Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, đối với các trường cao đẳng công lập, nhất là các trường chuyên ngành đào tạo cán bộ cho ngành hàng hải, việc đa dạng hoá nguồn tài chính và đổi mới cơ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ khoa học: “Hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I trong giai đoạn hiện nay” là đề tài nghiên
cứu của riêng cá nhân tôi Luận văn được sự hướng dẫn thực hiện bởi PGS TS Nguyễn Văn Sơn Các số liệu trình bày trong luận văn là trung thực
Hải Phòng, ngày 05 tháng 9 năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN THANH HUYỀN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tài
chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I trong giai đoạn hiện nay”, tuy tác giả đã rất
cố gắng song chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của các thầy giáo cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của PGS TS Nguyễn Văn Sơn trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn các giảng viên Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, Viện đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC BIỀU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA 5 TRƯỜNG CAO ĐẲNG 5
1.1 Tổng quan về cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên 5
1.1.1 Khái niệm, vai trò của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên 5
1.1.2 Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên 6
1.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên 10
1.2 Công tác quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập 12
1.2.1 Đặc điểm về trường cao đẳng công lập 12
1.2.2 Quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính của trường cao đẳng công lập 22
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI 25
TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I 25
2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Hàng Hải I 25
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường 25
2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trường 25
2.1.3 Mô hình, bộ máy quản lý tài chính của Trường 28
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I 30
2.2.1 Lập dự toán 30
2.2.2 Triển khai dự toán 40
2.2.3 Quyết toán 57
2.2.4 Quản lý tài sản 62
2.2.5 Kiểm tra 63
CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 65
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I 65
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 65
3.1 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Hàng Hải I 65
3.2 Quan điểm và mục tiêu quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I 66 3.3 Biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I 68
Trang 43.2.1 Biện pháp quản lý công tác lập dự toán 69
3.2.2 Biện pháp quản lý công tác triển khai dự toán 70
3.2.3 Biện pháp quản lý nguồn thu 70
3.2.4 Biện pháp quản lý các khoản chi 75
3.2.5 Biện pháp quản lý tài sản 78
3.2.6 Nâng cao năng lực và vai trò của công tác tài chính kế toán 79
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Trang 62.3 Dự toán chi từ nguồn thu học phí, sự nghiệp khác của Trường
2.4 Dự toán chi dịch vụ đào tạo và sản xuất kinh doanh của Trường
2.5 Thực hiện chi từ nguồn NSNN cấp của Trường Cao đẳng Hàng
2.6 Kết quả thu ngoài NSNN cấp của Trường Cao đẳng Hàng Hải I
2.7 Thực hiện chi từ nguồn thu học phí, sự nghiệp khác của Trường
Trang 72.9 Chi khen thưởng học sinh, sinh viên, tập thể lớp 49
2.11 Thực hiện chi dịch vụ đào tạo và sản xuất kinh doanh của
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.2 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - kế toán của Trường 30
2.2 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ thu ngoài NSNN của
Trường Cao đẳng Hàng Hải I năm 2011 – 2015 69
2.3
Đánh giá thực hiện nhiệm vụ chi từ nguồn thu học phí,
sự nghiệp khác của Trường Cao đẳng Hàng Hải I năm
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; luôn được Đảng và Nhà nước coi là quốc sách hàng đầu Trong hệ thống giáo dục - đào tạo, giáo dục ở mỗi cấp học, bậc học luôn đóng một vai trò nhất định, trong đó giáo dục bậc cao đẳng là một khâu trọng yếu, đảm nhận sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
Phát triển giáo dục - đào tạo phải đi trước một bước so với phát triển kinh tế Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho tương lai, có tác động nhiều mặt và dài hạn Để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo bậc cao đẳng nói riêng, bên cạnh sự đổi mới về các mặt như tổ chức, cán bộ, chương trình, phương pháp đào tạo, việc đảm bảo nguồn tài chính và xây dựng cơ chế quản lý tài chính cho các trường cao đẳng công lập đóng vai trò cực kỳ quan trọng Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, đối với các trường cao đẳng công lập, nhất là các trường chuyên ngành đào tạo cán bộ cho ngành hàng hải, việc đa dạng hoá nguồn tài chính và đổi mới cơ chế quản lý tài chính sao cho tiết kiệm, có hiệu quả sẽ góp phần quyết định đến sự phát triển lâu dài của các trường
Tuy nhiên, vấn đề huy động nguồn tài chính và quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là một vấn đề khá phức tạp, đặc biệt trong giai đoạn đổi mới hiện nay, khi cơ chế quản lý tài chính công chuyển đổi từ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP sang Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Hơn nữa, xét về mặt cấu trúc
cơ chế quản lý tài chính đối với các trường công lập, cả về đa dạng hoá nguồn thu,
cả về nâng cao quyền tự chủ trong quyết định chi tiêu đều không thể áp dụng một kiểu mô hình giống nhau ở tất cả các trường
Hiện nay, đối với các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải nói chung và Trường Cao đẳng Hàng Hải I nói riêng, bên cạnh những đặc điểm chung của các trường cao đẳng công lập, còn có những đặc điểm riêng do tính chất đặc thù của
Trang 10ngành hàng hải Tuy vậy, cùng với xu thế phát triển chung của sự nghiệp công nghiệp hoá thì cơ chế quản lý, nguyên tắc hoạt động của Trường cũng đã, đang và
có những thay đổi theo hướng đa dạng hoá các nguồn tài chính, tăng tính tự chủ về tài chính cho các trường
Việc nghiên cứu làm rõ nguyên tắc và quy trình quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Trường Cao đẳng Hàng Hải I nói riêng, phân tích thực trạng việc quản lý tài chính ở Trường Cao đẳng Hàng Hải I, từ đó đề xuất các biện pháp đổi mới xây dựng được cơ chế quản lý tài chính của Trường theo hướng đa dạng hoá các nguồn thu, chủ động, tự chủ cao trong quản lý, sử dụng tài chính là nhu cầu rất cần thiết đối với thực tiễn hiện nay Do vậy tôi chọn đề tài luận văn
thạc sĩ là: “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I
trong giai đoạn hiện nay”
2 Tổng quan các nghiên cứu về lĩnh vực của đề tài
Các vấn đề về chính sách giáo dục và đào tạo, trong đó có chính sách huy động và sử dụng các nguồn tài chính, cơ chế quản lý tài chính ở các trường đại học, cao đẳng đã được nghiên cứu trong nhiều công trình khoa học của các tác giả nhưng chủ yếu dựa trên các quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP Gần đây Chính phủ ban hành nghị định mới, Nghị định 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công có hiệu lực từ ngày 06/04/2015 Vì vậy, chưa có nhiều công trình nghiên cứu áp dụng các quy định mới trong nghị định này
3 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu làm rõ các vấn đề về quản lý tài chính của Trường Cao đẳng Hàng Hải I theo hình thức quản lý là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản
lý tài chính của Trường, đề tài luận chứng những biện pháp bảo đảm nguồn thu và hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ của đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên
Trang 114 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quan hệ quản lý tài chính ở Trường Cao đẳng Hàng Hải I, đó là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Quan hệ này gồm hai mảng rõ rệt: Quan hệ giữa tài chính nhà nước với Nhà trường và quan hệ quản lý tài chính trong nội bộ Trường
Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung ở quan hệ quản lý tài chính của một đơn vị
cụ thể, đó là Trường Cao đẳng Hàng Hải I, những vấn đề khác có liên quan chỉ nghiên cứu với hình thức bổ trợ làm rõ các quan hệ quản lý tài chính
Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh về kinh tế; các quan điểm, đường lối về phát triển giáo dục, đào tạo, chính sách giáo dục, đầu tư cho giáo dục của Nhà nước Đề tài này mang tính ứng dụng, triển khai cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Vì vậy, đề tài bám sát khuôn khổ pháp luật về tài chính của Nhà nước, đặc biệt là các quy định của Chính phủ
về quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP
Trong các nội dung cụ thể, luận văn sử dụng các phương pháp phổ biến như tổng hợp và phân tích, lôgic và lịch sử Trong phân tích đánh giá tài liệu thực tế, luận văn sử dụng phương pháp so sánh, thống kê kinh tế …
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về lý luận: Vận dụng những lý thuyết về quản lý tài chính cho một đơn vị sự nghiệp, đặc biệt đó là đơn vị sự nghiệp là một cơ sở đào tạo trong ngành hàng hải
Về ý nghĩa thực tiễn: Các biện pháp hoàn thiện quản lý tài chính nhằm mục đích tăng nguồn thu, tăng tính tự chủ trong hoạt động quản lý tài chính, đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng về nguồn tài chính cho đào tạo ngay tại chính Trường Cao đẳng Hàng Hải I
7 Bố cục của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
Trang 12chương:
+ Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý tài chính của trường cao đẳng + Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I
+ Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I trong giai đoạn hiện nay
Trang 13CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA
dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm
+ Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao
+ Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ,
viên chức
+ Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán
*) Vai trò:
Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công là một bộ phận của nền kinh tế và
có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân Theo thống kê của Bộ Tài
chính, hiện nay trên cả nước có khoảng 33.000 đơn vị sự nghiệp công, trong đó có
hơn 12.000 đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên hoạt
động trong tất cả các lĩnh vực sự nghiệp Trong thời gian qua, các ĐVSN công ở
Trung ương và địa phương đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh
tế xã hội của đất nước, cụ thể:
Trang 14+ Cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục, thể thao …
có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân
+ Thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hoá, nghệ thuật, … phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
+ Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị công đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn phục
vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
+ Thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước đã góp phần nguồn nhân lực cùng với ngân sách Nhà nước (NSNN) đẩy mạnh đa dạng hoá và xã hội hoá nguồn nhân lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động sự nghiệp của Nhà nước Trong thời gian qua, các ĐVSN ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, mặt khác qua đó thu hút sự đóng góp của nhân dân đầu tư cho sự phát triển của hoạt động sự nghiệp của
Quản lý tài chính có một vị trí đặc biệt quan trọng, có tác dụng chi phối đến hiệu quả của các loại hình quản lý khác Thông qua quản lý tài chính để phát huy các chức năng vốn có của tài chính là kiểm tra, giám đốc nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị
Trang 15Quy trình quản lý tài chính tại đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí) thực hiện theo chu trình quản lý NSNN bao gồm ba bước,
đó là quản lý công tác lập dự toán, triển khai dự toán và quyết toán
*) Lập dự toán:
Lập dự toán là quá trình cân đối, phân tích, đánh giá giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn tài chính huy động được, từ đó xác định việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị để làm căn cứ điều hành việc thu chi trong năm của đơn vị
Theo luật NSNN, dự toán thu chi ngân sách của các ĐVSN công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được lập theo đúng chế độ hiện hành, gồm hai phần dự toán thu và dự toán chi Khi lập dự toán phải dựa trên các căn cứ sau:
+ Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi tài chính ở ĐVSN có cái nhìn tổng quát về những mục tiêu, nhiệm vụ mà đơn vị phải hướng tới trong năm, từ đó xác lập được các hình thức, phương pháp phân phối nguồn vốn đảm bảo tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
+ Các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là các chỉ tiêu
có liên quan đến việc cấp phát kinh phí chi ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch mà cấp trên giao cho các ĐVSN Đây chính là việc cụ thể hoá các chủ trương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch Khi dựa trên căn cứ này để xây dựng dự toán chi phải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu thuộc kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở đó
có kiến nghị điều chỉnh lại các chỉ tiêu kế hoạch cho phù hợp
+ Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu thường xuyên theo kỳ kế hoạch Muốn dự đoán được khả năng này, ĐVSN phải dựa vào cơ cấu thu ngân sách nhà nước kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kế hoạch, từ đó thiết lập mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi ngân sách Nhà nước
Trang 16+ Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chi ngân sách nhà nước kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toán
Quá trình lập dự toán được tiến hành theo ba bước cơ bản sau:
+ Bước một, căn cứ vào dự toán sơ bộ về thu, chi kỳ kế hoạch để xác định
các định mức chi tiêu tổng hợp dự kiến ngân sách sẽ phân bổ cho mỗi đối tượng Trên cơ sở đó hướng dẫn các đơn vị tiến hành lập dự toán kinh phí Bước này còn được gọi là xác định và giao số kiểm tra từ cơ quan tài chính hoặc cơ quan chủ quản cho ĐVSN
+ Bước hai, dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh
phí, các đơn vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh phí của mình để gửi đơn vị dự toán cấp trên hoặc cơ quan tài chính Tuỳ theo mức độ phân cấp về tài chính, cơ quan tài chính ở mỗi cấp có nhiệm vụ xét duyệt, tổng hợp dự toán kinh phí các đơn
vị trực thuộc để hình thành dự toán chi ngân sách trình cơ quan tài chính cấp trên thẩm duyệt
+ Bước ba, cần căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước đã được cơ
quan có thẩm quyền thông qua, cơ quan tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ chính thức phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước cho mỗi đơn vị.[22]
*) Triển khai dự toán:
Triển khai dự toán là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tài chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu thu chi trong kế hoạch trở thành hiện thực Chấp hành dự toán bao gồm chấp hành thu ngân sách, chấp hành chi ngân sách
Chấp hành thu ngân sách là quá trình tổ chức thu và quản lý nguồn thu Toàn bộ các khoản thu của ngân sách nhà nước phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, trừ một số khoản cơ quan thu có thể thu trực tiếp song phải định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Trang 17Chấp hành chi là quá trình tổ chức chi và quản lý các khoản chi Trong quá trình sử dụng tài chính theo dự toán cần dựa trên ba căn cứ sau:
+ Định mức chi được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây là căn cứ mang tính quyết định nhất trong chấp hành dự toán chi NSNN
+ Khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu ngân sách nhà nước trong mỗi kỳ báo cáo Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước luôn bị giới hạn bởi khả năng huy động của các nguồn thu Mặc dù các khoản chi thường xuyên đã được ghi trong dự toán nhưng khi số thu không đảm bảo vẫn phải cắt giảm một phần nhu cầu chi tiêu Đây là một trong những giải pháp thiết lập lại sự cân đối giữa thu và chi ngân sách nhà nước trong quá trình chấp hành dự toán
+ Chế độ, chính sách chi NSNN hiện hành Đây là căn cứ mang tính pháp
lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước, bởi lẽ tính hợp
lý của các khoản chi sẽ được xem xét dựa trên cơ sở các chính sách, chế độ Nhà nước đang có hiệu lực thi hành Để làm được điều đó các chính sách, chế độ phải phù hợp với thực tiễn.[22]
*) Quyết toán:
Quyết toán là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý tài chính Đó là quá trình kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã được phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dự toán, rút ra những kinh nghiệm và bài học cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp theo Do vậy, trong quá
trình quyết toán phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
+ Lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và đúng thời gian quy định, trình lên các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo chế độ quy định
+ Nội dung, số liệu trong báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Trình tự nội dung các báo cáo tài chính phải theo đúng nội dung trong dự toán được duyệt và theo đúng mục lục NSNN quy định
+ Báo cáo quyết toán của các đơn vị không được để xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu [22]
Trang 181.1.3 Mục tiêu, nguyên tắc quản lý tài chính ở các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
*) Mục tiêu quản lý tài chính:
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân Nếu tài chính của các đơn vị được quản lý, giám sát, kiểm tra tốt sẽ góp phần hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tham nhũng, tiêu cực trong quá trình khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính công, đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính của đất nước
Quản lý tài chính bao gồm bốn mục tiêu cơ bản:
+ Làm cho đơn vị hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đỏi hỏi ngày
càng cao của xã hội về các hoạt động dịch vụ công
+ Tạo động lực khuyến khích các đơn vị tích cực, chủ động tổ chức hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần có, sắp xếp, tổ chức và phân công lao động khoa học, nâng cao chất lượng công việc nhằm sử dụng kinh phí tiết kiệm
+ Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng tài chính
+ Tạo điều kiện để người lao động trong các ĐVSN phát huy khả năng, sáng kiến nâng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho cá nhân và tập thể
Bốn mục tiêu nêu trên có mối quan hệ gắn kết với nhau trong một hệ thống thống nhất, trong đó, mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của các ĐVSN là mục tiêu ưu tiên hàng đầu
*) Nguyên tắc quản lý tài chính:
Các ĐVSN quản lý tài chính dựa trên bốn nguyên tắc cơ bản:
+ Nguyên tắc hiệu quả: Là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính nói chung và trong quản lý các ĐVSN nói riêng Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra Tuân thủ nguyên tắc này, khi tiến hành quản lý tài chính các ĐVSN, Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả
Trang 19kinh tế Mặc dù rất khó định lượng hiệu quả xã hội, song những lợi ích đem lại về
xã hội luôn được đề cập, cân nhắc thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công Nhà nước phải cân đối giữa việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu trên cơ sở lợi ích của quốc gia, của cộng đồng, những mục tiêu chính trị quan trọng cần phải đạt được trong từng giai đoạn nhất định với định mức chi hợp lý Hiệu quả kinh tế
là tiêu thức quan trọng để các cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền cân nhắc khi xem xét các phương án, dự án hoạt động sự nghiệp khác nhau Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định hay một chính sách chi tiêu liên quan đến hoạt động sự nghiệp
+ Nguyên tắc thống nhất: Là thống nhất quản lý tài chính ĐVSN bằng những văn bản luật pháp thống nhất trong cả nước Thống nhất quản lý chính là việc tuân theo một khuôn khổ chung từ việc hình thành, sử dụng, thanh tra, kiểm tra, quyết toán, xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quản lý thu, chi tài chính ở các ĐVSN Nguyên tắc thống nhất vẫn phải bảo đảm độ đa dạng, mềm dẻo về thể chế để phát huy quyền tự chủ của các ĐVSN Thực hiện nguyên tắc quản lý này sẽ đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các ĐVSN khác nhau, hạn chế những tiêu cực và rủi ro trong hoạt động tài chính, nhất
là những rủi ro có tính chất chủ quan khi quyết định các khoản thu, chi
+ Nguyên tắc phân cấp: Là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính đối với các ĐVSN thụ hưởng ngân sách nhà nước Nguyên tắc phân cấp trong quản lý tài chính ĐVSN đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của từng ĐVSN được quản
lý tập trung trên cơ sở phát huy sáng kiến của các bộ phận Trên giác độ toàn quốc, các nguồn tài chính công cũng phải được quản lý tập trung, đồng thời có phân cấp cho các cấp quản lý thống nhất hơn
+ Nguyên tắc công khai, minh bạch: ĐVSN là tổ chức công nên việc quản lý tài chính các đơn vị này phải đáp ứng yêu cầu chung trong quản lý tài chính công,
đó là công khai, minh bạch trong động viên, phân phối, sử dụng các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tài chính Thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi
Trang 20tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của các ĐVSN, kết quả sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động của các ĐVSN
1.2 Công tác quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập
1.2.1 Đặc điểm về trường cao đẳng công lập
Trường cao đẳng công lập là trường cao đẳng do Nhà nước (Trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với cao đẳng tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng hoặc các khoản hiến tặng
Trường cao đẳng công lập là cơ sở giáo dục đào tạo do Nhà nước thành lập, hoạt động chủ yếu bằng nguồn NSNN nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước
Theo số liệu thống kê của Bộ giáo dục và Đào tạo, hiện nay cả nước có trên
400 trường đại học và cao đẳng Trên địa bàn thành phố Hải Phòng có trên 10 trường cao đẳng công lập
Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2011 – 2020 đã chỉ ra mục tiêu của chiến lược giai đoạn này là: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa
và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập” [29, khoản 1 mục IV] Vì vậy, mục tiêu cụ thể đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là: “Hoàn thiện cơ cấu hệ thống giáo dục nghề nghiệp và đại học; điều chỉnh cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm
Trang 21công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một một phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới Đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400” [29, khoản 2 mục IV]
Chế độ tài chính trong trường cao đẳng công lập là một hệ thống các nguyên tắc, quy định, quy chế, chế độ, chính sách của Nhà nước mà hình thức biểu hiện là những văn bản pháp luật như thông tư, nghị định, quyết định, …; ngoài ra nó còn thể hiện qua các quy chế, quy định nội bộ của trường cao đẳng công lập đối với các hoạt động tài chính của trường Các quy định này phải tuân theo các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến hoạt động tài chính của trường cao đẳng công lập Như vậy, tài chính trong trường cao đẳng công lập là sự vận động của đồng tiền để thực hiên mục tiêu đào tạo, mục tiêu phát triển Bản chất của vấn đề đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cho phát triển, cho sự hoàn thiện nhân cách con người Quản lý tài chính trong trường cao đẳng công lập là quản lý việc thu chi một cách có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính, chế độ đào tạo đã quy định và tạo ra được hiệu quả chất lượng giáo dục
1.2.2 Quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập
Hiện nay, công tác quản lý tài chính của các trường cao đẳng công lập nói chung bao gồm năm bước, đó là quản lý công tác lập dự toán, triển khai dự toán, quản lý thu chi, quản lý tài sản và kiểm tra
*) Lập dự toán:
Công tác lập dự toán của các trường cao đẳng công lập được thực hiện theo đúng chế độ hiện hành, cụ thể:
- Dự toán thu - chi NSNN cấp:
Được soạn lập theo đúng quy định và quy trình lập dự toán NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
Trang 22- Dự toán thu ngoài NSNN:
+ Dự toán thu học phí (thu học phí của các hệ đào tạo chính quy theo chức năng, nhiệm vụ được giao): Được lập trên cơ sở số học sinh thực tế của các năm và khóa trước đang theo học tại trường và chỉ tiêu do các trường xây dựng theo các hệ đào tạo chính quy Các số thu trên có tính đến số học sinh sinh viên nghỉ học, buộc thôi học Mức thu học phí hệ chính quy áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-
CP và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP
+ Dự toán thu dịch vụ đào tạo (đào tạo các chứng chỉ nghiệp vụ ngắn hạn, đào tạo hệ không chính quy ): Được lập trên cơ sở số học sinh thực tế của các năm và khóa trước đang theo học tại trường và chỉ tiêu do trường xây dựng Các số thu trên có tính đến số học sinh sinh viên nghỉ học, buộc thôi học Mức thu học phí căn cứ vào các quy định có liên quan, các chi phí thực tế trên cơ sở có tích lũy
để đầu tư các trang thiết bị phục vụ đào tạo
+ Dự toán thu dịch vụ sản xuất kinh doanh: Được lập trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của các năm trước, đánh giá thuận lợi, khó khăn trước mắt và năm
dự toán Mức thu giá dịch vụ căn cứ trên thị trường, hao phí thực tế phục vụ quá trình thực hiện dịch vụ và có tính đến yếu tố tích luỹ
- Dự toán chi:
+ Dự toán chi học phí: Chi thường xuyên phục vụ đào tạo hệ chính quy được xây dựng trên số ước thực hiện chi năm hiện tại và số nhu cầu kinh phí để thực hiện theo quy định mới (nếu có), lưu lượng học sinh, sinh viên dự kiến tuyển sinh năm dự toán Số chi không thường xuyên được lập dựa trên các nhiệm vụ cấp thiết như: đầu tư cơ sở vật chất; tăng cường trang thiết bị đào tạo; sửa chữa nâng cấp …
+ Dự toán chi dịch vụ đào tạo:
Chi thường xuyên được thực hiện trên kết quả thu chi của các năm trước trên
cơ sở có hỗ trợ kinh phí cho hoạt động thường xuyên phục vụ đào tạo chính quy sau khi thực hiện nghĩa vụ với NSNN Số chi không thường xuyên được lập dựa trên các nhiệm vụ cấp thiết như: đầu tư cơ sở vật chất; tăng cường trang thiết bị đào tạo; chống xuống cấp …
Trang 23+ Dự toán chi dịch vụ sản xuất kinh doanh:
Chi thường xuyên được thực hiện trên kết quả thu chi của các năm trước trên
cơ sở có hỗ trợ kinh phí cho hoạt động thường xuyên phục vụ đào tạo chính quy sau khi thực hiện nghĩa vụ với NSNN Số chi không thường xuyên được lập dựa trên các nhiệm vụ cấp thiết như: đầu tư cơ sở vật chất; tăng cường trang thiết bị; sửa chữa nâng cấp …
*) Triển khai dự toán:
Triển khai dự toán là giai đoạn tổ chức thu - chi và quản lý thu - chi
- Triển khai dự toán thu – chi NSNN:
Căn cứ vào dự toán được duyệt, các đơn vị lập dự toán theo tháng, quý làm căn cứ để tiếp nhận kinh phí hàng tháng, hàng quý Nguồn NSNN hiện nay được cấp qua hệ thống Tabmis Kho bạc Nhà nước, các đơn vị phải gửi dự toán được phê duyệt ra Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản để theo dõi quản lý việc cấp phát
Thực hiện Luật NSNN, đối với trường cao đẳng công lập, lập dự toán và được cấp phát theo 17 mục Việc tiếp nhận kinh phí và chi tiêu theo mục là quy định bắt buộc được Kho bạc Nhà nước giám sát chặt chẽ Do đó đảm bảo cho các trường thực hiện đúng theo kế hoạch được lập, ít xảy ra tình trạng phát sinh
Chi đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp là một nội dung quan trọng của chi ngân sách Nhà nước cho giáo dục Luật giáo dục nghề nghiệp ghi rõ: “Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển nhân lực Ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp được ưu tiên trong tổng chi ngân sách nhà nước dành cho giáo dục, đào tạo; được phân bổ theo nguyên tắc công khai, minh bạch, kịp thời” [28, khoản 2 điều 6]
Đầu tư cho giáo dục – đào tạo được lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn chi phát triển trong NSNN NSNN đóng vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực cho giáo dục - đào tạo Ngoài ra, Nhà nước còn dành một phần kinh phí từ ngân sách
và sử dụng các nguồn khác để đưa cán bộ đi đào tạo, bồi dưỡng ở các nước có nền kinh tế phát triển
Ngân sách Nhà nước cấp cho trường cao đẳng công lập bao gồm:
Trang 24+ Một phần kinh phí hoạt động thường xuyên của trường cao đẳng được NSNN bảo đảm
+ Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp thẩm quyền giao; kinh phí thanh toán cho trường theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước
+ Kinh phí chống xuống cấp, mua sắm tài sản cố định
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng cho các
dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Triển khai dự toán thu:
+ Tổ chức thu và quản lý nguồn thu từ học phí, lệ phí:
Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thực hiện đa dạng hoá các nguồn đầu tư cho giáo dục, điều 61 Hiến pháp năm 2013 quy định “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; phát triển giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý Nhà nước ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hóa và học nghề” [23] Với chính sách “Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục và khuyến khích các nguồn đầu tư khác” cho phép các cơ sở đào tạo huy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục và đào tạo nhằm chia sẻ bớt gánh nặng đối với Nhà nước Trong đó, nguồn thu từ học phí, lệ phí … đã góp phần tăng cường kinh phí đầu tư cho giáo dục Thông qua việc thu học phí Nhà nước cũng có thể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội
Theo Luật Giáo dục 2005, “Học phí, lệ phí là khoản đóng góp của gia đình người học hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủ quy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hình trường, cơ sở giáo dục khác theo nguyên tắc không bình quân, thực hiện miễn
Trang 25giảm cho các đối tượng được hưởng theo chính sách xã hội và người nghèo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ tài chính căn cứ vào quy định của Chính phủ về học phí, hướng dẫn việc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trường và cơ sở giáo dục khác trực thuộc trung ương” [24]
Hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính đang được triển khai thực hiện trong các
cơ sở giáo dục, vì vậy học phí có một vị trí rất quan trọng, chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng thu của trường, thậm chí có trường nguồn thu từ học phí cao gấp hơn 2 lần so với ngân sách Nhà nước cấp
Theo cơ chế tự chủ tài chính, chính sách học phí được điều chỉnh để giúp các cơ sở giáo dục công lập nâng cao khả năng tự chủ Cụ thể:
Từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015: Mức trần học phí được thực hiện theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP
Bảng 1.1 Mức trần học phí đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
Đơn vị tính: Đồng/tháng/sinh viên
Nhóm ngành, nghề
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013 2014 2014-2015
1 Khoa học xã hội, kinh tế,
luật; nông, lâm, thủy sản 203 232 249 284 294 336 340 388 385 440
Trang 26Bảng 1.2 Mức trần học phí đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
Nhóm ngành, nghề
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013 2014 2014-2015
1 Khoa học xã hội, kinh tế,
luật; nông, lâm, thủy sản 203 232 249 284 294 336 340 388 385 440
(Trích tại điểm a khoản 4 điều 5 Nghị định 85)
Theo 2 Nghị định trên, học phí đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun đều được xác định theo nguyên tắc: Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức dưới đây:
Học phí tín chỉ, mô-đun = Tổng học phí toàn khóa
Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa Tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 học sinh, sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học
Các khoản thu học phí được cấp biên lai thu học phí theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành, chế độ hạch toán kế toán được thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC quy định về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Mức thu học phí được thông báo cụ thể từ đầu khoá học cho toàn thể học sinh sinh viên, thời gian và địa điểm thu do trường quy định
+ Tổ chức thu và quản lý thu dịch vụ đào tạo:
Các khoản thu học phí, lệ phí được xuất biên lai thu tiền theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành Mức thu học phí được thông báo cụ thể từ đầu khoá học cho toàn thể học sinh sinh viên, thời gian và địa điểm thu do trường quy định
Trang 27+ Tổ chức thu và quản lý sản xuất kinh doanh: Các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xuất hoá đơn theo mẫu do Bộ tài chính ban hành sau khi kết thúc hợp đồng
Ngoài các nguồn tài chính trên, các trường cao đẳng còn có thể huy động sự đóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân, các nguồn tài trợ của nước ngoài, các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, … Các nguồn thu này sẽ tạo điều kiện cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đời sống của cán bộ giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Với xu hướng tăng tính tự chủ tài chính cho các trường cao đẳng công lập như hiện nay, việc tăng cường khai thác các nguồn vốn này đang trở thành một trong những chiến lược đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo và phát triển trường
- Triển khai dự toán chi:
Triển khai dự toán chi tại trường cao đẳng công lập là quá trình tổ chức chi
và quản lý các khoản chi sau:
+ Chi thường xuyên:
Chi thanh toán cho cá nhân: Gồm chi tiền lương, các khoản phụ cấp lương, chi học bổng, trợ cấp cho học sinh, sinh viên, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35% - 45% tổng chi của các trường và trong thực tế thì thường cao hơn so với kế hoạch, tuy nhiên vẫn chưa đảm bảo được cuộc sống cho đội ngũ cán
bộ giảng viên
Chi hàng hoá dịch vụ, gồm các khoản: thanh toán dịch vụ công cộng (điện, nước, nhiên liệu), vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc, hội nghị, công tác phí, chuyên môn nghiệp vụ, chi sửa chữa thường xuyên,… Đây là khoản chi mang tính gián tiếp đòi hỏi phải chi đúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm, có hiệu quả Khoản chi này thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên
Các khoản chi khác như bảo hiểm TSCĐ
Trang 28+ Chi không thường xuyên tại các trường cao đẳng công lập bao gồm các khoản chủ yếu sau:
Chi cho việc chống xuống cấp, mua sắm tài sản cố định như các khoản chi cho việc sửa chữa, nâng cấp trường, lớp, bàn, ghế, trang thiết bị trong lớp học
Chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia Chi lãi tiền vay, chi trả vốn vay, vốn góp Các khoản chi khác
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản
*) Quyết toán:
Được thực hiện theo đúng quy định và yêu cầu đối với ĐVSN có thu tự bảo đảm một phần chi thường xuyên Đồng thời xác định chênh lệch thu chi
và tiến hành phân phối kết quả tài chính trong năm
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với NSNN theo quy định (thuế và các khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Hiệu trưởng quyết định trích lập các quỹ
và phải công khai trong trường Trình tự trích lập các quỹ được quy định cụ thể
như sau:
- Theo Nghị định 43 (Trích tại điểm b khoản 1 điều 19):
+ Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động: Đơn vị được quyết định tổng mức thu nhập trong năm cho người lao động, nhưng tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm do nhà nước quy định Việc chi trả thu nhập cho người lao động trong đơn vị được thực hiện theo nguyên tắc: người nào có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi được trả nhiều hơn Thủ trưởng đơn vị chi trả thu nhập theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
+ Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;
Trang 29+ Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, trong
đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Theo Nghị định 16 (Trích tại khoản 3 điều 14):
+ Trích tối thiểu 15% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
+ Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập tối đa không quá 2 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do Nhà nước quy định
+ Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
+ Trích lập Quỹ khác theo quy định của pháp luật
+ Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại (nếu có) sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ thực hiện trong năm, đơn vị được quyết định sử dụng theo trình tự sau: Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập; Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ khác (nếu có)
*) Quản lý tài sản:
Quản lý tài sản là quá trình đảm bảo cho tài sản được khai thác và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Những tài sản thuộc diện quản lý tại trường cao đẳng công lập là tài sản cố định (TSCĐ), tài sản công cụ và vật liệu Quy trình quản lý tài sản tại các trường cao đẳng công hiện nay thường được thực hiện theo quy trình:
Trang 30+ Lập kế hoạch, đề nghị mua tài sản: Bộ phận có nhu cầu mua sắm tài sản lập đề nghị mua tài sản, chuyển tới phòng chức năng (phòng tài chính hoặc phòng vật tư kiểm tra), sau đó trình Ban giám hiệu phê duyệt
+ Bàn giao đưa tài sản vào sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản được ký giữa phòng chức năng (phòng tài chính hoặc phòng vật tư kiểm tra) và bộ phận có nhu cầu mua sắm tài sản
+ Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản: Bộ phận sử dụng tài sản có trách nhiệm theo dõi bảo dưỡng tài sản theo định kỳ (nếu có), lập đề nghị sửa chữa tài sản trong trường hợp tài sản bị hư hỏng
+ Kiểm kê tài sản: Định kỳ mỗi năm các trường đều tổ chức kiểm kê tài sản một lần Trong quá trình kiểm kê phải ghi chép đầy đủ, kịp thời vào sổ theo dõi; xác định rõ nguyên nhân hư hỏng mất mát, đề xuất biện pháp xử lý tài sản
*) Kiểm tra:
Công tác kiểm tra tài chính tại các trường cao đẳng hiện nay thực hiện theo các cấp độ, đó là nội bộ, cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý, cơ quan có thẩm quyền Ngoài ra còn có sự kiểm tra của cơ quan kiểm toán Nhà nước và Cục thuế
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý tài chính của trường cao đẳng công lập
*) Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo:
Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chính của trường cao đẳng có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị hành chính sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là một phần của chính sách tài chính quốc gia, nó là căn cứ
để các trường cao đẳng xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy, nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo của trường cao đẳng thì đó sẽ là động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động quản lý tài chính của mỗi trường
Trang 31Hiện nay, chính sách tài chính trong giáo dục đào tạo đối với các trường cao đẳng công lập đổi mới theo hướng:
- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của đơn vị cho Hiệu trưởng nhà trường
- Khuyến khích các trường chủ động huy động vốn đầu tư cho giáo dục – đào tạo từ các nguồn ngoài ngân sách
- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo
- Sắp xếp cơ cấu tổ chức và bố trí lao động hợp lý
- Tăng thu nhập cho đội ngũ cán bộ giáo viên, giảng viên
*) Trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý của trường cao đẳng công lập:
Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải thay đổi cho phù hợp với trình độ quản lý chung của trường cao đẳng, giúp trường
dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúng mục tiêu của cơ chế quản lý tài chính
Để tránh bị lạc hậu, các trường cao đẳng công lập phải thường xuyên phải gắn kết chặt chẽ với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy, hoạt động nghiên cứu khoa học của trường hiện nay còn phải đạt được mục tiêu đa dạng hoá, mở rộng nguồn thu nhằm tăng thu nhập của trường
*) Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội:
Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêu công cho giáo dục nghề nghiệp là các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới hệ thống tài chính giáo dục cao đẳng nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo
tính công bằng trong các trường cao đẳng
Trong xã hội hiện nay, mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con nên không muốn chọn nghề đi biển - nghề được xếp trong danh mục nghề nghiệp nặng nhọc, nguy hiểm là một trong các nguyên nhân làm cho quy mô sinh viên trong các
trường cao đẳng ngày càng giảm, làm cho nguồn thu học phí ngày càng giảm
Trang 32*) Trình độ cán bộ quản lý:
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin để ra quyết định Trình độ cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản lý Do đó, nó
có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung và công tác quản lý tài chính nói riêng
Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ đưa ra những chiến lược quản lý tài chính hữu hiệu, xử lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả … Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế về chuyên môn sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát, lãng phí, tham ô
Đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tài chính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán của trường cao đẳng ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các quy định về tài chính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của trường
Trang 33CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI I
2.1 Giới thiệu chung về Trường Cao đẳng Hàng Hải I
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trường
- Tên đơn vị: Trường Cao đẳng Hàng Hải I
- Tên tiếng Anh: Maritime College No.1
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 498 Đà Nẵng, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng
- Website: http://cdhh.edu.vn
- Cơ quan chủ quản: Cục Hàng Hải Việt Nam
- Trụ sở: 02 + Trụ sở chính (số 1): Số 498 Đà Nẵng, Đông Hải 1, Hải An, Hải Phòng + Trụ sở số 2: Đồng Hoà, Kiến An, Hải Phòng
Trang 34Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của Pháp luật
Giữ gìn và phát triển những di sản và bản sắc văn hoá dân tộc
Phát hiện và bồ dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán
bộ, giảng viên của Trường
Quản lý giảng viên, cán bộ, nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới
Tuyển sinh và quản lý người học
Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục
Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội
Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
*) Quyền hạn và trách nhiệm:
Trường được quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường cao đẳng về quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, tài chính, quan hệ quốc tế, tổ chức và nhân sự Cụ thể là:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục và quy hoạch mạng lưới các trường cao đẳng của Nhà nước, chiến lược phát triển ngành Giao thông vận tải và chuyên ngành Hàng Hải Việt Nam
- Xây dựng chương trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề nhà trường được phép đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành; tổ chức
Trang 35tuyển sinh, tổ chức các hoạt động đào tạo, công nhận tốt nghiệp, in ấn và cấp văn bằng theo quy định của pháp luật
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục; hợp tác, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hoá, thể dục, thể thao, y
tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội
- Quyết định thành lập các tổ chức trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức đã được phê duyệt; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp khoa, phòng và tương đương trở xuống; quản lý và phân phối các chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị trong Trường theo chỉ tiêu được cơ quan chủ quản giao hàng năm; quyết định các vấn đề lien quan đến công tác cán bộ từ ngạch giảng viên, chuyên viên trở xuống
- Nghiên cứu các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ, thực hiện các dự án, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ theo kế hoạch do cấp trên giao hoặc chủ động hợp tác vơi các học viện, trường đại học, cao đẳng, các tổ chức quốc tế, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; tổ chức đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm cấp Trường và cấp Bộ, xuất bản tập san, các ấn phẩm khoa học, tài liệu, giáo trình phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của Trường theo Luật Xuất bản và quy định của pháp luật
- Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh; sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư
mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất của Trường, chi cho các hoạt động giáo dục và bổ sung nguồn tài chính cho Trường
- Được Nhà nước giao đất; được thuê đất, vay vốn; được miễn, giảm thuế theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học và công nghệ và hoạt động tài chính
Trang 36- Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục – Đào tạo,
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan cấp trên về các hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật
- Trường chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật; không để bất
kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa, cơ sở vật chất của Trường để tiến hành các hoạt động trái với quy định hiện hành
- Các ngành nghề Trường được tổ chức đào tạo: Điều khiển tàu biển; khai thác máy tàu biển; kinh tế vận tải biển; công nghệ thông tin; kinh tế ngoại thương; đóng mới và sửa chữa thân tàu thuỷ; thiết kế và sửa chữa máy tàu thuỷ; điện công nghiệp tàu thuỷ và dân dụng; công nghệ điện - điện tử; điện tử viễn thông; điện tự động; đảm bảo an toàn hàng hải; các ngành nghề khác khi có nhu cầu của ngành và của xã hội
Trường có trách nhiệm đăng ký mở ngành đào tạo, đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật và chỉ được phép tổ chức đào tạo ngành, nghề quy định trong các ngành nghề nên trên khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép
2.1.3 Mô hình, bộ máy quản lý tài chính của Trường
Trường Cao đẳng Hàng Hải I được tổ chức theo 3 cấp: Trường (Ban Giám hiệu) – Khoa/Phòng - Tổ môn
Hiện nay, nhà trường có 19 đơn vị trực thuộc Ban Giám hiệu
- Ban Giám hiệu: 01 Hiệu trưởng và 03 hiệu phó
- 07 phòng chức năng: Phòng Tổ chức – Hành chính, phòng Tài chính - Kế toán, phòng Đào tạo, phòng Công tác HSSV, phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo, phòng kế hoạch vật tư, phòng quan hệ quốc tế và khoa học công nghệ
- 06 khoa: Khoa Điều khiển tàu biển, khoa Khai thác máy tàu biển, khoa Điện - Điện tử, khoa Cơ khí, khoa Kinh tế, khoa Cơ bản
- 02 tổ môn: Tổ môn Tin học, tổ môn Ngoại ngữ
- 03 trung tâm: Trung tâm Phát triển nguồn lực hàng hải và Xuất khẩu lao động, trung tâm Tin học - Ngoại ngữ, trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ hàng hải
- 01 Xưởng - Đội tàu
Trang 37PHÓ HIỆU TRƯỞNG NỘI CHÍNH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG KHCN & HTQT
Khoa Điều khiển tàu biển Khoa Khai thác máy tàu biển
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Tài chính - Kế toán
Trung tâm Phát triển nguồn lực hàng hải và XKLD Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp
vụ hàng hải Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ
Phòng Đảm bảo chất lượng đào tạo
Phòng Hợp tác quốc tế &
KHCN
Khoa Điện - Điện tử
Khoa Cơ khí Khoa Kinh tế Khoa Cơ bản
Tổ môn ngoại ngữ
Tổ môn tin học Phòng Đào tạo Phòng công tác HSSV
Trang 38Phòng tài chính - kế toán của Trường Cao đẳng Hàng Hải I được sắp xếp như sau:
Hình 2 2 Sơ đồ tổ chức phòng Tài chính - kế toán của Trường
Bộ máy cán bộ phòng Tài chính - Kế toán hiện nay có 7 người, gồm 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng, 04 kế toán viên và 01 thủ quỹ Trong đó:
+ Trình độ chuyên môn, gồm: 03 thạc sỹ kinh tế, 02 kỹ sư kinh tế VTB, 02 trung cấp kế toán
+ Trình độ Ngoại ngữ, gồm: 01 đại học ngoại ngữ Tiếng Anh, 03 chứng chỉ B1 tiếng Anh
+ Trình độ lý luận chính trị, gồm: 01 Trung cấp, 04 tương đương Sơ cấp
2.2 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I 2.2.1 Lập dự toán
*) Dự toán thu – chi NSNN cấp:
Dự toán thu – chi NSNN tại Trường được lập căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh được Bộ Giáo dục và đào tạo giao, đồng thời căn cứ vào các nhu cầu khác như đầu
tư trang thiết bị đào tạo, huấn luyện; chương trình mục tiêu quốc gia, đầu tư XDCB, giáo trình … để làm căn cứ lập dự toán
Dự toán thu – chi NSNN gồm ba khoản chính, chi thường xuyên, chi không thường xuyên, kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản, được thể hiện cụ thể trong bảng 2.1
Trưởng phòng
Phó trưởng phòng
Trang 39Bảng 2.1 Dự toán nguồn NSNN cấp của Trường Cao đẳng Hàng Hải I năm 2011 – 2015
So sánh năm 2013/2012
So sánh năm 2014/2013
So sánh năm 2015/2014
1 Chi thường xuyên 9,550 13,200 16,600 17,700 18,300 3,650 138.2 3,400 125.8 1,100 106.6 600 103.4 1.1 Chi thanh toán cho cá nhân 6,600 9,500 12,500 14,500 15,400 2,900 143.9 3,000 131.6 2,000 116.0 900 106.2
1.2 Chi hàng hóa dịch vụ 2,850 3,500 3,800 2,950 2,650 650 122.8 300 108.6 (850) 77.6 (300) 89.8 1.3 Chi khác 100 200 300 250 250 100 200.0 100 150.0 (50) 83.3 - 100.0
2 Chi không thường xuyên 15,400 19,400 12,700 13,500 12,800 4,000 126.0 (6,700) 65.5 800 106.3 (700) 94.8 2.1 Kinh phí chống xuống cấp, mua
sắm TSCĐ 12,000 16,500 9,000 9,500 8,500 4,500 137.5 (7,500) 54.5 500 105.6 (1,000) 89.5 2.2 Kinh phí chương trình mục tiêu
quốc gia 2,000 1,000 1,200 1,000 750 (1,000) 50.0 200 120.0 (200) 83.3 (250) 75.0 2.3 Kinh phí thực hiện triển khai
Công ước STCW1978/2010 1,000 1,500 2,500 1,000 2,000 500 150.0 1,000 166.7 (1,500) 40.0 1,000 200.0 2.4 Chi không thường xuyên khác 400 400 - 2,000 1,550 - 100.0 (400) - 2,000 - (450) 77.5
3 Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản 9,000 500 7,400 4,000 5,000 (8,500) 5.6 6,900 1,480 (3,400) 54.1 1,000 125.0
Nguồn NSNN cấp 33,950 33,100 36,700 35,200 36,100 (850) 97.5 3,600 110.9 (1,500) 95.9 900 102.6
(Nguồn: Báo cáo quyết toán tài chính năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 của Trường Cao đẳng Hàng Hải I)
Trang 40Bảng số liệu cho ta thấy nhu cầu về nguồn NSNN cấp cho Trường luôn luôn
có sự biến động , cao nhất vào năm 2013 với 36.700 triệu đồng (do nhu cầu kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản tăng mạnh và chi thường xuyên tăng), thấp nhất vào năm 2012 với 33.100 triệu đồng Nhu cầu chi thường xuyên tăng lên hàng năm chủ yếu là do khoản chi thanh toán cho cá nhân Chi thanh toán cho cá nhân bao gồm tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp Nhu cầu của khoản chi này không ngừng tăng lên hàng năm để đáp ứng yêu cầu tăng lương cơ bản, tăng bậc lương và phụ cấp thâm niên nhà giáo
Chi không thường xuyên bao gồm kinh phí chống xuống cấp, mua sắm tài sản cố định, kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện triển khai Công ước STCW1978/2010 và một số khoản chi không thường xuyên khác Khoản chi này luôn có sự biến động dựa theo nhu cầu cụ thể của khoản mục chi Chẳng hạn, nhu cầu chi không thường xuyên tăng cao nhất vào năm 2012 với 19.400 triệu đồng (tăng 26% so với năm 2011) do nhu cầu chi chống xuống cấp, chi mua sắm tài sản cố định (với mức 16.500 triệu đồng - mức cao nhất từ trước tới nay) và nhu cầu chi triển khai thực hiện Công ước quốc tế (1.500 triệu đồng, tăng 50% so với năm 2011) Nhu cầu chi cho đầu tư xây dựng cơ bản được lập dựa theo dự án đầu
tư xây dựng cơ sở 2 tại Đồng Hoà, Kiến An, Hải Phòng đã được phê duyệt
Tại Trường Cao đẳng Hàng Hải I, dự toán được lập theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ về chi cho giáo dục – đào tạo, đúng với chỉ tiêu giao dự toán của Bộ Giao thông Vận tải Tuy nhiên, tại trường cao đẳng công lập nói chung và Trường Cao đẳng Hàng Hải I nói riêng, thời gian xây dựng dự toán ngân sách cho năm sau quá sớm, thời gian xem xét, quyết định dự toán của các cơ quan có thẩm quyền lại ngắn, cộng thêm yếu tố trượt giá nên đã gây khó khăn trong việc đưa ra các dự báo, đánh giá chính xác Cơ sở xây dựng dự toán cho năm sau dựa trên việc đánh giá kết quả thu - chi của năm hiện hành; nhưng quá trình đánh giá này mới chỉ căn cứ trên kết quả thu - chi của 5 – 6 tháng đầu năm Chẳng hạn, xây dựng dự toán thu - chi NSNN năm 2015 được tiến hành từ tháng 6/2014 (thường dựa trên kết quả thu - chi của 6 tháng đầu năm 2014)