bài viết về thực trạng và giải pháp về phát triển nông thôn bền vững tại TPHCM, những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện các chính sách phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay, các yếu tố tác động đến quá trình phát triển nông thôn bền vững...
Trang 1BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU Môn học : QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG THÔN
ĐỀ TÀI :
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỀN VỮNG Ở
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
TP HỒ CHÍ MINH -2017
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế, cung cấpnhững thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại Trong quá trìnhphát triển kinh tế, nông nghiệp cần được phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng về lương thực và thực phẩm của xã hội Vì thế sự ổn định xã hội và mức anninh về lương thực và thực phẩm của xã hội phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triểncủa nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêudùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra nhữngmặt hàng có giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thư ngoại tệ Hiện tại cũng nhưtrong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xãhội loài người Xã hội càng phát triển vai trò của nông nghiệp càng được coi trọng
ở các nước phát triển, nông nghiệp có tính đa chức năng Chức năng cơ bản củanông nghiệp bao gồm chức năng kinh tế, xã hội, môi trường, văn hóa và chính trị.Chức năng xã hội của nông nghiệp được thể hiện ở chỗ đây là sinh kế kiếm sốngcủa đại bộ phận dân cư nông thôn, gắn với các truyền thống văn hóa và xã hội củamỗi vùng miền Chức năng văn hóa vật thể và phi vật thể
Trong thời đại ngày nay thật là không đầy đủ nếu chúng ta chỉ nói tới pháttriển và tăng trưởng, những bài học trong các giai đoạn phát triển vừa qua đã chothấy những hạn chế, khuyết điểm trong các lý thuyết phát triển và cái giá cho sựphát triển đó mà con người đang phải nỗ lực để giải quyết đặc biệt là những tổnthương về môi trường làm suy giảm các nguồn tài nguyên Có thể cho rằng sự pháttriển nông nghiệp nông thôn theo các mô thức cũ dù là truyền thống hay hiện đạiđều bộc lộ những hạn chế nhất định về kinh tế, xã hội và môi trường đe dọa sự tồnvong của loài người, đòi hỏi cần có một phương thức phát triển mới – phương thứcphát triển nông thôn bền vững
Những năm qua, Đảng và nhà nước ta đã có nhiều nỗ lực để xóa đói giảmnghèo, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động nói chung và khu vực nông
Trang 3thôn tại TP.HCM nói riêng Nông nghiệp, nông thôn cả nước đang phát triển mạnh
mẽ cả chiều rộng lẫn chiều sâu Nông nghiệp ổn định sẽ là nền tảng chính trị chomỗi quốc gia
Sự phát triển của nông nghiệp đã tạo điều kiện cho đất nước bước vào giaiđoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội do đó cómột nền nông nghiệp bền vững là nền tảng cho sự phát triển bền vững cho đấtnước nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỀN VỮNG
1.1 Các khái niệm có liên quan
a) Khái niệm về nông thôn
Các quốc gia trên thế giới trong quá trình phát triển đều phân các vùng lãnhthổ của mình thành hai khu vực là đô thị và nông thôn Một số tiêu chí để phân biệtkhu vực đô thị và nông thôn như: thành phần xã hội của dân số, sự phân hóa dân
cư, sự phồn thịnh, mức độ phức tạp của đời sống xã hội…
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, tùyvào bối cảnh cụ thể của từng nước mà có quan điểm về nông thôn khác nhau Đốivới những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa thì khái niệm về nôngthôn có những đổi khác so với trước đây, có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm
cả những thị trấn, đô thị nhỏ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bómật thiết với nông thôn, cùng tồn tại hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển
Vì thế, trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nếu nhìn nhận dưới góc độquản lý có thể đưa ra khái niệm về nông thôn như sau: Nông thôn là vùng sinhsống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vàocác hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trịnhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác
Nông thôn là địa bàn để người dân sinh sống và phát triển, là một bộ phậnquan trọng cấu thành xã hội, đặc biệt là đối với các quốc gia có sản xuất nôngnghiệp là nền tảng như Việt Nam Nông thôn Việt Nam có chức năng chính: sản
Trang 4xuất, cung ứng nông phẩm cho xã hội và giữ bản sắc văn hóa truyền thống dân tộc,đảm bảo môi trường sinh thái.
b) Khái niệm về phát triển
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướngtiến lên từ thấp đến cao, thừ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoànthiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
c) Khái niệm về phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững vềkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cưnông thôn Quá trình này, trước hết chính là do người dân nông thôn với sự hỗ trợcủa Nhà nước và các tổ chức khác
d) Khái niệm về phát triển nông thôn bền vững
Theo Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta” năm 1987 do Hội đồng Thếgiới về Môi trường và Phát triển (WCED) đề cập “Phát triển bền vững là sự pháttriển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không gây hại tới khả năng đápứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Từ khái niệm này thì phát triển nông thôn bền vững được hiểu là:
- Phải đảm bảo nhu cầu nông sản của con người hiện nay nhưng phải duy trìđược tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm giữ gìn được quỹ đất,quỹ nước, rừng, không khí, khí quyển và tính đa dạng sinh học,…
- Phát triển bền vững phải đảm bảo công bằng xã hội, hoạt động kinh tế củanhóm người này không gây tổn hại tới nhóm người khác, không ảnh hưởng tới nhucầu phát triển của thế hệ tương lai
Trên phương diện quản lý thì chương trình hành động của phát triển nôngthôn bền vững thể hiện: (1) phát triển bền vững kinh tế nông thôn (nền nôngnghiệp bền vững, mở rộng các nguồn thu nhập phi nông nghiệp); (2) phát triển bềnvững xã hội nông thôn; (3) an toàn môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên;(4) thể chế bền vững
Trang 51.2 Sự cần thiết của phát triển nông thôn bền vững
1.2.1 Phát triển nông thôn bền vững đảm bảo cho quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu gia dụng khác cho đời sống con người
Nông nghiệp là bộ phận cấu thành chủ yếu của kinh tế nông thôn, nó có vaitrò ngày càng lớn trong việc bảo đảm an ninh lương thực, nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn tài nguyên của đất nước và xóa đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩytăng trưởng nói chung
Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêudùng của cả xã hội Người nông dân sản xuất lương thực, thực phẩm không những
để nuôi sống họ mà còn cung cấp cho toàn xã hội, tạo sự ổn định, đảm bảo an toàncho phát triển
1.2.2 Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ góp phần tạo ra những tiền đề quan trọng và thực hiện có hiệu quả tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cung cấp lương thực, thực phẩm; cung cấp nguyên liệu để công nghiệp hóa;cung cấp một phần vốn; khu vực nông thôn là thị trường quan trọng của các ngànhcông nghiệp và dịch vụ
1.2.3 Phát triển nông thôn bền vững là nhân tố kích thích các ngành phi nông nghiệp phát triển
Khi nông nghiệp, nông thôn phát triển sử dụng ngày càng nhiều loại máy cơkhí phục vụ nông nghiệp hơn và nếu áp dụng tốt thành tựu khoa học kỹ thuật hiệnđại vào nông nghiệp thì năng suất nông nghiệp tăng lên, các sản phẩm nông nghiệpngày càng đáp ứng được với thị hiếu người tiêu dùng, người dân ưa chuộng hàngnội địa nhiều hơn, các nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ để hỗ trợ cho sản xuất cũngtăng – đây chính là những yếu tố kích thích các ngành phi nông nghiệp phát triểntheo
Trang 61.2.4 Phát triển nông thôn bền vững góp phần to lớn trong việc bảo vệ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch và phòng chống, ngăn ngừa thiên tai
Nông thôn nước ta bao gồm những khu vực rộng lớn Ở đây, tài nguyên củađất nước chiếm tuyệt đại bộ phận như: đất đai, khoáng sản, động thực vật, rừngbiển, nguồn nước…Phát triển kinh tế nông thôn cho phép khai thác và sử dụng hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đồng thời bảo vệ chúng trong quá trình sửdụng
Nông thôn nước ta vốn là vùng kinh tế, văn hóa lạc hậu, sản xuất và sinhhoạt phân tán, nhiều hủ tục Tuy nhiên, nó cũng là nơi có truyền thống văn hóacộng đồng còn sâu đậm… Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo điều kiện để vừa giữgìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp, bài trừ văn hóa lạchậu cũ, vừa tổ chức tốt đời sống văn hóa và tinh thần ở nông thôn
1.2.5 Phát triển nông thôn bền vững tạo điều kiện cho xuất khẩu thu ngoại
tệ, tạo tích lũy đầu tư trở lại cho phát triển kinh tế xã hội
1.2.6 Phát triển nông thôn bền vững có vai trò tích cực trong tạo việc làm cho người nông dân, nhất là đối với những nước có tiềm năng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp
1.2.7 Góp phần ổn định chính trị xã hội, an ninh trật tự được giữ vững
Phát triển kinh tế nông thôn sẽ làm cho các hoạt động ở nông thôn trở nênsôi động hơn Cơ cấu kinh tế, phân công lao động chuyển dịch đúng hướng có hiệuquả Công nghiệp gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp tại chỗ Vấn đề đô thị hóa sẽđược giải quyết theo phương thức đô thị hóa nông thôn Vấn đề việc làm cho ngườilao động sẽ được gia tăng ngày càng nhiều trên địa bàn nông thôn Trên cơ sở đó,tăng thu nhập, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh thần của mọi tầng lớpdân cư; giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời sống giữa thành thị và nôngthôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển
Bên cạnh đó, tăng trưởng trong nông nghiệp sẽ kích thích các ngành phinông nghiệp phát triển Sự tăng trưởng của các ngành phi nông nghiệp tại nông
Trang 7thôn lại tạo việc làm cho nông dân vì thế tốc độ di dân vào các thành phố lớn cũnggiảm một cách tự nhiên, thành phố sẽ giảm tải về dân số, đỡ phức tạp về các vấn
đề kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường
Như vậy, tăng trưởng trong nông nghiệp tất yếu sẽ dẫn đến tăng trưởngchung của nông thôn và thành thị, nó là nhân tố tích cực hỗ trợ việc ổn định xã hội
do các cơ hội làm ăn được phân bổ một cách hợp lý, đồng đều và nguồn cung cấplương thực, thực phẩm được bảo đảm
1.2.8 Sự phát triển của kinh tế nông thôn sẽ tạo cơ sở vật chất cho sự phát triển văn hóa ở nông thôn
Nông thôn nước ta trước đây vốn là vùng có kinh tế, văn hóa lạc hậu, sảnxuất và sinh hoạt phân tán, nhiều hủ tục Nhưng đây cũng là nơi có truyền thốngvăn hóa cộng đồng còn sâu đậm… Vì thế, phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo điềukiện để vừa giữ gìn, bảo tồn và phát huy truyền thống văn hóa xã hội tốt đẹp, vừabài trừ những văn hóa lạc hậu để tổ chức tốt hơn đời sống văn hóa và tinh thần chongười dân khu vực nông thôn
1.3 Nội dung QLNN về phát triển nông thôn bền vững
1.3.1 QLNN về phát triển kinh tế nông thôn bền vững
- Quan điểm phát triển nền nông nghiệp bền vững:
+ Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả, bền vững,phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để tiến tới phát triển nông nghiệphàng hóa lớn có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao thânthiện với môi trường, mở rộng xuất khẩu
+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn phát triển nông nghiệp vớicông nghiệp chế biến, ngành nghề; sản xuất với thị trường để hình thành sự liên kếtcông – nông nghiệp - dịch vụ và thị trường; gắn công nghiệp hóa với dân chủ hóa
và nâng cao dân trí, tạo ra sự phân công lao động mới, giải quyết việc làm, nângcao đời sống, xóa đói giảm nghèo thu hẹp dần khoảng cách về mức sống giữathành thị và nông thôn; thực hiện mục tiêu dân số và kế hoạch hóa gia đình có hiệuquả
Trang 8+ Phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộkhoa học và công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng ngàycàng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, đồng thờihướng tới xuất khẩu đa dạng các mặt hàng.
+ Phát triển nền nông nghiệp với nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tếnhà nước giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể, hợp tác xã dần dần trở thànhnền tảng, hướng dẫn kinh tế tư nhân phát triển theo đúng pháp luật
+ Tiếp tục phát triển nhiều hình thức kinh tế hợp tác, các loại hình hợp tác
xã dịch vụ cho kinh tế hộ nông dân, từng bước xây dựng hợp tác xã nông nghiệptheo Luật hợp tác xã, chú trọng liên kết với kinh tế nhà nước với các thành phầnkinh tế khác, tạo điều kiện và khuyến khích mạnh mẽ hộ nông dân và những người
có khả năng đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ ở nông thôn
- Quan điểm về mở rộng các nguồn thu nhập phi nông nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụquan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Coitrọng thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển nông nghiệp (lâm, ngưnghiệp) và xây dựng nông thôn, đưa nông nghiệp và kinh tế nông thôn lên sản xuấtlớn Đây là nhiệm vụ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định tìnhhình kinh tế, chính trị, xã hội, củng cố liên minh công nông với tầng lớp trí thứcthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
- Giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo quan điểm
nghị quyết Trung ương 7 khóa X
+ Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, là lực lượng quantrọng nhất để phát triển kinh tế xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảmbảo an ninh, quốc phòng, giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môitrường sinh thái của đất nước
Trang 9+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng
bộ gắn với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữanông nghiệp, nông dân và nông thôn thì nông dân là chủ thể trong quá trình pháttriển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ vàphát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện hiện đại hóa nôngnghiệp là then chốt
+ Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,
tự lực, tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòathuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú đậm đà bản sắc dân tộc, tạo độnglực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sốngnông dân
- Phát triển kinh tế nông thôn theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước
Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nông dân dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phùhợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốtcác các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượngsản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnhđầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệtiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trínông dân
Nhà nước quản lý, điều tiết các quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thônbằng hệ thống pháp luật Tuy nhiên, vẫn tạo môi trường thuận lợi cho các thànhphần kinh tế hoạt động có hiệu quả
Trang 10Nhà nước khuyến khích các hộ làm giàu và cũng có chính sách xóa đói giảmnghèo, khuyến khích các vùng nông thôn phát triển, có chính sách hỗ trợ các vùngnghèo, vùng tụt hậu.
Khuyến khích tự do cạnh tranh, nhưng cũng có biện pháp làm lành mạnhhóa sự cạnh tranh, thực hiện công bằng, dân chủ trong nông thôn
1.3.2 QLNN về phát triển xã hội nông thôn bền vững
+ Giải quyết việc làm cho nông dân là nhiệm vụ ưu tiên xuyên suốt trongchương trình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm hài hòa giữa cácvùng, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
+ Có kế hoạch cụ thể về đào tạo nghề và chính sách đảm bảo việc làm chonông dân, nhất là ở các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất Đẩy mạnh xuấtkhẩu lao động từ nông thôn; triển khai kế hoạch hợp tác sản xuất nông nghiệp vớimột số quốc gia có nhu cầu
+ Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ ban đầu và khám chữa bệnh; thựchiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, dân số, giảm tỉ lệ sinh ở nông thôn
+ Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ở các vùng sâu, vùng xa,vùng đồng bào dân tộc
+ Xây dựng hệ thống an sinh xã hội ở nông thôn Thí điểm bảo hiểm nôngnghiệp, bảo đảm mức sống tối thiểu cho cư dân nông thôn Tiếp tục chỉ đạo hoànthiện và thực hiện đầy đủ quy chế dân chủ cơ sở
+ Đấu tranh, ngăn chặn các hành vi tiêu cực, giữ vững an ninh, trật tự antoàn xã hội, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện của nhân dân không để gâythành những điểm nóng ở nông thôn Thực hiện bình đẳng giới, nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần, năng lực và vị thế của phụ nữ ở nông thôn
1.3.3 QLNN về phát triển môi trường nông thôn bền vững
Coi trọng bảo vệ môi trường, quản lý, khai thác hiệu quả, tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, đảm bảo cân bằng sinh thái; chủ động phòng, chống thiên tai
và ứng phó với biến đổi khí hậu
Trang 11PHẦN II: THỰC TRẠNG QLNN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỀN
VỮNG Ở TPHCM 2.1 Khái quát về TPHCM
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện KT-XH của TPHCM
- Vị trí địa lý: Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong toạ độ địa lý khoảng
10 0 10 – 10 0 38 vĩ độ bắc và 106 0 22 – 106 054kinh độ đông Phía Bắc giáp tỉnh
Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh , Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai,Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An vàTiền Giang
Thành phố Hồ Chí Minh cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ, nằm ởngã tư quốc tế giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây,
là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á Trung tâm thành phố cách bờ biển Đông
50 km đường chim bay Đây là đầu mối giao thông nối liền các tỉnh trong vùng và
là cửa ngõ quốc tế Với hệ thống cảng và sân bay lớn nhất cả nước, cảng Sài Gònvới năng lực hoạt động 10 triệu tấn /năm Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàngchục đường bay chỉ cách trung tâm thành phố 7km
- Khí hậu: TP.HCM nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo.Cũng như các tỉnh ở Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu - thời tiết TP.HCM lànhiệt độ cao đều trong năm và có hai mùa mưa – khô rõ ràng, làm tác động chiphối môi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng tháng 11, mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
- Sông ngòi: Nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Đông Nai – Sài Gòn,TP.HCM có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất đa dạng Hệ thống sông, rạch tạođiều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêuvà giao thông thủy lợi
Trang 12- Rừng: có ba hệ sinh thái thảm thực vật rừng tiêu biểu là: rừng nhiệt đới ẩmmưa mùa (Củ Chi, Thủ Đức), rừng úng phèn (Trạm thí nghiệm Tân Tạo – BìnhChánh), rừng ngập mặn (Cần Giờ).
b) Điều kiện kinh tế - xã hội
* Thị trường:
Thị trường là một trong những nhân tố có ý nghĩa quan trọng hàng đầu đốivới sản xuất nông nghiệp ở TP.HCM Nó là nhân tố quyết định tiêu thụ đầu ra chocác sản phẩm nông nghiệp, từ đó thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của ngànhnông nghiệp nói chung và từng loại sản phẩm nông nghiệp nói riêng
Với dân số hơn 8,4 triệu người (năm 2016), TP.HCM có quy mô dân số lớnnhất cả nước Sự gia tăng dân số ngày càng nhanh chóng do quá trình đô thị hóaquá nhanh Điều này đồng nghĩa với việc tạo ra thị trường tiêu thụ các sản phẩmnông nghiệp rộng lớn Không những thế, chất lượng cuộc sống của dân cư đô thịngày càng được nâng cao, nhu cầu ngày càng đa đạng sẽ tác động đến cơ cấu, quy
mô và chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp
Nông nghiệp ở TP.HCM không chỉ cung cấp các sản phẩm nông nghiệp chothị trường nội tại mà còn cung cấp cho các tỉnh thành khác trong cả nước cũng nhưphục vụ xuất khẩu Với vai trò là trung tâm khoa học kĩ thuật, TP.HCM có lợi thếtrong việc nhân, lai tạo giống cây trồng, vật nuôi cho thị trường cả nước Nhu cầurất lớn về giống cây trồng vật nuôi sẽ tạo điều kiện thúc đẩy ngành lai tạo giốngcủa thành phố phát triển
* Dân số:
Dân số của TP.HCM từ 3.419.978 người (1979), đã tăng lên 3.988.124người (1989) và đạt 5.037.155 người (1999) Cho đến năm 2016, dân số của thànhphố đã lên đến 8.406.815 người, chiếm hơn 8,9% dân số cả nước Với con số này,dân số thành phố cao gấp 1,13 lần so với Hà Nội (thành phố đứng thứ hai cả nước
về dân số); gấp 26 lần số dân tỉnh Bắc Kạn (tỉnh có dân số ítnhất) Mật độ dân số là
4004 người/km2
Về quy mô dân số phân theo quận huyện, năm 2015 đông nhất là các Quận
Trang 13Bình Tân (686.474 người), Gò Vấp (634.146 người) vàhuyện Bình Chánh(591.451 người); ít nhất là hai huyện Nhà Bè (139.225), Cần Giờ (74.960 người).
- Động lực gia tăng dân số ở TP.HCM phụ thuộc vào cả gia tăng tự nhiên vàgia tăng cơ học:
+ Gia tăng dân số tự nhiên: Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên của TP.HCM
giảm liên tục Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên có sự khác nhau giữa khu vực nộithành và ngoại thành
Mặc dù tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh nhưng do số dân đôngnên số người tăng thêm hàng năm vẫn lớn
+ Gia tăng cơ học: Gia tăng cơ học đóng vai trò quan trọng trong việc phát
triển dân số ở TP.HCM Từ năm 1986 trở lại đây, mức gia tăng dân số cơ học củathành phố rất cao, chiếm gần một nửa mức gia tăng dân số tự nhiên của thành phố
TP.HCM có nền kinh tế phát triển vào bậc nhất ở nước ta và có sức hút laođộng từ các địa phương khác Chính vì vậy, thành phố là đơn vị hành chính có quy
mô dân số lớn nhất cả nước Đó không chỉ là nguồn lợi lớn trong việc cung cấpnguồn lao động cho các ngành kinh tế mà còn là thị trường tiêu thụ mạnh mẽ cácsản phẩm nông nghiệp
* Nguồn lao động:
Nguồn lao động ở TP.HCM tương đối dồi dào do dân số trẻ và dòng nhập cưđông đảo Năm 2016, dân số trong độ tuổi lao động của thành phố là5.995.513người, chiếm khoảng 71,72% dân số
Nhìn chung, nguồn lao động của thành phố tăng khá nhanh Điều đó liênquan nhiều đến số lao động nhập cư Trong những năm qua, việc chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế của thành phố đã dẫn đến sự thay đổi nhất định về tình hình sửdụng lao động theo ngành Nhìn chung, tỉ lệ lao động trong lĩnh vực nông - lâm -ngư nghiệpgiảm
So với mức trung bình của cả nước và với các tỉnh thành khác, TP.HCM cóchất lượng lao động cao hơn Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, chất lượng laođộng ở TP.HCM cũng vào loại dẫn đầu cả nước Nơi đây tập trung với khoảng
Trang 1437% tổng số cán bộ khoa học kĩ thuật của nước ta và đây là một tiền đề để thànhphố bước vào nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, ở các ngành khác nhau thì trình độchuyên môn kĩ thuật cũng rất khác nhau Các ngành quản lí Nhà nước, giáo dục –đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, v.v…có chất lượng cao hơn hẳn các ngành khác.
* Quá trình đô thị hóa :
Quá trình đô thị hóa ở TP.HCM đã và đang diễn ra nhanh chóng Số lượngdân thành thị ngày càng tăng nhanh với 6,7 triệu người, chiếm 83% tổng dân số
năm 2016.
Sự mở rộng lãnh thổ cho các khu dân cư, các công trình công cộng, hệ thốngđường giao thông đang diễn ra nhanh chóng Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đãlàm giảm nhanh diện tích đất nông nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuấtnông nghiệp, nhất là chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn thành phố
* Khoa học kỹ thuật – công nghệ:
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở TP.HCM có sự đóng góp khôngnhỏ của khoa học – công nghệ Hoạt động này đã có sự gắn kết nhất định với sảnxuất của các ngành, góp phần nâng cao trình độ công nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng kinh tế của thành phố nói chung và nông nghiệp nói riêng
Tuy nhiên, số lượng cán bộ khoa học kĩ thuật nông nghiệp phục vụ trực tiếp
ở các cơ sở là chưa đủ và chưa đồng bộ Đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ vàsinh học vừa thiếu, vừa yếu so với yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa nôngnghiệp ở một thành phố trung tâm của vùng Chính sách của Nhà nước chưa đủ sứckhuyến khích phát huy năng lực sáng tạo của đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuậtphục vụ phát triển nông nghiệp thành phố
* Cơ sở hạ tầng và dịch vụ nông nghiệp:
TP.HCM là trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với một mạnglưới giao thông thủy bộ và hệ thống nhà ga, sân bay, bến cảng, kho tàng phát triểnvào bậc nhất cả nước Các công trình này đã và đang dần hoàn thiện nhằm phục vụcho sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Tại các huyện ngoại thành, hệthống giao thông đang từng bước được nâng cấp mở rộng và nhựa hóa, tạo điều
Trang 15kiện cho việc trao đổi hàng hóa nông nghiệp trên khắp địa bàn thành phố.
Đặc biệt, điện khí hóa nông thôn đã được hoàn thành trong những năm qua,góp phần đáp ứng đủ nhu cầu điện sinh hoạt và phục vụ sản xuất cho khu vực nộithành
Về thủy lợi, nguồn nước ngọt cung cấp cho sản xuất nông nghiệp khá thuậnlợi Trên 75% diện tích đất nông nghiệp đã được ngọt hóa, nhờ hệ thống các kênhĐông, An Hạ, v.v…Quá trình nạo vét và cải tạo các kênh, mương phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp vẫn tiếp diễn Tuy nhiên, nhiều công trình thủy lợi vẫn còn tạm
bợ dẫn đến việc vỡ đê, ngập trên diện rộng ở Quận Thủ Đức, Bình Thạnh, Gò Vấp,Quận 2, Quận 9, Quận 12, v.v…
Bên cạnh cơ sở hạ tầng nông nghiệp đang ngày càng hoàn thiện, các dịch vụnông nghiệp đang ngày càng có vai trò quan trọng trong việc phát triển nôngnghiệp Hệ thống các cơ sở chế biến nông nghiệp ngày càng hoàn thiện gắn vớivùng sản xuất nông nghiệp đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao
* Quan hệ s ở hữu và chính sách nông nghiệp :
Với nhiều chính sách khoán của Nhà nước, người nông dân được giao đất,giao rừng đã tạo ra tâm lí an tâm, khuyến khích thúc đẩy sản xuất Bên cạnh đó,những chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp của thành phố như đầu tư, hỗ trợvốn cho sản xuất nông nghiệp; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp; mở rộng thị trường; thành lập các trung tâm nghiên cứu giống cây trồng,vật nuôi; xây dựng địa bàn cư trú nông thôn, v.v…
2.1.2 Tác động của đặc điểm tự nhiên và điều kiện KT-XH đến QLNN về phát triển nông thôn bền vững ở TPHCM
a Thuận lợi
- Tuy diện tích đất nông nghiệp giảm dần nhưng từ nguồn tài nguyên đất,nước, rừng được quy hoạch và phát triển cụ thể theo các chương trình mục tiêuphát triển nông nghiệp của Thành phố, đặc biệt là Chương trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2006-2010, là những thuận lợi to lớn để đẩymạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và phục vụ dân sinh