Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thì việc nắm vững công tác kế toán thu, chi hoạt động cũng như quá trình tiến hành thu, chi là hết sức quan trọng, nó đảm bảo công tác kế toán được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện theo đúng các chỉ tiêu, định mức cho phép và dự toán được giao. Đặc biệt trong việc hạch toán thu, chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính.Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp đặc biệt là trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại bệnh viện E Trung ương, chúng em đã tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài:” Trình bày các nội dung tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện E trung ương”.
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay, trong xu thế chung của thời đại “ Khu vực hóa” và ‘ Toàn cầu hóa’, để hộinhập và phát triển Việt Nam không ngừng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,đổi mới toàn diện nền kinh tế và tích cực tìm kiếm những chính sách, những công cụ kinh tếquan trọng Đảng và nhà nước ta đã có nhiều cải cách quan trọng trên tất cả các lĩnh vực củađời sống xã hội, đặc biệt quan trọng là những cải cách về lĩnh vực hành chính, về tổ chức bộmáy cũng như việc nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác tài chính, kế toán trong các đơn vịhành chính sự nghiệp Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ quan nhà nước sử dụngnguồn kinh phí hoạt động chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Chính vì thế, để đảm bảo cho quátrình hoạt động thường xuyên, liên tục của các cơ quan nhà nước thì công tác kế toán thu, chihoạt động một vai trò rất quan trọng
Trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thì việc nắm vững công tác kế toán thu, chi hoạtđộng cũng như quá trình tiến hành thu, chi là hết sức quan trọng, nó đảm bảo công tác kế toánđược thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, thực hiện theo đúng các chỉ tiêu, định mứccho phép và dự toán được giao Đặc biệt trong việc hạch toán thu, chi hoạt động phải đảm bảothống nhất công tác lập dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa sổ kế toán vớichứng từ và báo cáo tài chính
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp đặcbiệt là trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại bệnh viện E Trung ương, chúng em đã tiếnhành lựa chọn nghiên cứu đề tài:” Trình bày các nội dung tổ chức công tác kế toán tại bệnhviện E trung ương”
Chương I Lí thuyết
1.1.Khái niệm,yêu cầu ,nhiệm vụ của kế toán đơn vị sự nghiệp
1.1.1.Khái niệm
Khái niệm đơn vị HCSN :
Đơn vị HCSN là đơn vị do NN quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụchuyên môn nhất định hay quản lý NN về một lĩnh vực nào đó ( các cơ quan chínhquyền, cơ quan quyền lực NN, cơ quan QLNN theo ngành, các tổ chức đoàn thể ) hoạtđộng bằng nguồn KP NSNN cấp, cấp trên cấp toàn bộ hoặc cấp một phần KP và các
Trang 2nguồn khác đảm bảo theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụĐảng và NN giao cho từng thời kỳ.
1.1.2 Đặc điểm :
Nguồn chi trả cho các hoạt động của đơn vị HCSN theo DT được cấp có thẩm quyềngiao và được NSNN cấp toàn bộ hoặc 1 phần DT được duyệt Đơn vị phải lập DT thu,chi theo các định mức, chế độ, tiêu chuẩn do NN qui định
Nhiệm vụ Kế toán đơn vị HCSN :
* Thu thập, phản ánh, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin về tình hình tiếp nhận,quản lý và sử dụng các nguồn KP, tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hìnhthu, chi HĐSN, thu chi HĐSX, cung ứng DV, tình hình tàisản, tiền quỹ, công nợ củađơn vị
* Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành DT thu, chi, tình hình thực hiệncác chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn, định mức của NN Kiểm tra việc quản lý
sử dụng các loại vật tư, tài sản của đơn vị, kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp
NS, kỷ luật thanh toán công nợ
* Theo dõi và kiểm soát tình hình phân phối KP cho các đơn vị DT cấp dưới, tìnhhình chấp hành DT thu chi và quyết toán của các đơn vị cấp dưới
* Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơquan tài chính theo qui định
Tổ chức công tác kế toán đơn vị HCSN :
Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công việc cho những người làmcông tác kế toán trong đơn vị sao cho bộ máy kế toán phải phù hợp với qui mô hoạtđộng và yêu cầu quản lý của đơn vị
Hệ thống các cấp DT- trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cấp DT trong công tác kếtoán :
+ Đơn vị DT cấp I : là đơn vị trực tiếp nhận DT NS hàng năm do Thủ Tướng chính phủhoặc UBND giao Đơn vị DT cấp I thực hiện phân bổ, giao DT NS cho đơn vị cấp dướitrực thuộc, chịu trách nhiệm trước NN về việc tổ chức, thực hiện công tác kế toán và QT
NS của đơn vị mình và công tác kế toán QT NS của các đơn vị cấp dưới trực thuộc theoquy định
+ Đơn vị DT cấp II : Là đơn vị DT cấp dưới đơn vị DT cấp I, được cơ quan DT cấp Igiao DT và phân bổ DT được giao cho đơn vị DT cấp III (trường hợp được ủy quyềncủa đơn vị DT cấp I ), chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và QT NScủa đơn vị mình và công tác kế toán QT NS của các đơn vị cấp dưới trực thuộc theo quyđịnh
+Đơn vị DT cấp III : là đơn vị trực tiếp sử dụng NS, được đơn vị DT cấp I hoặc cấp IIgiao DT NS, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công tác kế toán QT NS của đơn vịmình và đơn vị SD NS trực thuộc ( nếu có ) theo quy định
1.1.3 Nội dung công tác kế toán đơn vị HCSN :
1.1.3.1 Kế toán vốn bằng tiền :
Trang 3Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các loại vốn bằng tiền của đơn vị gồm :Tiền mặt tại quỹ, tiền gởi tại ngân hàng, kho bạc
- Kế toán vật tư, tài sản : Phản ánh số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động VT,công cụ, dụng cụ, SP, HH tại đơn vị
- Phản ánh số lượng, nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có, tình hình biếnđộng của TSCĐ, công tác ĐT XDCB và sửa chữa TS tại đơn vị
1.1.3.2 Kế toán thanh toán :
+ Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu theotừng đối tượng thanh toán trong và ngoài đơn vị
+ Phản ánh các khoản nợ phải trả, các khoản trích nộp theo lương, các khoản phải trảCBVC và các khoản phải trả, phải nộp khác
+ Các đơn vị cá tổ chức HĐ SXDV phải đăng ký kê khai nộp thuế theo luật định
1.1.3.3 Kế toán nguồn KP, vốn, quỹ :
+Phản ánh việc tiếp nhận, quản lý SD các nguồn KP NS cấp, nguồn KP thu tại đơn
vị, nguồn KP viện trợ, tài trợ và thanh quyết toán các nguồn KP, phản ánh số hiện có vàtình hình biến động nguồn KP hình thành TSCĐ
+Phản ánh tình hình trích lập và SD các quỹ của đơn vị : quỹ DP ổn định thu nhập,quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triện HĐSN
1.1.3.4 Kế toán chi :
Chi hoạt động là các khoản chi để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ chuyên môn hànhchính, sự nghiệp chủ yếu là do NSNN cấp và bao gồm các khoản chi mang tính chất thườngxuyên và không thường xuyên theo dự toán chi đã được duyệt như: Chi dùng cho các nghiệp vụchuyên môn và quản lý bộ máy hoạt động của các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các
tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hội, liên hiệp hội, tổng hội
Kế toán chi hoạt động sử dụng các chứng từ sau:
+ Bảng thanh toán tiền lương
+Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng
+Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Trang 4Đồng thời kế toán còn sử dụng TK 008: Dự toán chi hoạt động, tài khoản này dùng đểtheo dõi dự toán kinh phí được giao và sử dụng cho mục đích chi hoạt động thường xuyên vàkhông thường xuyên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 661 như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản chi hoạt động phát sinh ở đơn vị
- Tổng hợp chi hoạt động của các đơn vị trực thuộc
Bên Có:
- Các khoản chi được phép ghi giảm chi và những khoản đã chi sai không được phê duyệtphải thu hồi
- Kết chuyển số chi hoạt động với nguồn kinh phí khi báo cáo quyết toán được duyệt
Số dư bên Nợ: Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa đượcduyệt
TK 661: Chi hoạt động, có 3 tài khoản cấp 2
* TK 6611: “Năm trước”: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí nămtrước chưa được quyết toán
TK 661111 : Chi thanh toán cá nhân
TK 661112 : Chi nghiệp vụ chuyên môn
TK 661113 : Chi mua sắm, sửa chữa
TK 661118 : Chi thường xuyên khác
+ TK 66112: Chi không thường xuyên, tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chikhông thường xuyên như chi thực hiện nhiệm vụ đột xuất nhà nước giao, chi thực hiện tinhgiản biên chế, chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ,… bằng nguồn kinh phí không thường xuyênthuộc năm trước chưa được quyết toán
Ở đơn vị thực hiện khoán chi hành chính và đơn vị HCSN khác, TK 66112 có 3 tài khoảncấp 4:
TK 661121 : Chi tinh giản biên chế
TK 661122 : Chi nhiệm vụ đột xuất
TK 661128 : Chi không thường xuyên khác
* TK 6612: “Năm nay”: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí ngânsách năm nay
Trang 5Có TK 66121.
Ở đơn vị thực hiện khoán chi hành chính và đơn vị HCSN khác, TK 66121 có 4 tài khoảncấp 4:
TK 661211 : Chi thanh toán cá nhân
TK 661212 : Chi nghiệp vụ chuyên môn
TK 661213 : Chi mua sắm, sửa chữa
TK 661218 : Chi thường xuyên khác
+ TK66132: Chi không thường xuyên tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chikhông thường xuyên bằng nguồn kinh phí không thường xuyên thuộc năm sau
1.1.3.5 Kế toán các khoản thu :
Là các khoản thu theo chức năng nhiệm vụ, chuyên môn hoạt động và các khoản thu khácphát sinh tại đơn vị hành chính sự nghiệp
1.2.2 Phân loại thu hoạt động
Thu hoạt động là các khoản thu sự nghiệp, các khoản thu theo tính chất hoạt động của đơn
vị được nhà nước cho phép và các khoản thu khác
* Các khoản thu phí, lệ phí theo chức năng và tính chất hoạt động của đơn vị được nhànước cho phép như : lệ phí cầu, đường, phà, lệ phí chứng thư, lệ phí cấp phép, án phí, lệ phícông chứng
* Các khoản thu sự nghiệp như sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp văn hóa, y tế, sự nghiệpkinh tế ( Viện phí, học phí, thủy lợi phí, giống cây trồng, thuốc trừ sâu, thu về hoạt động, vănhóa, văn nghệ )
* Các khoản thu khác như:
- Thu lãi tiền gửi, lãi mua kỳ phiếu, trái phiếu
- Thu khi tài sản thiếu, phát hiện khi kiểm kê TSCĐ , vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hànghóa, tiền mặt bị thiếu của hoạt động sự nghiệp
- Thu từ thanh lý TSCĐ và các dự án
1.2.3 Nguyên tắc và chứng từ kế toán thu hoạt động
1.2.3.1 Nguyên tắc thu hoạt động
Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo quy định của BTC
Tất cả các khoản thu của đơn vị phải được phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác vào tàikhoản các khoản thu
Kế toán phải mở sổ hạch toán chi tiết cho từng hoạt động, từng loại thu riêng đối vớitừng nghiệp vụ, để làm căn cứ tính chênh lệch thu chi vào thời điểm cuối kỳ kế toán
Theo dõi chi tiết cho từng tài khoản thu để xử lý theo chế độ tài chính hiện hành
Trang 61.2.3 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng Kế toán thu hoạt động sử dụng các tài khoản
TK 511: Các khoản thu, tài khoản này dùng để phản ánh tất cả các khoản thu phí, lệ phí,thu sự nghiệp và các khoản thu khác theo chế độ quy định và được phép của nhà nước phát sinh
ở đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đó
TK 521: Thu chưa qua ngân sách, tài khoản này dùng để hạch toán các khoản thu chưaqua ngân sách
* Kết cấu và nội dung của TK 511:
Bên Nợ:
- Số thu phải nộp ngân sách nhà nước
- Kết chuyển số thu được để lại đơn vị để trang trải chi phí cho các việc thu phí, lệ phí và
số phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN nhưng được để lại chi khi có chứng từ ghi thu, ghi chingân sách ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
- Kết chuyển số phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN nhưng được để lại chi sang TK 521:Thu chưa qua ngân sách, do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Số thu phải nộp lên cấp trên (Nếu có)
- Kết chuyển số chi thực tế của đơn đặt hàng được kết chuyển trừ vào thu theo đơn đặthàng của nhà nước để xác định chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của nhà nước sang TK421(4213)
- Kết chuyển số thu về lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ sang cáctài khoản liên quan
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC phát sinh - Chi phí trựctiếp của từng hoạt động theo chế độ tài chính quy định
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác sang cáctài khoản liên quan
- Kết chuyển số chênh lệch thu lớn hơn chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu,CCDC sang các tài khoản liên quan
Bên Có:
- Các khoản thu về phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu theo đơn đặt hàng của nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu bàngiao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
- Các khoản thu khác như lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ, thuthanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC
- Kết chuyển chênh lệch chi lớn hơn thu hoạt động theo đơn đặt hàng của nhà nước, thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC sang các tài khoản liên quan khác
Số dư cuối kỳ: Tài khoản 511 thường không có số dư cuối kỳ
Trang 7Có TK 511: Các khoản thu (Chi tiết cho TK cấp 2)
* Xác định số thu phải nộp NSNN hoặc phải nộp cấp trên để lập quỹ điều tiết ngành vềcác khoản thu phí, lệ phí
Nợ TK 5111: Thu phí, lệ phí
Có TK 3332: Phí, lệ phí
Có TK 342: Thanh toán nội bộ
* Xác định các khoản thu được bổ sung nguồn kinh phí theo chế độ tài chính quy định đểlại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí và lệ phí
Nợ TK 5111: Thu phí, lệ phí
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
* Số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi đơn vị có chứng từghi thu, ghi chi ngân sách thì kế toán ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
Nợ TK 5111: Thu phí, lệ phí
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
* Cuối kỳ kế toán xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp ngân sách nhưng được
để lại chi nhưng do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
Nợ TK 5111: Thu phí, lệ phí
Có TK 521: Thu chưa qua ngân sách
* Sang kỳ kế toán sau, khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoảnphí, lệ phí đã thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được để lại chi
Nợ TK 5111: Thu phí, lệ phí
Có TK 461:Nguồn kinh phí hoạt động
* Thu về lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn thuộc các chương trình, dự án viện trợ không hoànlại phát sinh
Trang 8Nợ TK 111, 112:
1.1.3.6 Kế toán chênh lệch thu chi : Dựa trên cơ sở tổngsố thu và tổng số chi của từng
HĐ xác định kết quả chênh lệch thu chi để có phương án phân phối số chênh lệch đótheo qui định của cơ chế tài chính
Khi thu viện phí bằng tiền mặt (đối với người bệnh không có thẻ BHYT hoặc khoản thu cùng chi trả của người bệnh có thẻ BHYT) nộp vào quỹ cơ quan ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 511 - Các khoản thu
2 Khi nhận tiền do cơ quan BHXH huyện cấp ứng hoặc thanh toán chi phí khám, chữa bệnh (KCB) của đối tượng có thẻ BHYT theo hợp đồng vào tài khoản tiền gửi KBNN ghi
Nợ TK 112 - Tiền gửi kho bạc
Có TK 331.1 - Các khoản phải trả (chi tiết cơ quan BHXH);
3 Khi mua thuốc, vật tư y tế nhập kho phục vụ công tác KCB ghi
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 331.2 - Các khoản phải trả (chi tiết công nợ từng nhà cung cấp)
4 Khi thanh toán tiền thuốc, vật tư y tế cho đơn vị bán ghi
Nợ TK 331.2 - Các khoản phải trả (chi tiết công nợ từng nhà cung cấp)
Có TK 111, 112 - Tiền mặt hoặc tiền gửi KBNN
5 Hàng quý căn cứ biên bản quyết toán giữa Bệnh viện với cơ quan BHXH về chi phí khámchữa bệnh trong kỳ được hạch toán ghi
Nợ TK 331.1- Các khoản phải trả (chi tiết cơ quan BHXH)
Có TK 511- Các khoản thu (toàn bộ phần thu của Bệnh viện, Phòng khám ĐKKV và chi phí
về thuốc, vật tư y tế của tuyến xã được cơ quan BHXH thanh toán)
Có TK 342 - Thanh toán nội bộ (tiền khám, tiền ngày giường, dịch vụ kỹ thuật của tuyến xãđược cơ quan BHXH thanh toán)
6 Trường hợp đơn vị ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT thanh toán theo định suất với
cơ quan BHXH, khi xác định quỹ định suất có kết dư, Bệnh viện chủ trì phối hợp với TTYTlập phương án sử dụng gửi Phòng Tài chính Kế hoạch huyện thẩm định, trình UBND huyệnphê duyệt Căn cứ Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân huyện đơn vị sử dụng theo trình tự sau:
- Trích cho TTYT huyện (nếu có)
Sử dụng 20% để sửa chữa, nâng cấp mở rộng khu vực khám bệnh; mua sắm bổ sungtrang thiết bị làm việc, trang thiết bị y tế để nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữabệnh
1.1.3.8 Quy trình kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Trang 9Đơn vị sử dụng hình thức sổ kế toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ nhưng có sử dụngphần mềm kế toán hỗ trợ cho việc làm kế toán, nên quy trình hạch toán các nghiệp vụ liên quanđến kế toán chi hoạt động tại đơn vị tuân theo quy trình sau:
Hàng ngày, kế toán đơn vị căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán
Cuối kỳ kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 10Chương 2.Tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện E trung ương.
2.1 Sơ lược về Bệnh viện E trung ương
2.1.1 Quá trình thành lập Bệnh viện E trung ương
Bệnh viện E là bệnh viện đa khoa Trung ương trực thuộc Bộ Y tế, thành lập từ 10/1967 theo
quyết định số 175/TTg do Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thanh Nghị với nhiệm vụ điều trị và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ từ chiến trường miền Nam ra Bắc chữa bệnh
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, bệnh viện chuyển sang phục vụ khám, chữa bệnh cho cán bộ các cơ quan Trung ương đóng tại Hà Nội có mức lương từ 70 đồng đến 114 đồng
Từ 1993, xoá bỏ chế độ bao cấp, bệnh viện nhận điều trị cho các đối tượng có thẻ BHYT và nhân dân trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh
Năm 2002, bệnh viện được Bộ Y tế nâng lên bệnh viện hạng I với 340 giường bệnh Đến nay, bệnh viện đã phát triển thành bệnh viện đa khoa tương đối hoàn chỉnh với 390 giường bệnh và 36 khoa phòng với chức năng nhiệm vụ: khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến và quản lý kinh tế y tế
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại bệnh viện
– Bệnh viện có hai cơ sở khám chữa bệnh: cơ sở chính tại Nghĩa tân, Cầu giấy và một phòng khám tại 13 Phan Huy Chú
– BV được giao 390 giường kế hoạch, tổ chức thành 22 khoa lâm sàng, 8 khoa cận lâm sàng, 6 phòng chức năng với các chuyên khoa sâu về nội, ngoại, sản, TMH, RHM, mắt…, 01 Trung tâm xương khớp – chấn thương chỉnh hình – phục hồi chức năng
– Tổng số cán bộ công chức: 430 trong đó có 1 Giáo sư, 2 Phó giáo sư, 8 Tiến sĩ, 34 bác sĩ CKII, 32 thạc sĩ
+ Đơn vị hành chính: Phòng điều dưỡng, chỉ đạo tuyến, đơn nguyên QLCL, đơn nguyênCNTT, phòng vật tư thiết bị y tế, hành chính quản trị, tài chính kế toán,…
+ Khối ngoại: ngoại tổng hợp, ngoại chấn thương, phụ sản, gây mê hồi sức, HCTC vàchống độc, tai mui họng, răng hàm mặt, mắt
+ Khối nội gồm: khám bệnh, cấp cứu, nội tổng hợp, nhi, y học cổ truyền, tim mạch – lãohọc, bệnh phổi, phục hồi chức năng,…
+ Khối cận lâm sàng: khoa giải phẫu, dinh dưỡng, dược, thăm dò chức năng, chẩn đoánhình ảnh, vi sinh, sinh hóa, huyết học truyền máu
2.1.3 tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
2.1.3.1 tổ chức bộ máy quản lý
Trang 11Lịch sử thành lập :
- Ngày 28/3/1958 với tên gọi: Phòng Tài vụ - Hành chính
- Năm 1966 tách thành 2 phòng và được gọi là phòng Tài vụ
-Tên gọi hiện nay: Phòng Tài chính kế toán
Cơ cấu tổ chức:
* Lãnh đạo phòng:
+ Trưởng phòng: Cử nhân - Kế toán Trưởng: Nguyễn Thị Song Nhị
+ Phó Trưởng phòng: ThS Phạm Thị Giang
+ Phó Trưởng phòng: ThS Nguyễn Văn Long
Nhân lực hiện tại 24 trong đó:
- Quản lý thanh toán các chế độ cho cán bộ viên chức và các hoạt động thanh toán của Bệnh viện (Thanh toán lương, PC lương, thanh toán tiền mặt, kho bạc, ngân hàng)
- Quản lý, theo dõi nhập xuất vật tư, công cụ dụng cụ: Thuốc, dịch, phim, hoá chất, vật tư y tế, vật tư văn phòng, công cụ, dụng cụ chuyên môn và hành chính
- Quản lý TSCĐ
- Tổng hợp và báo cáo thuế
+ Bộ phận thanh toán viện phí: Gồm 9 nhân lực: 7 nhân lực phục vụ khám chữa bệnh BHYT với 5 vị trí làm việc tại 3 tầng nhà số 7; 2 nhân lực phục vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu
* Trực 24/24 thanh toán viện phí hàng ngày