Cũng như mọi doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, công ty cổ phần vận tải biển Vinaship luôn đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đó
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng Nội dung của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thúy
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy PGS.TS Đặng Công Xưởng và phòng Tài chính – Kế toán công ty cổ phần vận tải biển Vinaship Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Đặng Công Xưởng, Ban lãnh đạo, các anh chị phòng Tài chính –
Kế toán và các cán bộ phòng ban có liên quan tại công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn này
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Thúy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn 3
1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Đặc trưng của vốn trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp 6
1.1.4 Phân loại vốn 7
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 11
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn 11
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử 12
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 13 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp 19
1.3.1 Những nhân tố khách quan 19
1.3.2 Những nhân tố chủ quan 20
1.4 Những phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 22
1.4.1 Phương hướng 22
1.4.2 Giải pháp 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 24
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải biển Vinaship 24
Trang 42.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 25
2.1.3 Cở sở vật chất kỹ thuật của công ty 28
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014 31
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty giai đoạn 2010 -2014 34
2.2.1 Tình hình cơ cấu và biến động của vốn kinh doanh 34
2.2.2 Tình hình cơ cấu và biến động của nguồn vốn kinh doanh 38
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Vinaship 42
2.2.4 Đánh giá công tác quản lý hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần Vinaship 63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VIANSHIP 67
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship trong thời gian tới .67
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 70
3.2.1 Những biện pháp để thúc đẩy doanh thu, giảm chi phí, hạ giá thành nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 70
3.2.2 Những biện pháp về đảm bảo nguồn vốn, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tình hình tài sản của Công ty năm 2010 - 2014 29 2.2 Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty 30 2.3 Cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty
2.4 Hệ số nợ và hệ số vốn chủ sở hữu của công ty qua các năm 41 2.5 Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ 43
2.10 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua các năm 56
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
2.2 Cơ cấu nguồn vốn của công ty năm 2010 – 2014 36
2.4 Khả năng thanh toán của công ty các năm 49
2.5 Kỳ thu bình quân và vòng quay các khoản phải thu của
2.6 Vòng quay hàng tồn kho của công ty qua các năm 55 2.7 Vòng quay vốn lưu động của công ty qua các năm 57 2.8 Kỳ luân chuyển vốn lưu động của công ty qua các năm 57 2.9 Vòng quay vốn kinh doanh của công ty qua các năm 60
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có vốn Hiệu quả sử dụng vốn là một mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp khác nhau thì cần lượng vốn khác nhau Để tối đa hóa lợi nhuận t hì doanh nghiệp đưa ra những biện pháp để tổ chức quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng
Cũng như mọi doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh khốc liệt, công ty cổ phần vận tải biển Vinaship luôn đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn được đặt lên
hàng đầu Đề tài “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship.” Đã đáp ứng được tính cấp thiết và có ý
nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu, đánh giá thực trạng tình hình
sử dụng vốn của công ty hiện nay, thất những mặt đã đặt được cần phát huy đồng thời thấy được những tồn tại cần khắc phục, từ đó đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
cổ phần vận tải biển Vinaship
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử;
Phương pháp hệ thống;
Phương pháp mô hình hóa…
Trang 9Các phương pháp này có độ tin cậy cao và thường được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, đưa ra cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đã đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Trên cơ sở những đánh giá ấy, luận văn đã chỉ ra những khó khăn, bất cập ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Chương 3: Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công
ty cổ phần vận tải biển Vinaship
Trang 10Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn
1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Khái niệm vốn [1]
“Giá trị của toàn bộ tài sản do doanh nghiệp quản lý và sử dụng tại một thời điểm nhất định đó chính là vốn Mỗi đồng vốn phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định không có đồng vốn nào là vô chủ.Vốn có thể có hình thái ban đầu là tiền
tệ nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để tiền tệ biến thành vốn thì tiền phải đưa vào sản xuất kinh doanh với mục đích lợi nhuận”
Vốn là lượng giá trị ứng trước của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát
để phục vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Do vậy, từ trước đến nay có rất nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn
Nền kinh tế của mỗi quốc gia thì vốn là một trong bốn nguồn lực quan trọng
đó là tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, và khoa học công nghệ Một quốc gia muốn phát triển ngoài ba nhân tố trên thì vốn nhân tố cần phải có và vô cùng quan trọng trong tình hình kinh tế hiện nay
Vốn kinh doanh là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh( mua sắm nguyên vật liệu, trang bị, tài sản cố định, trả công cho người lao động, ) Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Xét phương diện vật chất vốn bao gồm các loại máy móc, thiết bị, nhà cửa, nhà xưởng, vật kiện trúc, vật tư hàng hoá…là các phạm trù gắn với sản xuất hàng hoá của mỗi doanh nghiệp
Trang 11Bên cạnh đó Vốn có thề là tiền như ngoại tệ, tiền việt, vàng bạc đá quý … Khi khi nó được đưa vào lưu thông, sản xuất kinh doanh thì tiền trở thành hàng hoá Ngoài ra vốn còn tồn tại dưới dạng là những tài sản vô hình như quyền sở hữu công nghệ, nguồn nhân lực, nhãn mác độc quyền, kinh nghiệm tay nghề, nguồn chất xám ,uy tín của doanh nghiệp …
1.1.2 Đặc trưng của vốn trong nền kinh tế thị trường [3]
Để sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong doanh nghiệp cần nắm rõ các đặc trưng
cơ bản của vốn nền kinh tế thị trường
- Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là: thông qua vốn ta thấy được những giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị… có nghĩa là một phần vốn đã dành cho đầu tư Bên cạnh đó có một số trường hợp thì vốn không còn được coi là đũng nghĩa của
nó nữa như những khoản nợ không có khả năng thanh toán
- Vốn phải vận động sinh lời Tiền chỉ trở thành vốn khi tiền được đưa vào kinh doanh và tạo ra lợi nhuận còn nếu không thì tiền chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng của vốn Khi đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay quá trình vận động của vốn thì có thể có nhiều hình thái khác nhau nhưng so với ban đầu thì vốn có giá trị lớn hơn Đó cũng là nguyên lý đầu tư, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nếu như các tài sản cố định không dược sử dụng các yếu tố như lao động, tài nguyên, hay các khoản nợ khó đòi… là những đồng vốn chết Mặt khác tiền có vận động nhưng không đạt được hiệu quả quay về điểm xuất phát với giá trị thấp hơn thì đồng vốn cũng không được đảm bảo chu kỳ vận động tiếp theo cũng bị ảnh hưởng
- Vốn cần phải có lượng đủ mới mới có thể phát huy được những công dụng của nó Để đầu tư và sản xuất kinh doanh vốn phải được tập trung thành một nguồn vốn đủ lơn Như vậy vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp phải biết kết hợp giữa khai thác tiềm năng về vốn của chính mình với việc thu hút nguồn vốn, chung vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh
Trang 12- Vốn có giá trị về mặt thời gian Thời gian cũng ảnh hưởng rất lớn đối với nguồn vốn Trong cơ chế hiện nay của nước ta thì vấn đề này cần xem xét kỹ vì nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền trong một thời gian nhất định Tình hình kinh tế hiện nay xem xét yếu tố thời gian của vốn vì ảnh hưởng của sự biến động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh cuh thể như: giá cả, lạm phát nên sức mua của đồng tiền tại mỗi thời điểm là khác nhau, bên cạnh đó yếu tố thời gian còn ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn sau này của doanh nghiệp
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu Gắn liền với đồng vốn chính là chủ sở hữu do vậy mỗi số vốn khác nhac nhau gắn liền với chủ sở hữu nhất định.khác Trong nền kinh tế thị trường không thể tồn tại những đồng vốn không có chủ sở hữu Những đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu ở đó sẽ có sự lãng phí, không hiệu quả Quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn là hoàn toàn khác nhau Một nguyên tắc huy động và quản lý vốn là người chủ sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi được tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình, nếu không tuân thủ điều kiện này thì sẽ không huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội gây mất lòng tin
- Trong nền kinh tế thị trường vốn được coi là hàng hóa đặc biệt, nó cũng có thuộc tính như những hàng hóa khác Thông qua thị trường thì những người có vốn
có thể tham gia vào thị trường thông qua việc cho vay và những người cần vốn có thể vay thông qua thị trường Lúc này quyền sở hữu vốn không thay đổi nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sự vay nợ Người vay phải nộp một
tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn Như vậy vốn là hàng hóa đặc biệt vì vốn khi bán sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó thì vốn lại quay lại sở hữu ban đầu Việc mua bán diễn ra trên thị trường tài chính và tuân theo quy luật cung cầu vốn trên thị trường
- Trong nền kinh tế thị trường vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như: vị trị địa lý kinh doanh, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ… Sự phát triển kinh tế thị trường, sự tiến bộ khoa học công nghệ, những tài sản vô hình này ngày càng
Trang 13phong phú, đa dạng, có vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Vì thế tất cả những tài sản này được quy về giá trị Việc xác định giá trị của tài sản nói chung và tài sản vô hình nói riêng là rất cần thiết khi đầu tư gốp vốn liên doanh, đánh giá doanh nghiệp, xác định giá trị cổ phiếu phát hành…
Từ những phân tích trên chỉ ra yêu cầu cấp bách cần thiết là phải nhận thức rõ ràng, đầy đủ về vốn để quản lý vốn có hiệu quả
1.1.3 Vai trò của vốn trong doanh nghiệp [10]
Vốn có thể có vai trò tích cực hay tiêu cực đối với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào Việc sử dụng vốn của doanh nghiệp phụ thược vào trình độ của nhà quản lý, môi trường kinh doanh, cách quản lý vĩ mô của nhà nước
Trong thời điểm hiện tại, cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn ngân sách nhà nước cấp, xác lập cơ chế quản lý kinh tế thị trường năng động hơn, khuyến khích đầu tư, mở rộng việc giao lưu vốn Trong điều kiện đó: vốn đầu tư của môi trường doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh vận tải nói riêng càng trở nên có vai trò quan trọng Nó không chỉ là vấn đề đơn thuần trong sản xuất mà còn là một yêu cầu bức thiết trong quan
hệ cạnh tranh, quan hệ xác địnhphạm vi thị trường, quy mô kinh doanh Xuất phát
từ lý do ấy cho thất vốn có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vai trò của vốn được thể hiện qua các mặt sau:
- Vốn có vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư, lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường, với sự vận động của các quy luật kinh tế ( quy luật cung cầu, quy luật giá trị thặng dư ) nhu cầu về vốn là hết sức
đa dạng phục vụ những mục tieu khác nhau đối với mỗi doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
- Xuất phát từ tính khan hiếm của các nguồn lực nói chung và của nguồn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng, vốn là động lực thúc đẩy Nhà nước lập nên cách chính sách sử dụng nguồn lực có hiệu quả, thúc đẩy các doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư, lựa chọn các lĩnh vực, đối tượng đầu tư kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất
Trang 14Cũng như việc huy động vốn, việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả, tiết kiệm trở thành một điều kiện sống còn đối với tất cả các doanh nghiệp Các nhà quản trị, chủ đầu tư buộc phải có những quyết định sản xuất đúng đắn, đưa các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Việc đầu tư không có chọn lọc, không phù hợp với nhu cầu thị trường là sự lãng phí nguồn vốn của doanh nghiệp và có thể dẫn tới kết cục là doanh nghiệp đó phá sản Vì thế buộc các nhà đầu tư phải sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý
- Lượng vốn mà doanh nghiệp nắm giữ là một trong những công cụ quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả của doanh nghiệp Thông qua các số liệu kế toán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính như hệ số sinh lợi, chỉ tiêu nộp thuế… người quản lý có thể xác định được tình trạng tình hình sử dụng vốn, công tác bố trí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Việc bố trí và tổ chức nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong mỗi giai đoạn khác nhau có vai trò qua trọng trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra, tới khả năng sản xuất, khả năng thanh toán
- Sự mở cửa của nền kinh tế với các nước thế giới, trước sự thu hút vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức khác nhau có thể thấy vai trò quan trọng của vốn đầu tư trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, giải quyết các vấn đề lao động, tiếp thu khoa học công nghệ và kinh nghiệm quản lý mới
1.1.4 Phân loại vốn
Vốn được phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo mục đích quản lý mà doanh nghiệp sử dụng hình thức phân loại phù hợp nhưng về cơ bản vốn kinh doanh được phân loại trên một số tiêu thức chính:
1.1.4.1 Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển [1]
- Vốn cố định:
Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản cố định Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của giá trị còn lại của tài sản cố định ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp)
Trang 15Đặc điểm vận động và biến đổi hình thái trong quá trình sản xuất kinh doanh của vốn cố định hoàn toàn phù hợp với đặc điểm của tài sản cố định Nghĩa là vốn
cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định được dịch chuyển từng bộ phận vào giá thành sản phẩm sản xuất ở trong chu kỳ Nó hoàn thành một vòng luân chuyển sau một thời gian dài, tương ứng với thời gian sử dụng tài sản cố định Trong doanh nghiệp vận tải biển giá trị của các TSCĐ trên sổ sách kế toán bao gồm các nhóm:
Ở doanh nghiệp vận tải biển cũng như các doanh nghiệp khác, ngoài VCĐ như trên còn có khoản vốn đầu tư cho các mục đích khác nhưng có tính chất dài hạn như các khoản đầu tư chứng khoán dài hạn, các khoản đầu tư tài chính dài hạn Các khoản này cũng được báo cáo đầy đủ và thường xuyên trên Bảng cân đối kế toán
- Vốn lưu động:
Vốn lưu động: là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu động, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của tài sản lưu động của doanh nghiệp
Đặc điểm của vốn lưu động hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động của tài sản lưu động Nó chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó biến đổi hình thái
Trang 16rất nhanh Chuyển toàn bộ giá trị từ hình thái tiền tệ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều đó có nghĩa là nó hoàn thành một vòng luân chuyển ngay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động phản ánh giá trị TSLĐ nên VLĐ cũng tồn tại trong các nhóm tương tự các nhóm TSLĐ bao gồm:
- VLĐ dự trữ cho hoạt động thường xuyên
Nhiên liệu dự trữ
Vật liệu dự trữ
- Vốn bằng tiền
- Vốn thanh toán ( giá trị các khoản phải thu)
- VLĐ khác, giá trị của các loại TS: Tạm ứng, ký quỹ, ký cược
Đứng trên khía cạnh khác để xem xét, VLĐ còn có thể chia thành:
- Vốn lưu động định mức:
- VLĐ không định mức:
Vốn lưu động định mức là khoản vốn lưu động tuân theo quy luật nhất định, doanh nghiệp có thể dựa vào các điều kiện có thể dự đoán và tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của đơn vị mà xác định nhu cầu cần thiết tối thiểu, đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách bình thường, liên tục Ví dụ như vốn về nguyên vật liệu, nhiên liệu…
Vốn lưu động không định mức là những khoản vốn vận động không tuân theo những quy luật mà doanh nghiệp có thể nắm bắt được, không thể dựa vào các điều kiện tình hình thực tế của mình để xác định chính xác nhu cầu cần thiết, tối thiểu Hầu hết các khoản vay vốn trong quá trình lưu thông thanh toán đều phụ thuộc vào loại này, chẳng hạn các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Cũng còn những khoản vốn có đặc điểm vận động biến đổi hình thái tương tự VLĐ nhưng không tham gia trong quá trình cung cấp dịch vụ VTB của doanh nghiệp Nó tồn tại trong các loại tài sản đầu tư tài chính, như giá trị của các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác Tuy nhiên số vốn này thường không chiếm tỷ trọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp vận tải biển, mặt khác
Trang 17vai trò của nó không quan trọng đối với quá trình cung cấp vận tải biển, nó đóng vai trò điều hòa vốn và sử dụng những công cụ tài chính để tham gia vào thị trường tài chính
Ở các doanh nghiệp vận tải biển, thông thường vốn cố định mức dự trữ nhiên liệu, phụ tùng thay thế chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, trong cơ cấu vốn chung của doanh nghiệp thì tỷ trọng VLĐ không lớn hơn so với tỷ trọng VCĐ
Cũng như VCĐ, VLĐ được báo cáo thường xuyên trong bản cân đối kế toán
1.1.4.2 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
- Vốn chủ sở hữu:
Là số vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước chủ sở hữu
là nhà nước, doanh nghiệp tư nhân chủ sở hữu là những người góp vốn) Khi doanh nghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ Khi doanh nghiệp hoạt động, ngoài vốn điều lệ, còn có một số nguồn vốn khác cũng thuộc sở hữu như: lợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, chênh lệch tỷ giá…
Đối với doanh nghiệp nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp hay có nguồn gốc từ ngân sách, nguồn vốn cổ phần do nhà nước phát hành cổ phiếu Nguồn vốn ngân sách bao gồm vốn cấp lần đầu và vốn cấp bổ sung trong quá trinhg hoạt động Vốn có nguồn gốc từ ngân sách bao gồm vốn chuyển từ doanh nghiệp khác đến, vốn viện trợ và khấu hoa cơ bản giữ lại sử dụng
- Các khoản nợ:
Các khoản nợ của doanh nghiệp bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay Vốn chiếm dụng bao gồm các khoản phải trả nhà cung cấp, phải trả cán bộ công nhân viên, số phải nộp ngân sách nhà nước Đặc điểm của khoản vốn này là doanh nghiệp được sử dụng mà không phải trả lãi
Các khoản nợ vay gồm các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn củ ngân hàng, các tổ chức tín dụng… Vốn huy động dưới nhiều hình thức như phát hành trái phiếu, tín dụng có bảo lãnh, tín dụng thông qua chiết khấu, tín dụng thương mại, các công cụ vay nợ trên thị trường tài chính
Trang 181.1.4.3 Phân loại theo thời hạn thu hồi vốn
- Vốn dài hạn
Vốn có chu kỳ quay vòng vốn lớn hơn 1 năm và sau nhiều chu kỳ kinh doanh Vốn dài hạn có tốc độ quay vòng chậm hơn Vốn dài hạn là biểu hiện bằng tiền của giá trị tài sản dài hạn Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dại hơn 1 năm hay qua nhiều chu kỳ kinh doanh
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn [1]
Mỗi doanh nghiệp thì có các mục tiêu khác nhau khác nhau tuy nhiên các doanh nghiệp đều có mục tiêu quan trọng nhất của mình là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh Do vậy việc sử dụng hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lời của một đồng vốn kinh doanh Dự vào lợi nhuận có thể thấy kết quả tổng thể của quá trình phối hợp tổ chức đảm bảo vốn và sử dụng vốn cố định, vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả của bất cứ hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
{1.1}
Chi phí đầu vào
Về mặt định lượng: Hiệu quả của việc thực hiện mỗi nghiệp vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả tu được và chi phí bỏ ra Người ta thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn khi chênh lệch càng cao
Trang 19Về mặt định lượng: Hiệu quả cao biểu hiện sự cố gắng, lỗ lực, trình độ quản
lý của mỗi khâu, mỗi quá trình sản xuất kinh doanh
Như vậy có thể hiểu:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề phức tạp có liên quan đến tất
cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệu quả cao thì doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng thêm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh của mình
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong các biện pháp quan
trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh doanh mà vẫn đạt được kết quả tốt nhất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Do chi phí về vốn của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại chi phí của doanh nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp vì vậy góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [10]
Khi việc sử dụng vốn được nâng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên Doanh nghiệp sẽ có uy tín trên thị trường tài chính do đó việc huy động và sử dụng vốn trong tương lai của doanh nghiệp sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn Doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm
Do đó doanh nghiệp lại có thể đạt được một mức hiệu quả sử dụng vốn cao hơn
Trang 20Mặt khác, do yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp áp dụng để có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn thì đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt những cán bộ làm công tác quản lý vốn sẽ rèn luyện để có trình độ cao hơn nhằm đáp ứng được những yêu cầu cao hơn
- Vốn có vai trò quan trọng giúp cho hoạt động doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục mà còn quyết định năng lực sản xuất, xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Bên cạnh đó vốn định hướng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp chớp thời cơ tạo lợi thế trong kinh doanh Doanh nghiệp có thể đầu tư vào máy móc ngày càng cao giúp cho năng suất lao động tăng lên
- Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Do vậy vốn kinh doanh không được bảo toàn thì doanh nghiệp sẽ rất khó để thực hiện được các mục tiêu kinh tế nên mỗi doanh nghiệp cần đưa ra biện pháp bảo toàn vốn cho phù hợp
- Nền kinh tế thị trường yêu cầu tính linh hoạt của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhiều doanh nghiệp đã kịp thời thích nghi, nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, làm ăn có lãi song lại cũng có những doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo toàn được nguồn vốn
- Các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu để tồn tại và phát triển Các doanh nghiệp cần năng động nắm bắt nhu cầu thị trường Doanh nghiệp cần đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ để tọa tính cạnh tranh với các doanh nghiệp khác doanh nghiệp phải tự mình tìm ra hướng đi để bảo toàn đối với mọi doanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Các hệ số cơ cấu vốn [1]
Các nhà quản lý doanh nghiệp, với các chủ nợ cũng như các nhà đầu tư dựa vào hệ số cơ cấu nguồn vốn để biết tình hình tài chính của công ty hiện nay như thế nào Hệ số cơ cấu vốn bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 21- Hệ số nợ là một hệ số quan trọng trong phân tích DN Qua hệ số này ta biết khi doanh nghiệp phá sản thì tài sản có đủ để trả nợ hay không Nó được tính toán theo công thức như sau:
{1.2}
Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng vốn cố định và vốn lưu động hay tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
- Hệ số vốn chủ sở hữu:
{1.3}
Ý nghĩa : Trong tổng số tài sản mà doanh nghiệp hiện có của doanh nghiệp thì
có bao nhiêu phần tài sản được hinh thành từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD
Các chỉ tiêu nhằm đánh giá tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn người ta thường sử dụng: vòng quay toàn bộ vốn, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
- Vòng quay toàn bộ vốn: Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra
từ tài sản doanh nghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao
=
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Vòng quay toàn bộ vốn
Trang 22- Tỷ suất lợi nhuận VKD: Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn sản xuất trong kỳ
1.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
- Hiệu suất sử dụng VCĐ: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp cho các nhà phân tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
{1.7}
Trong đó:
{1.8}
VCĐ đầu kỳ = NGTSCĐ đầu kỳ - Khấu hao lũy kế tới đầu kỳ
VCĐ cuối lỳ = NGTSCĐ cuối kỳ - Khấu hao lũy kế tới cuối kỳ
Khấu hao lũy kế đầu kỳ là số khấu hao tính đến ngày 31/12 năm trước
Khấu hao lũy
kế cuối kỳ =
Khấu hao lũy
kế đầu kỳ +
Khấu hao lũy kế tăng
-
Khấu hao lũy kế giảm
Tỷ suất lợi nhuận VCSH
Lợi nhuận thuần trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận VKD
=
Trang 23- Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Thông qua chỉ tiêu có thể đánh giá được một đồng
TSCĐ trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá TSCĐbq trong kỳ
{1.9}
- Hệ số hao mòn TSCĐ: cho biết mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh
nghiệpvà tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ cũng như VCĐ ở thời điểm
- Hàm lượng VCĐ: thông qua chỉ tiêu có thể thấy để tạo ta một đồng doanh
thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu VCĐ Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử
dụng VCĐ càng cao và ngược lại
Hàm lượng VCĐ = Số VCĐ bq sử dụng trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ {1.11}
- Hệ số trang bị TSCĐ: chỉ tiêu này phản ánh một công nhân trực tiếp sản
xuất được trang bị TSCĐ là bao nhiêu cao hay thấp Hệ số này càng lớn phản ánh
mức độ trang bị TSCĐ cho người công nhân trực tiếp sản xuất càng cao, điều kiện
lao động càng thuận lợi và ngược lại
Hệ số trang bị TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ trực tiếp sản xuất
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
{1.12}
- Tỷ suât lợi nhuận VCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố
định Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn cố định bỏ vào sản xuất đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử
Trang 24Kết cấu TSCĐ: Kết cấu TSCĐ là quan hệ tỷ lệ giữa nguyên giá củ từng loại, nhóm TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này
có thể đánh giá được tính chất hợp lý hay không hợp lý của kết cấu TSCĐ để có thể định hướng đầu tư, điều chỉnh kết cấu TSCĐ nâng cao hiệu suất sử TSCĐ
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Bên cạnh việc đánh giá hiệu sử dụng vốn cố định thì doanh nghiệp cần đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Vòng quay VLĐ :phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh để luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay VLĐ ở trong kỳ thì cần bao nhiêu ngày
N K
Trang 25M : Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch) Hiện nay tổng mức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp ở trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trong kỳ {1.16}
VLĐbq trong kỳ
1.2.3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Dựa vào công tác tài chính của mỗi doanh nghiệp thì ta thấy được tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Khả năng thanh toán của công ty nhanh, ít
bị chiếm dụng vốn khi hoạt động tài chính tốt và ngược lại khi lượng vốn chiếm dụng cao, các khoản công nợ phải htu, phải trả là cao, kéo dài thì hoạt động tài chính hoạt động kém hiệu quả
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
{1.17}
Tổng nợ phải trả Dựa vào chỉ tiêu này ta thấy mối quan hệ giữa tổng tài sản hiện nay mà doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả ( nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, )
Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty, nó cho biết
tỷ lệ các khoản nợ ngắn hạn của công ty được trả bằng các tài sản tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó
- Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
{1.19} Tổng nợ ngắn hạn
Trang 26Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Thực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này tính ra mà > 0,5 lần hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hưởng nhất định tới các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các nhân tố này có nhiều nhưng chúng ta
có thể chia ra thành hai nhóm sau:
1.3.1 Những nhân tố khách quan
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên có tác động đến doanh nghiệp, như thời tiết, môi trường… nhân tố tự nhiên ít ảnh hưởng hơn khi khoa học công nghệ phát triển Đặc biệt là việc sử dụng vốn thì khoa học tự nhiên phụ thuộc ít hơn trừ các doanh nghiệp hoạt động mang tính thời vụ hoặc các doanh nghiệp khai thác…
Môi trường kinh tế: là một môi trường có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn Môi trường kinh tế có thể ảnh hưởng tiêu cực cũng như tích cực đến hiệu quả
sử dụng vốn Môi trường này thì bao gồm như tình trạng lạm phát, thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lãi suất, tỷ giá, tình trạng cạnh tranh…Do vậy khi sử dụng vốn cần chú ý nhiều đến môi trường này
- Môi trường pháp lý: bao gồm các quy định của chính phủ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động doanh nghiệp cần dựa trên những quy định này và nhà nước có vai trò trong nền kinh tế thị trường là tất yếu và cần thiết nhưng tác động của nhà nước chỉ được thực hiên thông qua các chính sách kinh tế
vĩ mô Nhà nước không trực tiếp can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng nhà nước ban hành những quy tắc và doanh nghiệp phải tuân theo, nó bảo
vệ những lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp Nếu môi trường pháp lý thuận lợi sẽ mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp
Trang 27- Môi trường chính trị văn hoá xã hội: Mỗi một quốc gia thì có đặc điểm văn hóa xã hội là hoàn toàn khác nhau Để đáp ứng được nhu cầu khách hàng cũng như thị hiếu đối với mỗi thì doanh nghiệp phải chú ý đến đặc điểm này Môi trường văn hóa xã hội ảnh hưởng đến việc ra quyết định sản xuất sản phẩm nào, lựa chọn công nghệ sản xuất nào cũng như phân phối sản phẩm như thế nào để đến được tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng không nằm ngoài sự tác động của yếu tố này
- Môi trường kỹ thuật công nghệ: đối với môi trường công nghệ phát triển thì tạo điều kiện thuận lợ cho doanh nghiệp tuy nhiên để có được nguồn công nghệ mới thì cần nguồn vốn rất lớn Do vật việc sử dụng vốn trong việc đầu tư vào khoa học công nghệ là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Các doanh nghiệp cũng phải thích ứng với sự tác động của các yếu tố này
- Môi trường cạnh tranh: trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt Doanh nghiệp không nằm khỏi sự cạnh tranh đấy, có cạnh tranh doanh nghiệp bắt buộc nỗ lực tìm cách phát triển sản xuất, tạo lợi thế trên thị trường song đồng thời nếu cạnh tranh quá gay gắt sẽ có ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp do mức lợi nhuận bị giảm
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phụ thuộc rât nhiều vào nhân tố này qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp Nhân tố này gồm nhiều yếu tố cùng tác động đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy khi đánh giá người ta chú trọng đến các yếu
tố này Thông thường người ta thường xem xét những yếu tố sau:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn sẽ nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại ngững ngành nào có mức nhu cầu về về loại sản phẩm ổn định, ít thăng trầm vòng quay vốn nhanh thì vốn sẽ được tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng lớn Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho Doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã được lựa
Trang 28chọn, chủ Doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tài chính gồm:
Cơ cấu vốn cố định của Doanh nghiệp thế nào là hợp lý, khả năng tài chính của công ty ra sao
Cơ cấu tài sản được đầu tư ra sao, mức độ hiện đại hoá nói chung so với các đối thủ cạnh tranh đến đâu
Nguồn tài trợ cho những tài sản cố định đó được huy động từ đâu, có đảm bảo lâu dài cho sự hoạt động an toàn của Doanh nghiệp hay không
Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ Doanh nghiệp
Để có hiệu quả cao thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ, kết hợp nhịp nhàng với nhau
Với mỗi phương thức sản xuất và loại hình sản xuất sẽ có tác động khác nhau tới tiến độ sản xuất, phương pháp và quy trình vận hành máy móc, số bộ phận phục
vụ sản xuất kinh doanh
Nếu công tác tổ chức sản xuất được thực hiện tốt thì sẽ làm cho qúa trình sản xuất của doanh nghiệp tiến hành bình thường và sẽ giảm được khoản ứa đọng vốn của doanh nghiệp như giảm hàng tồn kho, nguyên vật liệu dự trữ, sử dụng dở dang
và bán thành phẩm, chi phí cho sản phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Trình độ lao động:Doanh nghiệp bố trí được nhân sự đứng người, đúng việc
sẽ co hiệu quả trong công tác sử dụng lao động
Tận dụng được hết năng suất của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi công nhân phải có trình độ quản lý và sử dụng máy móc thiết bị cao Bố trí được lao động phải đặt đúng chỗ, đúng lúc, tâm sinh lý
Phát huy tốt năng lực của lao động hiệu quả cao nhất Doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích vật chất cũng như tinh thần, trách nhiệm một cách công bằng Ngược lại, nếu cơ chế khuyến khích không công bằng quy định định trách nhiệm không rõ ràng dứt khoát sẽ là cản trợ mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 291.4 Những phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tổ chức huy động vốn đầy đủ và kịp thời
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
1.4.2 Giải pháp
“ Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng VKD giúp cho doanh nghiệp với số vốn hiện có có thể tăng được khối lượng sản phẩm, tiết kiệm được chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu tăng lợi luận cho doanh nghiệp Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD, doanh nghiệp cần chú ý một số biện pháp sau:
Đối với vốn cố định:
- Doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý làm cơ sở cho việc thu hồi đầu tư kịp thời và đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ Bên cạnh đó cần đánh giá lại TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mất vốn Đồng thời, cần quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
- Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ cũng như vốn cố định Cần lập hồ sơ, đánh số, mở sổ quản lý theo dõi đối với từng tài sản, theo nguyên tắc mỗi TSCĐ phải có cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản
Trang 30lý, sử dụng Thường xuyên kiểm tra, giám sát được tình hình sử dụng tài sản để có biện pháp huy động tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh
- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ không để tình trạng hư hỏng bất thường làm gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp chủ động và có trách nhiệm tiến hành nhượng bán, thanh lý TSCĐ không dùng hoặc lạc hậu, hư hỏng hoặc đã hết khấu hao để nhanh chóng thu hồi vốn
- Cần chú trọng đến công tác đổi thời trang thiết bị, phương pháp công nghệ một cách kịp thời và thích hợp để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối với vốn lưu động:
- Cần tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tìm hiểu, nắm bắt đặc điểm tiêu thụ của thị trường, từ đó xác định kết cấu hợp lý các mặt hàng, nguồn cung cấp và giá cả Cần quản lý chặt chẽ các khoản tiền mặt, xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp
- Đối với hàng tồn kho, cần xây dựng định mức vật tư, xác định mức tồn trữ hợp lý, thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường vật tư, hàng hóa, lựa chọn người cung ứng phù hợp
- Đối với các khoản phải thu: cần mở sổ theo dõi các khoản phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, chuẩn bị sẵn các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ thanh toán, thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ quá hạn
- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốn kinh doanh, mua bảo hiểm, trích lập các quỹ dự phòng như dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Tăng cường phát huy vai trò cảu tài chính trong việc quản lý và sử dụng vốn Trên đây là một số biện pháp mang tính chất định hướng chung cho mọi loại hình doanh nghiệp Để các biện pháp này mang lại hiệu quả cao đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vận dụng những đặc điểm riêng của mình để đưa ra nhưng giải pháp phù hợp
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP 2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần vận tải biển Vinaship
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN VINASHIP
- Giấy chứng nhận ĐKKD số 0200119965 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 04 tháng 7 năm 2013 tại Sở Kế hoạch đầu tư tp.Hải Phòng
- Vốn điều lệ: 200.000.000.000 đồng
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 200.000.000.000 đồng
- Địa chỉ: Số 01 Hoàng Văn Thụ, phường Minh Khai, quận Hồng Bàng, tp.Hải Phòng
và chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa (XHCN) Không nằm ngoài quy luật, Bộ Giao thông vận tải cũng thực hiện đổi mới với việc cắt giảm biên chế khối hành chính sự nghiệp, chuyển chức năng quản lý kinh tế kỹ thuật trực tiếp xuống các doanh nghiệp và thành lập các doanh nghiệp mới
Cũng trong thời kỳ này, ngày 10/3/1984, Công ty Vận tải biển III (VINASHIP) được thành lập theo Quyết định số 694/QĐ-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải
Ngày 23/3/1993: Bộ Giao thông Vận tải ra quyết định thành lập lại Công ty Vận tải biển III theo Quyết định số 463/QĐ-TCCB Công ty Vận tải biển III là
Trang 32Doanh nghiệp Nhà nước hạng I, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Tổng Công
ty Hàng hải Việt Nam và hoạt động theo Giấy Chứng nhận ĐKKD số 105658 do
Sở Kế hoạch đầu tư t/p Hải Phòng cấp, đăng ký lần đầu ngày 05 tháng 4 năm 1993
và đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 06 tháng 3 năm 2002
Ngày 24 tháng 10 năm 2006, Bộ Giao thông vận tải ký quyết định số 2264/QĐ-BGTVT về việc phê duyệt phương án và chuyển Công ty vận tải biển III , đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP
*Ngành nghề kinh doanh:
- Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương;
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê: Cho thuê văn phòng;
- Đại lý, môi giới, đấu giá;
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa;
- Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán;
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 33SƠ ĐỒ BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT, VẬT TƯ
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH PHÁP CHẾ, AN TOÀN PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH DỊCH VỤ
PHÒNG VẬT
TƯ
ĐỘ I SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN
CÁC CHI NHÁN
H TẠI TP.HC
M, ĐÀ NẴNG,
HẠ
LO NG
PHÒNG
TỔ CHỨC CÁN
BỘ LAO
ĐỘ NG
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG BẢO
VỆ QUÂN
SỰ
ĐỘ I GIÁM SÁT KIỂM TRA
BAN THI ĐUA KHEN THƯỞ NG
XÍ NGHIỆP DỊCH
VỤ
XÍ NGHIỆP DỊCH
VỤ
PHÒNG ĐẦU TƯ
ĐỐ I NGOẠI
PHÒNG PHÁP CHẾ
AN
TO ÀN HÀNG HẢI
BAN QUẢ
CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Trang 34Diễn giải sơ đồ tổ chức của Công ty:
* Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền cao nhất của Vinaship, quy định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ của Vinaship và Pháp luật liên quan quy định
* Hội đồng Quản trị:
Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị của Vinaship, có 07 thành viên, có toàn quyền nhân danh Vinaship để quyết định các vấn đề liên quan dến mục đích quyền lợi của Vinaship, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
* Ban Kiểm soát:
Ban Kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền hạn và nghĩa vụ
* Ban điều hành
Tổng giám đốc do Hội đồng Quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồng Quản trị và chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ, Hội đồng Quản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Phó Tổng giám đốc
có trách nhiệm hỗ trợ Tổng giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tổng giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty
* Các Phòng ban và các đơn vị trực thuộc
Trang 35- Phòng Bảo vệ quân sự
- Ban Quản lý an toàn và an ninh
- Ban Thi đua khen thưởng
- Đội Giám sát kiểm tra
- Đội sửa chữa phương tiện
* Các chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh – Đà Nẵng – Thành phố Hạ Long
Hiện tại Công ty có 3 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hạ Long Các chi nhánh là một đơn vị trược thuộc trong mô hình tổ chức của Công ty được quyết định thành lập theo yêu cầu quản lý điều hanh để phục vụ sản xuất tại những đầu mối kinh tế xa Trụ sở chính
* Xí nghiệp dịch vụ vận tải
Xí nghiệp dịch vụ vận tải là đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế phụ thuộc của Công ty, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có các quyền, nghĩa vụ dân
sự theo Pháp luật quy định và chịu sự ràng buộc nghĩa vụ, quyền lợi với Công ty
Xí nghiệp chịu sự quản lý của Phó Tổng giám đốc phụ trách sản xuất khác trong việc tổ chức và điều hành mọ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
2.1.3 Cở sở vật chất kỹ thuật của công ty
2.1.3.1 Thông tin chung về tình hình tài sản của Công ty
Trang 36Bảng 2.1: Tình hình tài sản của Công ty năm 2010 - 2014
Trang 372.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất đai, nhà xưởng của Công ty
(m 2 )
Hình thức thuê hoặc giao đất
Mục đích
sử dụng
1 Số 01 Hoàng Văn Thụ,
Hồng Bàng, Hải Phòng 3.700 Thuê lâu dài Trụ sở cơ quan
2 280 Ngô Quyền, Hải
Xí nghiệp dịch
vụ, xếp dỡ và vận tải
3 Bãi Đông Hải, Hải An,
Hải Phòng 16.400 Thuê lâu dài Bãi container
4
Chi nhánh Sài Gòn
- Phường Phú Nhuận
- 5E Nguyễn Đình Chiểu, Quận I
200
130 Thuê lâu dài Chi nhánh
5 Chi nhánh Đà Nẵng 97 Thuê lâu dài Chi nhánh
6 Chi nhánh Quảng Ninh 88 Thuê lâu dài Chi nhánh
(Nguồn:Báo cáo tài chính công ty cổ phần vận tải biển Vinaship ) 2.1.3.3 Đội tàu của Công ty
* Tính đến đầu năm 2015:
đóng
Trọng tải ( DWT)
Độ mớn nước (m)
Năm đưa vào
8 Tàu Vinaship Gold 2008/Việt Nam 13.245 8,35 2008
9 Tàu Vinaship Pearl 1996/Nhật Bản 24.241 9,548 2009
10 Tàu Vinaship Sea 1998/Nhật bản 27.841 9,65 2010
11 Tàu Vinaship Star 1996/Nhật bản 23.949 9,42 2011
Trang 382.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2014
a) Hoạt động vận tải biển
Về năng lực vận tải, trong năm 2014, đội tàu Công ty gồm 13 tàu hàng khô có
độ tuổi tàu bình quân là 20, với tổng trọng tải là 189.680 tấn, trong đó 4 tàu handysize khai thác theo phương thức cho thuê định hạn trên tuyến Châu Á, 9 tàu
cỡ nhỏ được khai thác theo hình thức tàu chuyến, kết hợp định hạn ngắn trong vùng Đông Nam, Bắc và Nam Á Thành phần thời gian của đội tàu trong năm gồm: chạy có hàng là 17,33%, không hàng 12,72%, làm hàng chiếm 36,39 %, neo chờ 33,56% (trong đó chủ yếu là thời gian chờ cầu, chờ làm hàng tại các cảng), sửa chữa lớn 4,2% Tổng thời gian vận doanh đội tàu chỉ đạt 95,8% do trong năm
2014, đội tàu có 9/13 tàu lên đà sửa chữa định kỳ, trong đó có nhiều tàu chủ lực của Công ty với thời gian nằm đà trung bình 25-30 ngày/tàu Bên cạnh đó, việc giải phóng hàng tại các đầu bến kéo dài do thời gian chờ đợi cầu bến quá lâu, năng suất bốc dỡ chậm, thời tiết xấu một mặt làm tăng chi phí cảng phí, mặt khác làm giảm mạnh năng suất quay vòng phương tiện, phát sinh chí phí ngày tàu
Về nguồn hàng và sản lượng, tại thị trường công ty khai thác truyền thống là Đông Nam Á, mặt hàng gạo xuất khẩu từ Việt Nam khối lượng bị suy giảm mạnh Công ty buộc phải chuyển hướng khai thác các mặt hàng khác giá cước thấp và có
độ rủi ro cao hơn, trên các tuyến ít thuận lợi và tại các cảng có năng lực giải phóng hàng hạn chế Năm 2014, sản lượng của đội tàu từ hoạt động vận tải biển đạt 2.063.071 tấn, vượt 5,6% kế hoạch và giảm 9 % so với thực hiện năm 2013
Về tình hình thu chi, nguồn thu của Công ty chủ yếu vẫn từ hoạt động kinh doanh vận tải biển quốc tế và một phần từ hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, bốc xếp, khai thác bãi container Doanh thu vận tải biển thực hiện năm 2014 đạt 636.009.955.567 đồng, tăng khoảng 6% so với kế hoạch và tăng 13,5% so với cùng kỳ 2013 Mặc dù thời gian vận doanh giảm do số lượt tàu lên đà trong năm lớn (9/13 tàu), nhưng doanh thu vẫn tăng so với năm ngoái, một phần nhờ Công ty
đã kết hợp tự khai thác chuyến cho một số tàu giữa 2 kỳ thuê định hạn
Trang 39Về các yếu tố chi phí trong giá thành, giá nhiên liệu trong năm 2014 tuy có giảm mạnh vào thời điểm cuối năm nhưng tính giá mua bình quân trong năm vẫn ở mức tương đối cao Bên cạnh đó, Công ty có 9/13 tàu lên đà sửa chữa định kỳ trong năm 2014, trong đó có một số tàu chủ lực, dẫn đến giảm thời gian vận doanh
và phát sinh thêm chi phí sửa chữa lớn Một số tàu khai thác định hạn ở tuyến xa còn xảy ra một số sự cố về thân vỏ, máy móc trang thiết bị kỹ thuật, dẫn đến phát sinh thêm đáng kể chi phí sửa chữa, khắc phục sự cố và thiệt hại kinh doanh (tiền thuê định hạn)
Trong điều kiện doanh thu vận tải và dịch vụ chưa có nhiều cải thiện và các khoản mục chi phí lớn trong giá thành giảm không đáng kể, thì kết quả SXKD vận tải biển và dịch vụ năm 2014 toàn Công ty chưa thể giúp bù đắp chi phí tài chính phát sinh trong kỳ Hoạt động kinh doanh vận tải biển cả năm lãi 13.657.861.427 đồng, kinh doanh dịch vụ lãi 3.758.854.381 đồng, các hoạt động tài chính (lãi vay, chênh lệch tỷ giá v.v) lỗ 54.285.295.408 đồng, tổng cộng hoạt động sản xuất kinh doanh toàn Công ty lỗ 36.868.579.600 đồng (bằng 34% so với số lỗ 107.250.965.880 đồng của năm 2013) Nhờ lợi nhuận bất thường từ bán thanh lý 2 tàu Hà Tiên và Bình Phước, kết quả SXKD năm 2014 của Công ty đạt 1.584.602.219 đồng lợi nhuận trước thuế, chấm dứt thời kỳ lỗ trong 2 năm liên tiếp 2012-2013
Dưới đây là tổng kết các chỉ tiêu SXKD thực hiện của năm 2014 đã đạt được,
so sánh với các nội dung nghị quyết được Đại hội đồng cổ đông thường niên 2014
đề ra thì đều đạt và vượt mức kế hoạch, cụ thể như sau:
Trang 40b) Hoạt động dịch vụ và sản xuất khác
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh vận tải biển gặp nhiều khó khăn, Công ty dành những điều kiện ưu tiên công tác phát triển hoạt động sản xuất khác là kinh doanh dịch vụ vận tải, giao nhận, bốc xếp và khai thác bãi container tại 2 xí nghiệp
và 1 Ban quản lý bãi Thị trường dịch vụ vận tải năm 2014 gặp không ít khó khăn
vì biến động theo thị trường vận tải và ngành sản xuất, mức độ cạnh tranh trong thị trường dịch vụ vận tải nội địa là rất cao do có quá nhiều đơn vị tham gia vào thị trường Quy mô d ịch vụ vận tải của Công ty tuy đã có nhiều cải thiện nhưng cơ bản vẫn còn khiêm tốn, lợi thế cạnh tranh ở một số tuyến vận chuyển nội địa thấp
do phải cạnh tranh trực tiếp với một số đơn vị trực thuộc hãng tàu container hoặc
có lợi thế về chuỗi logistics (kho bãi, tàu biển, phương tiện vận tải bộ) Trước bối cảnh đó, các đơn vị hoạt động dịch vụ của Công ty đã áp dụng linh hoạt các biện pháp như điều chỉnh giá cước linh hoạt, kịp thời khi giá nhiên liệu trong nước thay đổi để giữ khách hàng, thanh lọc dần các khách hàng thanh toán chậm, nợ đọng cước nhiều, thực hiện tiết kiệm triệt để, khuyến khích CBCNV phát huy sáng tạo, hợp lý hóa quy trình tác nghiệp nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng dịch vụ
c) Hoạt động đầu tư XDCB
Thực hiện nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên 2014 về việc và tái cơ cấu đội tàu và bán thanh lý 01–02 tàu già cũ khai thác kém hiệu quả, sau thời gian nghiên cứu thị trường mua bán tàu và tính toán lựa chọn thời điểm phù hợp, Công
ty đã tiến hành chào bán thành công 02 tàu Hà Tiên (DWT 7064 – 1986), Bình Phước (DWT 7071 – 1989) tại thời điểm tháng 12/2014 với tổng giá bán (gồm cả thuế GTGT) lần lượt là 17.325.000.000 đồng và 25.150.000.000 đồng Nguồn thu nhập bất thường này đã giúp bù đắp khoản lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty trong năm 2014
d) Các hoạt động quản lý khác
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong kinh doanh nhưng Công ty đã cố gắng đảm bảo thu nhập và các chế độ, quyền lợi của người lao động được thực hiện theo đúng quy chế và thỏa ước lao động Các khoản BHXH, BHYT, BHTN được trích