Chương 1; Tổng quan thương mại điện tử. 1. Sự hình thành và phát triển của thương mại điện tử 2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại thương mại điện tử 3. Phạm vi và chức năng của thương mại điện tử 4. Lợi ích và trở ngại của thương mại điện tử
Trang 1TỔNG QUAN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ (Overview of Electronic Commerce)
Trang 2Principle of Ecommerce
N
NỘ ỘI DUNG CHÍNH I DUNG CHÍNH
1 Sự Sự hình hình thành thành và và phát phát triển triển của của thương thương mại mại điện điện tử tử
2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại thương mại điện tử
3 Phạm vi và chức năng của thương mại điện tử
4 Lợi ích và trở ngại của thương mại điện tử
5 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu HP
6 Những lĩnh vực áp dụng và tương lai của thương mại
điện tử
2
Trang 3• Quá trình hình thành TMĐT:
– Hình thức sơ khai của TMĐT: những năm 60 của thế kỷ XX
– Dấu hiệu xác định: sự ra đời và phát triển của Internet
Năm 1984 Giao thức chuyển gói TCP/IP là giao thức chuẩn của Internet.
Năm 1990, các doanh nghiệp chuyển ARPANET sang NSFNET.
Năm 1991, Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML cùng giao thức truyền
siêu văn bản HTTP.
Năm 1989, mạng EUnet (Châu Âu) và mạng AUSSIBnet (Úc) kết nối
Internet.
Năm 1995, 3,2 triệu máy tính, 4,2 triệu người, 42.000 mạng máy tính của 84
quốc gia kết nối với mạng Internet.
Năm 1997, mạng máy tính Việt Nam kết nối thành công với mạng máy tính
toàn cầu (Internet)
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TMĐT
Trang 4- Tổng băng thông kênh kết nối quốc tế của Việt Nam: 346.997 Mbps
- Tổng băng thông kênh kết nối trong nước: 460.374 Mbps
- Băng thông kết nối qua trạm trung chuyển VNIX: 83.000 Mbps
- Tổng lưu lượng trao đổi qua trạm trung
6
1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TMĐT
Trang 5Number of VN’s Internet user
Trang 6Principle of Ecommerce
Trang 7• Một số thuật ngữ, cách hiểu và khái niệm TMĐT:
– Một số thuật ngữ
Thương mại trực tuyến (Online Trade)
Thương mại không giấy tờ (Paperless trade)
Thương mại điều khiển học (Cyber Trade)
Thương mại Internet (Internet Commerce)
Thương mại số hóa (Digital Commerce)
Một số thuật ngữ khác: mua bán qua mạng, mua bán trực tuyến, kinh doanh,
bán hàng qua mạng…
KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 8Principle of Ecommerce
KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
– Cách hiểu TMĐT: Theo các góc độ nghiên cứu khác nhau:
Thương mại
Quá trình kinh doanh
TMĐT cung cấp khả năng mua bán hàng hóa Dịch vụ và thông tin qua Internet, các
DV trực tuyến khác
TMĐT đang thực hiện KDĐT bằng cách Hoàn thành QTKD thông qua mạng điện tử,
Dần thay thế các cách thức KD
TMĐT là quá trình phân phối hàng hóa, thông tin Thanh toán thông qua mạng máy tính và bằng
Các phương tiện điện tử khác
Công nghệ thông tin
Trang 9KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
– Cách hiểu TMĐT: Theo các góc độ nghiên cứu khác nhau:
Trang 10Principle of Ecommerce
– Cách hiểu TMĐT: Theo các định nghĩa của các nhà nghiên cứu, các tổ
chức quốc tế, tổ chức nghiên cứu TMĐT:
9
KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
“TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tử dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh”. (Ủy ban Châu Âu đưa ra định nghĩa về TMĐT)
“TMĐT được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ
liệu qua các mạng truyền thông như Internet”.(Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD))
Trang 11KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
“TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản
phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”. ( Tổ chức Thương mại thế giới WTO)
Khái niệm “thương mại điện tử” được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp,
Phụ thuộc vào cách tiếp cận rộng và hẹp của thuật ngữ
“thương mại” và “điện tử”
Trang 12Nghĩa hẹp
2- TMĐT là các giao dịch mua bán được tiến hành bằng các PTĐT
4- TMĐT là các giao dịch mua bán được tiến hành bằng mạng Internet
12
KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 13KHÁI NiỆM TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHÁI NIỆM THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
“Thương mại điện tử là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”
Trang 15M M COMMERCE COMMERCE P2P
C2G C2C
G2C G2B
Phân loại TMĐT dựa trên bản chất và đối tượng tham gia: B,C, G, P, Mobile
Trang 16Principle of Ecommerce
Các loại hình tổ chức của TMĐT
Trang 173 PHẠM VI VÀ CHỨC NĂNG CỦA TMĐT
Trang 18Principle of Ecommerce
Chức năng truyền thông
Chức năng quản trị thông tin
Chức năng quản trị dịch vụ
Chức năng giao dịch
3 PHẠM VI VÀ CHỨC NĂNG CỦA TMĐT
Trang 19Lợi ích đối với các tổ chức
Lợi ích đối với người dùng
Lợi ích đối với xã hội
Lợi ích của ứng dụng TMĐT
Lợi ích của ứng dụng TMĐT
4 LỢI ÍCH VÀ TRỞ NGẠI CỦA TMĐT
Trang 20Principle of Ecommerce
According to VN E-commerce Report 2012 - VECITA
Efficient of E-commerce application of VN’s enterprises in 2012
Trang 21Trở ngại công nghệ
Trở ngại phi công nghệ
Trở ngại của ứng dụng TMĐT
Trở ngại của ứng dụng TMĐT
4 LỢI ÍCH VÀ TRỞ NGẠI CỦA TMĐT
Trang 22Principle of Ecommerce
Evaluation on obstacles to E-commerce
application in 2012 (in Vietnam)
According to VN E-commerce Report 2012 - VECITA
Trang 25PHI TRUNG GIAN PHI TRUNG GIAN (Disintermediation)
TRUNG GIAN MỚI TRUNG GIAN MỚI (New intermediation)
HỘI TỤ HỘI TỤ (Convergence)
Trang 28Principle of Ecommerce
XU HƯỚNG 3: PHI TRUNG GIAN
Phi trung gian
Khách hàng Doanh nghiệp
6 NHỮNG LĨNH VỰC VÀ TƯƠNG LAI
CỦA TMĐT
Loại bỏ, thay thế
Trang 29XU HƯỚNG 4: TRUNG GIAN MỚI
Trang 311 Thương mại hàng hoá dịch vụ
Trang 32Các hàng hoá phục vụ bảo trì, sửa chữa và vận hành (MRO Maintenance, Repaire and Operation) bao gồm
- Các sản phẩm như văn phòng phẩm,
Phụ tùng thay thế phục vụ sửa chữa,
Các vật dụng rẻ tiền mau hỏng như vật liệu, phương tiện tẩy rửa v.v.
Các chi tiết sản phẩm, được đặc trưng bởi các giao dịch mua bán với dung lượng lớn, giá trị nhỏ, lắp đi lắp lại với cùng một khách hàng, chi phí đặt hàng lớn đối với cả người mua và người bán…
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 33 Thương mại bán lẻ (B2C)
Lĩnh vực áp dụng rộng rãi TMĐT với nhiều mô hình kinh doanh đadạng
Các hàng hoá được bán chủ yếu là những hàng hoá mà độ tin cậy
về chất lượng gắn liền với thương hiệu được tín nhiệm và hànghoá có chủng loại phong phú, các sản phẩm số hoá các sản phẩmnghệ thuật…
Máy tính và các thiết bị điện tử; dụng cụ thể thao; văn phòngphẩm; sách và băng đĩa nhạc, phim ảnh, đồ chơi trẻ em, cácsản phẩm nghệ thuật
Ví dụ: Aodaistyles.com; sieuthimayvanphong.com
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 34Principle of Ecommerce
Dịch vụ du lịch:
Dịch vụ du lịch, bán vé máy bay, vé xem phim, biểu diễn nghệ thuật, dịch vụ nghỉ cuối tuần trọn gói cho gia đình…
Giúp tìm kiếm đầy đủ bản đồ, thông tin về nơi du lịch.
Tiết kiệm chi phí của người cung ứng dịch vụ và thời gian của người tiêu dùng dịch vụ.
Ví dụ: viettravel.com.vn, biztravel.com, jetstar
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 35Vận tải:
Thông qua các website để cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá
Các website vận tải cho phép công ty vận tải thu nhận và tập hợpđơn đặt hàng tốt hơn, phát huy tối đa công suất phương tiện, hạ giáthành vận chuyển, đảm bảo đưa hàng kịp thời tới nơi đã định
Cho phép khách hàng theo dõi hàng hoá trên đường vận chuyển
Thực hiện quá trình thanh toán trực tuyến
VD: www.ups.com, www.dhl.com, www.fedex.com
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 36Principle of Ecommerce
Thị trường bất động sản
Khách hàng có thể tiếp cận với thông tin rất phong phú về nhà cửacần mua bán (danh sách, vị trí, trạng thái mới cũ, mô tả bằng hìnhảnh, viếng thăm ảo trong không gian ba chiều…), và tiếp cận vớinhau để thảo thuận các điều kiện mua bán
Tuy nhiên, các giao dịch qua mạng nhìn chung chưa thay thế đượccác hoạt động thực (đặc biệt là các khâu liên quan đến giấy tờchuyển giao sở hữu)
Các dịch vụ đi liền với kinh doanh bất động sản: như giúp các chủdoanh nghiệp trong việc tìm kiếm, mở rộng văn phòng, trang bịInternet, điện thoại, cấp điện, sưởi nóng… vỗn dĩ tốn nhiều thời gian
và sức lực
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 37 Các dịch vụ y tế:
Internet giúp các bác sỹ, dược sỹ trao đổi ý tưởng, phát minh, kinh nghiệm…
Các website tạo cơ hội tư vấn nhanh, chi phí thấp giữa bác sỹ và bệnh nhân…
Tồn tại nhiều website về tư vấn dinh dưỡng.
Các dịch vụ tư vấn pháp luật:
Nhờ ứng dụng TMĐT, các chuyên gia pháp luật có thể nhanh chóng tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin về các vụ án, giúp khách hàng nhanh chóng tìm được người cung ứng dịch vụ tư vấn phù hợp.
Các dịch vụ này đang phát triển nhanh chóng trên mạng.
Các dịch vụ khác:
Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tìm kiếm trực tuyến tổ tiên và thân nhân … đang có
LV1 THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Trang 38o Các ngân hàng loại này chiếm vị trí chủ đạo hiện nay.
Các ngân hàng Internet thuần tuý (ngân hàng ảo):
o Có lợi thế về tốc độ và chi phí dịch vụ, đem lại cho khách hàng lợi íchkinh tế lớn hơn, nhưng bất lợi thế về độ tin cậy
o Một số ngân hàng Internet thuần tuý cố gắng tạo lập sự hiện diện vật
lý với mức độ cần thiết, hoặc hợp tác với các ngân hàng truyền thống
LV2 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN
Trang 39 Vay vốn trực tuyến
Việc hoàn thành các thủ tục vay vốn, so sánh, lựa chọn các phương án vay trong thương mại truyền thống thường tốn nhiều thời gian.
Qua mạng, quá trình này thực hiện nhanh hơn với chi phí thấp hơn.
Hiện nay vay vốn trực tuyến chủ yếu được tiến hành đối với các khoản vay nhỏ.
Đầu tư trực tuyến – mua bán chứng khoán
Là lĩnh vực ứng dụng rộng rãi TMĐT;
Cho phép nhà đầu tư tiếp cận, tìm hiểu kích cỡ lệnh mua, bán các chứng khoán, giá chào bán, cho phép người mua và người bán trực tiếp liên hệ, tiến hành giao dịch mua bán nhanh chóng, hiệu quả, bỏ qua trung gian.
Quá trình định giá trên mạng cũng minh bạch hơn.
LV2 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN
Trang 40Principle of Ecommerce
Dịch vụ tài chính hỗn hợp
Là xu hướng kết hợp đồng thời nhiều loại hình dịch vụ tài chính(thanh toán, cho vay vốn, đầu tư, bảo hiểm, kinh doanh bất độngsản, dịch vụ lập kế hoạch tài chính…) tác động đến cả các ngânhàng truyền thống và các ngân hàng trực tuyến
Nhiều website cung ứng dịch vụ tài chính tích hợp, cho phép người
sử dụng biết được thông tin về tình hình tài chính của mình mà chỉcần truy cập 1 website duy nhất
LV2 DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN
Trang 41 Là việc sử dụng Internet và các công nghệ phù hợp để phát triển, phânphối và mở rộng các nguồn lực đào tạo.
Đào tạo trên mạng - một môi trường đào tạo mới, có tiềm năng rất lớn,tăng cơ hội tiếp cận đối với đông đảo người học, giảm chi phí đào tạo,hình thành nên các mô hình đào tạo mềm dẻo, linh hoạt theo khônggian và thời gian
Cung cấp những công cụ hữu hiệu cho người học để có thể đạt đượccác học vị và các bằng cấp khác nhau
Các công ty xây dựng hệ thống đào tạo dựa trên công nghệ Web đểgiúp các nhân viên của mình cập nhật kiến thức về sản phẩm mới, dịch
Trang 42Principle of Ecommerce
Xuất bản điện tử là quá trình tạo lập và phân phối số hoá nội dungthông tin bao gồm cả chế phẩm in ấn, âm nhạc, video và các phầnmềm
Internet đang làm thay đổi cách thức mà nội dung thông tin được tạolập, biên tập, phân phối, mua và bán
o Các tác giả xuất bản trực tiếp tác phẩm
o Các nhà xuất bản có thể trực tiếp bán sách của mình cho người tiêudùng
=> Xu hướng cơ cấu lại quá trình chuyên môn hoá và hợp tác hoátrong ngành xuất bản
LV4 XUẤT BẢN TRÊN MẠNG
Trang 43 Internet cũng giúp các nhà nghiên cứu thu thập tư liệu và làm tổng quancác tài liệu một cách rất nhanh chóng nhờ thư tín điện tử và các trangWeb.
Tham gia vào xuất bản điện tử có các nhà xuất bản ngoại tuyến truyềnthống (tạo lập thêm kênh xuất bản mới trên mạng như một kênh bổsung); và nhiều website xuất bản thuần tuý trên mạng
LV4 XUẤT BẢN TRÊN MẠNG
Trang 44 Web tác động mạnh tới các kênh giải trí truyền thống Diễn ra sự xâmnhập đan xen giữa các loại hình giải trí (Internet, phim, ca nhạc, vô tuyếntruyền hình…)…
LV5: GIẢI TRÍ TRỰC TUYẾN
Trang 45 Nhiều website dịch vụ việc làm trên mạng, bao gồm từ những websitecung cấp danh mục rất lớn các vị trí làm việc thuộc nhiều ngành nghềkhác nhau
Lợi ích cho các DN và người lao động
Dịch vụ việc làm trên mạng góp phần đáng kể cải thiện hoạt động củathị trường lao động
Thí dụ: tuyendung.com, vietnamworks.com
LV6 DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRỰC TUYẾN
Trang 46Principle of Ecommerce
Chính phủ điện phủ điện tử là việc sử dụng công nghệ Internet nói
chung và đặc biệt là thương mại điện tử để đưa thông tin và các dịch vụcông cộng đến cho người dân, các đối tác kinh doanh và các nhà cungcấp, và những người làm việc trong ngành công cộng
Chính tử cung cấp nhiều lợi ích tiềm năng:
Nâng cao hiệu quả và tính hữu hiệu các chức năng của chính phủ
Chính quyền trở nên minh bạch hơn
Tạo nhiều cơ hội hơn để các công dân phản hồi đến các cơ quancủa chính phủ và tham gia vào các tổ chức và quá trình dân chủ
Chính phủ điện tử có thể tạo điều kiện cho những thay đổi cơ bảntrong mối quan hệ giữa các công dân và các cấp chính quyền
LV7 CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Trang 47o Các giao dịch trong chính phủ điện tử có thể chia thành ba loại chính:
Chính phủ với công dân (G2C),
Chính phủ với các doanh nghiệp (G2B)
Giữa nội bộ các cơ quan chính phủ (G2G)
o Việc ứng dụng TMĐT của Chính phủ là một động lực và đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy phát triển TMĐT và CPĐT nói riêng, CNTT nói chung.
LV7 CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Trang 48• Phân tích và đánh giá ứng dụng TMĐT trong một lĩnh
vực cụ thể tại một doanh nghiệp nước ta
• Phân tích các trở ngại ứng dụng TMĐT ở nước ta Cho nhận xét