Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng nguồn nhân lực làm việc trong các cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp công nghiệp cả theo ngành công nghiệp và theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp đã cho
Trang 11
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
POLICY ON DEVELOPMENT OF VIETNAM’S
INDUSTRIAL MANPOWER CURRENT SITUATION AND SOLUTIONS
Prof PhD Mac Van Tien
Director of National Institute for Vocational Training,
General Directorate of Vocational Training
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước quan tâm ban hành nhiều chính sách để phát triển nguồn nhân lực công nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, qua phân tích thực trạng nguồn nhân lực làm việc trong các cơ sở kinh doanh và doanh nghiệp công nghiệp cả theo ngành công nghiệp và theo cơ cấu loại hình doanh nghiệp đã cho thấy những hạn chế về chất lượng của đội ngũ lao động công nghiệp cũng như những hạn chế, bất cập của các chính sách phát triển nguồn nhân lực công nghiệp (như chính sách đào tạo, chính sách tiền lương )
Trên cơ sở dự báo nhu cầu nhân lực công nghiệp và của những ngành công nghiệp chính,
đề xuất các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng được yêu cầu trong bối cảnh mới
Abstract
Over the past years, the Party and State have issued many policies to develop industrial manpower in Vietnam However, the analysis of the current situation of human resources employed in business establishments and industrial enterprises, both by industries and by type of enterprises, shows the weaknesses on the quality of industrial manpower, as well as limitations and inadequacies of industrial manpower development policies (e.g., training policies, wage policies)
On the basis of forecasting the demand for industrial manpower and demands of major industries, this paper proposes solutions for manpower development to meet the requirements in the new context
1 Thực trạng chính sách phát triển nhân lực công nghiệp Việt nam
1.1 Thực trạng nhân lực công nghiệp Việt nam
Trang 22
Nhân lực công nghiệp ở Việt nam được hiểu bao gồm:
(i) Nhân lực trực tiếp làm việc trong các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp, các doanh nghiệp công nghiệp
(ii) Nhân lực làm việc trong các cơ quan/đơn vị sự nghiệp công nghiệp (bao gồm cả các cơ sở đào tạo ngành công nghiệp)
(iii) Nhân lực làm công tác quản lý công nghiệp ở trung ương và địa phương
Trong tham luận này chủ yếu đề cập đến nhân lực đang làm việc trong các cơ
sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp công nghiệp
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến 31 tháng 12 năm 2013, tổng số doanh nghiệp đang hoạt động kinh tế là 346.777 doanh nghiệp Trong số này số doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp (bao gồm cả xây dựng), như sau:
- Doanh nghiệp trong ngành khai khoáng là 2.642 doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp trong ngành chế biến, chế tạo là 56.305 doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp trong ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, điều hòa…là 1.086 doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp trong ngành xây dựng là 48.790 doanh nghiệp…
Số lượng doanh nghiệp công nghiệp không ngừng tăng lên trong giai đoạn
2005-2012 (xem bảng 1)
Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp một số ngành công nghiệp giai đoạn 2005-2012
Đơn vị: doanh nghiệp
Tổng số DN cả nước 106016 236584 279360 324691 346777
DN chế biến, chế tạo 20843 42894 45472 52587 56305
SX và phân phối điện, khí… 663 875 910 1045 1086
Nguồn:GSO, 2013
Lao động trong ngành công nghiệp cả nước đã tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp là 5.469.110 tỷ VNĐ (năm 2013, giá hiện hành, GSO), trong đó khối công nghiệp tư nhân
Trang 33
tạo ra 33,6% và khối FDI tạo ta 50,1% tổng giá trị sản xuất công nghiệp Với sự mở cửa của nền kinh tế, Việt nam đã thu hút được nhiều nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp Vì vậy, giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI cũng không ngừng tăng lên Nếu như năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI chỉ là 655.365
tỷ VNĐ ( chiếm 43,8% tổng giá trị SXCN) thì đến năm 2013 giá trị này đã đạt được
2.742.554 tỷ VNĐ (50,1%), tăng 4,18 lần
Bảng 2: Giá trị SXCN của ngành công nghiệp giai đoạn 2007-2013
Đơn vị tính: Tỷ VNĐ
TỔNG
SỐ 1.466.480,1 1.903.128,1 2.298.086,6 2.963.499,7 3.695.091,9 4.506.757,0 5.469.110,3
Kinh tế
Nhà nước 291.041,5 345.278,3 420.956,8 567.108,0 649.272,3 763.118,1 891.668,4
Trung
ương 232.495,7 286.593,7 352.573,5 497.407,4 576.755,8 686.330,2 810.768,8
Địa
phương 58.545,8 58.684,6 68.383,3 69.700,6 72.516,5 76.787,9 80.899,6
Kinh tế
ngoài Nhà
nước
520.073,5 709.903,3 885.517,2 1.150.867,3 1.398.720,2 1.616.178,3 1.834.887,8
Khu vực
có vốn
đầu tư
nước
ngoài
655.365,1 847.946,5 991.612,6 1.245.524,4 1.647.099,4 2.127.460,6 2.742.554,1
Nguồn: GSO
Trong tổng giá trị SXCN, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm 88,1% tương ứng với 4.818.315 tỷ VNĐ (năm 2013,GSO), tiếp đến là ngành sản xuất, chế biến thực phẩm chiếm 17,3%, tương ứng với 945.373 tỷ VNĐ Giá trị SXCN của ngành dầu khí
và khí đốt tự nhiên, mặc dù tăng lên ( từ 102.745 tỷ VNĐ năm 2007 lên 287.862 tỷ VNĐ năm 2013) , nhưng tỷ trọng chỉ chiếm 5,3% tổng giá trị SXCN
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tính đến tháng 7 năm 2013, số lao động từ 15
Trang 44
tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của Việt nam là 52,2 triệu người, trong
đó số người làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước là 5,3 triệu người ( chiếm 10,2 %),
số người làm việc trong khu vực FDI là 1,7 triệu người (chiếm 3,4 %), còn lại là làm việc
ở khu vực kinh tế tư nhân ( 45,1 triệu người, chiếm 86,4%)
Cũng theo số liệu thống kê (2013), trong tổng số lao động đang làm việc, lao động ngành công nghiệp (bao gồm cả xây dựng) là 10,94 triệu người, trong đó lao động trong ngành khai khoáng là 266,9 triệu người, lao động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là 7,29 triệu người
Bảng 3: Nhân lực ngành công nghiệp Việt nam
Đơn vị: ngàn người
TỔNG SỐ 45,208 46,460 47,743 49,048 50,35
2 51,422 52,207
Khai khoáng 298.8 291.4 291.5 275.6 279.1 285.4 266.9
Công nghiệp chế biến, chế tạo 5,665 5,998 6,449 6,645 6,972 7,102 7,285
Sản xuất và phân phối điện,… 121.3 132.7 131.6 130.2 139.7 129.5 131.4
Cung cấp nước; 108.2 94.2 95.4 117.4 106.3 107.8 117.5
9
2,468.
0
2,594.
0
3,108.
0
3,221 3,271.5
0
3,258.
3
Nguồn: GSO
Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, lao động công nghiệp có xu hướng tăng lên trong giai đoạn từ 2007-2013 Tuy nhiên, trong từng ngành, xu hướng này có sự khác nhau Trong ngành khai khoáng, số lao động có xu hướng giảm, từ 298,8 ngàn người năm
2007 xuống 266,9 ngàn người năm 2013 Trong khi đó, số lao động trong ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, lao động tăng từ 5,66 triệu người lên 7,2 triệu người trong cùng thời kỳ Tương tự, lao động trong ngành xây dựng cũng có xu hướng tăng lên Điều này phản ánh đúng nhu cầu của nền kinh tế Việt nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước.Đề thấy rõ xu hướng này, có thể xem biểu đồ 1 dưới đây
Trang 55
Biểu đồ 1: Xu hướng nhân lực ngành công nghiệp Việt nam giai đoạn 2007-2013
Trong số lao động công nghiệp, lao động trong các Công ty TNHH tư nhân, trong các Công ty TNHH có vốn nhà nước <=50% (chiếm tới 33,07%); tiếp đến là trong các Công ty cổ phần không có vốn nhà nước (19,73%); lao động trong các doanh nghiệp FDI chiếm 15,88%; Doanh nghiệp tư nhân chiếm 13,98%; còn lại là lao động các loại hình doanh nghiệp khác chiếm tỷ lệ tương đối nhỏ
Bảng 4: Số lượng và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp Tổng số (người) Cơ cấu (%)
Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu 606.086 5,56 Công ty, Công ty TNHH có vốn nhà nước >50% 687.847 6,32
Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước <=50% 3.602.329 33,07 Công ty cổ phần không có vốn nhà nước 2.148.802 19,73 Công ty cổ phần có vốn nhà nước <=50% 450.326 4,13
Doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài 43.890 0,40 Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài 62.512 0,57
(Nguồn: Điều tra Lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình
doanh nghiệp năm 2013, Bộ LĐTBXH)
Xét về trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp, thì tỷ trọng lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (CMKT) chiếm tỷ
lệ cao nhất (27,91%); có tới 20,12% lao động là công nhân kỹ thuật không có bằng nghề/chứng chỉ nghề; lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 16,53%; và thấp nhất là lao động có trình độ Cao đẳng nghề (2,53%)
Trang 66
Bảng 5: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp chia theo loại hình doanh nghiệp và trình độ CMKT
Đơn vị tính: người
Không
có trình
độ chuyên môn
kỹ thuật
CNKT không
có bằng nghề/
chứng chỉ nghề
Chứng chỉ/
chứng nhận học nghề dưới 3 tháng
Sơ cấp nghề/
chứng chỉ nghề ngắn hạn (dưới 12 tháng)
Bằng nghề dài hạn /Trung cấp nghề
Trung cấp chuyên nghiệp
Cao đẳng nghề
Cao đẳng chuyên nghiệp
Đại học trở lên
Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu 100,00 21,30 16,43 9,29 8,57 14,45 9,51 1,31 4,12 15,02 Công ty, Công ty TNHH có vốn nhà nước >50% 100,00 29,52 11,87 3,94 9,47 13,80 6,34 2,31 6,97 15,78 Doanh nghiệp tư nhân 100,00 27,63 15,39 3,54 6,66 7,79 9,02 2,95 8,78 18,25
Công ty TNHH tư nhân, Công ty TNHH có vốn nhà nước <=50% 100,00 24,41 18,80 4,28 6,49 6,69 8,77 2,95 8,60 19,00 Công ty cổ phần không có vốn nhà nước 100,00 23,01 16,43 3,51 6,74 7,41 7,96 3,09 9,19 22,67 Công ty cổ phần có vốn nhà nước <=50% 100,00 31,42 24,26 3,78 13,57 5,81 4,90 1,67 4,57 10,01 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 100,00 41,59 35,06 3,31 3,50 3,12 4,41 1,36 2,59 5,07 Doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài 100,00 35,94 24,08 2,31 3,65 7,32 5,76 2,44 5,90 12,59 Doanh nghiệp khác liên doanh với nước ngoài 100,00 44,91 20,87 2,22 3,09 9,21 4,44 1,49 4,36 9,40
(Nguồn: Điều tra Lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp năm 2013, Bộ LĐTBXH)
Trang 7Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn
Website: www.hawking.edu.vn
Các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành Công nghiệp - Xây dựng sử dụng nhiều lao
động là CNKT không có bằng nghề/chứng chỉ nghề (chiếm tới 80,1%)
Biểu đồ 2: Số lượng lao động trong các doanh nghiệp chia theo
nhóm ngành kinh tế cấp I và trình độ CMKT
Đơn vị tính: người
(Nguồn: Điều tra Lao động, tiền lương và nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình
doanh nghiệp năm 2013, Bộ LĐTBXH)
Theo ngành nghề, theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong tổng số lao động năm
2013, lao động thuộc nhóm nghề thủ công là 6,27 triệu người ( chiếm % lao động cả nước), lao động là thợ lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị là 3,63 triệu người (chiếm %) Ngoài
ra, trong tổng số lao động có 2,9 triệu người là lao động chuyên môn kỹ thuật bậc cao và 1,70 triệu người là lao động chuyên môn kỹ thuật bậc trung, trong đó đa phần làm việc trong các ngành công nghiệp của nền kinh tế quốc dân
Trang 8Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn
Website: www.hawking.edu.vn
Bảng 6: Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo nghề nghiệp
Đơn vị: ngàn người
TỔNG SỐ 47.743,6 49.048,5 50.352,0 51.422,4 52.207,8
Chuyên môn kỹ thuật bậc cao 2.218,9 2.498,6 2.675,8 2.817,7 2.968,4
Chuyên môn kỹ thuật bậc trung 1.818,3 1.786,4 1.773,8 1.745,0 1.698,6
Thợ thủ công và các thợ khác có liên quan 5.983,3 6.189,2 6.064,3 6.055,7 6.274,5
Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị 3.188,1 3.434,0 3.509,6 3.728,5 3.637,4
Nghề giản đơn 18.808,6 19.130,8 20.305,5 20.828,9 21.326,5
Nguồn: GSO
Về chất lượng, trong số lao động công nghiệp tỷ lệ lao động qua đào tạo khá cao Một
số ngành chủ yếu như lao động trong ngành khai khoáng, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 42,3%; lao động qua đào tạo của ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt… chiếm tới 76,2% lao động toàn ngành Mặc dù vậy, có những ngành số lao động chiếm
tỷ lệ cao trong ngành công nghiệp và xây dựng, nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp Chẳng hạn, lao động qua đào tạo của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ chiếm 18,3% tổng số lao động của ngành Hoặc lao động qua đào tạo của ngành xây dựng chỉ chiếm 14,1% của ngành này Nếu xét về xu hướng, tỷ lệ lao động qua đào tạo của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ tăng 3,4 điểm phần trăm từ năm 2009-2013
Tỷ lệ lao động qua đào tạo của ngành xây dựng chỉ tăng 1,7 điểm phần trăm trong cùng thời kỳ Đây là hạn chế rất đáng lưu tâm về chất lượng nhân lực ngành công nghiệp Việt nam trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc
tế
Nếu tính riêng khối doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, theo Bộ công thương, tổng
số lao động ngành công thương (khu vực nhà nước) đến 31/12/2009 là 889,5 nghìn người, trong đó: số lao động trong ngành công nghiệp khai thác mỏ là 114,5 nghìn người; công nghiệp chế biến: 561,3 nghìn người; sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước: 119 nghìn người; thương nghiệp; sửa chữa xe có động cơ, mô tô, xe máy và đồ dùng cá nhân và gia
Trang 9Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn
Website: www.hawking.edu.vn
đình: 94,7 nghìn người
Bảng 7: Lao động trong khu vực Nhà nước phân theo ngành kinh tế
Đơn vị: Nghìn người
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 TỔNG SỐ 1060.7 1101.5 1093.4 1080.6 952.0 938.4 893.8 900.8 889.5
Công nghiệp
khai thác mỏ 105.9 118.2 118.8 140.9 123.1 121.6 120.2 119.3 114.5 Công nghiệp
chế biến 690.4 710.3 730.4 699.0 618.5 595.1 566.7 570.5 561.3 Sản xuất và
phân phối điện,
khí đốt và nước 74.8 79.4 83.7 89.7 89.6 115.2 112.9 116.5 119.0 Thương nghiệp;
sửa chữa xe có
động cơ, mô
tô,xe máy và đồ
dùng cá nhân và
gia đình
189.6 193.6 160.5 151.0 120.8 106.5 94.0 94.5 94.7
Nguồn: Bộ Công Thương
Nguồn lao động làm việc tại các Tập đoàn, Tổng công ty trong ngành công thương có trình độ công nhân, trung cấp chuyên nghiệp được tuyển dụng chủ yếu từ các trường đào tạo thuộc Bộ Công Thương; trình độ cao đẳng và đại học tuyển dụng từ các trường đào tạo của Bộ Công Thương và các trường Đại học trong và ngoài nước Nhìn chung việc sử dụng nhân lực của ngành công thương ít có biến động lớn, số lượng lao động được tuyển dụng hàng năm chủ yếu bổ sung thêm cho các dự án đầu tư mới, lực lượng lao động bổ sung hàng năm thấp hơn các trường hợp giảm tự nhiên
Về ngành nghề đào tạo đội ngũ lao động trong ngành công thương có ngành nghề đào tạo đa dạng khác nhau, trong đó đối với ngành công nghiệp lĩnh vực kỹ thuật chiếm tỷ
lệ cao
Nguồn bổ sung nhân lực: Căn cứ nhu cầu sử dụng lao động, các đơn vị trong ngành Công Thương tiếp nhận nguồn nhân lực từ các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trên toàn quốc và trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề thuộc Bộ Công Thương
Trang 10Công ty Cổ phần Phát triển Giáo dục Hawking SĐT: 04.6253.1570 – Email: info@hawking.edu.vn
Website: www.hawking.edu.vn
Về phân bổ nhân lực theo lĩnh vực hoạt động vùng miền: Do ngành công thương có các đơn vị hoạt động trong phạm vi cả nước nên lực lượng lao động công nghiệp của ngành phân bổ ở tất cả các tỉnh, thành trong cả nước Ngoài ra, một số Tập đoàn trong ngành đang triển khai các dự án hợp tác tìm kiếm, thăm dò và khai thác, dầu mỏ, khoáng sản tại nước ngaòi như Tập đoàn Dầu khí có các dự án thăm dò khai thác dầu khí tại Nga, Kazactan, Venezuala, Trung Đông , Tập đoàn Than - Khoáng sản đang có các dự án tại Lào, Campuchia với số lượng lao động bình quân khoảng 100 người thường xuyên làm việc tại nước ngoài Nguồn lao động ngành công nghiệp làm việc tại nước ngoài dự kiến trong những năm tới khi các dự án khai thác dầu mỏ và khoáng sản đi vào giai đoạn sản xuất thì
số lao động làm việc tại nước ngoài sẽ tăng cao, nguồn lao động tại nước ngoài chủ yếu là cán bộ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao sẽ tăng mạnh
Nhân lực của ngành công thương trong những năm gần đây có tiến bộ về các mặt trí lực và kỹ năng lao động Số người được đào tạo hàng năm liên tục tăng khá nhanh, kết quả là số lượng lao động qua đào tạo tương đối lớn và trình độ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tay nghề được nâng lên rõ rệt Tuy vậy, so với yêu cầu phát triển của đất nước trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, nhân lực ngành công thương vẫn còn nhiều điều bất cập, hạn chế và yếu kém
Xét về cơ cấu lao động theo giới tính: Từ năm 2006 đến nay, số lao động nam trong khối doanh nghiệp thuộc Bộ luôn nhiều hơn nữ Lao động nam tập chung nhiều ở các ngành như dầu khí, điện lực.v.v cụ thể như sau: Năm 2006, trong tổng số 420.695 lao động thuộc khối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì lao động nam chiếm 66%, nữ 34%; Năm 2007, trong tổng số 448.152 lao động thuộc khối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và khối doanh nghiệp thương mại thì nam chiếm 55%; nữ 45%; Năm 2008, trong tổng số 675.938 lao động thì nam chiếm 71%, nữ 29%; Năm 2009, nam chiếm khoảng 70%, nữ khoảng 30%
Trình độ của lao động trong các doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương là đội ngũ lao động được đào tạo cơ bản Tỷ lệ lao động qua đào tạo ở các lĩnh vực khác nhau có sự khác biệt, tuy nhiên qua tổng hợp số liệu thống kê tỷ lệ bình quân lao động đã qua đào tạo của các doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thương là trên 50% (tỷ lệ này ở các nước đang phát triển
là 45%)