1.3.Nhận Xét : CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNGTường chắn BT đá xây Tường chắn BT đá xây Tường chắn BT cốt thép Tường chắn BT cốt thép Tường chắn đất có cốt Tường chắn đất có cốt Tường chắ
Trang 21.1 Các sự cố mất ổn định thường xảy ra trong xây dựng đường ô tô
a.Một số trường hợp trượt lở tại các tuyến đường miền núi.
Sạt lở mái taluy
Trang 31.1 Các sự cố mất ổn định thường xảy ra trong xây dựng đường ô tô
a.Một số trường hợp trượt lở tại các tuyến đường miền núi.
Trượt khối lớn Hư hỏng taluy và rãnh dọc do đất rơi từ trên nương xuống
Trang 41.1 Các sự cố mất ổn định thường xảy ra trong xây dựng đường ô tô
a.Một số trường hợp trượt lở tại các tuyến đường miền núi.
Xói mòn đất đá của taluy âm ăn vào phần đường xe chạy
Trang 5
1.1 Các sự cố mất ổn định thường xảy ra trong xây dựng đường ô tô
b.Trượt lở đất và xói tại các tuyến đường ven sông và biển
Hư hỏng nền đường đăp và kênh thủy lợi
Trang 61.1 Các sự cố mất ổn định thường xảy ra trong xây dựng đường ô tô
b.Sạt lở đất và xói tại các tuyến đường ven sông và biển
Sạt lở đường ven sông
Trang 71.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
1.2.1 Tường chắn bê tông, đá xây
Thông thường loại này là tường trọng lực, ổn định áp lực đất bằng chính trọng lượng bản thân Tường trọng lực loại này thường có kết cấu khối lớn, khối lượng thi công lớn Áp dụng khi chiều cao chắn đất thấp, nền đất ổn định, nếu điều kiện nền đất yếu thường phải gia cố nền móng Nếu xây dựng ở khu vực bờ sông, bờ biển thì khả năng chống xói kém
Trang 81.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
1.2.2 Tường chắn bê tông cốt thép.
Tường chắn BTCT - đường đèo Sông Pha – Ninh Thuận ( đang thi công)
Ưu, nhược điểm:
+ Kích thước tường nhỏ, khả năng chịu lực lớn hơn;
+ Có thể áp dụng thi công lắp ghép, giảm thời gian thi công + Yêu cầu về nền không cao nên giảm chi phi xử lí nền + Tốn khối lượng cốt thép, khả năng chống trượt kém.
Phạm vi áp dụng
+ Chiều cao chắn đất không quá lớn.
+ Không áp dụng cho nền đất yếu có chiều sâu lớn.
Trang 91.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
Trang 101.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
1.2.4.Tường có cốt
Trang 111.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
1.2.4.Tường có cốt
Tường chắn lưới cốt thép khi thi công và sau khi hoàn thành
Trang 121.2 Một số hệ tường kè thường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông
1.2.4.Tường có cốt
Thi công tường chắn có cốt vải địa kỹ thuật
Trang 13Xây dựng công trình
kè đường
Trang 141.3.Nhận Xét : CÁC GIẢI PHÁP TRUYỀN THỐNG
Tường chắn BT
đá xây
Tường chắn BT
đá xây
Tường chắn BT cốt thép
Tường chắn BT cốt thép
Tường chắn đất
có cốt
Tường chắn đất
có cốt
Tường chắn bằng rọ đá
Tường chắn bằng rọ đá
Các biện pháp lựa chọn ở trên thông thường phải làm hệ thống chống xói bằng các tấm ván BTCT, hoặc phải thi công hố móng tường chắn với chiều sâu lớn Đặc biệt với khu vực có chiều dày tầng đất yếu lớn phải sử dụng móng cọc hoặc các loại móng đặc biệt khác
Trang 15Các giải pháp truyền thống thường gặp các hư hỏng như sau
Sạt lở tường chắn bê tông
Trang 16Một số hư hỏng thường gặp ở các kết cấu truyền thống
Trang 17Một số hư hỏng thường gặp ở các kết cấu truyền thống
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CÓ TÍNH KINH TẾ KỸ THUẬT TỐT HƠN
Trang 181 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.1 Lịch sử phát triển của cọc ván BTCT dự ứng lực.
Cách đây hơn 50 năm, Tập đoàn PS MITSUBISHI (Nhật Bản) đã phát minh ra loại “cọc ván BTCT dự ứng lực” với kiểu dáng hình học dạng sóng của mặt cắt tiết diện và đã được xây dựng thử nghiệm rất có hiệu quả ở Nhật trong nhiều năm qua
Ngay từ khi tiếp cận loại sản phẩm mới này, nhận ra tiềm năng ứng dụng rất lớn trong xây dựng các công trình hạ tầng, Công ty C&T đã nghiên cứu ứng dụng chế tạo cọc ván PC, để từ đây hình thành sự đột phá đem lại giải pháp mới cho các công trình kè bảo vệ bờ, chống sạt lở, các bến sông, kè biển, các công trình thuỷ lợi
Cọc ván PC được ứng dụng vào Việt Nam năm 1999-2001 tại cụm công trình nhiệt điện Phú Mỹ - tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (lớn nhất Việt Nam)
Trang 191 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Cấu tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật của cọc ván BTCT dự ứng lực
Trang 201 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Cấu tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật của cọc ván BTCT dự ứng lực
1.2.1 Các dạng mặt cắt
Trang 211 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Cấu tạo và các chỉ tiêu kỹ thuật của cọc ván BTCT dự ứng lực
1.2.2 Vật liệu
Theo tiêu chuẩn JISA - 5354 (1993) của Uỷ Ban TCCL Nhật Bản, yêu cầu chất lượng của vật liệu chế tạo cừ bản bê tông cốt thép dự ứng lực như sau:
• Xi măng : xi măng Porland đặc biệt cường độ cao
• Cốt liệu : dùng tiêu chuẩn kích thước không lớn hơn 20mm
• Phụ gia : phụ gia tăng cường độ của betông thuộc nhóm G
• Thép chịu lực : Cường độ cao thuộc nhóm SD40
• Thép tạo ứng suất trong bê tông: Các sợi cáp bằng thép loại
SWPR –7B đường kính 12.7mm - 15.2mm
Trang 231 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
B1- Chuẩn bị gồm cần cẩu và búa rung 6 tấn, hệ thống tia nước áp lực rất cao
Trang 241 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
B2- Lắp đặt và định vị khung dẫn hướng
Trang 251 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
3- Dùng cẩu móc vào phía đỉnh cọc để di chuyễn đến vị trí cọc cần đóng
Trang 261 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
B4 - Dưới sức nặng của bản thân cọc và sức mạnh của tia nước bắn ra phía mũi cọc mà cọc tự động hạ xuống
Trang 271 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
5- Lắp búa rung vào đầu cọc kết hợp với tia nước để hạ cọc đến cao độ thiết kế
Trang 281 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.2 Phương pháp thi công
Phương pháp thi công bằng búa rung kết hợp xói nước gồm các bước chính sau:
B6 - Đổ Bê tông liên kết và ngàm hệ thống đỉnh cọc
Trang 291 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.3.Ưu nhược điểm của cọc ván BTCT dự ứng lực
Trang 301 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.3.Ưu nhược điểm của cọc ván BTCT dự ứng lực
b.Nhược điểm :
• Gần khu vực nhà dân không dùng biện pháp đóng ngoài ra nếu thi công phải tránh chấn động
• Trong khu vực xây chen phải khoan mồi rồi mới ép được cọc, nên tiến độ thi công tương đối chậm
• Công nghệ chế tạo phức tạp hơn cọc đóng thông thường
• Thi công đòi hỏi độ chính xác cao, thiết bị thi công hiện đại hơn (búa rung, búa thuỷ lực, máy cắt nước áp lực )
• Giá thành cao hơn cọc đóng truyền thống có cùng tiết diện
• Ma sát âm (nếu có) tác dụng lên cọc tăng gây bất lợi khi dùng cọc ván chịu lực như cọc ma sát trong vùng đất yếu
• Khó thi công theo đường cong có bán kính nhỏ, chi tiết nối phức tạp làm hạn chế độ sâu hạ cọc
Trang 311 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.4.Một số công trình đã áp dụng tại VN
Trong các công trình dân dụng đầu tiên ở Nhà máy điện Phú Mỹ (công nghệ nước ngoài), nhiều công trình khác như Kè Đồng Nai, kè Bạc Liêu, Kiên Giang, bờ kè TP Biên Hòa, bãi rác Củ Chi kênh Nhiêu Lộc Thành phố Hồ Chí Minh (cọc W600 dài 15 đến 18m)
Trang 321 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.4.Một số công trình đã áp dụng tại VN
Bờ kè kênh Nhiêu Lộc – TP HCM
Trang 331 GIỚI THIỆU VỀ CỌC VÁN BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC
1.4.Một số công trình đã áp dụng tại VN
Bờ kè sông Bạc Liêu
Trang 344 Ngăn đê mặn Ninh Quới Bạc Liêu 2003 782
5 Kè cửa biển Gành Hào Bạc Liêu 2003 5.350
6 Kè bờ và Cầu tàu _ Nha Trang Khánh Hoà 2003 2.796
7 Kè cửa lấy nước Formosa Đồng Nai 2003 968
II CÁC CÔNG TRÌNH ĐANG THI CÔNG
8 Kè bờ chắn khu lấn biển Hà Tiên Kiên Giang 11.080
9 Kè cửa biển Gành Hào – GĐ2 Bạc Liêu 2004 3.500
III CÁC CÔNG TRÌNH CÓ THIẾT KẾ SỬ DỤNG
SẢN PHẨM CHUẨN BỊ THI CÔNG
10 Kè bờ trung tâm huyện Hồng Dân Bạc Liêu 13.600
11 Kè bờ cảng sông Thị Vải Đồng Nai 8.000
12 Kè bờ sông Đồng Nai – GĐ2 Đồng Nai 20.742
IV MỘT SỐ CÔNG TRÌNH ĐANG TRONG GIAI
ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ
13 Kè bờ bảo vệ thị trấn Năm Căn Cà Mau 6.000
14 Kè bờ sông Cà Mau – phường 5 Cà Mau 8.060
15 Kè hai bờ sông Nhiêu Lộc – Thị Nghè Tp HCM 150.000
Trang 352 TÍNH TOÁN
Lý thuyết tính toán : Áp dụng thuyết áp lực đất của
Coulomb,tính toán giống như đối với tường cọc ván
bình thường.Trong bản thuyết minh tôi đã trình bày
chi tiết về vấn đề này.
Trang 363 NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG
3.1.Ứng dụng kè đường ven sông,đường ven biển
Hiện tại nước ta có rất nhiều đoạn kè đường ven sông,đường ven biển bị hư hỏng nặng như đường Nguyễn Tất Thành,đường Cửa Đại – Hội An,đường ven sông Thạch Hãn Với vật liệu kè truyền thống (bê tông,bê tông cốt thép,đá hộc…) không đáp ứng được yêu cầu chịu lực cần đi sâu xem xét một cách nghiêm túc về khả năng và phạm vi ứng dụng công nghệ cọc ván BTCT DUL để thực hiện các dự án chỉnh trang, nâng cấp đô thị đạt chất lượng và hiệu quả hơn
Sạt lở bờ kè đường Nguyễn Tất Thành
Trang 373 ỨNG DỤNG
3.1.Ứng dụng kè đường ven sông,đường ven biển
Trung tâm tư vấn và phát triển công nghệ thành phố Hồ Chí Minh đã khảo sát, thiết kế và đang tiến hành thi công trên 80 công trình ở các tỉnh phía Nam, được lãnh đạo các địa phương đồng tình và ủng hộ Một số ý kiến cho rằng đây là chương trình ứng dụng công nghệ mới, có nhiều tính vượt trội trong xây dựng Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung đang tiến hành giải toả, nạo vét và chính trang nhiều hồ, kênh nước đen
Ứng dụng cọc ván BTCT DUL để làm kè ven sông
Trang 383 ỨNG DỤNG
3.2.Nghiên cứu khả năng ứng dụng trong xây dựng đường đầu cầu
Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực đã từng được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam và nước ngoài trong thi công
bờ kè, bến cảng, đê đập, kênh mương Nhưng việc sử dụng loại cọc này vào xây dựng các công trình giao thông như cầu và đường đầu cầu ở nước ta vẫn chưa được thử nghiệm Nguyên nhân có thể là nhà thiết kế không mạnh dạn áp dụng kết cấu mới để tính toán và khó so sánh lựa chọn với các phương án cọc truyền thống Ngoài ra cũng còn nhiều vấn đề về chế tạo, phương pháp thi công cần giải quyết, vì trong nhiều trường hợp đòi hỏi phải có máy chuyên dụng (thiết bị đặc chủng) làm giá thành cao.
Với các giải pháp tường chắn thông thường,đường đầu cầu hay bị sạt lở
Trang 393 ỨNG DỤNG
3.2.Nghiên cứu khả năng ứng dụng trong xây dựng đường đầu cầu
Với những ưu điểm đã được phân tích ở trên của cọc
ván bê tông cốt thép dự ứng lực , việc nghiên cứu ứng
dụng vào công trình cầu và đường dẫn đầu cầu rất cần
được đầu tư Cần có những thiết kế so sánh cụ thể về
khả năng chịu lực, tính kinh tế cũng như các biện pháp
thi công
Với các công trình đường dẫn đầu cầu đắp trên đất yếu, kết hợp xử lý đất yếu và sử dụng cọc ván dạng tường vừa là cọc chịu lực, vừa là tường chắn để hạn chế nở hông cho mố và chịu lực cho đường đầu cầu sẽ đem lại hiệu quả kinh tế hơn và triệt để hơn so với một số biện pháp xử lý đất yếu đơn thuần khác
Trang 404 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG KẾT HỢP KÈ CHẮN BIỂN TẠI VŨNG TÀU
Tên công trình : Đường 10 – khu du lịch Chí Linh – Cửa Lấp
Mặt cắt dọc địa chất công trình
Điều kiện về địa chất,các thiết kế và kết quả tính toán đã được trình bày trong phần phụ lục
0.15 0.0
BS1-1 2.0-2.2
BS1-2 4.0-4.2
-6.85 7.0
BS1-3 6.0-6.2
N=1
N=11
N=12 -2.35 2.5
1
Trang 414 TÍNH TỐN THIẾT KẾ CHO CƠNG TRÌNH ĐƯỜNG KẾT HỢP KÈ CHẮN BIỂN TẠI VŨNG TÀU
4.1.Phương án 1 : Tường cọc ván BTCT DƯL
MẶT CẮT NGANG TƯỜNG CỌC VÁN
MNCTK: +1.70m
MNTB: -0.34m
+4.85m +5.65m
Trang 424 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG KẾT HỢP KÈ CHẮN BIỂN TẠI VŨNG TÀU
Trang 43Đất nước ta đang không ngừng phát triển để bắt kịp với thế giới,nền kinh tế mở cửa yêu cầu chúng ta phải xây dựng cơ sở vật chất hiện đại,vì vậy việc xây dựng các công trình giao thông hiện đại và chất lượng là hết sức cấp thiết.Qua đề tài này,ta thấy việc ứng dụng tường cọc ván
bê tông cốt thép dự ứng là một phương pháp ổn định nền móng cần sớm được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng nói chung và xây dựng kè đường giao thông nói riêng đem lại hiệu quả cao
về kinh tế và chất lượng
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Bá Đồng và cô Trần Thị Thu Hiền đã tận
tình giúp đỡ chúng em thực hiện đề tài này.Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên đề tài này của chúng em còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được những đóng góp của các thầy cô
và các bạn để đề tài của chúng em hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 44Xin chân
Trang 46 Thi công dễ dàng và chính xác, không cần mặt bằng rộng, bởi giải toả mặt bằng rất tốn kém, chỉ cần xà lan và cẩu vừa chuyên chở cấu kiện vừa ép cọc là thi công được
Để hạ cừ nếu không phải trong thành phố thì có thể dùng búa Diezen để đóng, đơn giản rẻ tiền và nhanh
Có thể ứng dụng trong nhiều điều kiện địa chất khác nhau
Kết cấu sau khi thi công xong đảm bảo độ kín, khít, hạn chế nở hông của đất đắp bên
trong.Với bề rộng cọc lớn sẽ phát huy tác dụng chắn các loại vật liệu, ngăn nước Phù hợp với các công trình có chênh lệch áp lực trước và sau khi đóng cọc như ở mố cầu và đường dẫn
Trong xây dựng nhà cao tầng ở thành phố dùng móng cọc ép, có thể dùng cọc ván BTCT dự ứng lực ép làm tường chắn chung quanh móng, để khi ép cọc, đất không bị dồn về những phía có thể gây hư hại những côn trình cận kề (như làm nứt tường, sập đổ ) Đây là một giải pháp thay thế tường trong đất (dày tối thiểu 600 - với chi phí xây lắp rất cao) hoặc tường cừ larsen trong một
số trường hợp như những trường hợp phải để cừ lại (có một số trường hợp cạnh nhà dân, khi rút
cừ lên thì nhà dân bị nứt)
Trang 47 Cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực tận dụng được hết khả năng làm việc chịu nén của bê tông và chịu kéo của thép, tiết diện chịu lực ma sát tăng từ 1.5 ÷ 3 lần so với loại cọc vuông có cùng tiết diện ngang (khả năng chịu tải của cọc tính theo đất nền tăng)
Khả năng chịu lực tăng: mô men chống uốn, xoắn cao hơn cọc vuông bê tông thường, do đó chịu được mômen lớn hơn
Sử dụng vật liệu cường độ cao(bê tông, cốt thép) nên tiết kiệm vật liệu Cường độ chịu lực cao nên khi thi công ít bị vỡ đầu cọc, mối nối Tuổi thọ cao
Cường độ chịu lực cao: tiết diện dạng sóng và đặc tính dự ứng lực làm tăng độ cứng và khả năng chịu lực của ván
Trang 48 Chế tạo trong công xưởng nên kiểm soát được chất lượng cọc, thi công nhanh, mỹ quan đẹp khi sử dụng ở kết cấu nổi trên mặt đất
Chế tạo được cọc dài hơn (có thể đến 24m/cọc) nên hạn chế mối nối
Được sản xuất tại công xưởng nên dễ hiện đại hoá, dễ kiểm tra chất lượng, năng suất cao, sản xuất nhiều giá thành sẽ hạ, có thể sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau, đáp ứng theo nhiều dạng địa hình và địa chất khác nhau
Trang 49 Chất lượng cao: do được sản xuất bởi quy trình công nghệ theo tiêu chuẩn JISA 5354 của
Nhật , được quản lý chất lượng chặt chẽ trong quá trình sản xuất Thép được chống rỉ, chống ăn mòn, không bị ô xy hoá trong môi trường nứơc mặn cùng như nước phèn, chống được thẩm thấu nhờ sử dụng jont bằng vật liệu Vinyl cloride khá bền vững
Giá thành dễ chấp nhận so với ứng dụng công nghệ truyền thống, bởi cọc ván BTCT dự ứng lực được sản xuất từ những vật liệu có cường độ cao, khả năng chịu lực tốt nên giảm được rất
nhiều trọng lượng vật tư cho công trình (so với công nghệ truyền thống)
Tuổi thọ
Tuổi thọ công trình cũng được nâng cao lên, dễ thay thế cọc mới khi những cọc cũ gặp sự cố Hơn nữa, cũng nhờ thép được chống gỉ, chống ăn mòn, không bị oxy hóa trong môi trường nước mặn cũng như nước phèn, chống được thẩm thấu nhờ sử dụng bằng vật liệu Vinyl cloride khá bền vững