1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tổng hợp Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I của trường đại học Thương Mại hay nhất

98 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 21,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLỜI CAM ĐOAN...i LỜI CẢM ƠN...ii DANH MỤC BẢNG BIỂU...iii MỤC LỤC...vi LỜI MỞ ĐẦU...viii CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là hoàn toàn trungthực và xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập Em xin chịu hoàntoàn trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình

Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Lan Anh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc công ty cổ phần Xâydựng Thủy lợi I và các phòng ban chức năng đặc biệt là phòng kế toán đã tạođiều kiện giúp em trong quá trình thực hiện khóa luận Em xin bày tỏ sự cảm

ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn, Thạc sĩ Nguyễn Thị Thúy Ngà, người đãnhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận này Emxin chân thành cảm ơn!

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong những năm gần đây 8

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp 3

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi I 5

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 10

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần xây dựng thủy lợi I 11

Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất 20

Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư đưa ngày vào 21

sử dụng 21

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23

Sơ đồ 2.4: Quy trình luân chuyển chi phí nhân công trực tiếp 33

Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 35

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển khấu hao máy thi công 46

Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí máy thi công tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 47

Sơ đồ 2.8: Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất chung trên phần mềm 58

Hình 1.1: Giao diện chính của phần mềm Fast Accounting tại công ty xây dựng thủy lợi I 16

Hình 1.2: Giao diện chính của phần mềm Foxman tại xí nghiệp thủy lợi 11 16

Hình 2.1: Giao diện cập nhật chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25

Hình 2.2: Giao diện bảng kê chứng từ tài khoản chi phí nhân công 27

trực tiếp 27

Hình 2.3: Hình giao diện lựa chọn sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27

Trang 4

Hình 2.4: Hình giao diện cửa sổ lựa chọn tài khoản và thời gian xem sổ chi tiết

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28

Hình 2.5: Hình giao diện sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28

Hình 2.6: Giao diện lựa chọn sổ nhật ký chung 29

Hình 2.7: Hình giao diện cửa sổ lựa chọn thời gian xem nhật ký chung 29

Hình 2.8: Hình giao diện sổ nhật ký chung 30

Hình 2.9: Giao diện lựa chọn sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

Hình 2.10: Cửa sổ lựa chọn thời gian xem sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31

Hình 2.11: Hình giao diện sổ cái tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .31

Hình 2.12: Giao diện cập nhật chứng từ bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp sản xuất 36

Hình 2.13: Giao diện cập nhật chứng từ các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất 39

Hình 2.14: Giao diện bảng kê chứng từ tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 41 Hình 2.15: Giao diện lựa chọn sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 41

Hình 2.16: Giao diện cửa sổ lựa chọn thời gian xem sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 42

Hình 2.17: Giao diện sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 42

Hình 2.18: Giao diện lựa chọn xem sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 43

Hình 2.19: Giao diện cửa sổ lựa chọn tài khoản và thời gian xem sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 44

Hình 2.20: Giao diện sổ cái tài khoản chi phí nhân công trực tiếp 44

Hình 2.21: Giao diện cập nhật chứng từ máy thi công đi thuê ngoài 51

Hình 2.22: Giao diện bảng kê chứng từ tài khoản chi phí máy thi công 52

Trang 5

Hình 2.23: Giao diện lựa chọn sổ chi tiết tài khoản chi phí máy thi công 53

Hình 2.24: Giao diện lựa chọn thời gian xem sổ chi tiết tài khoản 621 53

Hình 2.25: Giao diện sổ chi tiết tài khoản chi phí máy thi công 54

Hình 2.26: Giao diện lựa chọn xem sổ cái tài khoản chi phí máy thi công 55

Hình 2.27: Giao diện cửa sổ lựa chọn thời gian xem sổ cái tài khoản chi phí máy thi công 55

Hình 2.28: Giao diện sổ cái tài khoản chi phí máy thi công 56

Hình 2.29: Giao diện cập nhật chứng từ bảng thanh toán lương của nhân viên gián tiếp 60

Hình 2.30: Giao diện cập nhật chứng từ các khoản trích theo lương của bộ phận gián tiếp 61

Hình 2.31: Giao diện cập nhật phiếu chi 64

Hình 2.32: Giao diện bảng kê chứng từ tài khoản chi phí sản xuất chung 65

Hình 2.33: Giao diện lựa chọn sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung 66

Hình 2.34: Giao diện cửa sổ lựa chọn thời gian xem sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất chung 66

Hình 2.35: Giao diện lựa chọn xem sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 68

Hình 2.36: Giao diện lựa chọn thời gian xem sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung 68

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

MỤC LỤC vi

LỜI MỞ ĐẦU viii

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1

1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 1

1.1.1 Thông tin chung về đơn vị 1

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 2

1.1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty 4

1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong những năm gần đây 7

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 9

1.2.1 Hình thức kế toán 9

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 11

1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị 14

1.2.4 Tình hình sử dụng tin học ở công ty 15

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I 17

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 17

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 17

Trang 7

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Xây dựng

Thủy lợi I 19

2.1.3 Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty cổ phần xây dựng Thủy lợi I 32

2.1.4 Kế toán chi phí máy thi công 45

2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 56

2.1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi I 69

2.2 Kế toán tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng thủy lợi I 71

2.3 Nhận xét thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 72

2.3.1 Đánh giá chung về tổ chức kế toán tại đơn vị 72

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I 77

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 77

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I 78

3.3 Điều kiện thực hiện 83

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển theo xu hướnghội nhập cùng xu thế toàn cầu hóa và trình độ phát triển ngày càng cao củanền kinh tế thế giới Mỗi doanh nghiệp là một tế bào, một thành phần quantrọng góp phần vào sự đi lên của nền kinh tế đất nước Hoạt động kinh doanhcủa các phần tử này ngày càng trở nên đa dạng, phong phú và sôi động đòihỏi ngày càng cao ở sự quản lý của pháp luật và các biện pháp kinh tế phùhợp của Nhà nước và một trong các công cụ quản lý khoa học và hiệu quảhàng đầu chính là kế toán Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh

tế, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phươngpháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng caocủa các đối tượng trong xã hội

Với vai trò là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp thôngtin kinh tế hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp

và các đối tượng liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanhnghiệp, trên cơ sở đó, nhà quản trị doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định phùhợp nhất cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Một trong những tiêu chí mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu đó là: Chiphí sản xuất và tính giá thành vì chúng gắn liền với kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Để quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm cần tập hợp công tác chi phí sản xuất và tính giá thành một cách kịpthời, chính xác, đúng chế độ và đúng phương pháp Thông qua số liệu do kếtoán cung cấp, các nhà quản trị sẽ biết được chi phí và giá thành thực tế củatừng loại hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện định mức dự toán, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành sản

Trang 9

phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ chi phí và giáthành, đưa ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh vàyêu cầu quản trị của doanh nghiệp.

Tiết kiệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa

to lớn không chỉ đối với lợi ích của doanh nghiệp mà còn tăng cường tích lũy

và góp phần cải thiện đời sống của người lao động xây dựng đất nước pháttriển giàu đẹp

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán nói chung vàhạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nói riêng, em xin đi sâu

vào nghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I”.

Mục đích nghiên cứu

Nhằm tìm hiểu và phán ánh đúng, chân thực nhất tình hình thực tế vềcông tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công

ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I Qua nghiên cứu sẽ thấy được những mặt tốt,

ưu điểm cần phát huy và những điểm hạn chế cần có biện pháp khắc phục, đềxuất những ý kiến đóng góp kịp thời nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

tại doanh nghiệp xây lắp

Phạm vi nghiên cứu: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

Phương pháp nghiên cứu: Qua quá trình quan sát, thu thập thông tin

cần thiết trong thời gian thực tập tại công ty, từ những số liệu thu thập được,tiến hành phân tích, đưa ra nhận xét, đánh giá một cách cụ thể, chân thựcnhất

Trang 10

Sau đây em xin trình bày khóa luận của mình Trong thời gian thực hiện,

do hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian eo hẹp nên em khôngtránh khỏi được sai sót Mong thầy cô chỉ bảo và góp ý

Khóa luận của em gồm ba phần chính:

- Chương I: Đặc điểm kinh doanh và tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

- Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I.

- Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I.

Trang 11

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI I CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

1.1.1 Thông tin chung về đơn vị

Tên chính thức: Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

Tên giao dịch quốc tế: Hydraulic Construction Join – Stock CompanyNo.1

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Xây dựng Thủy lợi I nay là công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi

I được thành lập theo quy định số 483/TL-QĐ ngày 15/07/1965

Thực hiện quyết định 388/QĐ-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng thành lậptheo quyết định số 93 QĐ/TCCB-LĐ ngày 15/02/1993 của Bộ trưởng Bộ thủylợi thành lập doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Xây dựng Thủy lợi I, quyếtđịnh số: 541QĐ/TCCB ngày 27/10/1994 của Bộ trưởng Bộ thủy lợi về việcxếp hạng 1 cho doanh nghiệp công ty Xây dựng Thủy lợi I

Trang 12

Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ chuyển doanh nghiệpNhà nước thành Công ty Cổ phần Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thônquyết định số: 4473/QĐ/BNN-TCCB ngày 09/12/2004 chuyển doanh nghiệpNhà nước Công ty Xây dựng Thủy lợi I thành công ty cổ phần.

Công ty hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty

cổ phần, mã số 2103000139, đăng ký lần đầu vào ngày 27 tháng 10 năm

2005, đăng ký thay đổi lần 2 vào ngày 19 tháng 7 năm 2007

Trải qua hơn 50 năm hoạt động, phát triển và trưởng thành công ty đãđược Nhà nước trao tặng nhiều huân chương lao động cho tập thể, cá nhântrong đó có 02 huân chương lao động hạng nhất Một số thành tựu tại công ty:

- Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam năm 2010: Công trình hệthống thủy lợi Tràng Vinh

- Công trình chất lượng tiêu biểu: Cống Lân 2 - Thái Bình

- Các công trình công ty thi công đều đạt, vượt tiến độ, chất lượng, mỹthuật tốt, phát huy hiệu quả trong khai thác sản lượng đem lại sự đổi thay chođất nước

1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

1.1.3.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I là một trong những công ty xâydựng thủy lợi đã và đang có uy tín lớn trong ngành xây dựng Với lĩnh vựckinh doanh đa dạng nên công ty đã chia thành hai mảng kinh doanh chính là:

- Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, đê đập, hệ thống tưới tiêu,kênh mương San lấp mặt bằng, xây dựng đường giao thông, bến cảng, xâydựng công trình dân dụng, công trình công nghệ Sản xuất, khai thác và kinhdoanh vật liệu, vật tư xây dựng Chế tạo lắp đặt cơ khí công trình, kết cấu cácloại Xây lắp điện cao thế từ 35KV trở xuống Lắp đặt thiết bị vật tư, nhiênliệu, vận tải vật tư nhiên liệu, hàng hóa Dịch vụ tuyển dụng, môi giới lao

Trang 13

động cho doanh nghiệp xuất khẩu lao động, đào tạo công nhân kỹ thuật Đầu

tư kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhập khẩu các loại mặt hàng theo ngành nghềcủa công ty Đào tạo bồi dưỡng nâng cao các nghề cơ khí xây lắp Khoan phụtvữa xi măng gia cố chống thấm và xử lý nền các công trình thủy lợi

- Thí nghiệm vật liệu xây dựng và kiểm định chất lượng công trình (thửnghiệm cơ lý xi măng, hỗn hợp bê tông và bê tông nặng, thử cốt liệu bê tông

và vữa, thử nghiệm cơ lý đất trong phòng, kiểm tra thép xây dựng, bê tôngnhựa, nhựa bitum, thử nghiệm tại hiện trường, thử nghiệm vữa xây dựng, thửnghiệm cơ lý gạch xây, thử nghiệm cơ lý bột khoáng trong bê tông nhựa)

1.1.3.2 Quy trình công nghệ xây lắp tại công ty cổ phần Xâydựng Thủy lợi I

Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty mang tính liên tục và đadạng, qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán, thiết kế

và địa điểm thi công khác nhau gắn với chức năng của mỗi đội thi công

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ xây lắp

Các giai đoạn của quy trình công nghệ xây lắp của công ty cổ phần Xâydựng Thủy lợi I được chia thành các giai đoạn sau:

- Giai đoạn tiến hành đấu thầu: Sau khi nhận được thông báo mời thầu

công ty tiến hành mua hồ sơ, chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ dự thầu

Kiểm tra và nghiệm thu

Bàn giao và

quyết toán công

trình

Trang 14

- Giai đoạn trúng thầu: Khi đã trúng thầu, hai bên thống nhất và đi đến

ký kết hợp đồng giao thầu và nhận thầu công trình, công ty tiến hành lập kếhoạch chuẩn bị cho việc thi công được liên tục đảm bảo công trình thi công đúngtiến độ

- Giai đoạn khảo sát thi công: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá

trình thi công Trong giai đoạn này, công ty lập đội khảo sát thực tế, tìmphương án thi công hợp lý, để đạt kết quả cao đối với chất lượng công trình

- Giai đoạn thi công xây lắp: Các đội xây lắp chịu trách nhiệm thi công

công trình, đội trưởng công trình chịu trách nhiệm giám sát và theo dõi tiến

độ của công trình cũng như chất lượng công trình

- Giai đoạn hoàn thiện và nghiệm thu công trình: Kiểm tra thực tế

công trình, các hạng mục công trình xem có đúng như thiết kế và yêu cầu củakhách hàng hay không Quá trình kiểm tra nếu đúng như yêu cầu và đảm bảothì tiến hành nghiệm thu công trình

- Giai đoạn bàn giao và quyết toán công trình: Khi nghiệm thu xong

công trình thì tiến hành bàn giao và quyết toán công trình hoàn thành chokhách hàng để họ có thể sử dụng

1.1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty

Cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Một cơ cấu tổ chức hợp lý khoa học và phù hợp với

sự đổi mới sẽ tạo môi trường thuận lợi cho các cá nhân và các bộ phận trongcông ty làm việc có hiệu quả hơn

Trang 15

Bộ máy quản lý điều hành của công ty được thể hiện thông qua sơ đồ:

: Quan hệ giám sát, kiểm tra trực tiếp, không mang tính chất lãnh đạo : Quan hệ lãnh đạo trực tiếp

: Quan hệ lãnh đạo và chỉ đạo qua lại trực tiếp

Sơ đồ 1.2: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi I

Đội XD1

Đội XD21

Đội XD31

Đội XD42

Phòng kỹ thuật kinh

doanh

Đội XD32

Xí nghiệp xây dựng TL11

Xí nghiệp xây dựng TL14

Đội XD41

Đội XD25

Ban kiểm soát

Xí nghiệp xây dựng TL12

Phòng kế toán - tài

chính

Xí nghiệp xây dựng TL13

Trang 16

Công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi I là một doanh nghiệp hạch toán độclập Căn cứ vào nhiệm vụ kinh doanh, công ty đã thiết lập bộ máy tổ chứcquản lý một cách tương đối phù hợp, trong đó mỗi bộ phận có chức năng,quyền hạn riêng, cụ thể là:

- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có nhiệm vụ tổ

chức, điều hành mọi hoạt động của công ty: đề ra các nghị quyết, các chủtrương phát triển sản xuất, phát triển nguồn lực con người và các nguồn lựckhác, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

- Ban giám đốc điều hành: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc thuê.

Các giám đốc điều hành này trực tiếp quản lý các phòng ban, nghiệp vụ, các

xí nghiệp công trường cấp dưới; đứng đầu các xí nghiệp; có nghĩa vụ thựchiện các Nghị quyết mà hội đồng quản trị đề ra, tổ chức điều hành sản xuấttoàn công ty

- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu ra, có trách nhiệm giám sát

mọi hoạt động của hội đồng quản trị, ban điều hành về mọi hoạt động chấphành chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như thực hiện cácnghị quyết mà hội đồng quản trị đã đề ra của công ty cổ phần; có nghĩa vụbáo cáo kết quả giám sát trước hội đồng cổ đông

- Phòng kỹ thuật kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ sản xuất cho toàn

công ty; quản lý kỹ thuật, lập hồ sơ đấu thầu, lập biện pháp tổ chức thi côngcho các đơn vị, công trình; điều động xe máy, xe ô tô, thiết bị phục vụ cho cácđơn vị, công trình thi công Bộ phận này có nhiệm vụ can in bản vẽ, tính toánkhối lượng, lập trù vật tư, kinh phí cho các công trình theo tiến độ; nghiệmthu kỹ thuật, làm hồ sơ thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành,lập hồ sơ hoàn công và bàn giao công trình cho chủ đầu tư; tham mưu cho cácnhà quản lý về biện pháp tổ chức thi công và quản lý kỹ thuật, quản lý sảnxuất

Trang 17

- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự toàn công ty; tiếp nhận

luân chuyển và đề bạt cán bộ, điều động công nhân, làm các thủ tục liên quanđến chế độ chính sách người lao động Tổ chức theo dõi thanh tra, thi đuakhen thưởng, kỷ luật và các công việc nội vụ cơ quan Tổ chức thi nânglương, nâng bậc cho cán bộ công nhân đến hẹn Tham mưu cho các lãnh đạo

về tổ chức nhân sự, bố trí dây chuyền tổ chức quản lý sản xuất

- Các xí nghiệp, nhà máy công trường: Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của

hội đồng quản trị, ban điều hành và các phòng ban chức năng chuyên mônnghiệp vụ của công ty; có trách nhiệm tổ chức sản xuất và duy trì sản xuấttheo nhiệm vụ được giao hoặc đứng ra nhận khoán gọn công trình và hạngmục công trình, chịu trách nhiệm về tiến độ, kỹ thuật trực tiếp tổ chức các dâychuyền sản xuất và chịu trách nhiệm trước công ty về mọi chế độ chính sáchcủa người lao động với Nhà nước; có nghĩa vụ nộp phần trăm chi phí quản lýcho công ty; tổ chức nghiệm thu sản phẩm hoàn thành, lập phiếu giá và cùngcông ty thanh toán với các chủ đầu tư theo tiến độ công trình hay điểm dừng

kỹ thuật

- Các phân xưởng và đội xây dựng: Quan hệ trực tiếp với giám sát thi

công lập kế hoạch xây dựng theo tiến độ công trình hoặc điểm dừng kỹ thuật

1.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong những năm gần đây

Kết quả sản xuất kinh doanh chính là những tín hiệu đầu tiên giúp doanhnghiệp đánh giá lại một năm, một quá trình hoạt động của chính mình Và vớicông ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I cũng không phải ngoại lệ, từng chỉ tiêutrên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh sẽ giúp công ty có được nhữngthông tin quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và những địnhhướng tương lai Kết quả sản xuất của công ty được thể hiện qua bảng sau:

Trang 19

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị trong những năm gần đây

với năm 2014

Năm 2016 so với năm 2015

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

7 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.700.000.000 3.269.635.985 5.882.687.439 569.635.985 2.613.051.454

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Trang 20

Nhận xét:

 Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối nhanh Năm 2015tăng 111.759.563đ tương ứng với 0.07% so với năm 2014, năm 2016 doanhthu tiếp tục tăng 180.110.675.181đ tương ứng với 118.94% Điều đó chứng tỏcông ty không ngừng nỗ lực đàm phán mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằmtăng doanh thu

 Giá vốn cũng tăng mạnh, năm 2015 tăng 3.377.092.599đ tương ứngvới 2,47% so với năm 2014, vì giá vốn nguyên vật liệu để đầu tư vào cáccông trình dở dang và biến động giá cả nguyên vật liệu trên thị trường ảnhhưởng làm cho giá vốn tăng lên Vì thế lợi nhuận thuần về bán hàng và cungcấp dịch vụ của công ty năm 2015 giảm 3.265.333.036đ (22.18%) so với năm

2014, công ty cần có biện pháp để giảm chi phí sản xuất Năm 2016 giá vốnvẫn tăng cao so với năm 2015 với mức tăng 173.524.572.574đ tương ứng123.98% nhưng doanh thu tăng khá cao nên lợi nhuận cũng tăng theo với mứctăng là 5.586.075.607đ tương ứng 57.47%

 Mỗi năm công ty đều đóng góp khoản thuế thu nhập doanh nghiệpcho ngân sách Nhà nước, năm 2015 tăng 17.079.917đ tương ứng với 2.88%,năm 2016 tăng 567.457.571đ tương ứng với 92,54% chứng tỏ công ty hoạtđộng có hiệu quả, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

 Năm 2015 tổng lợi nhuận tăng 552.556.068đ (26,24%) so với năm

2014 Năm 2016 công ty lại đạt mức lợi nhuận cao hơn nhiều, tăng2.047.593.883đ (77,02%) so với năm 2015 Điều đó khẳng định sự phát triểncủa công ty, lợi nhuận sau thuế liên tục tăng trưởng cao qua các năm

=> Như vậy, công ty trong thời gian này kinh doanh có hiệu quả

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.2.1 Hình thức kế toán

Hình thức kế toán mà công ty hiện đang áp dụng là hình thức kế toánmáy được thiết kế theo hình thức nhật ký chung

Trang 21

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tradùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập

dữ liệu vào máy vi tính theo trình tự nhất định Phần mềm kế toán tự động cậpnhật số liệu vào các sổ kế toán tổng hợp và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liênquan

(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào) kế toán thựchiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảmbảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán viên

có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán với báo cáo tài chính saukhi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Phần mềm kế toán

Trang 22

Cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết được in rađóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định giống như sổ

kế toán ghi bằng tay

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I áp dụng mô hình tổ chức bộ máy

kế toán theo mô hình phân tán Mô hình tổ chức kế toán này hoàn toàn phùhợp với điều kiện của công ty là đơn vị có quy mô lớn, địa bàn sản xuất kinhdoanh phân tán, các chi nhánh ở xa trụ sở chính

Cơ cấu bộ máy kế toán được thể hiện thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần xây dựng thủy lợi I

Theo cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của hình thức này toàn bộ công việc

kế toán được phân định theo hai cương vị quản lý sau:

Kế toán thanh toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương

Kế toán chi phí doanh nghiệp và thủ quỹ

Kế toán tài sản cố định

Phòng kế

toán Nhà

máy 250-1

Phòng kế toán tại xí nghiệp xây dựng TL 11

Phòng kế toán tại xí nghiệp xây dựng TL 12

Phòng kế toán tại xí nghiệp xây dựng TL 13

Phòng kế toán tại xí nghiệp xây dựng TL 14

Trang 23

♦ Đối với phòng kế toán công ty:

- Kế toán trưởng: 1 người

Có nhiệm vụ phụ trách phòng, phân công các phần hành nghiệp vụ Lập

kế hoạch tài chính phục vụ sản xuất, duyệt các khoản chi; tham mưu giúp banlãnh đạo công ty về công tác tài chính, đôn đốc kiểm tra chuyên môn nghiệp

vụ đối với các kế toán đơn vị cơ sở; tổ chức quản lý các nguồn lực tài chính.Quản lý đầy đủ doanh thu các hoạt động, chi phí phù hợp và đúng chế độ tàichính doanh nghiệp Kiểm tra và duyệt báo cáo tài chính cuối niên độ Báocáo và thuyết trình trước Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và các cơ quanchức năng

- Kế toán tổng hợp (phó phòng): 1 người

Kiểm tra chứng từ gốc, nhập các dữ liệu vào phần mềm của các phầnhành kế toán chi tiết, lên các bút toán điều chỉnh và kết chuyển; kiểm tra cácbáo cáo của các đơn vị trực thuộc, đưa dữ liệu vào phần mềm kế toán của toàncông ty; đề xuất xử lý các sai sót về quản lý tài chính, nghiệp vụ lên báo cáotài chính toàn công ty

- Kế toán ngân hàng, vật tư, thuế, thanh toán với người bán: 1 người

Căn cứ vào nhu cầu chỉ tiêu mà kế toán trưởng và giám đốc điều hành đãduyệt chi cấp phát vào tài khoản tiền gửi; thanh toán các khoản liên quan đếnmua vật tư, công cụ dụng cụ, chi phí mua ngoài khác cho các đối tượng cungcấp trên cơ sở hóa đơn hợp lệ; lập kế hoạch chi tiền mặt và phát hành séc, rúttiền mặt về quỹ để phục vụ cho các khoản chi theo yêu cầu Nếu dùng tiềnvay thì lập kèm theo khế ước vay nợ, viết séc, ủy nhiệm chi Làm thủ tụcnhập vật tư và xuất thẳng cho các đơn vị sử dụng Cuối tháng lập bảng tổnghợp chứng từ nhập, xuất, tồn vật tư Tổng hợp thuế giá trị gia tăng đầu ra đầuvào để báo cáo với cơ quan thuế

Trang 24

- Kế toán thanh toán tiền mặt, tạm ứng, tiền lương: 1 người

Giấy đề nghị tạm ứng, hóa đơn thanh toán đối với các khoản dịch vụ vàchi phí khác, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán bảo hiểm xã hội,

ốm đau thai sản, tai nạn lao động, lập phiếu chi, phiếu thu để kế toán trưởng

và giám đốc ký và chuyển sang cho thủ quỹ thu tiền, chi tiền

Cuối tháng đối chiếu với thủ quỹ về thu – chi tiền mặt và lập bảng tổnghợp chứng từ thu – chi theo các đối tượng

- Kế toán tài sản cố định: 1 người

Hàng tháng, hàng quý trên cơ sở quyết định điều động thiết bị và nhậttrình theo dõi sử dụng thiết bị xe, máy thi công và kế hoạch đăng ký khấu haovới cơ quan quản lý doanh nghiệp địa phương tiến hành lập bảng tính kếhoạch và phân bổ kế hoạch xe, thiết bị cũng như công cụ dụng cụ cho các đốitượng sử dụng; Vào sổ theo dõi khấu hao, đồng thời lập giấy báo nợ gửi chocác đơn vị phụ thuộc về tình hình sử dụng xe, máy thiết bị trong tháng, quý

- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp và thủ quỹ: 1 người

Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã được ký duyệt của kế toán thanh toántiền mặt, thủ quỹ tiến hành kiểm tra tiếp nhận tiền mặt nhập quỹ hoặc chi tiềnmặt sau đó tiến hành lập sổ quỹ tiền mặt

Cuối tháng tiến hành đối chiếu với kế toán các bộ phận có liên quan như:

kế toán tiền mặt, kế toán thanh toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệptiến hành theo dõi, tập hợp và phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh theo từng khoản mục và từng đối tượng sử dụng

♦ Đối với kế toán tại các đơn vị trực thuộc:

Các đơn vị phụ thuộc: Nhà máy, công trường, xí nghiệp; tùy theo tínhchất và quy mô theo từng thời kỳ mà bộ phận kế toán có thể là ba người hoặchơn Bộ phận kế toán này như là phòng kế toán công ty thu nhỏ, có đầy đủ

Trang 25

các phần hành kế toán như ở trụ sở chính như: tiền lương, tài sản cố định, vật

tư, chi phí

Hàng ngày, căn cứ vào nhu cầu và tình hình sản xuất mà kế toán tại cácđơn vị chi nhánh tiến hành các công việc thường xuyên như: Xuất vật tư,công cụ dụng cụ cho sản xuất, chi tiền mặt để mua sắm, rút tiền gửi ngânhàng về nhập quỹ, lập bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội, khimua vật tư về tiến hành kiểm tra và nhập kho cùng với thủ kho hay nói mộtcách tổng quát kế toán tại các đơn vị phụ thuộc tự thực hiện toàn bộ khốilượng công tác kế toán từ hạch toán ban đầu đến lập các sổ sách, báo cáo liênquan đến đơn vị mình

Cụ thể, đối với phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đượcnghiên cứu trong bài thì tại công ty sẽ nhận thầu sau đó giao cho xí nghiệpthực hiện Công ty sẽ cấp một khoản vốn đầu tư để đơn vị trực thuộc thi côngcông trình Kế toán tại đơn vị trực thuộc sẽ tổ chức hạch toán toàn bộ cácnghiệp vụ phát sinh liên quan đến công trình kể từ khi bắt đầu cho đến khinghiệm thu tính giá thành Sau đó sẽ in sổ sách và báo cáo chuyển lên cho kếtoán công ty kiểm tra, tổng hợp đối chiếu và lập báo cáo tài chính toàn doanhnghiệp

1.2.3 Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc nào ngày 31tháng 12 hàng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam(VNĐ)

+ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán Doanhnghiệp Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ tài chính banhành ngày 22/12/2014

Trang 26

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dựtrữ.

+ Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp tính khấu hao theo đườngthẳng

+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp khấu trừ

1.2.4 Tình hình sử dụng tin học ở công ty

Hiện nay mỗi nhân viên trong công ty cũng như các nhân viên tại chinhánh của công ty đều được trang bị một máy tính riêng để hỗ trợ công việc,được cài đặt đầy đủ các phần mềm cần thiết, đồng thời, công ty đã hòa mạngtoàn bộ hệ thống máy vi tính nội bộ

Tất cả các nhân viên kế toán đều sử dụng thành thạo máy vi tính và phầnmềm kế toán Hầu hết các nghiệp vụ đều được phản ánh qua hệ thống máy vitính và phần mềm, được bảo mật bởi các cá nhân sử dụng, an toàn và đảm bảo bímật

Nhằm nâng cao công tác quản lý, đảm bảo sự phù hợp, tránh sai sót, nhấtquán và đồng bộ, công ty đã hòa mạng toàn bộ hệ thống máy vi tính nội bộ,

sử dụng phần mềm kế toán trong công tác hạch toán: Phần mềm FastAccounting để hỗ trợ cho công tác kế toán được nhanh chóng gọn lẹ

Phần mềm kế toán Fast Accounting do công ty cổ phần Phần mềm Quản

lý Doanh nghiệp thiết kế Đây là phần mềm kế toán khá chi tiết, dễ sử dụng, vớiđầy đủ các chức năng cần thiết, hỗ trợ rất hiệu quả cho kế toán trong công táchạch toán, lập chứng từ, lập báo cáo kế toán Giao diện chính của phần mềm:

Trang 27

Hình 1.1: Giao diện chính của phần mềm Fast Accounting tại công ty xây

dựng thủy lợi I

Tại trụ sở chính của công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accountingtuy nhiên ở các xí nghiệp và nhà máy có thể sử dụng phần mềm kế toán khác.Không có sự bắt buộc hay thống nhất về việc sử dụng một loại phần mềm kếtoán Ví dụ: Tại xí nghiệp thủy lợi 11 sử dụng phần mềm kế toán Foxman.Giao diện của phần mềm:

Hình 1.2: Giao diện chính của phần mềm Foxman tại xí nghiệp

thủy lợi 11

Trang 28

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG THỦY LỢI I 2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất, đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

2.1.1.1 Phân loại chi phí sản xuất

Tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I, sản phẩm thường là các côngtrình, hạng mục công trình có thời gian thi công dài, vì vậy để phục vụ chocông tác tính giá thành cho sản phẩm xây lắp, kế toán đã phân loại chi phí sảnxuất theo mục đích công dụng của chi phí Cụ thể: Chi phí sản xuất tại công

ty được chia thành các khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Nguyên vật liệu hình thành nên chiphí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nhiều loại khác nhau Căn cứ vào tácdụng và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu công tyđược chia thành:

+ Nguyên vật liệu chính: Xi măng, cát vàng, cát đen, thép tròn các loại,thép ống

+ Vật liệu phụ: vôi, đinh, que hàn

+ Nhiên liệu: Các loại xăng, dầu mỡ

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản lương chính, cáckhoản lương phụ cấp lương, thưởng cho công nhân trực tiếp tham gia xâydựng, lao động thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm tiền lương công nhân điềukhiển máy, chi phí vật liệu, nhiên liệu phục vụ máy, chi phí khấu hao máy thicông

Trang 29

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương của nhân viên quản lý đội xây lắp, ngoài ra còn có khoản trích theolương của công nhân lái máy thi công; chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ phục

vụ quản lý đội; chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho cả đội, chiphí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác

2.1.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được chính xác kịp thời thìcông việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tượng kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành Đối với công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi Isản phẩm xây lắp là các công trình có kết cấu phức tạp quy mô lớn mang tínhđơn chiếc, mỗi công trình lại bao gồm nhiều hạng mục công trình Do đó, đốitượng tập hợp chi phí của công ty là từng công trình hay hạng mục công trình

Về phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, công ty đã sử dụng phươngpháp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất Theo phương pháp này thì chi phíphát sinh cho công trình nào thì được hạch toán vào công trình đó bao gồmchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thicông, chi phí sản xuất chung

Để làm rõ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I em xin lựa chọn công trình Ngũ Huyện KhêGĐ2 do xí nghiệp xây dựng thủy lợi 11 thuộc chi nhánh công ty thực hiện đểlàm ví dụ minh họa

Như đã nói ở chương 1, tại công ty và các xí nghiệp không sử dụng phầnmềm kế toán thống nhất Tại xí nghiệp thủy lợi 11- chi nhánh của công ty sửdụng phần mềm kế toán Foxman

Trang 30

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I

Công ty cổ phần Xây dựng thủy lợi I là một đơn vị xây dựng cơ bản nênvật liệu được sử dụng trong sản xuất của công ty có những đặc thù riêng Đểxây dựng công trình công ty phải sử dụng một khối lượng vật liệu, chi phínguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tới khoản 60%-70% trong giá thànhsản phẩm hoàn thành

Nguyên vật liệu được sử dụng trong công ty là các loại vật liệu xây dựngnên chúng rất đa dạng về chủng loại và quy cách Nguyên vật liệu công ty baogồm: Nguyên vật liệu chính: cát, sỏi, xi măng , vật liệu phụ và nhiên liệu.Nguyên vật liệu của công ty được thu mua từ nhiều nhà cung cấp nênviệc thu mua, vận chuyển, bảo quản các vật liệu có đặc điểm riêng khác nhau.Công ty có thể mua ngay tại các đại lý vật liệu xây dựng trong địa bàn thicông công trình nhằm vận chuyển thuận tiện và nhanh chóng hơn Một số loạivật liệu phải được bảo quản trong kho như xi măng, sắt, thép song có nhữngloại vật liệu phải đến tận nơi khai thác để mua và không bảo quản trong kho

mà phải để ngoài trời (vì khối lượng quá lớn) như cát, sỏi, đá gây khó khăntrong việc bảo quản, dễ xảy ra hao hụt, mất mát ảnh hưởng đến quá trình thicông và tính giá thành

2.1.2.1 Chứng từ sử dụng

- Phiếu yêu cầu nguyên vật liệu

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu chi

Trang 31

2.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty Cổ phần Xây dựng thủy lợi I

Khi phát sinh về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, có hai trường hợp xảyra: Nguyên vật liệu có sẵn trong kho và nguyên vật liệu không có sẵn trongkho mà mua ngoài đưa ngay vào sản xuất

• Nguyên vật liệu có sẵn trong kho:

Đội trưởng đội thi

công

Giám đốc xí nghiệp, nhà máy

Kế toán vật tư tại

phần mềm, bảo quản, lưu trữ

Trang 32

Đội trưởng đội thi công Giám đốc xí nghiệp, nhà

có sẵn trong kho, kế toán vật tư sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho chuyển cho kếtoán trưởng và giám đốc ký duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho được duyệt thủkho sẽ tiến hành xuất kho Đối với những vật tư không có sẵn trong kho hoặckhông thể nhập kho thì từ phiếu yêu cầu được duyệt đội trưởng thi công sẽtiến hành mua hàng và chuyển hóa đơn mua hàng cho kế toán vật tư Căn cứvào hình thức trả tiền hàng mà kế toán lập phiếu chi hoặc ghi nhận nợ, sau đócập nhật vào phần mềm đồng thời bảo quản lưu trữ

Yêu cầu nguyên

Ký xác nhận,

nhận vật tư

Cập nhật phần mềm, bảo quản, lưu trữ

Trang 33

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tại công ty sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Kết cấu của tài khoản:

Trị giá nguyên vật liệu sử dụng trực

tiếp cho sản xuất, thi công công trình

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệutrực tiếp để tính giá thành công trìnhTài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Tại công ty, tài khoản 621 được mở chi tiết cho từng công trình, ví dụ:+ TK 621 – NHKGĐ2: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình NgũHuyện Khê GD2

+ TK 621 – NCXN11: Chi phí nguyên vật liệu công trình Nặm Cắt+ TK 621 – NKXN11: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp công trình NgọKhổng

- Sổ cái tài khoản 621

2.1.2.5 Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Quy trình ghi sổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên phần mềm tại công

ty cổ phần Xây dựng Thủy lợi I:

Chứng từ gốc:

- Phiếu chi, HĐGTGT

- Phiếu xuất kho

Cập nhật vào phần mềm

Bảng kê chứng - Sổ chi tiết tài khoản Báo cáo tài

Trang 34

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán: phiếu xuất kho, hóa đơngiá trị gia tăng, phiếu chi kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm kếtoán Chẳng hạn như từ phiếu xuất kho ngày 28/12/2016:

Trang 36

Kế toán nhập thông tin trên phiếu vào phần mềm Tại giao diện làm việccủa phần mềm kế toán Foxman, lựa chọn phân hệ kế toán hàng tồn kho, chọnphiếu xuất kho và bắt đầu nhập dữ liệu:

Hình 2.1: Giao diện cập nhật chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp

Tại ô Mã giao dịch nhập mã giao dịch là số 4: xuất cho sản xuất

Tại ô Mã khách nhập: CTTL 1 phần mềm sẽ tự động hiện ra Công ty CP

XD Thủy lợi I

Sau khi nhập ô Mã khách phần địa chỉ cũng sẽ tự động hiện ra: Khu 2,Đại Phúc, TP Bắc Ninh, T Bắc Ninh

Tại ô diễn giải ghi: Xuất kho vật tư thi công CT NHK GĐ2

Tại ô số px ghi số của phiếu xuất là số 14

Tại ô ngày ht ghi ngày hạch toán là ngày ghi trên chứng từ: 28/12/2016Tại ô tỷ giá lựa chọn VNĐ

Tiếp tục nhập dữ liệu chứng từ vào bảng trong giao diện

Dòng 1, tại cột Mã hàng nhập mã CATVANG sẽ tự động hiện ra tênhàng: cát vàng, đvt chuẩn: m3 và mã kho: NLC Tại ô Mã công trình nhập mã

Trang 37

công trình: NHKGD2 Tại ô số lượng nhập số lượng ghi trên phiếu xuất:498,50 Tại ô Giá VNĐ nhập: 293.137,26.

Dòng 2, tại cột Mã hàng nhập mã DA1X2 sẽ tự động hiện ra tên hàng: đá1x2, đvt chuẩn: m3 và mã kho: NLC Tại ô Mã công trình nhập mã công trìnhNHKGD2 Tại ô Số lượng nhập số lượng trên phiếu xuất: 1.629,94 Tại ô GiáVNĐ nhập: 230.365,05

Dòng 3, tại cột Mã hàng nhập mã DAHOC sẽ tự động hiện ra tên hàng:

Đá hộc, đvt chuẩn: m3 và mã kho: NLC Tại ô Mã công trình nhập mã côngtrình NHKGD2 Tại ô Số lượng nhập số lượng trên phiếu xuất: 1.076,42 Tại

ô giá VNĐ nhập 224.094,38

Dòng 4, tại cột Mã hàng nhập DIEZEL sẽ tự động hiện ra tên hàng: Dầudiezel, đvt chuẩn: lit và mã kho: NLC Tại ô Mã công trình nhập mã côngtrình NHKGD2 Tại ô số lượng nhập số lượng trên phiếu xuất: 12.961 Tại ôgiá VNĐ nhập 10.705,05

Sau khi cập nhật xong chứng từ, kiểm tra các thông tin nhập đã chínhxác chưa: số lượng, tổng số tiền; cuối cùng nhấp chuột vào ô lưu để lưu chứngtừ

Chứng từ sau khi cập nhật sẽ tự động cập nhật vào bảng kê chứng từ tàikhoản 621, sổ chi tiết tài khoản 621, sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 621.Phiếu xuất kho này xuất cả nguyên vật liệu và nhiên liệu phục vụ chosản xuất trực tiếp và cho máy thi công Vì vậy số tiền trên sổ cái tài khoản

621, sổ chi tiết tài khoản 621, bảng kê và nhật ký chung không phải là toàn bộ901.577.959,28 mà sẽ là 762.829.806,23 hay chính là tổng số tiền của cátvàng, đá 1x2 và đá hộc cộng lại Còn số tiền 138.748.153,05 sẽ không đượccộng vào phần chi phí sản xuất trực tiếp vì nó phục vụ cho máy thi công

Trang 38

Hình 2.2: Giao diện bảng kê chứng từ tài khoản chi phí nhân công

Trang 39

Hình 2.4: Hình giao diện cửa sổ lựa chọn tài khoản và thời gian xem

sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nhập tài khoản 621 và thời gian từ ngày 01/12/2016 đến ngày31/12/2016, ấn nhận sổ chi tiết tài khoản 621 sẽ hiện ra:

Hình 2.5: Hình giao diện sổ chi tiết tài khoản chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp

Trang 40

Tiếp theo, khi muốn mở sổ nhật ký chung, tại giao diện chính của phầnmềm cũng chọn kế toán tổng hợp và nhấp chuột:

Hình 2.6: Giao diện lựa chọn sổ nhật ký chung

Nhấp chuột vào sổ nhật ký chung, trên phần mềm sẽ xuất hiện cửa sổ đểlựa chọn thời gian xem:

Hình 2.7: Hình giao diện cửa sổ lựa chọn thời gian xem nhật ký chung

Ngày đăng: 19/05/2018, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w