Thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay... Nhưngcũng không ai ra điều.. Tự đưa ra suy nghĩ bản thân.
Trang 1Tiết 42 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
(Tiếp theo)
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
1 Kiến thức trọng tâm:
Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó
- Nâng cao kỹ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Có ý thức sử dụng ngôn ngữ sinh hoạt một cách khéo léo, hiệu quả sao cho đáp ứng tốt các nhu cầu giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong giao tiếp hằng ngày, nhất là việc dùng từ, xưng hô biểu hiện tình cảm, thái độ Thể hiện văn hóa giao tiếp trong đời sống hiện nay
3 Thái độ:
- Yêu quí, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc
II PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
1 Phương tiện:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng và một số tài liệu bộ môn khác
2 Phương pháp:
- Thông báo – giải thích, hỏi đáp, phân tích từ ngữ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cu: 4 phút
Câu hỏi kiểm tra: Em hãy trình bày khái niệm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và các
dạng biểu hiện của nó?
Đáp án: - Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý
nghĩa, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu giao tiếp trong cuộc sống
Trang 2- Ngôn ngữ sinh hoạt chủ yếu thể hiện ở dạng nói, nhưng cũng có thể ở dạng viết Trong văn bản văn học lời thoại của nhân vật là dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày
3 Giảng bài mới: Vì ngôn ngữ sinh hoạt được sử dụng chủ yếu trong giao
tiếp hằng ngày Mọi người biểu đạt những suy nghĩ tình cảm của mình một cách trực tiếp mà hầu như không trải qua quá trình suy nghĩ cân nhắc kĩ lưỡng trước Chính vì vậy mà lời nói thường đơn giản có phần tùy tiện đôi khi không phù hợp hoàn cảnh, mục đích, đối tượng… gây ra không ít những khó khăn cũng như cản trở trong quá trình giao tiếp Để khắc phục tình trạng này ngành ngôn ngữ học đã nghiên cứu hàng loạt những chuẩn mực tạo nên phong cách ngôn ngữ cho từng loại ngôn ngữ khác nhau
Trong đó có Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, đó là một trong những ngôn
ngữ thông dụng hằng ngày Để hiểu rõ hơn về phong cách ngôn ngữ này, hay nói cách khác là để nói sao cho không những đúng mà còn hay còn
đẹp? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu Các đặc trưng của PCNNSH
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các
đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt Hình thức tổ chức: thông báo-giải
thích, vấn đáp, phân tích từ ngữ Thời gian
dự kiến 25 phút
GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
PCNNSH
Phong cách của một ngôn ngữ là những
chuẩn mực những qui định mang những
dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ đó
- Hỏi: từ những khái quát về phong
cách ngôn ngữ trên em hãy nêu khái
niệm về phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt?
HS: suy nghĩ trả lời
-GV: qua phần soạn bài trước ở nhà em hãy
1.Khái niệm PCNNSH:
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày
2.Các đặc trưng của PCNNSH a) Tính cụ thể: PCNN sinh hoạt có tính
cụ thể, biểu hiện ở:
- Thời gian, địa điểm
- Người nói, người nghe
- Có đích lời nói cụ thể
- Cách diễn đạt cụ thể qua việc dùng từ ngữ, ngữ điệu phù hợp với đối thoại
PCNNSH cụ thể về hoàn cảnh, con người,
Trang 3cho cô biết phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
có mấy đặc trưng, đó là những đặc trưng
nào?
HS: tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi
- GV yêu cầu HS nhận xét những biểu hiện
cụ thể của PCNNSH trong cuộc đối thoại ở
mục 1.1SGK/113
- Hỏi: Trong đoạn hội thoại đó tính cụ thể
được biểu hiện ở những mặt nào?
Qua những mặt cụ thể đó em hãy cho biết
PCNNSH cụ thể về điều gì?
HS đọc ví dụ và trả lời câu hỏi
GV nhấn mạnh đến vai trò của tính cụ thể
trong cuộc sống
- Hỏi: Vì sao ngôn ngữ trong
PCNNSH sinh hoạt phải cụ thể?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Sửa chữa bổ sung kiến thức
GV định hướng: Trong giao tiếp hằng
ngày ngôn ngữ được sử dụng một cách trực
tiếp thường không có sự chuẩn bị trước, vì
vậy nó thường đi kèm với cảm xúc của
người hội thoại Chính vì vậy mà PCNNSH
có tính cảm xúc, đây là đặc trưng thứ hai
của phong cách ngôn ngữ này
HS đọc lại ví dụ SGK/113 và trả lời các câu
hỏi
Hỏi:- Giọng điệu trong lời nói của các nhân
vật có khác nhau hay không? Nếu có thì nó
thể hiện điều gì?
- Ngoài việc sử dụng giọng điệu khác
nhau trong ví dụ đó còn có gì đặc
biệt? (gợi ý: chú ý đến đặc điểm của
từ ngữ, kiểu câu, giọng nói)
GV: khi nghe giọng nói của một người em
có đoán được cảm xúc của họ không?
Ngoài ngôn ngữ, cảm xúc còn được thể
hiện thông qua phi ngôn ngữ, đó là gì?
HS: suy nghĩ trả lời
cách nói năng, từ ngữ diễn đạt
Giúp cho người nói và người nghe càng
dễ hiểu nhau tạo thuận lợi cho giao tiếp
b) Tính cảm xúc: Biểu hiện ở:
- Giọng điệu (thân mật, quát nạt)
- Những từ ngữ có tính khẩu ngữ và thể hiện cảm xúc (gì, mà, gớm, giời ơi…)
- Kiểu câu giàu sắc thái cảm xúc (câu cảm thán, câu cầu khiến, lời gọi đáp, trách mắng…)
- Tính cảm xúc gắn với ngữ điệu (giọng nói)
- Tính cảm xúc còn được thể hiện qua vẻ mặt, cử chỉ, điệu bộ… Vì vậy ngôn ngữ hội thoại gắn với các phương tiện giao tiếp đa kênh
Người tiếp nhận nhờ những yếu tố cảm xúc mà hiểu nhanh hơn, cụ thể hơn những gì được nói ra
Trang 4- GV: tính cảm xúc có vai trò như thế
nào trong hội thoại?
HS: suy nghĩ trả lời
GV định hướng: Mỗi người khi giao tiếp
thường vô tình bộc lộ những đặc điểm
riêng của bản thân mình, những đặc điểm
đó tạo nên nét riêng biệt chỉ có ở mỗi người
không trùng lặp với bất kì ai, từ đó tạo nên
tính cá thể trong giao tiếp
Ví dụ: có người nói nghe trong trẻo nhưng
lại có người nối rất khàn và có một số
người hay dùng từ cảm thán trước mỗi câu
nói như ừ, à, ôi…
- Hỏi: những đặc điểm riêng mà ta
vừa nhắc đến đó là gì? Nó giúp ích
gì cho ta trong việc hình dung đối
tượng giao tiếp?
HS suy nghĩ trả lời
GV yêu cầu HS nhận xét về ngôn ngữ của
các bạn trong lớp, ví dụ như những khác
biệt về cách phát âm, giọng nói, về cách
dùng từ, chọn câu…
HS: thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: khi nói chuyện điện thoại ta có thể biết
được người bên kia là nam hay nữ, trẻ hay
già có phải phụ thuộc vào những đặc điểm
riêng như trên hay không?
HS: suy nghĩ trả lời
GV: em hãy rút ra vai trò của tính cá thể
trong giao tiếp?
HS: suy nghĩ trả lời
GV mở rộng: một số nhà văn đã sử dụng
tính cá thể trong ngôn ngữ sinh hoạt để tạo
nên hình tượng cho các nhân vật của mình
Ví dụ: khi nhắc đến câu nói:Mày trói ngay
chồng bà đi, bà cho mày xem Ta liên tưởng
ngay đến nhân vật Chị Dậu của Ngô Tất
Tố
Hay như đọc một đoạn văn: Không ai lên
tiếng cả Tức thật! Ồ thế này thì tức thật!
Tức chết đi được mất! Đã thế hắn chửi cha
c) Tính cá thể : Biểu hiện qua
- Giọng nói, cách phát âm
- Cách dùng từ, lựa chọn kiểu câu
Phân biệt được lời nói của ai? Đoán biết được tuổi tác, giới tính, cá tính, địa phương… của họ
Lời nói là vẻ mặt thứ hai, diện mạo thứ
hai của con người để phân biệt người này với người khác
Ghi nhớ: (SGK trang 126)
Trang 5đứa nào không chửi nhau với hắn Nhưng
cũng không ai ra điều Mẹ kiếp! Thế thì có
phí rượu không? …
Không cần phải chú thích tên tác phẩm hay
tác giả mà người đọc hầu như đã đoán biết
được đây là tác phẩm nào và của ai?
Đó chính là nhờ một phần ở tính cảm xúc
một trong 3 đặc trưng của phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt
GV tổng kết: Như vậy cùng với 3 đặc
trưng cơ bản trên không những giúp chúng
ta phân biệt PCNNSH với các phong cách
ngôn ngữ khác mà còn giúp ta giao tiếp dễ
dàng, diễn đạt chính xác và sử dụng ngôn
ngữ phù hợp hơn với giao tiếp
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (15 phút)
1 Bài tập1:
GV gọi HS đọc đề và xác định yêu cầu của
đề
GV gợi ý HS giải bài tập theo hệ thống câu
hỏi trong SGK
Nhật kí là hình thức tự sự ở ngôi thứ nhất
được thể hiện dưới dạng ghi chép hằng
ngày về những sự kiện của đời sống mà tác
giả hay nhân vật chính là người trực tiếp
tham gia hay chứng kiến Những ghi chép
và những cảm nghĩ trong văn nhật kí
thường có độ chân thực cởi mở đáng tin
cậy thể hiện những suy nghĩ tình cảm riêng
của tác giả
a) Chỉ ra tính cụ thể, tính cảm xúc, tính
cá thể của PCNNSH trong Nhật kí
Đặng Thùy Trâm?
b) Lợi ích của việc ghi nhật kí đối với
sự phát triển ngôn ngữ bản thân?
GV để HS tự đưa ra suy nghĩ của mình về
lợi ích của việc ghi nhật kí Đồng thời có
thể đưa cho các em một số định hướng như:
Đối với việc sử dụng từ ngữ, kiểu câu, rèn
luyện kĩ năng…
Cho HS làm trong vòng 3 phút và gọi một
số bạn lên bảng trình bày
I LUYỆN TẬP
1.Bài tập1:
a.Những từ ngữ, kiểu câu, kiểu diễn đạt
nào thể hiện tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể của PCNNSH?
- Tính cụ thể: “nghĩ gì đấy Th ơi?”;
“Nghĩ gì mà…”; thời gian: đêm khuya; không gian: rừng núi
- Tính cảm xúc: thể hiện ở giọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán (“Nghĩ gì đấy Th.ơi?”, “Đáng trách quá Th ơi!”), những từ ngữ viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảng đau buồn được viết theo dòng tâm tư
- Tính cá thể: Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú (“…nằm thao thức không ngủ được”, “Nghĩ gì đấy Th ơi?, “Th thấy…”, “Đáng trách quá Th.ơi!”, “Th có nghe…?”)
b Tự đưa ra suy nghĩ bản thân.
Trang 62.Bài tập 2:
Gv gọi 1 HS đọc đề bài và xác định yêu
cầu của đề
Dấu hiệu của PCNNSH biểu hiện trong
những câu ca dao trong SGK/127
Bài tập 2: Trong hai câu ca dao ,dấu ấn của
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở:
- Từ xưng hô: mình –ta, cô-anh
- Ngôn ngữ đối thoại: “…có nhớ ta chăng”, “Hỡi cô yếm trắng…”
- Lời nói hằng ngày: “Mình về…”,
“Ta về…”, “Lại đây đập đất trồng cà với anh”
Bài tập về nhà:
- Bài 3SGK/127
d) Củng cố, dặn dò:
- Củng cố lại kiến thức về các đặc trưng của PCNNSH
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới
IV ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Bình Định, tháng 10 năm 2013
GV hướng dẫn
Người soạn
Th.S TrầnThị Diệu Nữ Nguyễn Thị Vi Phương