Thị trường ngành công nghệ thông tin CNTT Việt Nam Với dân số đông trên 86 triệu dân và 22 triệu trong số đó thuộc giới học sinh - sinh viên, thị trường Việt Nam hứa hẹn rất nhiều tiềm
Trang 1- -
THUYẾT MINH
KẾ HOẠCH MỞ RỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
MÁY TÍNH
ĐỊA ĐIỂM : 462/2 NGUYỄN TRI PHƯƠNG, PHƯỜNG 9, QUẬN 10, TP.HCM CHỦ ĐẦU TƯ : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VIỄN NHÂN
Trang 3I.1 Tình hình chung kinh tế Việt Nam 4
I.2 Thị trường ngành công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam 4
I.3 Phân tích SWOT 5
I.3.1 Những điểm mạnh (Strength) 5
I.3.2 Những điểm yếu (Weakness) 6
I.3.2 Những cơ hội (Opportunity) 6
I.3.2 Những thách thức (Threatening) 6
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP 7
I.1 Mô tả doanh nghiệp 7
I.2 Mục tiêu của doanh nghiệp 7
I.3 Sản phẩm- Dịch vụ 8
I.4 Thị trường và khách hàng mục tiêu 8
I.4.1 Thị trường mục tiêu 8
I.4.2 Khách hàng mục tiêu 8
CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH KINH DOANH 10
III.1 Kế hoạch tiếp thị - bán hàng 10
III.2 Kế hoạch phát triển thị trường 11
III.3 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp 11
III.3.1 Kế hoạch quản lý 11
III.3.2 Chiến lược sản phẩm 12
PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 14
CHƯƠNG I: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 15
I.1 Cơ sở lập tổng mức đầu tư 15
I.2 Nội dung tổng mức đầu tư 15
I.2.1 Nội dung 15
I.2.2 Kết quả tổng mức đầu tư 16
CHƯƠNG II: VỐN ĐẦU TƯ 17
II.1 Nguồn vốn đầu tư 17
II.1.1 Cấu trúc nguồn vốn và phân bổ vốn đầu tư 17
II.1.2 Tiến độ đầu tư và sử dụng vốn 17
II.1.3 Nguồn vốn thực hiện 17
II.2 Phương án hoàn trả vốn vay 18
CHƯƠNG III: HIỆU QUẢ KINH TẾ -TÀI CHÍNH 21
III.1 Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 21
III.2 Tính toán chi phí 21
III.3 Doanh thu từ dự án 22
III.4 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 24
III.5 Đánh giá hiệu quả và triển vọng đầu tư của dự án 26
KẾT LUẬN 27
I.1 Kết luận 28
Trang 4KẾ HOẠCH KINH DOANH
KHAI MINH
Chipsetbgia.com
Tp.Hồ Chí Minh - Tháng 12 năm 2011
Trang 5CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
I.1 Tình hình chung kinh tế Việt Nam
Theo báo cáo Tổng cục Thống kê, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước
(GDP) 10 tháng đầu năm 2011 ước đạt 78.032 tỷ USD tăng 34.6%, trong đó khu vực kinh tế trong nước ước đạt 34.832 tỷ USD tăng 30.4%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt
43.200 tỷ USD tăng 38.1%
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu đều tăng: dệt may ước đạt 11.693 tỷ USD tăng
29.4%; dầu thô 6.118 tỷ USD tăng 53.5%; thủy sản 4.926 tỷ USD tăng 22.8%; gạo 3.216 tỷ USD tăng 17.3%; điện tử máy tính 3.148 tỷ USD tăng 8.7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 3.161 tỷ USD tăng 27.7%; gỗ và sản phẩm gỗ 3.195 tỷ USD tăng 16,2%; cà phê 2.269
tỷ USD tăng 59.2%; cao su 2.603 tỷ USD tăng 55.7%; sản phẩm mây tre cói thảm ước 159 triệu USD giảm 4.7%
Tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2011 ước đạt 86.422 tỷ USD tăng
27.2%, trong đó khu vực kinh tế trong nước ước đạt 48.127 tỷ USD tăng 25.6%; khu vực có
vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 38.294 tỷ USD tăng 29.2%
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu phục vụ sản xuất và đời sống đều tăng: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác ước 12.502 tỷ USD tăng 13.4%; xăng dầu 8.555 tỷ USD tăng 65,5%; sắt thép 5.074 tỷ USD tăng 0.7%; điện tử máy tính linh kiện 5.647 tỷ USD tăng 37.7%; nguyên phụ liệu dệt, may, giày dép ước 2.444 tỷ USD tăng 14.4%; sợi dệt 1.289 tỷ
USD tăng 43.1%; ô tô 2.572 tỷ USD tăng 10.6%; gỗ nguyên liệu và sản phẩm 1.115 tỷ USD tăng 18.4%
Nhập siêu hàng hóa 10 tháng đầu năm 2011 ước 8.4 tỷ USD bằng 10.8% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu
Số liệu thống kế hàng hóa nhập khẩu 9 tháng đầu năm 2011: Xuất khẩu sản phẩm gỗ: 2.830 triệu USD; xuất khẩu mây, tre, cói, thảm: 144 triệu USD; Nhập khẩu gỗ nguyên liệu
và sản phẩm: 1.094 triệu USD
I.2 Thị trường ngành công nghệ thông tin (CNTT) Việt Nam
Với dân số đông trên 86 triệu dân và 22 triệu trong số đó thuộc giới học sinh - sinh viên, thị trường Việt Nam hứa hẹn rất nhiều tiềm năng và cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp công nghệ Do đó, thị trường CNTT Việt Nam được dự báo sẽ có tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 16% trong giai đoạn 2011-2015 Thị trường CNTT có thể tiếp cận được cho các sản phẩm và dịch vụ CNTT được dự kiến đạt 4.1 tỷ USD vào năm 2015
Vừa qua, Chính phủ Việt Nam đã cam kết đầu tư 8.5 tỷ USD vào lĩnh vực CNTT và viễn thông trong mười năm tiếp theo Trong khi đó, chiến dịch của chính phủ nhằm thu hút thêm nhiều công ty công nghệ thông tin nước ngoài đầu tư vào Việt Nam mới nhận được một
cú huých với thông báo hãng Hewlett-Packard (HP) sẽ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam vào đầu năm 2011 Chính phủ hy vọng đến năm 2015 sẽ thu hút được 5
tỷ USD đầu tư nước ngoài vào ngành CNTT Chính phủ Việt Nam đã công bố các kế hoạch đầy tham vọng cho việc phát triển ngành CNTT của đất nước Các kế hoạch này nêu rõ chỉ
Trang 6tiêu về doanh thu cho lĩnh vực này là từ 17 – 19 tỷ USD trong năm năm tiếp theo, bao gồm các khoản đầu tư lớn để phát triển các trung tâm sản xuất phần mềm, dịch vụ, phần cứng và điện tử Doanh thu dự kiến đạt 2 tỷ USD từ bán phần mềm, 12.5 tỷ USD từ phần cứng, 2 tỷ USD từ nội dung kỹ thuật số và 1.5 tỷ USD từ các dịch vụ CNTT
Bên cạnh đó, Việt Nam có khoảng 10,000 doanh nghiệp hiện đang được cấp phép cung cấp các dịch vụ CNTT, nhưng chỉ một phần ba là thực sự hoạt động Bộ Công thương hiện đang xây dựng một nghị định dự thảo để vạch ra các chính sách nhằm giúp ngành CNTT phát triển Nghị định này sẽ quy định thủ tục và các yêu cầu hoạt động cho các công
ty cung cấp dịch vụ CNTT
Hiện nay, doanh thu từ thị trường phần cứng máy tính của Việt Nam có giá trị khoảng 1.7 tỷ USD Mỹ trong năm 2011, tăng so với mức ước tính 1.5 tỷ USD trong năm 2010 Thị trường máy tính Việt Nam trong năm 2011 tăng trưởng khoảng 13% sau khi thị trường có những dấu hiệu phục hồi trong năm 2010
Tỷ lệ sở hữu máy tính cá nhân ở Việt Nam ước đạt khoảng 15% trong năm 2010 Ước tính chừng 7% dân số Việt Nam sở hữu máy tính xách tay Điều này cho thấy tiềm năng tăng trưởng đáng kể của thị trường máy tính địa phương mà tiềm năng lớn nhất là ở các vùng nông thôn Hiện nay, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được cho là chiếm khoảng 85% doanh thu bán máy tính xách tay
Về phần mềm trong năm 2011: Doanh thu bán phần mềm ở Việt Nam tăng 192 triệu USD và tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm cho giai đoạn 2011-2015 sẽ đạt chừng 15% Chi tiêu cho phần mềm chiếm khoảng 10% tổng chi tiêu cho CNTT của Việt Nam
Các dịch vụ CNTT hiện nay chiếm khoảng 18% tổng chi tiêu CNTT của Việt Nam Trong mấy năm qua, quy mô của các thương vụ dịch vụ CNTT đã tăng chi tiêu những ngành dọc chủ chốt trong CNTT Nhu cầu cho các dự án cơ sở hạ tầng kỹ thuật số tăng lên trong các phân đoạn như ngân hàng, năng lượng, viễn thông và chính phủ đã thu hút các nhà cung cấp dịch vụ CNTT toàn cầu đầu tư vào Việt Nam
I.3 Phân tích SWOT
I.3.1 Những điểm mạnh (Strength)
- Khai Minh có năng lực tài chính rõ ràng
- Nhập khẩu trực tiếp các sản phẩm, không qua công ty phân phối nào, nên giá cả bán ra có giá ưu đãi và rẻ nhất toàn quốc
- Các khách hàng tiêu biểu: Công ty máy tính Thành Nhân, công ty máy tính Phong Vũ, công ty CMC (chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh), Bưu điện Ninh Thuận, Bưu điện Hải Phòng, Ispace thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm đào tạo việc làm Ispace Bến Tre…
Trang 7I.3.2 Những điểm yếu (Weakness)
- Kế hoạch kinh doanh trước chỉ tạm thời dừng lại trong ngắn hạn, chưa có chiến lược dài hạn nên làm hạn chế khả năng cạnh tranh cũng như chưa định vị được thương hiệu trên thị trường công nghệ thông tin
- Chưa quan tâm đến công tác nghiên cứu thị trường để phân khúc, lựa chọn thị trường phù hợp
- Chưa đầu tư đúng mức cho công tác xây dựng hệ thống nhận diện các rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhằm đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro một cách hữu hiệu
I.3.2 Những cơ hội (Opportunity)
- Viễn Nhân là nhà phân phối và bảo hành chính thức cho các sản phẩm Zhuomao tại TP.Hồ Chí Minh
- Nền kinh tế cả nước đang gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng chậm, ngành dịch vụ lên ngôi Do đó nhu cầu mua những sản phẩm phục vụ cho sửa chữa gia tăng
- Nhà nước luôn có những chính sách hỗ trợ ngành công nghệ thông tin
- Dân số cả nước đông, hơn 20 triệu học sinh- sinh viên, số lượng người tiêu dùng các thiết
bị công nghệ ngày càng tăng và nhu cầu sửa chữa ngày càng nhiều
- Tâm lý người tiêu dùng thích hàng chính hãng nhưng giá cả thấp, cộng thêm vòng đời tuổi thọ của một sản phẩm công nghệ thông tin không cao, có thể nói chỉ qua hết thời hạn bảo hành là phải dùng đến dịch vụ sửa chữa
- Nhiều dịch vụ sửa chữa xuất hiện, đó chỉ là cái thuận lợi chứ không phải có hại, Viễn Nhân kinh doanh dụng cụ, linh kiện phục vụ sửa chữa đó là hướng đi tốt trong thời điểm này
Trang 8
CHƯƠNG II: SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP
I.1 Mô tả doanh nghiệp
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Viễn Nhân
Giấy phép ĐKKD : 0309263981
Nơi cấp : Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh
Ngày cấp : 06/0802009
Trụ sở công ty : 788/15D Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp
Đại diện pháp luật : Đinh Chí Phương
Chức vụ : Giám đốc
Công ty Viễn Nhân, tiền thân là cửa hàng Khai Minh được thành lập năm 2003, với lòng đam mê kỹ thuật và niềm tin về sự phát triển của ngành sửa chữa máy tính xách tay Lúc đó, cửa hàng có 03 thành viên: 01 kinh doanh, 01 kỹ thuật, 01 thư ký kiêm tạp vụ tại một địa điểm nhỏ trên đường Nguyễn Thái Bình, Quận Tân Bình
Ban đầu với công cụ thô sơ, một mỏ hàn, một máy khò, một đồng hồ cùng sự hiểu biết hạn hẹp về lĩnh vực quá mới mẻ, tên tuổi chỉ là con số không tròn trĩnh, khó khăn nối tiếp khó khăn, thất bại đương nhiên là điều đã đoán trước Những người trong cuộc nhận ra, niềm tin là chưa đủ, cần phải có nền tảng kỹ thuật vững chắc mới có thể tiếp cận được với công nghệ mới, chính vì nhận thức rõ như vậy cửa hàng đã có những biện pháp khai sáng cũng như tầm sư học đạo để nâng cao trình độ
Liên tiếp những chuyến đi ra Hà Nội tìm hiểu, học tập cộng với sự may mắn được sang Trung Quốc, khi trở về cửa hàng đã có những nhân tố mới, có thể sửa chữa những pan vào loại khó nhất trên thị trường lúc bấy giờ Nhưng máy tính xách tay là sự kết hợp của nhiều công nghệ, máy móc thô sơ không thể làm gì được, đến năm 2006 được sự hỗ trợ của công ty Zhuomao- Trung Quốc cửa hàng Khai Minh đã mạnh dạn mua máy hàn IC dán (hay còn gọi là máy hàn chipset) về sử dụng, đây là máy hàn chipset đầu tiên được một cửa hàng nhỏ lẻ dám trang bị tại Tp Hồ Chí Minh
Nay, công ty chúng tôi dự định mở rộng Cửa hàng Khai Minh tại số 462/2 Nguyễn Tri Phương, Phường 9, Quận 10, TP.HCM Đồng thời tiếp tục cung cấp dịch vụ bán hàng, sửa chữa các thiết bị thuộc lĩnh vực CNTT như máy tính, laptop và các thiết bị ngoại vi
Chúng tôi sẽ liên tục cải tiến để nâng cao hiệu quả các dịch vụ
I.2 Mục tiêu của doanh nghiệp
- Tăng doanh số cho thị trường hiện tại- (các quận thuộc Tp.Hồ Chí Minh)
- Mở ra thị trường mới: bao gồm các tỉnh thành toàn quốc và các đối tác ở Campuchia, Lào
- Đầu tư nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại hơn
- Xây dựng thương hiệu Khai Minh vững mạnh hơn
- Thực hiện mục tiêu chiến lược trở thành một doanh nghiệp chuyên cung cấp công nghệ sửa chữa chíp dán (chipsetBGA) hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại cùng đội ngũ nhân viên thân thiện và tinh thần trách nhiệm cao
Trang 9+ Công cụ sửa laptop
+ Công cụ sửa desktop
+ Công cụ sửa LCD- Tivi LCD
+ Công cụ nạp IC nhớ (BIOS programmer)
+ Công cụ sửa HDD, cứu dữ liệu
+ Công cụ sửa pin laptop
- Cung cấp đầy đủ các loại Chipset& IC sữa chữa laptop& desktop và TIVI LCD
- Cung cấp mainboard laptop
Dịch vụ
- Sửa chữa LCD laptop
- Sửa chữa mainboard laptop
I.4 Thị trường và khách hàng mục tiêu
I.4.1 Thị trường mục tiêu
Miền Nam Việt Nam: thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai- Biên Hòa, Bình Dương, thị trường Campuchia là ưu tiên hàng đầu, tiếp đến là các tỉnh miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, khu vực miền Tây
Phía Bắc có Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, khu vực miền Trung có Quy Nhơn, Đà Nẵng, Huế
I.4.2 Khách hàng mục tiêu
Gồm khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp, khu công nghiệp, chế xuất
* Đặc điểm khách hàng cá nhân:
- Độ tuổi từ 18 đến 45
Trang 10- Thuộc tầng lớp: sinh viên mới ra trường, trung cấp, cao đẳng, nhân viên IT, thợ điện tử
- Học vấn: Trung học Phổ thông trở lên
- Đặc điểm: say mê tìm hiểu lĩnh vực sửa chữa mới mẻ, tự làm chủ chiếc máy tính họ sử dụng, từng bước mở ra những dịch vụ sữa chữa sản phẩm công nghệ thông tin nhỏ, tại các quận huyện Hoặc thợ điện tử chuyển nghề từ công nghệ analog lên công nghệ
số, cải thiện thu nhập
* Đặc điểm khách hàng doanh nghiệp:
- Loại hình kinh doanh: công nghệ thông tin
- Đặc điểm: sử dụng các trang thiết bị công nghệ cao Viễn Nhân cung cấp để sửa chữa, bảo hành các thiết bị bán ra thị trường trong quá trình hoạt động
* Đặc điểm khách hàng khu công nghiệp, chế xuất:
- Loại hình kinh doanh: gia công linh kiện xuất khẩu
- Đặc điểm: sử dụng các trang vật liệu hỗ trợ BGA (chất trợ hàn, bi chì, flux)
Trang 11CHƯƠNG III: KẾ HOẠCH KINH DOANH
III.1 Kế hoạch tiếp thị - bán hàng
Về chương trình khuyến mại
+ Quảng cáo thông qua kênh thương mại điện tử, marketing trực tiếp khách hàng + Khuyến mại: đồng loạt các sản phẩm hoặc tập trung cho một sản phẩm chiến lược + Các hình thức khuyến mại:
- Mua hàng tặng hàng
- Mua hàng từ lần đến lần được giảm giá
- Chương trình đổi cũ lấy mới
Cần tung ra các chương trình khuyến mại có yếu tố bất ngờ với thời gian khuyến mại ngắn và đi trước đối thủ cạnh tranh Điều này sẽ giúp Viễn Nhân tăng doanh số bán hàng và thu hút một lượng khách hàng mới từ đối thủ cạnh tranh
Về chăm sóc khách hàng
Viễn Nhân cung cấp các sản phẩm đặc biệt, chính vì thế chăm sóc khách hàng sau bán hàng là yếu tố then chốt quyết định đến doanh số, có thể nói yếu tố đó quyết định hơn là các chương trình giảm giá hoặc tích lũy điểm
Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật sau bán hàng, khách hàng là thuộc phân khúc là các
kỹ thuật viên, thợ điện tử, khi mua hàng cần phải hướng dẫn cách sử dụng
Lập thêm bộ phận chăm sóc khách hàng, liên lạc trực tiếp đến trưởng các đơn vị, bộ phận
đã mua hàng của Viễn Nhân, để kiểm tra chất lượng hàng hóa Viễn Nhân cung cấp, giải quyết những trường hợp đột xuất của khách hàng khi sử dụng sản phẩm gặp lỗi VD: mua chipset&IC về thay thế, nhưng không chạy, Viễn Nhân phải có kỹ thuật phán đoán pan bệnh
và tư vấn kiểm chứng xem đã thay thế đúng loại và đúng bệnh hay chưa
Lưu trữ thông tin về khách hàng Dựa trên những thông tin về khách hàng, Viễn Nhân sẽ thiết lập chương trình đặc biệt dành cho những khách hàng thân thiết với những ưu đãi bất ngờ
Hệ thống quản lý khách hàng gồm những thông tin sau:
+ Quản lý thông tin chi tiết và các thông tin liên lạc của khách hàng
+ Quản lý các hoạt động giao dịch liên quan đến khách hàng: Báo giá, bán hàng… + Khả năng thống kê doanh số của khách hàng
+ Khả năng thống kê doanh số của khách hàng nằm trong TOP doanh số cao nhất + Hỗ trợ các chức năng dịch vụ chăm sóc khách hàng
- Hệ thống quản lý chăm sóc khách hàng gồm những thông tin sau:
+ Khách hàng truy cập theo dõi được lịch sử mua hàng, Doanh số mua hàng
-Trạng thái đơn hàng (nếu có)
-Thời gian đang được bảo hành (nếu có)
-Các chương trình khuyến mãi
-Quản lý bảo mật truy cập vào hệ thống
Trang 12 Về xây dựng thương hiệu: tạo ấn tượng tốt đẹp trong lòng khách hàng thông qua
kinh nghiệm bán hàng, thái độ phục vụ của nhân viên, hàng hóa phong phú, đa dạng, trưng bày hàng hóa, chương trình khuyến mại, dịch vụ sau bán hàng để nhắc đến các loại IC chipset, máy sửa chipset là khách hàng phải nhớ tới Cửa hàng Khai Minh- công ty Viễn Nhân
III.2 Kế hoạch phát triển thị trường
Tìm cách bán các sản phẩm hiện tại trên thị trường mới
Giống như phần thị trường mục tiêu, khi Khai Minh phát triển chúng tôi sẽ mở rộng mạng lưới phân phối cũng như chi nhánh ở các địa bàn mới có tiềm năng, vươn ra các huyện
và các tỉnh thành trong nước, và tất nhiên có một thị trường nữa, nhiều tiềm năng đó là Campuchia
III.3 Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
III.3.1 Kế hoạch quản lý
Khai Minh sẽ xây dựng một hệ thống quản lý tổng hợp các yếu tố bao gồm: nhà cung cấp, nhân sự, sản phẩm, khách hàng cùng những yếu tố nhỏ bên trong nó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn bộ hệ thống trung tâm mua bán theo mô hình hiện đại và hiện thực hóa chiến lược kinh doanh nhằm duy trì cũng như phát triển hơn nữa
Chiến lược quản lý tổng hợp này sẽ được Khai Minh quản lý trong phần mềm
VnResource SuperMarket Pro
Hình: Hệ thống quản lý cửa hàng Khai Minh
Trang 13III.3.2 Chiến lược sản phẩm
Tập trung vào kênh bán lẻ, IC và chipset trực tiếp Cần phải cải thiện và phát huy dịch
vụ sửa chữa, bán hàng và sau bán hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao Qua đó sẽ củng cố được khách hàng hiện tại cũng như thu hút khách hàng mới từ đối thủ cạnh tranh
Mở rộng bán hàng qua mạng, vì đây sẽ là kênh bán hàng hàng phổ biến trong tương lai khi mà xã hội ngày càng phát triển Và đối tượng sử dụng hàng hóa của Viễn Nhân 100%
có hiểu biết về công nghệ thông tin
Đặc biệt, Viễn Nhân sẽ liên tục đầu tư một website, cập nhật đầy đủ thông tin các sản phẩm, thông tin khuyến mãi, và những thông tin liên quan để khách hàng dễ dàng tìm kiếm, tham khảo sản phẩm cần mua
Khai Minh sẽ xây dựng quản lý bán hàng như sau:
+ Quản lý đơn đặt hàng
+ Xử lý các chính sách giá khác nhau
+ Xử lý đơn đặt hàng: Bán hàng bán lẻ, bán sỉ,
+ Quản lý trạng thái của các đơn hàng
+ Quản lý quy trình trả hàng của khách, giá phải trả…
Quản trị mua hàng
+ Quản trị nhà cung cấp
+ Thiết lập hàng hóa cần khai thác
+ Phân tích đặt hàng (phân tích theo tồn kho, doanh số, hàng bỏ mẫu…)
+ Quản lý quy trình yêu cầu hàng (từ ngành hàng), duyệt yêu cầu hàng, đặt hàng nhà cung cấp…
+ Công nợ, hạn mức công nợ với nhà cung cấp…
+ Quản lý nhập hàng vào một hoặc nhiều kho, có thể nhận một lần hoặc nhiều lần + Quản lý hoá đơn, chứng từ nhập khẩu…
Quản lý hóa đơn, công nợ, thanh toán
+ Quản lý công nợ, hạn mức công nợ của khách hàng
+ Xử lý hóa đơn (Invoice): cho phép nhiều hóa đơn trên một đơn hàng
+ Quản lý việc thanh toán (Payment): cho phép nhiều lần thanh toán trên một đơn hàng
+ Khả năng thống kê doanh số của khách hàng
Quản lý điều phối xuất kho, giao nhận, lắp đặt
+ Quản lý quy trình chuyển đơn hàng, điều phối xuất kho, giao nhận…
+ Chỉ định xuất kho tối ưu (hàng chậm bán xuất trước…)
+ Quản lý phân công giao hàng, lắp đặt…
+ Giao vật tư, công cụ dụng cụ…
+ Quyết toán vật tư
Quản lý bảo hành, bảo trì
+ Kiểm tra thời hạn bảo hành theo mã Serial của sản phẩm
Trang 14+ Cho phép kiểm tra thời hạn bảo hành theo theo đơn đặt hang của khách hàng + Thông tin các móc thời gian liên lạc hoàn trả sản phẩm bảo hành
+ Trạng thái hàng hóa đang được bảo hành (nếu có)
Quản trị kho, nguyên vật liệu
+Khả năng quản lý nhiều kho hàng tại nhiều địa chỉ khác nhau: quản lý chuyển kho, xuất hàng từ kho xác định, các thống kê cho từng kho
+ Nhập kho và kiểm tra nguyên vật liệu từ nhà cung cấp…
+ Xuất nguyên vật liệu
+ Xử lý việc chuyển hàng hóa, vật tư trong kho
+ Theo dõi tồn kho
+ Quản lý mức lưu kho tối thiểu
+ Xử lý các số lượng tồn kho số lượng đã nhận cọc số lượng đang được đặt mua hàng + Báo cáo tồn kho: tổng hợp nhập xuất tồn, báo cáo tồn theo kho, theo từng thời điểm