Luận văn, khóa luận, chuyên đề, tiểu luận, bài tập, đề tài, ngân hàng, tài chính, vốn, đầu tư, tín dụng, cổ tức, tài chính, cổ phần
Trang 1Phần Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DN V&N ) cóvai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địaphơng nói riêng và quốc gia nói chung Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nêntrình độ sản xuất và công nghệ của hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ nớc
ta còn rất lạc hậu
Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay để các doanh nghiệpvừa và nhỏ có thể đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thơng trờng thì bên cạnh
sự nổ lực của bản thân các doanh nghiệp đòi hỏi Nhà nớc cần có các chính sách
hỗ trợ thích hợp để thúc đẩy sự phát triển loại hình doanh nghiệp này
Những năm vừa qua, Nhà nớc đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗtrợ, khuyến khích loại hình kinh tế năng động này Chính quyền và các tổchức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng đã tích cực hỗ trợphát triển các DN V&N, nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), duy trì tăng trởng ở mức cao vàbền vững
Tuy nhiên, hoạt động này còn nhiều bất cập và hạn chế, cha thực sự trởthành động lực thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khởi sự, tồn tại và phát triển các
DN V&N, qui mô vốn và lao động cha hợp lý, trình độ tổ chức còn thấp kém,công tác quản lý cha đạt kết quả tốt, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhthấp, thiếu vốn, thiếu các thông tin về thị trờng, về cung cấp nguồnvốn Chính vì thế, sự phát triển của các DN V&N ở thành phố Đồng Hới chatơng xứng với điều kiện và tiềm năng hiện có, nhiều doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh thiếu vốn, làm ăn không có lãi, thua lỗ phá sản Việc tìm ra địnhhớng và giải pháp tín dụng để thúc đẩy sự phát triển các DNV&N trên địa bànthành phố là vấn đề nan giải hiện nay
Xuất phát từ thực tế này, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: "Tác động của
tín dụng đối với sự phát triển doanh nghiệp vừa & nhỏ ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình", làm Luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế của mình.
2 Mục đích đề tài
Mục đích chung: Đánh giá ảnh hởng của tín dụng đối với sự phát triển DN
V&N ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Mục đích cụ thể:
Trang 2- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về tín dụng đối với
DN V&N
- Đánh giá thực trạng và phân tích tác động của tín dụng đối với DN V&N
- Đề xuất phơng hớng và giải pháp chủ yếu, nâng cao hiệu quả tín dụng
hỗ trợ phát triển DN V&N ở thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tợng: Tín dụng đối với sự phát triển DN V&N (có vốn đăng ký dới
10 tỷ đồng hoặc dới 300 lao động, có đăng ký kinh doanh, trừ cơ sở cá thể theo quy định của Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001).
- Nội dung: Tác động của tín dụng đối với sự phát triển DN V&N.
- Phạm vi không gian: Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng và tác động của tín dụng
đối với sự phát triển DN V&N trong giai đoạn 2004-2006 và đề xuất giải pháp
từ nay đến năm 2015
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 4 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chơng 2: Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu.
Chơng 3: Tác động của tín dụng đối với sự phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở thành phố Đồng Hới
Chơng 4: Định hớng và giải pháp tín dụng phát triển DNV&N ở Thành phố
Đồng Hới
Chơng 1 Cơ sở lý luận về tín dụng đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng
Có rất nhiều khái niệm về tín dụng Tuy nhiên, có thể tham khảo một sốkhái niệm về tín dụng Theo từ điển Bách khoa toàn th:
- Tín dụng là mối quan hệ giữa ngời vay và ngời cho vay
- Tín dụng dới hình thức các nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặcvay lẫn nhau bằng cách bán chịu hàng hoá, hay thông qua lu thông kỳ phiếu,nhờ đó làm thông suốt và thúc đẩy lu thông t bản [3]
Nh vậy, chúng ta có thể thấy rằng tín dụng là một quan hệ giao dịchgiữa hai chủ thể, trong đó một bên là chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia
Trang 3đợc sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tàisản có cam kết hoàn trả đúng thời hạn với số tiền ban đầu, cộng lãi suất màhai bên đã thoả thuận.
Từ các khái niệm trên, ta có thể rút ra đợc một khái niệm tín dụngchung nh sau:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhợng quyền sử dụng t bản giữa ngời cho vay và ngời đi vay trên ba nguyên tắc: Có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù.
Nếu định nghĩa tín dụng là quan hệ chuyển nh ợng quyền sử dụng tbản giữa ngời đi vay và ngời cho vay trên ba nguyên tắc: Có hoàn trả, cóthời hạn và có đền bù, thì tín dụng là một quan hệ xã hội trong đó tài sản đ -
ợc dịch chuyển theo vòng khép kín “ có hoàn trả” phải là tài sản để kinhdoanh “t bản” Do vậy cũng có thể định nghĩa tín dụng là quan hệ “vay m ợntài sản”
Theo từ điển thuật ngữ tài chính thì:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại trong các phơng thức sản xuất hàng hoá khác nhau và đợc biểu hiện nh sự vay mợn trong một thời hạn nào đó Khái niệm vay mợn bao gồm cả sự hoàn trả Chính
sự hoàn trả là đặc trng thuộc bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù cấp phát tài chính kinh tế khác.
Khác với các hình thức: “Cho; lấy; mua; bán; đổi” là các chuyển dịchtài sản mà quyền sở hữu đợc chuyển nhợng hoàn toàn Tín dụng là quan hệ
đòi hỏi sự hoàn trả tài sản hay giá trị tài sản cho chủ củ sau một thời giannhất định
Tài sản tham gia tín dụng có thể là tài sản vô thể ( t bản lợi thế ): Danh hiệu, uy tín, quyền sở hữu, hoặc có thể là các tài sản hữu thể (t bản sản xuất):
Lao động, tài sản hiện vật, hoặc tài sản tài chính
Nếu ngời đi mợn sử dụng tài sản đi mợn nhiều hơn số lợng hay thờigian cho phép, thì hành vi đó đợc coi là lợi dụng (đối với tài sản vô thể và tàisản vô hình); là chiếm dụng (đối với tài sản thể lý và tài sản tài chính)
Tài sản mợn cha hoàn trả gọi là nợ
Trang 4Để làm rõ bản chất của hoạt động tín dụng, cần phân biệt rõ một sốhình thái của thuật ngữ “Cho mợn”.
- Mợn thuần tuý: Nguyên tắc mợn gì trả nấy, ngời cho mợn phải chịu
thiệt thòi về mức “hao mòn” của tài sản và không đòi hỏi đền bù vật chất gìcho sự hy sinh của mình khi chấp nhận cho mợn
- Thuê: Ngời cho thuê với mục đích là để kiếm lời, việc hoàn trả dựa
trên nguyên tắc tiền tệ Do đó đây là biến thể của quan hệ mua bán, mà hànghoá chính là thời gian sử dụng tài sản của ngời đi thuê
- Vay: Khác với hình thức nh mợn và thuê, tài sản vay là tài sản mà ngời
đi vay có toàn quyền sử dụng để trao đổi, thanh toán đúng nh tài sản có củachính mình
Từ những vấn đề trên, có thể thấy tín dụng có những đặc điểm cơbản sau:
Giá cả tín dụng (tức là giá cả của khoản vay) đó là lãi suất Lãi suất
là tỷ lệ phần trăm theo số tiền vay mà ngời vay phải tính ra để trả cho ngời chovay Việc định giá tín dụng cần phải đợc hoạch định rõ ràng theo một số tiêuchuẩn nhất định để làm định hớng cho cán bộ tín dụng thực hiện nghiệp vụcho vay của mình
Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở hoàn trả, chuyển đổi quyền sửdụng khoản vay trong thời gian nhất định mà không trao đổi quyền sở hữukhoản vay
Sản phẩm của tín dụng là sản phẩm gián tiếp, thoả mãn nhu cầu xãhội và của doanh nghiệp Tín dụng Ngân hàng (TDNH) là công cụ của Chínhphủ nhằm thực thi các chính sách tiền tệ ở tầm vĩ mô, nhằm điều tiết nềnkinh tế
Tuỳ tính chất của các khoản vay mà tín dụng đợc phân làm các loại sau:
Theo thời gian cho vay: Tín dụng có ba hình thức: Ngắn hạn (dới
1 năm); Trung hạn (từ 1 đến 3 năm); Dài hạn (trên 3 năm)
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dới một năm - đáp ứng yêu cầu vốn lu
động
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 3 năm - để mua sắm tài sản
cố định (TSCĐ), cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 3 năm - cho vay để đầu t phát
triển
Trang 5 Theo hình thức biểu hiện của vốn vay: Tín dụng bằng tiền; tín
dụng bằng hiện vật
Theo phơng diện tổ chức và pháp luật: Tín dụng có thể chia
thành tín dụng chính thức và tín dụng không chính thức
- Tín dụng chính thức: Là các tổ chức tài chính, tín dụng có đăng ký
hoạt động công khai theo pháp luật, chịu sự giám sát của các cấp chính quyềnNhà nớc Tín dụng chính thức giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng củacác quốc gia
- Tín dụng không chính thức: Là các tổ chức tín dụng nằm ngoài các
đối tợng chính thức nói trên, hoạt động của nó không chịu sự quản lý và kiểmsoát của các cơ quan quản lý Nhà nớc về hoạt động tín dụng nhng vẫn cónguyên tắc nhất định giữa những ngời vay và cho vay để tránh những rủi ro vềtín dụng
Theo chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng có thể chia thành:
- Tín dụng cấp Chính phủ trên thị trờng chính thức:
+ Tín dụng phát triển: Để cùng tồn tại, các tổ chức quốc tế có tín dụng
hổ trợ dự án phát triển ở các nớc, cấp trọn gói hoặc cấp theo công đoạn thựchiện dự án
+ Tín dụng đầu t của Nhà nớc: Thông qua việc cho vay trực tiếp với
lãi suất u đãi, bão lãnh tín dụng đầu t, hỗ trợ lãi suất sau đầu t đối với các dự
án đầu t của Nhà nớc thuộc các ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng của đất nớcnhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Theo đối tợng vay vốn: Có thể chia thành
- Tín dụng sản xuất: Để đáp ứng nhu cầu vốn cho các nhà doanh nghiệp
thực hiện quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá
- Tín dụng tiêu dùng: Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân.
Theo mức độ tín nhiệm:
- Tín dụng không bảo đảm: Đối với khách hàng đợc tin tởng thì có thể
cung cấp tín dụng không bảo đảm, tức là không cần thế chấp
- Tín dụng có bảo đảm: áp dụng với những khách hàng mà năng lực tài
chính không đảm bảo, kết quả sản xuất kinh doanh thấp, cầm cố hoặc phải cóngời đứng ra bảo lãnh
Theo mục đích sử dụng tiền vay:
Trang 6- Cho vay có tính chất đầu t.
- Cho vay có tính chất thanh toán
- Cho vay có tính chất dự trữ
1.2 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Doanh nghiệp có thể hiểu một cách chung nhất là một tổ chức kinh
tế đợc thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hoá dịch vụ trênthị trờng
Khái niệm trên cho thấy, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tcách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trờng;mục đích kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận Thông thờng, cần có ba
điều kiện để đợc công nhận là một doanh nghiệp đó là:
Qua nghiên cứu tiêu chí phân loại DN V&N ở một số nớc, có thể nhậnthấy: Vốn, số lợng lao động, tổng giá trị tài sản (doanh thu) là những tiêu chíquan trọng để xác định quy mô doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng một, haihay cả ba tiêu chí là phụ thuộc vào điều kiện, trình độ phát triển và biện pháp
hỗ trợ phát triển doanh nghiệp của từng nớc cụ thể
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định DN V&N tại một số nớc và vùng lãnh thổ
Đài loan < 300 (ngành công nghiệp ) 1,4 triệu USD
Trang 7< 50 ( ngành dịch vụ ) < 1,4 triệu USD
Myanma <100
Hàn Quốc < 300 (chế tạo, khai thác)
ở Việt Nam, theo công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Chínhphủ quy định doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có vốn điều lệ
dới 5 tỷ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dới 200 ngời [12,13].
Để khuyến khích và tạo thuận lợi cho việc phát triển các doanh nghiệpvừa và nhỏ, ngày 23 tháng 11 năm 2001 Chính phủ ban hành Nghị định số
90/2001/NĐ-CP, tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ: “ DNV&N là cơ
sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngời” [8].
Bảng 1.2 Cơ cấu và tốc độ tăng GDP theo thành phần kinh tế
ở nớc ta thời kỳ 2004 - 2006 Đơn vị tính: %
Trang 8II Tốc độ tăng GDP (thực tế) 7,79 8,43 8,17
Kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 11,51 13,20 14,05
Nguồn: [1], [24]
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế,thể hiện:
Thứ nhất: Góp phần làm tăng trởng kinh tế, tăng thu nhập cho ngời lao
động và giá trị xuất khẩu cho nền kinh tế
Sự phát triển ngày càng mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã làmcho tốc độ tăng trởng nền kinh tế Mặc dù quy mô không lớn nhng DNV&N
đã huy động đợc 30 tỷ USD vốn đầu t, sử dụng gần 3 triệu lao động, tạo 49%tổng số việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn và 26% tổng số lao động cả n-
ớc, đóng góp 45,66% (năm 2006) tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và chiếmhơn 29% tổng kim ngạch xuất khẩu, thể hiện ở bảng 1.2
Thứ hai: Góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu nhập cho dân c
Phát triển doanh nghiệp, các trang trại ở các vùng nông thôn, vùng núi,vùng sâu, vùng xa làm cho tỷ trọng ngành nông nghiệp ở những vùng nàygiảm xuống, tăng tỷ trọng những ngành công nghiệp, thơng mại dịch vụ Việchình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm tăng cơ cấu ngành công nghiệp
và phát triển ngành thơng mại dịch vụ trên địa bàn, tăng thu nhập của các hộdân c xung quanh doanh nghiệp đóng, cải thiện và góp phần nâng cao đờisống nhân dân
Thứ ba : Tăng hiệu quả kinh tế, làm năng động nền kinh tế
Quá trình tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm chothị trờng sản phẩm hàng hoá mà nó tham gia vào trở nên đa dạng, phong phú
và mang tính cạnh tranh cao hơn, lu thông hàng hoá thuận tiện hơn, giảm bớtchênh lệch giữa các vùng miền Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhanh nhạy nắm bắtthị trờng, thực hiện tốt chính sách marketing để thu hút khách hàng, tăng sảnlợng tiêu thụ Mặt khác các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể hoạt động ởnhững vùng có địa hình khó khăn hơn nh vùng núi, nông thôn, vùng sâu, vùng
xa, khu vực có ít dân c, qui mô thị trờng nhỏ
Trang 9Thứ t : DN V&N góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu t và
sử dụng tối u các nguồn lực
Các DN V&N khi thành lập không cần nhiều vốn, đã tạo cơ hội cho
đông đảo dân c có thể tham gia đầu t Mặt khác, trong quá trình hoạt động,các DN V&N có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bèthân thuộc Chính vì vậy, DN V&N đợc coi là phơng tiện có hiệu quả trongviệc huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân c và biến nó thànhcác khoản vốn đầu t
Với quy mô vừa và nhỏ, lại đợc phân bố phân tán ở khắp các địa phơng,các vùng lãnh thổ nên DN V&N có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao
động, về nguyên vật liệu với trữ lợng hạn chế, không đáp ứng nhu cầu sảnxuất quy mô lớn, nhng sẵn có ở địa phơng, sử dụng các sản phẩm phụ hoặcphế liệu, phế phẩm của các doanh nghiệp lớn
Thứ năm: Tạo đà cho việc hình thành các doanh nghiệp lớn, các tập
đoàn, các tổng công ty
Các doanh nghiệp lớn (DNL) thờng không thể cung cấp đủ hàng hoá vàdịch vụ cho toàn bộ thị trờng Với đặc trng nhỏ lẻ, năng động, DN V&N tậptrung vào những "thị trờng ngách" đảm bảo khả năng cân đối cung cầu của thịtrờng Đồng thời, DN V&N sẽ là những vệ tinh cung cấp bán thành phẩm haycác sản phẩm phụ trợ, giúp cho các doanh nghiệp lớn hoạt động hiệu quả hơn
Một DN mới thành lập, không phải lúc nào cũng có đủ nguồn lực tàichính để hoạt động với quy mô lớn Trong quá trình hoạt động, các cơ sở nhỏnày tự tích luỹ vốn, kinh nghiệm để dần trở nên lớn mạnh, từ DN "vệ tinh", hỗtrợ cho các DNL trở thành các công ty mẹ, các tập đoàn kinh tế DN V&N làkhởi nguồn cho sự hình thành và phát triển các loại hình DNL trong xã hội
Thứ sáu: Góp phần ổn định xã hội tạo thêm công ăn việc làm cho ngời
lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thu hút một lợng lớn lực lợngtham gia lao động, tạo điều kiện cho ngời lao động phấn đấu, học tập, làmviệc, giao lu, góp phần ổn định trật tự xã hội, làm giảm các tệ nạn xã hội donhững ngời thất nghiệp gây ra
Tóm lại, tuỳ theo điều kiện của mỗi nớc có đặc điểm và trình độ pháttriển khác nhau, nhng những loại hình DN V&N đều có vai trò rất quan trọng
Trang 10trong việc phát triển KT-XH ở mỗi nớc Chính vì vậy, sự tồn tại và phát triểncủa các DN V&N là một tất yếu khách quan cho sự phát triển.
Mặc dù doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của cả nớc, nhng trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng bộc lộ những hạn chế, đó là:
Một là: Khả năng tài chính hạn chế.
Với u thế tạo lập dễ dàng với một lợng vốn ít, DN V&N thờng có nănglực tài chính thấp, dẫn đến nhiều bất lợi trong quá trình sản xuất kinh doanh(SXKD), khó tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng do không đủ các điều kiệnvay vốn nh: Thiếu tài sản thế chấp, không đủ khả năng tham gia một phần vốntrong tổng mức đầu t của dự án lớn
Do quy mô kinh doanh không lớn, nên DN V&N cũng ít có khả nănghuy động đợc vốn trên thị trờng Chính vì thế, các DN V&N luôn ở trong tìnhtrạng thiếu vốn, điều đó khiến cho khả năng và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa DN bị giới hạn
Hai là: DN V&N bị bất lợi trong việc mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm.
Các DNV&N có quy mô kinh doanh không lớn, khả năng tài chính hạnhẹp, thiếu vốn là một trong những khó khăn chính, vì vậy việc đầu t mua sắmthiết bị với số lợng ít không đợc hởng các khoản chiết khấu giảm giá, hoặcviệc nhập máy móc, thiết bị của nớc ngoài, do DN V&N thiếu thông tin vàquan hệ thờng phải thông qua đại lý nên giá cả đắt hơn Mặt khác việc thựchiện các chiến lợc marketing và xúc tiến thơng mại phát triển thị trờng ở trong
và ngoài nớc khó có cơ hội
Do tiềm lực còn hạn chế nên sức cạnh tranh của các doanh nghiệp n ớc
ta thấp hơn so với các nớc trong khu vực và trên thế giới, chỉ số cạnh tranh(BCI) bị tụt từ vị ví 50/102 năm 2003 xuống còn 79/104 năm 2004 và 80/116năm 2005 Vì vậy, dẩn đến cạnh tranh của nền kinh tế nớc ta thấp Theo báocáo cạnh tranh Toàn cầu của Diển đàn kinh tế Thế giới (WEF) công bốnhững năm gần đây thì chỉ số cạnh tranh tăng trởng (GCI) của nền kinh tế n-
ớc ta từ vị trí thứ 60/101 năm 2003 đẩy lùi xuống 77/104 năm 2004 và81/117 năm 2005
Bảng 1.3 Thứ hạng chỉ số cạnh tranh của một số nền kinh tế
Trang 11Tên nớc Cạnh tranh tăng trởng Cạnh tranh doanh nghiệp
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2005), Tổng quan KT-XH 2001-2005 [25].
Ba là: Doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn là thiếu thông tin, đặc biệt là
thông tin kinh doanh, thông tin thị trờng, các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật công nghệ, thông tin Họ thiếu thông tin về thị trờng đầu vào nh thị trờng vốn, thị tr-
ờng lao động, thị trờng nguyên vật liệu, thị trờng thiết bị, dây chuyền côngnghệ; thiếu thông tin về môi trờng kinh doanh nh hệ thống luật pháp nóichung và các văn bản pháp luật của Nhà nớc liên quan đến hoạt động của cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ; thiếu thông tin về thị trờng tiêu thụ sản phẩm
Nhìn chung các doanh nghiệp rất lúng túng trong việc tìm kiếm cácdịch vụ hổ trợ kỹ thuật công nghệ, dịch vụ cung cấp thông tin về thị tr ờng, giácả, môi trờng đầu t Theo tự đánh giá của doanh nghiệp thì năm 2002 có tới48% số doanh nghiệp cho là khó khăn của họ là thông tin thị trờng, 72% có
Năm là: Doanh nghiệp vừa và nhỏ còn gặp phải một số khó khăn từ
môi trờng bên ngoài, nh sự phân biệt đối xử trong chính sách kinh tế đối vớicác thành phần kinh tế, trong các giao dịch về vay vốn, so với các doanhnghiệp Nhà nớc; trong việc tìm kiếm mặt bằng sản xuất kinh doanh; sự ghinhận của xã hội đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thấp
Trang 12Sáu là: Khó khăn về vốn, theo điều tra của Cục phát triển doanh nghiệp
(Bộ Kế hoạch và Đầu t) hiện có 80 % lợng vốn cung ứng cho DNV&N là từkênh ngân hàng, nhng chỉ có 32,38 % DN này có khả năng tiếp cận đợc nguồnvốn của các ngân hàng, 35,24% khó tiếp cận và 32,38% không tiếp cận đợc[28] Điều đó, cho thấy nhu cầu vốn cho mở rộng đầu t sản xuất kinh doanhcủa các DNV&N là rất lớn, đây thực sự là cơ hội thuận lợi cho các NHTM mởrộng, tiếp cận và đầu t cho vay các đối tợng là khách hàng DNV&N
Bảy là: Về thị trờng và công tác đào tạo, hầu hết thị trờng tiêu thụ các
DN V&N không ổn định, manh mún, đặc biệt là thị trờng xuất khẩu còn hạnchế, thể hiện sự yếu kém và thiếu khả năng cạnh tranh trên thơng trờng củacác DN V&N ở nớc ta Theo số liệu của Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa (Bộ Kế hoạch và Đầu t ) có 50,6% doanh nghiệp thờng gặp khó khăn vềthị trờng; 17,56% doanh nghiệp khó khăn về đào tạo nhân lực : Trong đó nhucầu đào tạo về Tài chính, kế toán 33,64%, về quản trị doanh nghiệp 31,62%,
về thị trờng 24,14%, về lập kế hoạch và chiến lợc kinh doanh 20,17%, đào tạo
về nhu cầu đàm phán 12,89%, về phát triển sản phẩm mới 12,89%, về quản lýnguồn nhân lực 11,62%, về ứng dụng công nghệ thông tin 10,85%
Rõ ràng các DN đã nhận thấy nhu cầu rất lớn về công tác đào tạo nhngcha đợc đáp ứng, vì thế Nhà nớc cần có chính sách tập trung hổ trợ cho côngtác đào tạo đối với các DNV&N
Tám là: Về trình độ quản lý và công nghệ, theo số liệu thống kê, có
tới 56 % số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống,trong đó có 43,3 % chủ DN có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông cáccấp trở lên, cụ thể số ngời là tiến sỹ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; đại học37,82%; cao đẳng 3,56%, trung học 12,33%, trình độ thấp hơn chiếm 43,3%
Điều đáng chú ý là đa số các chủ DN tuy có trình độ học vấn từ cao đẳng và
đại học trở lên nhng ít ngời đợc đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trịdoanh nghiệp
Về trình độ sử dụng công nghệ, chỉ có khoản 8% số DN đạt trình độcông nghệ tiên tiến mà phần lớn các DN có vốn đầu t nớc ngoài (FDI) DNtrong nớc đang sử dụng công nghệ củ kỹ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh vềcông nghệ của các DN là rất thấp Bên cạnh đó, chỉ tiêu sử dụng về công nghệthông tin cho thấy, tuy số DN có sử dụng máy vi tính lên hơn 60 % nhng chỉ
có 11,55% DN có sử dụng mạng nội bộ, số DN có Website là 2,16% Nhu cầu
Trang 13đào tạo về kỹ thuật công nghệ chỉ có 5,65% doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo
về công nghệ
Sự khác biệt cơ bản giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các DN củacác nớc khác Các DN trên thế giới quan tâm hàng đầu về các công nghệthông tin và tiến bộ kỹ thuật, thị trờng cung cấp và tiêu thụ thì các DN ViệtNam lại chủ yếu quan tâm đến các thông tin về cơ chế chính sách liên quan
đến DN, rất ít DN quan tâm đến các thông tin về kỹ thuật và công nghệ Vìvậy ảnh hởng đến sự phát triển của DNV&N
Chín là: Về tình hình sản xuất kinh doanh, những năm gần đây tình hình
sản xuất kinh doanh của các DN V&N, có sự giảm sút, do có nhiều biến động vềgiá cả trong nớc và trên thế giới tăng mạnh, năng lực canh tranh yếu kém, chất l-ợng hàng hóa kém Điều này cho thấy, nhiều DN V&N đang trong tình trạng khókhăn, một số làm ăn thua lỗ, phá sản hay giải thể, một số DNNN phải sát nhập hay
cổ phần
Cùng với những hạn chế nêu trên, trong quá trình hoạt động, DNV&N còn có thể nẩy sinh một số tiêu cực nh hiện tợng trốn thuế, lậu thuế,làm hàng giả, hàng kém phẩm chất, gây ô nhiễm môi trờng gây hậu quảcho xã hội Chính những hạn chế và tiêu cực nẩy sinh trong quá trình hoạt
động của loại hình DN này, nên cần có sự hớng dẫn, điều chỉnh và hỗ trợcủa Nhà nớc
1.3 Tác động của tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phát triển DNV&N đang là vấn đề đợc Nhà nớc quan tâm, là nhiệm vụtrọng tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Tuy nhiên,
đối với các DN V&N đang gặp phải rất nhiều khó khăn về vốn, đa phần cácDNV&N có quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ lại luôn trong tình trạng “Thiếuvốn, Khát vốn” cho mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu t cải tiến máy móc,trang thiết bị nên không có lợi thế cạnh tranh ở trong nớc và xuất khẩu, thểhiện mấy vấn đề sau đây:
Tín dụng hỗ trợ DN V&N tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩydoanh nghiệp phát triển trong điều kiện nền kinh tế chậm phát triển nh nớc tagiai đoạn hiện nay; nó có vai trò to lớn và tích cực trong việc hỗ trợ lọai hình
DN V&N nắm bắt kịp thời các cơ hội đầu t
Nguồn vốn tín dụng thúc đẩy các DN mạnh dạn đầu t, mở rộng sảnxuất kinh doanh, ứng dụng khoa học công nghệ mới, tăng năng suất lao động,
Trang 14nâng cao chất lợng và đa dạng hoá sản phẩm, góp phần quyết định đến việc hạgiá thành và nâng cao năng lực cạnh tranh của DN.
Tín dụng góp phần thoả mãn các nhu cầu vốn tiền tệ tạm thời của DN
để thanh toán khi có sự chênh lệch về mức tiền tệ hiện có với nhu cầu chi trả.Khi khối lợng sản xuất của DN tăng lên, nhu cầu tăng vốn đợc bổ sung mộtphần thông qua hệ thống tín dụng
Tín dụng giúp cho DN góp phần mở rộng khả năng kinh doanh vàtăng cờng tính tự chủ kinh doanh của DN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chủ
Quỷ bảo lãnh tín dụng: Quỹ này đợc thành lập với mục tiêu tạo điều
kiện để DNV&N tiếp cận nguồn vốn chính thức của Nhà nớc và đợc vay vốnvới lãi suất u đãi
QHTPT (Quỹ hỗ trợ phát triển - nay là ngân hàng phát triển), Quỹ đầu
t địa phơng, đợc nhận vốn đầu t và phát triển từ ngân sách hoặc từ các nguồn
vốn khác Tuy đợc u đãi về lãi suất, nhng đối tợng cho vay từ nguồn vốn nàyrất hạn chế và phải đúng lĩnh vực và địa bàn cần khuyến khích đầu t nằm trongchơng trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phờng Do vậy, chỉ một số ít DNV&N tiếp cận đợc nguồn vốn này
Tín dụng thuê mua: Tín dụng thuê mua là một hình thức tài trợ tín dụng
thông qua các loại tài sản, máy móc, thiết bị Tín dụng thuê mua có hai loại đó là:
Các dự án hỗ trợ của các Tổ chức phi Chính phủ: Thông qua các chính
sách của Nhà nớc và từ các dự án hỗ trợ tài chính của các tài chính quốc tế
nh dự án tài trợ DNV&N do JBIC Nhật Bản tài trợ, cơ quan phát triển Hoa Kỳ
- USAID, ngân hàng Châu á ADB, quỹ phát triển các DNV&N - SMEDF doliên minh châu âu tài trợ, do quỹ hỗ trợ phát triển Việt Nam quản lý
Các Quỹ bảo lãnh, Quỹ đầu t mạo hiểm vừa mới hình thành, hoạt động
mang tính thăm dò, cha phải là chỗ dựa đáng tin cậy cho các DN V&N muốnkhởi sự và phát triển
Trang 15Ngoài những nguồn vốn kể trên, các DN V&N có thể huy động vốnthông qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu trên thị trờng chứng khoán hoặc thịtrờng không chính thức nh huy động từ gia đình, bạn bè, vay ngoài xã hội Tuy nhiên, do giới hạn của phạm vi nghiên cứu nên Luận văn chỉ đề cập đếnhoạt động tín dụng ngân hàng.
Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, hệ thống các TCTD của nớc
ta và nớc ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam cơ bản có thể đáp ứngyêu cầu phục vụ cho các DN V&N Tuy nhiên, vẫn còn khó khăn từ nhiềuphía, nên hoạt động nghiệp vụ tín dụng, chất lợng tín dụng và việc vận dụngcác khoa học công nghệ trong sự liên kết giữa của các tổ chức này cha thực sự
là chỗ dựa tin cậy cho sự hình thành và phát triển DN V&N ở Nớc ta
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến sự hỗ trợ tín dụng của nhà nớc đối với các Doanh Nghiệp Vừa và nhỏ
1.4.1 Đối với các tổ chức tín dụng
Về năng lực thẩm định: Năng lực thẩm định tín dụng trớc khi cho vay làyếu tố quyết định đảm bảo chất lợng tín dụng trung, dài hạn Năng lực thẩm
định tốt sẽ góp phần loại trừ đợc sai lệch trong cung cấp thông tin, đánh giá
đúng năng lực của DN, dự đoán đợc khả năng sinh lời và rủi ro của khoản vốnvay
Về năng lực giám sát chất lợng tín dụng: Giám sát tín dụng nhằm đảm
bảo chất lợng tín dụng, theo dõi mục đích sử dụng vốn vay theo cam kết, giámsát tài sản đảm bảo nợ vay
Về lãi suất và nguồn vốn tín dụng: Đối với NHTM là một tổ chức hoạt
động kinh doanh vì lợi nhuận, lãi suất cho vay phụ thuộc không chỉ các yếu tốkinh tế vĩ mô điều tiết của Nhà nớc mà còn vào từng dự án và chủ thể vay vốn
cụ thể để áp dung cho phù hợp Việc áp dụng lãi suất khác nhau là cần thiết,tùy thuộc đối tợng vay, lĩnh vực đầu t, mức độ rủi ro của dự án
Về tổ chức bộ máy: Bố trí cán bộ có trách nhiệm, năng lực phụ trách
từng bộ phận, từng khâu của các mối quan hệ từ khi thẩm định, thiết lập quan
hệ đến lúc hoàn thành việc thu hồi hết số vốn Việc tổ chức bộ máy và quytrình quản lý hợp lý, chặt chẽ là biện pháp quan trọng và quyết định đến chấtlợng d nợ, góp phần hạn chế rủi ro tín dụng
1.4.2 Đối với bản thân doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 16Một là: Có thể nói hầu hết các dịch vụ tín dụng ngân hàng đã đến với
cộng đồng doanh nghiệp Nhng về mặt chủ quan của doanh nghiệp cha nângcao khả năng tiếp cận các dịch vụ này, cha chủ động tìm hiểu, nghiên cứu kỹ
để nắm và hiểu rõ tính năng, tiện ích của các sản phẩm dịch vụ của ngânhàng, cũng nh cách thức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ mà ngân hàng cungứng, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của ngân hàng rờm rà, phức tạp, việc giảiquyết cho vay của ngân hàng khó khăn Phần lớn các DNV&N thiết lập thủtục vay vốn của ngân hàng không đúng quy định mà ngân hàng yêu cầu
Hai là: Tài sản cá nhân và pháp nhân của DNV&N lẫn lộn, thiếu minh
bạch nên ngân hàng rất khó khăn trong thẩm định, đánh giá năng lực thực sựcủa doanh nghiệp Hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phơng pháp hạchtoán kế toán của doanh nghiệp không đầy đủ, thiếu chính xác
Ba là: Năng lực tài chính của doanh nghiệp yếu, các hệ số tài chính
không đảm bảo điều kiện của ngân hàng, không xác định đợc dòng tiền luchuyển bởi vậy không tính toán đợc khả năng trả nợ trong tơng lai
Bốn là: Năng lực thị trờng của DN manh mún không phù hợp với đa
dạng của sản phẩm, khả năng tiêu thụ sản phẩm thấp, hệ thống phân phối, khảnăng cạnh tranh yếu
Năm là: Nội dung của phơng án, kế hoạch sản xuất kinh doanh đôi khi
thiết lập sơ sài, thiếu thuyết phục của các tổ chức tín dụng khi xem xét thẩm
định cho vay
Sáu là: Năng lực quản lý của DN trong việc điều hành sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo còn thiếu bài bản, kinh nghiệm, mang nặng tính gia đình,việc bố trí cán bộ giao dịch, tiếp cận với ngân hàng không phù hợp, không cókhả năng thuyết trình, đàm phán để đợc vay vốn
Bảy là: Về quyền sở hữu tài sản đảm bảo bằng các hình thức thế chấp,
cầm cố hoặc đợc bảo đảm bằng bảo lãnh của ngời thứ ba Sự đáp ứng của dự
án đối với tiêu chuẩn tín dụng, sự phù hợp với quy hoạch và kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, mục đích và hiệu quả của dự án, khả năng vốn tự có,khả năng hoàn trả vốn từ bản thân dự án và các hoạt động kinh doanh kháccủa DN
1.4.3 Môi trờng kinh tế - xã hội ảnh hởng đến hoạt động tín dụng
Các yếu tố về môi trờng kinh tế - xã hội ảnh hởng rất lớn đến hoạt độngtín dụng :
Trang 17- Tốc độ tăng trởng kinh tế : Kinh tế phát triển với tốc độ cao tạo điềukiện thuận lợi cho phát triển kinh doanh, tăng sức mua làm tăng nhu cầu vayvốn tín dụng và ngợc lại.
- Tỷ lệ lạm phát, đây là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tính chất ổn địnhhay bất ổn của nền kinh tế Song nói chung, lạm phát cao phản ánh mức cungtiền tệ lớn, làm tăng sức mua, kích thích kinh doanh phát triển, nhng lạm phát
ở mức cao không kiểm soát đợc làm tăng lãi suất tín dụng, gây rủi ro cho nhà
đầu t, cho doanh nghiệp
- Chính sách thuế cũng là một trong những yếu tố kinh tế ảnh hởng đếntín dụng doanh nghiệp Nếu thuế suất cao, bất lợi cho kinh doanh, ảnh hởngtrực tiếp đến doanh nghiệp, làm giảm nguồn vốn tín dụng; và nếu thuế thấpkhuyến khích doanh nghiệp kinh doanh, làm tăng nguồn vốn tín dụng
1.4.4 Môi trờng chính trị và pháp luật ảnh hởng đến hoạt động tín dụng
- Chính trị ảnh hởng rất lớn tới hoạt động tín dụng Sự ổn định hay bất
ổn định của chính trị ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tín dụng và hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy đối với các tổ chức tín dụng cần quantâm đó là tính bền vững của hệ thống lãnh đạo chính trị, đờng lối và nhữngquyết sách mà hệ thống đó đa ra ảnh hởng ít hay nhiều đến tổ chức tín dụng
để đa ra những chính sách, chiến lợc phù hợp
- Hệ thống Luật pháp phản ánh những cơ hội hay thách thức trong hoạt
động của các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Hệ thống luật pháp ổn định cótác dụng rất lớn đến qui mô và chất lợng tín dụng Nhà nớc với vai trò định h-ớng tạo hành lang pháp lý giúp các thành phần kinh tế hoạt động trong khuônkhổ pháp luật Đối với nớc ta, do mới chuyển sang nền kinh tế thị trờng vàtrình độ xây dựng luật pháp của ta đang còn trong quá trính xây dựng và hoànthành, do đó hệ thống pháp quy hiện hành còn thiếu và cha ổn định nên việcvận dụng trong bối cảnh hiện nay để ứng phó kịp thời của các tổ chức tín dụng
là điều quan trọng
1.5 Kinh nghiệm của nớc ngoài trong việc hỗ trợ tín dụng phát triển Doanh Nghiệp Vừa và nhỏ
1.5.1 Kinh nghiệm của nớc ngoài về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.5.1.1 Kinh nghiệm của Đài Loan
Về tầm vi mô
Trang 18Các chính sách của chính quyền Đài Loan chủ yếu đặt mục tiêu là giatăng khả năng sản xuất của các DNV&N và cải thiện các hổ trợ về tài chính,sản xuất, quản lý, kế toán và tiếp thị Để tạo nguồn vốn, Đài Loan đã thành lập
“ Quỹ phát triển DNV&N” để giúp cho các doanh nghiệp này cải thiện môi ờng kinh doanh, đẩy mạnh hợp tác với nhau, đồng thời hớng dẫn cho quỹ tựphát triển nhằm thúc đẩy doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển lành mạnh Quỹnày cấp tín dụng cho các DNV&N với lãi suất thấp hơn lãi suất bình quân th-ờng của ngân hàng nhằm giúp các doanh nghiệp phát triển theo chuyên ngànhhoặc chuyển hớng ngành nghề của các DN Quỹ này sử dụng nguồn lợi nhuận
tr-để đảm bảo tín dụng cho các trờng hợp phát triển chuyên ngành, mức bảohiểm cao nhất là 90% và chịu một nửa số rủi ro
Về tầm vĩ mô
Đài loan theo đuổi các chính sách khuyến khích xuất khẩu để cố gắngtạo một môi trờng kinh doanh ổn định, khuyến khích đầu t từ các nguồn vốntrong và ngoài nớc Với lĩnh vực này, vai trò của các công ty thơng mại vừa vànhỏ đợc tăng cờng mạnh mẽ, vì đây là đầu mối để khu vực công nghiệp chếtạo của Đài Loan tiếp cận thị trờng bên ngoài [15, 45-46]
1.5.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đếnphát triển DNV&N vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giảiquyết đợc nạn thất nghiệp Nhật Bản coi chơng trình “Hiện đại hoá” cácDNV&N là nhiệm vụ quan trọng, vì thế một loạt chính sách về nhiều mặt đợcban hành, thể hiện trớc mắt ở Luật cơ bản về doanh nghiệp nhỏ năm 1993, quy
định những vấn đề có tính nguyên tắc để hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏhoạt động cung cấp hoặc gia công các bộ phận, cấu kiện cho doanh nghiệplớn
Một trong những biện pháp quan trọng để hỗ trợ và phát triển doanhnghiệp vừa và nhỏ là khuyến khích mở rộng đầu t, đồng thời Chính phủ và cáchiệp hội dành những khoản kinh phí lớn cho chơng trình hiện đại hoá cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Thể hiện, năm 1960, Nhật bản đầu t 258 tỷ yên chokhu vực DNV&N, đến năm 1980 lên tới 243.375 tỷ yên, nhng nguồn kinh phíChính phủ chỉ chiếm 12,6%, còn lại các hiệp hội, các ngân hàng
Nguồn tài chính trên tập trung vào các lĩnh vực: Xúc tiến hiện đại hoádoanh nghiệp vừa và nhỏ; hiện đại hoá các thể chế quản lý doanh nghiệp vừa
Trang 19và nhỏ; các hoạt động t vấn cho DNV&N; các giải pháp tài chính choDNV&N
Về công tác tổ chức, Nhật Bản thiết lập “Hội đồng các doanh nghiệpnhỏ”, đây là tổ chức t vấn trực thuộc Thủ tớng hoạt động chuyên cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ [15, 45-48].
1.5.1.3 Kinh nghiệm của Singapore
Ngay từ đầu năm 1962 chính phủ Singapore đã nhận thức đợc tầm quantrọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc,Chính phủ áp dụng nhiều chơng trình để hỗ trợ DNV&N, nhằm giúp doanh
nghiêp vừa và nhỏ hiện đại hoá và mở rộng hoạt động của mình
Chơng trình kết giao kinh doanh: Đây là chơng trình nhằm tạo điều kiện
để các DNV&N của Singapore có thể tiếp xúc với các doanh nghiệp nhỏ vàdoanh nghiệp lớn của nớc ngoài Với chơng trình này đã có 2.380 doanhnghiệp tham gia và đã thực hiện đợc 3.260 cuộc tiếp xúc giữa các công tySingapore và các công ty của úc, Bỉ, Canada, ý, Nhật Bản, Thuỵ Sỹ…
Chơng trình hổ trợ tài chính cho doanh nghiêp vừa và nhỏ nhằm khuyếnkhích, phát triển và nâng cấp kỷ thuật cho DNV&N thể hiện:
* Cơ chế khuyến khích đổi mới công nghệ đối với DNV&N :
Mục tiêu nhằm hỗ trợ các công ty và tổ chức nâng cao năng lực, ápdụng các đổi mới công nghệ đối với tất cả các doanh nghiệp đã đợc đăng kýbảo đảm điều kiện mà chính phủ đặt ra
Về mức hỗ trợ tài chính: Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí đợc phép đểthực hiện dự án nh chi phí về nhân lực, chi phí về vật t, thiết bị, chi phí về cácdịch vụ kỷ thuật, chi phí về sở hữu trí tuệ
* Cơ chế hỗ trợ kỷ thuật đối với DNV&N trong nớc:
Mục tiêu giúp các DN thu hút các chuyên gia bên ngoài để thực hiệncác dự án nâng cấp và hiện đại hoá công nghệ, hoàn thiện các quy trình côngnghệ hiện có, hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng, phát triển kinh doanh, thịtrờng, quản lý nhân sự, phát triển sản phẩm mới, nghiên cứu khả thi
Mức hỗ trợ không vợt quá 70% chi phí thuê chuyên gia bên ngoài đểthực thi dự án
* Cơ chế cho vay với lãi suất u đãi để hỗ trợ DNV&N nâng cấp và hiện
đại hoá công nghệ Đây là chơng trình hỗ trợ vốn vay với lãi suất thấp nhằm
Trang 20giúp các DNV&N trong nớc nâng cấp và hiện đại hoá công nghệ sản xuất[29].
1.5.1.4 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Chính sách phát triển DNV&N ở Trung Quốc dựa trên các vần đềchính sau:
- Phải căn cứ vào quy mô kinh tế hợp lý để tổ chức sản xuất
- Các DNV&N cần đợc đầu t với kỷ thuật và kỷ năng quản trị hiện đại,nâng cao chất lợng sản phẩm và chất lợng quản lý
- Các DNV&N cần linh hoạt để phù hợp với thị trờng, tránh sự trùng lặp
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất khẩu
Nhờ chính sách kinh tế đúng đắn, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TrungQuốc đã phát triển mạnh mẽ cả về số lợng và tổng giá trị đóng góp cho nềnkinh tế, góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc [15,61- 63]
1.5.1.5 Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hàn Quốc
Hàn Quốc cũng rất quan tâm đến phát triển các doanh nghiệp vừa vànhỏ và coi nh là một bộ phận của cơ cấu kinh tế Để tạo cơ sở pháp lý cũng
nh sự u tiên hỗ trợ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp này Chính phủ HànQuốc ban hành một loạt sắc Luật (12 sắc Luật) về DNV&N nhằm tập trunggiải quyết những vấn đề sau:
- Thiết lập khái niệm khung về DNV&N
- Khẳng định về mặt pháp lý các DNV&N
- Khuyến khích và đa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ thúc đẩy phát triểncác DNV&N
Trang 21- Thành lập các tổ chức tín dụng và cơ quan hỗ trợ doanh nghiệp vừa vànhỏ, nh: Quỹ bảo lãnh tín dụng năm 1976 nhằm cung cấp vốn, chuyển giaocông nghệ cho các DNV&N; Viện phát triển công nghệ Hàn Quốc nhằm đàotạo t vấn cho các DNV&N; Trung tâm năng suất Hàn Quốc với chức năng đàotạo, chuyển giao công nghệ t vấn cho DNV&N; Hội nghiên cứu các DNV&Nchức năng chủ yếu đào tạo chủ doanh nghiệp cung cấp và chuyển giao côngnghệ.
1.5.1.6 Kinh nghiệm Cộng hoà liên bang Đức
Chính phủ Cộng hoà liên Bang Đức sử dụng các hình thức hỗ trợ khácnhau nhằm tạo điều kiện cho các DNV&N theo các hình thức chủ yếu sau:
- Cho vay u đãi đầu t: Đây là hình thức cho vay với lãi suất u đãi với sựtrợ giúp của các ngân hàng với thời gian trên 6 năm Ngoài ra, còn có các ch-
ơng trình cho vay đầu t môi trờng, cho công nghệ mới
- Thực hiện bảo lãnh tín dụng là hình thức nhằm giảm bớt khó khăn chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc vay vốn nhờ vào việc cung cấp mộtmức thế chấp nhất định thay thế cho các DN đó, đồng thời tạo điều kiện giảmbớt lãi suất vay vốn do làm tăng mức độ tin cậy khi vay vốn ngân hàng
- Thành lập quỹ đầu t mạo hiểm: Thông qua chơng trình này, các doanhnghiệp vừa và nhỏ có thể vay vốn thời hạn 20 năm trở lên với các điều kiệnthuận lợi nh không cần thế chấp, lãi suất thấp hơn lãi suất thị trờng, có thờigian ân hạn
1.5.1.7 Kinh nghiệm của Mỹ
Mỹ là một nớc có nền kinh tế mạnh trên thế giới, nhng các doanh nghiệpvừa và nhỏ vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc vay vốn các ngân hàng thơng mại
Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, Chính phủ đã thànhlập ngân hàng cho DNV&N nhằm cung cấp tín dụng cho DN, với lãi suất u đãi
và thực hiện các dịch vụ về tín dụng cho các DN này nh:
- Công ty đầu t cho DNV&N nhằm gây quỹ liên bang phát triển kinh tế
t nhân Các công ty này cung cấp các cổ phần hoặc các khoản cho vay dài hạn,trợ giúp về quản lý cho các DN nhỏ
- Chơng trình quản trị doanh nghiệp nhỏ cung cấp các khoản bảo lãnhtín dụng nhằm giảm bớt rủi ro cho các ngân hàng
Trang 22- Vốn mạo hiểm: Là hình thức hỗ trợ vốn cho các DNV&N nó có vai tròquan trọng trong việc huy động vốn của DN Xu hớng phát triển hiện nay của cácquỹ đầu t mạo hiểm là đầu t vào các công ty công nghệ cao dựa trên cơ sở quyền
sở hữu trí tuệ hơn là lãi suất tín dụng hoặc lợi nhuận từ chia lãi cổ phần
1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Qua việc nghiên cứu các giải pháp tài chính tín dụng hỗ trợ phát triển
DN V&N ở một số nớc trong khu vực và trên thế giới; với tình hình thực tếtrong nớc, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển DNV&N ở Việt Nam
- Khuyến khích việc thành lập các tổ chức đại diện của các DNV&N,
đơn giản hoá các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, quy hoạch phát triển các khuvực tập trung doanh nghiệp vừa và nhỏ nh những quần thể, liên hiệp tránh sựtập trung vào thành phố lớn
Thứ hai , chính sách tài chính, tín dụng, đầu t
- Ngăn chặn việc các doanh nghiệp lớn trì hoãn trong việc thanh toáncho các DNV&N, hỗ trợ tài chính cho hiện đại hoá công nghệ, thiết bị củaDNV&N
- Hỗ trợ tài chính cho các DN này phát triển mạng lới thông tin, tiếp thị,cho phép các quỹ đầu t tham gia vốn vào các DNV&N
- Ngoài các quỹ Chính phủ, còn lập các ngân hàng để cung cấp tàichính cho các DNV&N
- Miễn giảm thuế đối với các doanh nghiệp mới thành lập
Thứ ba , tạo điều kiện để thúc đẩy DN V&N tự tích luỹ vốn, đồng thời
mở rộng khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn từ bên ngoài.
Để giúp các DN V&N tăng trởng và phát triển ổn định, bền vững, nhìnchung các nớc sử dụng các công cụ nh miễn, giảm thuế, cung cấp tín dụng u
Trang 23đãi nhằm tạo điều kiện cho các DN tăng khả năng tự lích luỹ vốn, tăng vốnchủ sở hữu, chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ sáu , chính sách thị trờng và cạnh tranh
Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh
tế thị trờng, các DN luôn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức do cácyếu tố kinh tế thị trờng mang lại Việc thúc đẩy phát triển các loại thị trờng,trong đó có thị trờng vốn trung và dài hạn, thị trờng dịch vụ tài chính sẽ tạo
điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tài chính cho các DN V&N Đồng thời Chínhphủ cần có biện pháp ngăn chặn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, xác
định loại sản phẩm dành riêng cho khu vực DNV&N mà các DN lớn không
đ-ợc tham gia, quy định các danh mục sản phẩm mà các DN lớn dành u tiên chonhà thầu phụ là các DNV&N
Nhận rõ vai trò to lớn và nhiều tiềm năng của DNV&N, Chính phủ đã
có nhiều biện pháp nh ban hành Luật Doanh nghiệp, các Nghị định, quy
định…từng btừng bớc giải quyết những vấn đề về cơ chế và chính sách cũng nh tổchức hoạt động trợ giúp DNV&N phát huy tối đa tiềm năng kinh doanh cóhiệu quả, nâng cao sức cạnh tranh, có thêm thông tin về thị trờng, đối tác, sảnphẩm trong nớc cũng nh ngoài nớc Song thực tiễn đang đòi hỏi DNV&N củaViệt Nam phải có những bớc tiến mới để có thể hội nhập và phát triển cùngvới các DN trong khu vực và trên thế giới Vì vậy, để giúp cho DN V&N pháttriển, đáp ứng nhu cầu phát triển, Nhà nớc cần có sự trợ giúp, hỗ trợ nguồnvốn tín dụng nhằm tạo cho DNV&N gia nhập tổ chức thơng mại thế giới(WTO); hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 25chơng 2
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới đối với sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý
Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hộicủa tỉnh Quảng Bình, vừa là một trong những đô thị trung tâm của khu vựcBắc Miền Trung, phần đất liền trãi dài từ 17022’ vĩ độ Bắc, đến 106029’ kinh
độ Đông
Trang 26Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch, phía Nam giáp huyện Quảng Ninh, phía
Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp huyện Quảng Ninh và Bố Trạch.Thành phố Đồng Hới nằm dọc bờ biển với chiều dài 16 km, có dòng sôngNhật Lệ chảy giữa lòng thành phố rất thích hợp cho phát triển du lịch, dịch vụ,công nghiệp Ngoài ra còn có đờng Hồ Chí Minh, đờng sắt Bắc - Nam, đờngthuỷ, đờng hàng không, các tuyến nối từ đông sang tây rất thuận lợi trong giao
lu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội với các tỉnh, thành phố trong cả nớc
* Địa hình, địa mạo
Thành phố Đồng Hới có địa hình đa dạng, bao gồm vùng rừng núi và
đồi phía Tây, vùng đồng bằng và vùng cát ven biển Phần phía Đông sôngNhật Lệ là vùng cát Bảo Ninh có địa hình dạng cồn cát ngang ổn định, cao độtrung bình 10 mét, dốc về hai phía là sông Nhật Lệ và Biển Đông với độ dốc t-
ơng đối lớn, không bằng phẳng Phần phía Tây chia làm 5 khu vực chính:
- Khu vực 1 và khu vực 4: Khu vực trung tâm thành phố và khu PhúHải, Đức Ninh và Đức Ninh Đông, chủ yếu nằm hai bên đờng quốc lộ 1A và
đờng Lê Lợi Khu vực này có địa hình tơng đối thấp và bằng phẳng, cao độtrung bình 2 mét, nơi cao nhất là khu Hào thành với cốt 3,7 mét, nơi thấp nhất
là khu ruộng nông nghiệp có cốt 0,2 - 0,5 mét, hơi dốc về quốc lộ 1A với độdốc khoảng 0,2%
- Khu vực 2: Khu Bắc Lý và Nam Lý, nằm ở phía Tây thành phố, có ờng sắt quốc gia chạy qua, là vùng gò đồi dốc về hai phía Đông và Tây của đ-ờng Phan Đình Phùng Khu vực này có cao độ trung bình 10 mét, nơi cao nhất
đ-18 mét, nơi thấp nhất 2,5 mét, độ dốc trung bình từ 5 - 10%
- Khu vực 3: Khu Đồng Sơn, Thuận Đức, Nghĩa Ninh, Bắc Nghĩa nằm
về hai phía Đông và Tây đờng Hồ Chí Minh, là vùng gò đồi nhấp nhô có hớngthấp dần từ Tây sang Đông và từ Nam ra Bắc, độ dốc trung bình từ 7 - 10%.Cao độ trung bình là 8 mét, cao nhất là 15,5 mét, thấp nhất 3 mét
- Khu vực 5: Khu Lộc Ninh, Hải Thành, là khu vực đồi và cát ven biển,cao độ trung bình 10 mét, nơi cao nhất 16 mét, nơi thấp nhất 3 mét, hớng dốcdần về phía Nam với độ dốc trung bình từ 3 - 5% [2, 10]
* Điều kiện khí hậu thời tiết
Thành phố Đồng Hới nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùavới đặc trng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, ma nhiều; mùa hè nóng,
ma ít; có gió Tây Nam thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 7 hàng năm với tốc độ
Trang 27trung bình 20 m/s làm cho nhiệt độ trong những tháng này cao nhất, độ ẩmkhông khí thấp.
Nhiệt độ trung bình hằng năm của thành phố Đồng Hới là 24,40 C,nhiệt độ thấp nhất (tháng 12, tháng 1) khoảng 7,8 - 9,40 C, nhiệt độ cao nhất(tháng 6, tháng 7) khoảng 40,1 - 40,60C Với nền nhiệt độ cao và ổn định đã
đảm bảo cho tổng tích nhiệt của thành phố đạt tới trị số 8.600 - 9.0000C, biên
độ chênh lệch gữa ngày và đêm từ 5 - 80 C, số giờ nắng trung bình trong ngày
là 5,9 giờ
2.1.2 Cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực
* Giao thông & vận tải
Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa họccho nên hệ thống giao thông thành phố Đồng Hới khá phát triển Bên cạnh đ-ờng quốc lộ 1A chạy qua trung tâm thành phố với chiều dài 11,96 km ĐồngHới còn có các tuyến tỉnh lộ, đờng mòn Hồ Chí Minh, đờng sắt Bắc Nam và
đờng hàng không đã đa vào khái thác sử dụng
Thành phố Đồng Hới có tuyến đờng thuỷ của sông Nhật Lệ, sông MỹCơng, sông Lệ kỳ, sông Cầu Rào và nhiều tuyến sông nhỏ khác chảy qua vớitổng chiều dài 96 km và cảng Nhật Lệ với cầu cảng dài 50 mét; đã và đangphát huy vai trò của mình trong việc giao thơng, đi lại và phát triển kinh tế,nối liền hành lang Đông - Tây của thành phố
Nhìn chung, hệ thống giao thông đờng sắt, đờng bộ, đờng thuỷ và đờnghàng không tạo nên một hệ thống giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh phục vụ chomọi nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh và thànhphố
* Điện - năng lợng
Thành phố Đồng Hới ở đầu nguồn điện áp 220 KV, là trung tâm phânphối điện cho ba tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế Ngoài trạmphân phối điện 220 KV, còn có nhà máy điện Đồng Hới với công suất lắp máy
là 2 x 3 x 500 KVA thờng xuyên hoạt động hoà nạng lới điện quốc gia Hiệnnay 100% số hộ trong toàn thành phố đã có điện sáng Trong thời gian tớithành phố quy hoạch thống nhất mạng lới là điện áp 22 KV, nâng cấp trạmbiến áp E2 (110/35/6 KV - 16MVA) lên 100/22KVA - 2 x 40MVA) Vớinguồn điện năng và mạng lới điện trên, Đồng Hới đủ điều kiện đáp ứng nhu
cầu cho sản xuất và sinh hoạt của ngời dân trên địa bàn [4]
Trang 28* Phát triển khu công nghiệp ở Đồng Hới
Đồng Hới có khu công nghiệp (KCN) phía Tây Bắc Thành phố, đợcUBND tỉnh Quảng Bình quy hoạch từ năm 2002, đến năm 2005 mới hoànthành với tổng diện tích qui hoạch khoảng 99,9 ha, mục đích tập trung các nhàmáy công nghiệp, kêu gọi đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài nớc Đến nay
đã có 15 DN hoạt động, chiếm khoảng 13 % diện tích sử dụng đất của khucông nghiệp, có 11 dự án lớn kêu gọi đầu t về các lĩnh vực vật liệu xây dựng,lắp ráp điện tử, mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất săm lốp xe máy, ô tô chất lợngcao
* Dân số và nguồn nhân lực
Quy mô dân số tăng nhanh, năm 2004 là 99.197 ngời đến năm 2006,dân số Đồng Hới là 103.988 ngời, trong đó khoảng 65,5% sống ở thành thị và34,5% sống ở nông thôn
Mặc dù tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên giảm từ 18,88 0/00 năm 1995xuống 9,370/00 năm 2006, nhng tốc độ gia tăng dân số của thành thị so vớivùng nông thôn khá cao do xu hớng đô thị hoá diển ra nhanh chóng năm 2004
là 13,47 0/00 , năm 2006 là 13,66 0/00 Số ngời nằm trong độ tuổi lao động (tính
từ 15 đến 60 tuổi) chiếm khoảng 50 % tổng số dân của thành phố Nguồn lao
động này chủ yếu là trẻ, khoẻ Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đãqua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn
Bảng 2.1 Dân số trung bình của Đồng Hới năm 2004-2006
2004
Năm2005
Năm2006
Nguồn: Niên giám Thống kê thành phố Đồng Hới năm 2004-2006
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của thành phố Đồng Hới
Trang 292.1.3.1 Tổng giá trị sản xuất của thành phố Đồng Hới
Tổng giá trị sản xuất năm 2006 so với năm 2004 đã tăng 872 tỷ đồng,tơng ứng 34,25%; trong đó ngành thơng mại, dịch vụ có tốc độ tăng lớn nhất(tăng 60,40%) Nguyên nhân chính là do có nhiều di tích, danh lam thắngcảnh đợc đầu t xây dựng, hệ thống khách sạn nhà hàng đợc đầu t nâng cấp,một số khu du lịch mới đợc đầu t nh khu du lịch Mỹ Cảnh, khu du lịch nớcnóng Suối Bang đã thúc đẩy ngành du lịch của tỉnh phát triển, từng bớc pháthuy lợi thế của thành phố
Công nghiệp và xây dựng phát triển khá, từng bớc nâng cao năng lựcsản xuất và sức cạnh tranh trên thị trờng, năm 2006 so với năm 2004 tăng 335
tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành là 56,23% năm 2006, mứctăng trởng bình quân là 22,65% Tiếp đến là lĩnh vực thơng mại dịch vụ năm
2004 đạt 841 tỷ đồng tăng lên năm 2006 là 1.349 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng39,47%, tăng trởng bình quân là 60,40%, lĩnh vực đạt giá trị sản xuất thấpnhất là nông nghiệp chiếm tỷ trọng 4,3% Tuy nhiên, nông nghiệp phát triển t-
ơng đối toàn diện và chuyển dần theo hớng sản xuất hàng hoá
Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu tổng giá trị sản xuất của thành phố Đồng Hới
Phân theo thành phần kinh tế: Vốn đầu t xây dựng thành phố trong
thời kỳ 2004-2006 tăng bình quân 10,60% Trong đó, vốn kinh tế ngoàiNhà nớc tăng trởng cao so với các nguồn vốn khác, bình quân 20,57%; tiếp
đến là vốn Nhà nớc tăng bình quân là 9,07 % là do chính quyền thành phố
đầu t để đạt đợc đô thị loại III và đợc công nhận thành phố thuộc tỉnh, nên
Trang 30ngân sách từ Trung ơng, tỉnh và thành phố chú trọng về đầu t nâng cấp, mởrộng thành phố Nguồn vốn đầu t nớc ngoài giảm mạnh là do năm 2004thành phố Đồng Hới đợc Chính phủ phê duyệt dự án nâng cấp và chỉnhtrang đô thị theo nguồn vốn vay của Chính phủ Thuỵ Sỹ nên năm 2004 vốn
đầu t tăng nhng đến đầu năm 2006 dự án kết thúc nguồn vốn giảm xuống.Nhìn chung tốc độ tăng vốn đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn còn thấp.Nguồn vốn chiếm tỷ trọng bình quân lớn nhất trong 3 năm là vốn Nhà n ớcvới 48%, vốn t nhân chiếm 45 %, vốn đầu t nớc ngoài chiếm 7%
Nguồn: Niên giám thống kê TPĐH giai đoạn 2004 - 2006.
Phân theo ngành nghề: Vốn đầu t XDCB cho lĩnh vực Công nghiệp
-xây dựng tăng cao so với các lĩnh vực khác, bình quân tăng 20,29%/nămchiếm tỷ trọng 61,31% trong tổng vốn đầu t năm 2006 Trong khi đó, ngànhnông nghiệp vốn dầu t bình quân giảm 34,95% chiếm tỷ trọng 1,5% trongtổng vốn đầu t xây dựng năm 2006 Nguyên nhân dẫn đến tình hình trên là
do, tỉnh Quảng Bình mở khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới nằm trên địabàn Đồng Hới, nên vốn đầu t lớn, mặt khác trên địa bàn Đồng Hới đã mỡrộng một số khu vực nhằm xây dựng siêu thị, khu làng nghề Thuận Đức,
Đức ninh, Đức Ninh Đông đầu t nâng cấp hệ thống các chợ trên địa bànthành phố nên nguồn vốn đầu t cho lĩnh vực Công nghiệp - xây dựng tăngcao và chiếm tỷ trọng lớn
Trang 31Tỷ trọng vốn đầu t cho nông nghiệp thấp (1,5% năm 2006) và có xu ớng giảm dần qua 3 năm (bình quân giảm 34,95%) Nguyên nhân chính làmgiảm tỷ lệ vốn đầu t cho Nông nghiệp là hệ thống thuỷ lợi, kênh mơng đãhoàn thiện đa vào sử dụng nên việc đầu t giảm dần; công tác giao đất, giaorừng khoán cho hộ t nhân theo nghị định 64 và NĐ 02.
h-2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu của luận văn, trong quá trình thực hiệntôi sử dụng các phơng pháp sau:
2.2.1 Phơng pháp điều tra, thu thập số liệu
Tiến hành khảo sát điều tra, thu thập số liệu nhằm phục vụ cho việcnghiên cứu, đợc tiến hành đồng thời ở hai cấp độ hỗ trợ và bổ sung cho nhau
Cấp độ thứ nhất là khảo sát các nguồn tài liệu thứ cấp, bao gồm:
Nghiên cứu, xem xét các văn bản, chính sách, các báo cáo tổng kết
và các nguồn số liệu thống kê về hoạt động tín dụng ở các ngân hàng nhằm hỗtrợ DN V&N ở thành phố Đồng Hới
Tổng quan các t liệu nghiên cứu hiện có về DN V&N đã đợc đăng tảitrên các sách, báo, tạp chí, gồm cả các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo,chuyên đề, kết quả của các cuộc điều tra của các tổ chức trong nớc và ngoài n-
ớc, các cuộc trả lời phỏng vấn của các nhà khoa học, nhà quản lý và bản thâncác DN, các tài liệu đăng tải trên Internet
Trao đổi ý kiến trực tiếp với các nhà quản trị, các giám đốc ngânhàng, các giám đốc DN, các nhà hoạch định chính sách, quản lý DN ở địa ph-
ơng, các cán bộ tín dụng
Cấp độ thứ hai và quan trọng nhất là điều tra nguồn số liệu sơ cấp trêncơ sở tiến hành khảo sát thực tế các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đồng Hới,thông qua phiếu điều tra (đính kèm phụ lục)
Phơng pháp chọn mẫu của cuộc điều tra này là phơng pháp chọn mẫuphân loại Trên cơ sở tổng hợp danh sách bao gồm 498 DN V&N đóng trên
địa bàn thành phố Đồng Hới đợc tổng hợp từ phòng đăng ký kinh doanh - Sở
Kế hoạch & đầu t tỉnh Quảng Bình và Cục Thuế tỉnh Quảng Bình, trong đó:Phân theo loại hình: DNTN có 146 DN; Công ty cổ phần, HTX 68 DN; Công
ty trách nhiệm hữu hạn 284 DN Phân theo lĩnh vực hoạt động có: Thơng mạidịch vụ 302 DN; Nông lâm nghiệp có 16 DN; Công nghiệp - Xây dựng 172DN; loại hình khác có 8 DN
Trang 32Bảng 2.4 Cơ cấu mẫu điều tra phục vụ nghiên cứu của luận văn
DNV&N hiện đang vay vốn
30 doanh nghiệp; Xây dựng có 63 doanh nghiệp; Thơng mại - dịch vụ có
61 doanh nghiệp; Nông nghiệp có 7 doanh nghiệp Qua phân loại và lựachọn số doanh nghiệp đợc chọn điều tra là 41 doanh nghiệp
Phơng pháp tiến hành khảo sát điều tra: Vừa tiếp cận trực tiếp vừa gián
tiếp Sau khi mẫu thống kê đã đợc xác định với các DN cụ thể đợc lựa chọn,tiến hành phỏng vấn và điều tra các thông tin cần thiết theo bảng câu hỏi insẵn
2.2.2 Phơng pháp tổng hợp số liệu
Việc tổng hợp số liệu đợc tiến hành bằng phơng pháp phân tổ thống kêtheo các tiêu thức khác nhau về quy mô vốn vay, thành phần kinh tế, lĩnh vựchoạt động thông qua các tiện ích của phần mềm tin học ứng dụng SPSS 15.0.Trong đó, nghiên cứu tác động của tín dụng đến sự phát triển của các DNV&N là hớng chủ đạo đợc thể hiện trong quá trình tổng hợp và hệ thống hoátài liệu nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu đề ra
2.2.3 Phơng pháp phân tích số liệu
Phân tích thống kê
Trên cơ sở các tài liệu đã đợc tổng hợp, vận dụng một số phơng phápphân tích thống kê để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố về qui mô vốnvay, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với các yếu tố của đầu vào
Trang 33trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp Ngoài racác phơng pháp nói trên còn đợc sử dụng để phân tích tổng quan các điều kiện
tự nhiên, KT-XH, đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu của luận văn
Kiểm định độ tin cậy: Trong nghiên cứu này sử dụng thang điểm Likert
gồm 7 mức đợc sử dụng để ngời đợc phỏng vấn lựa chọn Với thang điểm này,
điểm 1 là thấp nhất, thể hiện sự khó khăn nhất và điểm 7 thể hiện mức độthuận lợi nhất, tốt nhất Để kiểm định độ tin cậy các biến điều tra, luận văn đãchọn phơng pháp hệ số tin cậy Cronbach Alpha cũng nh hệ số tin cậy cho tổngthể kết hợp xem xét hệ số tơng quan (Correlation) của từng biến Để khẳng
định độ tin cậy của biến điều tra, yêu cầu hệ số tin cậy của từng biến (ItemCronbach Alpha) phải lớn hơn 0,5; hệ số tơng quan của từng biến phải khácao; hệ số tin cậy tổng thể (Cronbach Alpha) phải lớn hơn 0,7
Phơng pháp phân tích nhân tố: Phơng pháp này dùng mối liên hệ qua
lại giữa nhiều biến và giải thích những biến này dới hình thức các khía cạnhcơ sở chung (gọi là nhân tố - Factor), nhằm tìm ra một cách cô đọng các thôngtin chứa trong nhiều biến gốc đã đợc điều tra, thành một tập hợp các khía cạnh(nhân tố) ít hơn mà không làm thất thoát thông tin về hiện tợng nghiên cứutrong các biến gốc, giúp xây dựng các nhân tố có ý nghĩa hơn phục vụ việcphân tích Phơng pháp này bao gồm các bớc:
Bớc 1: Nhận diện các mục tiêu của phân tích nhân tố dựa vào lý luận và
thực tiễn Trong bảng câu hỏi, các biến điều tra đợc lờng bằng thang đo Likert(1-7) Xác định các nhân tố: Tiếp cận tín dụng trớc khi vay, hỗ trợ DN khi
đang vay vốn và cảm nhận của DN sau khi vay vốn
Bớc 2: Xây dựng ma trận tơng quan (Correlation Matrix) của các biến
này để tìm các biến có liên hệ nhau Dùng chỉ số Kaiser - Mayer - Olkin(KMO) để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Chỉ số KMO lớn (từ0,5 1) thì phân tích nhân tố là thích hợp, còn chỉ số này nhỏ hơn 0,5 thì
Trang 34phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu Đồng thời sửdụng Bartlett's test of sphericity để kiểm định giả thiết sự tơng quan giữa cácbiến trong tổng thể.
Bớc 3: Xác định số lợng nhân tố Dựa vào phơng pháp Determination
based on Eigenvalue Chỉ những nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới đợcgiữ lại trong mô hình phân tích Đại lợng Eigenvalue đại diện cho lợng biếnthiên đợc giải thích bởi nhân tố Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽkhông có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc
Bớc 4: Xoay các nhân tố: Dùng phơng pháp Varimax procedure; xoay
nguyên gói các nhân tố để tối thiểu hoá số lợng biến có hệ số lớn tại cùng mộtbiến, vì vậy giúp việc giải thích nhân tố một cách đơn giản và dễ dàng hơn
Bớc 5: Giải thích các nhân tố: đợc thực hiện trên cơ sở nhận ra các biến
có hệ số tơng quan (factor loading) lớn hơn 0,4 ở cùng một nhân tố Nh vậynhân tố này có thể đợc giải thích bằng các biến có hệ số lớn đối với bản thân
sử dụng một mình Tuy nhiên, mục tiêu ở đây là phân tích nhân tố nhằm biến
đổi một tập hợp biến gốc thành một tập hợp các biến tổng hợp (nhân tố) có sốlợng ít hơn để sử dụng vào phơng pháp phân tích hồi quy tơng quan bội nên cóthể tính toán các nhân tố (score) Các nhân tố sẽ đợc chứa trong các biến mớitrong các file dữ liệu mới đợc máy tính tạo lập sau khi nhấn Save as variables
Phơng pháp phân tích phơng sai: Mục đích của phân tích phơng sai
(ANOVA) là so sánh trung bình của nhiều nhóm (tổng thể) dựa trên các trungbình mẫu và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự bằng nhau củacác trung bình này Trong nghiên cứu này, phân tích phơng sai đợc dùng nhmột công cụ để xem xét ảnh hởng của một yếu tố nguyên nhân này đến mộtyếu tố kết quả kia Cụ thể nghiên cứu tác động của tín dụng đến kết quả vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của DNV&N trên địa bàn thành phố Đồng Hớitrong thời gian qua
Dùng kết quả đợc xử lý bằng Chơng trình SPSS, sử dụng công cụANOVA (Analysise of Variance) để phân tích gồm 2 bớc cơ bản sau đây:
Trang 35Bớc 1: Kiểm định xem có sự tác động của yếu tố nguyên nhân đến yếu
tố kết quả hay không? Sử dụng phân tích phơng sai dựa trên thông số thống kê
F, với F là tỷ số biến thiên giữa trung bình các nhóm trên biến thiên giữa cácquan sát trong nội bộ nhóm và độ tin cậy Sig
F =
Biến thiên giữa trung bình các nhóm Biến thiên giữa các giá trị quan sát trong nội bộ nhómGiá trị F càng lớn thì càng có sự khác biệt (có sự tác động giữa các yếu
tố phân tích) và độ tin cậy sig rất nhỏ Giá trị F càng nhỏ thì càng không có sựkhác biệt (không có tác động) và sig > 0,05
Bớc 2: Phân tích tác động đến mức nào (kiểm định ANOVA), sử dụng
kiểm định t từng cặp để thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm
Trong phạm vi luận văn này, phân tích phơng sai đợc sử dụng để đánhgiá tác động của các yếu tố tiếp cận tín dụng đến nguồn vốn DNV&N; cácyếu tố chủ yếu của tín dụng gồm mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay tác
động đến kết quả sản xuất kinh doanh nh thế nào; và tác động của chính sách
hỗ trợ từ phía các TCTD đến hiệu quả của DNV&N trên địa bàn trong thờigian qua
2.2.4 Phơng pháp chuyên gia và chuyên khảo
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, ngoài các phơng pháptrên, nhà nghiên cứu thu thập các ý kiến của các chuyên gia và các nhà quản
lý các lĩnh vực tài chính, tín dụng, ngân hàng, kế hoạch và đầu t và kinhnghiệm của các chủ DN vay vốn làm ăn có hiệu quả trên địa bàn để căn cứcho việc đa ra các kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn làm cơ sở cho việc
đề xuất các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mang tính thực tiễn, có khả năng thựcthi, có sức thuyết phục nhằm phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địabàn
2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong luận văn
Trong quá trình thực hiện Luận văn, bản thân sử dụng các chỉ tiêu kinh
tế nh doanh thu, chi phí, sản lợng, doanh số cho vay, d nợ vay, lãi suất đểphân tích tình hình biến động, qui mô hoạt động của các TCTD và xu hớngphát triển của DN V&N
Tuy nhiên do tính phức tạp và đa dạng của các chỉ tiêu, nên mỗi một chỉtiêu dù chỉ là chỉ tiêu cơ bản cũng chỉ đánh giá đợc một hoặc một số khía cạnhcủa vấn đề cần nghiên cứu Do vậy, sử dụng hệ thống chỉ tiêu đảm bảo khắcphục đợc sự phiến diện trong nghiên cứu, các chỉ tiêu sẽ bổ sung, bổ trợ cho
Trang 36nhau, giúp cho việc đánh giá các vấn đề nghiên cứu đợc đầy đủ, toàn diệnhơn.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đảm bảo đáp ứng đợc các yêu cầu tínhkhoa học: Các chỉ tiêu đợc xác lập trên cơ sở logic khoa học, hợp lý về nộidung kinh tế và đơn giản hoá để tính toán, so sánh; đảm bảo tính thống nhất:Thể hiện ở nội dung và phơng pháp tính phù hợp với nội dung và phơng pháptính toán của hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền kinh tế quốc dân và hệ thốngNgân hàng
Hệ thống chỉ tiêu phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển của các
ngành tài chính, ngân hàng và quản lý doanh nghiệp ở nớc ta để có thể so sánhvới các nớc trong khu vực hay quốc tế trong quan hệ kinh tế, tài chính, đốingoại, xuất nhập khẩu
Trang 37Chơng 3 Tác động của tín dụng đối với sự phát triển Doanh nghiệp Vừa và nhỏ ở thành phố đồng hới
3.1 Vài nét khái quát về hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn thành phố Đồng Hới
3.1.1 Thực trạng hoạt động của các tổ chức tín dụng
Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng của các ngân hàng thơngmại (NHTM) trên địa bàn thành phố Đồng Hới liên tục đạt tốc độ tăng tr ởngkhá trên nhiều lĩnh vực hoạt động dịch vụ: Huy động vốn, cho vay, dịch vụthanh toán, kinh doanh ngoại hối và các dịch vụ ngân hàng khác Điều đó thểhiện:
- Hệ thống các tổ chức tín dụng đã phát triển đa dạng về loại hình vàhình thức sở hữu Từ chỗ mới chỉ có 3 ngân hàng ngoài quốc doanh, đến nay
đã phát triển lên 6 ngân hàng quốc doanh, với 41 điểm giao dịch; một chinhánh quỹ tín dụng Trung ơng và 19 chi nhánh quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.Vì thế, đã làm cho hoạt động ngân hàng mang tính xã hội hoá một cách sâusắc, mạng lới hoạt động rộng khắp các địa bàn trong toàn tỉnh, đáp ứng vàphục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu nền kinh tế - xã hội của tỉnh nhà, củathành phố
- Tổ chức sắp xếp lại cơ cấu hệ thống ngân hàng một cách toàn diện,nhằm nâng cao chất lợng hoạt động các NHTM, quỹ tín dụng nhân dân Nhờ
đó, năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh của các tổ chức tín dụng đã đ
-ợc cải thiện đáng kể Chất lợng tín dụng đ-ợc cải thiện ngày càng ổn định Kếtquả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng những năm qua liêntục tăng Nếu thời điểm năm 1989, nguồn vốn huy động toàn ngành mới 15 tỷ,
d nợ 19 tỷ, công tác thanh toán, dịch vụ còn lạc hậu, thì hiện nay, nguồn vốnhuy động đạt 2.482 tỷ đồng, gấp 165 lần, bình quân 1 năm tốc độ tăng trởng32,79%; d nợ cho vay đạt 3.371 tỷ đồng, gấp 225 lần, bình quân tăng 35,10%.Các dịch vụ ngân hàng phát triển mạnh, hoạt động đa dạng và phong phú thểhiện qua các giao dịch điện tử, qua thẻ thanh toán nhằm thu hút khách hàngquan hệ giao dịch, nhằm tăng tốc độ tín dụng
Bên cạnh đó, vẫn còn một số hạn chế đó là: Tiềm ẩn rủi ro, nợ xấu, nợtồn đọng trong tín dụng thời gian qua còn khá lớn và có dấu hiệu gia tăng, hệ
Trang 38thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ chậm đợc đổi mới, cha đáp ứng với yêu cầuthực tiễn, công nghệ ngân hàng cha phát huy hết vai trò tích cực trong việcphát triển các dịch vụ tiện ích và thanh toán, nguồn nhân lực còn nhiều bất cậpcả về nghiệp vụ và kiến thức xã hội.
Tiền gửi tiết kiệm 1.064 1.344 1.777 29,23
2 Theo loại tiền tệ
Nguồn: Báo cáo tổng hợp NHNN tỉnh QB [19].
Tổng vốn huy động tại các TCTD tăng trởng bình quân hàng năm ởmức trung bình 22,43 % Trong đó:
Vốn tiền gửi tiết kiệm năm 2004 chiếm trên tổng vốn huy động là64,25% nhng đến năm 2006 tăng lên 71,60%, bình quân 3 năm tăng 29,23%.Vốn huy động bằng ngoại tệ năm 2006 so với năm 2004 tăng bình quân 3 năm
là 20,42%
3.1.2 Tình hình cho vay các doanh nghiệp
Bảng 3.2 Tình hình cho vay các Doanh nghiệp trên địa bàn
Trang 39Nguồn: Báo cáo tổng hợp NH Nhà nớc tỉnh QB năm 2004-2006
Số liệu ở bảng 3.2 cho thấy: D nợ tín dụng tăng trởng liên tục qua các
năm (bình quân 13,75 %/năm) Trong đó năm 2005 tăng so với năm 2004 là6,98% và năm 2006 tăng so với năm 2005 là 20,95% Điều này cho thấy hoạt
động tín dụng của các TCTD đã đạt đợc những kết quả khả quan Tuy nhiên,
tỷ lệ nợ xấu nằm trong tầm kiểm soát, nhng tỷ lệ nợ xấu tăng dần qua hàngnăm; năm 2005 chỉ có 1,8% tơng đơng với 76,9 tỷ đồng, năm 2006 tăng lên3,9% tơng đơng với 197 tỷ đồng, mức tăng bình quân 3 năm là 50,58%
Tỷ lệ cho vay trung và dài hạn có xu hớng tăng nhanh và cao hơn so vớicho vay ngắn hạn Qua 3 năm, tỷ lệ trên là 58/42 Bình quân qua 3 năm, tốc
độ tăng cho vay trung và dài hạn là 18,48% trong khi đó cho vay ngắn hạn chỉ
là 7,37%
Cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế cũng có sự thay đổi theo hớngtăng dần tỷ trọng đầu t doanh nghiệp ngoài quốc doanh, kinh tế hộ, giảm dầncho vay DNNN, nhất là các DN hoạt động kém hiệu quả, chú trọng đầu t cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Từ bảng 3.2, cho ta thấy d nợ DNNQD tăng bìnhquân 35,09 %, trong khi đó đối với DNNN chỉ tăng 5,69%
Về cho vay theo ngành nghề kinh tế, số liệu của bảng 3.2 cho thấy:Trong những năm qua, hoạt động cho vay của các ngân hàng tập trung chủyếu vào lĩnh vực xây dựng Tỷ trọng cho vay ngành xây dựng luôn chiếm tỷ lệcao nhất từ 45-52% và có xu hớng tăng lên về số tuyệt đối Sở dĩ có tình hình
nh trên là do tốc độ đô thị hoá của thành phố Đồng Hới ngày càng gia tăng về
số lợng
Cho vay công nghiệp không ổn định qua 3 năm: D nợ cho vay ngànhcông nghiệp năm 2004 chiếm tỷ trọng 4,81% đến năm 2005 tỷ trọng giảmxuống còn 3,77% Nguyên nhân, là do năm 2004 một số nhà máy sản xuấttrên địa bàn đi vào hoạt động nên cần nhiều nguồn vốn phục vụ cho sản xuất,
Trang 40kinh doanh, đến năm 2005 qua thời gian hoạt động của các nhà máy bộc lộnhững hạn chế về sản phẩm, về thị trờng tiêu thụ nh nhà máy sản xuất Mì ănliên, nhà máy đờng Quảng Bình, nhà máy chế biến thuỷ hải sản làm ăn kémhiệu quả, dẩn đến thua lổ, phá sản nên không có khả năng trả nợ, vì lý do đócác ngân hàng hạn chế vốn vay cho các DN này.
Nhng đến năm 2006 tỷ trọng tăng lên 7,59% do có cơ chế cổ phần hoámột số doanh nghiệp, Nhà nớc tạo điều kiện cho một số DN vay vốn nên tìnhhình d nợ năm 2006 tăng
Tiếp đến là ngành nông nghiệp, mặc dù tỷ trọng chiếm không cao sovới các ngành khác, năm 2004 là 20,61% đến năm 2006 tăng lên 21,51% nh-
ng d nợ bình quân trong 3 năm tăng khá cao (16,19%) Nguyên nhân tăng làdo: Chính quyền thành phố quan tâm đầu t, hỗ trợ tạo điều kiện cho ngànhnghề nông nghiệp phát triển, u tiên hỗ trợ vốn, lãi suất thấp cho các DN nôngnghiệp phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, các DN sản xuất chế biến từsản phẩm nông nghiệp, mở rộng và phát triển các làng nghề, hỗ trợ vay vốntrong phát triển các trang trại, cấp giấy chứng nhận trang trại đợc hỗ trợ 7triệu đồng và có thẻ đỏ đất trang trại đợc u tiên vay vốn tín dụng Vì có nhữngchính sách đó, nên vốn vay tín dụng những năm qua tăng lên
Tơng tự ngành thơng mại dịch vụ d nợ cho vay không ổn định, tỷ trọngcho vay năm 2004 chiếm 24,87%, đến năm 2005 giảm xuống còn 22,89% nh-
ng đến năm 2006 tăng lên 25,54% Điều đó cho ta thấy trong năm 2005, docác DN kinh doanh thơng mại, dịch vụ làm ăn có hiệu quả, hàng hoá dịch vụbán chạy, thu hồi vốn nhanh nên các DN ít vay vốn ngân hàng, làm cho d nợtín dụng giảm
3.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Đồng Hới
3.2.1 Tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 2001 đến năm 2006 trở lại đây,với sự ra đời của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu t, các DN trên địa bàn đã cónhững khởi sắc, khẳng định vai trò to lớn của mình đối với tăng trởng kinh tếcủa thành phố Có đợc kết quả nh vậy là do tỉnh không ngừng cải thiện môi tr-ờng đầu t theo hớng hỗ trợ và khuyến khích các DNV&N phát triển, bên cạnh
đó chính quyền thành phố quan tâm tạo điều kiện về hỗ trợ chính sách đất đai,