công tác – Trường Cao đẳng Công Nghệ và Kinh

Tế Công Nghiệp đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ khuyến khích tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù tác giả đã cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả tâm huyết

và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của Thầy cô và các bạn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Duyên

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp khoa học của luận văn 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM 5

1.1 Cơ sở lí luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh 5

1.1.1.1 Cạnh tranh 5

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh 7

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 10

1.1.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 10

1.1.2.2 Các chỉ tiêu định tính 11

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 15

1.1.3.1 Điều kiện về các yếu tố sản xuất 15

1.1.3.2 Điều kiện về cầu đối với sản phẩm Chè 16

1.1.3.3 Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm Chè 17

1.1.3.4 Năng lực và cơ cấu ngành 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iv

1.1.3.5 Vai trò của Nhà nước 18

1.2 Cơ sở thực tiễn về năng lực cạnh tranh 18

1.2.1 Ấn Độ 18

1.2.2 Trung Quốc 21

1.2.3 Malaysia 22

1.2.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung, Tân Cương - Thái Nguyên nói riêng 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 27

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 28

2.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 28

2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 28

2.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 28

2.2.5.1 Phương pháp duy vật biện chứng 28

2.2.5.2 Phương pháp so sánh 29

2.2.5.3 Phương pháp chi tiết 30

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31

Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 33

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

3.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 35

3.2.1 Các chỉ tiêu định lượng 35

3.2.1.1 Thị phần 36

3.2.1.2 Giá cả 38

3.2.2 Các chỉ tiêu định tính 40

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v

3.2.2.1 Chất lượng 41

3.2.2.2 Cơ cấu chủng loại 42

3.2.2.3 Khả năng cung ứng 43

3.2.2.4 Quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm 44

3.2.2.5 Thương hiệu 45

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 46

3.3.1 Điều kiện về yếu tố sản xuất 46

3.3.2 Điều kiện về cầu đối với sản phẩm Chè Tân Cương 49

3.3.3 Các ngành hỗ trợ và có liên quan đến sản phẩm Chè 50

3.3.4 Năng lực và cơ cấu ngành 53

3.3.5 Vai trò của nhà nước 54

3.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 55

3.4.1 Ưu điểm 55

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 57

Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM CHÈ TÂN CƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 61

4.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè trong thời gian tới của xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 61

4.1.1 Các quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè ở xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 61

4.1.1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè nhằm phát huy thế mạnh và khai thác tốt tiềm năng về tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã 61

4.1.1.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè theo hướng tập trung, thâm canh cao, đưa sản xuất chè trở thành sản xuất hàng hoá 62

4.1.1.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý 63

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi

4.1.1.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè nhằm góp phần xoá

đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp 63

4.1.2 Phương hướng và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015, định hướng đến năm 2020 64

4.1.2.1 Phương hướng 64

4.1.2.2 Mục tiêu 65

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm chè của xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2020 66

4.2.1 Tạo nguồn vốn đầu tư 66

4.2.2 Nâng cao chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm 68

4.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu 73

4.2.4 Nâng cao khả năng cung cấp với số lượng lớn, kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường 75

4.2.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, từng bước thâm nhập hệ thống phân phối với các nước 77

4.2.6 Xây dựng và bảo vệ thương hiệu của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên 80

4.2.7 Phát triển nguồn nhân lực 81

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV : Bảo vệ thực vật

DN : Doanh nghiệp HTX : Hợp tác xã NHNN : Ngân hàng nhà nước NLCT : Năng lực cạnh tranh PTNT : Phát triển nông thôn TMCP : Thương mại cổ phần

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Chỉ số RCA sản phẩm chè của một số nướctrên thế giới năm 2012 36

Bảng 3.2: Thị phần của một số nước xuất khẩu chè trên thế giới nửa đầu năm 2013 36

Bảng 3.3: Thị phần của chè Việt Nam và SriLanka 37

Bảng 3.4: Bảng báo giá chi tiết chè Thái Nguyên 39

Bảng 3.5: Bảng báo giá chi tiết Chè Tân Cương Thái Nguyên 40

Bảng 4.1: Dự kiến diện tích, sản lượng chè toàn tỉnh đến năm 2020 66

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ở Việt Nam, mỗi một vùng miền, địa phương thường có một thứ cây đặc sản riêng "Dừa ngon Bình Ðịnh, Vĩnh Long; Thanh trà xứ Huế, Nhãn lồng Hưng Yên"; còn Thái Nguyên tự hào vì có chè Tân Cương nổi tiếng, có hương vị thơm ngon rất đặc biệt, có sức quyến rũ ẩm khách gần xa mà các loại chè khác khó bề sánh kịp Tuy nhiên phải đúng là loại chè được trồng trên đất xã Tân Cương thành phố Thái Nguyên, chỉ bón bằng phân hữu cơ hoặc phân vi sinh; không sử dụng các chất kích thích sinh trưởng, không phun hóa chất bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu); thời tiết khô hạn chăm tưới nước đầy

đủ Hái búp chè cũng phải đúng cách "Một tôm hai lá, một cá hai chừa" để lấy được đúng phần ngon nhất của búp chè và tạo điều kiện cho lứa sau phát triển nhanh, nhiều búp hơn

Tại lễ hội Văn hóa trà Ðà Lạt, Lâm Ðồng 2006, có năm mẫu trà nhãn hiệu Tân Cương của Thái Nguyên đứng ở tốp mười và được trao cúp vàng chất lượng Xác định vị thế cao của cây chè Tân Cương nên năm du lịch "Về thủ đô gió ngàn - Chiến khu Việt Bắc" năm 2007 tổ chức tại tỉnh Thái Nguyên cũng được mở đầu bằng lễ hội "Văn hóa trà Thái Nguyên" và có tiết mục rước cây trà già, đẹp chọn từ vườn trà cổ của xã Tân Cương đến sân khấu trung tâm thành phố để khai mạc lễ hội rất long trọng, hoành tráng Trong số

16 cúp vàng được trao tại lễ hội này thì bốn cúp thuộc về các danh trà của xã Tân Cương đạt số điểm cao nhất (95 điểm) Cũng trong năm 2007, lần thứ tư chè Tân Cương lại đoạt giải Sao vàng đất Việt

Người dân Tân Cương bảo rằng cây chè có ở đất này đã từ lâu lắm rồi, nhưng mới trở thành đặc sản lừng danh khoảng trăm năm nay nhờ ông Ðội Năm tới vùng này khai phá mở đồn điền trồng chè và chế biến thành những gói chè Bạch Hạc bán đi khắp nơi; ẩm khách sành điệu rất ưa dùng và tôn

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2

vinh là "Ðệ nhất danh trà", được lưu truyền từng là sản vật để tiến vua.Từ năm 2005 đến năm 2010, diện tích trồng chè tăng từ 400ha lên 450ha Sản lượng búp khô đạt trên 1.100 tấn/năm Năm 2010, tổng giá trị từ cây chè đạt trên 70 tỷ đồng, chiếm 79% GDP của xã Giá trị thu nhập từ cây chè đạt 120 triệu đồng/ha/năm, có nhiều hộ chè thái nguyên thu nhập từ 115 triệu đồng đến 120 triệu đồng/ha/năm.Thu nhập bình quân đầu người đạt 15,2 triệu đồng / năm

Song , hiện nay trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa theo xu hướng mở cửa nền kinh tế và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu và rộng, sản phẩm Chè Thái Nguyên nói chung,Chè Tân Cương nói riêng đang phải đương đầu với rất nhiều thử thách cũng như sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều sản phẩm ở trong nước và nhiều quốc gia trên thế giới, do chủng loại sản phẩm chè còn đơn điệu, chủ yếu là chè xanh, chất lượng chè còn thấp, chưa có thương hiệu và uy tín trên một số thị trường lớn, sôi động như Anh, Pháp Chính vì vậy, giá chè Việt Nam nói chung và Tân Cương nói riêng còn thấp hơn nhiều so với các sản phẩm cùng chủng loại của hầu hết các đối thủ cạnh tranh khi xuất khẩu ra thị trường thế giới Bên cạnh đó, việc sản xuất chè còn nhiều hạn chế và còn tiềm ẩn nhiều yếu tố thiếu bền vững Vấn đề phát triển bền vững và an toàn thực phẩm trong ngành chè là những vấn đề bức thiết và cần nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và đóng góp từ tất cả các Cơ quan quản lý Nhà nước để nâng cao khả năng cạnh tranh Vì vậy, yêu cầu về nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nói chung và sản phẩm chè nói riêng đặt ra hết sức bức xúc: làm thế nào và bằng giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các sản phẩm

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả xin được lựa chọn đề tài: “Nâng cao

năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên” làm

đề tài luận văn thạc sĩ của mình.Thông qua nghiên cứu này, tác giả hi vọng

đưa ra được những đánh giá khách quan về năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh sản phẩm Chè Tân

Cương, tỉnh Thái Nguyên

+ Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh sản phẩm nói chung và đối với sản phẩm chè nói riêng

+ Thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

+ Đề ra các phương hướng và giải pháp thiết yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tại địa bàn xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Phạm vi thời gian

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4

Thời gian nghiên cứu: Thu thập thông tin trong một số năm gần đây các

số liệu khảo sát tại xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên từ năm 2007 - 2013; định hướng, dự báo và giải pháp cho giai đoạn 2014 - 2020

4 Những đóng góp khoa học của luận văn

+ Hệ thống hóa các luận cứ khoa học mang tính lí luận về các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm

+ Phân tích, đánh giá khả năng, thực trạng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên trong những năm qua và hiện nay

+ Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh sản phẩm

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chè Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

5

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

1.1 Cơ sở lí luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái quát về năng lực cạnh tranh

1.1.1.1 Cạnh tranh

* Khái niệm cạnh tranh

Khái niệm cạnh tranh được nhiều tác giả nghiên cứu và trình bày dưới nhiều góc độ khác nhau trong các giai đoạn phát triển của nền kinh tế xã hội Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất, cụ thể và rõ ràng về cạnh tranh, do vậy có rất nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh

Các-Mác cho rằng "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch" (Nguyễn Văn Hảo và cộng sự 2002)

Theo cuốn Black’Law Dictionary, cạnh tranh được diễn ra là sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba (Garner 2009) Theo cuốn Từ điển Kinh doanh của Anh xuất bản năm 1992, cạnh tranh được định nghĩa là sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình (Đặng Vũ Huân 2004) Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: "Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất" (Hà Học Trạc và cộng

sự 2005)

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6

Như vậy, khái niệm cạnh tranh có thể hiểu là sự ganh đua, là cuộc đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa những chủ thể kinh doanh với nhau trên một thị trường hàng hóa cụ thể nào đó nhằm giành giật khách hàng, thông qua đó mà tiêu thụ được nhiều hàng hóa và thu được lợi nhuận cao, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển Cạnh tranh có thể đem lại lợi ích cho các cá nhân, doanh nghiệp này nhưng cũng gây thiệt hại cá nhân, doanh nghiệp khác Xét dưới góc độ lợi ích toàn xã hội, cạnh tranh luôn có tác động tích cực, là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh tế phát triển

* Đặc điểm của cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xuất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá,

sự tách biệt tương đối giữa những người sản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học kỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh

Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do

* Vai trò của cạnh tranh

Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng,

và trong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7

Sự cạnh tranh buộc người sản xuất phải năng động, nhạy bén, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, tích cực nâng cao tay nghề, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng những tiến bộ, các nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất, hoàn thiện cách thức tổ chức trong sản xuất, trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

Ở đâu thiếu cạnh tranh hoặc có biểu hiện độc quyền thì thường trì trệ và kém phát triển

Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêu dùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹp hơn,

có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học, công nghệ trong đó cao hơn để đáp ứng với thị hiếu của người tiêu dùng

Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh không lành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý do trên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, sự can thiệp của nhà nước

Như vậy cạnh tranh là yếu tố cơ bản của nền kinh tế thị trường, là cơ chế điều chỉnh linh hoạt sản xuất xã hội, kích thích tiến bộ kỹ thuật, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội

1.1.1.2 Năng lực cạnh tranh

* Khái niệm năng lực cạnh tranh

Trong quá trình cạnh tranh với nhau, để giành được lợi thế về phía mình, các chủ thể phải áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhằm duy trì và phát triển vị thế của mình trên thị trường Các biện pháp này thể hiện một năng lực nào đó của chủ thể, được gọi là khả năng hay NLCT của chủ thể đó

* Các cấp độ năng lực cạnh tranh

- Năng lực cạnh tranh quốc gia

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

8

Cạnh tranh quốc gia thường được phân tích theo quan điểm tổng thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của chính phủ Theo Ủy ban Cạnh tranh Công nghiệp của Hoa Kỳ: Cạnh tranh đối với một quốc gia là một mức độ mà ở đó dưới điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ không những đáp ứng được các nhu cầu của thị trường trong nước mà còn đáp ứng nhu cầu của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và nâng cao được thu nhập thực tế của người dân nước đó (Bergsten 1995)

Theo quan điểm của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) đưa ra năm 1997: Năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì được mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế vững bền tương đối và các đặc trưng kinh tế khác (Viện nghiên cứu khoa học thị trường giá cả 2000)

Như vậy, NLCT quốc gia là khả năng đáp ứng được các yêu cầu thay đổi của thị trường, đảm bảo phân bố có hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì được mức tăng trưởng kinh tế cao và bền vững

và quốc tế (Ash and Brink 1992)

Theo quan điểm của Porter (1998), một quốc gia có NLCT cao về một sản phẩm, một mặt hàng nào đó khi các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng nào đó có năng lực cạnh tranh mạnh và năng lực mạnh đó là năng suất lao động cao hơn Với cách tiếp cận như vậy, Porter đã đưa ra khuôn các yếu tố tạo nên môi trường cạnh tranh của một ngành mà ông gọi là ” khối kim cương ” các lợi thế cạnh tranh Các nhóm yếu tố bao gồm (i) Nhóm các điều

Trang 19

Luận án đầy đủ ở file: Luận án Full

Ngày đăng: 19/05/2018, 14:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w