1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nguyên tắc xây dựng hệ sinh thái nông nghiệp gắn kết với BVMT - TS. Nguyễn Thanh Lâm

43 166 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm về Nông nghiệp bên vững ‹ Tính bên vững của hệ thông là khả năng của hệ thông có thể duy trì được trước biên động đột xuất và lâu dài của môi trường hoặc những ảnh hưởng lớn

Trang 1

Nguyên tắc xây dựng hệ sinh

thái nông nghiệp gán kết với

BVMT

TS Nguyễn Thanh Lâm

Trung tâm Sinh Thái Nông nghiệp

Trang 2

Những vân đề của Nông nghiệp

hiện đại

Nông sản làm ra do sử dụng nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu, chất kích thích, thuộc bảo quản và các phụ gia chế

biện thường có chất lượng dinh dưỡng kém, độ cảm quan

thấp, tăng tỉ lệ nước, chứa các dư lượng hoá chat doc hai

Cac loai hoa chat dung trong NN khong chi lam nhiém ban

nông sản mà còn gây ô nhiễm lâu dài đến môi trường dat,

nước, không khí, và làm suy giảm tài nguyên sinh học (chế độ

độc canh và nạn ô nhiễm làm mất mát những nguồn gen quý

øiá cho tương lai)

Tác động tiêu cực lên sức khoẻ người sử dụng hoá chât (do

thiêu các phương tiện bảo hộ lao dộng phù hợp), tích lũy trong

cơ thê người tiêu dùng

Ảnh hưởng đến sức sản xuất của đât: Chai cứng, giảm số

lượng VSV và động vật đất có ích, đất bị chua hoá, xa mạc

hoá

Ca tăng tính phụ thuộc vào thị trường, vào nước giàu

Phân hoá giàu nghèo sâu sắc

Trang 4

rung Quôc

Trang 6

HỆ CANH TAC THO CANH HOC DA

SDF gp eS ROS Re IRE

Trang 8

, Ầ VJ

elt Myre “ grat 5

-— Ay pore Farkit keane ;

a

=* —

Trang 9

Triệu chứng thiêu N nghiêm trọng cây không bao giờ khoẻ mạnh, lá vàng hoặc xanh lợt và bị rụng sớm Triệu chứng đó cũng có thế gặp trên các

vườn bị nhiễm tuyên trùng

Trang 10

Thiêu lân

¢ Su thiéu lan thường xảy ra vào thời kỳ cây con Triệu chứng đầu tiên là lá có màu đỏ tím và các hiện tượng khác như cây mọc thẳng, yếu, trái

nhỏ, méo mó và hạt lép

Trang 11

;e“ae 4Á4ld2a%‹1% Addl

Trang 13

-Quan thé cay trông và vật nuôi

Chú trọng vào một sô loài Ví dụ: Lúa

nước, lúa my, Ngô, Săn chiêm 50% diện

tich dat canh tác

Đầy mạnh áp dụng khoa học công nghệ,

chọn tạo giông mới

Thâm canh, đâu tư năng lượng hóa thạch

Năng suất cao + rủi ro

Duy trì cân bằng năng lượng hóa thạch

Trang 14

Anh VIL6 Ngudéi sử dụng nghĩ sao khi nhìn

những trái cà chua còn bám đầy hóa chất?

Trang 15

frm Vo kW el be Bree Wee et bbe we

Oye wert Ch be ene © Ol ewes

¢ Moi truong sé nhu the nao?

Trang 16

BẢO VỆ MỖI TRƯỜNG

¢ Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ

cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải

thiện môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả

xâu do con người và thiên nhiên gây ra

cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lý

và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

(Điều 1: Luật BVMT, 1993)

Trang 18

Bảo tôn thiên nhiên

„ Theo nghĩa rộng, bảo tôn thiên nhiên là

việc thực hiện tông hợp tat ca các hoạt

động nhằm duy trì, giữ gin các thành phân môi trường thuộc các quyên mỗi trường, như: Thạch quyền; Thô quyên; Thuỷ

quyền; Khí quyên; và Sinh quyên sao cho chung được gân gũi với hiện trạng tự

nhiên vôn có, dong thời, duy trì được môi

tương tác và sự cân bằng vôn có giữa các

thành phân môi trường ây.

Trang 21

Kiếm soát ô nhiễm

°_ Đó là việc thực hiện tông hợp tất cả các

hoạt động nhằm làm cho môi trường nói

chung, các thành phân môi trường nói

riêng không bị ô nhiễm, hoặc nếu bị ô

nhiễm thì có thể chủ động khắc phục

duoc.

Trang 22

Nguyên nhân môi trường bị ô nhiễm/suy

thoái và tiêp cận bảo vệ môi trường 2

Trang 23

Biên đổi khí hậu

Trang 25

Quan niệm về Nông nghiệp bên

vững

‹ Tính bên vững của hệ thông là khả năng của hệ thông có thể duy trì được trước biên động đột

xuất và lâu dài của môi trường hoặc những ảnh

hưởng lớn khac (Gordon R Conway, 1984)

¢ H6i nghi Quoc té vé mdi tru@ng va phat trién

bên vững (1987) đã khẳng định “Phát triển bên vững là sự phát triển nhằm đáp ứng những nhu câu của thế hệ hiện tại mà không làm tốn hại tới khả năng đáp ứng nhu câu của các thê hệ tương

„27

lai”

Trang 29

Nông nghiệp bên vững - lỗi đi cho

tương lai

°„ Trên cơ sở bon đặc tính của hệ sinh thái

nông nghiệp là: Năng suât, ôn định, công băng và bên vững, Gordon R Conway

(1987) lai cho rang tinh bén vững là khả năng của một hệ sinh thái nông nghiệp đề duy trì năng suất khi bị ảnh hưởng của

những biên động đột xuất của môi trưởng, nông nghiệp bên vững được đánh giá bởi một xu thê không âm qua các số đo vê

đầu ra.

Trang 30

Quan niệm về nông nghiệp bên

VUNG

- Nông nghiệp bên vững (NNBV) được biêu

hiện qua không gian, thời gian, là nói đên

khả năng duy trì sức sản xuât của hệ

thông trên cơ sở nguôn tài nguyên Đê

đánh gia một hệ thông CÓ ben vững

không, cân có các số đo về sinh học và

kinh tê xã hội (A Ham blin, 20085).

Trang 31

7 quan điểm vê NNBV (FAO, 2005)

đó nguôn tài nguyên thiên nhiên được quản lí sao cho năng suất cây trồng không bị giảm theo thời gian

nguồn tài nguyên thiên nhiên được quản li dé cho

chúng không bị suy giảm theo thời gian

điều kiện tôi thiểu về tính ốn định và lâu bền của hệ sinh thái theo thời gian

vững là các hệ thông canh tác có giá trị tự nhiên cao,

là quan trọng về mặt bảo tôn tự nhiên

Trang 32

7 quan điểm vê NNBV (FAO, 2005)

Nông nghiệp bên vững được tô chức sao cho

các dịch vụ hô trợ cân thiệt ( tín dụng, khuyên

nông, cung ứng vật tư ) được đảm bảo

Nông nghiệp bên vững là một hệ thông đảm bảo tính công bằng có nghĩa là mặt phân phôi

va phúc lợi được chủ ý qua các tổ chức mà

người nông dân có thê tham gia và có sự

quan tâm đến người nghèo, có tổ chức theo quan điễm dưới lên

Hệ thông canh tác bên vững không chỉ được tính đến môi trường văn hoá xã hội mà còn cả môi trường thê chê chính sách.

Trang 33

Những nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bên vững gắn kết với BVIMT

Tinh da dang

¢ Trong rimg tu nhién hau nhu khong có vân đề dịch bệnh

nghiêm trọng Nguyên nhân là do ở đó có tính đa dạng cao về loài cây, động vật và vi sinh vật Còn hệ canh tác NN có tính

đa dạng rất thấp Tính đa dạng đảm bảo được cân bằng sinh thai (sur ¢ on dinh), còn độc canh là hệ canh tác đơn điệu, không

ôn định và rât mẫn cảm với những đổi thay của điều kiện môi trường Tăng sự da dang cua HSTNN con lam tang thu nhập

cua nong trai, giam nhe nguy co mat mat năng suât và các rủi

ro khác

° Những phương pháp cạnh tác bảo đám tính đa dạng của NN bao gôm: (1) trồng nhiêu loài, hay nhiêu giỗng của cùng một loài, trên cùng một don vi dién tich; (2) luan canh; (3) trong cay lưu niên Ở khụ vực giáp ranh; (4) đa dạng trong các hệ phụ (nhiều ngành nghề kinh doanh NN khác nhau: chăn nuôi, thuỷ sản, nuôi ong, nghê phụ ), và (5) lai tạo giỗng

Trang 36

Những nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bên vững

Đắt là một vật thể sóng

° Dat không phải chỉ đơn giản có vai tro vat li

(làm giá đỡ, giữ nước và chât dinh dưỡng), mà đật còn là một vật thể sông, ở đó có hăng hà sa

sô các vi sinh vật đất Hoạt động của các vi sinh vật này quyết định độ phì nhiêu và “sức khoẻ” của đất Là một vật thê sông nên dat rat can

được nuôi dưỡng, chăm sóc Những điều kiện

thường, xuyên chất hữu cơ cho đất, (2) phủ dat

thường xuyên để chông x01 mon, (3) khu hay

giảm thiểu tối đa các yêu tô gây hại trong đât

(hoa chat NN).

Trang 37

Những nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bên vững

lại chu chuyên

»° Trong rung ty nhiên có một vong chu chuyén dinh dưỡng dựa vào đất Mọi cái bat dau tir dat va cudi cung lai tro vé vol dat Do vong chu chuyén nay ma mọi cái đều có vị trí trong tự nhiên, mọi cái đều cân cho nhau và hỗ trợ lẫn nhau Vòng chu chuyên này là vấn đề

mâu chốt {rong sử dụng hợp lí tài nguyên Còn trong NN, vÒng chu chuyên này luỗn bị rỗi loạn và từ đó lắm nảy sinh nhiéu van dé

° Trong dat NN, hau nhu moi san pham của cây trông đều bị lây đi

khỏi đất khi thu hoạch Chỉ có một số ít chất khoảng được bố s sung dưới dạng bón phân hoá học; do đó độ phì của đất đễ bị cạn Kiệt

¢ Van dé quan trong là phải tim cach tai lập được vong chu chuyén: tạo ra môi quan he dung đắn giữa các thành phân của hệ (cây trong, vật nuôi, thuỷ sản, cây rừng ) để có lợi chọ từng thành phân nhưng đông thời có lợi cho toan bộ Tái chu chuyền là điểm mâu chốt trong việc sử dụng tài nguyên ngoài đồng, trong vườn, và giảm bớt sự lệ thuộc vào nguồn lực bên ngoài (VAC)

Trang 38

Những nguyên tắc xây dựng nông nghiệp bên vững

Câu trúc nhiễu tâng

»° Nguôn lực thực sự tạo ra sinh khôi là năng lượng ảnh sáng mặt trời, nước mưa và khí CO2 Sản

lượng sinh khối trong rừng tự nhiên luôn luôn cao hơn sản lượng trên đất NN Nguyên nhân là thảm

thực vật nhiêu tâng ở rừng có thê sử dụng tôi đa

các nguồn lợi; còn câu trúc của hệ canh tác thường

là năm ngang nên không thể sử dụng với hiệu suất

cao các tài nguyên này.

Trang 40

Mô Hình STNN Khe Xoong, Hương

Sơn, Hà Tĩnh

Hệ thống cây trông

Chính sách '

nhà nước Phục hôi cảnh Bảo tôn đa Hiệu quả

quan dang sinh học ¬ ae kinh té

Hệ thông vật nuôi

9 nguyên tắc thiết Hệ thống quản lý

năng canh tác

- Hệ thống nhà cửa,

chuông trại ;

Hiéu qua Tác đô b môi

ác động của `

kế người dân Hệ thống phụ trợ

khác

Trang 41

9 nguyên tắc xây dựng mô hình

STNN

Đa dạng sinh học ]

Tiết kiệm năng lượng

Trang 42

Chú thích

[Đầu nguồn nước

2, 3, 4 Ông dẫn nước

Trang 43

Chú thích

2 Hồ ga I 4.Vòng tròn chuối

Ngày đăng: 18/05/2018, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w