1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

BÁO CÁO TÓM TẮT RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

81 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 25tháng 7 năm 2012 UBND tỉnh Hưng Yên về việc “Phê duyệt điều chỉnh quyhoạch phát triển ngành nông nghiệp nông thôn giai đo

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -

BÁO CÁO TÓM TẮT

RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I TÍNH CẤP THIẾT 1

II CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN 2

1 Văn bản của Trung Ương 2

2 Văn bản của tỉnh 3

3 Các tài liệu cơ sở khác 4

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

PHẦN THỨ NHẤT 5

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY 25/07/2012 5

I VAI TRÒ, VỊ TRÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN 5

1 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đối với nông nghiệp cả nước và vùng ĐBSH 5

2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của ngành nông nghiệp đối với kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên 6

II TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GTSX NGÀNH NÔNG NGHIỆP 6

1 Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản 6

2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và thuỷ sản 6

III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN 7

1 Thực trạng ngành nông nghiệp 7

2 Thực trạng sản xuất ngành thủy sản 12

IV HỆ THỐNG DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT 13

1 Hệ thống các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo và nhân giống cây trồng, vật nuôi 13

2 Đầu tư, phát triển giống nuôi trồng thủy sản 13

3 Hệ thống chế biến và tiêu thụ nông sản 13

V THỰC TRẠNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT 14

1 Các doanh nghiệp nông nghiệp nông thôn 14

2 Hợp tác xã nông nghiệp 14

3 Hệ thống trang trại nông nghiệp 14

VI THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT 14

1 Đối với cây lúa 14

2 Đối với cây rau màu 15

3 Đối với cây ăn quả 15

5 Đối với chăn nuôi 15

6 Đối với thủy sản 15

7 Cơ khí hoá nông nghiệp - nông thôn 15

Trang 3

VII THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 16

VIII THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI .16 IX TTCN VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN 17

X THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI 17

1 Hiện trạng công trình 17

2 Hiện trạng phục vụ tưới, tiêu 18

3 Công trình chống lũ 19

4 Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 19

5 Nhận xét chung 20

XI RÀ SOÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY 25/07/2012 22

1 Rà soát quan điểm phát triển 22

2 Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển 22

3 Rà soát về thực hiện các mục tiêu khác 23

PHẦN THỨ HAI 26

ĐIỀU CHỈNH, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 26

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 26

II MỤC TIÊU 26

1 Mục tiêu tổng quát 26

2 Mục tiêu cụ thể 26

III QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 27

III.1 NGÀNH NÔNG NGHIỆP 27

A NGÀNH TRỒNG TRỌT 27

1 Nhóm cây lương thực 27

2 Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao 30

3 Nhóm cây có tiềm năng 36

3 Nhóm cây phục vụ thức ăn chăn nuôi 38

B NGÀNH CHĂN NUÔI 39

1 Quy mô đàn gia súc, gia cầm 39

2 Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung 40

3 Quy hoạch chăn nuôi ứng dụng CNC 41

4 Giải pháp phát triển chăn nuôi 42

III.2 NGÀNH THỦY SẢN 46

1 Định hướng phát triển nuôi trồng ngành thủy sản 46

2 Định hướng phát triển dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản 48

3 Giải pháp 49

III.3 NGÀNH THỦY LỢI 49

Trang 4

1 Định hướng phát triển 49

2 Quy hoạch tưới, tiêu 50

3 Quy hoạch các công trình phòng chống lũ 53

4 Nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 55

III.4 PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN 58

1 Định hướng phát triển 58

III.5 CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP 60

1 Định hướng phát triển 60

2 Giải pháp thực hiện 60

III.6 QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP VÙNG BÃI 60

III.7 QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN THEO TIỂU VÙNG SINH THÁI 60

1 Vùng phía Bắc 60

2 Vùng phía Nam 61

PHẦN THỨ BA 62

CÁC GIẢI PHÁP CHUNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH 62

I GIẢI PHÁP VỀ ĐẤT ĐAI 62

II GIẢI PHÁP THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM 62

III GIẢI PHÁP VỀ NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, QUY TRÌNH KỸ THUẬT 63

IV NHÓM GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH 63

V GIẢI PHÁP TỔ CHỨC SẢN XUẤT 63

VI GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 64

VII TĂNG QUY MÔ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG CHO NÔNG NGHIỆP 65

VIII ĐỔI MỚI DỊCH VỤ CÔNG 65

IX BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 65

X VỐN ĐẦU TƯ 66

PHẦN THỨ TƯ 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

I KẾT LUẬN 67

II KIẾN NGHỊ 68

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

I TÍNH CẤP THIẾT

Tỉnh Hưng Yên được tái lập sau gần 30 năm sát nhập với Hải Dương Tỉnh

có tổng diện tích tự nhiên 930,22km2, có 01 thành phố và 09 huyện Hưng Yên

có vị trí ở trung tâm Đồng Bằng Sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, liền kề thủ đô Hà Nội, gần một số tuyến trục kinh tế và đô thị lớn, có cáctuyến đường bộ quan trọng của Quốc gia chạy qua như: đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng, quốc lộ 5A, quốc lộ 39A, quốc lộ 38 và đường sắt Hà Nội - HảiPhòng … là điều kiện hết sức thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh

Quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 1349/QĐ-UBND ngày 25tháng 7 năm 2012 UBND tỉnh Hưng Yên về việc “Phê duyệt điều chỉnh quyhoạch phát triển ngành nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2015, định hướngđến năm 2020 tỉnh Hưng Yên” đã đạt được những kết quả nhất định: cơ cấuGTSX trong nông nghiệp chuyển dịch tích cực theo hướng giảm giá trị trồng trọt,tăng giá trị chăn nuôi - thủy sản Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã từngbước chuyển đổi theo hướng sản xuất hàng hóa, phục vụ chế biến và xuất khẩu.Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn khá phát triển Nhiều chính sách hỗtrợ nông nghiệp, nông thôn, nông dân được ban hành, phát huy hiệu quả Đờisống nông dân được cải thiện, nâng lên

Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động, đặc biệt những biến động về tình hìnhthế giới, trong nước đã tác động đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung

và của ngành nông nghiệp, nông thôn nói riêng Do tác động của bối cảnh mới, sựphát triển của ngành nông nghiệp, nông thôn ngày càng nảy sinh những yếu tốmới năng động song thách thức và khó khăn cũng nhiều hơn mà những địnhhướng trong Quy hoạch tổng thể phát triển Nông nghiệp nông thôn được xâydựng từ năm 2011 chưa dự báo hết được Mặt khác thời gian triển khai thực hiệnquy hoạch này đến nay là 5 năm, đã đủ thời hạn để xem xét, điều chỉnh theo quyđịnh hiện hành

Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 62/NQ-CP ngày 23/05/2013 về Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)tỉnh Hưng Yên; Ủy ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt đề án tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tạiQuyết định 1854/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 các chủ trương, địnhhướng này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn củatỉnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Do đó cần phải có nhữngphương án, giải pháp đồng bộ và lộ trình thích hợp cho phù hợp, sát với thực tế

và có tính khả thi cao nhằm thúc đẩy phát triển tiềm năng, thế mạnh của ngànhnông nghiệp theo hướng bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu và bối cảnh hội

nhập Vì vậy, việc lập dự án quy hoạch “Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn 2030” là hết

sức cần thiết

Trang 6

II CĂN CỨ THỰC HIỆN DỰ ÁN

1 Văn bản của Trung Ương

- Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008

- Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20/11/2012

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về việc lập,phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006

- Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

- Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/05/2013 về Quy hoạch sử dụng đất đếnnăm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) tỉnh Hưng Yên

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/06/2013 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị giatăng và phát triển bền vững

- Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêuthụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

- Quyết định số 66/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêuchí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao;

- Quyết định số 575/QĐ-TTg, ngày 04/06/2015 của Thủ tướng chính phủ

về việc Phê duyệt Quy hoạch Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm

2020, định hướng đến năm 2030

- Quyết định số 824/QĐ-BNN-TT ngày 16/04/2012 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT về phê duyệt đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030

- Quyết định số 01/2012/QĐ-BKH ngày 12/2/2012 của Bộ trưởng Bộ Kếhoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch

và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành vàquy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu

- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 về việchướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạchtổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủyếu

- Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 “Hướng dẫn tiêuchí xác định vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm”

Trang 7

2 Văn bản của tỉnh

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020

- Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 06/10/2016 của Hội đồng nhândân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địabàn tỉnh Hưng Yên;

- Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII vềChương trình phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,giá trị gia tăng cao, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yêngiai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số số 1349/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2012 của UBNDtỉnh Hưng Yên về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôntỉnh Hưng Yên

- Quyết định 1350/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 25 tháng 7 năm 2012

về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011

- 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định 2140/QĐ-UBND tỉnh Hưng Yên ngày 12 tháng 12 năm 2012

về việc điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Hưng Yên giaiđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020

- Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dântỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

- Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 30/02/2015 của UBND tỉnh về việcphê duyệt kế hoạch khung về chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồngcây hàng năm, kết hợp chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa đếnnăm 2020;

- Công văn số 1018/UBND-KT2 ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh HưngYên về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT tỉnhHưng Yên giai đoạn 2015-2020, định hướng 2030;

- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND, ngày 26/12/2016 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địabàn tỉnh Hưng Yên

- Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 07/7/2016 của HĐND tỉnh vềviệc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hưng Yên

- Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 về phê duyệt

đề án xây dựng nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2020

3 Các tài liệu cơ sở khác

- Quy hoạch phát triển các ngành của tỉnh đã, đang thực hiện trên địa bàntỉnh Hưng Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 8

- Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, số liệu, tài liệu.

III MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Rà soát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp nôngthôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2016 Xác định rõ các quan điểm, địnhhướng mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên để xây dựngphương án Quy hoạch đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, các quy hoạchngành đã được phê duyệt phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, các đề ánphát triển kinh tế - xã hội đã được phê duyệt cũng như các định hướng phát triểntỉnh Hưng Yên

- Làm cơ sở cho việc bố trí, chỉ đạo sản xuất phù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm khai thác có hiệu quả để phát triển sản xuấthàng hóa gắn với những quá trình tái cơ cấu ngành theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững, cải thiện đời sống nông dân, gắn với xây dựngnông thôn mới; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, hoàn thành mục tiêutái cơ cấu kinh tế gắn với mô hình chuyển đổi mô hình tăng trưởng

Trang 9

PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY

25/07/2012

I VAI TRÒ, VỊ TRÍ NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN

1 Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên đối với nông nghiệp cả nước và vùng ĐBSH

Tỉnh Hưng Yên có diện tích tự nhiên là 930,22 km2 (chiếm 4,42% diện tíchvùng ĐBSH), dân số chiếm 5,56% dân số vùng ĐBSH So sánh một số chỉ tiêubình quân của tỉnh với cả nước và vùng ĐBSH cho thấy:

Bảng 1 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

so với một số tỉnh vùng ĐBSH (năm 2015)

nước

Vùng ĐBSH

Hưng Yên

Một số tỉnh vùng ĐBSH Thái

Bình

Hải Phòng

Hải Dương

5 SLLT có hạt BQ/

người Kg/ng 550,6 342,8 433,20 629,7 246,6 429,1

6 Tỷ lệ DS NT/ tổng DS % 66,1 65,7 87,0 89,5 53,3 75,9

Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên và các tỉnh vùng ĐBSH năm 2015.

Mức độ phát triển đô thị vẫn khá chậm, đến năm 2015 tỷ lệ dân số đangsống ở vùng nông thôn tỉnh Hưng Yên là 87,0% (bình quân toàn quốc chỉ tiêu này

là 66,1%; Thái Bình 89,5%; Hải Phòng 53,3% và Hải Dương 75,9%

Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người tỉnh Hưng Yên đạt là433,20 kg/người/năm, bằng 82,4% sản lượng lương thực BQ đầu người cả nước;lớn hơn sản lượng lương thực BQ đầu người vùng ĐBSH với 343 kg/người/năm

Giá trị sản phẩm trên 1ha đất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên là 150 triệuđồng/ha (cao hơn giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất nông nghiệp cả nướckhoảng 75,3 triệu đồng/ha; vùng ĐBSH 73,4 triệu đồng/ha)

Về sản xuất chăn nuôi: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng tỉnh Hưng Yên năm

2015 đạt 132.081 tấn, chiếm 2,75% sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả nước;chiếm 9,33% sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả vùng ĐBSH)

Bình quân đất sản xuất nông nghiệp/đầu người tỉnh Hưng Yên là 455

m2/người; đứng thứ 6/11 vùng ĐBSH

Trang 10

2 Vai trò, vị trí và nhiệm vụ của ngành nông nghiệp đối với kinh tế

-xã hội của tỉnh Hưng Yên

Giải quyết nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho dân cư trên địa bàn tỉnh,phục vụ xuất ra ngoài tỉnh

Đóng góp vào giá trị GDP tỉnh (giá HH) năm 2015 là 6.373 tỷ đồng (chiếm13,54% GDP toàn tỉnh)

Tạo địa bàn và môi trường để phát triển bền vững các khu đô thị, khu côngnghiệp và các cơ sở thương mại, dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao và du lịch trênđịa bàn tỉnh

Tỉnh đó có chủ trương, chính sách đầu tư phát triển các vùng sản xuấthàng hóa nông nghiệp tập trung bảo đảm chất lượng, an toàn và không ảnh hưởngđến môi trường sinh thái

Bảng 2 Một số chỉ tiêu phản ánh vị trí của ngành nông nghiệp

tỉnh Hưng Yên

1 Giá trị GDP nông nghiệp(theo giá HH) Tỷ đồng 6.373 Chiếm 13,5% so với GDP toàntỉnh

2 Dân số nông thôn Người 1.012.418 Chiếm 87,0% so với dân số toàn tỉnh

3 Diện tích đất nông nghiệp Ha 60.696 Chiếm 65,2% diện tích đất tự nhiên

4 Vốn đầu tư ngành nông nghiệp(theo giá SS) Tr đồng 964.177 Chiếm 4,74% tổng vốn đầu tư toàntỉnh

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên.

II TĂNG TRƯỞNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GTSX NGÀNH NÔNG NGHIỆP

1 Tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản

Trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành nông nghiệp, thuỷ sản có tốc độ tăngtrưởng bình quân đạt 1,9 %/năm , trong đó: Nông nghiệp đạt 1,4%/năm và thuỷsản 7,7%/năm

Trong nội bộ ngành nông nghiệp, lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất làlĩnh vực chăn nuôi (2,7%/năm), đây là thành tích đáng ghi nhận và trong nhữngnăm gần đây chăn nuôi đang phát triển và chuyển dịch theo hướng sản xuất hànghóa và phát triển kinh tế trang trại Lĩnh vực trồng trọt có tốc độ tăng trưởngchậm 0,34%/năm do trong những năm qua chịu ảnh hưởng nhiều nhất của quátrình công nghiệp hóa và thiên tai dịch bệnh

Lĩnh vực thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất 7,7%/năm giai đoạn

2010 - 2015, trong đó tăng chủ yếu là lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản (8,0%/năm),còn lại khai thác thuỷ sản có xu hướng giảm (giảm 1,4%/năm)

2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp và thuỷ sản

Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi trong những năm qua đã có sự chuyểndịch theo hướng tích cực, trồng trọt có xu hướng ngày càng giảm (từ 53,9% năm

2010 xuống còn 48,1% năm 2015) Tính chất chăn nuôi đã có sự thay đổi sang

Trang 11

sản xuất hàng hóa gắn với thị trường, từ năm 2010 đến nay cơ cấu lĩnh vực chănnuôi có xu hướng tăng dần (từ 44,4% năm 2010 lên 49,7% năm 2015) Tuy nhiêngiai đoạn này đã ghi dấu sự phát triển của ngành dịch vụ khi cơ cấu từ 1,7% năm

2005 lên 2,2% năm 2015, đây là kết quả tổng hợp của các chương trình giống câytrồng vật nuôi, khuyến nông, hợp tác xã, chương trình xây dựng nông thôn mới

Cơ cấu ngành thuỷ sản: Tăng tỷ trọng nuôi trồng thủy sản (từ 96,6% năm

2010 lên 97,5% năm 2015) và giảm tỷ trọng ngành khai thác thuỷ sản (từ 3,4%năm 2010 xuống còn 2,5% năm 2015)

III THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN

1 Thực trạng ngành nông nghiệp

1.1 Thực trạng ngành trồng trọt: Tốc độ tăng bình quân giá trị sản xuất

ngành trồng trọt giai đoạn 2010 - 2015 đạt 0,3%/năm Diện tích gieo trồng câyhàng năm năm 2015 đạt 106.240 ha (giảm so với năm 2011 là 3.769 ha) Hệ số sửdụng đất cây hàng năm năm 2010 là 2,3 lần; năm 2015 đạt được 2,6 lần

1.1.1 Cây lương thực có hạt: Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu

người năm 2010 là 497kg/người/năm; năm 2015 là 455kg/người/năm (cao hơnbình quân chung của vùng ĐBSH 433,2kg/người/năm; thấp hơn so với mức bìnhquân chung cả nước 550,6kg/người/năm)

- Cây lúa: Năm 2016 diện tích lúa cả năm đạt 74,16 nghìn ha (giảm so vớinăm 2010 là 7,78 nghìn ha) Sản lượng đạt 457,38 nghìn tấn (giảm so với năm 2010

là 57,26 nghìn tấn); năng suất bình quân 62 tạ/ha (xếp đứng thứ 3 vùng ĐBSH sauThái Bình và Hải Phòng)

- Cây ngô: Diện tích gieo trồng ngô năm 2016 là 8,09 nghìn ha (giảm 515 ha

so với năm 2010) Năng suất ngô tăng đều qua các năm từ 56,57 tạ/ha năm 2010 lên58,1 tạ/ha năm 2016 với một số giống ngô lai được đưa vào sản xuất như giống ngôlai F1: NK4300, NK7328, NK6326, CP111, PAC 339, HN88 (năng suất ngô củaHưng yên cao nhất vùng ĐBSH)

1.1.2 Cây công nghiệp hàng năm (CNHN)

- Cây đậu tương: Diện tích cây đậu tương giảm từ 3.905 ha (năm 2010) còn2.187 ha (năm 2016); Do diện tích giảm nên sản lượng cũng giảm, sản lượng năm

2016 là 4.220 tấn (giảm so với năm 2010 là 3.120 tấn) Diện tích tập trung chủyếu ở các huyện Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Yên Mỹ, Phù Cừ

- Cây lạc: Diện tích cây lạc có xu hướng giảm (từ 1.022 ha năm 2010xuống còn 936 ha năm 2016), năng suất có xu hướng tăng từ 31,35 tạ/ha (năm2010) lên 33,17 tạ/ha (năm 2016)

1.1.3 Cây rau, đậu các loại

Diện tích trồng rau đậu các loại năm 2016 là 13.570 ha, tăng 1.542 ha sovới năm 2010; các vùng trồng rau cơ bản đã sử dụng các loại hạt giống lai F1 đểgieo, trồng; sản lượng năm 2016 tăng 62.054 tấn so với năm 2010 Hiện nay trênđịa bàn tỉnh đã hình thành các vùng chuyên canh rau hiệu quả kinh tế cao nhưvùng rau tập trung xã Vĩnh Xá (Kim Động); vùng rau xã Yên Phú, Việt Cường

Trang 12

(Yên Mỹ); Vùng rau xã Đào Dương, Hồng Quang (Ân Thi); vùng rau xã ThuầnHưng, xã Đông Tảo (Khoái Châu)

1.1.4 Cây ăn quả

Năm 2016 diện tích cây ăn quả đạt 8.974 ha (tăng so với năm 2010 là 1.101ha), trong đó nhóm các cây ăn quả chính trên địa bàn tỉnh bao gồm: nhãn, chuối,cây có múi, vải chiếm 90% diện tích cây ăn quả

- Nhãn vẫn là cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp Hưng Yên Năm

2016 diện tích nhãn toàn tỉnh Hưng Yên đạt 3.513 ha (chiếm 4,8% diện tích cây

ăn quả cả nước); sản lượng đạt 34.533 tấn (chiếm 7,2% sản lượng cây ăn quả cảnước), trong đó 60% là bán quả tươi còn lại chế biến long nhãn khô Tính bìnhquân mỗi ha nhãn cho thu nhập hơn 200 triệu đồng/năm Diện tích trồng nhãn tậptrung được phân bố chủ yếu ở TP.Hưng Yên, Tiên Lữ, Khoái Châu và Kim Động

- Diện tích cam, quýt giảm từ 2.063 ha năm 2010 xuống 1.506 ha năm

2016 Các loại cây có múi như cam Vinh, cam đường canh cho thu nhập cao hơnvới mức cho thu nhập trên dưới 300 triệu đồng/ha/năm Vùng trồng cam của tỉnhtập trung chủ yếu ở các xã Đông Tảo, Dạ Trạch (huyện Khoái Châu), Tân Tiến,Liên Nghĩa, Mễ Sở (huyện Văn Giang), Hoàn Long, Việt Cường (H Yên Mỹ)

- Diện tích chuối tăng từ 1.295 ha năm 2010 lên 1.987 ha năm 2016 Diệntích chuối tập trung chủ yếu ở vùng bãi thuộc các xã ven đê huyện Khoái Châu,Kim Động, TP Hưng Yên Cây chuối đã mang lại nguồn thu nhập lớn, đạt từ 250triệu đồng đến 300 triệu đồng/ha/năm

1.1.5 Hoa, cây cảnh: Hoa cây cảnh phát triển mạnh trong những năm gần

đây đáp ứng nhu cầu càng cao của thị trường Hiện nay diện tích hoa, cây cảnhtương đối ổn định khoảng 1.616 ha, trong đó tập trung chủ yếu Văn Giang; VănLâm; Khoái Châu với nhiều loại hoa hiện nay đang được ưa chuộng như hoahồng, cúc, đồng tiền,

1.1.6 Cây dược liệu: Khoảng 780 ha tập trung chủ yếu trên những địa bàn

truyền thống ở Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm Các sản phẩm chủ yếu là BạchChỉ, Địa Liền, Bạc Hà, Tam Thất, Hoa cúc, gừng

1.1.7 Đánh giá chung về ngành trồng trọt

a Những mặt đạt được

- Đã tích cực chuyển đổi cơ cấu thời vụ, giống cây trồng theo hướng tăngnăng suất, chất lượng, hiệu quả

- Đã hình thành 92 vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung và nhiều

mô hình liên kết trong sản xuất, tiêu thụ, bước đầu đã đem lại lợi ích, hiệu quảkinh tế rõ rệt, nâng cao thu nhập cho người nông dân, góp phần đưa giá trị thuđược trên 1 ha canh tác tăng từ 100 triệu đồng năm 2010 lên 162 triệu đồng năm

2016 (gấp 1,5 lần so với mức trung bình cả nước) Đã tập trung xây dựng thươnghiệu nhãn lồng Hưng Yên, chuối Tiêu hồng

- Tỉnh Hưng Yên sử dụng 100% giống lúa các nhận (trung bình cả nước là70%; vùng ĐBSH trung bình 80%)

Trang 13

- Đến nay toàn tỉnh đã chuyển đổi được gần 7.659 ha từ trồng lúa hiệu quảthấp sang trồng cây hàng năm kết hợp chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản trên đấttrồng lúa, cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3-5 lần so với trồng lúa.

- Toàn tỉnh đã cơ bản hoàn thành dồn điền đổi thửa (trong đó 60% số hộ chỉcòn 1 thửa, còn lại không quá 2 thửa) nên số hộ trên 1 cánh đồng giảm, thuận lợi hơncho các hình thức góp ruộng, thuê ruộng để tổ chức lại sản xuất Sau khi dồn điềnđổi thửa hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng đã được chỉnh trang, hoàn thiện lại,đường giao thông trục chính được mở rộng, cơ bản thuận lợi cho phát triển các vùngsản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn

- Nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân cho hiệu quả kinh tếcao rõ rệt, khuyến khích nông dân tin tưởng hợp tác, giao ruộng đất, liên kết vớidoanh nghiệp để sản xuất

- Cây ăn quả chuyển đổi đúng hướng trên cơ sở phát huy lợi thế về điều kiện

tự nhiên sinh thái của từng cây trồng Ngoài diện tích cây nhãn là cây trồng truyềnthống, diện tích cam, quýt, chuối trong những năm qua tăng nhanh đã mang lại thunhập đáng kể cho người dân

- Trong sản xuất lúa nhiều khâu đã cơ bản được cơ giới hóa như: khâu làm đấtđạt 100%, khâu thu hoạch đạt khoảng 70%, một số địa phương đang mở rộng cơ giớihóa khâu gieo cấy Trong chế biến thóc, gạo được áp dụng cơ giới hóa 100%

b Những tồn tại

- Hệ số sử dụng đất cây hàng năm của tỉnh thấp so với các tỉnh vùngĐBSH, năm 2015 đạt 2,6 lần (hệ số sử dụng đất trung bình của vùng ĐBSH là2,7 lần)

- Sản xuất nông nghiệp chưa bền vững; mô hình hợp tác, cánh đồng quy

mô lớn, liên kết trong sản xuất giữa nông dân và các doanh nghiệp chưa nhiều,thiếu chặt chẽ; doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn hạnchế; tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo còn thấp

- Kết quả nghiên cứu công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt vẫn cònkhiêm tốn, hầu hết tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất chủ yếu đang triểnkhai dưới hình thức mô hình trình diễn, chưa nhân ra diện rộng

Các nông sản hàng hóa sản còn thiếu sự gắn kết giữa sản xuất thu mua chế biến - bảo quản - tiêu thụ Việc kết nối giữa người sản xuất với kênh phân phốichưa hình thành một cách vững chắc và được quản lý thống nhất

Sản xuất nông nghiệp phát triển nhưng thiếu quy hoạch đồng bộ, quy mô sảnxuất hộ nhỏ lẻ, tích tụ ruộng đất gặp nhiều khó khăn, quá trình phát triển đô thị, pháttriển khu công nghiệp với tốc độ nhanh làm cho quỹ đất nông nghiệp giảm nhanh,diện tích đất nông nghiệp bình quân/1 hộ là thấp, phân bố manh mún, nhỏ lẻ gây khókhăn cho việc xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá tập trung

c Nguyên nhân yếu kém

Trang 14

- Đất (nhất là đất tốt, thuận lợi cho giao thông, thủy lợi ) sử dụng chotrồng trọt trong những năm qua liên tục bị thu hẹp và luôn đặt trong tình trạng bịđộng trong sử dụng do phát sinh các dự án, khu công nghiệp, đô thị, đất ở, xâydựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt tại các khu công nghiệp đã xảy ra tình trạng

ô nhiễm môi trường đất - nước do nước thải của các cơ sở công nghiệp xả trựctiếp vào ruộng, vườn

- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành trồng trọt đã được cải thiện song vẫncòn bất cập Trong đó đáng kể là giao thông nội đồng, thủy lợi, đồng thời tỷ lệcác nguồn vốn đầu tư vào ngành trồng trọt còn chưa tương xứng

- Tuy thời gian qua hoạt động chuyển giao khoa học - công nghệ và tiến bộ

kỹ thuật thông qua nhiều kênh, nhất là khuyến nông có những tiến bộ nhất định.Song, nghiên cứu thực tế sản xuất ngành trồng trọt cho thấy lao động trực tiếptrồng trọt vẫn thiếu thông tin có độ tin cậy cao nên nông dân còn lúng túng, bịđộng trong sản xuất hàng hóa

- Ngoài ra còn kể đến các nguyên nhân khách quan: giá phân bón, thuốcBVTV, xăng dầu tăng cao, khí hậu thời tiết thất thường cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến ngành trồng trọt trong thời gian qua

1.2 Ngành chăn nuôi

1.2.1 Quy mô đàn

Những năm gần đây quy mô chăn nuôi gia súc có xu hướng giảm (chănnuôi bò giảm 2,8%/năm; lợn giảm 0,1%/năm), tuy nhiên đàn trâu có xu hướngtăng (chủ yếu là chăn nuôi trâu để lấy thịt (tăng 1,9%/năm), tăng cao nhất là đàngia cầm tăng 2,3%/năm giai đoạn 2010 - 2016

Năm 2016, sản lượng thịt hơi các loại đạt 143.870 tấn, tăng so với năm

2010 khoảng 30.400 tấn (tốc độ tăng trưởng đạt 4,0%/năm), trong đó tăng nhanhnhất là đàn trâu (6,6%/năm), gia cầm (4,3%/năm) do chất lượng đàn vật nuôi củaHưng Yên ngày càng được nâng cao

1.2.2 Các hình thức tổ chức sản xuất chăn nuôi gia súc gia cầm trên địa bàn và thực trạng chăn nuôi tập trung: Hiện ở Hưng Yên đang tồn tại 2 hình

thức chăn nuôi chủ yếu, đó là chăn nuôi trong nông hộ với quy mô nhỏ và chănnuôi trang trại tập trung

a Chăn nuôi thủ công quy mô hộ: Phương thức tổ chức sản xuất chăn

nuôi ở Hưng Yên nhìn chung vẫn chủ yếu ở quy mô nhỏ hộ gia đình chiếm >60%(cả nước năm 2015 chăn nuôi trang trại chiếm 14,4%); Sản phẩm chăn nuôi theohình thức này chiếm từ 70-80% tổng sản phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, loạivật nuôi theo phương thức này chủ yếu là trâu bò, gia cầm

Trang 15

b Thực trạng chăn nuôi gia súc gia cầm tập trung: Chăn nuôi theo

hướng trang trại tập trung tại các địa phương trên địa bàn tỉnh mới chỉ ở mức độvừa và nhỏ hộ gia đình Loại vật nuôi phổ biến theo phương thúc này là lợn thịt

và gia cầm Năm 2016, toàn tỉnh có 865 trang trại, trong đó có 756 trang trại chănnuôi (chiếm 87,4% so với tổng số các loại hình trang trại) Đàn lợn nuôi theo hìnhthức trang trại, gia trại năm 2016 chiếm 40% tổng đàn (cả nước chiếm khoảng32%); đàn gia cầm chiếm khoảng 30% tổng đàn

1.2.3 Giết mổ tập trung

Tỉnh Hưng Yên đã ban hành Quyết định số 1497/QĐ-UBND của Uỷ bannhân dân tỉnh Hưng Yên việc việc tiếp tục triển khai Đề án Phát triển chăn nuôitập trung xa khu dân cư và quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn2011-2015 và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển chănnuôi tập trung xa dân cư và giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2011-2015

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng gần 1.000 cơ sở giết mổ gia súc, giacầm, tuy nhiên chủ yếu là các cơ sở giết mổ nhỏ lẻ của các hộ gia đình với côngsuất giết mổ nhỏ

1.2.4 Đánh giá chung

a Những mặt đạt được

- Chăn nuôi nhỏ lẻ đã dần chuyển đổi sang chăn nuôi trang trại tập trung,sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao, số lượng đầu con, quy mô đàn tăng,nhất là đối với đàn gia cầm và đàn dê

- Công tác truyền giống, dịch vụ thú y đã được xã hội hóa, tạo nguồn lựchoạt động khá hiệu quả, nhất là các huyện có phong trào chăn nuôi phát triển

- Các chính sách khuyến khích của Nhà nước thông qua các chương trình,

dự án bao gồm: Đề án phát triển giống vật nuôi chất lượng cao; Đề án chăn nuôilợn an toàn sinh học theo hướng VietGAP và chăn nuôi trâu, bò thịt cao sản; Dự

án Lifsan; Dự án phát triển chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học theo hướngVietGAP; duy trì phát triển nhanh đàn bò lai Bratman đỏ, đã góp phần cải tạochất lượng sản phẩm, cơ cấu con giống, đưa tỷ lệ đàn bò lai 3 máu lên 38%, tỷ lệnạc hóa đàn lợn đạt trên 85% (trung bình cả nước 56%), bò lai sind đạt gần 100%(trung bình cả nước hiện nay 35 - 40%), tỷ lệ đàn gà lông màu đạt gần 90% (trong

đó gà Đông Tảo và Đông Tảo Lai đạt 20%)

b Tồn tại hạn chế

- Chăn nuôi nông hộ vẫn là chủ yếu, quy mô nhỏ (chăn nuôi quy mô nhỏchiếm gần 60%, chăn nuôi tập trung: 40%), khó kiểm soát chất lượng chăn nuôi,

an toàn dịch và an toàn thực phẩm; chăn nuôi trang trại phát triển trong khu dân

cư, gây ô nhiễm môi trường

- Chất lượng con giống tuy đã được cải tiến nhiều theo hướng nạc hoá ởđàn lợn, sind hoá ở đàn bò; xong nhìn chung chất lượng chưa đáp ứng tất yêu cầucủa thị trường; năng suất, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, giá thành sản phẩmchăn nuôi còn cao, tính cạnh tranh thấp

Trang 16

- Tình hình sử dụng chất cấm trong chăn nuôi ngày một diễn biến phức tạp,kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ còn nhiều hạn chế bất cập, còn hiện tượnggiết mổ, kinh doanh sản phẩm động vật kém chất lượng( lợn chết, lợn bệnh) gâybất ổn cho người tiêu dùng.

2 Thực trạng sản xuất ngành thủy sản

2.1 Thực trạng nuôi trồng thủy sản

- Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản: Năm 2015, diện tích nuôi trồngthủy sản toàn tỉnh đạt 5.537 ha (đạt tốc độ tăng trưởng 4,8%/năm giai đoạn 2010 -2015), sản lượng đạt 33.786 ngàn tấn (đạt tốc độ tăng trưởng 5,5%/năm) Năngsuất nuôi trung bình là 6,1 tấn/ha (cao hơn so với mức trung bình của vùng ĐồngBằng Sông Hồng, xếp thứ 2/11 tỉnh vùng ĐBSH, sau tỉnh Thái bình)

- Tỷ lệ diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh đạt 68,5% diện tíchNTTS toàn tỉnh vào năm 2010; đạt 95% năm 2015 (diện tích nuôi thâm canh vàbán thâm canh của tỉnh cao nhất vùng ĐBSH) Diện tích nuôi thâm canh chủ yếutập trung ở TP Hưng Yên, huyện Khoái Châu và Phù Cừ

- Nhu cầu giống thủy sản hiện nay mới đáp ứng được 45 -50%, còn lại phải

đi nhập từ nơi khác về

2.2 Khai thác thủy sản

Nguồn lợi cá tự nhiên trên các thuỷ vực sông, hồ trong tỉnh không nhiềunên sản lượng khai thác thủy sản các loại từ năm 2010 đến nay luôn ổn địnhkhoảng 700 - 800 tấn Ngư cụ khai thác chủ yếu là lưới rê mắt nhỏ, vó đèn và rọtôm Sản phẩm khai thác tự nhiên chủ yếu là các đối tượng các loại cá tự nhiên,tôm, cua và ốc, hến

2.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển thuỷ sản tỉnh Hưng Yên 2.3.1 Những mặt đạt được

- Diện tích NTTS tăng đều đặn qua các năm, nhiều loại hình mặt nước đãđược đưa vào nuôi Diện tích thủy sản nuôi thâm canh và bán thâm canh của tỉnhcao nhất vùng ĐBSH Năng suất NTTS của tỉnh gấp 1,5 lần so với năng suấttrung bình của vùng ĐBSH

- Nhận thức của nông dân về nuôi thủy sản có đầu tư ngày càng nâng lên,các giống cá mới có năng suất cao và giá trị kinh tế cao được tỉnh nhập về ngàycàng được chú trọng nuôi như cá rô phi đơn tính, cá chép lai

- Trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều ao hồ có môi trường trong sạch cho nênthuận lợi cho việc phát triển cá nước ngọt an toàn thực phẩm có giá trị kinh tếcao

Trang 17

- Hệ thống xử lý nước cấp và nước thải vẫn chưa được đề cập đến trong khixây dựng ao nuôi và quá trình nuôi của người dân Người dân vẫn thải nước trựctiếp ra các kênh, mương, hoặc sông Khi lấy nước vào ao, nguy cơ ô nhiễm thuốcbảo vệ thực vật các diện tích đất canh tác nông nghiệp xung quanh là khá cao.

- Sản phẩm thủy sản thương phẩm có giá trị kinh tế thấp, tiêu thụ ở dạngtươi sống, chưa qua chế biến, chủ yếu tiêu thụ trong thị trường nội tỉnh, chưahướng tới thị trường ngoài tỉnh và thị trường Hà Nội

- Hình thức tổ chức sản xuất còn nhỏ lẻ, phân tán nên chưa có sản phẩmhàng hóa tập trung, chất lượng sản phẩm còn thấp

IV HỆ THỐNG DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1 Hệ thống các cơ sở nghiên cứu, chọn tạo và nhân giống cây trồng, vật nuôi

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 04 doanh nghiệp, HTX chuyên sản xuất, kinhdoanh giống lúa, mỗi năm sản xuất gần 2.000 tấn giống lúa các loại; 11 doanhnghiệp, HTX sản xuất, kinh doanh cây ăn quả, công suất khoảng gần 2 triệu câygiống/năm; 03 cơ sở sản xuất giống vật nuôi, cụ thể: Cơ sở giống lợn cấp ông bà(thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT), quy mô 500 nái, hàng năm sản xuất 4.000 lợnhậu bị; Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn, quy mô 50 đực giống, hàng năm sảnxuất và tiêu thụ 70-80 ngàn liều tinh Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có hàng trămtrang trại nuôi giữ trên 30.000 lợn nái ngoại đảm bảo đáp ứng trên 50% nhu cầulợn ngoại, lợn hướng nạc cho sản xuất tại tỉnh; một số trang trại nuôi lợn ông bà,bảo tồn và phát triển giống gà Đông Tảo

Trung tâm Giống Nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn thực hiện chức năng nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoahọc kỹ thuật về giống cây trồng nông nghiệp và vật nuôi

2 Đầu tư, phát triển giống nuôi trồng thủy sản

Toàn tỉnh hiện có 06 trại sản xuất giống thủy sản, với tổng số 12.400 kg cá

bố mẹ các loại; có 05 cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản với công suất 5.000 - 6.000tấn/năm, góp phần chủ động nguồn con giống và thức ăn tốt cho phong trào nuôithủy sản ở tỉnh

3 Hệ thống chế biến và tiêu thụ nông sản

Trong những năm qua, công nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh đã

có sự phát triển tích cực với trên 45 doanh nghiệp, đã đáp ứng cơ bản cho chếbiến và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh

V THỰC TRẠNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT

1 Các doanh nghiệp nông nghiệp nông thôn

Theo số liệu thống kê, toàn tỉnh có khoảng 130 doanh nghiệp hoạt động sảnxuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp (trong tổng 6.655 doanh nghiệp đăng kýkinh doanh trên địa bàn tỉnh), trong đó có 35 doanh nghiệp đầu tư ngành chănnuôi (2 doanh nghiệp chăn nuôi và 33 doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi), 14 doanhnghiệp đầu tư ngành trồng trọt (5 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh lúa giống; 9

Trang 18

doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, kinh doanh cây ăn quả; gần 80 doanh nghiệpđầu tư vào ngành bảo quản, chế biến nông sản như: Chế biến rau, củ, quả, thịt,sản xuất kinh doanh gạo, chế biến thực phẩm…

Hiện nay ở Hưng Yên có 7 doanh nghiệp thuộc Sở NN và PTNT quản lý:Công ty Cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên, Công ty Cổ phần giống vật nuôiHưng Yên Công ty cổ phần giống thuỷ sản Công ty cổ phần xây dựng đê kè thuỷlợi Công ty cổ phần vật tư kỹ thuật nông nghiệp Công ty TNHH 1 thành viênkhai thác các công trình thuỷ lợi Công ty TNHH TP Hưng Yên quản lý các côngtrình thuỷ lợi)

2 Hợp tác xã nông nghiệp

Hiện có 173 HTX nông nghiệp (tăng 09 HTX so với thời điểm 01/7/2013);bao gồm: 152 HTX hoạt động dịch vụ nông nghiệp, 21 HTX chuyên ngành, 15HTX trồng trọt; 04 HTX thủy sản; 02 HTX chăn nuôi…Tuy nhiên, hiệu quả hoạtđộng vẫn chưa cao, quy mô sản xuất vẫn mang tính nhỏ lẻ do từ khi Luật HTXnăm 2012 ra đời, công tác tuyên truyền, phổ biến còn yếu kém; Chính quyền địaphương chưa có các chính sách hỗ trợ, cơ chế thúc đẩy sản xuất hay cải thiện cácthủ tục pháp lý phức tạp, rườm rà, từ đó dẫn đến người nông dân chưa nhận thứcđược bản chất, giá trị của HTX kiểu mới, vai trò, trách nhiệm của các đoàn thểnhân dân chưa được phát huy đúng mức

3 Hệ thống trang trại nông nghiệp

Kinh tế trang trại có xu hướng phát triển về số lượng và quy mô sản xuấtkinh doanh Toàn tỉnh có 865 mô hình kinh tế trang trại, trong đó: 27 trang trạitrồng trọt; 756 trang trại chăn nuôi; 16 trang trại nuôi trồng thủy sản; 66 trang trạitổng hợp Nhìn chung, kinh tế trang trại đã có những đóng góp tích cực vào sựphát triển chung của ngành, tạo được nhiều việc làm, cải thiện, nâng cao đời sốngcho lao động ở khu vực nông thôn; góp phần xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn

VI THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TIẾN BỘ KỸ THUẬT

1 Đối với cây lúa

- Dự án “Duy trì hệ thống sản xuất giống lúa tỉnh Hưng Yên giai đoạn2011-2015” mỗi năm cung cấp 2.000 - 3.000 tấn giống nguyên chủng phục vụ sảnxuất đại trà; đề xuất đưa vào cơ cấu nhiều giống lúa mới; chọn tạo thành cônggiống lúa Nếp Thơm Hưng Yên đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận làgiống quốc gia, là giống lúa chủ lực trong sản xuất đại trà trên địa bàn tỉnh

- Trong sản xuất lúa nhiều khâu đã cơ bản được cơ giới hóa như: khâu làmđất đạt 100%, khâu thu hoạch đạt khoảng 70%, một số địa phương đang mở rộng

cơ giới hóa khâu gieo cấy Trong chế biến thóc, gạo được áp dụng cơ giới hóa100% tuy nhiên vẫn là các loại máy say sát thủ công là chính

- Việc sử dụng máy sấy, bảo quản hạt, chế biến gạo theo quy mô côngnghiệp được áp dụng không nhiều tập trung chủ yếu tại một số doanh nghiệp chếbiến sâu để xuất khẩu như: Công ty TNHH Tường Lân, Công ty TNHH AnĐình

Trang 19

2 Đối với cây rau màu

Trên địa bàn tỉnh hiện có 04 doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư xây dựngkhoảng 9.000 m2 nhà lưới, 800 m2 nhà kính trong đó ứng dụng công nghệ tướiphun tự động trong sản xuất một số loại rau quả có giá trị kinh tế cao (dưa lê, dưalưới, rau ăn lá ), sản xuất cây giống rau trong nhà lưới Ngoài ra ở phạm vi nông

hộ còn có một số diện tích nhỏ, lẻ sản xuất cây giống, rau trái vụ làm nhà lướiđơn giản, áp dụng kỹ thuật tưới phun mưa

3 Đối với cây ăn quả

Dự án “Bảo tồn giống nhãn và nâng cao chất lượng sản phẩm vùng chuyêncanh nhãn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2012-2015” đã tổ chức bình tuyển lựa chọnđược 28 cây nhãn đạt tiêu chuẩn cây đầu dòng, 21 cây nhãn đạt tiêu chuẩn câynhân giống cung cấp nguồn giống tốt để phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất nhãncủa nông dân trong và ngoài tỉnh; dự án đã xây dựng các mô hình ứng dụng tiến

bộ kỹ thuật mới trong xử lý ra hoa, đậu quả Ứng dụng thử nghiệm các loại phânbón công nghệ Nano như: nano Bạc, nano Đồng để phun trên cây nhãn nhằm hạnchế nấm bệnh, nâng cao mẫu mã chất lượng sản phẩm tại xã Hồng Nam, TP.Hưng Yên

5 Đối với chăn nuôi

Mặc dù chưa hình thành được các khu, vùng và doanh nghiệp chăn nuôi

công nghệ cao, nhưng trên thực tế, một số công nghệ cao trong chăn nuôi (congiống, thiết bị, hình thức chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh và xử lý môitrường…) đã được tiếp cận, chuyển giao và ứng dụng nhưng tỷ lệ ứng dụng côngnghệ cao còn ở mức thấp, rải rác

6 Đối với thủy sản

Trên địa tỉnh đã có ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất một số

giống thuỷ sản, mô hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trong thâm canh, tuy nhiênđang còn trong diện hẹp, chưa được nhân rộng

7 Cơ khí hoá nông nghiệp - nông thôn

Tỷ lệ cơ giới hoá trong các khâu canh tác được nâng cao: 92% khâu làmđất ở các địa phương được thực hiện bằng phương tiện cơ giới, 50-60% hoạt độngsản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ, thiết bị kỹ thuật, nhiều khâutrong sản xuất nông nghiệp được giải phóng sức lao động 100% khâu tuốt đập vàxay xát, trong đó 40% được xay xát đảm bảo chất lượng xuất khẩu

VII THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

- Về cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp: Thực hiện ý kiếnchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 09/CT-TTG ngày 25/4/2014 vềviệc triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, UBNDtỉnh đang xem xét, ban hành “Quy định một số chính sách khuyến khích doanhnghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh

Trang 20

- Cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất: Quyết định số UBND ngày 30/10/2015 phê duyệt Đề án Xây dựng và khuyến khích phát triển

2162/QĐ-mô hình chuỗi sản xuất, tiêu thụ nông sản (rau, quả, thịt, cá) đảm bảo an toàn thựcphẩm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2085/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 phê duyệt Dự án phát triển chăn nuôi gia cầm an toànsinh học theo hướng Vietgahp giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 2086/QĐ-UBND ngày 24/12/2014 phê duyệt Dự án đẩy mạnh phát triển cơ giới hóa nôngnghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2020; Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày07/9/2015 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tếhợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015-2020;Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 03/02/2015 phê duyệt Kế hoạch khung vềchuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây hàng năm, kết hợp chăn nuôi

và nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa đến năm 2020; Quyết định số UBND ngày 24/12/2015 về việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 06/9/2016 quy định về trình tự, thủtục và mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản bị thiệt hại do thiên taigây ra trên địa bàn tỉnh Hưng Yên,

2486/QĐ-Ngoài ra, ngân sách tỉnh đã chi kinh phí khá lớn để thực hiện công tácphòng chống và hỗ trợ các hộ dân khắc phục hậu quả dịch cúm gia cầm, bệnh lởmồm long móng; rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa; phòng chống dịchgia súc, gia cầm, hỗ trợ phát triển giống gia súc, bù thủy lợi phí,

Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn được triểnkhai thực hiện trong thời gian qua đã trở thành động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển; từng bước thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nôngthôn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp hàng hoá; tạothêm việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; góp phần xoá đói giảm nghèo; xâydựng nông thôn mới, là cơ sở cho sự phát triển những năm tiếp theo

VIII THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI

Hiện nay bình quân toàn tỉnh đạt 15,9 tiêu chí/xã; trong đó: Đến nay, có 61

xã cơ bản đạt 19 tiêu chí, trong đó 44 xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thônmới, đang trình UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận 16 xã đạt chuẩn nôngthôn mới đợt II năm 2016, bình quân toàn tỉnh đạt 16,4 tiêu chí/xã, tăng 1,7 tiêuchí/xã so với năm 2015, có 45 xã đạt 15 - 18 tiêu chí và 39 xã đạt từ 11 - 14 tiêuchí 100% số xã hoàn thành các tiêu chí như: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch,điện nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên,hình thức tổ chức sản xuất, an ninh trật tự xã hội được giữ vững; đến nay, 79,3%

số xã cơ bản đạt tiêu chí giao thông nông thôn, 71,7% số xã đạt và cơ bản đạt tiêuchí thủy lợi, 81,3% số xã đạt tiêu chí chợ ; tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụngnước sạch đến năm 2016 đạt 91,6%; toàn tỉnh cơ bản hoàn thành công tác dồnđiền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng

Trang 21

IX TTCN VÀ NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN

Các làng nghề hoạt động ổn định, phát triển mạnh, tính đến 30/11/2016trên địa bàn tỉnh có 49 làng nghề (36 làng nghề được công nhận, trong đó có 8làng nghề truyền thống) Các làng nghề hoạt động theo từng nhóm nghề khácnhau, trong đó:

- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản: 15 làng

- Sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, cơ khí nhỏ, tái chế nhựa: 9 làng

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, gốm sứ, mây tre đan: 22 làng

- Xây dựng, vận tải và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất và đời sống dân

cư nông thôn: 3 làng

Hiện nay, số cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh là 8.918 cơ sở, chủ yếu

là hộ gia đình có 8.669 cơ sở chiếm 97,2%, có 198 doanh nghiệp chiếm 2,23%,

có 51 HTX chiếm 0,27%; giải quyết việc làm cho khoảng 23.633 lao động, doanhthu của các làng nghề đạt trên 6.760 tỷ đồng Tuy nhiên, trong những năm gầnđây trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi chất lượng, mẫu mã sản phẩmhàng hóa đa dạng, cho nên sức cạnh tranh cao dẫn tới một số làng nghề đã dưnghoạt động hoặc hoạt động cầm chừng

X THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

là 1.195km; kênh tiểu thủy lợi hơn 5.000km Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương đạt…

Hệ thống công trình thủy lợi trong đồng được phân thành 4 khu phục vụtưới tiêu cho dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế, cụ thể:

a Khu Bắc Kim Sơn: Tổng diện tích tự nhiên 20.505ha, bao gồm: Huyện

Mỹ Hào, Văn Lâm, 10 xã phía Đông Bắc của huyện Yên Mỹ và xã Vĩnh Khúccủa huyện Văn Giang Tổng số công trình phục vụ tưới, tiêu của khu 182 trạmbơm, trong đó: Chuyên tưới 137 trạm, chuyên tiêu 13 trạm và tưới tiêu kết hợp 32trạm Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu của khu đượckết nối, liên thông với nhau như: Sông Lương Tài, Bà Sinh, Bần-Vũ Xá

b Khu Châu Giang: Tổng diện tích tự nhiên 24.418ha (trong đồng

20.751ha, ngoài bãi 3.667ha), bao gồm: Huyện Văn Giang, Khoái Châu và 5 xãphía tây huyện Yên Mỹ, 2 xã phía bắc Kim Động Tổng số công trình phục vụtưới tiêu của khu 165 trạm bơm, trong đó: Chuyên tưới 117 trạm, chuyên tiêu 10trạm và tưới tiêu kết hợp 38 trạm Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫnnước tưới tiêu của khu được kết nối, liên thông với nhau như: Sông Thái Nội,Tam Bá Hiển, sông Mười, sông Đồng Quê, Từ Hồ-Sài Thị…

Trang 22

c Khu Ân Thi-đường 39: Tổng diện tích tự nhiên 15.494 ha, bao gồm:

Huyện Ân Thi và xã Thường Kiệt, Tân Việt của huyện Yên Mỹ; xã Minh Tânhuyện Phù Cừ; xã Đồng Tiến huyện Khoái Châu; diện tích 5 xã phía đông củahuyện Kim Động Tổng số công trình phục vụ tưới tiêu của khu 155 trạm bơm,trong đó: Chuyên tưới 119 trạm, chuyên tiêu 3 trạm và tưới tiêu kết hợp 33trạm.Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫn nước tưới tiêu của khu được kết nối,liên thông với nhau như: Sông Bún, Quảng Lãng,

d Khu Nam Cửu An: Tổng diện tích tự nhiên 31.892ha (trong đồng

26.054ha, ngoài bãi 5.838ha), bao gồm: Huyện Tiên Lữ, Phù Cừ, thành phố HưngYên và 12 xã phía Nam huyện Kim Động, xã Thành Công, Nhuế Dương huyệnKhoái Châu; xã Hồng Quang, Hạ Lễ huyện Ân Thi Tổng số công trình phục vụtưới tiêu của khu 160 trạm bơm, trong đó: Chuyên tưới 110 trạm, chuyên tiêu 9trạm và tưới tiêu kết hợp 41trạm Các trục sông, kênh chính làm nhiệm vụ dẫnnước tưới tiêu của khu được kết nối, liên thông với nhau như: Sông Hòa Bình,Bác Hồ, sậy-La Tiến, Lê Như Hổ, sông 61, sông Đống Lỗ, Cao xá-PhượngTường,

2 Hiện trạng phục vụ tưới, tiêu

a Về cấp nước:

Tổng diện tích tưới ổn định là 43.189ha/46.990ha, đạt 91,9% tổng diện tíchcần tưới bằng động lực theo quy hoạch, trong đó:

- Khu Bắc Kim Sơn: DT tưới ổn định là 9.638 ha/ 9.638ha, đạt 100%

- Khu Châu Giang: DT tưới ổn định là 9.193 ha/12.577 ha, đạt 73,1%

- Khu Ân Thi-Đường 39: DT tưới ổn định là 9.210 ha/9.627ha, đạt 95,6%

- Khu Tây Nam-Cửu An: DT tưới ổn định là 15.148ha/15.148ha, đạt 100%

b Về tiêu nước: Tổng diện tích được tiêu ổn định là 76.615 ha/80.728 ha,

đạt 94,9 % tổng diện tích cần tiêu bằng động lực theo quy hoạch, trong đó:

- Khu Bắc Kim Sơn: DT được tiêu ổn định 16.885ha/18.429ha, đạt 91,6%

- Khu Châu Giang: DT được tiêu ổn định 20.211ha/20.751ha, đạt 97,4%

- Khu Ân Thi-Đường 39: DT được tiêu ổn định 13.465ha/15.494ha, đạt86,9 %

- Khu Tây Nam-Cửu An: DT được tiêu ổn định 26.054ha/26.054ha, đạt100%

3 Công trình chống lũ

- Hệ thống đê: tổng chiều dài các tuyến đê của toàn tỉnh là 185,7 km.Trong đó, có hai tuyến đê trung ương là đê Tả sông Hồng dài 59,0 km và đê Tảsông Luộc dài 20,7 km Đê Tả sông Hồng tồn tại chính là nền đê, nhất là khu vựcPhú Thịnh, Mai Động, Đực Hợp khi lũ cao sẽ xuất hiện hàng loạt mạch đùn, sủi,bãi sủi, nứt đê Những nơi có đầm ao gần và sát chân đê cũng là những vị trí xungyếu hay sảy ra sự cố khi lũ cao; Đê sông Luộc tồn tại lớn nhất vẫn là khu vực đùnsủi và thẩm lậu từ Ko đến K4 Sau đó là một số hồ ao gần chân đê nhất là ở xãThụy Lôi và Cương Chính

Trang 23

- Kè: Hưng Yên có 12 tuyến kè, trong đó có nhiều tuyến kè lớn xung yếunhư: Hàm Tử, Nghi Xuyên, Phú Hùng Cường, Mai Xá, La Tiến Phần lớn cáctuyến kè này đều chưa ổn định, sạt lở chân, mái và các đoạn nối tiếp hạ lưu kè, ởnhững đoạn sông cong, những sông có phương tiện giao thông thủy hoạt độngliên tục

4 Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

4.1 Hiện trạng cấp nước sinh hoạt

Đến năm 2016, tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinhđạt 82,3%, tăng 0,7%, số hộ nông thôn sử dụng nước sạch đạt quy chuẩnQCVN02 là 12.000 hộ

Giai đoạn 2011-2016, tổng nguồn vốn huy động thực hiện đạt 169,6 tỷđồng (trong đó, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinhmôi trường nông thôn: 40 tỷ đồng; vốn vay Ngân hàng Thế giới: 129,6 tỷ đồng);

đã triển khai đầu tư xây dựng và nâng cấp 16 công trình, trong đó có 6 công trìnhđưa vào sử dụng, đấu nối được khoảng 15.000 đồng hồ cho các hộ nông dân trongvùng dự án

a Công trình cấp nước nhỏ, lẻ

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có các loại hình công trình cấp nướcnhỏ lẻ như: giếng khoan, giếng đào, bể chứa nước mưa, bể lọc chậm và bể chứanước mặt hộ gia đình với số lượng như sau: Giếng khoan 236.895 giếng, giếngđào 621 giếng; Bể chứa nước mưa 32.273 cái

Theo số liệu điều tra, giám sát đánh giá bộ chỉ số năm 2015 của Trung tâmnước sinh hoạt và VSMTNT, số dân sử dụng nước HVS từ công trình cấp nướcnhỏ lẻ chiếm 74,3%, cao nhất là huyện huyện Văn Lâm, khoảng 98,05%; thấpnhất là Ân Thi, khoảng 81,59% Số dân nông thôn sử dụng nước theo quy chuẩn02/BYT từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ chiếm 35,9%, cao nhất là huyện VănGiang, khoảng 46,1%, thấp nhất là huyện Ân Thi, khoảng 22,5%

b Công trình cấp nước tập trung

Toàn tỉnh Hưng Yên có 44 công trình cấp nước tập trung cấp nước cho 146

xã, phường, thị trấn Trong đó có 12 công trình đang thi công và 32 công trình đã

đi vào hoạt động cung cấp nước cho 187.000 ha diện tích thực tế (diện tích thiết

kế đạt 238.832 ha tưới) đạt 78%, chiếm khoảng 16% tổng dân số

Các công trình cấp nước tập trung được đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau,trong đó: 17 dự án (25/31 xã, thị trấn đã hoàn thành) thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 10 dự án (11/24 xã đã hoànthành) xây dựng bằng nguồn vay ngân hàng thế giới - WB; 4 dự án (13/15 xã,phường, thị trấn đã hoàn thành) xây dựng bằng nguồn vốn vay ODA Phần Lan docông ty cấp nước tỉnh đầu tư và còn lại 15 dự án (24/76 xã đã hoàn thành) dodoanh nghiệp đầu tư xây dựng

Năm 2016, tỉnh đã hoàn thành 3 dự án cấp nước tập trung giai đoạn I sửdụng nguồn vốn WB, đưa tổng số dự án hoàn thành lên 6/10 dự án; hoàn thành 1

Trang 24

dự án cấp nước tập trung sử dụng nguồn vốn trong nước, đưa tổng số dự án hoànthành lên 16/17 dự án.

4.2 Vệ sinh môi trường nông thôn

Tỷ lệ số hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt70% ; 62,25% số hộ dân nông thôn trên địa bàn tỉnh có chuồng trại chăn nuôi hợp

vệ sinh ; Về tỷ lệ trạm y tế xã ở nông thôn có đủ nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh

và được quản lý sử dụng tốt đạt 80,5%

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn, từ năm 2013 đến năm 2015, đã có 64 công trình nhà tiêu vàcấp nước ở các trường học được xây mới, cải tạo, nâng cấp Năm 2016, hiện đangtriển khai xây dựng 17 công trình

- Mùa kiệt mực nước sông Hồng xuống thấp, thấp hơn rất nhiều so với mựcnước thiết kế, nhất là vào tháng 1, tháng 2 giai đoạn đổ ải, làm đất phục vụ gieocấy lúa Xuân hàng năm, rất khó khăn cho công tác phục vụ sản xuất và ảnhhưởng đến đời sống sinh hoạt của người dân trong tỉnh

- Năng lực lấy nước của cống Xuân Quan hạn chế, chưa khai thác triệt để,kịp thời nguồn nước sông Hồng, nguồn nước xả của các hồ thủy điện vào mùakiệt để phục vụ dân sinh, nông nghiệp và các ngành kinh tế

- Nhiều trạm bơm xây dựng từ lâu, đến nay chưa được đầu tư cải tạo, nângcấp, máy móc thiết bị đã xuống cấp; hệ thống kênh mương chủ yếu là kênh đấtthường xuyên bị sạt trượt, bồi lắng, mặt cắt dòng chảy thu hẹp, nên hiệu suất phục

vụ tưới tiêu không được cao

- Những năm gần đây công nghiệp, đô thị và giao thông phát triển với tốc

độ nhanh, dẫn đến nhu cầu tiêu thoát nước ngày một tăng, tạo áp lực lớn cho hệthống công trình thuỷ lợi, nhiều công trình, hệ thống công trình thủy lợi khôngđáp ứng kịp nhu cầu tiêu thoát nước trong giai đoạn hiện nay

- Hệ thống kênh mương nội đồng (kênh mặt ruộng) chủ yếu là kênh đất,nhất là vùng bãi, những vùng chuyển đổi trồng cây ăn quả (cây trồng cạn) bị bồi

Trang 25

lắng, ách tắc rất khó khăn về cấp nước, tình trạng úng ngập thường xuyên xẩy ranhư: Vùng nhãn các xã Hồng Nam, Tân Hưng, …thành phố Hưng Yên.

- Nhiều khu vực còn thiếu công trình phục vụ tưới, tiêu; nhiều công trìnhthủy lợi hiện có năng lực không đáp ứng được yêu cầu hiện tại, nên còn nhiềudiện tích tưới, tiêu bấp bênh, không đảm bảo chủ động, cụ thể:

+ Khu Bắc Kim Sơn: Khu vực ven Quốc lộ 5 hình thành nhiều khu côngnghiệp, đô thị nhu cầu tiêu thoát nước tăng, hiện nhiều hệ thống công trình thủylợi không đủ năng lực tiêu; các xã Việt Hưng, Đại Đồng của huyện Văn Lâmphần lớn diện tích chưa chủ động được việc tiêu Tổng diện tích khu Bắc KimSơn còn 4.133ha tiêu bấp bênh, không chủ động

+ Khu Châu Giang: Hiện toàn khu còn 3.668ha tiêu chưa chủ động, ổnđịnh, tập trung ở các xã khu vực trung tâm huyện Khoái Châu; 3.384 ha canh táctưới chưa chủ động

+ Khu Ân Thi - đường 39: Tổng diện tích toàn khu tiêu chưa chủ động, ổnđịnh là 2.029ha tập trung ở các xã Chính Nghĩa, Lương Bằng, Vũ Xá của huyệnKim Động; 417 ha tưới bấp bênh, không chủ động

+ Khu Nam Cửu an: Khu vực này còn nhiều vùng úng cục bộ; toàn khu cótổng diện tích 2.356ha tiêu bấp bênh, không chủ động

+ Nhiều diện tích canh tác vùng bãi chưa có trạm bơm phục vụ tưới, tiêuchủ động; canh tác chủ yếu nhờ nước trời và bơm bằng máy bơm di động côngsuất nhỏ

Nhìn chung việc cấp nước sạch mới chỉ thực hiện ở các đô thị và các trọngđiểm về kinh tế - xã hội như các khu công nghiệp, các tiểu khu thương mại dịch

vụ dọc các hành lang phát triển trong tỉnh Nguồn nước hiện nay hoàn toàn vẫn sửdụng nước ngầm với các trạm xử lý cục bộ theo từng đô thị hoặc khu vực pháttriển

XI RÀ SOÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1349/QĐ-UBND NGÀY 25/07/2012

1 Rà soát quan điểm phát triển

Quan điểm phát triển ngành nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên theoquyết định 1349/QĐ-UBND ngày 25/07/2012 đã thể hiện rõ quan điểm phát triểnnông nghiệp toàn quốc theo Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012của Thủ tướng Chính phủ và quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và

XI Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số vấn đề vẫn chưa nhấn mạnh thểhiện các nội dung sau:

- Phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hưng Yên phải được thực hiệntrong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắnvới xây dựng nông thôn mới bền vững; phù hợp với các chiến lược, quy hoạchphát triển kinh tế xã - hội cả nước và các quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vựccủa tỉnh

Trang 26

- Chưa nêu được phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo chuỗi giátrị từ sản xuất, chế biến và tiêu thụ.

- Chưa nhấn mạnh vai trò của liên kết 5 nhà, xu thế tất yếu của nền nôngnghiệp hiện đại, doanh nghiệp và nông dân là 2 tác nhân chính của các mối liênkết trong sản xuất nông nghiệp Trong đó, doanh nghiệp là "đầu tàu", là động cơcủa mối liên kết Doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng liên kết để hình thành vùngnguyên liệu sản xuất; hỗ trợ đầu vào và thu mua sản phẩm cho nông dân; từngbước tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm nông sản

2 Rà soát tình hình thực hiện các mục tiêu phát triển

2.1 Rà soát tốc độ tăng trưởng

Ngành nông nghiệp: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệpgiai giai đoạn 2010 - 2015 là 1,9%/năm (mục tiêu quy hoạch 4,0%/năm) Kết quảđạt được của ngành nông nghiệp còn quá thấp so với chỉ tiêu quy hoạch do ngànhchăn nuôi trong những năm qua chịu ảnh hưởng nhiều nhất của quá trình côngnghiệp hóa và thiên tai dịch bệnh, GTSX của ngành luôn có tốc độ tăng trưởngchậm 2,73%/năm (mục tiêu quy hoạch 7,5%/năm) Ngành trồng trọt giai đoạn

2010 - 2015 đã đạt được những kết quả đáng khích lệ và vượt mục tiêu quy hoạch(mục tiêu quy hoạch 0,3%/năm) Ngành dịch vụ nông nghiệp giai đoạn 2010-

2015 tốc độ tăng trưởng giảm 2,18%/năm (mục tiêu quy hoạch 12%/năm), khôngđạt mục tiêu quy hoạch

Ngành thủy sản: Tốc độ tăng trưởng ngành thủy sản giai đoạn 2010 - 2015tăng 1,39%/năm (mục tiêu đề ra 9,0%/năm) Ngành thủy sản chưa đạt được chỉtiêu quy hoạch là do chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, chưa đưacác ứng dụng công nghệ cao vào phát triển thủy sản…

2.2 Rà soát chuyển dịch cơ cấu

- Cơ cấu ngành nông nghiệp đã có xu hướng giảm từ 92,3% năm 2010xuống còn 90,1% năm 2015 (mục tiêu quy hoạch là 92,6%, vượt chỉ tiêu quyhoạch do giảm tỷ trọng nông nghiệp nhanh hơn so với quy hoạch), trong đó:

+ Cơ cấu ngành trồng trọt giảm từ 53,9% năm 2010 xuống còn 48,1% năm

2015 (chưa đạt so với chỉ tiêu quy hoạch, mục tiêu quy hoạch 47,7%) Mặc dù cơcấu có xu hướng giảm dần nhưng song qui mô ngành trồng trọt vẫn không ngừngtăng Đồng thời trong nội ngành đã có chuyển dịch rõ nét theo hướng sản xuấthàng hoá và từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Cơ cấu ngành chăn nuôi tăng từ 44,4% năm 2010 lên 49,7% năm 2015,tuy chưa đạt được chỉ tiêu quy hoạch song ngành chăn nuôi tỉnh Hưng Yên trongnhững năm gần đây đã khẳng định đựợc vị trí của mình, đang phát triển vàchuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và phát triển kinh tế trang trại Sảnxuất chăn nuôi đã hướng vào phát triển những con gia súc, gia cầm có lợi thế sosánh và giá trị kinh tế cao

- Cơ cấu ngành thủy sản: Năm 2015 đạt 9,9% trong cơ cấu nông nghiệpthủy sản (vượt so với chỉ tiêu quy hoạch, mục tiêu quy hoạch là 7,4%)

Trang 27

3 Rà soát về thực hiện các mục tiêu khác

3.1 Rà soát một số chỉ tiêu về trồng trọt

Các chỉ tiêu đạt và vượt gồm có: Diện tích gieo trồng lúa cả năm; diện tích,sản lượng ngô cả năm; diện tích cây ăn quả; diện tích cây dược liệu Các chỉ tiêukhác còn lại không đạt so với mục tiêu quy hoạch đề ra do đất sản xuất nôngnghiệp bị thu hẹp, giá vật tư lên cao trong khi giá bán sản phẩm thấp và luôn biếnđộng, sâu bệnh phá hoại

Diện tích cây đậu tương, cây lạc không đạt mục tiêu quy hoạch vì là doquy hoạch cũ đưa ra mục tiêu phát triển mạnh đậu tương, cây lạc để làm nguyênliệu đáp ứng nhu cầu thức ăn chăn nuôi trong nước Tuy nhiên, trong quá trìnhphát triển lạc và đậu tương do quỹ đất trồng ngô và đậu tương còn hạn chế, năngsuất tuy đã được cải thiện nhưng vẫn thấp so với tiềm năng, tổn thất sau thuhoạch cao

Cây Ngô: Đạt 106,8% về diện tích và 116,9% về sản lượng so với chỉ tiêuquy hoạch

Diện tích rau thực hiện đạt 66,7% chỉ tiêu quy hoạch Diện tích và sảnlượng rau của tỉnh chưa đạt chỉ tiêu quy hoạch là do trong giai đoạn 2010-2015,tỉnh Hưng yên đã triểu khai thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (trong đó có đất lúa,đất trồng cây hàng năm) để xây dựng các khu công nghiệp, khu đất đấu giá, cácmục đích phi nông nghiệp Do đó không đảm bảo quỹ đất để phát triển sản xuấtrau như chỉ tiêu quy hoạch đặt ra

Diện tích cây ăn quả đạt 186,7% so với chỉ tiêu quy hoạch, nguyên nhânnhu cầu tiêu thụ tăng, giá bán khá cao, hiệu quả kinh tế cao hơn các cây trồngkhác

Cây dược liệu: Thực hiện đạt 458,8% so với quy hoạch, do người dân nămbắt được thị trường tốt, giá thành cao và cây dược dược liệu dễ trong Tính đếnnăm diện tích trồng dược liệu của tỉnh khoảng 780 ha Các huyện mở rộng diệntích trồng các cây dược liệu có lợi thế của địa phương như: Bạch Chỉ, Địa Liền,Bạc Hà, Tam Thất, Hoa cúc, gừng

Diện tích hoa thực hiện đạt 76,9% so với chỉ tiêu quy hoạch

3.2 Rà soát một số chỉ tiêu về chăn nuôi

Đàn trâu: Thực hiện đạt 109,3% so với quy hoạch; tổng đàn năm 2015 đạt2,7 ngàn con (chỉ tiêu quy hoạch là 2,5 ngàn con)

Đàn bò: Số lượng trâu bò có xu hướng giảm do cơ giới hóa nông nghiệpphát triển mạnh; tập quán chăn nuôi theo phương thức thả rông, quản lý kém,công tác tiêm phòng cho đàn gia súc chưa cao, dịch bệnh phát sinh ảnh hưởngtâm lý của người chăn nuôi Giai đoạn 2010-2013 là giảm nhiều nhất (trung bìnhgiảm 1.800 con/năm), giai đoạn 2013-2015, đàn bò giữ ổn định đạt khoảng 38ngàn con Tỷ lệ đàn bò năm 2015 so với mục tiêu quy hoạch đạt 73,0%

Đàn lợn: Trong những năm gần đây sự phát triển của đàn lợn có xu hướng

Trang 28

quy mô chăn nuôi nhỏ bé không đảm bảo được nguồn thực phẩm cung cấp chotỉnh, đàn lợn năm 2015 đạt 594,4 ngàn con, tăng so với năm 2010 là 35,7 ngàncon (đạt 79,3% so với mục tiêu quy hoạch).

Đàn gia cầm: Quy mô đàn gia cầm năm 2015 đạt 8.714 ngàn con, tăng sovới năm 2010 là 7.647 ngàn con (đạt 96,8% so với chỉ tiêu quy hoạch) Nhữngnăm gần đây tổng đàn gia cầm của tỉnh tăng cao do giá bán trong hai năm qualiên tục ổn định và giá tăng ở mức tương đối cao Tuy nhiên đàn gia cầm của tỉnhvẫn chưa thu hút được nhiều trang trại, doanh nghiệp đầu tư mở rộng tổng đàn

3.3 Rà soát một số chỉ tiêu về thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt

110,7%, sản lượng nuôi trồng thủy sản đạt 124,2% so với chỉ tiêu quy hoạch.Nguyên nhân là do những năm gần đây, tỉnh Hưng yên mở rộng diện tích nuôitrồng thủy sản (tận dụng các ao hồ hộ gia đình, đất nước chuyên dùng ), cơ cấusản phẩm thủy sản đã được chuyển đổi đa dạng góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất và đáp ứng yêu cầu phong phú của thị trường

3.4 Rà soát một số chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới: Số xã đạt tiêu

chuẩn nông thôn mới đạt 30,7% (44 xã đạt chuẩn Nông thôn mới) vượt so với chỉtiêu quy hoạch (chỉ tiêu quy hoạch 25% số xã đạt chuẩn Nông thôn mới) Để đạtđược kết quả trên là do tỉnh đã làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thứccho cán bộ, người dân trong xây dựng NTM, bên cạnh đó, chú trọng chỉ đạo nângcao chất lượng các tiêu chí phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân

Nhìn chung trong những năm qua việc triển khai thực hiện Quyết định số1349/QĐ-UBND ngày 25/07/2012 của UBND tỉnh Hưng Yên đã đạt được một sốthành tựu cơ bản, thể hiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Tuy nhiên còn một số chỉ tiêu quy hoạch chưa đạt, nguyên nhân một

số chỉ tiêu quy hoạch chưa thực hiện được là do công tác quy hoạch chưa sát vớitình hình thực tiễn; một số dự báo có độ chính xác chưa cao, hơn nữa các dự án

ưu tiên đầu tư theo quy hoạch chưa được tổ chức lập, trình duyệt và tổ chức thựchiện theo đúng tiến độ và do vốn đầu tư ngân sách, vốn dân quá hạn hẹp, công tácứng dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế

Trang 29

PHẦN THỨ HAI ĐIỀU CHỈNH, QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG

ĐẾN NĂM 2030

I QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

- Phát triển nông nghiệp - nông thôn phải thực hiện trong mối quan hệ chặtchẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế

- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, có lợithế, có thị trường Tập trung, ưu tiên hỗ trợ các ngành hàng chủ lực có lợi thế

canh tranh (bò thịt chất lượng cao, lợn hướng nạc, gà Đông Tảo, Đông Tảo lai,

nhãn lồng, vải lai, cam, bưởi, chuối, hoa các loại, cây cảnh, một số cây dược liệu

và rau màu các loại) theo chuỗi liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ phục vụ cho thị

trường Thủ đô Hà Nội và hướng tới xuất khẩu

- Phát triển nông nghiệp trên cơ sở lấy khoa học - công nghệ làm nền tảng,động lực then chốt để phát triển sản xuất Từng bước hình thành các vùng nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng

có giá trị gia tăng cao và sức cạnh tranh mạnh trên thị trường Chuyển mạnh cơcấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triểnnhanh công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc vănhóa dân tộc Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh xã hội được giữ vững

II MỤC TIÊU

1 Mục tiêu tổng quát

Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai gắn với bảo vệ môitrường sinh thái; tập trung ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là côngnghệ cao vào sản xuất, đổi mới tổ chức sản xuất, đẩy mạnh liên kết, phát triểnthương mại - dịch vụ nông sản nhằm phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp hiện đại

có giá giá trị gia tăng cao, an toàn, bền vững và khả năng cạnh tranh của các sảnphẩm nông nghiệp, thủy sản; đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng vàxuất khẩu Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho dân cư nông thôn; quản lýtốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái và ứng phó hiệuquả với BĐKH

2 Mục tiêu cụ thể

Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, thủy sản giai đoạn 2015 - 2020 là3,0%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 là 2,9%/năm Cơ cấu giá trị sản xuất nội bộngành nông nghiệp như sau: năm 2020: ngành trồng trọt 42,0%; ngành chăn nuôi:55,0%; dịch vụ 3,0% Tương ứng năm 2030: ngành trồng trọt 35,0%; ngành chănnuôi: 60,0%; dịch vụ 5,0%

Trang 30

+ Tỷ trọng GTSX ứng dụng công nghệ cao ngành trồng trọt năm 2020chiếm 7-10% GTSX toàn ngành; năm 2030 chiếm 40-50%.

- Ngành chăn nuôi

+ Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi giai đoạn 2015 - 2020 đạt4,3%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 đạt 3,5%/năm Năm 2020 GTSX ngành chănnuôi chiếm 55,0%; năm 2030 chiếm 60% cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

+ Chăn nuôi tập trung: Năm 2020: Đàn lợn chiếm 50%; đàn gia cầm 55%;đàn bò thịt 30% và đàn trâu 30% Năm 2030: Đàn lợn chiếm 85%; đàn gia cầm85%; đàn bò thịt 80% và đàn trâu 80%

+ Tỷ trọng GTSX ứng dụng công nghệ cao ngành chăn nuôi năm 2020chiếm 8-10% toàn ngành; năm 2030 chiếm 50% GTSX toàn ngành

- Ngành dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành dịch vụ đến năm 2020đạt 0,7%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 1,0%/năm Giá trị sản xuất ngành dịch vụchiếm 3,0% cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp năm 2020 và chiếm 5% năm 2030

2.3 Ngành thủy lợi: Phấn đấu đến năm 2020 có tỷ lệ hộ dân nông thôn

được sử dụng nước hợp vệ sinh phấn đấu đạt khoảng 98%, trong đó có 75% hộdân nông thôn được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế Đến năm

2030 có 100% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh

III QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030

-III.1 NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Trang 31

Theo kế hoạch chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây hàng năm khác

và lúa - thủy sản là 3.252,2 ha Đến năm 2020 diện tích đất lúa trên địa bàn tỉnhcòn là 28.187,8 ha, trong đó diện tích đất chuyên lúa là 27.652,5 ha; diện tích lúa

- thủy sản là 535,3 ha

Như vậy diện tích gieo trồng lúa đến năm 2020, định hướng 2030 dự kiếnkhoảng 55.840,3 ha Diện tích phân bố hầu hết tại 10 huyện, thị, thành phố, tuynhiên phân bố tập trung nhiều tại các huyện trọng điểm lúa của tỉnh như: Yên Mỹ,

Ân Thi, Khoái Châu, Kim Động

1.2 Định hướng sản xuất lúa toàn tỉnh

Diện tích gieo trồng lúa cả năm đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

dự kiến 55.840 ha, năng suất trung bình đạt 66,5 tạ/ha; sản lượng lúa toàn tỉnh là370.460 tấn; năm 2030 năng suất trung bình 70 tạ/ha, sản lượng dự kiến 390 - 400tấn thóc

Phát triển, mở rộng diện tích gieo cấy lúa đặc sản và chất lượng cao tại cáchuyện Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ, Kim Động và một phần ở các huyện KhoáiChâu, Văn Lâm, Yên Mỹ, Mỹ Hào; đến năm 2020, diện tích lúa đặc sản, chấtlượng cao đạt 65-70% và phấn đấu đạt trên 80% vào năm 2030

1.3 Định hướng phát triển vùng sản xuất lúa tập trung

Dự kiến diện tích canh tác lúa sản xuất tập trung là 5.495 ha Tập trung chủyếu tại các huyện như sau:

Biểu 1 Quy hoạch các vùng lúa tập trung

TT Huyện, thành phố Diện tích (ha) Các vùng sản xuất lúa tập trung

3 Huyện Ân Thi 750 Dương Quang 120 ha; Cẩm Xã 90 ha; Xuân Dục

100 ha.

4 Huyện Khoái Châu 1000

Đồng Tiến 100 ha, Hồng Tiến 200 ha, Phùng Hưng 200 ha, Việt Hoà 200 ha, Đại Hưng 100

ha, Thuần Hưng 100 ha, Thành Công 100ha.

5 Huyện Kim Động 820 Phú Thịnh 200 ha, Chính Nghĩa 250 ha, Vũ Xá150 ha, Vĩnh Xá 220 ha

Ngoài ra còn một số các vùng khác như sau

6 Huyện Mỹ Hào 500 Dương Quang 150 ha, Cẩm Xá 200 ha, XuânDục 150 ha

7 Huyện Yên Mỹ 300 Thành Long 150 ha, Đồng Than 150 ha

8 Huyện Văn Giang 50 Long Hưng 30 ha, Tân Tiến 20 ha

Trang 32

9 Huyện Văn Lâm 300 Việt Hưng 50 ha, Lương Tài 50 ha, Minh Hải 50ha, Đại Đồng 70 ha, Chỉ Đạo 80 ha

1.4 Định hướng phát triển sản xuất lúa công nghệ cao

1.4.1 Quy mô sản xuất lúa công nghệ cao

Xây dựng 3-5 vùng sản xuất lúa hàng hóa chất lượng có quy mô từ 50ha/vùng trở lên tại các huyện: Kim Động, Ân Thi, Tiên Lữ, Phù Cừ Đến năm

2020, phấn đấu đạt trên 300 ha/vụ (chiếm 5,5% diện tích đất canh tác lúa sản xuấttập trung) (100% diện tích ứng dụng 1 phần tiêu chí công nghệ cao)

Đến năm 2030 dự kiến 100% diện tích sản xuất lúa tại vùng sản xuất tậptrung được ứng dụng công nghệ cao Trong đó 50% diện tích ứng dụng 1 phầntiêu chí công nghệ cao; 50% diện tích ứng dụng đồng bộ tiêu chí công nghệ cao

1.4.2 Mức độ ứng dụng CNC

- Các tiêu chí công nghệ áp dụng cho sản xuất lúa UDCNC gồm 5 tiêu chíbắt buộc và 5 tiêu chí bổ sung (thể hiện trong bảng 1 phụ lục1)

- Phân cấp mức độ UDCNC trong sản xuất lúa như sau:

+ Mức ứng dụng đồng bộ là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm từ 4/5 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

+ Mức độ ứng dụng một phần là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm 2/5 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

1.5 Giải pháp phát triển

1.5.1 Tăng sử dụng giống lúa có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế

cao Mỗi vụ chỉ cần 2 - 3 giống chủ lực

1.5.2 Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, quy trình kỹ thuật canh tác

tiên tiến hiệu quả

a Đối với vùng lúa tập trung

- Lựa chọn một số vùng có diện tích tập trung, quy mô lớn, để đầu tư vùngsản xuất lúa chất lượng cao tập trung, đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông nộiđồng, thuỷ lợi, ứng dụng đồng bộ khoa học, công nghệ, quy trình kỹ thuật về thời

vụ, giống, canh tác, thu hoạch, cơ giới hoá

- Hoàn thiện hệ thống tưới tiêu nước chủ động cho diện tích đất chuyêncanh lúa; Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất chế biến gạo

b Đối với vùng lúa ứng dụng công nghệ cao

- Áp dụng công nghệ sinh học trong lai tạo giống lúa mới: sử dụng giốnglúa lai, lúa thuần có năng suất, chất lượng cao thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, quy trình kỹ thuật canh tác tiêntiến hiệu quả: hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI); bón phân cân đối, hiệu quả; sửdụng phân bón tổng hợp, phân bón hữu cơ, vi sinh; sử dụng thuốc trừ sâu sinhhọc, quản lý cây trồng tổng hợp (ICM); quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lýdinh dưỡng (INM), quản lý nước (IWM); công nghệ tưới tiết kiệm;

- Cơ giới hóa trong làm đất, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bảo quản (máylàm đất, phun thuốc bảo vệ thực vật, máy cấy, máy gặt đập liên hoàn, máy chếbiến gạo…);

Trang 33

- Áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trongsản xuất lúa gạo

2 Nhóm cây có lợi thế cạnh tranh và tăng giá trị gia tăng cao

2.1 Cây ăn quả

2.1.1 Định hướng phát triển cây ăn quả toàn tỉnh

Phấn đấu đến năm 2020 tổng diện tích cây ăn quả toàn tỉnh khoảng 10.000

ha, đến năm 2030 khoảng trên 12.000 ha Cụ thể như sau:

- Cây chuối: Phấn đấu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ổn địnhkhoảng 2.000 ha Diện tích tập trung phát triển theo hướng công nghệ cao tậptrung ở một số xã thuộc các huyện Khoái Châu, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ, TP.Hưng Yên,…

- Cây nhãn, vải: Đến năm 2020 đạt 3.500 ha trồng nhãn; năm 2030 là 4.000

ha, trong đó xây dựng vùng sản xuất nhãn hàng hóa tập trung, gắn với cải tạovùng nhãn gốc hiện có và một số vùng phụ cận Địa bàn phát triển tập trung chủyếu phát triển theo hướng công nghệ cao ở một số xã của TP Hưng Yên và cáchuyện Tiên Lữ, Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi…; nhất là vùng nhãn gốc ởHồng Nam, Hồng Châu và Quảng Châu (TP Hưng Yên), nhãn muộn ở Hàm Tử,Đông Kết, Bình Minh (Khoái Châu)

Đối với diện tích vải giữ ổn định diện tích vải lai hiện tại ở huyện Phù Cừ,

Ân Thi và Tiên Lữ

- Cây cam, quýt: Đến năm 2020 là 2.000 ha; năm 2030 là 3.000 ha Ápdụng kỹ thuật thâm canh và công nghệ bảo quản sau thu hoạch để nâng cao giátrị Tập trung phát triển theo hướng công nghệ cao ở các địa phương, như: VănGiang, Khoái Châu, Yên Mỹ, Kim Động và TP Hưng Yên

- Cơ cấu chủng loại: Để đảm bảo cho sản xuất cây ăn quả có sự phát triển

ổn định, hiệu quả đồng thời phù hợp với sinh thái thích nghi với các tiểu vùng,nhãn là cây trồng chủ lực chiếm 35% diện tích các cây ăn quả chủ yếu Một sốcây trồng khác như: cây có múi 30%; Chuối Tiêu Hồng và chuối Tây chiếm 20%

2.1.2 Định hướng phát triển cây ăn quả tập trung

Diện tích vùng cây ăn quả tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm

2030 là 4.225 ha Cụ thể các huyện như sau:

Biểu 2 Quy hoạch vùng sản xuất CAQ tập trung

TT Huyện, TP Diện tích (ha) Các vùng sản xuất tập trung

- TP.Hưng Yên 410 Xã Hồng Nam 180 ha, Tân Hưng 90 ha, PhươngChiểu 120 ha, Hồng Châu 20 ha

- Huyện Tiên Lữ 150 Xã Thủ sỹ 25 ha, Hải Triều 30 ha, Thiện Phiến30 ha, Thụy Lôi 30 ha, Hưng Đạo 35 ha

- Huyện Ân Thi 90 Xã Hạ Lễ 30 ha, Tiền Phong 30 ha, Đa Lộc 30

Trang 34

TT Huyện, TP- Huyện Kim Động Diện tích (ha)350 Xã Đồng Thanh 100 ha, Song Mai 100 ha, ĐứcCác vùng sản xuất tập trung

Hợp 100 ha,Vĩnh Xá 50 ha

- Huyện Khoái Châu 1.000

Xã Đông Kết 120 ha, Hàm Tử 100 ha, Bình Kiều 120 ha, Ông Đình 130 ha, An Vĩ 100 ha, Dân Tiến 120 ha, Dạ Trạch 110 ha, Liên Khê

200 ha

- TP Hưng Yên 205 Xã Hoành Hanh 50 ha, Quảng Châu 50 ha, HồngChâu 35 ha, Phú Cường 70 ha

- Huyện Văn Giang 200 Xã Tân Tiến 50 ha, Liên Nghĩa 40 ha, Mễ Sở 70ha, Thắng Lợi 40 ha

- Huyện Kim Động 600 Xã Đồng Thanh 600ha

- Huyện Khoái Châu 400

Xã Đông Tảo 100 ha, Dạ Trạch 80 ha, Tân Dân

60 ha, Dân Tiến 60 ha, Bình Minh 40 ha, An Vĩ

60 ha

- TP Hưng Yên 40 Xã Lam Sơn 40 ha

- Huyện Kim Động 330 Xã Hùng An 100 ha, Đức Hợp 80 ha, Mai Động80 ha, Ngọc Thanh 70 ha

- Huyện Khoái Châu 450 Xã Đông Ninh 100 ha, Tứ Dân 150 ha, TânChâu 100 ha, Đại Tập 100 ha

2.1.3 Định hướng phát triển cây ăn quả tập trung công nghệ cao

a Định hướng về quy mô diện tích quy mô 50 ha trở lên tại Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Phù Cừ

Xây dựng 05 vùng sản xuất cây ăn quả lâu năm (cây có múi, nhãn, vải) có

và TP Hưng Yên; đến năm 2021 phấn đấu đạt diện tích 250 ha trở lên Xây dựng

03 vùng sản xuất chuối quy mô từ 50 ha/vùng trở lên tại huyện Khoái Châu, KimĐộng và TP Hưng Yên; đến năm 2021 phấn đấu đạt diện tích 200 ha/năm (giaiđoạn 2017 - 2021: 100% diện tích CAQ ứng dụng 1 phần các tiêu chí công nghệcao)

Đến năm 2030, 100% diện tích cây ăn quả vùng sản xuất tập trung đượcứng dụng công nghệ cao Trong đó 30% diện tích ứng dụng 1 phần tiêu chí côngnghệ cao; 70% diện tích ứng dụng đồng bộ tiêu chí công nghệ cao

Trang 35

b Mức độ ứng dụng

- Các tiêu chí công nghệ áp dụng cho sản xuất quả UDCNC gồm 5 tiêu chíbắt buộc và 5 tiêu chí bổ sung (thể hiện trong phụ lục 2)

- Phân cấp mức độ UDCNC trong sản xuất quả như sau:

+ Mức ứng dụng đồng bộ là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm từ 4/5 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

+ Mức độ ứng dụng một phần là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm 2/5 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

2.1.4 Giải pháp phát triển

a Khoa học công nghệ

- Công đoạn sản xuất

+ Áp dụng công nghệ trong sản xuất giống: Ứng dụng công nghệ sinh họctrong chọn tạo, nhân giống: Nhân giống bằng kỹ thuật chiết, ghép, nuôi cấy mô,công nghệ chỉ thị phân tử ADN (CTPT) để đưa ra giống cây sạch bệnh năng suấtcao, giống trái vụ

+ Chế phẩm sinh học trong phòng trừ sâu bệnh, chăm sóc, thụ phấn

+ Quy trình kỹ thuật thâm canh, quy trình thực hành sản xuất nông nghiệptốt (VietGAP, GAP khác), công nghệ tưới phun, tưới nhỏ giọt

+ Sử dụng công nghệ thời tiết - môi trường iMetos dự báo, cảnh báo thờitiết - môi trường, thiên tai và sâu bệnh cho cây

+ Công nghệ nhà lưới, nhà kính; Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ

tự động hoá, hệ thống cảm biến điều khiển ánh sáng, ẩm độ, nhiệt độ tự động;công nghệ tưới phun mưa, phun sương, nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động theonhu cầu dinh dưỡng của cây

+ Cải tạo vườn nhãn đã trồng gồm: vườn nhãn cũ cây đã già cỗi có năngsuất sản lượng không ổn định, chất lượng quả thấp Áp dụng những tiến bộ kỹthuật mới trong thâm canh cao, trong thu hoạch và sau thu hoạch trên diện tíchđang độ tuổi cho thu hoạch nhằm thu được năng suất cao, ổn định, đảm bảo đượcchất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng hiệu quả kinh tế Nhân rộng giống nhãn lồngtruyền thống đã được bình tuyển, phát triển mạnh các giống nhãn chín sớm chínmuộn, áp dụng các biện pháp kỹ thuật bảo quản nhãn quả tươi lâu, kéo dài thời vụthu hoạch nhãn

- Công đoạn thu hoạch, sau thu hoạch

+ Áp dụng các công nghệ bảo quản: áp dụng công nghệ làm lạnh nhanhCAS, xây dựng khu chiếu xạ, đảm bảo yêu cầu xuất khẩu tới các thị trường trong

và ngoài nước Áp dụng các công nghệ bảo quản lạnh, khí quyển biến đổi, bảoquản bằng hóa chất, bằng màng, bao bì khí quyển biến đổi MAP, phương pháplàm mát tường ướt, .tùy theo yêu cầu của thị trường

+ Đầu tư hệ thống bao gói, bảo quản tại các vùng sản xuất tập trung; xâydựng hệ thống kiểm soát chất lượng/cấp chứng chỉ, thương hiệu; giám sát tiêu

Trang 36

+ Áp dụng các công nghệ sấy, đóng hộp, để đa dạng hóa sản phẩm

b Giải pháp về tổ chức quản lý và liên kết trong sản xuất nông sản: Tổ

chức lại sản xuất, phát huy thế mạnh của kinh tế trang trại, xây dựng mô hìnhkinh tế hợp tác thông qua việc thành lập tổ hợp tác hay hợp tác xã sản xuất tạivùng sản xuất cây ăn quả tập trung làm cầu nối giữa nông dân và doanh nghiệpnông nghiệp trong hợp tác tiêu thụ sản phẩm thông qua hình thức liên kết giữanhà vườn và các cơ sở, doanh nghiệp trong từng khâu trong chuỗi giá trị từ côngđoạn trồng, đến sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm thôngqua các hợp đồng kinh tế để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn xã hội,tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo phát triển bền vững và ổn định, đáp ứng yêucầu đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sảnphẩm

2.2 Cây thực phẩm (rau, củ quả)

2.2.1 Định hướng phát triển rau toàn tỉnh

Đến năm 2020, mở rộng diện tích rau trên đất ruộng 2 vụ lúa chủ độngnước và diện tích chuyên màu, đất lúa 1 vụ kém hiệu quả chuyển sang, dự kiếndiện tích rau, đậu các loại đạt khoảng 15.000 ha (vụ Đông từ 6.500-7.000ha),năng suất trung bình dự kiến 24 tấn/ha, sản lượng đạt 240.000 tấn

Đến năm 2030, mở rộng diện tích rau tại các huyện trọng điểm sản xuất raucủa tỉnh như: Kim Động, Yên Mỹ, Ân Thi, Khoái Châu… Diện tích sản xuất rauđến năm 2030 là 20.000 ha; năng suất 26 tấn/ha; sản lượng đạt 390.000 tấn

Dự kiến đến năm 2020 đạt 10 - 15% diện tích rau đủ điều kiện an toàn thựcphẩm; năm 2030 diện tích rau đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 100% trong đódiện tích đủ tiêu chuẩn VietGAP là 20-25% diện tích rau toàn tỉnh

2.2.2 Định hướng phát triển rau tại các vùng sản xuất tập trung

Đến năm 2020, định hướng 2030 diện tích rau sản xuất vùng tập trung tỉnhHưng Yên là 644 ha Tập trung chủ yếu các huyện như sau:

Biểu 3 Quy hoạch vùng sản xuất rau tập trung

TT Huyện, TP Diện tích (ha) Các vùng sản xuất tập trung

1 Huyện Kim Động 70 Đồng Thanh 30 ha; Vĩnh Xã 40 ha

2 Huyện Phù Cừ Đình Cao 78 ha; Thị trấn Trần Cao 15 ha;

Tống Phan 12 ha;Minh Tân 24 ha 129

3 Huyện Yên Mỹ 100 Yên Phú 50 ha; Việt Cường 50 ha

4 Huyện Tiên Lữ 100 Thiện Phiến 20 ha; Nhật Tân 25 ha; Hưng Đạo 25 ha; Ngô Quyền 30 ha

5 Đào Dương 25 ha; Tiền Phong 25 ha; Đa Lộc 20 ha; Hồng Quang 30 ha

6 TP Hưng Yên 25 Trung Nghĩa 25 ha

Ngoài ra còn một số vùng tập trung như sau:

Trang 37

7 Huyện Khoái Châu 50 Thuần Hưng 20 ha; Đông Tảo 30 ha

8 Huyện Văn Giang 50 Tân Tiến 15ha, Cửu Cao 15 ha, Thắng Lợi 10 ha, Mễ Sở 10 ha

9 Huyện Văn Lâm 20 Như Quỳnh 10 ha, xã Lạc Đạo 5 ha, xã Lương

Tài 5 ha

2.1.3 Định hướng phát triển rau tại các vùng sản xuất công nghệ cao

a Diện tích, năng suất, sản lượng rau ứng dụng công nghệ cao

Xây dựng 05 vùng sản xuất rau an toàn có quy mô 50 ha trở lên tại Yên

Mỹ, Kim Động, Tiên Lữ, Phù Cừ và TP Hưng Yên; đến năm 2021, phấn đấu đạtdiện tích khoảng 300 ha (100% diện tích rau ứng dụng 1 phần tiêu chí công nghệcao) Đến năm 2030 dự kiến 100% diện tích sản xuất rau tại vùng sản xuất tậptrung được ứng dụng công nghệ cao Trong đó: Trong đó 30% diện tích ứng dụng

1 phần tiêu chí công nghệ cao; 70% diện tích ứng dụng đồng bộ tiêu chí côngnghệ cao

b Công nghệ áp dụng

- Các tiêu chí công nghệ áp dụng cho sản xuất rau UDCNC gồm 5 tiêu chíbắt buộc và 6 tiêu chí bổ sung (thể hiện trong phụ lục 3)

- Phân cấp mức độ UDCNC trong sản xuất lúa như sau:

+ Mức ứng dụng đồng bộ là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm từ 5/6 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

+ Mức độ ứng dụng một phần là đạt 5 tiêu chí bắt buộc và thêm 2/6 tiêu chí

bổ sung trở lên trong bảng tiêu chí

c Giải pháp về khoa học công nghệ

- Công đoạn sản xuất:

+ Áp dụng công nghệ về giống, sử dụng các giống rau cao cấp có năngsuất, chất lượng trong sản xuất (cà chua, dưa bao tử, ngô ngọt, rau cần, cà chua bi,bắp cải, đậu đỗ, đậu tương rau, ), các giống ăn củ (khoai tây, su hào, ); sửdụng công nghệ tế bào trong nhân giống các dòng khoai tây sạch bệnh;

+ Áp dụng công nghệ vật liệu mới trong sản xuất, xây dựng nhà lưới, nhàkính, nhà Plastic, nhà màng, có mái lợp bằng tấm nhựa, hoặc vải nhựa, áp dụngcông nghệ tin học và cơ giới mái che di động, đóng mở, kiểm soát quang phổ vàcường độ ánh sáng trong trồng rau cao cấp, trồng rau an toàn vệ sinh thực phẩm;

áp dụng vật liệu nylon che phủ, mái che cho các các vườn ươm cây rau các loại( giống cà chua, dưa bao tử, rau cải họ thập tự, )

+ Sản xuất rau theo các quy trình sản xuất tiến bộ như: VietGAP,GLOBALGAP, quy trình sản xuất hữu cơ, đem đến sản phẩm chất lượng cao, antoàn vệ sinh thực phẩm, cung cấp cho các nhóm khách hàng trung bình và cao cấp;

+ Áp dụng công nghệ trồng rau thủy canh (aquaponic), khí canh(aeroponics) trong điều kiện có thể; thực hiện trồng rau trên giá thể phù hợp vớiđiều kiện kinh phí, và vật liệu sẵn có ở địa phương; giá thể đảm bảo độ sạch (sạchmầm mống gây bệnh, nguồn cỏ dại…), đảm bảo độ thông thoáng có khả năng giữ

Trang 38

và thoát nước tốt, có chứa hoặc có khả năng giữ chất dinh dưỡng để cung cấp dầncho cây Áp dụng các công nghệ chế biến đất và giá thể trồng cây: trấu hun, mùncưa, vỏ xơ dừa chế biến vô trùng, thoáng khí, giữ ẩm tốt để phục vụ trồng rauthủy canh, khí canh

+ Sử dụng các chế phẩm sinh học cung cấp dinh dưỡng cho rau trong sảnxuất (phân bón lá sinh học, các chế phẩm EM, Trichomix, )

+ Áp dụng công nghệ tưới nước tiết kiệm, như tưới đường ống, nước được

xử lý tại trạm xử lý nước sau đó nước được đẩy vào đường ống tưới cho rau bằngcác hình thức tưới nhỏ giọt, vòi phun, Hệ thống dẫn và tưới nước, vòi và kimtưới được thiết kế chính xác, chịu hoá chất, có giá rẻ chấp nhận được

+ Ứng dụng công nghệ tin học, di dộng, máy tính để điều khiển và theo dõinhiệt độ, độ ẩm, tưới nước trong nhà kính, nhà lưới, điều khiển thời vụ gieotrồng, ra hoa, kết quả v.v Tất cả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất đềuđược kế hoạch hoá cao độ với sự trợ giúp của hệ thống điều khiển bằngComputer Và trên cơ sở đó sẽ xác lập được sự tối ưu hoá các điều kiện sinhtrưởng và phát triển của cây trồng, nhằm đạt được năng suất cao, phẩm chất tốt,

và ở các thời gian lựa chọn trong năm

+ Áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong sản xuấtrau; không sử dụng thuốc trừ sâu, chất hóa học, nguy cơ gây mất an toàn chongười tiêu dùng

- Công đoạn thu hoạch, sau thu hoạch

+ Ứng dụng các máy móc cơ giới hiện đại trong khâu thu hoạch rau, đảmbảo rau không dập nát, không tốn sức lao động; ứng dụng công nghệ sấy thănghoa trong bảo quản;

+ Xây dựng các kho lạnh bảo quản sản phẩm cũng như các dây chuyền xử

lý đóng gói sản phẩm; ứng dụng các công nghệ cho phân loại các loại rau, sơ chế,dán nhãn đối với sản phẩm,

+ Lắp đặt hệ thống làm sạch và khử trùng đối với sản phẩm rau bằng côngnghệ Ozone, nước ozone, chlorine (bột chloramin)

+ Áp dụng các công nghệ bao bì, sử dụng bao khí quyển biến đổi MAP,màng bọc, để giữ rau tươi lâu

Trang 39

3 Nhóm cây có tiềm năng

3.1 Cây hoa, cây cảnh

3.1.1 Định hướng phát triển hoa cây cảnh toàn tỉnh

Duy trì và mở rộng phát triển vùng trồng hoa, cây cảnh tại các huyện;chuyển đổi 300 - 400 ha diện tích trồng lúa hiệu quả thấp sang trồng các loại hoa,cây cảnh có giá trị kinh tế cao, trong đó vùng hoa, cây cảnh tập trung chủ yếu tạicác huyện Văn Giang, Văn Lâm, Khoái Châu, Yên Mỹ, TP Hưng Yên chiếmkhoảng 80 - 85% diện tích trồng hoa toàn tỉnh

- Đến năm 2020 dự kiến diện tích trồng hoa, cây cảnh là 1.600 ha (trong đó

có khoảng 1.000 ha hoa) Dự kiến sản lượng hoa cung ứng cho thị trường tại chỗ30%; còn lại 70% sản phẩm cung cấp cho thị trường Hà Nội, các vùng khác vàtiến tới xuất khẩu

- Sau năm 2020 dự kiến diện tích trồng hoa, cây cảnh là 2.000 ha (trong đó

có khoảng 1.500 ha hoa) Trong đó diện tích hoa, cây cảnh trong nhà lưới chiếm

65 -70% Ngoài việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, lĩnh vực hoa, cây cảnhcủa Hưng Yên có thể tham gia trong lĩnh vực xuất khẩu để tăng hiệu quả sản xuấttrên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp

Diện tích mở rộng hoa, cây cảnh tập trung chủ yếu vào đất lúa và đấtchuyên màu

- Giải pháp ứng dụng công nghệ cao:

+ Sử dụng những giống hoa chất lượng cao: Hoa Lan Hồ Điệp, Ly, Hồng,Cúc, Đồng tiền;

+ Ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, công nghệ gốc ghép, lai tạo;

+ Công nghệ nhà kính, nhà lưới trồng hoa chất lượng cao

+ Sử dụng các chế phẩm bảo quản hoa, như T.O.G, dinh dưỡng long life,theo công nghệ của Israel

+ Sử dụng công nghệ điều chỉnh khí (CA-controlled asmosphere), điềuchỉnh môi trường khí bảo quản bằng hệ thống thiết bị tự động điều khiển và giám

Trang 40

sát các thông số môi trường như: nồng độ khí CO2, ô xy, khí Ethylene C2H4,nhiệt độ và độ ẩm… để bảo quản rau, hoa, quả.

- Đầu tư cho công tác nghiên cứu ứng dụng: Tăng cường hợp tác với các cơquan nghiên cứu chuyên ngành để ứng dụng các TBKT mới, xây dựng các môhình trình diễn về giống mới, quy trình sản xuất tiên tiến Nội dung đầu tư ứngdụng là: Thử nghiệm các giống hoa mới; hoàn thiện các quy trình kỹ thuật; tiếpnhận, chuyển giao công nghệ

- Tăng cường các thông tin thị trường và xúc tiến thương mại: Tăng cườngtuyên truyền quảng bá sản phẩm hoa trên các phương tiện thông tin đại chúng.Hướng dẫn các chủ doanh nghiệp, trang trại thường xuyên theo dõi Webse của BộCông Thương Liên hệ với Bộ Công Thương đa thông tin về tình hình trồng hoacủa Hưng Yên lên mạng để mọi người trong và ngoài nước biết lên hệ trao đổi

- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng ở một số vùng sản xuất hoa, cây cảnhtập trung chuyên canh: ở các vùng hoa tập trung chuyên canh cần được đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng: đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống tưới tiêu, khunhân giống, nhà xử lý, bảo quản, đóng gói sản phẩm Trước hết cần ưu tiên một

số cơ sở thiết yếu như giao thông nội đồng, điện chiếu sáng, bơm nước và kholạnh bảo quản hoa

- Hệ thống tổ chức sản xuất: Các hộ gia đình nhỏ lẻ cần lập thành các tổ,nhóm hợp tác, hợp tác xã, hiệp hội để cùng nhau sản xuất và tiêu thụ Các côngnghệ tiên tiến nên tập trung vào các doanh nghiệp, chủ trạng trại và các hộ cótiềm năng lớn để sớm phát huy được hiệu quả của khoa học công nghệ

- Đề xuất chính sách vốn: Hỗ trợ mô hình khuyến nông; mua giống mới;

hỗ trợ đào tạo tập huấn chuyển giao công nghệ; hỗ trợ xúc tiến thương mại; đầu

t-ư cho vay vốn sản xuất

3.2 Cây dược liệu

Phát triển, mở rộng khoảng 800-1.000 ha cây dược liệu có lợi thế, giá trịkinh tế cao, trong đó diện tích trồng dược liệu tập trung là 700 ha, tập trung chủyếu các huyện như sau:

- TP Hưng Yên có diện tích trồng cây dược liệu đạt 80 ha (tập trung tại các

xã Phú Cường 40 ha, Hùng Cường 40 ha)

- Huyện Văn Giang có diện tích đạt 40 ha (tập trung tại các xã: Xuân Quan

20 ha, Mễ Sở 10 ha, Phụng Công 10 ha)

- Huyện Phù Cừ có diện tích đạt 3 ha tại xã Tống Trân

- Huyện Kim Động có diện tích đạt 80 ha ( tại các xã Mai Động (nghệ 35ha), Hùng An 20 ha, Đức Hợp 25 ha)

- Huyện Khoái Châu có diện tích đạt 500 ha (tập trung tại các xã: Chí Tân(180ha), Thuần Hưng (40ha), Đại Hưng (45ha), Thành Công (30 ha), Bình Minh(45ha), Tân Dân (60ha), Liên Khê (20ha), Tân Dân (80ha)

Ngày đăng: 19/05/2018, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w