1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình

119 679 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, tiểu luận, bài tập, đề tài, ngân hàng, tài chính, vốn, đầu tư, tín dụng, cổ tức, tài chính, cổ phần

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước đang đổi mới và phát triển từng ngày, yêu cầu về đầu tư phát triểncàng được đề cao hơn bao giờ hết Để đáp ứng nguồn vốn cho đầu tư phát triểnphục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Ngân hàng phát triển(NHPT) Việt Nam (trước đây là Quỹ hỗ trợ phát triển) được thành lập với nhiệm vụhuy động, khai thác, tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư pháttriển (ĐTPT) của Nhà nước Hoạt động của NHPT Việt Nam nhằm hỗ trợ nguồnvốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho các dự án ĐTPT thuộc các ngành, lĩnh vực,chương trình kinh tế lớn của Đất nước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu

tư Trong một thời gian ngắn (từ 01/01/2000 đến nay), NHPT Việt Nam đã cónhững đóng góp đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Những lợi ích thiết thực mà hoạt động của NHPT Việt Nam mang lại

đã chứng minh chủ trương đổi mới các giải pháp điều hành kinh tế, đặc biệt là tronglĩnh vực Tài chính - Tín dụng của Chính Phủ là hoàn toàn phù hợp với thực tiễnphát triển nền kinh tế Việt nam trong giai đoạn hiện nay

Chi nhánh NHPT Quảng Bình là đơn vị trực thuộc NHPT Việt Nam Trongnhững năm qua, Chi nhánh đã nhanh chóng phát huy được vai trò của mình trongviệc hỗ trợ các dự án đầu tư ở địa phương có được nguồn vốn tín dụng ĐTPT củaNhà nước để đầu tư, mở rộng sản xuất, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnhQuảng Bình phát triển Tuy nhiên trong quá trình hoạt động sử dụng vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình vẫn còn có nhiều hạn chếnhư: hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, chưa bền vững, chưa tạo nên động lực mạnh

mẽ trong việc mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng hỗ trợ doanh nghiệp… Vì

vậy tôi đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng phát triển Quảng Bình” làm đề

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh NHPT Quảng Bình

từ năm 2002 đến năm 2006, đánh giá những kết quả đạt được cũng như nhữngnguyên nhân hạn chế để đề xuất các định hướng và giải pháp có sơ sở khoa họcnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánhNHPT Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: phạm vi nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước đối với các dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đangđược vay vốn tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình

+ Về thời gian: nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình trong thời gian 5 năm kề từ năm 2002 đếnnăm 2006

+ Về nội dung: nội dung nghiên cứu của đề tài là làm rõ việc đánh giá hiệuquả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình

Trang 3

trong thời gian 5 năm kề từ năm 2002 đến năm 2006 Tuy nhiên, đây là một việclàm khó, phải có nhiều thời gian và có sự đánh giá của nhiều ngành, nhiều cơ quan

vì những dự án được đầu tư là những công trình lớn, phát huy hiệu quả lâu dài, hiệuquả trên nhiều mặt kinh tế - xã hội Trong luận văn chỉ đánh giá hiệu quả của các dự

án đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước từ góc độ của Ngân hàngphát triển

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu thành 4 chương:

- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nướctại Chi nhánh NHPT Quảng Bình

- Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT củaNhà nước tại Chi nhánh NHPT Quảng Bình

Trang 4

PHẦN THỨ HAI NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VÀI TRÒ CỦA VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

1.1.1 Khái niệm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Tín dụng là quan hệ vay trả Tín dụng Nhà nước là các hoạt động vay trảgiữa Nhà nước với các tác nhân hoạt động trong nền kinh tế, phục vụ cho mục đíchcủa Nhà nước Khác với các hình thức tín dụng khác, tín dụng Nhà nước khôngphục vụ các đối tượng kinh tế đơn thuần mà nhằm vào các đối tượng vừa có tínhchất kinh tế, vừa có tính chất xã hội, để thực hiện vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô củaNhà nước trong từng thời kỳ nhất định Cùng với sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người, tín dụng Nhà nước ra đời từ rất sớm Tuy nhiên, tín dụng Nhà nướctrong giai đoạn đầu chủ yếu là các loại tín dụng phi kinh tế, nhằm mục đích chi tiêucủa Nhà nước, là nguyên nhân tiềm ẩn của việc tăng thuế và lạm phát trong tươnglai, nên hầu như có tính cưỡng chế Để đáp ứng được hai tính chất trên, tín dụng đầu

tư Nhà nước phải có cả chức năng phân phối của tài chính (phân phối, cấp phát) vàchức năng tín dụng của ngân hàng

Tín dụng Nhà nước là tín dụng đầu tư của Nhà nước cho vay đầu tư với lãisuất ưu đãi theo kế hoạch của Nhà nước hoặc theo mục tiêu, định hướng của Nhànước Đối tượng của tín dụng đầu tư Nhà nước thường là các lĩnh vực then chốt,trọng điểm của các ngành, các vùng để làm mồi tạo đà đối với phát triển kinh tế - xãhội, nhưng khả năng sinh lời thấp, quy mô đầu tư vốn quá lớn, hoặc quá mạo hiểmđối với nhà đầu tư Do đó được Nhà nước định hướng khuyến khích và ưu tiên đầu

Trang 5

Khái niệm tín dụng ĐTPT của Nhà nước chỉ ra đời khi mục đích tín dụngcủa Nhà nước chuyển từ chi tiêu sang đầu tư dưới dạng cho vay có hoàn lại Tínhkinh tế của hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước xuất hiện khi các hoạt độngĐTPT được sử dụng từ nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước để tạo nguồn thu

có khả năng hoàn trả khoản vốn đã sử dụng Đây cũng chính là lý do khiến cho tíndụng ĐTPT của Nhà nước không chỉ là công cụ củng cố tiềm lực tài chính quốc gia

mà còn là công cụ để Nhà nước có thể thực hiện vai trò điều tiết vĩ mô Giống nhưcác hình thức tín dụng khác, cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nước không chỉ giúptập trung được nguồn vốn cần thiết nền tảng cho Nhà nước tiến hành điều tiết nềnkinh tế, mà còn có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển đượcnguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước Quá đó, Nhà nước có thể mở rộng và chủđộng trong vấn đề ĐTPT

1.1.2 Đặc điểm vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Tín dụng ĐTPT của Nhà nước do Nhà nước quản lý, cho vay theo chủtrương của Nhà nước, vì lợi ích của Nhà nước và được Nhà nước cho hưởng chế độ

ưu đãi về lãi suất Do vậy tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những đặc điểm nổi bậtnhư sau:

- Đối tượng cho vay của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là những dự

án đầu tư theo các chương trình, mục tiêu, định hướng về chủ trương đầu tư củaNhà nước, theo chính sách kinh tế vĩ mô, nhằm dịch chuyển cơ cấu kinh tế quốc dântheo hướng đã được định hướng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, giảiquyết các vấn đề xã hội của đất nước như: giải quyết việc làm, xoá đói giảmnghèo…

- Nguồn vốn để cho vay đầu tư là vốn của Ngân sách Nhà nước được cân đối

để cho vay đầu tư, hoặc nguồn vốn huy động theo kế hoạch của Nhà nước để phục

vụ đầu tư phát triển theo chủ trương của Nhà nước

- Lãi suất cho vay do Nhà nước quy định phù hợp với nhu cầu và mục tiêuphát triển kinh tế từng thời kỳ, từng đối tượng đầu tư mà Nhà nước cần khuyếnkhích đầu tư và thấp hơn lãi suất cho vay của các Ngân hàng thương mại

Trang 6

- Cơ quan quản lý tín dụng ĐTPT của Nhà nước thuộc hệ thống tổ chức Nhànước do Nhà nước thành lập và chỉ đạo cả về nghiệp vụ cũng như tổ chức hànhchính nhân sự, đó là Ngân hàng phát triển Việt Nam Ngân hàng phát triển ViệtNam hoạt động theo quy định của Nhà nước, được Nhà nước cấp vốn pháp định,cấp bù chênh lệch lãi suất Tổ chức quản lý tín dụng thương mại là rất đa dạng, baogồm các tổ chức do Nhà nước quản lý hoặc các thành phần kinh tế khác như kinh tế

tư nhân, liên doanh, ngân hàng cổ phần… và tự hạch toán cân đối thu chi

Như vậy, tín dụng đầu tư nhà nước vừa có nội dung kinh tế vừa có nội dung

xã hội và chính trị Sự kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước

là bản chất của tín dụng nhà nước cho đầu tư phát triển, và cũng là mục tiêu hoạtđộng, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức quản lý tín dụng đầu tưcủa Nhà nước

1.1.3 Vai trò của vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

1.1.3.1 Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một công cụ sắc bén trong việc làm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia

Đối với lĩnh vực tài chính, tín dụng ĐTPT của Nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc tạo dựng và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho hoạt động đầu tưthuộc trách nhiệm tài chính quốc gia Việc tập trung phân bổ nguồn vốn luôn là haimặt của một vấn đề, có tác dụng hỗ trợ, thúc đẩy cùng nhau phát triển Nếu việc sửdụng nguồn vốn được thực hiện không có hiệu quả dưới hình thức cấp phát thì khảnăng huy động nguồn vốn và can thiệp vào nền kinh tế của Nhà nước rất hạn chế.Nếu huy động nguồn vốn bằng các hình thức như tăng thuế, phí, lệ phí… thì khôngnhững mục đích huy động nguồn vốn khó có thể đạt được, mà nền sản xuất có thể bịbóp méo Trong cả hai trường hợp, sự phát triển của nền tài chính quốc gia đều bị

đe doạ

Ngược lại, vấn đề được giải quyết một cách hiệu quả bằng cơ chế tín dụng.Tính chất đòn bẩy đi từ cơ chế sử dụng nguồn vốn hiệu quả tới hoạt động huy độngvốn Trên thị trường, động cơ đầu tư vào tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũng tănglên do các nguy cơ về lạm phát tiềm ẩn (hình thành do vấn đề chi tài chính Quốc gia

Trang 7

không hiệu quả, tiền tệ hoá thâm hụt Ngân sách…) không còn nữa Như vậy, tínhcưỡng chế trong hoạt động vay mượn của Nhà nước trên thị trường không cần thiếtnữa Thực tế, với công cụ nợ của Nhà nước hiện nay như trái phiếu, tín phiếu… Nhànước đã có thể tập trung một cách nhanh chóng một lượng vốn theo nhu cầu vớithời hạn dài và chi phí không cao Khả năng này sẽ giúp Nhà nước chủ động trongviệc điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kéo theo sự cải thiện tiềm lực tàichính Quốc gia.

Việc ra đời của cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn là một tác nhânquan trọng trên thị trường tài chính, đó là sự phát triển của thị trường chứng khoán

và của khu vực các thể chế tài chính phi ngân hàng (công ty bảo hiểm, công ty tàichính, quỹ đầu tư…) Trái phiếu Chính Phủ với quy mô lớn, tính thanh khoản cao

đã trở thành một công cụ cơ bản trên thị trường chứng khoán và lãi suất chứngkhoán Chính Phủ đã trở thành mức lãi suất chỉ đạo trên thị trường tài chính Ở đâymột lần nữa, cần khẳng định rằng, không chỉ hoạt động huy động vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước làm phát triển thị trường chứng khoán, mà tác dụng đòn bẩy đi

từ hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn bằng cơ chế tín dụng đã tạo ra tính an toàncho chứng khoán Chính Phủ, thúc đẩy sự phát triển của hoạt động huy động vốn nóiriêng và thị trường vốn nói chung Chỉ có tính hiệu quả của các hoạt động đầu tưbằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước mới tạo ra được nguồn thu để trangtrải các nghĩa vụ nợ, xoá bỏ hoàn toàn cơ chế tiền tệ hoá thâm hụt Ngân sách, loại

bỏ nguy cơ lạm phát tiềm ẩn, bảo đảm giá trị của đồng tiền, lúc đó việc huy độngnguồn vốn dài hạn mới tồn tại và phát triển được

Đối với lĩnh vực tiền tệ, vai trò của vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước cũnghết sức quan trọng Việc xoá bỏ cơ chế tiền tệ hoá thâm hụt Ngân sách là nền tảngcho việc lành mạnh hoá khu vực tiền tệ, ngân hàng, góp phần duy trì sự ổn định giátrị đồng nội tệ Không dừng lại ở đó, cơ chế tín dụng ĐTPT của Nhà nước ra đờicòn là cơ sở để tách các hoạt động tín dụng mang tính kinh tế - xã hội ra khỏi hoạtđộng có tính thương mại của khu vực trung gian tài chính, chuyển hoạt động kinhdoanh của các tổ chức trung gian tài chính sang cơ chế thị trường hoàn toàn Việc

Trang 8

tách bạch tín dụng ĐTPT của Nhà nước và tín dụng Ngân hàng còn có tác dụng tíchcực trong việc hạn chế rủi ro về tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại,các ngân hàng thương mại thường là các tổ chức huy động vốn tạm thời nhàn rỗitrong dân để cho vay ngắn hạn Việc chuyển đổi thời hạn tín dụng của khu vực ngânhàng không phải là không có, nhưng rất hạn chế Nếu các ngân hàng thương mại bịbuộc phải cung cấp quá sức các khoản tín dụng trung và dài hạn, thì khả năng cácngân hàng thương mại không đáp ứng được các nhu cầu chi trả tiền gửi có thể xảy

ra, vi phạm nguyên tắc trong hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thươngmại Khi thị trường tài chính tiền tệ phát triển, chứng khoán Nhà nước còn là mộtcông cụ cơ bản đối với lĩnh vực điều tiết tiền tệ thông qua hoạt động thị trường mở,

là tài sản đảm bảo an toàn đối với các đối với các trung gian tài chính không chỉ tối

đa hoá việc sử dụng nguồn vốn khả dụng, mà còn đảm bảo được tính thanh khoảntrong một môi trường kinh doanh biến động không ngừng

1.1.3.2 Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện chủ trương của Đảng về xoá bao cấp trong đầu tư và phát triển kinh tế xã hội đất nước

Mở rộng và phát triển vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một trong nhữngcông cụ quan trọng để thực hiện chủ trương xoá bao cấp trong đầu tư của Đảng đãđược chú trọng trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa, nhằm “kết hợp chặt chẽ kế hoạch hoá với các chính sách kinh tế - tàichính để định hướng và khuyến khích nhân dân, doanh nghiệp đầu tư kinh doanh”

và tiến hành tách chức năng thực hiện chính sách với chức năng kinh doanh củaNgân hàng thương mại

Từ năm 2000 trở đi, vốn ĐTPT từ Ngân sách Nhà nước chỉ cấp phát trực tiếpcho những công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốntrực tiếp Còn đối với những dự án đầu tư, những công trình có khả năng thu hồivốn trực tiếp nhưng lại chưa có đủ khả năng đứng vững trong thị trường cạnh tranh

tự do mà Nhà nước vẫn cần thiết phải nắm giữ hoặc dự án có hiệu quả kinh tế - xãhội gián tiếp cao mà chỉ có khả năng thu hồi được một phần vốn đầu tư thì Nhà

Trang 9

nước thông qua hình thức cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước để đầu tư Đặcbiệt, đối với những chương trình mang tính xã hội nếu được hỗ trợ bằng nguồnvốn tín dụng ĐTPT sẽ nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh

tế và đảm bảo công bằng thật sự được phát huy tốt nhất

Vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ hữu hiệu để thực hiện chủtrương xoá dần bao cấp trong đầu tư được thể hiện :

Một là, giảm đáng kể sự bao cấp trực tiếp của Nhà nước

Trước năm 1996, khi Luật Ngân sách Nhà nước chưa ra đời ở nước ta, việcđầu tư trực tiếp từ Ngân sách Nhà nước đối với các dự án có khả năng thu hồi vốntrực tiếp là một trong những hình thức bao cấp trong đầu tư Do việc cấp phát khônghoàn lại để đầu tư dự án dẫn đến việc các doanh nghiệp, dân cư thường trông chờ, ỷlại vào Nhà nước, không chú trọng tìm kiếm giải pháp kinh doanh hữu hiệu Do đó,hiệu quả sử dụng vốn thấp Sự bao cấp trong đầu tư là một trong những nguyênnhân cơ bản dẫn đến sự trì trệ và các hiện tượng tiêu cực trong xã hội

Vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước không cho không mà người sử dụng phảiđảm bảo hoàn trả được vốn vay (cả gốc và lãi) Chủ đầu tư phải tính toán kỹ hiệuquả trước khi đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm để hạ giá thành sản phẩm và còn phảihoàn trả lại cho Nhà nước

Hai là, tạo lập tư duy kinh doanh và phát huy nội lực

Chính việc phải hoàn trả vốn vay trong thời hạn vay vốn làm cho các doanhnghiệp, các chủ đầu tư phải “tư duy”, “động não”, “suy tính” để hoạt động đầu tưsản xuất kinh doanh có hiệu quả, hoàn trả được vốn vay Các chủ đầu tư luôn phảitính toán hiệu quả kinh tế sử dụng vốn, không trông chờ vào sự bao cấp của Nhànước Đây chính là động lực mạnh mẽ tạo nên một tư duy làm ăn hiệu quả, nó cũng

là yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc động viên nguồn nhân lực, trí tuệ toàn dântham gia phát huy nội lực cho công cuộc xây dựng đất nước

Ba là, tín dụng ĐTPT phục vụ sự quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô

Thông qua vốn tín dụng ĐTPT, Nhà nước thực hiện việc khuyến khích pháttriển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực nhất định theo ý đồ, chủ trương

Trang 10

chiến lược của mình Bên cạnh các công cụ kinh tế khác như chính sách đất đai,thuế, chính sách tiền tệ vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là công cụ đắc lực, trựctiếp, rất hiệu quả trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô Để thực hiện chính sách tíndụng ĐTPT, Nhà nước khuyến khích huy động các nguồn lực trong xã hội, trongtừng vùng cho ĐTPT.

Bốn là, tín dụng ĐTPT không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà thực hiện cả mục tiêu phát triển xã hội

Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn nhằmkhuyến khích phát triển các vùng kinh tế có điều kiện khó khăn, vùng biên giới hảiđảo Khi các Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng hoạt động thực sự theo

cơ chế thị trường, hạch toán kinh tế độc lập, cho vay theo lãi suất thương mại thìnếu không có sự trợ giúp của Nhà nước thông qua vốn tín dụng ĐTPT, nhữngvùng, những ngành kinh tế cần khuyến khích đầu tư sẽ khó có điều kiện tiếp cậnđược với tín dụng thương mại Thực tế trong giai đoạn 1991 – 2006, số vốn tíndụng của Nhà nước đầu tư cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đãđạt trên 40% tổng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn giải quyết các vấn đề xã hội khácthông qua các chương trình kinh tế như: Xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,trồng mới 5 triệu ha rừng, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.1.3.3 Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Qua hơn 15 năm đổi mới cơ chế điều hành nguồn vốn tín dụng ĐTPT, chínhsách và cơ chế tín dụng ĐTPT đã tạo ra được nhận thức mới, phương pháp mới,cách làm mới phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, góp phần đưa nền kinh

tế đất nước thoát khỏi khủng hoảng và phát triển theo hướng CNH-HĐH Đầu tưbằng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã góp phần tăng trưởng đáng kể năng lựcsản xuất của một số ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Giai đoạn 1991 -2006vốn tín dụng ĐTPT chủ yếu tập trung cho các ngành công nghiệp trọng điểm như:

Trang 11

điện, than, xi măng, thép, dệt may, da giày, hoá chất, cơ khí điện tử, đóng tàu Trong giai đoạn này, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước cùng với các nguồn vốnkhác đầu tư vào ngành công nghiệp đã góp phần quan trọng trong việc thực hiệnchuyển dịch cơ cấu đầu tư cho ngành công nghiệp Việc chuyển dịch cơ cấu đầu tưtheo hướng tập trung vào ngành công nghiệp đã làm cho tỷ trọng giá trị sản xuất củangành công nghiệp đóng góp trong GDP tăng đáng kể từ 22,67% (năm 1990) lên28,76% (năm 1995), 36,73% (năm 2000), 41,02% (năm 2005) và 41,56% (năm2006) [41].

Ngoài việc đầu tư vào ngành công nghiệp, một lượng vốn đáng kể của nguồnvốn tín dụng ĐTPT được tập trung đầu tư vào ngành chế biến Nhiều cơ sở chế biếnđông lạnh xuất khẩu, chế biến chè, cà phê, các nhà máy đường và nhiều nhà máychế biến hàng nông sản khác vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã tạo bước điban đầu vững chắc cho sự nghiệp phát triển nền kinh tế đất nước

Song song với chủ trương tập trung phát triển ngành công nghiệp, một lượngvốn đáng kể từ nguồn tín dụng ĐTPT đã được đầu tư vào các ngành, lĩnh vực pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, góp phần xoá đói giảm nghèo, tạo công ăn việclàm, bảo vệ môi trường, giúp đỡ đồng bào vùng miền núi, vùng sâu vùng xa cònkhó khăn có điều kiện phát triển kinh tế hộ gia đình, thực hiện chính sách định canh,định cư của Nhà nước, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao bảo vệ biên giới hảiđảo

1.2 CƠ QUAN QUẢN LÝ VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC – NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.2.1 Lịch sử ra đời

Ngân hàng Phát triển Việt Nam đựơc thành lập theo quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/05/2006 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thốngQuỹ hỗ trợ phát triển (HTPT) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển vàtín dụng xuất khẩu của Nhà nước

Tên tiếng Việt : Ngân hàng phát triển Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank

Trang 12

Tên viết tắt: VDB

Quỹ Hỗ trợ phát triển thành lập vào ngày 01/01/2000 theo Nghị định số50/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 Đến năm 2006, qua hơn 7 năm hoạt động đã chothấy chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước thực

sự đã đi vào cuộc sống, góp phần thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tếtrọng điểm, những sản phẩm trọng điểm, những vùng miền khó khăn, địa bàn khókhăn Đồng thời, yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển cơ sở hạ tầng,khai thác tiềm năng của các vùng miền, địa bàn khó khăn của đất nước đòi hỏi cầnthiết tiếp tục có sự hỗ trợ của Nhà nước

Năm 2006, trong bối cảnh đất nước ta chuẩn bị gia nhập tổ chức thương mạithế giới (WTO), yêu cầu phải tính tới hình thức và mức độ hỗ trợ phù hợp vớinhững quy định của WTO và thông lệ thương mại quốc tế, Bộ Tài chính đã chủ trìphối hợp với các Bộ, ngành trình Chính Phủ đề án đổi mới tín dụng đầu tư pháttriển, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Namdựa trên việc tổ chức lại Quỹ hỗ trợ phát triển Ngày 19/05/2006 Thủ tướng ChínhPhủ đã ký quyết định thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.2.2 Đặc điểm của Ngân hàng phát triển Việt Nam

Ngân hàng phát triển Việt Nam có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Ngân hàng phát triển Việt Nam là một tổ chức tài chính Nhà nước, thựchiện chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước thông qua việc cho vay, thu nợ các

dự án đầu tư, bảo lãnh vay vốn đối với các chủ đầu tư, tái bảo lãnh và nhận tái bảolãnh đối với các Quỹ đầu tư, hỗ trợ sau đầu tư đối với các dự án ưu đãi của cácthành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn của Nhànước và các vùng khó khăn cần khuyến khích đầu tư

- Hoạt động của NHPT Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữbắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không tham gia bảo hiểm tiền gửi Nhưngphải đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí

- Ngân hàng phát triển Việt Nam được Chính Phủ đảm bảo khả năng thanhtoán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước để giảm lãi suất

Trang 13

cho vay và giảm phí bảo lãnh NHPT Việt Nam được Nhà nuớc cấp bù chênh lệchlãi suất, bố trí vốn hỗ trợ sau đầu tư, được bù đắp rủi ro do nguyên nhân khách quankhi thực hiện cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư Đây vừa là đặc điểm vừa

là sự khác biệt của NHPT Việt Nam so với các tổ chức tài chính, tín dụng khác

- Vốn điều lệ của NHPT Việt Nam là 5.000 tỷ đồng từ nguồn vốn điều lệhiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển

- Với tính chất cho vay ưu đãi, lãi suất cho vay của NHPT Việt Nam luôn cómức lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay thương mại trên thị trường Trong trường hợplãi suất cho vay thấp hơn lãi suất huy động, NHPT Việt Nam được Nhà nước cấp bùchênh lệch lãi suất Đây cũng là điểm hết sức khác biệt so với các tổ chức tài chính,tín dụng khác

- NHPT Việt Nam phát triển tổ chức, hoạt động, điều chỉnh, bổ sung vốnđiều lệ, đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn do Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt Hoạt độngcủa NHPT Việt Nam vẫn chịu sự điều chỉnh của Luật ngân hàng và Luật các tổchức tín dụng [38]

1.2.3 Các hoạt động chính của Ngân hàng phát triển Việt Nam

Ngân hàng phát triển Việt Nam được sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà

nước để:

- Thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước: Cho vay ĐTPT; Hỗtrợ sau đầu tư; Bảo lãnh tín dụng đầu tư; Cho vay các dự án đầu tư ra nước ngoàitheo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ

- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay bên bán; Cho vay bênmua; Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợpđồng

- Đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản của NHPT theo quy định củapháp luật

- Cấp phát ủy thác, cho vay ủy thác theo yêu cầu của bên ủy thác [38]

1.2.4 Nguồn vốn hoạt động tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Nguồn vốn hoạt động tại NHPT Việt Nam hiện nay bao gồm:

Trang 14

- Vốn điều lệ của NHPT Việt Nam.

- Vốn ngân sách nhà nước cấp bổ sung hàng năm cho mục tiêu tín dụng đầu

tư và tín dụng xuất khẩu

- Vốn ODA được Chính Phủ giao để cho vay lại

- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi

- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước

- Vay của Công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Quỹ Bảo hiểm xã hội và các tổchức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước;

- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh

tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội,các tổ chức trong và ngoài nước

- Vốn nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từcác tổ chức trong và ngoài nước thông qua Hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT vớicác tổ chức uỷ thác

- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật [38]

1.3 DỰ ÁN VAY VỐN VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC

Dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước có kết cấu về hình thức và nộidung giống như một dự án đầu tư Tuy nhiên dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc danh mục các dự án,chương trình do Chính Phủ quyết định cho từng thời kỳ [10]

Danh mục các dự án, chương trình chi tiết theo từng đối tượng, thời hạn ápdụng ưu đãi và do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình ChínhPhủ quyết định Hiện nay, danh mục dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nướcđược quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Thủ tướngChính Phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (Phụ lục 1)

Các dự án đầu tư vào các ngành nghề, lĩnh vực trên để đủ điều kiện được vayvốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn phải thực hiện thủ tục đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật; Chủ đầu tư có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Trang 15

Chủ đầu tư có dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, bảo đảm trả được nợ, đượcNHPT Việt Nam thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuậncho vay; Chủ đầu tư phải bảo đảm đủ nguồn vốn để thực hiện dự án và các điềukiện tài chính cụ thể của phần vốn đầu tư ngoài phần vốn vay tín dụng đầu tư củaNhà nước; Chủ đầu tư thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị định

số 151/2006/NĐ-CP; Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảohiểm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộcđối tượng mua bảo hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn

Các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải được NHPT Việt Namchấp thuận, mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu

tư tài sản cố định của dự án đó (không bao gồm vốn lưu động) Số vốn còn lại chủđầu tư phải xác định được nguồn vốn và các điều kiện tài chính cụ thể bảo đảm tínhkhả thi của dự án Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay với mức cao hơn70% tổng mức vốn đầu tư tài sản cố định của dự án (không bao gồm vốn lưu động)mới đủ điều kiện để thực hiện, thì NHPT Việt Nam đề nghị Bộ Tài chính để trìnhThủ tướng Chính Phủ xem xét, quyết định

Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và khảnăng trả nợ của chủ đầu tư phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự ánnhưng không quá 12 năm Một số dự án đặc thù (dự án Nhóm A, trồng cây thông,cây cao su) cần có thời gian vay vốn trên 12 năm mới đủ điều kiện thực hiện thì thờihạn cho vay tối đa là 15 năm

Lãi suất cho vay đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu ChínhPhủ kỳ hạn 5 năm cộng 0,5%/năm Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh

tế - xã hội; dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn cóđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; dự án tại vùng đồng bào dântộc Khơ me sinh sống tập trung, các xã thuộc Chương trình 135 và các xã biên giớithuộc Chương trình 120, các xã vùng bãi ngang, lãi suất cho vay bằng đồng ViệtNam bằng lãi suất trái phiếu Chính Phủ kỳ hạn 5 năm Lãi suất cho vay bằng ngoại

tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết định theo nguyên tắc có ưu đãi trên cơ

Trang 16

sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ % Lãi suất cho vay được xác định tại thờiđiểm ký hợp đồng tín dụng lần đầu tiên và không thay đổi cho cả thời hạn vay vốn.Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tíndụng Bộ trưởng Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay đầu tư để NHPT Việt Namthực hiện Số lần công bố lãi suất hàng năm tối đa là 2 lần [10].

1.4 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1.4.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Nói tới hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là nói tới hiệuquả dự án đầu tư, vì hiệu quả dự án đầu tư là mục đích cuối cùng của nguồn vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước Hiệu quả dự án đầu tư được thể hiện trong mối quan hệgiữa lợi ích thu được do dự án đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện dự ánđầu tư Do mục đích đầu tư khác nhau nên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả dự án đầu

tư ở mỗi thời kỳ cũng khác nhau [45,46] Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư từnguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, cần xem xét dưới hai góc độ:

- Dưới góc độ vi mô: Hiệu quả của dự án đầu tư là chênh lệch giữa thu nhập

mà hoạt động của dự án đó mang lại và phần chi phí đã bỏ ra để thực hiện dự án, đó

là lợi nhuận Phạm trù này được xem xét ở góc độ doanh nghiệp (là đơn vị đầu tưvốn để thực hiện dự án) nên mục tiêu lợi nhuận phải được đặt lên hàng đầu

- Dưới góc độ vĩ mô: Hiệu quả của dự án đầu tư được xem xét dưới góc độcủa toàn bộ nền kinh tế Nó không chỉ bao gồm hiệu quả về kinh tế mà còn bao gồm

cả hiệu quả xã hội như: mục tiêu an ninh - quốc phòng, vấn đề lao động việc làm,

cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách, mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên;những thay đổi về điều kiện sống, lao động, môi trường; về hưởng thụ văn hoá,phúc lợi công cộng, chăm sóc y tế, quyền bình đẳng…

Đối với các dự án được đầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước, ngoài mục đích kinh tế còn có mục đích về xã hội lâu dài Do đó, đối tượng

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước để đầu tư là những dự án mang lại lợi ích

Trang 17

cho toàn xã hội, có sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.

Để các dự án đầu tư vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thực sự phát huyđược hiệu quả thì trước hết dự án cần phải được đầu tư đúng quy hoạch (quy hoạchngành, quy hoạch vùng, quy hoạch kinh tế - xã hội…) phù hợp với đặc điểm, điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội… của đất nước, của địa bàn đầu tư Mặt khác, dự ánvay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là những dự án không những đem lại lợi ích

về mặt kinh tế mà còn có lợi ích về mặt xã hội Do đó chất lượng và hiệu quả của dự

án phụ thuộc nhiều vào việc xác định quyền hạn, trách nhiệm của các cấp, cácngành, các tổ chức, cá nhân từ trung ương đến địa phương trong việc ra quyết địnhliên quan đến chủ trương đầu tư dự án (từ việc lập dự án, thẩm định và quyết địnhđầu tư dự án, huy động nguồn vốn tham gia dự án, phê duyệt thiết kế - kỹ thuật vàtổng dự toán, đấu thầu, giải ngân, quyết toán…)

Do nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước không được dồi dào, trong khinhu cầu đầu tư các dự án luôn cao hơn khả năng đáp ứng của nguồn vốn, đòi hỏinguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phải được sử dụng có hiệu quả đối với cácchương trình, các ngành nghề, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế do Chính Phủ quyđịnh nhằm đạt được lợi ích cao nhất cho nền kinh tế và cho toàn xã hội

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là một khái niệm tổnghợp, vừa mang tính cụ thể, vừa mang tính trừu tượng Nó được biểu hiện thông quacác chỉ tiêu liên quan đến nhiều đối tượng: NHPT Việt Nam là bên cho vay vốn, cácchủ đầu tư là bên sử dụng vốn, tình hình kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế… Các chỉtiêu đó có thể là chỉ tiêu định lượng hay định tính và có mối liên hệ phụ thuộc lẫnnhau, có thể là bổ sung cho nhau nhưng cũng có thể là mâu thuẫn với nhau Do đó,

để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nướctại NHPT Việt Nam thì phải đánh giá toàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống chỉtiêu cả định tính lẫn định lượng Đồng thời cũng cần căn cứ vào từng trường hợp cụthể để có sự ưu tiên cho chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác, cho đối tượng này hay đối

Trang 18

tượng khác.

1.4.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Namđược thể hiện qua: nguồn vốn bỏ vốn ra đầu tư cho các dự án trong một khoảng thờigian được quy định trong hợp đồng tín dụng (HĐTD), hiệu quả sản xuất kinh doanh(SXKD) của các khách hàng vay vốn và sự tác động của các dự án được vay vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của địaphương Do đó, về mặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước được đánh giá qua các mặt sau:

Một là, các dự án được vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước thực sự phát

huy được hiệu quả thông qua sự điều hành SXKD của chủ đầu tư, đạt được mục tiêu

đề ra kể cả về phương diện tài chính cũng như việc trả nợ vốn vay cho NHPT ViệtNam theo đúng cam kết Để đạt được mặt này đòi hỏi chủ đầu tư phải có dự án tốt,hiệu quả, năng lực điều hành SXKD, tổ chức quản lý của chủ đầu tư tốt và có ý thứctrong việc trả nợ vay

Hai là, khả năng thu nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy định trong

HĐTD đã ký, đảm bảo cho việc bảo toàn và phát triển nguồn vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro thất thoát vốn (không thu hồi đượcvốn đầu tư hoặc thu hồi chậm, không đủ…) Để đạt được điều này đòi hỏi việc thẩmđịnh các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam phảiđược xem xét hết sức cụ thể, chi tiết, đánh giá đúng hiệu quả về phương án tài chínhcũng như phương án trả nợ vốn vay của chủ đầu tư; trình độ của các cán bộ thẩmđịnh; kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cấp vốn vay; bám sát các chủ đầu tư

để thu hồi nợ của các cán bộ tín dụng…

Ba là, hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước còn thể hiện ở khả

năng đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho khách hàng, cung cấp vốn đầy đủ, nhanh chóng,kịp thời Qua đó chủ đầu tư sẽ tiết kiệm được các chi phí giao dịch, tiết kiệm thờigian và nhất sẽ là không bỏ lỡ những cơ hội SXKD tốt Kết quả này đạt được khiNHPT Việt Nam có quy trình thẩm định chặt chẽ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các

Trang 19

phòng ban có liên quan từ khi thẩm định dự án cho đến khi cấp vốn vay, sự điềuhành nguồn vốn của NHPT Việt Nam thực sự có hiệu quả…

Bốn là, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của vùng, địa phương và cả

nước Đáp ứng được mục tiêu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục

vụ việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước, đảm bảo công bằng xãhội, xoá đói giảm nghèo, góp phần chống ô nhiễm môi trường, cải tạo môi sinh,tăng thu chi ngân sách, tạo việc làm cho người lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thuhút vốn đầu tư toàn xã hội so với vốn đầu tư từ nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước… Kết quả này đạt được khi cả bên sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

và NHPT Việt Nam đều hoạt động tốt

1.4.2.2 Các chỉ tiêu định lượng

Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định được kết quả cụ thể của hiệu quả

Có nhiều loại chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước; nhưng thông thường người ta sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu đểđánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước:

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay: Dư nợ cho vay là số tiền mà NHPT Việt

Nam cho các khách hàng vay Tốc độ tăng dư nợ vay được thể hiện qua công thức:

Dư nợ cho vay kỳ này = ( - 1) x 100% (1.1.1)

Dư nợ cho vay kỳ trước

Dư nợ cho vay kỳ này = ( - 1) x 100% (1.1.2)

Dư nợ cho vay kỳ định gốc

Dư nợ cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng của NHPTViệt Nam, còn tốc độ tăng trưởng dự nợ thể hiện khả năng mở rộng quy mô đầu tưtín dụng qua các thời kỳ Nếu số dư nợ cho vay lớn và tốc độ cho vay tăng cho thấykhả năng mở rộng tín dụng của NHPT Việt Nam Đây là tình hình tốt đối với NHPTViệt Nam Tuy nhiên, đây chỉ là điều kiện chứ chưa thể khẳng định hiệu quả sửdụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước của NHPT Việt Nam mà cần phải kết hợp

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

vay so với năm trước

Tốc độ tăng trưởng dư nợ

vay so với năm định gốc

Trang 20

- Tỷ lệ nợ quá hạn:

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100% (1.2)

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh về tình hình nợ quá hạn của NHPT Việt Nam trongquá trình cho vay Chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất định được coi như là giớihạn an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được

Ngoài ra, để đánh giá cụ thể hơn còn có thể phân chia nợ quá hạn theo thờigian để thuận tiện trong việc quản lý và xử lý nợ, cụ thể:

Dư nợ quá hạn đến 180 ngày = x 100% (1.2.1)

Tổng dư nợ

Dư nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày

Tỷ lệ nợ khê đọng = x 100% (1.2.2)

Tổng dư nợ

Dư nợ quá hạn trên 360 ngày

Tỷ lệ nợ khó đòi = x 100% (1.2.3)

Tổng dư nợCác chỉ tiêu phản ánh tình hình nợ quá hạn càng thấp thì hiệu quả sử dụngvốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam thường được đánh giá cao vàngược lại

- Tỷ lệ giải quyết việc làm trong tổng số lao động tăng thêm của tỉnh: đây là

chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ việc làm tăng thêm từ các dự án được đầu tư từ nguồn vốn tíndụng ĐTPT của Nhà nước so với số lao động tăng thêm hàng năm của tỉnh

Số việc làm tăng thêm từ dự án

= x 100% (1.3.1)

Số lao động tăng thêm của tỉnh

Số việc làm tạo ra từ các dự án là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với các dự

án khi được xem xét vay vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam Đây là một trongnhững mục tiêu xã hội quan trọng của nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước khi

Trang 21

đầu tư các dự án là tạo việc làm cho người lao động.

- Tỷ lệ đóng góp vào ngân sách: đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp

vào ngân sách tỉnh hàng năm của các dự án được đầu tư từ nguồn vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước trong tổng thu ngân sách của toàn tỉnh

Tổng số đóng góp vào ngân sách các dự án = x 100% (1.4.1) Tổng thu ngân sách của tỉnh

1.4.3 Sự cần thiết khách quan nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại Ngân hàng phát triển Việt Nam

Ngân hàng phát triển Việt Nam muốn thức hiện tốt vai trò của mình là mộtcông cụ tài chính của Chính Phủ trong việc điều hành nền kinh tế đòi hỏi hoạt độngphải có hiệu quả, trong đó hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước làmột trong những hoạt động quan trọng nhất Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốntín dụng ĐTPT của Nhà nước phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước do yêu cầu hoạt động của NHPT Việt Nam

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT ViệtNam là nhằm đảm bảo cho NHPT Việt Nam thực hiện tốt chức năng hỗ trợ cácdoanh nghiệp thông qua các chính sách tín dụng xuất khẩu, tín dụng ĐTPT Để thựchiện được mục tiêu này đòi hỏi NHPT Việt Nam phải đảm bảo được các yêu cầu:

- Hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Namvừa phải đảm bảo tính khách quan, phù hợp với các chức năng của NHPT ViệtNam trong nền kinh tế, vừa phải thể hiện được tính chủ quan, gắn hoạt động củaNHPT Việt Nam theo định hướng của Nhà nước trong từng thời kỳ phát triển củanền kinh tế

- Đảm bảo những lợi ích hài hoà trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng,các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư, gắn liền với lợi ích của Nhà nước

- Đảm bảo NHPT Việt Nam thực thi các chính sách tiền tệ, tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước một cách có hiệu quả

Tỷ lệ đóng góp vào

ngân sách hàng năm

Trang 22

hoạt động cho vay vốn Bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Thứ hai, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội

Lịch sử hình thành và phát triển của nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nướccho thấy vai trò ngày càng quan trọng của nó trong nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh

tế hàng hoá đang ngày càng phát triển Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưuthông hàng hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động của NHPT Việt Nam ngày càngphát triển nhằm đáp ứng tốt các nhu cầu về vốn ngày càng cao trong sản xuất kinhdoanh, cho nhu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngCNH-HĐH Trong điều kiện đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT củaNhà nước là vấn đề đang rất được quan tâm, thể hiện:

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là đảm bảocho hoạt động của NHPT Việt Nam ngày càng được mở rộng về khối lượng, đồngthời chất lượng cũng ngày càng được nâng cao

- Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là điều kiện

để NHPT Việt Nam làm tốt chức năng của mình, góp phần thúc đẩy phát triển kinh

tế, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người lao động

- Ngân hàng phát triển Việt Nam là một trong những công cụ của Chính Phủ

để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế

- xã hội Để có chất lượng hoạt động tốt về hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước ngoài sự nỗ lực của bản thân NHPT Việt Nam, đòi hỏi nền kinh tếphải ổn định và phải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự phối kết hợp nhịpnhàng giữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động của NHPTViệt Nam

Thứ ba, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHPT Việt Nam

Khi nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước khôngnhững nó có tác dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội mà còn đảm bảocho NHPT Việt Nam tồn tại và phát triển trong xu thế hội nhập Bởi vì:

Trang 23

- Đó là điều kiện mở rộng hoạt động của NHPT Việt Nam, thông qua đó đểđưa nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đến cho tất cả các thành phần kinh tếcần được khuyến khích đầu tư, thúc đẩy nền kinh tế phát triển trong thời kỳ mới.

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tạo thuận lợicho sự tồn tại lâu dài của NHPT Việt Nam, cho phép NHPT Việt Nam có nhữngkhách hàng lớn và các dự án có hiệu quả, phát huy được mục đích của nguồn vốn

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ góp phầncủng cố mối quan hệ xã hội của NHPT Việt Nam, điều đó có ý nghĩa rất lớn khiNHPT Việt Nam là một trong những công cụ của Nhà nước để điều hành nền kinh

tế theo định hướng XHCN

1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ NƯỚC TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Về nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước tại NHPT Việt Nam, nếu xét đơn lẻ từng trường hợp cụ thể thì có nhiều và đadạng, nhưng xét theo tổng thể người ta có thể chia thành ba nhóm nhân tố chủ yếu:

1.5.1 Các nhân tố liên quan đến các quy định về vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Đó chính là các quy định về vay vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồmđối tượng vay vốn, điều kiện vay vốn, điều kiện bảo đảm tiền vay… Đây là nhómnhân tố có tác động trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khi vay vốn.Những ưu đãi như: lãi suất vay vốn thấp, thời gian vay vốn dài, tài sản thế chấp từbằng tài sản của doanh nghiệp ít… sẽ làm giảm gánh nặng về tài chính cho doanhnghiệp, đảm bảo dự án đầu tư đạt hiệu quả cao hơn khi dự án phải vay vốn tại cácngân hàng thương mại

1.5.2 Các nhân tố liên quan đến công tác cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

* Công tác tổ chức

Tổ chức của NHPT Việt Nam phải được sắp xếp một cách khoa học, đảm

Trang 24

bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong Hội sở chính NHPTViệt Nam, trong toàn bộ các Chi nhánh, cũng như giữa NHPT Việt Nam với Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, các Ngân hàng thương mại khác trên toàn quốc, các cơquan tài chính, pháp luật… Nó phải tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu củakhách hàng, giúp NHPT Việt Nam theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, cáckhoản huy động vốn, thực hiện tốt các loại dịch vụ ngân hàng đây là cơ sở để tiếnhành các nghiệp vụ hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước lành mạnh

và có hiệu quả

* Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động nghiệp vụcủa NHPT Việt Nam Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự ngàycàng cao để có thể đáp ứng kịp thời, có hiệu quả các yêu cầu cao trong hoạt động tíndụng Việc tuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn(có năng lực phân tích và xử lý nghiệp vụ về thẩm định cho vay, đảm bảo tiền vay,giám sát cho vay, thanh toán, thu hồi nợ…) sẽ giúp cho NHPT Việt Nam có thểngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra trong quá trình thực hiện các hoạtđộng sử dụng vốn

* Công tác thông tin

Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHPT Việt Nam vàtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước Nhờ cóthông tin, người quản lý có thể đưa ra những quyết định cần thiết có liên quan đếnviệc cho vay vốn đầu tư dự án hay không? Theo dõi và quản lý các khoản vay nhưthế nào? Thực hiện các dịch vụ ra sao? Thông tin có thể thu được từ những nguồnsẵn có ở NHPT Việt Nam (các dự án cùng loại đã thực hiện, các chủ đầu tư đã từngvay vốn, các nghiên cứu, phân tích của các cán bộ NHPT Việt Nam…), từ kháchhàng, từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng ở trong và ngoài nước, từ cácngân hàng, từ các nguồn thông tin khác (báo, đài, internet…) Số lượng, chất lượngcủa thông tin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phântích, nhận định tình hình thị trường, khách hàng… để đưa ra những quyết định phù

Trang 25

hợp Vì vậy, thông tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì hiệu quả

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng cao

* Kiểm soát nội bộ

Đây là nhiệm vụ hết sức quan trọng vì nó giúp cho Ban lãnh đạo NHPT ViệtNam có được bức tranh về tình trạng hoạt động của Ngân hàng để từ đó có nhữngquyết định đúng đắn nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động của Ngân hàng đangđược triển khai phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đã định, baogồm:

- Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách huy độngvốn, chính sách khách hàng… và các thủ tục, quy trình nghiệp vụ có liên quan đếnhoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước (thẩm quyền về quyết địnhcho vay, thẩm định, giám sát các khoản cho vay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sáchlãi suất, xử lý rủi ro…)

- Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáo cáctrường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, quy trình nghiệp vụ, kiểm soát cácnghiệp vụ có liên quan đến hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước

- Chất lượng sử dụng vốn tùy thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời nguyênnhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách huy động vốn, sửdụng vốn, tổ chức hạch toán, phát triển công nghệ,… của công tác kiểm soát nội bộ

để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, NHPT ViệtNam cần có cơ cấu tổ chức hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực

và công bằng

* Trình độ công nghệ

Ngoài các nhân tố nêu trên, một nhân tố cũng rất quan trọng nữa là nhân tố

về công nghệ Việc trang bị đầy đủ các thiết bị theo công nghệ tiên tiến, các phầnmềm ứng dụng phù hợp với khả năng tài chính, phạm vi và quy mô hoạt động sẽgiúp cho NHPT Việt Nam nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhànước trong việc:

- Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng trong việc thanh toán, thu nợ

Trang 26

- Giúp cho các cấp quản lý của NHPT Việt Nam kịp thời nắm bắt tình hìnhhoạt động của Ngân hàng, của các Chi nhánh để điều chỉnh kịp thời cho phù hợpvới tình hình thực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao các yêu cầu của khách hàng.

1.5.3 Các nhân tố liên quan đến tác động của chính sách và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

* Nhân tố chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước

Có thể nói, chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước là kim chỉ nam đảm bảocho hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đi đúng hướng, có ý nghĩa quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của NHPT Việt Nam Chính sách tín dụng ĐTPT củaNhà nước được thể hiện cụ thể qua các Nghị định, Quy chế, Quy trình nghiệp vụ,các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện… trên cơ sở tuân thủ các quy định củaPháp luật, đường lối chính sách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Chínhsách tín dụng ĐTPT của Nhà nước càng rõ ràng, thích hợp và chặt chẽ sẽ giúp choviệc sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đạt hiệu quả cao

* Nhân tố kinh tế và quản lý vĩ mô

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT Việt Nam Nền kinh

tế ổn định sẽ làm cho quá trình SXKD của các doanh nghiệp tiến hành bình thường,không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho khả năng sửdụng vốn thông qua hoạt động tín dụng, thanh toán, dịch vụ của NHPT Việt Namkhông biến động lớn và có khả năng phát triển tốt Trong trường hợp này hiệu quả

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước phụ thuộc vào khả năng tự bản thân củaNHPT Việt Nam

Tuy nhiên, để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăngtrưởng Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử dụng mức lạm phátvừa phải vừa để tăng trưởng tín dụng, kích thích đầu tư Giới hạn của mở rộng quy

mô tín dụng tới mức độ nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu mở rộngtín dụng quá giới hạn cho phép sẽ làm tăng quá mức tổng phương tiện thanh toán,gây áp lực lạm phát tốc độ cao Ngoài ra, chính sách điều tiết kinh tế của Nhà nước

Trang 27

nhằm ưu tiên hay hạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó để đảmbảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động của NHPT ViệtNam.

Hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước có hiệu quả hay khôngphụ thuộc chủ yếu vào công tác cho vay và thu nợ vốn vay Hay nói cách khác làphụ thuộc vào chất lượng khách hàng Các hoạt động nghiệp vụ của NHPT ViệtNam là nhịp cầu nối giữa hoạt động của NHPT Việt Nam với hoạt động SXKD củacác doanh nghiệp Do đó, mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động của khách hàng

sẽ có ảnh hưởng tương ứng tới hoạt động của NHPT Việt Nam thông qua cơ chế tácđộng của thị trường Chẳng hạn khi khách hàng SXKD có lãi, có khả năng chiếmlĩnh thị trường và có quan hệ tín dụng tốt thì cầu nối giữa đi vay và cho vay sẽthống nhất, tạo điều kiện tăng vòng quay tín dụng, mở rộng quy mô đầu tư Bằng cóchế chính sách tín dụng phù hợp, NHPT Việt Nam sẽ tìm kiếm được khách hàng tốt

để cho vay, tạo sự tương ứng hợp lý giữa nguồn vốn huy động với việc đáp ứng nhucầu vay vốn của khách hàng

Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động tới hoạt động sử dụng vốn tạiNHPT Việt Nam Trong thời kỳ đình trệ sản xuất, kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động

sử dụng vốn tại NHPT Việt Nam cũng sẽ gặp nhiều khó khăn trên cả hai phía huyđộng và sử dụng Như, khi cần vốn để cho vay thì không huy động được, hoặc khihuy động được lại không cho vay được… gây nên tình trạng mất cân đối cung cầu

và ngược lại

* Nhân tố pháp lý

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ,thống nhất, kịp thời của các văn bản dưới luật Đồng thời gắn liền với trình độ dântrí thông qua quá trình chấp hành luật Thực tiễn kinh tế thị trường hàng trăm nămqua có cơ sở để kết luận rằng: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nềnkinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Không có pháp luật hoặc pháp luậtkhông phù hợp thì mọi hoạt động của nền kinh tế sẽ không thể tiến hành trôi chảyđược Pháp luật là cơ sở pháp lý để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp có thể xảy

Trang 28

ra, vì vậy nó có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động sử dụng vốn tín dụngĐTPT của NHPT Việt Nam Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ vớiNHPT Việt Nam tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì hiệu quả hoạt động

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước mới cao, hoạt động sử dụng vốn mới cótác động tích cực đúng theo mục đích của nguồn vốn

* Nhân tố hiệu quả của các dự án vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước

Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sử dụng vốn tại NHPT Việt Nam

là các tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với Ngân hàng, đó là: chủ đầu tư, người

sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, mở tài khoản thanh toán,…

Quan hệ tín dụng, thanh toán hình thành trên cơ sở tín nhiệm, lòng tin Điều

đó có nghĩa là hoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại NHPT ViệtNam là sự kết hợp giữa 3 yếu tố: nhu cầu, khả năng và sự tin tưởng lẫn nhau giữaNgân hàng và khách hàng Vì vậy, chất lượng sử dụng vốn phụ thuộc vào cả 3 yếu

tố trên, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng và kháchhàng Ngân hàng có tín nhiệm càng cao thì thu hút được khách hàng càng lớn,Khách hàng có tín nhiệm đối với Ngân hàng thường được ưu tiên trong việc vayvốn so với các khách hàng khác ít tín nhiệm hơn Tín nhiệm là tiền để, điều kiện đểkhông ngừng tăng cường hiệu quả sử dụng vốn

- Về phía khách hàng: là chủ thể đại diện cho bên cầu về vốn vay Với tưcách là người cùng sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, họ mong nhận được

từ NHPT Việt Nam đáp ứng đầy đủ về số lượng tiền, với thời hạn và điều kiện chovay chấp nhận được Nếu nhu cầu vốn của khách hàng được chấp nhận với thái độniềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện chohoạt động sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước đạt hiệu quả cao

- Về phía Ngân hàng: là chủ thể đại diện cho bên cung qua việc cung cấp tíndụng Quy mô và phạm vi hoạt động của tín dụng ĐTPT của Nhà nước phụ thuộcvào quy định về đối tượng của Chính Phủ, điều kiện vay vốn, uy tín và trình độquản lý của NHPT Việt Nam (trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động,

Trang 29

các công cụ quản lý kinh doanh…).

Ngoài những nhân tố trên, còn có những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sửdụng vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước như: đạo đức xã hội, trình độ dân trí… Bêncạnh đó sự biến động của tình hình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng cóảnh hưởng tới chất lượng sử dụng vốn Ngoài ra hoạt động sử dụng vốn tín dụngĐTPT của Nhà nước còn phụ thuộc nhiều vào các yếu tố môi trường như: thời tiết,dịch bệnh, mưa bão, lũ lụt, hạn hán… và các biện pháp bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái

Trang 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Quảng Bình là tỉnh ven Bắc Trung bộ, toạ độ địa lý vào khoảng 160

56’-18005’ vĩ độ Bắc, 105037’-107010’ độ kinh Đông, có diện tích đất tự nhiên là8.051,5 km2 Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh với chiều dài 136,495 km; phía Nam giáptỉnh Quảng Trị với chiều dài 78,8 km; phía Đông giáp Biển Đông với chiều dài116,04 km; phía Tây giáp tỉnh Khăm Muộn nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Làovới chiều dài 201,87 km

Nơi rộng nhất của tỉnh là 89 km (từ cao điểm 1090 thuộc xã Dân Hoá, huyệnMinh Hoá đến thôn Hải Đông, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch) Nơi hẹp nhất

là 40,3 km (từ cao điểm 1002 giữa ranh giới huyện Bố Trạch, Quảng Ninh, KhămMuộn đến cửa biển Nhật Lệ, Thành phố Đồng Hới) [43]

Địa hình Quảng Bình hẹp và thấp dần từ phái Tây sang Đông, hình thànhbốn vùng sinh thái khác nhau: Vùng núi cao; vùng đồi và trung du; vùng đồng bằng;vùng cát ven biển Các vùng này có nhiều tiềm năng phát triển đa dạng các ngànhnông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Đất đồng bằng chỉ chiếm 11%.Đất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Thành phốĐồng Hới, Bố Trạch, Quảng Trạch Đất đồi núi chiếm 85% tổng diện tích đất tựnhiên tập trung chủ yếu ở huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá, 4% diện tích đất còn lại

là núi và cát ven biển Tài nguyên đất được chia thành hai hệ thống chính: đất phù

sa ở vùng đồng bằng và hệ feralit ở vùng đồi núi, đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diệntích đất tự nhiên

Về khí hậu, thuỷ văn: Cũng như các tỉnh miền Trung Trung bộ, Quảng Bìnhnằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có sự phân hoá của địa hình và ảnh hưởng

Trang 31

mạnh mẽ của sự nhiễu dãi hội tụ nhiệt đới Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt: mùakhô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng 9 đầu tháng 10 cho đến đầu tháng

3 năm sau, chủ yếu tập trung vào tháng 9, 10, 11 Thời gian có lượng mưa lớn làtháng 10, chiếm gầm 30% tổng lượng mưa của cả năm Mưa và bão trùng hợp làhiện tượng phổ biến xảy ra, gây nên lũ lụt, làm thiệt hại nhiều mặt nhưng cũng cóthuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp

Ảnh 1: Bản đồ địa lý tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình nằm ở vị trí trí trung độ của cả nước, có các trục lộ lớn quốc giachạy xuyên suốt chiều dài của tỉnh như Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ12A nối liền với nước bạn Lào thông qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo, có tuyến đườngsắt Bắc Nam chạy ngang qua trung tâm Thành phố Đồng Hới Sân bay Đồng Hới

Trang 32

đang được khôi phục, xây dựng lại và đã hoàn thành đưa vào sử dụng vào QuýII/2008

Với những đặc diểm điều kiện tự nhiên như vậy, Quảng Bình là nơi giao thoanhững điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội giữa hai miền Nam Bắc Đây làvùng đất có bề dày lịch sử và văn hoá đa dạng phong phú, đặc sắc cùng với truyềnthống cách mạng vẻ vang, đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh khen ngợi: “Sản xuấtgiỏi, chiến đấu giỏi”

2.1.2 Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế – xã hội

2.1.2.1 Tài nguyên thiên nhiên

a) Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của Quảng Bình là 805.186 ha, trong đó:

- Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: 1.767 ha chiếm 0,2%

- Đất chưa sử dụng: 206.841 ha chiếm 25,7%Trong diện tích đất tự nhiên có gần 170.000 ha đất vùng gò đồi, phù hợp vớitrồng cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày, cây lâm nghiệp và chăn nuôi Vùng cátven biển có điều kiện để xây dựng các khu công nghiệp, khu kinh tế và nuôi trồngthuỷ hải sản Trong 206.841 ha đất chưa sử dụng thì đất bằng và đất đồi có khoảng125.000 ha Đây là địa bàn để phát triển, mở mang sản xuất nông – lâm nghiệp vàphân bổ các cơ sở công nghiệp mới Ngoài ra, có khoảng 2.000 ha mặt nước lợ,nước ngọt chưa được khai thác, sử dụng

b) Tài nguyên rừng

Quảng Bình có diện tích đất có rừng 491.300 ha, độ che phủ rừng là 62,5%,trong đó rừng tự nhiên có trên 440.000 ha, rừng trồng gần 40.000 ha Tổng trữlượng gỗ rừng tự nhiên khoảng 30,9 triệu m3, trong đó:

- Rừng giàu có khoảng 13,4 triệu m3 gỗ, chủ yếu phân bổ ở vùng núi cao

Trang 33

- Rừng trung bình có khoảng 10,8 triệu m3 gỗ.

- Rừng nghèo có khoảng 5 triệu m3 gỗ

- Rừng phục hồi có khoảng 2,6 triệu m3 gỗ

Có khoảng 250 loại lâm sản, nhiều loại gỗ quý hiếm như mun, lim, gụ, lát,trầm… Lâm sản dưới tán rừng khá đa dạng, phong phú và có giá trị cao như song,mây, trầm kỳ, sa nhân và các dược liệu quý khác Đã phát hiện thêm cây bách xanhvới số lượng khá lớn, có trong sách đỏ của thế giới

Thú rừng có nhiều loại như voi, hổ, gấu, bò tót, sơn dương, khỉ… Tài nguyênsinh vật bao gồm nhiều khu hệ động vật đa dạng, độc đáo với nhiều nguồn gen quýhiếm Đặc trưng cho đa dạng sinh học ở Quảng Bình là vùng karst Phong Nha - KẻBàng

c) Tài nguyên biển

Quảng Bình có bờ biển dài 116,04 km, với vùng đặc quyền kinh tế khoảng20.000 km2 Có 5 dòng sông chính tạo nguồn cung cấp phù sa, sinh vật có giá trịcho việc phát triển nguồn lợi thuỷ sản Ngoài khơi có 5 hòn đảo nhỏ tạo ra nhữngvịnh có vị trí thuận lợi cho các hoạt động kinh tế biển như Hòn La Bờ biển cónhững bãi tắm đẹp là một thế mạnh để kết hợp phát triển kinh tế Biển Quảng Bình

có hầu hết các loại hải sản có mặt ở Việt Nam, có nhiều loại có giá trị kinh tế caonhư: Tôm hùm, tôm sú, mực ống, mực nang…

d) Tài nguyên khoáng sản

Quảng Bình có nhiều loại khoáng sản khác nhau, được phân bố nằm rải rác ởcác huyện Tài nguyên khoáng sản có 02 nhóm:

- Nhóm khoáng sản kim loại: có nhiều loại như sắt, chì, kẽm, vàng… nhưngtrữ lượng thấp và phân tán

- Nhóm khoáng sản phi kim loại: than bùn, đá vôi, cao lanh, cát thạch anh cótrữ lượng lớn, là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển ngành sản xuất vật liệu xâydựng, đặc biệt là sản xuất xi măng, gạch ngói

đ) Tài nguyên sông ngòi

Trang 34

Quảng Bình có 5 con sông chính, tính từ Bắc vào Nam: sông Ròon, sôngGianh, sông Lý Hoà, sông Dinh và sông Nhật Lệ Tất cả các con sông ở QuảngBình đều có chung đặc điểm là ngắn và dốc (sông dài nhất là sông Gianh với chiềudài 138 km, sông ngắn nhất là sông Lý Hoà có chiều dài 22 km), diện tích lưu vựccác sông bé Hệ thống sông ngòi ở Quảng Bình có vị trí rất quan trọng trong việcphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đó là:

- Sông ngòi cung cấp nguồn nước cho nhu cầu sản xuất và đời sống Vớitổng diện tích lưu vực 7.977 km2, sông ngòi là nơi tạo ra nguồn sinh thuỷ lớn vàcung cấp nước cho mọi nhu cầu của đời sống xã hội

- Sông ngòi phục vụ giao thông vận tải

- Sông ngòi tạo nguồn trữ năng cho các công trình thuỷ điện Theo tính toán,tổng trữ năng lý thuyết có 561.900 kw, trữ năng kỹ thuật 237.200 kw, trữ năng vềkinh tế 118.600 kw Có khả năng bố trí 5 công trình: Rào Trổ 25.000 kw; Rào Nan46.000 kw; Long Đại 56.000 kw; Bang 10.000 kw, Vực Tròn 1.000 kw

e) Tài nguyên du lịch

Quảng Bình là khu vực chuyển tiếp của văn hoá các miền trên cả 3 chiều Bắc– Nam và Đông – Tây, đồng thời cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử Quảng Bìnhkhông đa dạng như các vùng khác trong nước, nhưng có tính độc đáo về mặt nhânvăn, lịch sử và vẻ đẹp tự nhiên

Về văn hoá lịch sử có: đường mòn Hồ Chí Minh; Thành luỹ Đào Duy Từ vàQuảng Bình quan; Di tích Trịnh - Nguyễn phân tranh và nhiều di tích khác như khu

di tích Xuân Sơn, sở chỉ huy Bộ Tư lệnh 559, di tích Bàu Tró…

Về du lịch danh thắng có các điểm nổi tiếng: Đèo Ngang, đèo Lý Hoà, cửabiển Nhật Lệ, khu du lịch sinh thái Phong Nha - Kẻ Bàng, suối nước nóng Bang Bờbiển có một số bãi tắm và điểm nghỉ ngơi giải trí kỳ thú như: cửa Nhật Lệ, cảngGianh, vịnh Hòn La, bãi tắm Đá Nhảy, khu du lịch Sun Spa Resort…

Trong các danh thắng thiên nhiên, động Phong Nha bao gồm một hệ thốnghang động, được Hội nghiên cứu hang động Hoàng Gia Anh đánh giá có giá trịhàng đầu thế giới và đã được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới

Trang 35

Du lịch ra nước ngoài có thể qua cửa khẩu Cha Lo trên quốc lộ 12A sangLào và Thái Lan Đường Hồ Chí Minh đi qua Quảng Bình được phân thành 02nhánh: Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn là một lợi thế để phát triển kinh tế vàphát triển du lịch [43].

2.1.2.2 Nguồn nhân lực

Theo xu hướng phát triển dân số của cả nước nói chung, qua các thời kỳ lịch

sử, tình hình dân số Quảng Bình có sự thay đổi về tốc độ phát triển, về tỷ lệ tăng tựnhiên cũng như cơ cấu dân số và phân bố dân cư trên địa bàn

Dân số Quảng Bình tính đến năm 2006 là 846.020 người trên diện tích 8.055

km2 Trong đó có hơn 17 vạn người thuộc các dân tộc ít người Mật độ dân số bìnhquân 104 người/km2, trong đó có khoảng 14% sống ở thành thị và 86% sống ở nôngthôn, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2006 là 1,034% [13, 43]

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2006)

Sự phát triển về dân số dẫn đến có sự tăng nhanh về nguồn lao động Tronggiai đoạn 2002-2006, do quy mô dân số tiếp tục tăng, dân số đang có xu hướng trẻhoá cho nên số lao động trẻ chiếm tỷ lệ cao, bổ sung vào lực lượng lao động dồi dào

Cùng với sự phát triển nền kinh tế của tỉnh trong những năm qua, việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH đã làm cho nguồn lao động

Trang 36

trong các khu vực kinh tế đã có sự thay đổi rõ rệt: giảm dần trong khu vực Nông,lâm, ngư nghiệp; tăng dần trong khu vực Công nghiệp Xây dựng và Dịch vụ.

Bảng 2.2: Lao động đang làm việc trên địa bàn theo khu vực kinh tế

Đơn vị tính: 1.000 người

số

Trong đó Nông, lâm, ngư

nghiệp Công nghiệp và Xây dựng Dịch vụ Tổng

số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

Tổng số

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2006)

Trong những năm qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhânlực đã đạt được những kết quả quan trọng Chất lượng nguồn nhân lực từng bướcđược cải thiện, trình độ dân trí được nâng cao, đội ngũ lao động kỹ thuật tăng Sốlao động trẻ có trình độ văn hoá chiếm tỷ lệ ngày càng tăng cao Tỷ lệ lao động quađào tạo tăng từ 11,38% năm 1996 lên 17,8% năm 2002; 20% năm 2005 và 25,3%năm 2006 [43]

Đa số cán bộ, viên chức, công nhân được đào tạo, đào tạo lại, nâng cao taynghề, bản lĩnh chính trị vững vàng Đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước các cấp, cácngành từng bước được đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ chính trị Lực lượng lao động một số ngành, lĩnh vực từng bước được chuẩn hoá.Một bộ phận lao động nông thôn bước đầu có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoahọc kỹ thuật, góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm về kinh tế – xã hội

Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nhân dânQuảng Bình đã có sự nỗ lực phấn đấu, khai thác các tiềm năng, lợi thế phát huy cácnguồn lực và có bước phát triển khá Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm

Trang 37

trên 8,85%, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; Cơ sở hạ tầng đượcđầu tư đáng kể, đặc biệt là hệ thống giao thông, các khu du lịch, khu kinh tế và cáckhu công nghiệp, cảng biển Các lĩnh vực văn hoá – xã hội có nhiều chuyển biến tíchcực Đời sống nhân dân nói chung và những vùng khó khăn từng bước được cải thiện.Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo Bức tranh kinh tế - xã hộicủa tỉnh có nhiều khởi sắc lạc quan, được thể hiện trên các lĩnh vực sau:

Bảng 2.3: Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn từ năm 2002-2006

Đơn vị tính: tỷ đồng ng

Năm Tổng số

Trong đó Nông, lâm, ngư

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2006)

- Nông nghiệp: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch tíchcực theo hướng tăng hiệu quả kinh tế, đã chú trọng toàn diện rộng trên cả hai lĩnhvực: trồng trọt và chăn nuôi Trong trồng trọt ngoài cây lương thực tỉnh đã chútrọng phát triển một số loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như: cao su, hồtiêu, lạc… cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Thực hiện chuyển đổinhững diện tích đất lúa, màu hiệu quả thấp sang nuôi tôm, cá, trồng các loại câytrồng có giá trị kinh tế cao hơn

- Lâm nghiệp: đã tập trung vào đầu tư xây dựng vốn rừng, chăm sóc và bảo

vệ rừng Phần lớn diện tích rừng, đát rừng được giao cho các đơn vị, các tổ chức và

Trang 38

cá nhân quản lý nên được bảo vệ chặt chẽ hơn, hạn chế được tình trạng khai tháctrái phép, đốt phá rừng.

- Thuỷ sản: Sản lượng khai thác bình quân mỗi năm tăng 9,05% Diện tíchnuôi trồng hiện có 2.275 ha; trong đó thuỷ sản nước lợ có 1,128 ha đã hình thànhmột số vùng nuôi tôm công nghiệp có quy mô lớn như: Quảng Phúc, Quảng Thuận,Quảng Phú, Phú Trạch, Bảo Ninh… Cơ sở phục vụ chế biến thuỷ sản phát triểnnhanh, ngoài ba cơ sở Nhà nước quản lý có công suất 2.100 tấn/năm còn có hàngtrăm cơ sở chế biến của các thành phần kinh tế khác [43]

Bảng 2.4: Tốc độ phát triển giá trị tổng sản phẩm từ năm 2002 – 2006

(Nguồn: Niêm giám thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2006)

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: đã có bước phát triển quan trọng, nănglực sản xuất tăng đáng kể Khu công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới đã được hình thành

và đang triển khai xây dựng khu công nghiệp Cảng biển Hòn La, khu kinh tế cửakhẩu Chalo… nhằm thu hút đầu tư, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế Giá trịsản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm 18-20%

Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp đã chuyển dịch theo hướng phát triển cácngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh như: Công nghiệp vật liệu xây dựng, côngnghiệp chế biến nông lâm thuỷ hải sản… Tiểu thủ công nghiệp được khuyến khíchphát triển, nhiều doanh nghiệp tư nhân được thành lập, tổ hợp tác tạp trung phát

Trang 39

triển sản xuất ở các lĩnh vực chế biến nông lâm thuỷ hải sản, xây dựng, phát triểnnghề thủ công truyền thống, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Thương mại: phát triển khá về số lượng, đa dạng về thành phần, ngànhnghề phục vụ và phủ kín hầu hết các địa bàn dân cư Tổng mức bán lẻ hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng xã hội tăng lên, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội

- Kinh tế đối ngoại: được tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả Tuy vậy, dođặc điểm của tỉnh có nhiều khó khăn nên ít thu hút được các dự án đầu tư nướcngoài, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi để kêu gọi các nhà đầu tư đầu tưtrên địa bàn tỉnh, nhất là các khu công nghiệp, các lĩnh vực về du lịch, dịch vụ…

- Du lịch: có bước phát triển tích cực và ngày càng thể hiện rõ là một ngànhkinh tế quan trọng, tỉnh đã quan tâm ĐTPT hạ tầng các khu du lịch, mở thêm tour,tuyến nên lượng du khách đến tỉnh ngày càng đông

- Dịch vụ vận tải: ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu vận chuyển hàng hoá

và đi lại của nhân dân Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm được nâng cao

về chất lượng và mở rộng về quy mô

- Hoạt động tài chính, ngân sách: có nhiều tiến bộ Thu ngân sách tăng khá,

tỷ lệ huy động đạt 100% GDP Chi ngân sách được điều hành khá chặt chẽ, đúngquy định, ưu tiên chi ĐTPT Tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế có tăng

- Hoạt động tín dụng, tiền tệ: đã góp phần tích cực làm tăng nguồn lực tàichính Các tổ chức tài chính, tín dụng đã có nhiều biện pháp để khai thác nguồn thunhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế, phục vụ cho các chươngtrình kinh tế trọng điểm của tỉnh

- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: đạt được nhiều kết quả quan trọng, đã tíchcực khai thác các nguồn lực trong và ngoài tỉnh cho ĐTPT Tuy vậy, do nguồn lựchạn hẹp nên nguồn vốn đầu tư chưa đủ sức cơ cấu lại ngành kinh tế và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế

- Mạng lưới điện: phát triển khá, đến nay mạng lưới điện đã phủ gần kín các

xã, phường, vùng sâu, vùng xa

Trang 40

- Bưu chính, viễn thông: tiếp tục được hiện đại hoá một cách đồng bộ Bìnhquân có 5,9 máy điện thoại cố định và 1,9 máy điện thoại di động trên 100 dân Tỷ

lệ số người dân được xem truyền hình, nghe Đài tiếng nói Việt Nam tăng dần, nhất

là ở các vùng sâu, vùng xa

- Các công trình hạ tầng cơ sở: được đầu tư xây dựng trong các năm gần đây

đã làm tăng năng lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tăng thêm sức hấpdẫn đối với các nhà đầu tư, đặc biệt tạo được bộ mặt mới ở nông thôn ngày càngkhang trang, góp phần thúc đẩy nông thôn phát triển

- Lĩnh cực văn hoá xã hội có chuyển biến tích cực, đời dống tinh thần củanhân dân ngày càng được nâng cao An ninh quốc phòng được giữ vững

Tuy đạt được những kết quả quan trọng nêu trên, song tình hình kinh tế - xãhội của tỉnh vẫn còn gặp nhiều khó khăn Tăng trưởng kinh tế vẫn chưa thực sựvững chắc, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt được mục tiêu đề ra, chưa tươngxứng với tiềm năng thế mạnh của tỉnh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa mạnh, cơ

sở vật chất kỹ thuật tuy đã được nâng cao một bước đáng kể nhưng vẫn còn thiếu vàchưa đồng bộ; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ còn chậm, trình

độ khoa học công nghệ còn thấp; khai thác và phát huy tiềm năng nội lực trên địabàn còn hạn chế, thu hút đầu tư từ bên ngoài còn rất ít, vốn đầu tư thiếu Đời sốngcủa nhân dân nhất là nhân dân các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người cònnhiều khó khăn Lĩnh vực xã hội vẫn còn có nhiều bức xúc [43] [44]

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực hiệnluận văn chúng tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học sau:

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Quá trình nghiên cứu đề tài chúng tôi đã tiến hành các hoạt động điều tra thuthập số liệu, việc tiến hành khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời

ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu

2.2.1.1 Nguồn tài liệu thứ cấp

Khi nghiên cứu các chỉ tiêu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình

Ngày đăng: 04/08/2013, 21:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình dân số Quảng Bình từ 2002 – 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 2.1 Tình hình dân số Quảng Bình từ 2002 – 2006 (Trang 35)
Bảng 2.3: Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn từ năm 2002-2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 2.3 Giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn từ năm 2002-2006 (Trang 37)
Bảng 2.4: Tốc độ phát triển giá trị tổng sản phẩm từ năm 2002 – 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 2.4 Tốc độ phát triển giá trị tổng sản phẩm từ năm 2002 – 2006 (Trang 38)
Sơ đồ 3.4: Quy trình cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Sơ đồ 3.4 Quy trình cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu (Trang 52)
Bảng 3.2: Kết quả cho vay tín dụng đầu tư trung và dài hạn  của Chi nhánh từ năm 2002 - 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.2 Kết quả cho vay tín dụng đầu tư trung và dài hạn của Chi nhánh từ năm 2002 - 2006 (Trang 55)
Bảng 3.3: Tỷ trọng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước  cho vay đầu tư trong các ngành năm 2002-2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.3 Tỷ trọng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho vay đầu tư trong các ngành năm 2002-2006 (Trang 57)
Bảng 3.4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay từ năm 2002 – 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.4 Tốc độ tăng trưởng dư nợ vay từ năm 2002 – 2006 (Trang 59)
Bảng 3.5: Kết quả cho vay tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu  của Chi nhánh từ năm 2002 - 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.5 Kết quả cho vay tín dụng ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu của Chi nhánh từ năm 2002 - 2006 (Trang 60)
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện thu nợ (gốc và lãi)  của Chi nhánh từ năm 2002 – 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.6 Kết quả thực hiện thu nợ (gốc và lãi) của Chi nhánh từ năm 2002 – 2006 (Trang 61)
Bảng 3.7: Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2002 - 2006 Chỉ tiêu/Năm Đơn vị - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.7 Tỷ lệ nợ quá hạn từ năm 2002 - 2006 Chỉ tiêu/Năm Đơn vị (Trang 62)
Bảng 3.8: Phân chia tỷ lệ nợ quá hạn Chỉ tiêu/Năm Đơn vị - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.8 Phân chia tỷ lệ nợ quá hạn Chỉ tiêu/Năm Đơn vị (Trang 63)
Bảng 3.9: Kết quả Hỗ trợ sau đầu tư của Chi nhánh từ năm 2002 – 2006 Chỉ tiêu Đơn vị tính 2002 2003 2004 2005 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.9 Kết quả Hỗ trợ sau đầu tư của Chi nhánh từ năm 2002 – 2006 Chỉ tiêu Đơn vị tính 2002 2003 2004 2005 2006 (Trang 63)
Bảng 3.10: Số việc làm từ các dự án năm 2002 – 2006 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.10 Số việc làm từ các dự án năm 2002 – 2006 (Trang 64)
Bảng 3.11: Tỷ lệ giải quyết việc làm từ các dự án trong tổng số lao động tăng  thêm của tỉnh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.11 Tỷ lệ giải quyết việc làm từ các dự án trong tổng số lao động tăng thêm của tỉnh (Trang 65)
Bảng 3.13: Thông tin chung về đối tượng điều tra Giới tính - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại chi nhánh ngân hàng phát triển quảng bình
Bảng 3.13 Thông tin chung về đối tượng điều tra Giới tính (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w