Tiết 28: ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
A MỤC TIÊU YÊU CẦU
- Kiến thức: Nhận rõ đặc điểm, các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp
- Kỹ năng: Có kỹ năng trình bày lời nói hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
- Giáo dục tư tưởng: Rèn luyện ý thức tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc
B PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng (Lớp 10 cơ bản tập 1, Nxb Giáo Dục, 2010)
- Phương pháp quy nạp, đàm thoại, tích hợp với bài “Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa”, với làm văn qua các bài đã học.
C TIẾN HÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
2 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
Câu hỏi: Em hãy trình bày khái niệm văn bản và những đặc điểm cơ bản của nó?
Đáp án: Văn bản là sản phẩm giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn và có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc
- Mỗi văn bản có dấu hiệu tính hoàn chỉnh về nội dung
- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định
3 Bài mới
Lời giới thiệu vào bài (1 phút): Trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ thường ngày, chúng ta thường hay phạm một số lỗi Trong đó có một lỗi ta hay mắc phải đó là lỗi nói như viết và viết như nói Điều đó xảy ra vì khi giao tiếp chúng ta không biết rõ được đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, cũng như ranh giới của chúng Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu rõ hơn về đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết cũng như biết rõ ranh giới của chúng để ta có kỹ năng giao tiếp đúng đắn và hiệu
Trang 2gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
20’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu đặc
điểm ngôn ngữ nói
Giáo viên cho học sinh đọc
nội dung trong sách giáo khoa
Giáo viên đưa ra ngữ liệu để
hình thành khái niệm Ngữ
liệu:
Hôm sau lão Hạc sang nhà
tôi Vừa thấy tôi lão báo ngay:
- Cậu Vàng đi đời rồi ông
giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
(Lão Hạc – Nam Cao)
Giáo viên hỏi:
- Em hãy cho biết trong ví dụ
trên ngôn ngữ được sử dụng
với mục đích gì?
- Quan hệ giao tiếp giữa
người nói và người nghe như
thế nào?
Giáo viên bổ sung: Trong ví
dụ trên ngôn ngữ được sử dụng
để giao tiếp Nó được cảm
nhận bằng thính giác Ở đây
người nói và người nghe tiếp
xúc trực tiếp với nhau (cùng có
mặt trong một không gian, thời
gian, luân phiên đổi vai cho
nhau vừa nói vừa nghe)
Giáo viên hỏi: Từ ví dụ và
sách giáo khoa em hãy cho biết
ngôn ngữ nói là gì?
Hoạt động 1:
Tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ
nói
Học sinh phân tích ngữ liệu, hình thành khái niệm và rút ra những đặc điểm của ngôn ngữ nói.
Học sinh xem kỹ ví dụ, suy nghĩ và trả lời:
Học sinh đọc sách giáo khoa, suy nghĩ và trả
lời
Học sinh ghi bài
I Đặc điểm của ngôn ngữ nói
1 Khái niệm
Ngôn ngữ nói là: + Ngôn ngữ âm thanh, lời nói giao tiếp hàng ngày
+ Ở đó người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau + Có thể luân phiên trong vai trò nói và nghe
Trang 3gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Giáo viên hỏi: Ngữ điệu của
ngôn ngữ nói có đặc điểm gì?
Và việc sử dụng ngữ điệu
trong ngôn ngữ nói có tác
dụng gì?
Giáo viên bổ sung và lấy ví
dụ: Ngôn ngữ nói rất đa dạng
về ngữ điệu: Giọng nói có thể
cao hay thấp, nhanh hay chậm,
mạnh hay yếu, liên tục hay
ngắt quãng… Đây là yếu tố
quan trọng góp phần bộc lộ và
bổ sung thông tin Nó là ưu
thế của ngôn ngữ nói
Giáo viên hỏi:
- Sự giao tiếp bằng ngôn ngữ
nói diễn ra trong thời gian như
thế nào?
- Có được chuẩn bị trước
không? Và nó dẫn tới điều gì
trong ngôn ngữ nói?
Giáo viên bổ sung: Giao
tiếp bằng ngôn ngữ nói diễn ra
tức thời, mau lẹ nên người nói
ít có điều kiện lựa chọn, gọt
giũa các phương tiện ngôn
ngữ, và người nghe cũng phải
lĩnh hội, tiếp nhận kịp thời
Giáo viên hỏi: Các em xem
ngữ liệu và cho biết trong
ngôn ngữ nói từ ngữ xuất hiện
như thế nào?
Giáo viên nhận xét và bổ
sung: Vì hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ nói diễn ra tức
Học sinh suy nghĩ, đọc sách giáo khoa và trả
lời:
Học sinh đọc sách giáo khoa, suy nghĩ và trả
lời:
Học sinh xem lại ngữ liệu, suy nghĩ và trả lời:
2 Đặc điểm sử dụng các phương tiện biểu đạt
- Ngữ điệu:
+ Ngôn ngữ nói rất
đa dạng về ngữ điệu, giọng nói
+ Có sự phối hợp của các phương tiện hỗ trợ như cử chỉ, nét mặt, giọng nói…
Yếu tố quan trọng góp phần bộc lộ và bổ sung thông tin.
- Từ ngữ:
+ Từ ngữ ngôn ngữ nói ít được lựa chọn và gọt giũa
+ Sử dụng phong phú các lớp từ ngữ mang tính khẩu ngữ, từ địa
Trang 4gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
ít được chọn lọc, gọt giũa
Cùng với đó ngôn ngữ nói sử
dụng từ ngữ rất phong phú các
lớp từ ngữ mang tính khẩu
ngữ, từ địa phương, các tiếng
lóng, biệt ngữ, các trợ từ, thán
từ…
Giáo viên hỏi: Từ ngữ liệu
em cho biết ngôn ngữ nói
thường hay sử dụng loại câu
gì?
Giáo viên bổ sung: Ngôn
ngữ nói thường dùng các hình
thức tỉnh lược, thậm chí chỉ
còn một từ Nhiều khi sử dụng
câu rườm rà, có yếu tố dư
thừa, trùng lặp vì lời nói được
tạo ra tức thời, không có điều
kiện gọt giũa, hoặc người nói
cố ý lặp lại để người nghe có
thể tiếp nhận thấu đáo nội
dung giao tiếp
Giáo viên hỏi: Giữa nói và
đọc (thành tiếng) có điểm gì
giống và khác nhau?
Giáo viên bổ sung: Cả hai
đều phát ra ngôn ngữ âm
thanh nhưng đọc lệ thuộc vào
văn bản Nó chỉ là hành động
phát âm một văn bản viết Và
đọc có thể tận dụng ngữ điệu
của ngôn ngữ nói để diễn cảm
Học sinh xem ngữ liệu suy nghĩ, trả lời câu hỏi:
Học sinh suy nghĩ, đọc sách giáo khoa và trả
lời:
phương, các tiếng lóng, biệt ngữ, các trợ từ, thán từ…
- Về câu:
+ Ngôn ngữ nói thường dùng các hình thức tỉnh lược, thậm chí chỉ còn một từ + Nhiều khi sử dụng câu rườm rà, có yếu tố
dư thừa, trùng lặp
Thoát ly mọi chuẩn mực, tự do, thoải mái.
♦Lưu ý: Phân biệt nói
và đọc (thành tiếng) Cả hai đều phát ra ngôn ngữ âm thanh nhưng đọc lệ thuộc vào văn bản Nó chỉ là hành động phát âm một văn bản viết
Trang 5gian
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm của ngôn ngữ viết
Giáo viên cho học sinh đọc
ngữ liệu sách giáo khoa
Giáo viên đưa ra ngữ liệu để
học sinh hình thành khái
niệm Ngữ liệu:
Hằng năm cứ vào cuối thu,
lá ngoài đường rụng nhiều và
trên không có những đám mây
bàng bạc, lòng tôi lại náo nức
những kỷ niệm mơn man của
buổi tựu trường.
(Tôi đi học – Thanh Tịnh)
Giáo viên hỏi: Dựa vào ví dụ
em hãy cho biết những dấu
hiệu nhận biết của ngôn ngữ
viết
- Nó được thể hiện bằng
phương tiện gì?
- Được người đọc tiếp nhận
bằng giác quan gì?
Giáo viên bổ sung: Ngôn
ngữ viết được thể hiện bằng
chữ viết trong văn bản và
được tiếp nhận bằng thị giác
Giáo viên hỏi: Từ những
nhận xét của ngữ liệu và sách
giáo khoa em hãy nêu khái
niệm của ngôn ngữ viết?
Giáo viên nói: Như vậy
muốn viết và đọc văn bản, cả
người viết và người đọc phải
biết các ký hiệu chữ viết, các
Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm của ngôn ngữ viết
Học sinh phân tích ngữ liệu, dựa trên cơ
sở so sánh với ngôn ngữ nói để hình thành khái niệm và rút ra những đặc điểm của ngôn ngữ viết.
Học sinh đọc kỹ ví dụ, suy nghĩ và trả lời:
Học sinh suy nghĩ, đọc sách giáo khoa và trả
II Đặc điểm của ngôn ngữ viết
1 Khái niệm
Ngôn ngữ viết là ngôn ngữ:
+ Được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản + Tiếp nhận bằng thị giác
Trang 6tổ chức văn bản.
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Giáo viên hỏi: Ngôn ngữ
viết có sử dụng ngữ điệu để
hỗ trợ như ngôn ngữ nói
không?
Giáo viên bổ sung: Ngôn
ngữ viết không có ngữ điệu và
các yếu tố hỗ trợ như nét
mặt,cử chỉ, điệu bộ… nhưng
nó được hỗ trợ của hệ thống
dấu câu, của các ký hiệu văn
tự, các hình ảnh minh họa, các
biểu đồ, sơ đồ…
Giáo viên hỏi: Từ ví dụ và
sách giáo khoa, em hãy cho
biết từ ngữ của ngôn ngữ viết
như thế nào?
Giáo viên bổ sung: Vì
người viết có điều kiện suy
ngẫm, lựa chọn nên từ ngữ
được chọn lọc, thay thế có
tính chính xác cao Đồng thời
tùy thuộc vào phong cách
ngôn ngữ của văn bản người
viết lựa chọn từ ngữ cho phù
hợp Và nhìn chung, trong văn
bản viết ta tránh dùng những
từ mang tính khẩu ngữ, tiếng
lóng, biệt ngữ hay tiếng tục…
Giáo viên hỏi: Em hãy cho
biết câu của ngôn ngữ viết có
điểm gì đáng chú ý?
Giáo viên bổ sung: Trong
ngôn ngữ viết thường có
những câu dài, nhiều thành
phần nhưng được tổ chức
Học sinh suy nghĩ, đọc sách giáo khoa và trả
lời:
Học sinh xem kỹ ví dụ, kết hợp đọc sách giáo khoa, suy nghĩ
và trả lời:
Học sinh suy nghĩ, dọc sách giáo khoa và trả
lời:
2 Đặc điểm sử dụng các phương tiện biểu đạt
- Ngôn ngữ viết được hỗ trợ của hệ thống dấu câu, của các ký hiệu văn tự, các hình ảnh minh họa, các biểu đồ, sơ đồ…
- Từ ngữ:
+ chính xác, có chọn lọc, phù hợp với từng phong cách
+ Tránh dùng những từ mang tính khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ hay tiếng tục…
- Về câu: Trong ngôn
ngữ viết thường có những câu dài, nhiều thành phần nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ, rõ ràng
Bám sát các chuẩn mực của ngôn ngữ cộng đồng.
Trang 7mạch lạc, chặt chẽ nhờ các
Thời
gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
quan hệ từ và sự sắp xếp các
thành phần phù hợp
Giáo viên lưu ý học sinh
phân biệt hai trường hợp trong
thực tế sử dụng ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ nói được ghi lại
bằng chữ viết trong văn bản
Đó là các bài báo ghi lại cuộc
phỏng vấn hoặc cuộc đàm
thoại… Trong trường hợp này
bản nói thường được sửa
chữa, gọt giũa gần với văn
phong của bản viết
- Ngôn ngữ viết trong văn
bản được trình bày lại bằng lời
nói Đó là các diễn văn, báo
cáo tổng kết… đã được chuẩn
bị sẵn dưới dạng bản viết và
được chuyển thành lời nói
Trong trường hợp này, văn
phong của bản nói bám sát
chuẩn mực của bản viết sẵn,
người trình bày có thể sử dụng
một cách hợp lý các yếu tố phi
ngôn ngữ như điệu bộ, cử chỉ,
nét mặt…
Ngoài ra cần tránh sự lẫn
lộn giữa ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết: tránh dùng những
yếu tố đặc thù của ngôn ngữ
nói trong ngôn ngữ viết và
ngược lại
-Giáo viên gọi học sinh đọc
Học sinh lắng nghe và suy nghĩ:
Học sinh đọc ghi nhớ trong
♦ Chú ý: Phân biệt
hai trường hợp trong thực tế sử dụng ngôn ngữ:
- Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong văn bản
- Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói
Ghi nhớ (SGK trang
88)
Trang 8gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
10’ Hoạt động 3: Giáo viên
hướng dẫn học sinh luyện
tập
Giáo viên gọi học sinh đọc
đề và xác định yêu cầu của đề
Giáo viên gợi ý học sinh
giải bài tập theo hệ thống câu
hỏi
Bài tập 1:
- Trong đoạn trích tác giả đã sử dụng hệ
thống các thuật
ngữ: vốn chữ, từ
vựng, ngữ pháp,bản sắc, tinh hoa, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
- Thay thế từ: vốn chữ của tiếng ta
thay cho “từ vựng”,
phép tắc của tiếng
ta thay cho “ngữ
pháp”
- Tách dòng để tách luận điểm
- Dùng tổ hợp số từ
để đánh dấu luận điểm và thứ tự trìh bày
- Dùng dấu phẩy (,) để tách vế câu, dấu chấm (.) để ngắt câu, dấu ba chấm để
biểu thị ý nghĩa liệt
kê còn có thể tiếp tục
Hoạt động 3:
Luyện tập
Học sinh củng cố lý
thuyết và rèn luyện kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Học sinh đọc kỹ
câu hỏi và làm bài tập theo sự
hướng dẫn của giáo viên
III Luyện tập:
Bài tập 1: (SGK trang
88)
- Trong đoạn trích cố thủ tướng Phạm Văn Đồng đã sử dụng hệ thống các thuật ngữ:
vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp,bản sắc, tinh hoa, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học.
- Lựa chọn và thay
thế từ: vốn chữ của tiếng ta thay cho “từ vựng”, phép tắc của tiếng ta thay cho “ngữ
pháp”
- Tách dòng để tách luận điểm
- Dùng tổ hợp số từ để đánh dấu luận điểm và thứ tự trìh bày
- Dùng dấu phẩy (,) để tách vế câu, dấu chấm (.) để ngắt câu, dấu ba chấm để biểu thị ý nghĩa liệt kê còn có thể tiếp tục
Trang 9gian Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cần đạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Bài tập 2:
- Các từ ngữ hô gọi được dùng hàng
ngày: kìa, này, nhà
tôi ơi, đằng ấy nhỉ.
- Các từ ngữ tình thái
biểu thị thái độ: có khối, đấy, thật đấy.
- Các từ khẩu ngữ
thân mật: mấy, nói khoát đấy, sợ gì.
Học sinh đọc kỹ
đề, suy nghĩ và
làm bài tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Bài tập 2:
Những đặc điểm của ngôn ngữ nói được thể hiện trong đoạn trích:
- Các từ ngữ hô gọi được dùng hàng ngày:
kìa, này, nhà tôi ơi, đằng ấy nhỉ.
- Các từ ngữ tình thái
biểu thị thái độ : có khối, đấy, thật đấy.
- Các từ khẩu ngữ
thân mật: mấy, nói khoát đấy, sợ gì
IV Củng cố, vận dụng và dặn dò: (3 phút)
Luyện tập thêm ở nhà và soạn bài Ca dao hài hước, đọc trước bài đọc thêm Lời tiễn dặn (Trích Tiễn dặn người yêu).
V Đánh giá và rút kinh nghiệm tiết dạy sau:
………
………
………
………
………
………
Bình Định, ngày 10 tháng 09 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện