1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo án dạy học theo chủ đề tích hợp ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

7 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 4,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Mục tiêu dạy học : 1.Kiến thức: Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn

Trang 1

Bài 13:

ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

2 – Mục tiêu dạy học :

1.Kiến thức: Làm cho HS hiểu thời Văn Lang, người dân Việt Nam đã xây dựng được cho mình một cuộc sống vật chất và tinh thần riêng, vừa đầy đủ, vừa phong phú tuy còn sơ khai

- Đời sống vật chất, (các nghề thủ công, ăn, mặc, ở, đi lại ), đời sống tinh thần (lễ hội, tín ngưỡng) của cư dân

2 Về tư tưởng, tình cảm: Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hoá dân tộc

- Giải thích cho học sinh hiểu: Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta ngày nay như: cần

cù lao động, đoàn kết gắn bó, sinh hoạt giản dị đều có cơ sở bắt nguồn từ tình cảm và thức cộng đồng của tổ tiên ta

- Bước đầu giáo dục lòng yêu nước và ý thức về văn hóa dân tộc

- Có ý thức giữ gìn và phát huy những nét đẹp trong truyền thống văn hóa dân tộc

3 Về kỹ năng: rèn luyện thêm những kỹ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét

- Bước đầu làm quen với phương pháp phân tích, so sánh, suy luận

- Rèn luyện thêm những kĩ năng liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh và nhận xét

3 Mô tả kiến thức các môn học được tích hợp trong bài:

* Lịch sử: Cơ sở khoa học, các tư liệu lịch sử chữ viết và truyền miệng về đời sống vật chất

và tinh thần của cư dân Văn Lang

- Việc phát hiện hàng loạt các lưỡi cuốc đá được mài nhẵn toàn bộ ở các di chỉ Hoa Lộc, Phùng Nguyên cùng với dấu tích của các hạt gạo cháy, dấu vết thóc lúa bên cạnh các bình, vò đất nung lớn chứng tỏ cây lúa dần trở thành lương thực chính của con người

- Công cụ xới đất của người dân Văn Lang là các lưỡi cày đồng, hình dáng thon, cứng sắc, có thể tra cán -> Diện tích canh tác được mở rộng, sản phẩm làm ra nhiều hơn

-Các cổ vật: Mũi giáo đồng, dao găm đồng, lưỡi cày đồng, lưỡi liềm đồng, thạp đồng Đào Thịnh, trống đồng Đông Sơn đã cho biết nghề đúc đồng đã phát triển đạt trình độ cao ở thời Văn Lang

- Nông nghiệp: trồng lúa, rau, đậu, bầu, bí…, chăn tằm đánh cá, nuôi gia súc Các nghề thủ công: làm đồ gốm, dệt vải, xây nhà, đóng thuyền, luyện kim phát triển là cơ sở cho đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang ngày càng no đủ, phong phú thể hiện qua các

lễ hội, phong tục, tín ngưỡng của người thời Văn Lang và tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc

* Địa lý: Biết xác định trên bản đồ:

- Vị trí địa lý của nhà nước Văn Lang: thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nước

ta ngày nay với kinh đô ở Văn Lang (Bạch Hạc - Phú Thọ)

- Các địa danh tìm thấy công cụ lao động thời Văn Lang: vùng đồng bằng sông Hồng, sông

Mã, sông Cả

- Các địa danh tìm thấy trống đồng trên đất nước ta: Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hóa, Nghệ An, Đồng Nai, Sông Bé, Khánh Hòa, Vũng Tàu và ở nhiều nước trong khu vực như Malaixia, Inđônêxia, Thái Lan

* Ngữ văn:

Trang 2

- Truyền thuyết “ Bánh chưng, bánh giầy” và các tư liệu lịch sử đã cho biết thức ăn chính

hàng ngày của người dân Văn Lang là: cơm nếp, cơm tẻ, cà, rau, đậu, thịt, cá Đặc biệt, trong ngày Tết người dân Văn Lang còn có tục làm bánh chưng, bánh giầy để cúng trời đất,

tổ tiên

- Truyện “Trầu cau” và “Con Rồng cháu Tiên” cho ta biết người thời Văn Lang đã có tục ăn trầu, nhuộm răng đen, xăm mình giống hình Rồng để tỏ lòng thành kính tổ tiên và để chống các loài thủy quái

*Mỹ thuật:

Thông qua hình ảnh minh họa biết được cách ăn mặc của người thời Văn Lang: Ngày thường, nam đóng khố, mình trần, đi chân đất còn nữ thì mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực Mái tóc có nhiều kiểu: hoặc cắt ngắn bỏ xõa, hoặc búi tó, hoặc tết sam thả sau lưng

Ngày lễ, họ thích đeo đồ trang sức như vòng tay, hạt chuỗi, khuyên tai Phụ nữ mặc váy xòe kết bằng lông chim, đội mũ cắm lông chim hay bông lau

* Giáo dục công dân:

- Bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc, ý thức về cội nguồn cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hóa vật thể, các di sản văn hóa phi vật thể của đất nước

- Giáo dục ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường, cảnh quan ở những nơi danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử đến thăm

* Liên hệ thực tiễn:

- Tín ngưỡng thờ thần linh và thờ cúng tổ tiên của người dân Văn Lang vẫn được người Việt duy trì đến ngày nay

- Phong tục ăn trầu, gói bánh chưng, bánh giầy vào ngày Tết vẫn được nhân dân ta duy trì

4 Đối tượng dạy học của dự án: Học sinh lớp 6 trường THCS Trường Xuân

5 Ý nghĩa của dự án:

Nâng cao chất lượng giờ dạy của giáo viên, giúp học sinh tích cực chủ động trong giờ học Thông qua đó làm phong phú phương pháp giảng dạy, kết hợp được nhiều phương pháp đặc trưng bộ môn cũng như kết hợp với các bộ môn khác

Học sinh phát hiện sử dụng kiến thức vào tình huống cụ thể, biết vận dụng kiến thức đã học của các bộ môn để áp dụng vào quá trình tìm hiểu nội dung bài học và liên hệ với thực tiễn trong cuộc sống Qua đó, khơi dậy lòng yêu thích của học sinh với bộ môn lịch sử, nâng cao chất lượng học tập của học sinh, giúp học sinh có phương pháp học tập tốt phù hợp với yêu cầu hiện nay

6 Thiết bị dạy học, học liệu

- Các hình ảnh minh hoạ về: công cụ lao động, nghề thủ công, nhà ở, trang phục, tín ngưỡng thời Văn Lang

- Một số câu chuyện cổ tích về thời Hùng Vương

- Bài giảng điện tử

- Phiếu học tập, bảng nhóm

7 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học của dự án này được mô tả thông qua giáo án bài:

“Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang” (Lịch sử 6)

Trang 3

A Giới thiệu bài: Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế – xã hội phát triển, trên

một địa bàn rộng lớn với 15 bộ lạc Tìm hiểu đời sống của người dân Văn Lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc

B Nội dung giảng bài mới :

a Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ công:

Tích hợp liên môn Địa lí : Về vị trí địa lí và địa hình

của nước Việt Nam phần lớn địa hình là đồi núi và đồng

bằng, thuận lợi để tưới tiêu, gieo trồng các loại cây lương

thực, thực phẩm

GV: Văn Lang là một nước nông nghiệp, tuỳ theo đất đai

mà họ có cách gieo cấy trên ruộng hay trên nương rẫy

của mình

 Người Văn Lang xới đất để gieo, cấy bằng công cụ gì ?

(Công cụ xới đất của họ là các lưỡi cày bằng đồng)

 Cư dân Văn Lang biết trồng những loại cây gì?(Lúa là

cây lương thực chính)

 Cư dân Văn Lang nuôi những loại con gì?

-Trồng dâu, chăn tằm

 Cư dân Văn Lang đã biết làm những nghề thủ công nào

?(Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền…đều

được chuyên môn hóa)

-Nghề luyện kim được chuyên môn hoá cao.

 Qua hình trên em nhận thấy nghề thủ công nào phát

1.Nông nghiệp và các nghề thủ công:

a Nông nghiệp:

- Thóc lúa đã trở thành lương thực chính, ngoài ra còn trồng khoai, đậu, cà, bầu, bí…

- Nghề trồng dâu, đánh cá,chăn nuôi

b Nghề thủ công :

-Làm đồ gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền…đều được chuyên môn hóa

Trang 4

triển nhất thời bấy giờ ?(Làm được lưỡi cày đồng, trống

đồng, vũ khí, thạp đồng)

Tích hợp liên môn ngữ văn 6 về câu chuyện Thánh

Gióng

GV: tích hợp đoạn: “Đứa bé bảo: "Ông về tâu vua sắm

cho ta một con ngựa sắt biết phun lửa, một cái roi sắt và

một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này" Với sự

kiện này cho thấy cư dân Văn Lang lúc này đã biết sử

dụng kim loại sắt

 Thông qua đoạn trích trên em có nhận xét gì về nghề

thủ công của cư dân Văn Lang?( Biết sử dụng công cụ

bằng sắt, rèn sắt)

 Biểu hiện nào cho thấy nghề luyện kim được chuyên

môn hoá cao ?(Nó tạo ra công cụ sản xuất cho các nghề

khác)

_ GV cho HS thảo luận nhóm (4 phút).(4 nhóm)

 Nghề luyện kim ra đời có ý nghĩa gì ?

+ GV: nhận xét KL.(Chứng tỏ đây là thời kỳ đồ đồng và

nghề luyện kim rất phát triển)

 Việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi trên đất nước ta

và ở cả nước ngoài đã thể hiện điều gì ?(Họ có cuộc sống

văn hoá đồng nhất)

LƯỢC ĐỒ CÁC ĐỊA DANH TÌM THẤY TRỐNG ĐỒNG

Cao Bằng Lạng Sơn Sơn La

Lai Châu Thanh Hóa Nghệ An

Đồng Nai

GV: Trống đồng là vật tiêu biểu cho nền văn minh Văn

Lang Kĩ thuật luyện đồng của người Việt cổ đã đạt đến

trình độ điêu luyện nó là hiện vật tiêu biểu nhất cho trí

tuệ, tài năng, thẩm mỹ của người thợ thủ công thời bấy

-Nghề luyện kim đạt trình độ

kĩ thuật cao, bắt đầu biết rèn sắt

Trang 5

Tích hợp liên môn Mĩ thuật: Trống đồng Đông Sơn và

nghệ thuật trang trí trên trống được coi là đẹp nhất trong

các trống đồng tìm thấy ở Việt Nam

GV liên hệ: Trống đồng Đông Sơn được tìm thấy ở nhiều

nơi trên đất nước ta và ở In-đô-nê-xi-a, Malaixia cũng

tìm thấy những trống đồng có nét giống như trống đồng

Đông Sơn ở nước ta

b Hoạt động 2: Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

Tích hợp liên môn Đia lí: Về vị trí địa lí của nước Văn

Lang nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới ẩm nhiệt độ

và lượng mưa thay đổi theo mùa gió thời tiết thay đổi

thất thường Chính vì vậy đời sống vật chất của cư dân

cũng có đặc điểm riêng

 Những nội dung cơ bản của đời sống vật chất là gì ?(Ở,

đi lại, ăn uống, mặc)

 Người dân Văn Lang ở như thế nào ?(Nhà sàn làm

bằng gỗ, tre, nứa, lá…)

 Tại sao người dân Văn Lang lại ở nhà sàn ?(Chống thú

dữ, tránh ẩm thấp.)

 Họ đi lại chủ yếu bằng phương tiện gì ?(Chủ yếu bằng

thuyền)

 Thức ăn chủ yếu của người Văn Lang là gì ?(Cơm nếp,

cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá)

 Người Văn Lang mặc những gì?(Đàn ông đóng khố,

đàn bà mặc váy)

 Tại sao nhân dân lại cởi trần, đóng khố, mặc váy ?

(Thời tiết nóng nực, ẩm thấp, phải lao động trên đồng

ruộng)

2.Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao ?

-Về ở: ở nhà sàn làm bằng gỗ tre

-Đi lại: chủ yếu bằng thuyền

-Về ăn:thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ, rau, thịt, cá… -Về trang phục:

+ Nam đóng khố, mình trần + Nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực, tóc có nhiều kiểu

c Hoạt động 3: Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?

 Xã hội Văn Lang gồm những tầng lớp nào ?(Xã hội

chia thành nhiều tầng lớp)

Địa vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao ?(Quý

tộc:có thế lực, giàu có trong xã hội

-Nông dân tự do:lực lượng chủ yếu nuôi sống xã hội

-Nô tì: hầu hạ quý tộc.)

3.Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới ?

_ Xã hội, chia thành nhiều tầng lớp: Những người quyền quý, dân tự do, nô tì

_Thường tổ chức lễ hội, vui

Trang 6

 Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang

đã làm gì ? (Tổ chức lễ hội, vui chơi, ca hát, nhảy múa,

đua thuyền.) Được trang trí trên mặt trống đồng

Tích hợp liên môn Mĩ thuật: Trống đồng Đông Sơn

đẹp về tạo dáng và được tôn thêm bởi nghệ thuật chạm

khắc trang trí tinh xảo Hình ảnh về cuộc sống của con

người như trai gái giã gạo, múa hát, các chiến binh trên

thuyền được diễn tả rất sôi động Nghệ thuật Đông

Sơn luôn mở rộng giao lưu với nhiều nền nghệ thuật

khác nhau như Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Dốc Chùa (lưu

vực sông Đồng Nai) cùng một số nền văn hóa khác ở

khu vực Đông Nam Á

Truyện Bánh chưng bánh giầy, sự tích Trầu cau cho biết

người dân văn lang có những tập tục gì?(Bánh chưng,

bánh giầy tượng trưng cho ý nghĩa mặt đất và bầu

trời)

Tích hợp liên môn ngữ văn về “câu chuyện Tấm

Cám và sự tích bánh chưng, bánh giầy”

Qua đó giáo dục cho học sinh

- Cuộc sống có nhân-quả Làm việc ác với người thì khó

tránh khỏi quả báo

- Người với người sống phải biết thương yêu, chia sẻ và

đùm bọc nhau

Tích hợp “Sự tích bánh chưng, bánh giầy”

chơi( một số hình ảnh về lễ hội

đã được ghi lại trên mặt trống đồng)

_ Cư dân Văn Lang có một số phong tục, tập quán( qua truyện “Tấm Cám”, bánh chưng,bánh giầy”…)

Trang 7

Qua đó giáo viên có thể hỏi học sinh nhân dân ta làm bánh chưng bánh giầy nhằm mục đích gì?(Để dâng cúng

tổ tiên chời đất)

 Người Văn Lang đã có tín ngưỡng gì ?(Thờ cúng các lực lượng tự nhiên: Mặt trời, Mặt trăng, đất, nước… chôn người chết.)

 Đời sống vật chất và tinh thần có ý nghĩa như thế nào đối với người Lạc Việt? ( tạo nên tình cảm cộng đồng)

Tích hợp liên môn ngữ văn:

Các câu tục ngữ và ca dao nói lên tình cảm cộng đồng

- Tục ngữ: Lá lành đùm lá rách.

- Ca dao:

Bầu ơi thương lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Bạn bè là nghĩa tương thân,

Khó khăn, thuận lợi ân cần bên nhau.

Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Về tinh thần đoàn

kết tình cảm cộng đồng “ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; Thành công, thành công, đại thành công

Ngày đăng: 18/05/2018, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w