Tuy nhiên, trong thực tiễn chưa có công trình nghiên cứu về rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất cao su nói chung và cao su tiểu điền nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình làm cơ sở cho
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Quảng Bình là địa phương có tiềm năng lớn trong việc phát triển cây công nghiệp (CCN) lâu năm Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 78,22% trong tổng diện tích đất, đặc biệt có diện tích đất xám feralit chiếm 59,23% là loại đất thuận lợi cho trồng cây cao su Mặt khác, cây cao su được xác định là cây trồng chủ lực và địa phương đã có nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để phát triển nên đang chiếm ưu thế so với các loại cây công nghiệp khác, năm 2014 diện tích đạt 17.980,9 ha chiếm 78,07% diện tích cây công nghiệp lâu năm toàn tỉnh, tăng 32,2% so với năm 2013 và tăng gấp 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân diện tích giai đoạn 2000 - 2007 là 8,08% và giai đoạn 2007 - 2014 là 11,46% Với điều kiện thuận lợi trên cao su Quảng Bình đang phát triển mạnh với hai loại hình là cao su đại điền và cao su tiểu điền (CSTĐ) Trong đó cao su tiểu điền triển khai muộn hơn, bắt đầu từ năm 1993 nhưng đến nay đã có sự phát triển mạnh, diện tích năm 2008 là 6.515 ha chiếm 57% diện tích cao su, đến năm 2014 là 10.876,8 ha chiếm 60,5% diện tích cao su, tăng 1,67 lần so với năm 2008 Mặc dù có sự phát triển mạnh về diện tích nhưng năng suất cao
su tiểu điền đạt được chưa cao, chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa phương khác có điều kiện phát triển tương đồng như tỉnh Quảng trị có năng suất 1,4 tấn mủ khô/ha và Nghệ An có năng suất 1,2 tấn mủ khô/ha [43] Mặt khác, cao su tiểu điền có quy mô nhỏ (diện tích trung bình dưới 2 ha/hộ chiếm trên 60%), phân tán (trung bình mỗi hộ có 1 – 2 vườn cao su), đa số nằm ở vùng sâu vùng xa, đầu tư các nguồn lực còn hạn chế Bên cạnh đó người sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro như giá cả thị trường không ổn định, thiên tai, dịch bệnh
Như vậy, phát triển cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế địa phương nhưng năng suất, hiệu quả chưa cao, vẫn còn gặp nhiều khó khăn và thách thức, người sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong thực tiễn chưa có công trình nghiên cứu
về rủi ro và hiệu quả kinh tế sản xuất cao su nói chung và cao su tiểu điền nói riêng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình làm cơ sở cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh cao
su tiểu điền Mặt khác, về lý luận đã có nhiều tác giả nghiên cứu các công trình về sản xuất cao su với nhiều phương pháp khác nhau Các tác giả Wickremasinghe.W.N, De Silvia.S & Peiris.L.T.(1992) [117], Barlow [74] sử dụng phương pháp điều tra mẫu để đánh giá sự phát triển của cây cao su Các tác giả Jagath Edirisinghe [83], Parinya Cherdchom [98], Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102], Sarba Priya Ray [104] ngoài sử dụng phương điều tra mẫu, còn sử dụng các mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas, phân tích độ nhạy Các tác giả Phùng Thị Hồng Hà [25], Bùi Dũng Thể [53] đã sử dụng các chỉ tiêu kinh tế như NPV, IRR, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng để đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh Các tác giả Claire Schaffnit-Chatterjee [78]; Ulrich Hess 110]; Ririn Purnamasari, Oscar Cacho và Phil Simmons [102] đánh giá các rủi ro trong sản xuất nông nghiệp (SXNN) đến từ các nguyên nhân như thời tiết, sâu bệnh, biến động giá cả, sản lượng theo mùa, Về biện pháp giảm thiểu rủi ro, các tác giả đều có quan điểm thực hiện các giải pháp đa dạng hoá cây trồng, phân cấp rủi ro, bảo hiểm nông sản, hay bảo hiểm giá Như vậy, về
lý luận đã có nhiều công trình bàn về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao
su Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chỉ đề cập chung về rủi ro trong sản xuất nông nghiệp; chưa có công trình nào đề cập, xây dựng khung lý luận về phân tích rủi ro, đánh giá hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi ro trong sản xuất cao su và cao su tiểu điền tại một địa phương hay quốc gia
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nghiên cứu trên, đòi hỏi phải có một công trình nghiên cứu về phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất cao su góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh
tế nông nghiệp; đồng thời kết quả nghiên cứu cho một trường hợp điển hình ở Việt Nam sẽ làm phong phú thêm về phát triển triển nông nghiệp trong điều kiện các nước đang phát triển và là nguồn tham khảo quan
Trang 3trọng, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản
xuất kinh doanh cao su Vì vậy, đề tài: “Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình” được chọn làm đề tài luận án Tiến sỹ
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung: Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT góp phần phát triển bền vững sản xuất cao
su ở tỉnh Quảng Bình
2.1 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng luận cứ khoa học phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế sản
xuất cao su tiểu điền; phân tích thực trạng rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế trong bối cảnh rủi ro, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình nhằm
đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT góp phần phát triển bền vững ngành hàng cao su thiên nhiên ở tỉnh Quảng Bình
3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và HQKT sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Điều tra nghiên cứu
phân tích chuyên sâu tại các hộ CSTĐ ở xã Hòa Trạch, xã Tây Trạch, xã Phú Định, thị trấn Nông trường Việt Trung và thị trấn Nông trường Lệ Ninh
3.2.2 Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2000 đến năm 2014; số liệu sơ cấp
được thu thập trong năm 2014; mục tiêu, định hướng và giải pháp được nghiên cứu đề xuất đến năm 2020
3.2.3 Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích rủi ro, đánh giá HQKT, các nhân tố ảnh hưởng đến
HQKT và đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro; không nghiên cứu mối quan hệ giữa HQKT và rủi ro Trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp; đồng
thời trình bày kết quả nghiên cứu cho một trường hợp điển hình ở Việt Nam, những kết quả cụ thể này được tổng kết lại là sự bổ sung và làm phong phú thêm về phát triển nông nghiệp trong điều kiện các nước đang phát triển
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án là nguồn tham khảo quan trọng và hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh cao su
ở tỉnh Quảng Bình
5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1 Vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp về các khái niệm, phương pháp và nội dung phân tích rủi ro, đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh cao su Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà nghiên cứu phát triển nông nghiệp trong nước và quốc tế
2 Những kết quả nghiên cứu của luận án được tổng kết lại là sự bổ sung và làm phong phú thêm tài liệu về phát triển nông nghiệp ở các địa phương và quốc gia đang phát triển Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp địa phương và quốc gia
3 Luận án là nghiên cứu đầu tiên về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có sự kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu phù hợp với điều kiện, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình và mục tiêu, nội dung thực hiện của đề tài
Trang 44 Luận án đã luận giải nguyên nhân thực trạng, đề ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình Đây là nguồn tham khảo hữu ích và quan trọng cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
6 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 6.1 Lý luận và thực tiễn phân tích rủi ro
- Về lý luận đã có các nghiên cứu về rủi ro trong SXNN theo 3 phương diện gồm: Các yếu tố tác động
của thiên nhiên nằm ngoài tầm kiểm soát của con người (thiên tai, biến đổi khí hậu…), các yếu tố đầu vào (giống, phân bón, đất, trình độ của nông dân…) và những yếu tố tác động của Chính phủ các nước về chính sách cũng như về khung pháp lý Một số nghiên cứu đề cập vấn đề quản trị rủi ro, kiểm soát rủi ro trong SXNN với các phương pháp như: Bảo hiểm theo chỉ số, phân cấp rủi ro và đưa ra các công cụ quản trị rủi ro
- Về thực tiễn các nghiên cứu bàn về rủi ro trong SXNN, đề cao vai trò và trách nhiệm của người nông
dân Mặt khác, đề cập đến khung pháp lý của Chính phủ các nước để quản lý các rủi ro; đồng thời đưa ra một
số giải pháp kiểm soát rủi ro trong nông nghiệp như đa dạng hoá sản phẩm (phân cấp rủi ro), bảo hiểm mùa
vụ, bảo hiểm theo chỉ số
Như vậy, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phân tích rủi ro trên thế giới và Việt Nam là
cơ sở quan trọng để bổ sung và hoàn thiện các khái niệm về rủi ro, các loại rủi ro và phân tích rủi ro sản xuất kinh doanh cao su; qua đó xác định các nội dung phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình và xây dựng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện nội dung nghiên cứu
6.2 Lý luận và thực tiễn nghiên cứu HQKT
- Về lý luận: Đã có các công trình nghiên cứu bàn về HQKT trong SXNN và cao su Các công trình đã
nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển cao su, lịch sử hình thành các mô hình cao su, vai trò phát triển cao su và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su; nghiên cứu nguyên nhân dẫn tới sản xuất cao su kém hiệu quả, các phương pháp phân tích HQKT và các chính sách để nâng cao HQKT
- Về thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu về HQKT sản xuất kinh doanh cao su, đặc biệt là ở
các nước có thế mạnh về trồng và sản xuất cao su Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ sẽ có những đặc điểm riêng biệt, vì vậy phương pháp nghiên cứu cũng như phạm trù nghiên cứu là khác nhau Như vậy, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đánh giá HQKT trên thế giới và Việt Nam
là cơ sở quan trọng để bổ sung và hoàn thiện các khái niệm, phương pháp tính toán HQKT và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh cao su; qua đó xác định các nội dung đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình và xây dựng các phương pháp nghiên cứu để thực hiện nội dung luận án
6.3 Kết luận: Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro và HQKT
trong SXNN nói chung và cao su nói riêng nhưng ở Quảng Bình chưa có một nghiên cứu nào về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ Tuy nhiên, trên cơ sở các lý luận về phân tích rủi ro và đánh giá HQKT, luận án đã kế thừa các quan điểm, khái niệm chung về rủi ro và HQKT từ đó phát triển cụ thể các lý luận về phân tích rủi ro và HQKT trong sản xuất cao su Mặt khác, dựa trên thực tiễn các công trình đã nghiên cứu, luận án đã kế thừa cách sử dụng các phương pháp, xác đối tượng phân tích rủi ro và đánh giá HQKT từ đó hình thành khung nghiên cứu và xây dựng các phương pháp cụ thể để nghiên cứu phân
tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
7 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, phụ lục; nội dung của luận án gồm 4 chương, 31 bảng biểu, 2 sơ đồ và 7 biểu đồ minh họa
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ
1.1 TỔNG QUAN VỀ CSTĐ
- Khái niệm CSTĐ: Là hình thức tổ chức sản xuất quy mô nhỏ, hộ nông dân tự bỏ vốn ra đầu tư hoặc
do các tổ chức cho nông dân vay vốn đầu tư phát triển sản xuất CSTĐ có diện tích nhỏ (dưới 4 ha/hộ) thường trồng không tập trung, nằm rải rác quanh khu vực cư trú của nông dân [59]
- Vai trò của CSTĐ: Phát triển CSTĐ là giải pháp hữu hiệu để giải quyết việc làm, mang lại thu nhập
cao và ổn định cho người lao động ở nông thôn, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo một cách bền vững;
là cơ sở để huy động các nguồn lực sẵn có ở các vùng nông thôn và quan trọng đối với quá trình dịch chuyển
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH – HĐH; đồng thời thay đổi tập quán từ sản xuất nhỏ,
độc canh mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá và phù hợp với chính sách đổi mới của Nhà nước
1.2 PHÂN TÍCH RỦI RO TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ
1.2.1 Những vấn đề chung về rủi ro
- Rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su: Là những biến cố xảy ra ngoài ý muốn của người sản xuất
như thiên tai, dịch bệnh, giá cả biến động, sự thay đổi luật pháp, kỹ thuật canh tác, ảnh hưởng và gây thiệt hại có thể đo lường được đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su
- Phân loại rủi ro sản xuất cao su theo nguồn hình thành gồm: Rủi ro sản xuất; rủi ro về giá cả hay
rủi ro về thị trường; rủi ro thể chế; rủi ro về con người; rủi ro về kỹ thuật; rủi ro tài chính và rủi ro tín dụng
1.2.3 Phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh cao su
- Khái niệm: Phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ là việc xác định các loại rủi ro có thể xảy
ra, đo lường mức độ thiệt hại, nguyên nhân xảy ra rủi ro đó và chiến lược phản ứng của hộ trồng cao su đối với từng loại rủi ro
- Phương pháp áp dụng phân tích rủi ro: Phương pháp nhận dạng rủi ro, phương pháp lưu đồ,
phương pháp thanh tra hiện trường, phương pháp phân tích độ nhạy và phương pháp ma trận rủi ro
1.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU
1.3.1 Những vấn đề chung về HQKT
- Khái niệm: HQKT là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động sản xuất kinh doanh,
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận
- Nội dung HQKT: Là việc xác định các yếu tố đầu vào gồm chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi
phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư, đất đai, ; và xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được)
- Bản chất HQKT: Xét về mặt định lượng, chính là xem xét, so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ
ra; khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra thì có hiệu quả và chênh lệch này càng lớn thì HQKT càng cao Xét về mặt định tính, HQKT cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh; sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù của HQKT có quan hệ mật thiết với nhau [18]
- Chỉ tiêu HQKT: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng
1.3.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ
Trang 6- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ là một phạm trù phản ánh mối quan
hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế mà các hộ trồng cao su bỏ ra để đạt được kết quả đó trên một đơn vị diện tích trong chu kỳ sản xuất kinh doanh cao su
- Các phương pháp đánh giá HQKT: Phương pháp điều tra mẫu, phương pháp sử dụng các mô hình
kinh tế để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su, phương pháp sử dụng
mô hình kinh tế - sinh học và các phương pháp đánh giá HQKT trong bối cảnh sản xuất có rủi ro
1.4 RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN 1.4.1 Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả kinh tế trong SXNN
Trong SXNN có nhiều loại rủi ro tác động đến HQKT của người sản xuất HQKT bị ảnh hưởng bởi sự tương quan giữa các yếu tố rủi ro Trường hợp các yếu tố rủi ro có tương quan âm, mức độ ảnh hưởng làm giảm HQTK thấp hơn trường hợp các yếu tố rủi ro có tương quan dương Mặt khác HQKT và rủi ro có mối quan hệ ngược chiều, khi người sản xuất chấp nhận rủi ro sẽ có cơ hội tạo năng suất, HQKT và ngược lại trường hợp người sản xuất không thích rủi ro thì năng suất, kết quả và HQKT đạt được thấp hơn
1.4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế CSTĐ trong bối cảnh sản xuất có rủi ro
- Sự thiết phải đánh giá HQKT trong i cảnh sản xuất c rủi ro: Trong sản xuất cao su, kết quả và
hiệu quả của người sản xuất thường xuyên thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào sự biến động của điều kiện tự nhiên, KT - XH toàn cầu Vì vậy, đánh giá HQKT sản xuất cao su không thể chỉ thực hiện trong trạng thái t nh mà còn phải dựa trên những điều kiện bất định trong tương lai nên cần phải tính toán các chỉ tiêu HQKT và phân tích sự biến động các chỉ tiêu này trong bối cảnh rủi ro
- Phương pháp đánh giá HQKT trong b i cảnh sản uất c rủi ro: Phương pháp điều tra, phương
pháp phân tích độ nhạy (Sensitivity analysis), phương pháp phân tích kịch bản và phương pháp xác suất
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Tỉnh Quảng Bình có vị trí địa lý thuận lợi cho việc mở rộng hợp tác kinh tế trong khu vực, giao thương hàng hóa, vận tải quốc tế; có địa hình dốc với 85% diện tích đất tự nhiên là vùng rừng núi, gò đồi với
hệ đất xám pheralit chiếm 59,23% rất thuận lợi để trồng cây cao su Mặt khác, tình hình kinh tế - xã hội đang đạt được nhiều thành tựu nổi bật và có bước phát triển mạnh Đây là những điệu kiện thuận lợi để phát triển cây cao su Tuy nhiên, việc phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng gặp không ít khó khăn và thách thức do thiên tai, dịch bệnh; quy mô sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất, độ đồng đều, chất lượng sản phẩm và khả năng hợp tác còn thấp; giá cả vật tư, phân bón, công lao động trên thị
trường đầy biến động và tăng cao trong lúc giá mủ cao su thường biến động giảm
2.2 KHUNG PHÂN TÍCH
Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở Quảng Bình theo sơ đồ 2.1 xác định các nội dung thực hiện theo một trình tự thống nhất từ phân tích các yếu tố ảnh hưởng nhằm xác định các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong sản xuất, tiếp đến xác định các phương pháp nghiên cứu để phân tích rủi ro và đánh giá HQKT, đồng thời đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro Trên cơ sở kết quả phân tích và đánh giá, xây dựng hệ thống giải pháp để giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Trang 7Sơ đồ 2.1 Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu: Các hộ sản xuất CSTĐ ở Thị trấn Nông Trường Việt Trung, xã
Hòa Trạch, Xã Tây Trạch, Xã Phú Định và Thị trấn Nông trường Lệ Ninh
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: Tập hợp thông qua hệ thống tài liệu đã được công bố trên sách, báo, báo cáo tổng
kết và các công trình nghiên cứu có liên quan đến sản xuất kinh doanh cao su và CSTĐ tỉnh Quảng Bình
- Thông tin sơ cấp: Thu thập từ các hộ CSTĐ đại diện tại các địa điểm nghiên cứu đã chọn thông qua
hệ thống bảng câu hỏi Số lượng mẫu nghiên cứu là 200 hộ theo phương pháp thống kê phân tầng từ năm thứ
1 đến năm thứ 20 theo vòng đời cây cao su và ứng với mỗi năm chọn 10 hộ làm đại diện, các hộ này được lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên Số liệu từ năm thứ 21 đến năm thứ 30 dựa trên kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu cao su, của các chuyên gia và nghiên cứu thực tiễn để ước lượng Bên cạnh đó luận án còn điều tra
số điểm, số cây và theo phân cấp bệnh để đánh giá mức độ bệnh hại trên cây vườn cao su
2.3.3 Phương pháp điều tra chuyên gia: Để làm sáng tỏ các vấn đề có tính chất kinh tế, kỹ thuật
phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lại các tính toán và những nhận định làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận
có tính khoa học và thực tiễn, luận án tiến hành điều tra các chuyên gia là các nhà khoa học, các nhà quản lý địa phương về cao su, lãnh đạo các công ty, nông trường, có am hiểu sâu sắc về l nh vực sản xuất kinh doanh cao su Số mẫu điều tra là 30, cách thức điều tra là bảng câu hỏi những vấn đề liên quan đến phát triển sản xuất kinh doanh CSTĐ Quảng Bình
Trang 82.3.4 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tích th ng kê: Sử dụng tổng thể các phương pháp gồm, phân tổ thống kê,
phương pháp đồ thị thống kê phương pháp phân tích dãy số thời gian
- Phương pháp hạch toán chi phí, kết quả và hiệu quả sản xuất: Điều tra, xác định chi phí sản xuất
theo từng thời kỳ; xác định năng suất thực tế thu hoạch mủ cao su làm cơ sở tính toán giá trị sản xuất bình quân, giá trị gia tăng từ đó xác định thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận và các chỉ tiêu hiệu quả của hộ trồng cao su
- Phương pháp phân tích lợi ích chi phí: Sử dụng phương pháp này theo hai cách: (1) phân tích lợi
ích chi phí hàng năm cho thời kỳ KD, chi phí hàng năm gồm chi phí vật tư, dụng cụ sản xuất, lao động, khấu hao vườn cây phân bổ và chi phí tài chính phân bổ Chi phí KTCB phân bổ đều cho các năm của thời kỳ KD; (2) phương pháp phân tích lợi ích chi phí cho cả chu kỳ kinh doanh, sử dụng các chỉ tiêu NPV, BCR và IRR Lợi ích và chí phí phát sinh ở các năm khác nhau được thực hiện theo mức chiết khấu hợp lý Trên cơ sở đó xác định, nếu NPV > 0 thì việc đầu tư sản xuất kinh doanh cao su có hiệu quả nên thực hiện, nếu NPV < 0, đầu tư này không có hiệu quả; nếu IRR > lãi suất vay vốn thì sản xuất có hiệu quả; nếu BCR>1 các khoản thu bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra nên việc đầu tư có HQKT và BCR càng lớn thì HQKT càng cao, nếu BCR<1 các khoản thu không bù đắp được chi phí nên việc đầu tư không có hiệu quả
- Phương pháp phân tích hàm sản xuất dạng Cobb – Douglas: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đầu vào đến năng suất mủ thu được của các hộ điều tra, luận án sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas để phân tích với dạng: Y = A x1 α1
- Phương pháp nhận dạng rủi ro: Sử dụng phương pháp nghiên cứu số liệu thống kê thông qua việc
tham khảo các hồ sơ lưu trữ tại các xã có trồng cao su, phòng nông nghiệp các huyện và sở NN&PTNT về những tổn thất qua các biến cố rủi ro xảy ra trong l nh vực sản xuất kinh doanh cao su, qua đó tiến hành đánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất mà hộ sản xuất kinh doanh cao su phải đối mặt và phân tích các vấn
đề như: Nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố,…
- Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro: Trên cơ sở các rủi ro đã nhận dạng, sử dụng ma trận rủi ro
theo công thức: Rủi ro = Tần suất xảy ra (Frequency)* Mức độ thiệt hại (consequency) (1*) Ma trận rủi ro này là số điểm được xác định cho từng mức độ của vấn đề và được xem xét theo số liệu điều tra khảo sát để đánh giá về tần suất các yếu tố gây rủi ro và mức độ thiệt hại đến tình hình sản xuất kinh doanh CSTĐ theo thang điểm đã được xác định Trên cơ sở đó tổng hợp điểm đối với từng rủi ro theo ma trận thang điểm rủi ro
và tiến hành đối chiếu với thang điểm đánh giá mức độ rủi ro để phân loại rủi ro theo từng vùng rủi ro Mục tiêu nhằm xác định những rủi ro nào hộ sản xuất kinh doanh cao su nên chấp nhận, rủi ro nào sẽ chuyển giao; phương pháp kiểm soát tổn thất như thế nào, loại tổn thất nào được tài trợ, hình thức tài trợ,
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Xác định những biến số ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích ròng
của mô hình CSTĐ và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng Luận án xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng giá
mủ cao su và lãi suất cho vay ở Quảng Bình giai đoạn (2008 – 2014) đến lợi ích ròng của mô hình CSTĐ
Trang 9Chương 3 RỦI RO VÀ HQKT SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CSTĐ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2008 – 2014
- Thực trạng diện tích n ng suất và sản lượng: Tình hình phát triển CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2008 – 2014 được thể hiện qua Bảng 3.2, cho thấy CSTĐ tỉnh Quảng Bình đã có sự tăng trưởng nhanh
về diện tích và sản lượng nhưng năng suất chưa cao, chỉ đạt trong khoảng 0,78 – 0,98 tấn mủ khô/ ha thấp hơn các địa phương khác như tỉnh Quảng Trị có năng suất 1,4 tấn mủ khô/ha và Nghệ An có năng suất là 1,2 tấn mủ khô/ha [43]
Bảng 3.2 Diện tích n ng suất và sản lượng CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2014
Chỉ tiêu
N m
Diện tích (ha)
Diện tích KTCB (ha)
Diện tích KD (ha)
Sản lượng (tấn)
N ng suất (tấn/ha)
Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Bình và tính toán của tác giả
Đánh giá tình hình phân bố CSTĐ được thể hiện qua Biểu đồ 3.2 và Biểu đồ 3.3, cho thấy CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình phân bố không đồng đều, huyện Bố Trạch và huyện Lệ Thủy có diện tích và sản lượng chiếm trên 70% diện tích và sản lượng cao su toàn tỉnh
- Thực trạng đất trồng: Đất và hạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.3
Bảng 3.3 Thực trạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
2 Tuyên Hoá IIb, III 2, 3,4 <400
3 Bố Trạch Ib, IIa, III 1, 2 <300
4 Quảng Ninh II III 2, 3 <200
5 Lệ Thuỷ IIb,III 2, 3 4 <200
Nguồn: Dự án đa dạng hóa nông nghiệp Quảng Bình
Trang 10Qua Bảng 3.3, cho thấy tỉnh Quảng Bình chỉ có 5 huyện có đất trồng được cây cao su Tuy nhiên, có
sự phân bố nhiều thứ hạng đất trên một địa bàn gây khó khăn lớn đối với công tác tổ chức sản xuất vì từng loại đất khác nhau, kỹ thuật canh tác khác nhau
- Thực trạng quy mô: Quy mô CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.4 cho thấy, các hộ có
quy mô dưới 2 ha chiếm tỷ lệ cao nhất 49% diện tích, hộ có quy mô trên 4 ha chiếm tỷ lệ thấp nhất chỉ 7,5% Đặc điểm quy mô này không thuận lợi cho việc đầu tư, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Bảng 3.4 Tình hình quy mô CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình n m 2014
Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Bình và số liệu điều tra năm 2014
- Thực trạng giống: Tình hình sử dụng giống tại các hộ CSTĐ Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.5 cho
thấy, kể từ năm 2005 trở về trước giống trồng cao su có nguồn gốc không rõ ràng chiếm gần 50%, từ năm
2014 giống không có nguồn gốc rõ ràng giảm chỉ chiếm 10,15% diện tích sản xuất; tỷ lệ lẫn giống thấp
Bảng 3.5 Diện tích CSTĐ theo giống ở tỉnh Quảng Bình
Nguồn: Dự án đa dạng hóa nông nghiệp, Sở NN&PT NT Quảng Bình
3.2 PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ CSTĐ khảo sát
Tình hình cơ bản của các hộ CSTĐ khảo sát được thể hiện qua Bảng 3.6 (tổng hợp từ Bảng 3.6, Bảng
3.7 và Bảng 3.8 trong luận án), cho thấy các hộ sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có các điều kiện thuận lợi
phát triển cao su như độ tuổi, kinh nghiệm, kiến thức tập huấn, diện tích đất trồng cao su, lao động và vốn đầu tư ngày càng tăng Tuy nhiên, trình độ văn hóa các chủ hộ thấp, bình quân lớp 8 nên ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận kỹ thuật, công nghệ và các phương pháp canh tác có hiệu quả; công tác đầu tư chăm sóc, bón phân chưa được người sản xuất chú trọng nên mức bón phân thường thấp hơn và không đúng với quy trình khuyến cáo, đây là nguyên nhân chính làm CSTĐ phát triển kém, sâu bệnh và giảm năng suất
Trang 11Bảng 3.6 Đặc điểm cơ bản của các hộ CSTĐ điều tra
2 Tuổi chủ hộ Tuổi 39,91
3 Trình độ văn hoá Lớp 8
4 Số năm kinh nghiệm trồng cao su
5 Tham gia tập huấn
8 Tình hình lao động Người 3,14
9 Cơ cấu vốn đầu tư Ngđ 52.512
Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
3.2.2 Phân tích rủi ro sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
3.2.2.1 Phân tích chung rủi ro sản xuất kinh doanh CSTĐ ở Quảng Bình
- Rủi ro thiên tai, thời tiết: Tình hình gió bão các cấp và mức độ thiệt hại cho vườn CSTĐ ở tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 1983 – 2014 thể hiện qua Bảng 3.10, cho thấy sản xuất kinh doanh cao su ở Quảng Bình có thể gặp rủi ro do gió, bão gây thiệt hại nghiêm trọng nhưng xác suất xảy ra thấp nên việc phát triển CSTĐ là hợp lý nhưng sản xuất cần tuân thủ khuyến cáo và quy hoạch để đảm bảo có hiệu quả, giảm rủi ro
Bảng 3.10 Tần suất xuất hiện gió bão các cấp và mức độ thiệt hại cho vườn CSTĐ tỉnh Quảng bình
Nguồn: TT KTTV, Sở NN&PTNT Quảng Bình và tính toán của tác giả
- Rủi ro do sâu bệnh hại cây: Sâu bệnh hại cây cao su ở tỉnh Quảng Bình được thể hiện qua Bảng 3.12
cho thấy, bệnh phấn trắng, loét sọc mặt cạo có tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh là cao nhất, các bệnh khác thấp hơn nhưng tỷ lệ và mức độ bị bệnh trên 50% cá thể điều tra nên người sản xuất cần quan tâm phòng trừ
Bảng 3.12 Tình hình điều tra về tỷ lệ bệnh và mức độ bị bệnh đối trên cây cao su ở tỉnh Quảng Bình
Loại Bệnh Số cá thể điều tra
(Cây)
Số cá thể bị hại (Cây)
Tỷ lệ bệnh (%)
Mức độ bị bệnh (%)
Trang 12Về sâu hại, kết quả phân tích cho thấy sâu hại hiện có mức độ ảnh hưởng không cao và không lớn đến vườn cây cao su so với bệnh hại Tuy nhiên, cần chú ý một số loại nguy hiểm như nhện đỏ, châu chấu [42]
- Rủi ro giống: Thực trạng sử dụng giống tại các hộ CSTĐ điều tra ở Bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ hộ sử
dụng cao các loại giống có khả năng kháng gió bão là thấp, giống cho năng suất cao nhưng khả năng chống gió, bão và sâu bệnh kém dẫn đến mức độ ảnh hưởng và tổn thất lớn khi gặp rủi ro do gió bão và sâu bệnh
Bảng 3.13 Tình hình điều tra về các loại giống sử dụng tại các hộ sản xuất kinh doanh
Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
- Rủi ro do kỹ thuật canh tác: Kết quả phân tích tình hình thực hiện kỹ thuật canh tác tại các hộ CSTĐ
điều tra cho thấy, các hộ sản xuất chưa áp dụng đúng kỹ thuật trong khâu trồng gây nhiều rủi ro khi gặp gió bão và sâu bệnh Nguyên nhân, do sản xuất CSTĐ ở Quảng Bình mang tính tự phát, công tác sản xuất không tuân thủ theo quy trình, khuyến cáo; chưa có các biện pháp phòng và giảm thiểu các rủi ro [43], [66]
- Rủi ro thị trường và tài chính đối với sản xuất kinh doanh CSTĐ: Thực trạng giá mủ cao su và lãi
suất tiền vay giai đoạn 2008 – 2014 thể hiện qua Biểu đồ 3.5 cho thấy, sản xuất kinh doanh CSTĐ gặp nhiều rủi ro thị trường và tài chính Trong đó, giá mủ cao su có mức rủi ro lớn nhất do biến động thất thường và có
xu hướng giảm Cụ thể giá thấp năm 2008 và đầu năm 2009, tăng cao cuối năm 2009 đến đầu năm 2011 và giảm mạnh từ năm 2011 đến nay Về rủi ro tài chính chủ yếu là do lãi suất tín dụng thay đổi, các hộ CSTĐ
có mức vay vốn sản xuất lớn nên việc biến động lãi suất tăng sẽ gây ra rủi ro Hiện nay, lãi suất cho vay sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình tương đối thấp và ổn định, tuy nhiên giai đoạn 2008 - 2014 lãi suất tín dụng
có sự biến động lớn nên gây nhiều rủi ro cho các hộ sản xuất
Biểu đồ 3.5 Tình hình biến động lãi suất tiền vay và giá bán mủ cao su trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2014
Nguồn: Điều tra và tính toán của tác giả