1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông việt đức tỉnh đăk lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016

59 272 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 122,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo dục thể chất ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong nền giáo dục ở nước ta. Mục tiêu của nền giáo dục thể chất là đào tạo con người phát triển toàn diện. Đào tạo những chủ nhân của đất nước, hội tụ những phẩm chất tài đức vẹn toàn, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Vì vậy, việc tìm tòi các quy luật vận động của cơ thể, các phương tiện, đổi mới phương pháp giảng dạy, huấn luyện ngày nay trở nên có ý nghĩa quan trong trong quá trình hoàn thiện các kỹ thuật động tác để người học thể hiện khả năng của mình trong tập luyện và thi đấu. Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016

Trang 1

TRANG PHỤ BÌA

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến BGHtrường Đại học Thể Dục Thể Thao Thành Phố Hồ Chí Minh, KhoaGDTC đã tổ chức và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho chúng

em – sinh viên đại học chính quy khóa 35 hoàn thành tốt khóahọc này Đồng gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô,những người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công sức đểtruyền thụ những kiến thức bổ ích về GDTC, TDTT làm tiền đềquan trọng cho những nghiên cứu trong luận văn

Và hơn hết em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Thạc sỹ Lê AnhDuy, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tất cả cho em trongsuốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trang 3

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 9

1.1 Chủ tịch Hồ Chí Minh với nội dung tư tưởng phát triển thể chất của dân tộc 9

1.2 Quan điểm chủ trương chính sách của đảng và nhà nước về công tác giáo dục thể chất và định hướng phát triển đến năm 2020 11

1.3 Khái niệm phát triển thể chất 13

1.3.1 Huấn luyện thể lực chung 15

1.3.2 Tố chất sức mạnh 17

1.3.3 Tổ chất sức nhanh 17

1.3.4 Tố chất sức bền: 18

1.3.5 Tổ chất mềm dẻo 20

1.3.6 Tố chất khéo léo (năng lực phối hợp vận động) : 20

1.4 Những thay đổi trạng thái cơ thể của người tập thể dục thể thao 21

CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH – NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 22

2.1 Mục đích nghiên cứu 22

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 22

Trang 4

2.3 Phương pháp nghiên cứu 22

2.3.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan 22

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 23

2.3.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm 23

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 25

2.3.5 Phương pháp toán học thống kê 26

2.4 Đối tượng và tổ chức nghiên cứu 27

2.4.1 Đối tượng nghiên cứu: 27

2.4.2 Tổ chức nghiên cứu 27

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đánh giá thực trạng thể lực học sinh lớp 10 trường THPT Việt Đức tỉnh ĐăkLăk 29

3.1.1 Thực trạng thể lực học sinh nam khối 10 trường THPT Việt Đức 29

3.1.2 Thực trạng thể lực học sinh nữ khối 10 31

3.2 Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao thể lực học sinh lớp 10 trường THPT Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016 34

3.2.1 Cơ sở lý luận việc lựa chọn bài tập: 34

3.2.2 Các bài tập phát triển tốc độ 34

3.2.3 Các bài tập phát triển sức mạnh 35

3.2.4 Bài tập phát triển sức bền 36

3.2.5 Các bài tập phát triển linh hoạt, mềm dẻo 37

3.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập thể lực học sinh lớp 10 trường THPT Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016 39

Trang 5

3.2.1 Đánh giá sự phát triển thể lực học sinh nam khối 10:.393.2.2 Đánh giá sự phát triển thể lực học sinh nữ khối 10: .40KẾT LUẬN 43TÀI LIỆU THAM KHẢO 46PHỤ LỤC 47

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TDTT :

T

Thể dục thể thaoGDTC : Giáo dục thể chất

HSSV : Học sinh sinh viên

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

TC : Tuyên truyền

TT : Thể thao

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1.1 Kết quả thực trạng thể lực học sinh nam khối 1029Bảng 3.1.2: Kết quả xếp loại thể lực học sinh nam khối lớp 10theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (n = 25) 31Bảng 3.1.3 Kết quả thực trạng thể lực học sinh nữ khối 10 32Bảng 3.1.4: Kết quả xếp loại thể lực học sinh nữ khối lớp 10theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (n = 25) 33Bảng 3.2.1 Nhịp tăng trưởng của học sinh nam khối 10 39Bảng 3.1.3 Nhịp tăng trưởng của học sinh nữ khối 10 41

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay trong điều kiện kinh tế - xã hội đang chuyểnmình một cách mạnh mẽ nhất về phát triển công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi phải có một thế hệ trẻđầy năng động sáng tạo, có phẩm có phẩm chất tri thức đồngthời có năng lực vận động cao và dồi dào sức khỏe Thể thaotrường học là nơi thu hút đông đảo học sinh tham gia tập luyệnnhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực tạo nền tảng chophát triển trí lực vững chắc cho thế hệ trẻ

Giáo dục thể chất trong trường học là mục tiêu phát triểnthể chất cho học sinh, sinh viên nhằm góp phần vào việc đàotạo con người phát triển toàn diện, nâng cao thể lực, giáo dụcnhân cách đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đờisống văn hóa tinh thần trong sinh viên Thế hệ học sinh, sinhviên là những người chủ của tương lai đất nước, nên sứ mệnhlịch sử tương lai của dân tộc đều trông mong vào thế hệ này

Phải tập trung thực hiện công tác giáo dục thể chất trongtrường học các cấp có chất lượng ngày càng cao, từng bướchoàn thiện chương trình giảng dạy và đổi mới phương pháp chophù hợp với tình hình phát triển hiện nay Các tố chất thể lựcnói chung, sức mạnh nói riêng là phương tiện không thể thiếucủa công tác giáo dục thể chất nhằm nâng cao sức khỏe thểthao học đường

Đối với ngành giao dục thể chất phải tạo ra nền tảng vữngchắc phát triển con người một cách toàn diện về đức, trí, thể,

mỹ đây là nhiệm vụ chiến lược thể dục thể thao ở nước ta hiện

Trang 8

nay Phát triển thể lực cho học sinh THPT là tạo nền tảng banđầu cũng là cơ sở để phát triển và hoàn thiện thể chất bởi ở lứatuổi này đang trong quá trình diễn biến phát triển mạnh mẽ vềthể hình, dần hoàn thiện các chức năng, phát triển các tố chấtthể lực nhằm nâng cao năng lực học tập và làm việc Cũngtrong giai đoạn này các em bước đầu tiếp xúc với các môn thiđấu thể thao trong các kỳ hội khỏe phù đổng các cấp.

Giáo dục thể chất ngày càng chiếm một vị trí quan trọngtrong nền giáo dục ở nước ta Mục tiêu của nền giáo dục thểchất là đào tạo con người phát triển toàn diện Đào tạo nhữngchủ nhân của đất nước, hội tụ những phẩm chất tài đức vẹntoàn, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Vì vậy, việc tìm tòi các quy luật vận động của cơ thể, cácphương tiện, đổi mới phương pháp giảng dạy, huấn luyện ngàynay trở nên có ý nghĩa quan trong trong quá trình hoàn thiệncác kỹ thuật động tác để người học thể hiện khả năng của mìnhtrong tập luyện và thi đấu

Xuất phát từ những lý do trên em tiến hành nghiên cứu đềtài:

“Nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường trung học phổ thông Việt Đức tỉnh Đăk Lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016”

Trang 9

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU1.1 Chủ tịch Hồ Chí Minh với nội dung tư tưởng phát triển thể chất của dân tộc.

Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhận thức sâu sắc tầmquan trọng của vai trò sức khỏe con người, sức khỏe nhân dân

Dù bận trăm công ngàn việc nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫnluôn dành thời gian thăm hỏi, tiếp xúc và thường xuyên xem xétcác hoạt động thể dục thể thao(TDTT) trong nước và quốc tế Tựbản thân Bác cũng luyện tập TDTT hàng ngày, bằng nhiềuphương pháp sao cho phù hợp với tình hình sức khỏe, điều kiệnthời tiết, địa hình nơi ở và làm việc, động viên mọi người xungquanh cùng tập luyện Để làm gương, ngày nào Bác cũng tập

Theo di nguyện của người: “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và rất cần thiết”, Đảng

và nhà nước đã có những chủ trương đúng đắn, sự quan tâmđúng mức Đồng thời nhận ra các lĩnh vực cách mạng khác nhưphát triển văn hoá, giáo dục, thể dục thể thao, nhằm thúc đấyđời sống tinh thần và sức khỏe của nhân dân kiến tạo xã hộimới đi tới thành công

Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam đứng trước nhữngkhó khăn to lớn về kinh tế và đời sống, chính quyền cách mạngcòn non trẻ phải đương đầu với giặc đói và giặc ngoại xâm,nhưng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất chú ý và khuyến khích pháttriển TDTT Người đã khởi xướng nền TDTT cách mạng một nềnTDTT mới chưa từng có ở nước ta, nó mang ý nghĩa lớn đối vớitinh thần và sức khoẻ của nhân dân ta, dân tộc ta, góp phần

Trang 10

“Kháng chiến càng nhiều thắng lợi, kiến quốc càng mau thànhcông”.

Những việc làm hết sức cần thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh

để TDTT cách mạng được hình thành và phát triển như: Ngày 30tháng 01 năm 1946, Người ký sắc lệnh số 14 thành lập Nha Thểdục Trung ương thuộc Bộ Thanh niên, lần đầu tiên ngành TDTTcách mạng ra đời ở Việt Nam Đến ngày 27 tháng 3 năm 1946,Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 33 thành lập Nha Thanhniên - Thể dục thuộc Bộ Quốc gia giáo dục Cùng ngày, Báo CứuQuốc đăng bài “Sức khỏe và thể dục” của Người, thực chất bàibáo đó là lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ Tối 26tháng 5 năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đến dự “Lễ hội thanhniên vận động” ở Hà Nội và Người châm ngọn lửa thiêng phátđộng phong trào “Khỏe vì nước” Phong trào này nhanh chónglan tỏa từ Thủ đô Hà Nội đến các tỉnh, thành phố Đó chính làTDTT cách mạng do dân, vì dân, tiền thân của nền TDTT ViệtNam ngày nay

TDTT cách mạng hoặc nền TDTTmới,mà nền tảng xã hội làphong trào

khỏe vì nước do Chủ tịch Hồ Chí Minh khởi xướng khác về bảnchất

Để có sức khoẻ cho mọi người, ngoài việc cải thiện đờisống, phòng bệnh và trị bệnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh khuyếnkhích toàn dân tập thể dục, rèn luyện thân the thường xuyên

Do đó phát triển phong trào toàn dân tập luyện là mục tiêu cơbản của TDTT cách mạng Nếu xa rời mục tiêu cơ bản này thìkhông còn là TDTT cách mạng nữa Quá trình thực hiện mục

Trang 11

tiêu cơ bản của TDTT cách mạng cũng là quá trình phấn đấuthực hiện "Dân cường, nước thịnh" Mỗi người rèn luyện sứckhoẻ trong phong trào TDTT cách mạng là một biểu hiện củalòng yêu nước

Giáo dục thể chất học đường và thể thao thi đấu, song docuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vàongày 19 tháng 12 năm 1946, TDTT cách mạng đã phải tạm thờilắng xuống Tuy vậy ở chiến khu Việt Bắc, TDTT cách mạng vẫnđược duy trì và phát triển ở mức độ nhất định Bác Hồ luôn luôn

là tấm gương sáng về tinh thần tập luyện trong phong tràoTDTT cách mạng năm 1946 và cả trong phong trào rèn luyệnsức khỏe ở chiến khu Việt Bắc suốt thời kỳ kháng chiến chốngthực dân Pháp Người không chỉ tập luyện thường xuyên mà cònquan tâm, động viên cán bộ, chiến sĩ tích cực rèn luyện sứckhỏe Bác Hồ từng hướng dẫn các Bộ trưởng, Thứ trưởng trongChính phủ tập võ, nhiều lần Người hướng dẫn và làm động tácmẫu cho các chiến sĩ trẻ tập thể dục và luyện võ thuật Bác cònkhuyến khích cán bộ của các cơ quan Chính phủ, bộ đội của cácđơn vị bảo vệ chiến khu và các chiến sĩ thuộc đơn vị cảnh vệ ởViệt Bắc tổ chức tập luyện, giao lưu bóng chuyền vào mỗi buổichiều hay những ngày nghỉ, ngày Tết Nguyên Đán

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng

nổ, nhiều người trong số các học viên đó đã lên đường ra chiếntrường tham gia kháng chiến Sau hoà bình lập lại ở miền Bắcnước ta, họ trở về với các hoạt độngTDTT Nhiềungười trong số họ là cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giáo viênTDTT có năng lực và tâm huyết phục vụ sự nghiệp phát triển

Trang 12

Giáo dục thể chất là quá trình giải quyết những nhiệm vụgiáo dục, giáo dưỡng mà đặc điểm của quá trình này là tất cảcác dấu hiệu chung của quá trình sư phạm, vai trò chỉ đạo củanhà sư phạm, tổ chức hoạt động tương ứng với các nguyên tắc

sư phạm nhằm hoàn thiện thể chất, nhân cách, năng lực vậnđộng và nâng cao khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ của conngười

Giáo dục thể chất bao gồm GDTC và hoạt động TDTT nội,ngoại khóa của HSSV GDTC trong trường học là chế độ giáo dụcbắt buộc nhằm tăng cường sức khoẻ, phát triển thể chất, gópphần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáodục toàn diện cho người học Nhà nước khuyến khích và tạo mọiđiều kiện phát triển các hoạt động TDTT ngoại khóa, tự chọn…

Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT qui định: GDTC trongtrường học là hoạt động giáo dục bắt buộc nhằm giáo dục, bảo

vệ và tăng cường sức khoẻ, phát triển thể chất góp phần hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàndiện cho HSSV

Chương trình GDTC được thực hiện từ mầm non đến đại

Trang 13

học, bao gồm các bài tập thể chất, các môn thể thao, trò chơivận động và giải trí Qua đó giúp người học phát triển về trí tuệ,thể chất, tinh thần, đạo đức, nhằm từng bước nâng cao trình độvăn hóa thể chất và thành tích thể thao của HSSV, góp phầnphát triển sự nghiệp TDTT của đất nước, đáp ứng yêu cầu giaolưu quốc tế về TDTT.

Giáo dục thể chất được thực hiện trong giờ học môn thểdục, sức khoẻ và các hoạt động thể dục, thể thao trong trườnghọc; bao gồm:

- Giờ học nội khoá: Giờ học môn thể dục, sức khoẻ theochương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với cácbậc học, cấp học

- Hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạchcủa nhà trường và các cấp quản lý giáo dục:

+ Tự luyện tập, luyện tập có hướng dẫn và theo nội dung

TC rèn luyện thân thể áp dụng cho từng lứa tuổi, luyện tập cácmôn TT có trong chương trình thi đấu của Hội khỏe Phù Đổng,Đại hội TDTT, HSSV chuyên nghiệp trong và ngoài nước

+ Luyện tập trong các câu lạc bộ thể dục, thể thao hoặccác trung tâm thể dục, thể thao trong và ngoài nhà trường

+ Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục, thểthao của trường, địa phương, ngành và quốc gia

Theo Nghị quyết số 16/NQ – CP ngày 14/1/2013 của ChínhPhủ, Về việc Ban hành Chương trình hành động của Chính phủthực hiện Nghị quyết số 08 NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bướcphát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020, có nêu rõ: Đổi mới

Trang 14

chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục ýchí, đạo đức, quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sốngcủa HSSV; thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa vàphát triển mạnh các hoạt động TDTTNK của HSSV; tiếp tục pháttriển các trường lớp năng khiếu TT để phát hiện, đào tạo tàinăng TT quốc gia.

TDTT trường học bao gồm GDTC và hoạt động TDTTNK chongười học

Các chương trình, đề án trọng điểm trong “Quy hoạch pháttriển TDTT VN giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm

2030” gồm: Chương trình xây dựng pháp luật; Quy hoạch,

chương trình, đề án trọng điểm gồm: Chương trình tổng thểnâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam từ 2010 – 2030,Quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020định hướng đến 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia về TDTTgiai đoạn 2011 – 2020

1.3 Khái niệm phát triển thể chất

Thể chất chỉ chất lượng thân thể con người Đó là nhữngđặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơthể được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điềukiện sống (bao gồm cả giáo dục và rèn luyện)

Năng lực thể chất bao gồm thể hình, khả năng chức năng

và khả năng thích ứng

Thể hình: Đó là hình thái, cấu trúc cơ thể, bao gồm trình độphát triển, những chỉ số tuyệt đối về hình thái và tỷ lệ giữachúng cùng tư thế Còn năng lực thể chất lại chủ yếu liên quanđến những khả năng chức năng của hệ thống, cơ quan trong cơ

Trang 15

thể, thể hiện chính qua hành cơ bắp Nó bao gồm các tố chấtvận động và những năng lực cơ bản của con người Khả năngthích ứng chỉ trình độ (năng lực) thích ứng chủ yếu về chứcnăng của cơ thể con người với hoàn cảnh bên ngoài, bao gồm

cả sức đề kháng đối với các bệnh tật Còn trạng thái thể chấtchủ yếu nói về tình trạng cơ thể thông qua một số dấu hiệu vềthể tạng, được xác định bằng cách đo tương đối đơn giản vềchiều cao cân nặng, vòng ngực, dung tích sóng, lực tay, chân,lưng trong một thời điểm nào đấy

Đặc trưng của sự phát triển thể chất phụ thuộc nhiều vàocác nguyên nhân tạo thành (điều kiện bên trong và bên ngoài)

và sự biến đổi của nó theo một số quy luật về tính di truyền vàkhả biến, sự phát triển theo lứa tuổi và giới tính, sự thống nhấtgiữa cơ thể và môi trường, giữa hình thức - cấu tạo và chứcnăng cơ thể

Bài tập:

Bài tập TDTT là những hoạt động vận động chuyên biệt docon người sáng tạo ra một cách có ý thức, có chủ đích phù hợpvới các quy luật GDTC Người ta dùng chúng để giải quyếtnhững nhiệm vụ GDTC, đáp ứng những yêu cầu phát triển thểchất và tinh thần của con người

Trang 16

mềm dẻo và năng lực phổi hợp vận động".

Còn theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn thì thể lực chung có thể được hiểu là: "Những tiền đề chung rộng rãi về thể

lực để có thể đạt kết quả tốt trong hoạt động hoặc trong một sốhoạt động nào đó

Tuy các tác giả trên có cách trình bày khác nhau nhưngđều hàm chứa những nội hàm cơ bản là:

Thể lực chung là năng lực của chức năng và năng lực vậnđộng của cơ thể Thể lực chung gồm các tố chất thể lực chung:nhanh, mạnh, bền, khéo, dẻo Nó là nền tảng rộng rãi cho cáchoạt động của cơ thể

Thể lực chuyên môn:

Cũng theo Nôvicôp và Viên Dĩ Dân thì thể lực chuyên môn

là các tố chất thể lực được gắn liền với kỳ thuật chuyên môn,yêu cầu thi đấu chuyên môn và phục vụ trực tiếp cho việc nâng

cao thành tích chuyên môn cho HỌC SINH "Thể lực chuyên môn của các môn thể thao có kỹ thuật, luật lệ thỉ đẩu khác nhau thì sẽ khác nhau Thể lực chuyên môn được xây dựng trên nền tảng của thể lực chung".

Còn theo tác giả Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn thì thể

lực chuyên môn là: "Thể lực chỉ nhằm phục vụ cho yêu cầu

chuyên biệt hẹp theo từng nghề, từng môn thể thao, thậm chỉtừng động tác kỹ thuật trong từng tình huống cụthể, thường

được đặt trên nền và sau chuẩn bị thể lực chung" Rõ ràng các khái niệm của tác giả Nga, Trung Quốc và Việt Nam có cùng chung hàm nghĩa đó là:

Thể lực chuyên môn chỉ phục vụcho yêu cầu chuyên biệt

Trang 17

của môn chuyên sâu.

Thể lực chuyên môn chỉ có thể được phát triển tốt trên nềntảng của thể lực chung đồng thời được phát triển sau khi đãphát triển thể lực chung

1.3.1 Huấn luyện thể lực chung

Huấn luyện thể lực chung (còn gọi là quá trình giáo dụccác tố chất thể lực chung và chuyên môn) là một quá trình tácđộng liên tục, thường xuyên và theo kế hoạch sắp xếp hợp lýbằng những bài tập TDTT nhằm phát triển các mặt chất lượng

và khả năng vận động Quá trình ấy tác động sâu sắc đối với hệthần kinh, cơ bắp cũng như đối với các cơ quan nội tạng của conngười

Thông thường tố chất thể lực được chia thành 5 loại cơbản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng mềm dẻo, khảnăng phối hợp vận động (khả năng linh hoạt)

Hiện nay tồn tại rất nhiều quan điểm về huấn luyện thểlực, song em cho rằng hệ thống các quan điểm của giáo sư -HLV Công Huân CHLB Nga N.G.Ozolin trình bày trong cuốn "Hệthống huấn luyện thể thao hiện đại - Nxb TDTT Matxcơva 1970"

là đầy đủ hơn cả Tác giả cho rằng: Quá trình huấn luyện thể lực

là việc hướng đến củng cố các hệ thống cơ quan của cơ thể,nâng cao khả năng chức phận của chúng, đồng thời là việc pháttriển các tố chất vận động (sức nhanh, sức mạnh, sức bền,mềm, dẻo, khéo léo)

Điểm đặc biệt của quá trình chuẩn bị thể lực chung là phảicủng cố được những điểm còn yếu trong cơ thể, những cơ quanchậm phát triển

Trang 18

Qua tham khảo các nguồn tư liệu, các công trình nghiên cứukhoa học của nhiều chuyên gia đầu ngành lĩnh vực lý luận vàphương pháp huấn luyện thể thao trong nước: GS Lê Văn Lầm,PGS Lê Bửu, PGS Dương Nghiệp Chí, PGS Phạm Trọng Thanh,PGS Nguyễn Toán, PTS Nguyễn Thế Truyền, PTS Phạm Danh

Tốn Chúng ta thấy các nhà khoa học đều cho rằng "Quá trình huấn luyện thể lực cho người tập là hướng đến việc củng cố và nâng cao khả năng chức phận của hệ thống cơ quan trước lượng vận động thể lực (bài tập thể chất) và như vậy đồng thời

đã tác động đến quá trình phát triển của các tố chất vận động".

Đây có thể coi là điểm có xu hướng sư phạm trong quá trìnhgiáo dục các tố chất vận động

Quan điểm khác theo xu hướng y sinh học mà em ghi nhậncủa các nhà khoa học Việt Nam: PTS Nguyễn Ngọc Cừ, PTS PhanHồng Minh, PGS Lưu Quang Hiệp, PGS Trịnh Hùng Thanh, PGS

Nguyễn Kim Minh, PTS Lê Quý Phượng "Nói đến huấn luyện thể lực chung trong thể thao là nói tới cơ thế người tập dưới tác động của tập luyện được biếu hiện ở năng lực hoạt động cao hay thấp ".

Đồng thời em thấy một số chuyên gia Việt Nam đề cập vấn

đề này dưới góc độ tâm lý, PGS Phạm Ngọc Viễn, PGS Lê Văn Xem cho rằng: "Quả trình chuẩn bị thể lực chung là quá trình

giải quyết khó khàn liên quan đến việc thực hiện các hành động

kỹ thuật và sự phù hợp những yểu tổ tâm lý trong hoạt động tậpthể và thỉ đẩu "

Qua các ý kiến nêu trên, em nhận thấy chuẩn bị thể lựcchung sự tác động có hướng đích của lượng vận động (bài tập

Trang 19

thể chất) đến người tập nhằm hình thành và phát triển lên mộtmức độ mới của khả năng vận động biểu hiện ở sự hoàn thiệncác năng lực thể chất, đồng thời còn nhằm nâng cao khả nănghoạt động của các cơ quan chức phận tương ứng với các nănglực vận động của người tập, nâng cao các yếu tố tâm lý trướchoạt động đặc trưng của mỗi môn thể thao.

Hoạt động thể lực rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vàocông suất hoạt động cơ cấu động tác và thời gian gắng sức Mỗimột dạng hoạt động đồng thời đòi hỏi cơ thể phải thể hiện khảnăng hoạt động thể lực của mình về một mặt nào đó Như vậykhả năng hoạt động thể lực có thể phát triển các mặt khác nhaucủa năng lực hoạt động thể lực Các mặt khác nhau đó của khảnăng hoạt động thể lực được gọi là các tố chất thể lực (tố chấtvận động) Dựa trên quan điểm tố chất thể lực em đi sâu vàođặc điểm của từng tố chất Và dựa trên cơ sở sinh lý, lý luận vàphương pháp TDTT

Trang 20

Có thể sử dụng cả hoạt động và tĩnh lực để phát triển sứcmạnh Cho các cơ tập luyện theo chế độ đẳng trường với lựccăng cơ tối đa sẽ làm cho sức mạnh của cơ tăng cao.

1.3.3 Tổ chất sức nhanh

Đó là khả năng của con người hoàn thành một hoạt độngvận động với khoảng thời gian ngắn nhất trong điều kiện đượcquy định

Trong hoạt động TDTT tố chất sức nhanh quy định chủ yếuđặctính tốc độ động tác cũng như thời gian phản ứng vận động

Người ta phân biệt 3 hình thức đơn giản biểu hiện sứcnhanh như:

Thời gian tiềm phục của phản ứng vận động

Tốc độ động tác đơn (với lượng đối kháng bên ngoài nhỏ).Tân Số động tác

Theo quan điểm sinh lý, về thời gian tiềm phục của phảnứng vận động gồm năm thành phần:

Xuất hiện hưng phấn trong cơ quan cảm thụ

Dần truyền hưng phấn hệ thần kinh trung ương

Truyền hưng phấn trong tổ chức lưới hình thành tín hiệu lytâm

Truyền tín hiệu từ hệ thần kinh trung ương tới cơ

Hưng phấn cơ và cơ hoạt động tích cực

Trong đó giai đoạn thứ 3 chiếm nhiều thời gian nhất.Những động tác được thực hiện với tốc độ tối đa khác với độngtác chậm về đặc điểm sinh lý sự khác biệt cơ bản thể hiện ởchỗ: Khi thực hiện với tốc độ tối đa thì khả năng điều chỉnh bằngcảm giác trong tiến trình thực hiện động tác sẽ gặp nhiều khó

Trang 21

khăn Do đó, với tốc độ cao khó có thể thực hiện động tác thậtchính xác Trong các động tác rất nhanh và thực hiện với tần sốcao Động năng được truyền cho bộ phận nào đó có thể sau đó

nó bị tiêu phí ở các cơ đối kháng tham gia hoạt động và truyềncho bộ phận này gia tốc theo hướng ngược lại, trong động táctốc độ lớn hoạt động của cơ diễn ra trong thời gian ngắn đếnmức không kịp co lại nhiều và thực tế cơ hoạt động the chế độđẳng trường Người ta thừa nhận rằng tần số động tác phụthuộc vào tính linh hoạt của quá trình thần kinh - tức là phụthuộc vào tốc độ chuyển trạng thái hưng phấn - với chế độ củakhu vận động

Do thời gian hoạt động đó cuối cùng bị giới hạn bởi sự xuấthiện của mệt mỏi, nên sức bền còn có thể nói là năng lực của cơthể chống lại mệt mỏi trong hoạt động nào đó Như vậy, kháiniệm sức bền luôn liên quan đến khái niệm mệt mỏi

Trong hoạt động thể lực sức bền đảm bảo cho người tậpđạt được cường độ tốt nhất (tốc độ, dùng lực, nhịp độ thi đấu,

sử dụng sức lực) trong thời gian vận động kéo dài Tương ứngkhả năng huấn luyện của mình Sức bền còn đảm bảo chấtlượng động tác cao và giải quyết hoàn hảo kỳ - chiến thuật tốt ở

Trang 22

cuối cuộc thi đấu và khi vượt qua một khối lượng vận động lớntrong tập luyện Và khả năng chịu đựng lượng vận động củangười tập Sức bền phát triển tốt là một điều kiện quan trọng đểhồi phục nhanh sức bền gồm có: sức bền chung và sức bềnchuyên môn.

Sức bền chung: là sức bền trong các hoạt động kéo dài,với cường độ thấp Có sự tham gia của phần lớn hệ cơ

Sức bền chung có khả năng chuyển từ hoạt động này sanghoạt động khác tức là khi được nâng cao trong một loại bài tậpnào đó, nó có khả năng biểu hiện trong các loại bài tập khác cócùng tính chất Điều này có ý nghĩa thực tiễn quan trọng Đểnâng cao sức bền chung của HỌC SINH ở một môn nào đó cóthể sử dụng nhiều hình thức bài tập khác nhau

Sức bền chuyên môn: là năng lực duy trì khả năng vậnđộng cao trong những loại hình bài tập nhất định

Sức bền trong từng loại bài tập có tính chuyên biệt phụthuộc vào những nhân tố khác nhau, đặc biệt là phụ thuộc vàomức độ hoàn thiện kỳ thuật Do đó, khi nâng cao sức bềnchuyên môn trong một loại bài tập xác định nào đó thì hầu nhưkhông có tác dụng làm tăng sức bền chuyên môn trong một loạibài tập khác, tức là đây hầu như không có sự chuyển của sứcbền, có thể xảy ra hay không tùy thuộc vào cơ chế cung cấpnăng lượng trong vận động, đặc điểm các tố chất vận động củabài tập, tác dụng tương hỗ của kỹ năng, kỹ xảo vận động, sứcbền nói chung rất cần thiết cho con người

Vì sức bền luôn là thành phần của nhân tố thành tích thểlực, nên nó quan hệ chặt chẽ với các tố chất thể lực như sức

Trang 23

mạnh, sức nhanh Những mối quan hệ này được thể hiện bằngcác tố chất như: sức mạnh bền, sức nhanh bền Như vậy, có thểnói rằng sức bền rất đa dạng nó đặc trưng cho các môn thểthao.

1.3.5 Tổ chất mềm dẻo

Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn.Biên độ tối đa củng động tác là thước đo của năng lực mềmdẻo

Năng lực mềm dẻo được chia làm hai: mềm dẻo tích cực vàmềm dẻo thụ động

Mềm dẻo tích cực: là năng lực thực hiện động tác với biên

độ lớn ở các khóp nhờ sự nỗ lực của cơ bắp

Mềm dẻo thụ động: là năng lực thực hiện động tác với biên

độ lớn của các khóp nhờ tác động của ngoại lực như: trọnglượng của cơ thể, lực ấn ép của HLV hoặc bạn tập

Mềm dẻo là tiền đề quan trọng để đạt được yêu cầu chấtlượng và số lượng động tác Nếu năng lực mềm dẻo không đượcphát triển đầy đủ sẽ dẫn đến những hạn chế và khó khăn trongquá trình phát triển năng lực thể thao

1.3.6 Tố chất khéo léo (năng lực phối hợp vận động) :

Theo TS Lê Văn Xem đó là khả năng tiếp thu nhanh kỹnăng vận động, những động tác mới học và năng lực chuyểnhóa hoạt động vận động phù hợp với yêu cầu của tình huống đãthay đổi

Khéo léo là một tố chất thể lực tổng hợp, có thể định nghĩatheo nhiều cách khác nhau Có quan điểm cho rằng: "Khéo léo

là năng lực định hướng và phản ứng nhanh chóng khi có tình

Trang 24

huống nảy sinh Quan niệm khác lại cho rằng: Khéo léo là khảnăng phối hợp động tác tốt của người tập trong các hoạt độngvận động Cho dù hiểu khéo léo theo các góc độ khác nhau,song người ta đều thừa nhận tố chất này bao hàm trong đónhiều năng lực thành phần để tạo nên khả năng phối hợp vậnđộng cao.

Phương pháp chủ yếu để phát triển các khả năng phối hợpvận động là luyện tập thường xuyên các bài tập thể chất (bàitập kỳ thuật) với thay đổi kết cấu, độ khó, tốc độ, nhịp điệu bàitập, rèn luyện các năng lực cảm giác không gian và thời gian

Đa dạng hóa việc thực hiện động thác, thay đổi điều kiện bênngoài, thay đổi cách thu nhận thông tin Cũng như góp phầngiáo dục có hiệu quả khả năng phối hợp động tác

1.4 Những thay đổi trạng thái cơ thể của người tập thể dục thể thao

Trạng thái tốt Trạng thái xấuSắc mặt Mặt hồng sáng,

da không bóng

Mặt tái hoặc đỏ rựcBiểu hiện Bình tĩnh, tự tin,

mắt sáng

Sợ hãi, uể oải, lo lắng, buồn rầu

Mồi hôi Xuất hiện mồ hôi Mồ hôi ra nhiều

Thở Thở sâu có nhịp Thở không sâu, đứt

quãng, thở cả bằng miệngKhả năng phối

hợp vận động

Động tác tự tin, thăng bằng tốt

Kém phối hợp vận động, mất thăng bằng

Trang 25

CHƯƠNG 2: MỤC ĐÍCH – NHIỆM VỤ - PHƯƠNG PHÁP – ĐỐI TƯỢNG VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu một số bài tập nhằm nâng cao thể lực cho họcsinh lớp 10 trường trung học phổ thông Việt Đức tỉnh Đăk lăk,học kỳ II năm học 2015 – 2016

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra, đề tài cần giảiquyết các nhiệm vụ sau:

♦ Nhiệm vụ 1 : Đánh giá thực trạng thể lực học sinh lớp

10 trường THPT Việt Đức tỉnh Đăk lăk, học kỳ II năm học 2015 –2016

♦ Nhiệm vụ 2 : Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập nhằmnâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường THPT Việt Đức tỉnhĐăk lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016

♦ Nhiệm vụ 3 : Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tậpnâng cao thể lực cho học sinh lớp 10 trường THPT Việt Đức tỉnhĐăk lăk, học kỳ II năm học 2015 – 2016

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu có liên quan

Là phương pháp được sử dụng phổ biến, thực hiện bằngcách tham khảo tư liệu từ sách, báo, tài liệu trong và ngoàinước Qua đó nhằm tổng hợp nhiều vấn đề có ý nghĩa khoa họcliên quan đến đề tài

Các tài liệu tham khảo bao gồm : Các văn kiện, nghị quyếtcủa Đảng và Nhà nước, các văn bản pháp quy có liên quan đến

Trang 26

công tác giáo dục thể chất cho học sinh phổ thông, sách giáokhoa, các đề tài nghiên cứu liên quan của các tác giả, các nhànghiên cứu trong và ngoài nước.

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Thông qua phỏng vấn bằng phiếu nhằm tìm hiểu thu thậpcác thông tin cần thiết về thực trạng công tác giáo dục thể chất,công tác giảng dạy và tập luyện thể dục thể thao trong nhàtrường

2.3.3 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Dùng để kiểm tra, đánh giá chỉ tiêu về hình thái và thể lựctheo tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên của Bộ giáodục và Đào tạo, bao gồm các test như sau :

Cách tính thành tích : Lấy kết quả lần cao nhất, chính xácđến 0,1 kg

2.3.3.2 Nằm ngửa gập bụng ( số lần/30 giây)

Mục đích : Đánh giá sức mạnh cơ bụng

Yêu cầu dụng cụ : Đệm cao su hoặc ghế băng, trên sân cỏbằng phẳng, sạch sẽ

Yêu cầu kỹ thuật động tác : Người được kiểm tra ngồi chân

co 90° ở đầu gối, hai bàn chân sát sàn Một học sinh khác hỗ trợ

Trang 27

bằng cách hai tay giữ phần dưới cẳng chân, nhằm không chobàn chân người được kiểm tra tách tra khỏi sàn.

Cách tính thành tích : Mỗi lần ngả người, co bụng được tínhmột lần Tính số lần đạt được trong 30 giây

2.3.3.3 Bật xa tại chỗ (cm)

Mục đích : Đánh giá sức mạnh bộc phát

Yêu cầu dụng cụ : Thảm cao su giảm chấn, kích thước1x3m ( nếu không có thảm chấn có thể thực hiện trên nền đất,cát mềm )

Yêu cầu kỹ thuật động tác : Người được kiểm tra hai chân

mở rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn, khi bậtnhảy và khi tiếp đất, hai chân tiến hành cùng lúc Thực hiện hailần nhảy

Cách tính thành tích : Kết quả đo được tính bằng độ dài từvạch xuất phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân Lấy kết quảlần cao nhất, đơn vị tính là cm

2.3.3.4 Chạy 30m xuất phát cao

Mục đích : Đánh giá sức mạnh

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ : Đồng hồ bấm giây, đường chạythẳng có chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m Kẻ vạchxuất phát và vạch đích, đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờhiệu ở hai đầu đường chạy Sau đích có khoảng trống ít nhất10m để giảm tốc độ sau khi về đích

Cách tính thành tích : Thành tích chạy được xác định làgiây

Trang 28

2.3.3.5 Chạy con thoi 4x10m (giây)

Mục đích : Đánh giá khả năng phối hợp vận động và sứcnhanh

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ : Đường chạy có kích thước 10 x1,2m bằng phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn bị để quayđầu, hai đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất là 2m Dụng

cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài, bốn vật chuẩn bị đánhdấu bốn góc đường chạy

Yêu cầu kỹ thuật động tác : Người được kiểm tra thực hiện

ở tư thế xuất phát cao Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần mộtchân chạm vạch, nhanh chóng quay 180° chạy trở về vạch xuấtphát và sau khi chân lại chạm vạch xuất phát thì lại quay trở lại.Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường, tổng số 4 lần 10mvới 3 lần quay Quay theo chiều trái hay phải là do thói quencủa từng người Thực hiện 1 lần

Cách tính thành tích : Thành tích chạy được xác định làgiây

2.3.3.6 Chạy tùy sức 5 phút (mét)

Mục đích : đánh giá sức bền chung

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ : Đường chạy dài ít nhất 52m,rộng ít nhất 2m, hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài haiđầu giớ hạn có khoảng trống ít nhất 1m để chạy quay vòng.Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật chuẩn bị quayvòng, trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần

lẻ quãng đường (± 5cm) sau khi hết thời gian chạy THiết bị đogồm có đồng hồ bấm giây, số đeo và tích – kê ghi số ứng vớimỗi số đeo

Trang 29

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện

ở tư thế xuất phát cao (tay cầm một tich – kê ứng với số đeo ởngực) Khi chạy hết đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vậtchuẩn và chạy lặp lại trong thời gian 5 phút.Khi hết giờ, ngườiđược kiểm tra lập tức thả tích – kê của xuông ngay nơi chân tiếpđất, thực hiện một lần

Cách tính thành tích : đơn vị đo quãng đường chạy được làmét

2.3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp này được tiến hành theo hình thức so sánhsong song nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng

Nhóm thực nghiệm : 60 học sinh lớp 10 (30 nam, 30 nữ).Nhóm đối chứng : 60 học sinh lớp 10 (30 nam, 30 nữ)

Tất cả học sinh trên đều không mắc các bệnh liên quanđến tim mạch, hệ hô hấp và không bị khuyết tật hệ vận độnghoặc khó khăn trong việc điều khiển hệ vận động

Nội dung chương trình thực nghiệm : Các bài tập nhằmnâng cao thể lực cho sinh lớp 10, được đưa vào lồng ghép vớinội dung tập luyện chính khóa được biên soạn mới

Nhóm đối chứng : tập luyện theo chương trình sẵn có củanhà trường

Nhóm thực nghiệm : tập luyện theo chương trình mới biênsoạn

Điều kiện tập luyện của 2 nhóm là như nhau Cả 2 nhómđều có giáo viên hướng dẫn tập luyện Thời gian thực nghiệmtrong 1 học kỳ (học kỳ II)

Ngày đăng: 18/05/2018, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Phạm Tuấn Phượng( 1994 )“ đo đạc thể hình“ NXB TDTT” Sách, tạp chí
Tiêu đề: đo đạc thể hình“ NXB TDTT
Nhà XB: NXB TDTT”
1. Giáo trình thể dục thể thao giải trí –NXB TDTT–GS.TS Dương Nghiệp Chí.TS Lương Kim Chung,TS Lê Tấn Đạt biên soạn Khác
2. Bộ văn hóa thể thao du lịch,chiến lược phát triển TDTT Việt Nam Khác
3. GS.TS Lê Văn Lẫm,TS Phạm Xuân Thành( 2007 )“Giáo trình Đo Lường TDTT “ NXB TDTT Khác
5. Nguyễn Toán,Phạm Danh Tốn( 2006 )“Lý luận và phương pháp TDTT“ NXB TDTT Khác
6. Phương pháp giảng dạy thể dục thể thaotrong trường trung học phổ thông - Phó giáo sư - Phó tiến sĩ Trịnh Trung Hiếu - Nhà xuất bản TDTT Hà Nội- Năm 1999 Khác
7. Tuyển tập nghiên cứu khoa học thể dục thể thao - Trường đại học thể dục thể thao I - nhà xuất bản TDTT Hà Nội - 1997 Khác
8. Văn bản chỉ đạo công tác Giáo dục the chất trong nhà trường các cấp - Bộ giáo dục và đào tạo (vụ giáo dục thể chất) - 1994 Khác
9. Lý luận và phương pháp Thể dục Thể thao - Trường đại học thể dục thể thao I , Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn - NXB TDTT Hà Nội - 2000 Khác
10. Phương pháp nghiên cứu khoa học Thể dục Thể thao - Nguyễn Xuân Sinh - NXB TDTT Hà Nội - 1999 Khác
11. Hướng dẫn thực hiện chuấn kiến thức, kỹ năng môn Thể dục trung học phổ thông - Bộ Giáo Dục và Đào Tạo - NXB giáo dục việt nam - 2010 Khác
12. Bác Hồ với TDTT Việt Nam - NXB TDTT Hà Nội Ban Bí thư Trung ương Đảng - 2005.- 54 - Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w