1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng_2

82 225 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài Các quy trình, quy định và thực trạng của công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng.. Phương pháp và phạm vi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Khoa Kim Trọng

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các đơn vị, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Vũ Trụ Phi

đã trực tiếp hướng dẫn và đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hàng hải, Viện Đào tạo sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân trọng cảm ơn các các đồng nghiệp, các cơ quan ban ngành, Cục thuế thành phố Hải Phòng, đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm kiếm số liệu, tài liệu

Xin cảm ơn các bạn đồng môn đã đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu của đề tài 2

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản 4

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.2 Các nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 7

1.2.1 Bộ máy quản lý đầu tư ở tầm vĩ mô 7

1.2.2 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 12

Trang 4

1.4 Cơ sở pháp lý đối với việc quản lý dự án đầu tư XDCB

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ

bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 18

2.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 18

2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 23

2.2.1 Công tác lập dự án đầu tư 23

2.2.2 Công tác thẩm định dự án 26

2.2.3 Công tác đấu thầu 30

2.2.4 Công tác giải phóng mặt bằng 38

2.2.5 Công tác quản lý dự án 46

2.2.6 Công tác khác 53

2.3 Đánh giá chung về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 54

2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 55

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 58

3.1 Định hướng hoạt động của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 58

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 59

3.2.1 Công tác thẩm định dự án đầu tư 59

Trang 5

3.2.2 Công tác đấu thầu 60

3.2.3 Công tác giải phóng mặt bằng 61

3.2.4 Công tác quản lý dự án 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Những vấn đề đã được giải quyết 68

4.2 Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu giải quyết 69

4.3 Đề xuất, kiến nghị 69

4.3.1 Đối với UBND thành phố 69

4.3.2 Đối với UBND Quận Hải An 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 6

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

1 HĐND Hội đồng nhân dân

3 TC-KH Tài chính - Kế hoạch

4 TN-MT Tài nguyên - Môi trường

5 UBND Ủy ban nhân dân

7 XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Tình hình lập dự án đầu tư giai đoạn 2011-2014 24

2.2 Tổng hợp công tác đấu thầu các gói xây dựng cơ bản năm

2.3 Diện tích giải phóng mặt bằng dự án Đường liên phường

2.4 Diện tích giải phóng mặt bằng dự án Trường THPT Hải An 45

2.5 Tình hình các dự án đầu tư xây dựng cơ bản không đạt yêu

cầu của Quâ ̣n Hải An – Hải Phòng từ 2011- 2014 50

Trang 8

1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý đầu tư tầm vĩ mô 9

1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của UBND quận Hải An 20

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với sự kiện trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam chính thức bước vào một sân chơi kinh tế toàn cầu Trong sân chơi này, nền kinh tế nước ta sau một thời gian gia nhập đã chứng kiến những chuyển biến tích cực trong hoạt động đầu tư mà đặc biệt là sự chuyển biến tích cực của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Việt Nam Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng trong hoạt động đầu tư hiện nay, việc quản lý hoạt động đầu tư luôn là điều đáng quan tâm đối với các cơ quan Nhà nước

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như vậy, quận Hải An với điều kiện địa lý - kinh tế thuận lợi, tiếp giáp biển, là trọng điểm phát triển cảng biển, càng hàng không, là đầu mối giao thông đối ngoại của thành phố và các tỉnh phía Bắc, cùng với quỹ đất nông nghiệp và tiểm năng lấn biển khá lớn, tạo ra một lợi thế hàng đầu để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ và đô thị Quận Hải An thực sự là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, các hoạt động đầu tư trên địa bàn quận Hải An cần phải được nâng cao quản

lý hơn nữa nhằm phát huy nguồn lực, tiền tài, lợi thế có sẵn của quận

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài:

“Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng”

làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Mục đích của đề tài

Các quy trình, quy định và thực trạng của công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng Qua việc phân tích, đánh giá các ưu nhược điểm của công tác quản lý, những khó khăn gặp phải cũng như những thuận lợi có được, tìm ra được biện pháp khắc phục các khó khăn, tháo gỡ các vướng mắc cũng như phát huy hơn nữa những ưu thế sẵn có, để

Trang 11

công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản gặt hái được những kết quả tốt hơn nữa

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài chủ yếu sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các tài liệu liên quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các số liệu tổng hợp của công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Quận Hải

An và một số tài liệu khác có liên quan

+ Phương pháp thống kê, mô tả: Là phương pháp căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân tích các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất giống nhau Dùng phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, dãy số thời gian và chỉ số dùng để phân tích số liệu Đây là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp khác Trong khóa luận đây là phương pháp nghiên cứu đi xuyên suốt, được dùng để thống kê và đánh giá cho hầu hết các chỉ tiêu

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2011 –

2014

+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi địa bàn Quận Hải An

4 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 12

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng

Trang 13

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm

- Khái niệm về đầu tư

Đầu tư nói chung là sự hy sinh nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó [17]

Những kết quả sẽ đạt được có thể là sự gia tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường học ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc có năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội

- Khái niệm về dự án đầu tư

Theo Ngân hàng thế giới: Dự án đầu tư là tổng thểcác chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào

đó trong một thời gian nhất định [17]

Theo Luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Theo Luật đấu thầu: Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.[16]

- Khái niệm về xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản [15]

Trang 14

Xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới,

mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định

Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu

tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng

cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản

cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế

Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết

kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định

1.1.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư xây dựng cơ bản

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển

- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí nguồn lực

Lao động cần sử dụng cho các dự án rất lớn, đặt biệt đối với các dự án trọng điểm quốc gia Do đó, công tác tuyển dụng, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ cần tuân thủ

Trang 15

một kế hoạch định trước, sao cho đáp ứng tốt nhất nhu cầu từng loại nhân lực theo tiến độ đầu tư, đồng thời, hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực do vấn đề “hậu dự án” tạo ra như việc bố trí lại lao động, giải quyết lao động dôi dư

- Thời kỳ đầu tư kéo dài

Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khê đọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và các nguồn lực tập trung hoành thành dứt điểm từng hạng mục công trình, quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu

tư XDCB

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình Các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia,… Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội

Trang 16

có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau Vì vậy, khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo đựơc tính tập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản [15]

Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào quá trình đầu tư các công trình xây dựng cơ bản (bao gồm công tác chuẩn bị, thực hiện đầu tư, vận hành kết quả đầu tư cho đến khi bàn giao công trình do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ

sở vận dụng sang tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng

1.2 Các nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Bộ máy quản lý đầu tư ở tầm vĩ mô

1.2.1.1 Bộ Kế hoạch- Đầu tư (KH-ĐT)

Chức năng của Bộ KH-ĐT là:

- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư để trình chính phủ các

dự án, luật, pháp lệnh có liên quan đến đầu tư

Trang 17

- Xác định phương hướng đầu tư và cơ cấu đầu tư cũng như tổng hợp, trình thủ tướng chính phủ kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm

- Chịu trách nhiệm trước chính phủ về toàn bộ các dự án có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

- Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư thuộc nhóm A để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, các Bộ, bàn ngành, địa phương khác để kiểm tra, giám sát các dự án trong nền kinh tế theo phân cấp

1.2.1.2 Bộ Xây dựng

Bao gồm chức năng sau:

- Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm xây dựng

- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng đô thị và nông thôn để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành

- Chủ trì, cùng với các Bộ chuyên ngành kỹ thuật tổ chức thẩm định, thiết kế

kỹ thuật các dự án nhóm A (Nhóm B, C do Sở chuyên ngành kỹ thuật thẩm định)

- Hướng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong việc thực hiện các dự án đầu tư

- Chủ trì cùng với Bộ KH - ĐT, bộ Tài chính, các Bộ, ngành, địa phương để kiểm tra việc thực hiện Luật Xây dựng

Trang 18

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý đầu tư tầm vĩ mô 1.2.2 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng cơ bản [15]

Nhà nước XHCN thực hiện chức năng quản lý kinh tế của mình trong đó có việc quản lý hoạt động đầu tư, mà đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước thống nhất quản lý đầu tư với các nội dung sau:

- Nhà nước xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp và những văn bản dưới luật liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành, sửa chữa, bổ sung luật đầu tư và các luật liên quan và các văn bản dưới luật nhằm đảm bảo cho đầu tư thực hiện đúng luật và đạt hiệu quả cao

Trang 19

- Xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ

sở chiến lược, qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành và của địa phương và vùng lãnh thổ, xây dựng các qui hoạch, kế hoạch đấu thầu, trong đó, quan trọng là việc xác định nhu cầu về vốn, nguồn vốn, các biện pháp huy động vốn… Từ đó xác định danh mục các dự án ưu tiên

- Ban hành kịp thời các chính sách chủ trương đầu tư xây dựng cơ bản

- Xây dựng chính sách cán bộ thuộc lĩnh vực đầu tư Nhà nước xây dựng chính sách cán bộ, đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ chuyên môn, chuyên sâu cho từng lĩnh vực hoạt động đầu tư

- Đề ra chủ trương và chính sách hợp tác đầu tư với nước ngoài, chuẩn bị các nguồn lực tài chính, vật chất và nhân lực để hợp tác có hiệu quả cao

- Thực hiện chức năng kiểm tra giám sát

- Quản lý trực tiếp nguồn vốn nhà nước Nhà nước đề ra các biện pháp để quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà nước từ khâu xác định chủ trương đầu tư, phân phối vốn, đến việc thi công xây dựng và vận hành công trình Đối với dự án đầu tư nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Thủ tướng chính phủ ra quyết định đầu

tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư, thẩm định dự án

1.2.2.1 Trình tự quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Lập dự án đầu tư

Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình xây dựng cơ bản (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư

- Thẩm định dự án đầu tư và ra quyết định đầu tư

+ Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án trước khi phê duyệt

+ Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án

- Quản lý đấu thầu

Trang 20

Đấu thầu là một quá trình chủ đầu tư lựa chọn được một nhà thầuđáp ứng các yêu cầu của mình theo quy định của luật pháp

- Giám sát, kiểm soát thực hiện dự án đấu tư

+ Giám sát, kiểm tra sự phù hợp của biện pháp thi công do nhà thầu thi công xây dựng đệ trình

+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình

1.2.2.2 Các nội dung quản lý, giám sát thực hiện dự án đầu tư

- Quản lý các nguồn lực và chi phí của dự án

Nguồn lực phân phối cho dự án bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu và trong quản lý dự án, thời gian được xem là một yếu tố nguồn lực rất quan trọng, đặc biệt khi xem xét mối quan hệ của nó với các yếu tố nguồn lực khác

- Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng:

Rủi ro đầu tư là tổng hợp những yếu tố ngẫu nhiên (bất trắc) có thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại

- Quản lý thời gian và tiến độ của dự án đầu tư

Đây là quá trình quản lý dự án đầu tư bao gồm: Thiết lập mạng lưới công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án và quản

lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định

- Quản lý chất lượng dự án đầu tư

Là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra

Trang 21

1.3 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng

cơ bản

Nhìn một cách tổng quát: Đầu tư xây dựng cơ bản trước hết là hoạt động đầu

tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước

Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện trước tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất Đó là :

- Đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật

và phương thức sản xuất

Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực, vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhà xưởng Đầu tư xây dựng cơ bản đã giải quyết vấn đề này

- Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi

tỷ lệ cân đối giữa chúng

Khi đầu tư xây dựng cơ bản được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng sẽ làm tăng sức sản xuất vật chất và dịch vụ của ngành Phát triển và hình thành những ngành mới để phục vụ nền kinh tế quốc dân Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

cơ bản về chính trị, kinh tế - xã hội

Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động rất quan trọng: Là một khâu trong quá trình thực hiện đầu tư phát triển, nó có quyết định trực tiếp đến sự hình

Trang 22

thành chiến lược phát triển kinh tế từng thời kỳ; góp phần làm thay đổi cơ chế quản

lý kinh tế, chính sách kinh tế của nhà nước Cụ thể như sau:

- Đầu tư XDCB ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu để phát triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9% đến 10% thì phải tăng cường đầu tư tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ

Đối với các ngành nông lâm ngư nghiệp do những hạn chề về đất đai và khả năng sinh học để đạt đựơc tốc độ tăng trưởng từ 5% đến 6% là một điều khó khăn Như vậy chính sách đầu tư ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế Do vậy các ngành, các địa phương trong nền kinh

tế cần phải lập kế hoạch đầu tư dài hạn để phát triển ngành, vùng đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn nhằm phát triển từng bước và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra

- Đầu tư XDCB tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ phát triển kinh tế

ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư phải đạt từ 15% đến 20% so với GDP tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nước

Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phục thuộc vào vốn đầu

tư ICOR phản ánh hiệu quả đầu tư Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như

cơ cầu kinh tế, các chính sách kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển, ICOR thường lớn (5 – 7) do thừa vốn thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao, còn ở các nước chậm phát triển, ICOR thấp (2 – 3) do thiếu vốn, thừa lao động, để thay thế cho vốn sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ

- Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng

Tác động trực tiếp này đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp,

Trang 23

giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản Chẳng hạn như chúng ta đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nước của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế,

sẽ đầu tư mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh hơn

- Đầu tư XDCB tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ của đất nước

Có hai con đường để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ, muốn làm được điều này, chúng ta phải có một khối lượng vốn đầu tư mới có thể phát triển khoa học công nghệ Với xu hướng quốc tế hoá đời sống như hiện nay, chúng ta nên tranh thủ hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nước ngoài để tăng tiềm lực khoa học công nghệ của đất nước thông qua nhiều hình thức như hợp tác nghiên cứu, khuyến khích đầu tư chuyển giao công nghệ Đồng thời tăng cường khả năng sáng tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt Nam nói chung và của tỉnh Tuyên Quang nói riêng

- Đầu tư XDCB tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế, thí dụ như khi đầu tư tăng làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống Mặt khác, đầu

tư tăng cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại Do vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách

để khắc phục những nhược điểm trên

Trang 24

Đầu tư xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ đội ngũ lao động, như chúng ta đã biết, trong khâu thực hiện đầu

tư, thì số lao động phục vụ cần rất nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài

Với những đặc điểm nói trên, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản là vô cùng cần thiết, giúp đảm bảo đầu tư có hiệu quả các công trình xây dựng

cơ bản phục vụ nhu cầu chung, đồng thời tránh thất thoát ngân sách nhà nước

1.4 Cơ sở pháp lý về việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Thông tư số 86/2011/TT-BTC : Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước

Thông tư áp dụng cho các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN (sau đây gọi chung là dự án) do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước (sau đây gọi chung là Bộ), các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) và các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện) quản lý; bao gồm cả các dự án đầu tư có nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó nếu nguồn vốn đầu tư từ NSNN có tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư của dự án hoặc nguồn vốn đầu tư từ NSNN không chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng mức vốn đầu tư nếu các bên thoả thuận

về phương thức quản lý theo nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư này

Thông tư số 10 - Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trang 25

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP, áp dụng đối với các loại công trình được đầu tư xây dựng bằng mọi nguồn vốn;Các nội dung về thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình, quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ và một số nội dung khác có liên quan được quy định tại các thông tư khác của Bộ Xây dựng

- Nghị Định số 15 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

NĐ này quy địnhvề quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; Quy định về quản

lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi coogn xây dựng, khai thác và sử lý coogn trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng

- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 Quy định chi tiết một số nội

dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 Nghị đinh về quản lý dự án

đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Nghị định về sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định 99/2007/NĐ-CP V/v quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của chính phủ

hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng

Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Luật sửa đổi) và hướng dẫn thi hành việc lựa chọn

Trang 26

nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm

2003 của Quốc hội

Việc lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Đấu thầu Thủ tục trình, thẩm định và phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của Nghị định này

- Nghị định của chính phủ số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Bao gồm phần loại dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm sự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án nhóm B

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD , quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng theo quy định tại Nghị định 15/2013/NĐ-CP, áp dụng đối với các loại công trình được đầu tau xây dựng bằng mọi nguồn vốn

Các nội dung về thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế xây dụng công trình, quản lý chất lượng xây dựng nhà ở riêng lẻ và một số nội dung khác có lien quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 27

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của

Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng 2.1 Giới thiệu chung về Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng

Quận Hải An được thành lập trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính huyện

An Hải và quận Ngô Quyền - thành phố Hải Phòng theo Nghị định số 106/2002/NĐ-CP ngày 20/12/2002 của Chính Phủ Chính thức đi vào hoạt động ngày 10 tháng 5 năm 2003, có 6 đơn vị hành chính gồm 05 xã: Đằng Lâm, Tràng Cát, Nam Hải, Đông Hải, Đằng Hải (thuộc huyện An Hải) và 1 phường Cát Bi (thuộc quận Ngô Quyền)

Tổng diện tích tự nhiên: 9.552,38 ha Phía Đông giáp huyện Cát Hải, phía Tây giáp quận Ngô Quyền, phía Nam giáp huyện Kiến Thụy, phía Bắc giáp huyện Thuỷ Nguyên và biển

Đến tháng 4/2007, thực hiện Nghị định số 54/2007/NĐ- CP ngày 05/4/2007 của Chính Phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các quận Lê Chân, Kiến An, Hải An và huyên An Lão - thành phố Hải Phòng Quận Hải An đã được Chính Phủ phê duyệt điều chỉnh địa giới hành chính các phường Đằng Lâm, Cát Bi để thành lập thêm phường Thành Tô, chia tách Đông Hải thành 2 phường mới là Đông Hải

1, Đông Hải 2 Tính đến thời điểm tháng 10/2007, quận Hải An có 08 đơn vị hành chính là các phường: Đông Hải 1, Đông Hải 2, Đằng Lâm, Nam Hải, Đằng Hải, Tràng Cát, Thành Tô và Cát Bi Với dân số 82.408 người, trong đó dân số trong độ tuổi lao động: 49.411 người, người có công với cách mạng: 1.500 đối tượng

Được thành lập từ 5 xã thuần nông và phường Cát Bi là phường tập trung dân

cư có thu nhập thấp của quận Ngô Quyền, nên dân của Hải An là dân nông nghiệp, trong dân không có nghề phụ, trình độ dân trí còn thấp so với mặt bằng của quận

đô thị loại 1, tính chất đất chua mặn, hệ thống đê điều dài nên gây khó khăn cho công tác phòng thủ an ninh Mặc dù có rất nhiều khó khăn nhưng được sự quan tâm của Trung ương, của các cấp, các ngành thành phố, sự chỉ đạo sát sao của Quận uỷ, HĐND, UBND quận nên trong những năm qua Hải An đang từng bước

Trang 28

đi lên xây dựng đô thị mới , xác định Công tác quản lý đô thị là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài, xuyên suốt quá trình phát triển quận, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng

Được Trung ương quan tâm đầu tư những công trình trọng điểm như khu công nghiệp Đình Vũ, nâng cấp sân bay Cát Bi thành sân bay cấp 4, dự án đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; được thành phố ban hành Nghị quyết 24/NQ- TU xác dịnh rõ Xây dựng quận Hải An cơ bản trở thành đô thị mới, có hạ tầng kỹ thuật văn minh, hiện đại, là đầu mối giao thông đối ngoại của Hải Phòng và các tỉnh phía Bắc; là trung tâm Công nghiệp và Dịch vụ; có kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế phát triển, là vành đai phòng thủ trọng yếu phía Đông Nam thành phố, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững, có hệ thống chính trị vững mạnh, đời sống tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện Uỷ ban nhân dân quận đã chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành thành phố, tập trung chỉ đạo các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các phường tăng cường công tác quản lý quy hoạch không gian đô thị quận đến năm 2020, quy hoạch chi tiết khu Trung tâm hành chính quận, v.v

Bộ máy quản lý đầu tư của Ban quản lý dự án Quận Hải An

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Hải An là cơ quan tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND quận và theo quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

Các cơ quan này sẽ chịu sự chịu đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hải Phòng

Các cơ quan chuyên môn làm việc theo chế độ thủ trưởng Trong đó:

Trang 29

- Đứng đầu là thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận và chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách

- Phó thủ trưởng là người giúp Thủ trưởng chỉ đạo một số công tác và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về nhiệm vụ được phân công Khi thủ trưởng vắng mặt một Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của

cơ quan chuyên môn

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của UBND quận Hải An

Chủ tịch UBND

quận Hải An

Phó chủ tịch phụ trách nội chính

Phó chủ tịch phụ trách văn xã

Phòng Kinh tế

Trang 30

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận Hải An bao gồm các cơ quan sau:

- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội vụ, lao động - thương binh và

- Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình

- Phòng Y tế: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, gồm: y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyển, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường

- Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thì hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác

Trang 31

- Phòng Kinh tế: tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông, lâm, ngư, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã

- Phòng Quản lý đô thị: tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà nước

và công sở, giao thông bưu chính, viễn thông

- Thanh tra quận: là cơ quan chuyên môn thực hiện UBND quận có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND quận

- Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND quận là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và UBND quận như sau:

+ Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và tham mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận giao

+ Tổ chức các hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước, giúp Chủ tịch UBND quận tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và UBND cấp xã để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND, Chủ tịch UBND cấp huyện, bảo đảm các điều kiện vật chất,

kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và UBND cấp huyện, tham mưu giúp UBND cấp huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng

+ Ngoài ra, Văn phòng Hội đồng nhân dân và UBND quận còn đảm nhiệm chức năng tham mưu, giúp UBND, Chủ tịch UBND quận về lĩnh vực tôn giáo, dân tộc

Trang 32

2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Ban Quản lý dự án Quận Hải An – TP Hải Phòng

Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản được phân công như sau:

- Đối với các dự án do UBND thành phố giao UBND quận làm chủ đầu tư: Tham mưu cho phòng thực hiện chức năng đầu mối thẩm định dự án đầu tư, công tác xét thầu, hồ sơ quyết toán báo cáo UBND quận trước khi trình UBND thành phố phê duyệt

- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND quận: Tham mưu cho phòng trong việc thẩm định dự án đầu tư (hoặc báo cáo đầu tư), báo cáo UBND phê duyệt; tham mưu cho phòng trong việc xét thầu, hướng dẫn chủ đầu tư tổ chức đấu thầu (hoặc chỉ định thầu đối với các gói thầu được chỉ định thầu), thẩm định hồ sơ mời thầu, kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, trình UBND quận quyết định; thẩm định giá trị quyết toán công trình, báo cáo lãnh đạo phòng, trình UBND quận phê duyệt; làm nhiệm vụ kế toán phòng Kế hoạch - Tài chính; thực hiện nhiệm vụ khác do trưởng phòng phân công

2.2.1 Công tác lập dự án đầu tư

Các cấp lãnh đạo Quận căn cứ theo định hướng chiến lược phát triển của Quận và các Phường trực thuộc, căn cứ yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển mạng lưới, hệ thống cơ sở cần thiết, lập đề xuất nhu cầu, báo cáo kế hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình cơ bản trên địa bàn (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư Dưới đây là bảng tình hình báo cáo lập dự án đầu

tư xây dựng cơ bản của quận Hải An từ 2011 đến 2014

Trang 33

Bảng 2.1 : Tình hình lập dự án đầu tư giai đoạn 2011-2014

I Tổng hơ ̣p dự án

2 Tổng giá tri ̣ các dự án 109 đ 61.76 77.2 81.4 88 125% 132% 142% 77.09

II Dự án nhóm BCNCKT

2 Tổng giá tri ̣ thầu 109 đ 35.2 42.6 65.8 38.6 121% 187% 110% 45.55

Trang 34

3 Tổng giá tri ̣ trúng thầu 109 đ 34.9 41.2 63.2 37.5 118% 181% 107% 44.2

III Dự án nhóm C

2 Tổng giá tri ̣ thầu 109 đ 28.75 37.5 18.8 52.6 130% 65% 183% 34.4125

3 Tổng giá tri ̣ trúng thầu 109 đ 26.86 36 18.2 50.5 134% 68% 188% 32.89

IV Dự án nhóm B +C

2 Tổng giá tri ̣ thầu 109 đ 63.95 80.1 84.6 91.2 125% 132% 143% 79.9625

3 Tổng giá tri ̣ trúng thầu 109 đ 61.76 77.2 81.4 88 125% 132% 142% 77.09

<Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm Quận Hải An>

Trang 35

Từ bảng số liệu ta thấy, tình hình dự án đầu tư từ năm 2011 đến năm 2014

ko có nhiều biến động Xét trong giai đoạn 2011 – 2014, tổng số dự án năm 2014 đạt cao nhất với 6 dự án, trong đó bao gồm 1 dự án nhóm BCNCKT với giá trị trúng thầu là 38,6.109 và 5 dự án nhóm C với giá trị trúng thầu là 50,5.109 Tổng giá trị trúng thầu của 6 dự án là 88.109đ Năm 2011 tổng số dự án đầu tư là 4 dự

án, trong đó có 1 dự án thuộc nhóm BCNCKT, 3 dự án thuộc nhóm C Đến năm

2012, tăng thêm 1 dự án thuộc nhóm C Năm 2013, số dự án không thay đổi trong khi đó, tổng giá trị dự án là 81,4.109đ tăng 4,2.109đ so với năm 2012 Nếu xem năm 2011 là gốc thì năm 2012 và 2013, tổng dự án tăng 25% so với năm 2011 Năm 2014, tổng số dự án tăng 50% so với năm 2011

Nhìn chung, tổng sô dự án và tổng giá trị thầu trong thời kỳ nghiên cứu đều

có sự biến động nhất định Nguyên nhân của sự biến động do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế thế giới vẫn còn để lại dư âm ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là ngành xây dựng những năm vừa qua gặp nhiều khó khăn do hiện tượng “bong bóng” Nhà nước tập trung nguồn lực để giải quyết lam phát và các vấn đề về nợ xấu, do đó đầu tư cho ngành xây dựng trong những năm nghiên cứu đều suy giảm Năm 2014 được nhận xét là có những khởi sắc đáng mừng trong ngành đầu tự xây dựng Các dự án đã được khởi công xây dựng và được các nhà thầu tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào sử dụng

2.2.2 Công tác thẩm định dự án

2.2.2.1 Thẩm quyền quyết định dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Theo Luật Đầu tư năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP, Chủ tịch UBND quận quyết định đầu tư các dự án trong phạm vi ngân sách của địa phương

và các dự án có mức vốn đầu tư không lớn hơn 5 tỷ đồng thuộc ngân sách nhà nước Ngoài ra, Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng sẽ uỷ quyền quyết định đầu tư đối với một số dự án nhóm C cho UBND quận thực hiện

Công tác thẩm định dự án được UBND quận Hải An giao cho Phòng Kế hoạch- Tài chính thực hiện thẩm định các dự án đầu tư hoặc báo cáo đầu tư thuộc

Trang 36

thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND quận và các dự án do UBND thành phố

Hải Phòng giao UBND quận làm chủ đầu tư

2.2.2.2 Quy trình thẩm định dự án

Quy trình tổ chức thẩm định chung đối với các loại dự án nhà nước hoặc tư nhân được tiến hành theo trình tự sau:

• Tiếp nhận hồ sơ dự án Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án bao gồm cả phần thuyết

minh dự án và phần thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với các công trình

không phải lập dự án mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình)

đến người quyết định đầu tư để tổ chức thẩm định Phòng Tài chính- Kế hoạch

của UBND quận Hải An sẽ là đầu mối tổ chức thẩm định tiếp nhận hồ sơ dự án

và lập kế hoạch thẩm định, tổ chức thẩm định

• Thực hiện công việc thẩm định Quận Hải An sẽ là đơn vị đầu mối trong

việc tổ chức thẩm định, phân tích đánh giá dự án theo yêu cầu và đề xuất ý kiến

trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan và kết quả thẩm

định thiết kế cơ sở (hoặc thiết kế bản vẽ thi công)

Tiếp nhận hồ sơ

Thực hiện công tác thẩm định

Lập báo cáo kết quả thẩm định

Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Hình 2.1: Quy trình thẩm định dự án

Trang 37

 Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình Báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình được lập theo mẫu quy định của Bộ Kế hoạch – Đầu tư

 Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư

Đối với với những dự án với tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng và thuộc ngân sách quận, Báo cáo thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình được gửi tới Chủ tịch UBND quận Hải An phê duyệt

Đối với những dự án thuộc ngân sách thành phố và ngân sách quận có quy

mô từ 5 tỷ đồng trở lên thì trình lên Sở Kế hoạch – Đầu tư Hải Phòng phê duyệt, quyết định

2.2.2.3 Phương pháp thẩm định

Do đặc thù của UBND quận chỉ thẩm định đối với những dự án quy mô nhỏ không lớn hơn 5 tỷ đồng và thuộc ngân sách địa phương, thẩm định dự án thực chất chỉ là thẩm định về mặt kỹ thuật, về mặt pháp lý, về mặt xã hội,… Trong quá trình thẩm định, tuỳ thuộc vào từng nội dung dự án mà UBND quận sẽ sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc là tập hợp nhiều phương pháp Các phương pháp thẩm định dự án được sử dụng hiện nay bao gồm có:

(1) Phương pháp thẩm định trình tự (2) Phương pháp so sánh chỉ tiêu (3) Phương pháp phân tích độ nhạy (4) Phương pháp dự báo

(5) Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Thông thường, tại UBND quận thường áp dụng phương pháp thẩm định theo trình tự Với phương pháp này, công tác thẩm định dự án được tiến hành theo trình

tự từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau Theo đó, UBND quận sẽ tiếp nhận hồ sơ và giao cho phòng Tài chính - Kế hoạch tiến hành

Trang 38

thẩm định khái quát các nội dung cần thẩm định của dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất nhất tính phù hợp, hợp lý của dự án như về mặt tư cách pháp lý, sự phù hợp về quy hoạch phát triển chung quận Qua đó, cho phép hình dung khái quát về dự án, hiểu rõ hơn quy mô, tầm quan trọng của dự án đối với xã hội Sau khi thẩm định tổng quát, việc thẩm định sẽ được tiến hành tỉ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án từ các điều kiện pháp lý đến việc thẩm định về mặt kỹ thuật, về tài chính, về mặt xã hội,…

Đối với các dự án là đầu tư xây dựng các công trình, các dự án quy mô nhỏ, ngoài việc sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự, các cán bộ thuộc phòng

Kế hoach - Tài chính còn kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu, định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, thông lệ Các chỉ tiêu mà quận thường được sử dụng để so sánh, đối chiếu như chỉ tiêu xây dựng, chỉ tiêu về môi trường,…

2.2.2.4 Nội dung thẩm định

Theo văn bản pháp lý hiện hành, nội dung thẩm định dự án đầu tư đối với các

dự án sử dụng vốn nhà nước phải tuân theo các quy định trong các văn bản quản lý của nhà nước

- Thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án Đối với các cơ quan nhà nước, thì thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án là khâu cơ bản Tại UBND quận Hải An, việc thẩm định khía cạnh pháp lý của dự án đầu tư là nhằm:

Thứ nhất, xem xét dự án đầu tư có phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội, quy hoạch ngành UBND quận Hải An đã đề ra

Thứ hai, thẩm định dự án có tuân thủ theo những quy định, chế độ, luật pháp của nhà nước, các quy định của thành phố Hải Phòng, của UBND quận đã đề ra Thứ ba, xem xét nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên

- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án Nội dung của thẩm định kỹ thuật là xem xét địa điểm và mặt bằng xây dựng dự án, đánh giá sự phù hợp về quy hoạch

Trang 39

địa điểm, tính kinh tế địa điểm, phân tích, đánh giá các thông số kỹ thuật, các định mức giá, thẩm định những ảnh hưởng của dự án tới môi trường

- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án Thẩm định khía cạnh tài chính là việc xem xét đánh giá những số liệu cụ thể của vốn đầu tư, cho phép đánh giá tình khả thi về mặt tài chính của dự án Tuy nhiên, các cán bộ thẩm định của phòng Tài chính- Kế hoạch thường bỏ qua thẩm định hiệu quả tài chính, khả năng rủi ro có thể xảy Điều này là do đặc điểm của các dự án do UBND quận thẩm định chủ yếu

là những dự án quy mô nhỏ, dự án là những công trình công cộng phục vụ dân sinh, phục vụ cho hoạt động của quận Nội dung thẩm định tài chính quận gồm: + Thẩm định tổng vốn đầu tư, tiến độ bỏ vốn Ở đây, sẽ được cán bộ quận thẩm định toàn bộ vốn đầu tư xây dựng để xem có phù hợp với ngân sách của quận, với đơn giá xây dựng Sau đó, kiểm tra việc phân bổ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án

+ Thẩm định nguồn huy động vốn: Nguồn vốn của các dự án trên địa bàn quận bao gồm hai nguồn chính là nguồn vốn của quận và nguồn vốn của thành phố Việc thẩm định nguồn vốn huy động chỉ nhằm làm rõ mức vốn đầu tư cũng như xác định rõ nguồn cung cấp vốn

- Thẩm định các chỉ tiêu kinh tế - xã hội Thẩm định khía cạnh kinh tế - xã hội của dự án được đánh giá dựa trên các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

mà dự án mang lại

2.2.3 Công tác đấu thầu

Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của Quận do Quận quản lý về mặt đấu thầu

Tổ chức quản lý đấu thầu bao gồm 2 hoạt động chính là : tổ chức, đánh giá đấu thầu và kiểm tra, thanh tra về đấu thầu

Trong công tác tổ chức đấu thầu, đánh giá đấu thầu, Phòng Kế hoạch - Tài chính sẽ tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu, tiến hành thực

Trang 40

hiện đấu thầu một số gói thầu của quận và thành phố Báo cáo công tác đấu thầu được thực hiện 6 tháng 1 lần, và vào cuối năm Ngoài ra, tổ chức đấu thầu, UBND quận thành lập ra tổ nhân sự phục vụ cho quá trình đấu thầu, đánh giá các Hồ sơ mời thầu

Công tác kiểm tra, thanh tra về đấu thầu: Việc kiểm tra, giám sát đấu thầu do thanh tra của Sở KH-ĐT, Sở TN-MT hoặc do phòng Thanh tra của UBND quận Hải An thực hiện

2.2.3.1 Phương thức đấu thầu

Có 4 phương thức thực hiện đấu thầu: đấu thầu một túi hồ sơ, đấu thầu hai túi

hồ sơ, đấu thầu hai giai đoạn và phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn Tuy nhiên, ở Việt Nam không áp dụng phương thức hai túi hồ sơ hai giai đoạn

Các dự án của UBND quận Hải An có tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô nhỏ Vì đặc điểm đó mà UBND quận thường áp dụng phương thức đấu thầu một túi hồ sơ, phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ, còn đấu thầu hai giai đoạn chỉ áp dụng đối với dự án lớn, phức tạp về công nghệ hoặc dự án thuộc dạng chìa khoá trao tay

Hai phương thức mà UBND quận Hải An sử dụng có những đặc điểm sau:

- Đấu thầu hai túi hồ sơ: Theo phương pháp này, nhà thầu cần nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi

hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên được mở túi hồ sơ đề xuất tài chính Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

Đấu thầu một túi hồ sơ: Theo phương pháp này, nhà thầu cần nộp những đề xuất kỹ thuật, tài chính trong một túi hồ sơ Phương thức này áp dụng đối với đấu thầu mua sắm

2.2.3.2 Hình thức đấu thầu

Theo luật Đấu thầu ở Việt Nam hiện nay có 6 hình thức đấu thầu:

Ngày đăng: 19/05/2018, 08:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w