luận văn, khóa luận, chuyên đề, tiểu luận, marketing, hành vi, khách hàng, dịch vụ, quản trị, cảm nhận, hài lòng, sự hài lòng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
۩
NGUYỄN NGỌC NAM
HÀNH VI CHỌN ĐIỂM HỌC CHỨNG CHỈ A TIN HỌC CỦA SINH VIÊN LỚP DH8QT
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NĂM BA
Trang 250Hành vi chọn điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viên trường Đại học An Giang
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010
GVHD: Ths.Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Ngọc Nam2
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
۩
CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ BA
ĐỀ TÀI
HÀNH VI CHỌN ĐIỂM HỌC CHỨNG CHỈ A TIN HỌC CỦA SINH VIÊN LỚP DH8QT
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC NAM
Lớp: DH8QT – Mã số SV: DQT073384 Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Minh Hải
Long Xuyên, tháng 05 năm 2010 CHUYÊN ĐỀ NĂM THỨ BA ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 450Hành vi chọn điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viên trường Đại học An Giang
ĐẠI HỌC AN GIANG
GVHD: Ths.Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Ngọc Nam2
Trang 5Giáo viên hướng dẫn: Ths Trần Minh Hải
Trang 6Sau cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quí thầy cô.
Long Xuyên, ngày 24 tháng 05 năm 2010
Người thực hiện Nguyễn Ngọc Nam
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu về hành vi chọn điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viênlớp 8QT được thực hiện, nhằm làm tài thiệu tham khảo cho sinh viên lớp DH8QT Mặckhác, nó có thể là tài liệu có ích cho các trung tâm tin học trong việc tìm hiểu về nhữnghành vi khác nhau của các sinh viên khi cần thiết
Nhằm để đạt được hai mục tiêu, tác giả sử dụng mô hình về hành vi tiêu dùngcủa Philip Kotler mô hình năm giai đoạn của quá trình mua hàng kết hợp với nghiêncứu thực tiễn bằng cách thảo luận tay đôi, làm tiền đề bổ sung ý cho bản hỏi chuẩn bịcho phỏng vấn chính thức trên 60 mẫu đã được chọn ngẫu nhiên.Quá trình thu dữ liệuđược diễn ra liên tục đảm bảo đúng tiến độ cho việc mã hóa xử lý và phân tích số liệubằng Excel
Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy ý thức nhu cầu chọn điểm là do yêu cầucần có của trường Đại học An Giang và học để vận dụng vào các môn học chuyênngành Bên cạnh đó, việc ra quyết định cho những thông tin đã tìm kiếm chỉ là do quyếtđịnh riêng của cá nhân của sinh viên Về mức độ hài lòng được thể hiện qua các yếu tố;nội dung giảng dạy kinh nghiệm giáo viên, dụng cụ trang thiết bị máy vi tính, thời gianhọc Thông qua đó, sinh viên còn đưa ra các yếu tố không hài lòng đối với trung tâm làkhông gian học tập không thoải mái
Tuy đề tài nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi lớp DH8QT, nhưng cũng mong rằng đềtài sẽ là tài liệu tham khảo có hiệu quả cho các trung tâm và các sinh viên khi cần thiết
Trang 8Mục lục
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu 1
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 2
1.6 Kế hoạch nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1 Giới thiệu chương 4
2.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu 4
2.2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng 4
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm 5
2.2.3 Quá trình quyết định mua hàng 10
2.3 Mô hình nghiên cứu 12
CHƯƠNG 3 13
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Giới thiệu 13
3.2 Thiết kế nghiên cứu 13
3.3 Nghiên cứu chính thức 14
3.3.1 Cỡ mẫu 14
3.3.2 Phương pháp chọn mẫu và thu mẫu 15
3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 15
3.4 Các thang đo và các biến 15
CHƯƠNG 4 16
GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG 16
4.1 Tổng quan về trường Đại học An Giang 16
4.2 Hành vi lựa chọn điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viên trường Đại học An Giang 17
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng 18
CHƯƠNG 5 19
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
5.1 Giới thiệu 19
5.2 Kết quả phân tích theo từng yếu tố 19
Trang 9Hành vi chọn điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viên lớp DH8QT
GVHD: Ths.Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Ngọc Nam2
Trang 105.2.1 Tổng thể mẫu 21
5.2.2 Mô tả hành vi lựa chọn điểm học CC A tin học của sinh viên trường ĐHAG 22
5.2.3 Nhận dạng những nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm học CC A tin học của sinh viên lớp 8QT 28
CHƯƠNG 6 29
KẾT LUẬN 29
6.1 Giới thiệu 29
6.2 kết luận 29
6.2.1 Mô tả hiện trạng hành vi chọn điểm học chứng chỉ của sinh viên lớp 8QT 29
6.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 29
6.3 Hạn chế nghiên cứu 29
6.4 Kiến nghị 29
Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận tay đôi
Phụ lục 2: Bản câu hỏi phỏng vấn trực tiếp
Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 11Danh mục hình
Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua………5
Hình 2.2: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi ……….…….5
Hình 2.3: Tháp nhu cầu của Maslow……… …… 8
Hình 2.4: Mô hình 5 giai đoạn quyết định mua hàng……… 10
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu……….12
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu đề tài……….14
Hình 5.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giới tính của mẫu……… 19
Hình 5.2: Tỉ lệ các yếu tố làm phát sinh nhu cầu………20
Hình 5.3: Tỉ lệ thể hiện việc chọn trung tâm……… …21
Hình 5.4: Biểu đồ thể hiện nguồn thông tin tham khảo…… ……… … 21
Hình 5.5: Biểu đồ các yếu tố quyết định chất lượng……… …22
Hình 5.6: Biểu đồ mức độ quan trọng……….…23
Hình 5.7: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ quyết định chọn lựa trung tâm……… …….… 24
Hình 5.8: Biểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định……….……24
Hình 5.9: Biểu đồ thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên……….25
Danh mục bảng Bảng 1.1: kế hoạch nghiên cứu……….………3
Bảng 3.1: Thiết kế nghiên cứu……….………13
Bảng 3.2: Các biến và thang đo……… 15
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
$ 1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Khoa học ngày càng phát triển tin học ứng dụng trở thành một công cụ có ích.Công nghệ thông tin đi từ thành công này đến thành công khác, với sự ra đời của nhiềuphần mềm Microsoft office hỗ trợ cho nhiều công việc khác nhau như: soạn thảo vănbản trên Word, tính toán bằng Excel hay thuyết trình bằng công cụ Powerpoint Chưa kểđến các phần mềm khác như: phần mềm thống kê SPSS hay là phần mềm kế toán…Qua đó công nghệ thông tin đã giúp cho các ngành công nghiệp khác phát triển nhanhvà mạnh theo hướng chất lượng toàn diện hơn Điều đó cho thấy ngành công nghệ thôngtin cần được quan tâm và đặc biệt là tin học ứng dụng
Vậy với nhu cầu phát triển của công nghệ thông tin thì sinh viên nói chung và sinhviên của trường Đại học An Giang (ĐHAG) nói riêng sẽ làm như thế nào? Điều đó cũngđược lý giải thông qua yêu cầu của trường đề ra là “mỗi sinh viên tốt nghiệp phải cóchứng chỉ A tin học kèm theo” Không những thế, sinh viên cần có kiến thức về tin họcứng dụng căn bản, nó là công cụ hỗ trợ trong các môn học của sinh viên Theo quy luậtcung cầu của thị trường, các trung tâm (TT) tin học lần lượt cũng được hình thành: TTtin học trường ĐHAG, TT tin học Quang Huy, TT tin học Thiện Tâm… Các TT nàyluôn nâng cao cải tiến chất lượng giảng dạy nhằm phục vụ tốt cho khách hàng của mình,với mục đích nâng cao tính cạnh tranh
Như vậy, sinh viên sẽ khó khăn trong việc lựa chọn TT đào tạo theo học nhằmđảm bảo các tiêu chí: chất lượng giảng dạy, học phí… Vậy hành vi của sinh viên nhưthế nào trong việc lựa chọn địa điểm học chứng chỉ A tin học? Đó là vấn đề cần đượcquan tâm nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả hành vi lựa chọn địa điểm học chứng chỉ A tin học của sinh viên trường ĐHAG
- Nhận dạng những nhân tố chính ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm học chứng chỉ
A tin học của sinh viên
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp: Thông qua việc nghiên cứu sơ bộ bằngphương pháp phỏng vấn trực tiếp 10 sinh viên, tác giả tiến hành thảo luận tay đôi 10 đápviên bằng cách chọn ngẫu nhiên từ mẫu nghiên cứu lớp DH8QT
Số liệu sơ cấp: Tiến hành nghiên cứu trực tiếp, bằng cáchphát bản hỏi phỏng vấn trực tiếp 60 sinh viên của lớp DH8QT
Phương pháp xử lý số liệu
Tổng hợp xử lý: Sau khi thu thập được những dữ liệu cầnthiết, tác giả tiến hành nhập liệu và phân tích trên Excel
Trang 131.4 Phạm vi nghiên cứu
Do đề tài chỉ nghiên cứu trọng tâm về hành vi lựa chọn địa điểm theo học chứng chỉ
A tin học nên để không tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc nghiên cứu, tác giả lấykhông gian nghiên cứu là lớp DH8QT của khoa Kinh tế – trường Đại học An Giang.Đối tượng nghiên cứu là sinh viên đã học chứng chỉ A tin học
Thời gian nghiên cứu sẽ được giới hạn trong khoảng: từ tháng 02/2010 đến tháng 06/2010
1.5 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu là cơ sở cho tác giả hệ thống lại kiến thức như: cách xem xét vàđánh giá vấn đề thực tế, thực hành sử dụng công cụ Excel trong tính toán, và các vấn đềcó liên quan đến hành vi của người sử dụng dịch vụ
Kết quả đề tài nghiên cứu hành vi lựa chọn TT học chứng chỉ A tin học của tác giảđược thành công, nó có thể sẽ là một phần tài liệu tham khảo có ích cho các TT trongquá trình hoạt động của họ sau này
Trang 141.6 Kế hoạch nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu được xây dựng và áp dụng từ ngày 01/02/2010 và được kết thúc khi báo cáo chuyên đề hoàn thành 06/2010
Bảng 1.1 kế hoạch nghiên cứu Thời gian
Công việc
Trước05/02
14/03
01/03-30/03
20/03-17/04
02/04-01/05
20/04-24/05
05/05-07/06Lựa chọn đề tài, viết
02/06-ĐCSB
Nghiên cứu khám phá,
Soạn ĐCSB
Nộp ĐCSB, hiệu chỉnh
bổ sung ý kiến GVHD
Xây dựng mô hình, dự
Trang 15CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chương
$ Trong chương đầu tác giả đã giới thiệu sơ lược về đề tài nghiên cứu như: lý do chọnđề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu Ở chương cơ sở lýthuyết tác giả tiếp tục đi xây dựng mô hình lý thuyết cho đề tài nghiên cứu bao gồmhành vi lựa chọn dịch vụ, các nhân tố tác động đến hành vi dẫn đến việc lựa chọn
2.2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Trong trường hợp cụ thể của đề tài là việc lựa chọn dịch vụ của người tiêu dùng Vìthế, tác giả giả định rằng sinh viên lớp DH8QT là người tiêu dùng trong việc lựa chọn
TT ghi danh học chứng chỉ A tin học, và TT cung cấp dịch vụ cho sinh viên được xemlà hàng hóa Qua đó, tác giả vận dụng mô hình lý thuyết của Philip Kotler về hành vicủa người tiêu dùng làm cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu của mình
2.2.1 Cơ sở lý thuyết về hành vi tiêu dùng 1
Hành vi tiêu dùng
- Là cách ứng xử, thái độ khi quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác
- Là phản ứng đáp lại của khách hàng đối với các kích thích của trung tâm
- Hành vi phần lớn do cá tính quyết định
Hiện có nhiều quan điểm về hành vi tiêu dùng, một cách khác thì hành vi tiêu dùngđược chia thành 2 trường phái chính: trường phái kinh tế hay còn gọi là trường pháitheo lý trí và trường phái cảm xúc
Trường phái kinh tế: Trường phái này cho rằng người tiêu dùng ra quyết định dựa
vào quá trình nhận thức
Trường phái cảm xúc: Trường phái này cho rằng hành vi tiêu dùng cơ bản là theo
cảm xúc Dựa trên tiêu chuẩn chủ quan cá nhân như: thị hiếu, niềm kiêu hãnh, hammuốn về mạo hiểm, thích thú thể hiện cá tính mình
1 Trích theo kotler, Philip (1998), trang 195
Trang 16Những các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng cho rằng, nhu cầu của người tiêu dùngđều được thể hiên trên hai mặt chức năng lẫn cảm xúc, nên hành vi tiêu dùng có 3 thànhphần chính: đầu vào, quá trình, đầu ra.
Hình 2.1: Mô hình hành vi của người mua2
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm3
2 Trích theo kotler, Philip (1998), trang 198
3 Philip kotler.1998.”phân tích thị trường người tiêu dung và hành vi của người mua” trong Vũ Trọng Khải và Phan Thăng.Quản trị marketing Hà Nội.NXB Thống Kê
Xã hội
Cá tính
Tâm lý
Nhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giáQuyết địnhHành vi mua sắm
Các tácnhânmarketing
Các tácnhân khác
Sản phẩmGiáĐịa điểm khuyến mãi
Gia đình
Vai trò và địalý
Cá nhânTuổi và giaiđoạn của chu kỳsống
Nghề nghiệpHoàn cảnh kinhtế lối sốngnhân cách và tự
ý thức
Tâm lý
Động cơNhận thứcHiệu biếtNiềm tinvà thái độ
Người mua
Trang 17Hình 2.2: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi
Người tiêu dùng thông qua các quyết định của mình không phải ở trong chân không.Mà các yếu tố trên có ảnh hưởng đến hành vi mua hàng và cũng không chịu sự kiểmsoát của các nhà hoạt động thị trường
Trang 182.2.2.1 Yếu tố văn hóa
Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn và sâu rộng nhất đến hành vi của người tiêu dùng.Bao gồm: Vai trò của nền văn hóa, nhánh văn hóa và tầng lớp xã hội của người tiêudùng
Văn hóa
Văn hóa hoặc văn minh hiểu theo nghĩa rộng nhất của dân tộc học, có nghĩa là mộttổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ phongtục và tất cả những khả năng và thói quen mà con người đạt được với tư cách là mộtthành viên tong xã hội
Văn hóa là một yếu tố quyết định nhất những mong muốn và hành vi của một người.hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ bên ngoài Văn hóa còntạo ra những giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, truyền thống và thể chế cơ bảncủa xã hội, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Nhánh văn hóa
Mỗi nền văn hóa đều có những nhánh văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặcthù hơn và mức độ hòa nhập với xã hội cho những thành viên của nhánh văn hóa đó.Nhánh văn hóa bao gồm : các dân tộc, tôn giáo, các nhóm chủng tộc, và các vùng đại lý.Nhiều nhánh văn hóa tọa nên những khúc thị trường quan trọng, và những người làmmarketing thường thiết kế các sản phẩm và chương trình marketing theo nhu cầu củacác nhánh văn hóa
Tầng lớp xã hội
Các tầng lớp xã hội là các tầng lớp tương đối đồng nhất và bền vững trong xã hội,được xếp theo thứ bậc và gồm những thành viên có chung những giá trị, mối quan tâmvà hành vi Những nhà khoa học xã hội đã xác định có 7 tầng lớp xã hội:
- Tầng lớp thượng lưu lớp trên: Là những người sống bằng tài sản thừa kế và có
những gia đình nổi tiếng Họ đóng góp những khoảng tiền lớn cho công việc từ thiện, tổchức những buổi dạ hội, có nhiều nhà ở…
- Tầng lớp thượng lưu lớp dưới: Là những người có thu nhập cao hay giàu có nhờ tài
năng xuất chúng trong nghề nghiệp chuyên môn hay trong kinh doanh
- Tầng lớp trung lưu phía trên: Là những người không có địa vị của gia đình hay
giàu có gì đặc biệt Họ chủ yếu quan tâm đến con đường danh vọng Họ đã có cương vịnhư những người chuyên nghiệp, những người kinh doanh độc lập và các cán bộ củacông ty
- Tầng lớp trung lưu lớp dưới: Là các viên chức, các nhà kinh doanh nhỏ, ”công
nhân quý tộc” (thợ đường ống, đội ngủ kỹ thuật của nhà máy)
- Tầng lớp công nhân: Là những người công nhân có mức lương trung bình và
những người sống theo “lối sống của tầng lớp công nhân” bất kể thu nhập, trình độ vănhóa hay công việc
- Tầng lớp hạ lưu lớp trên: Là những người di làm, không sung túc, làm những công
việc phổ thông và hưởng lương rất thấp
- Tầng lớp hạ lưu lớp dưới: Là những người hưởng thụ trợ cấp, nghèo túng, thường
không có việc làm
2.2.2.2 Yếu tố xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như: Nhómtham khảo, gia đình, vai trò và địa lý
Trang 19Nhóm tham khảo
Đây là một nhóm có những tiêu chuẩn, giá trị và hành vi của họ có ảnh hưởng lênhành vi của người khác Có nhiều nhóm tham khảo:
- Nhóm thành viên: Là nhóm tham khảo mà một người cảm thấy phụ thuộc
- Nhóm khát vọng:là một người cũng chịu ảnh hưởng của nhóm ngươi mà họ khôngphải là thành viên
- Nhóm tách biệt: là nhóm tham khảo mà một người không muốn phụ thuộc
Gia đình
Là tổ chức mua hàng quan trọng nhất trong xã hội vợ, chồng, con cái có vai trò vàảnh hưởng tương đối đến việc mua sắm nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau Vấnđề này cũng thay đổi rất nhiều đối với các nước và tầng lớp xã hội khác nhau
Vai trò và địa lý
Cá nhân là một thành viên của rất nhiều nhóm trong xã hội, vị trí của người đó trongmỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ mỗi vai trò đều gắn vớimột địa vị
Ví dụ: thẩm phán tòa án tối cao có địa vị cao hơn 1 người quản lý tiêu thụ, và 1
người quản lý tiêu thụ có địa vị cao hơn 1 người quản lý văn phòng
Ngoài ra, cá nhân lựa chọn những sản phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mìnhtrong xã hội
Ví dụ: chủ tịch công ty thường đi xe Msrcedes, mặc những bộ đồ đắt tiền
Tuy nhiên địa vị xã hội cũng thay đổi theo tầng lớp xã hội và theo cả vùng địa lý
2.2.2.3 Yếu tố cá nhân
Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng của những đặc điểm cánhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của người mua, nghề nghiệp,hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách và tự ý niệm của họ
Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: việc tiêu dùng hình thành theo giai đoạn củachu kỳ sống gia đình, cùng với tình hình tài chính và những sự quan tâm đến sản phẩmđiển hình của từng nhóm
Nghề nghiệp cũng ảnh hưởng rất nhiều đến cách thức tiêu dùng.
Ví dụ: Chủ tịch công ty mua đồ sang trọng, đắt tiền, đi du lịch bằng đường hàng
không… Người công nhân mua quần áo lao động, giày đi làm, ăn cơm trưa đóng hộp…
Hoàn cảnh kinh tế: hoàn cảnh kinh tế bao gồm thu nhập có thể chi tiêu được, tiền
tiết kiệm và tài sản, nợ, khả năng vay mượn nợ, thái độ đối với việc chi tiêu và tiếtkiệm việc lựa chọn sản phẩm chịu tác động lớn đến hoàn cảnh kinh tế của người đó
Lối sống: những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và
cùng nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau Lối sống miêu tả sinhđộng toàn diện một con người trong quan hệ với môi trường Nên những người làmmarketing sẽ tìm kiếm những mối quan hệ giữa sản phẩm của mình và các nhóm theolối sống
Nhân cách và ý niệm bản thân: mỗi người đều có một nhân cách khác biệt có ảnh
hưởng đến hành vi của người đó Nhân cách có nghĩa là những đặc diểm tâm lý khácbiệt của một người dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền với môitrường Nhân cách còn là một biến hữu ích trong phân tích hành vi của người tiêu dùng,
Trang 20vì rằng có thể phân loại các kiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểunhân cách nhất định với cách lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu.
Hình 2.3: Tháp nhu cầu của Maslow
Nhận thức
Nhận thức được định nghĩa là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chứcvà giải thích thông tin đầu vào để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xungquanh Nhận thức không chỉ phụ thuộc vào những tác động vật lý, mà còn phụ thuộcvào cả mối quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiệnbên trong cá thể đó
Người ta có thể nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhậnthức: sự quan tâm có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lọc và sự ghi nhớ có chọn lọc
Nhu cầu tự khẳng định mình (tự phát triển và
thể hiện mọi tiềm
năng) Nhu cầu được tôn trọng (tự
tôn trọng được công nhận cả địa
vị xã hội)Nhu cầu xã hội (cảm giác thân mật, tình yêu)
Nhu cầu an toàn (an toàn, được bảo vệ)Nhu cầu sinh lý (đói, khát)
Trang 21Sự quan tâm có chọn lọc: Là kết quả của quá trình nhận thức, đã được mô tả vớinhiều lý thuyết khác nhau Hàng ngày người ta có thể tiếp xúc với vô số các tác nhânkích thích Dĩ nhiên, người ta không thể chú tâm đến tất cả những tác nhân kích thíchđó Phần lớn các tác nhân đó bị sàng lọc đi Một thách thức thật sự là làm thế nào đểgiải thích được là người ta sẽ chú ý nhiều đến những tác nhân kích thích nào Sau đây làmột số kết quả thu được:
kích thích có liên quan đến một nhu cầu hiện có
nhân kích thích mà họ đang mong đợi
kích thích có những điểm khác biệt hẳn với những tác nhân thông thường
- Sự bóp méo có chọn lọc: Mô tả khuynh hướng con người muốn gán cho thông tinnhững ý nghĩa của cá nhân mình
- Sự ghi nhớ có chọn lọc: Người ta sẽ quên đi nhiều cái mà họ đọc được họ cókhuynh hướng giữ lại những thông tin ủng hộ thái độ và niềm tin của mình
Tri thức
Khi người ta hành động đồng thời lĩnh hội tri thức, tri thức mô tả những thay đổitrong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm Hầu hết hành vi con người đều đượclĩnh hội
Các nhà lý luận về tri thức cho rằng tri thức của con người được tạo ra thông qua sựtác động qua lại của những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, nhữngphản ứng đáp lại và sự cố gắng
Lý thuyết về tri thức dạy cho những người marketing rằng họ có thể tạo ra đượcnhững nhu cầu đối với các sản phẩm bằng cách gắn liền nó với những thôi thúc mạnhmẽ, sử dụng những động cơ, tấm gương và đảm bảo sự cũng cố tích cực
Niềm tin và thái độ
Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin và thái độ Những yếu tốnày lại ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con người
Niềm tin đó tạo nên những hình ảnh của sản phẩm cũng như của nhãn hiệu và người
ta hành động theo những hình ảnh đó Nếu có niềm tin nào đó không đúng đắn và cảntrở việc mua hàng thì nhà sản xuất cần tiến hành một chiến dịch để uốn nắn lại nhữngniềm tin đó
Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảmgiác cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể haymột ý tưởng nào đó
Thái độ làm người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự Người takhông phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới thái độ cho phéptiết kiệm sức lực và trí óc Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ Thái độ của mộtngười được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi một thái độnào đó có thể phải thay đổi luôn cả những thái độ khác nữa
Tóm lại, cách lựa chọn hàng hóa của một người là kết quả của sự tác động qua lại
phức tạp giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý Trong số những yếu tố đó,có nhiều yếu tố không chịu tác động của người làm marketing Tuy nhiên, chúng vẫn cósự ích lợi cho việc phát hiện những người mua quan tâm nhiều nhất đến sản phẩm đó.Những yếu tố chịu ảnh hưởng của người làm marketing và gợi ý cho họ phải phát triển
Trang 22sản phẩm, định giá, tổ chức lưu thông và khuyến mãi như thế nào để tạo được sự hưởngứng mạnh mẽ của người tiêu dùng.
2.2.3 Quá trình quyết định mua hàng4
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng không đơn thuần là hành động mua mộtsản phẩm nào đó Quá trình này xuất hiện khá lâu trước khi xuất hiện hành động mua vàcòn tiếp diễn sau đó Có thể thấy 5 giai đoạn trong quá trình mua hàng
Hình 2.4: Mô hình 5 giai đoạn quyết định mua hàngTrên thực tế quá trình mua hàng không nhất thiết phải trải qua hết 5 giai đoạn trên
2.2.3.1 Ý thức nhu cầu
Quá trình mua hàng bắt đầu khi người ta nhận biết về vấn đề hay nhu cầu nào đó.Nhu cầu này có thể do một động lực bên trong thúc đẩy – đói, khát, cô đơn – hay domột tác động bên ngoài thúc đẩy – thấy quảng cáo hay hàng trưng bày hấp dẫn
2.2.3.2 Tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm thông tin là để làm rõ chọn lựa người tiêu dùng được cung cấp có haibước chủ yếu người tiêu dùng quyết định mua hàng
Tìm kiếm bên trong: liên quan đến việc tìm kiếm trong trí nhớ, để khơi dậy nhữngkinh nghiệm hoặc những hiểu biết trước đây liên quan đến công việc tìm kiếm thông tinđể giải quyết vấn đề (kinh nghiệm, lời khuyên bạn bè, gia đình, quảng cáo…)
Tìm kiếm bên ngoài: được sử dụng khi những kinh nghiệm hoặc những hiểu biếttrong quá khứ không đủ cung cấp thông tin cho người tiêu dùng Các nguồn thông tinnhư:
- Nguồn thông tin từ nhóm: như gia đình, bạn bè, hàng xóm
- Nguồn thông tin từ công chúng: Như một bài báo cáo hoặc phóng sự ngắn nói vềsản phẩm trên tivi
- Hoạt động tiếp thị từ người bán hoặc lực lượng bán hàng
Ngoài ra, công việc tìm kiếm còn kết hợp cả bên trong và bên ngoài thường được sửdụng cho các sản phẩm tiêu dùng
4 Trích theo kotler, Philip (1998), trang 220
Ý thức nhu
cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua sắm
Hành vi sau khi mua