KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG Chương 23 (4 - 1,2) KHÁI NIỆM CHUNG VỀ KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG 23.1. NHIỆM VỤ, ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THI CÔNG 1) Nhiệm vụ - Nghiên cứu sự tác động của các quy luật kinh tế trong mọi hoạt động của công trường; - Nghiên cứu và xác định việc lánh đạo tổ chức kế hoạch, sản xuất và toàn bộ cơ cấu thi công một cách hợp lý. 2) Phương pháp nghiên cứu - Thực nghiệm công trường; - So sánh phương án; - Thống kê kinh nghiệm; - So sánh tương tự. 3) Đặc điểm thi công công trình thuỷ lợi 1) Khối lượng thi công lớn, gồm nhiều hạng mục, nhiều loại vật liệu; 2) Điều kiện thi công khó khăn, phức tạp nhưng dòi hỏi chất lượng cao; 3) Yêu cầu phải xây dựng nhiều công trình phụ trợ.
Trang 12) Phương pháp nghiên cứu
- Thực nghiệm công trường;
- So sánh phương án;
- Thống kê kinh nghiệm;
- So sánh tương tự
3) Đặc điểm thi công công trình thuỷ lợi
1) Khối lượng thi công lớn, gồm nhiều hạng mục, nhiềuloại vật liệu;
2) Điều kiện thi công khó khăn, phức tạp nhưng dòihỏi chất lượng cao;
3) Yêu cầu phải xây dựng nhiều công trình phụ trợ
23.2 CÁC THỜI KỲ TỔ CHỨC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Quá trình xây dựng công trình thuỷ lợi có thể chia làm
ba giai đoạn lớn: giai đoạn quy hoạch khảo sát thăm dò, giaiđoạn thiết kế và giai đoạn xây dựng công trình Giai đoạnxây dựng công trình có thể chia làm ba thời kỳ:
- Thời kỳ chuẩn bị cho thi công;
- Thời kỳ thi công công trình;
- Thời kỳ bàn giao công trình
23.2.1 Thời kỳ chuẩn bị cho thi công: Nội dung công
tác thời kỳ này gồm có:
a) Nghiên cứu các hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình, tài
liệu về tài vụ, hợp đồng v.v… đồng thời tiến hành mộtsố biện pháp tổ chức cần thiết như:
1- Lập thiết kế tổ chức thi công và khái toán tổng hợpcho toàn bộ các hạng mục công trình, lập bảng vẽ thicông và dự toán cho các hạng mục công tác;
Trang 22- Giải quyết vấn đề cung cấp nguyên vật liệu, bánthành phẩm, cấu kiện đúc sẵn v.v… cho công trường, làmthủ tục hợp đồng cung cấp sản phẩm với các xí nghiệpvật liệu xây dựng, xác định loại hình và công suất củanhững xí nghiệp sản xuất phục vụ cho công trường;
3- Quyết định đơn vị sẽ nhận nhiệm vụ thi công và đơn
vị nhận thầu, tiến hành các thủ tục tài vụ của côngtrường và ký hợp đồng giao thầu;
4- Làm thủ tục mua hoặc trưng dụng đất để xây dựngcông trình, khai thác vật liệu, bố trí các xí nghiệp phụ vàcác cơ sở sản xuất khác;
5- Di chuyển nhà cửa, làng mạc, mồ mả cần phải dời
đi trong quá trình thi công công trình
Chú ý: Các biện pháp chuẩn bị về mặt tổ chức ở
trên đều do bên A đảm nhiệm sau khi đã thống nhất vớiđơn vị thi công bên B
b) Tiến hành các công tác về tổ chức và kỹ thuật cho
công trường, các công tác này do đơn vị thi công chịutrách nhiệm, gồm có:
1- Kiểm tra và bổ sung những kết quả thăm dò trên địahình;
2- Dọn mặt bằng khu đất để xây dựng công trình chính,các xí nghiệp và cơ sở sản xuất (chặt cây, đào gốc, dờicông trình kiến trúc cũ không thích hợp cho việc sử dụngtrong thi công công trình mới );
3- Xác định vị trí công trìmh trên địa hình ứng với bảnvẽ thi công Phần lớn công tác này do bộ phận trắc đạcchuyên môn tiến hành;
4- Tổ chức cở sở sản xuất của công trường như xâydựng xí nghiệp sản xuất lắp đưng thiết bị, bóc lớp đấtphủ ở các mỏ vật liệu xây dựng, xây dựng kho bãi v.v…;5- Xây dựng lán trại, nhà ở, nhà làm việc tạm thời,các công trình văn hoá phúc lợi;
6- Đặt đường dây điện thoại giữa công trường với cácđơn vị thi công, các xí nghiệp sản xuất, những nơi côngtác tập trung;
7- Làm đường tạm và đường tránh phạm vi thi công;
8- Cung cấp nước và năng lượng cho công trường;
9- Chuẩn bị máy móc và phương tiện vận chuyển cókèm theo phương tiện sửa chữa;
10- Chuẩn bị cán bộ thi công và sản xuất;
11- Lập thiết kế thi công và kế hoạch thi công, tài vụ.Công tác chuẩn bị trước khi thi công nếu làm tốt thìmới có thể tăng nhanh tốc độ thi công, tiết kiệm vốnđầu tư, ngược lại, sẽ làm trì hoãn việc xây dựng công trình,gây ra lãng phí sức người, sức của
Trang 323.2.2 Thời kỳ thi công công trình
Là thời kỳ chủ yếu để hoàn thành việc xây dựngcông trình do đơn vị thi công thực hiện
Quá trình thi công công trình cần phải chấp hành cácchế độ quản lý kế hoạch, kỹ thuật, lao động, tiền vốnvà vật tư
Nếu có hạng mục công trình hoặc công trình đơn vịnào đó đã hoàn thành thì kịp thời nghiệm thu có tính chấtgiai đoạn và đưa vào sản xuất
23.2.3 Thời kỳ bàn giao công trình Gồm có các nội
dung:
1) Nghiệm thu, chuyển giao công trình cho hoạt động thử vàđưa vào vận hành sản xuất Công tác nghiệm thu vàchuyển giao câng dựa vào các tiêu chuẩn và quy trình quyphạm của nhà nước và ngành;
2) Công tác kết thúc công trường và viết tổng kết thicông công trình
- Công tác kết thúc công trường: Tháo dỡ nhà cửa,lán trại, công trình tạm, thiết bị máy móc thi công… để
di chuyển đến công trường khác
- Viết tổng kết thi công do đơn vị thi công chủ trì vàcó sự tham gia của các đơn vị liên quan
Sau khi đưa công trình vào sản xuất cần tiếp tục côngtác quan trắc và nghiên cứu
23.3 CƠ CẤU QUẢN LÝ THI CÔNG
23.3.1 Nguyên tắc chủ yếu của tổ chức quản lý XDCB
1) Thống nhất lãnh đạo về chính trị và kinh tế
2) Chỉ đạo tập trung thống nhất cao độ kết hợp với thựchiện dân chủ rộng rãi
3) Tập thể lãnh đạo kết hợp với cá nhân phụ trách
4) Kết hợp giáo dục chính trị tư tưởng với khuyến khích lợiích vật chất
5) Vận dụng tổng hợp các quy luật kinh tế xã hội chủnghĩa
23.3.2 Phương pháp và nội dung của công tác quản lý thi công
1) Những phương pháp quản lý thi công
a- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
b- Chấp hành kỷ luật nhà nước và kỷ luật lao độngc- Lãnh đạo cụ thể và kịp thời
2) Nội dung của công tác quản lý thi công
a- Quản lý kế hoạch
b- Quản lý chất lượng
c- Quản lý lao động tiền lương
Trang 4d- Quản lý tài vụ
e- Quản lý thiết bị vật tư
f- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê và phân tíchcác hoạt động kinh tế
23.3.3 Phương thức kinh doanh của cơ cấu quản lý thi công
Có 3 phương thức quản lý xây dựng cơ bản là: hìnhthức tự làm, hình thức giao thầu và hình thức uỷ thácvốn Trong xây dựng công trình thuỷ lợi chỉ có 2 hình thứcđầu
1) Hiønh thức tự làm
* Nội dung:
- Đơn vị có vốn đầu tư tự mình tổ chức thành các cơcấu thi công như: tuyển dụng công nhân, điều động cánbộ, mua vật tư thiết bị và tự tổ chức chỉ đạo thi công
- Khi hoàn thành thì bán lại cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ thi công và giải tán bộ máy thi công
* Ứng dụng: Những đơn vị quản lý sử dụng công trình vàchỉ thích hợp với những công trình nhỏ, công trình sửachữa, khôi phục
* Ưu điểm: Chất lượng công trình được đảm bảo tốt
* Nhược:
- Giá thành xây dựng thường cao, thời hạn thi côngthường không đảm bảo
- Đơn vị kiến thiết đồng thời chỉ đạo thi công nên dễ
bị động, có lúc ảnh hưởng đến sản xuất do phải dùngnhiều sức người sức của, đặc biêt là các công trình lớn,phức tạp
- Lực lượng lao động kỹ thuật của nhà nước bị phântán
2) Hiønh thức giao nhận thầu:
* Nội dung:
- Đơn vị có vốn đầu tư giao cho các đơn vị xây lắpchuyên nghiệp thi công, đồng thời vẫn có quyền kiểm tratiến độ thi công, nghiệm thu chất lượng từng hạng mục, bộphận công trình theo tiến độ ghi trong hợp đồng kinh tế đãký kết
- Cơ cấu tổ chức thi công là những đơn vị hạch toánkinh tế độc lập
* Ưu điểm:
- Đơn vị nhận thầu có trình độ tổ chức quản lý XDCBcao, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lànhnghề có nhiều kinh nghiệm
- Đơn vị chuyên nghiệp có trang bị máy móc hiện đại,đầy đủ nên có thể thi công nhanh, giá thành hạ
23.3.4 Bộ máy quản lý thi công
Trang 523.4 BIÊN SOẠN THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
23.4.1 Nguyên tắc chủ yếu trong thiết kế tổ chức thi công
1) Cơ giớùi hoá thi công và cơ giới hoá đồng bộ
2) Thi công dây chuyền
3) Thi công quanh năm
23.4.2 Nội dung của thiết kế tổ chức thi công
1) Phân tích điều kiện thi công
2) Dẫn dòng thi công
3) Trình tự và kế hoạch tiến độ thi công
4) Phương pháp thi công
5) Công tác quy hoạch thiết kế thi công công trình tạm
6) Kế hoạch cung ứng về kỹ thuật và sinh hoạt
7) Bố trí hiện trường thi công
8) Vấn đề an toàn thi công
9) Cơ cấu tổ chức quản lý thi công
23.4.3 Phương pháp thiết kế tổ chức thi công: PP so
sánh phương án
Chương 24 (0 - 0)
ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT 24.1 KHÁI NIỆM CHUNG
24.1.1 Định nghĩa: Định mức kỹ thuật là têu chuẩn do
nhà nước, địa phương hoặc xí nghiệp, công trường quy định:nó phản ánh trình độ sản xuất của các ngành nghề trongmột thời kỳ nhất định, dùng để khống chế việc sử dụngtiền vốn, vật tư, thiết bị máy móc, nhân lực một cáchhợp lý
Trong thi công: Định mức kỹ thuật là tiêu chuẩn biểuthị mối quan hệ giữa sự tiêu dùng bình thường về nhânlực, vật lực với số lượng sản phẩm có chất lượng hợp quycách trong điều kiện tổ chức thi công hợp lý
24.1.2 Phân loại ĐMKT
- Dựa vào cách dùng: 3 loại: ĐM sơ toán, ĐM dự toán, ĐM thicông
Trang 6+ĐM sơ toán: Thường lấy khối lượng khuếch đại củatoàn bộ kết cấu công trình để tính toán Nó dùng làm cơsở tính toán trong giai đoạn thiết kế sơ bộ
+ĐM dự toán: thường lấy khối lượng của từng bộphận công trình, bộ phận kết cấu để tính toán Nó dùnglàm cơ sở tính toán trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật khilập kế hoạch tổng tiến độ thi công, kế hoạch tiến độcông trình đơn vị, lập dự toán
+ĐM thi công là chỉ số lượng về nhân lực, vật lực, kípmáy cần thiết để hoàn thành đơn vị sản phẩm của mộtquá trình thi công bất kỳ Nó được dùng để biên soạnthiết kế thi công và kế hoạch phần việc
- Căn cứ vào nội dung: 5 loại: ĐM thời gian, ĐM sản lượng,
ĐM thời gian máy, ĐM sản lượng máy, ĐM tiêu hao vật liệu
+ĐM thời gian là sự tiêu phí thời gian bình thường cầnthiết để sản xuất đơn vị sản phẩm có chất lượng hợp quycách của công nhân
+ĐM sản lượng là số lượng sản phẩm hơp quy cách vềchất lượng mà công nhân làm ra trong đơn vị thời gian
+ĐM thời gian máy là sự tiêu phí thời gian bình thườngcần thiết sử dụng máy để sản xuất đơn vị sản phẩm cóchất lượng hợp quy cách trong điều kiện tổ chức chính xác
+ĐM sản lượng máy là số lượng sản phẩm hơp quycách về chất lượng mà máy làm ra trong đơn vị thời gian
+ĐM tiêu hao vật liệu là số lượng vật liệu cần tiêuphí để sản xuất đơn vị sản phẩm hợp quy cách Dùng đểxác định giá trị dự toán công trình, tổ chức hạch toán vàkiểm tra sự tiêu hao vật liệu
24.2 PHÂN TÍCH SỰ TIÊU HAO THỜI GIAN LÀM VIỆC
Định nghĩa: là thời gian tiêu phí của công nhân hoặc của
máy trong một ca làm việc
24.2.1 Sự tiêu hao thời gian làm việc của công nhân
(Hình 24-1)
Trang 71) Thời gian cho công việc theo nhiệm vụ là thời gian màcông nhân cần tiêu phí sức lao động của mình để chuẩn
bị và thực hiện công việc phải đảm nhận Nó gồm:
- Thời gian thực hiên quy trình công nghệ là thời gian tiêuhao trực tiếp làm ra sản phẩm theo đúng quy trình thao tácđã xác lập và đạt yêu cầu chất lượng
- Thời gian thực hiện công việc chuẩn bị và kết thúc làthời gian tiêu hao để làm công tác chuẩn bị trước khi bắtđầu thực hiện nhiệm vụ và công tác kết thúc khi nhiệmvụ đã hoàn thành
2) Thời gian gián đoạn theo quy đinh là thời gian gián đoạnđược quy định cho những quy trình kỹ thuật và sự tổ chứcbảo đảm bình thường có xét đến nhu cầu sinh lý của conngười trong quá trình lao động Nó gồm:
- Thời gian nghỉ ngơi là thời gian nghỉ giải lao để côngnhân phục hồi thể lực trong ca sản xuất
- Thời gian cần thiết tự nhiên là thời gian ngừng việc củacông nhân do yêu cầu vệ sinh cá nhân
- Thời gian gián đoạn vì kỹ thuật là thời gian ngừng việckhông thể tránh khỏi trong quá trình làm việc do nguyênnhân về thao tác kỹ thuật và tổ chức thi công
3) Thời gian cho công việc ngoài nhiệm vu là thời gian làmnhững công việc thừa hoặc không dự tính đến , gồm:
- Thời gian cho công việc không dự tính đến là thời giantổn hao vì những nguyên nhân ngẫu nhiên gây nên hoặc
do không phù hợp với trình độ kỹ thuật, ngành nghề củacông nhân
- Thời gian cho công việc thừa là thơì gian tổn hao vì nhữngcông việc mang tính chất phi sản suất, không có tác dụnglàm tăng thêm chất lươngtj và số lượng sản phẩm
Trang 84) Thời gian ngừng việc không được quy định là thời gianphải ngừng việc do các nguyên nhân về sự tổ chức thicông không tốt, sự ảnh hưởng của điều kiện khách quanvà việc vi phạm kỷ luật lao động.
24.2.2 Sự tiêu hao thời gian làm việc của máy
24.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT
24.4 BIÊN SOẠN ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT
24.5 ĐỊNH MỨC TIÊU HAO VẬT LIỆU
24.5.1 Các khái niệm cơ bản: Sự tiêu hao vật liệu tổng
cộng trong quá trình thi công gồm: tiêu hao thực, tổn haovà phế liệu
24.5.2 Xác lập định mức tiêu hao vật liệu
1) Loại vật liệu sử dụng 1 lần: Định mức tiêu hao VL
đối với VL thông thường xác định như sau:
pl th t pl th
Q
MMM
Trong đó: m - ĐM tiêu hao vật liệu
mt - ĐM thực tiêu hao vật liệu
mth - ĐM tổn hao vật liệu
mpl - ĐM phế liệu
Mt - Số lượng tổng cộng vật liệu tiêu haothực
Mth - Số lượng tổng cộng vật liệu tổn hao
Mpl - Số lượng tổng cộng phế liệu
Q - Số lượng sản phẩm
1) Loại vật liệu sử dụng chu chuyển nhiều lần: Nên
phân biệt tính toán theo thứ tự sau:
a- Khi chế tạo thành phẩm thì dùng công thức (25-13)
b- Khi chu chuyển số lần nhất định thì tính theo công thứcsau:
n
m d d
d m
Trong đó: mn - ĐM tiêu hao VL sau khi chu chuyển sử dụng
n lần
m - ĐM tiêu hao VL khi chế tạo thành phẩm
d2, d3, dn ĐM tiêu hao VL bổ sung qua các lần chuchuyển sử dụng (lần sử dụng số 2, 3, , n)
n- Số lần chu chuyểnTrong thực tế dùng trị số tiêu hao VL bổ sung trung bình,nên ta có:
n
]d)
1n(1.[
m
(24.14b)
Trang 9Trong đó: d- Trị số trung bình của các ĐM tiêu hao VL bổsung của 1 lần chu chuyển nhất định.
c- ĐM thu hồi VL sau khi chuyển qua n lần sử dụng:
n
)d1(mn
]m.dm
1) Ý nghĩa: Kế hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quyết
định đến tốc độ, trình tự và thời hạn thi công của toànbộ công trình
2) Các loại kế hoạch tiến độ
- Kế hoạch tổng tiến độ: được biên soạn cho toàn bộcông trình
- Kế hoạch tiến độ công trình đơn vị được biên soạn chocông trình đơn vị chủ yếu (như đập, tràn, nhà máy thuỷđiện….)
- Kế hoạch phần việc (theo từng quý, tháng, tuần)
3) Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công
1 Thời gian hoàn thành công trình phải nằm trongphạm vi thời hạn do nhà nước quy định
2 Phân rõ công trình chủ yếu, thứ yếu để tạo điềukiện thuận lợi thi công công trình mấu chốt
3 Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thờigian và không gian phải ràng buộc chặt
chẽ với điều kiện khí tương, thuỷ văn,
địa chất thuỷ văn và yêu cầu lợi dụng
tổng hợp
4 Tốc độ thi công và trình tự thi
công phải thích ứng với điều kiện kỹ
thuật thi công và phương pháp thi công
được chọn dùng
5 Đảm bảo sử dụng hợp lý vốn
đầu tư xây dựng công trình, giảm thấp
phí tổn công trình tạm, ngăn ngừa sự ứ
đọng vốn (Hình 25-1)
6 Trong thời kỳ chủ yếu cần giữ vững sự cân đối vềcung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt độngcủa máy móc thiết bị, xí nghiệp phu (Hình 25-2)
Trang 10Để đánh giá chất lượng của biểu đồ cung ứng nhânlực ta căn cứ vào hệ số không cân đối K xác định nhưsau:
tb
maxA
Trong đó: ai- số lượng công nhân làm việc trong ngày
ti- Thời đoạn thi công cần cung ứng số lượngcông nhân trong mỗi ngày là ai (ngày)
T- Thời gian thi công toàn bộ công trình (ngày)Kế hoạch tiến độ hợp lý khi K ≤ 1,3÷1,8
7 Cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thicông cụ thể để đảm bảo trong quá trình thi công côngtrình được an toàn
25.2 BIÊN SOẠN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Các căn cứ để lâp Kế hoạch tiến độ thi công:
1 Thời hạn thi công hoặc tuần tự và hạn kỳ đưa
công trình vào phục vụ sản xuất do nhà nước quy định,các văn bản có liên quan
2 Toàn bộ tư liệu về khảo sát kinh tế kỹ thuậtcông trình
3 Các loại hồ sơ về quy hoạch, thiết kế và dự toáncông trình
4 Phương pháp kỹ thuật thi công xây lắp và biệnpháp dẫn dòng thi công
5 Văn kiện cơ bản về cung ứng vật tư kỹ thuật chủyếu
Trang 116 Yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quátrình thi công
25.2.1 P hương pháp và các bước lập kế hoạch tổng tiến độ
Căn cứ vào những tài liệu và những nguyên tắc cơbản đã nêu ở trên , có thể lập kế hoạch tổng tiến độtheo các bước sau đây:
1) Kê khai hạng mục công trình, tiến hành sắp xếp thích đáng
Đầu tiên kê khai các công trình đơn vị trong toàn bộhệ thống công trình, các hạng mục bộ phận của côngtrình đơn vị, các hạng mục đối với công tác chuẩn bị, phụtrợ và kết thúc v.v… Sau đó dựa theo trình tự thi công trướcsau và mức độ liên quan giữa chúng với nhau mà tiếnhành sắp xếp tổng hợp một cách hợp lý và thích đáng
2) Tinh toán khối lượng công trình
Căn cứ vào từng hạng mục công trình đã kê khai màtính toán khối lượng công trình chủ yếu và thứ yếu, côngtrình chuẩn bị, công trình phụ Tuỳ theo từng giai đoạn thiếtkế mà yêu cầu độ chi tiết khi tính toán khối lượng khácnhau Kết quả tính toán được thể hiện thành bảng
3) Sơ bộ vạch tuần tự thi công các công trình đơn vị
Đầu tiên nên vạch tiến độ đối với các hạng mụccông trình chủ yếu, sau đó đến các hạng mục công trìnhthứ yếu
4) Xác định phương pháp thi công và thiết bị máy móc cho các hạng mục công trình chủ yếu
Lựa chọn phương pháp thi công và thiết bị máy mócphải xuất phát từ điều kiện thực tế cho phép (Tính khảthi)
5) Lập kế hoạch cung ứng về nhân lực, nguyên liệu, máy móc
-Căn cứ vào kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ đã vạchvà các chỉ tiêu, định mức của nhà nước
-Kế hoạch cung ứng phải phù hợp với kế hoạch phânphối, cung ứng, cấp phát của nhà nước và các hợp đồnggiao nhận hàng hoá, thiết bị, bán thành phẩm của các xínghiệp gia côngï
6) Sửa chữa và điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ
sơ bộ
Sau khi điều chỉnh kế hoạch tổng tiến độ sơ bộ vàcác kế hoạch cung ứng tương ứng để được kế hoạch tổngtiến độ hoàn chỉnh thì thể hiện kết quả lên bảng kếhoạch tổng tiến độ và biểu đồ cung ứng
nhân lực, vật tư, thiết bị cho toàn bộ
công trình
Trang 1225.2.2 Trình tự lập kế hoạch tiến độ công trình đơn vị
25.2.3 Biên soạn các loại kế hoạch tiến độ phần việc
25.3 TỔ CHỨC THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền là mộthình thức tổ chức TC tiên tiến (Hình 25-3, Hình 25-4)
25.3.1 So sánh các phương pháp tổ chức TC: Việc tổ
chức TC các công trình xây lắp có thể thực hiện 1 trong 3phương thức:
* Đặc điểm: Các đối tượng thi công của toàn bộ công
trình được hoàn thành một cách tuần tự
+ Như vậy thời gian để hoàn thành toàn bộ công trình
Ttt là:
Ttt = m.t
Trang 13+ Cường độ đầu tư vốn cho toàn bộ công trình (Qtt)
Qtt = qTrong đó: m Số đối tượng thi công
t Thời gian để hoàn thành 1 đối tượng thicông
q cường độ đầu tư vốn cho 1 đối tượng thicông
* Ưu điểm: Yêu cầu về cung ứng nhân lực, thiết bị, năng
lượng, máy móc được giảm thấp, không khẩn trương,vốn đầu tư phân bố đều
* Nhược điểm: Thời gian thi công toán bộ công trình kéo
dài, các đội công nhân làm việc không liên tục và cânbằng
* Điều kiện ứng dụng: thường ít dùng
25.6)
* Đặc điểm: Các đối tượng thi
công của toàn bộ công trình
đều được khởi công cùng lúc
và cùng hoàn thành
+ Như vậy thời gian để hoàn
thành toàn bộ công trình Tss là:
Tss = t+ Cường độ đầu tư vốn cho
toàn bộ công trình (Qss)
Qss = m q
* Ưu điểm: Thời gian thi công
công trình được rút ngắn, nhanh
* Nhược điểm: Yêu cầu về cung ứng nhân lực, thiết bị,
năng lượng, máy móc cao, khẩn trương, vốn đầu tư tậptrung lớn
* Điều kiện ứng dụng: chỉ áp dụng cho trường hợp thời
hạn thi công ngắn, số đối tượng thi công không nhiều
* Đặc điểm: Các đối tượng thi công dựa theo một thời gian
cách quãng nhất định từ lần lượt khởi công đến lần lượtkết thúc Các phần việc cùng chủng loại thì theo phươngpháp tuần tự, các phần việc khác chủng loại thì theophương pháp song song Phương pháp TCDC sẽ khắc phụcđược yếu điểm của hai phương pháp trên Cụ thể:
+ Thời gian để hoàn thành toàn bộ công trình (Tdc ) :
Tss < T dc < Ttt+ Cường độ đầu tư vốn cho toàn bộ công trình (Qdc)
Qtt < Qdc < QssTrong đó:
Qdc = n.q (với n < m)
n số lượng loại công việc ( Quá trình thi công)
Trang 14* Điều kiện ứng dụng: Được áp dụng rộng rài do tính
chất tiến tiến của nó
25.3.2 Điều kiện cơ bản để áp dụng phương pháp TCTC dây chuyền
25.3.3 Các thông số của dây chuyền
Mỗi dây chuyền được đặc trưng bởi những thông số:Thông số địa điểm, thông số công nghệ, thông số thờigian
1) Thông số địa điểm gồm: đoạn thi công, đoạn công
tác, tầng thi công
2) Thông số công nghệ gồm: Quá trình thi công, khối
lượng công trình, khối lượng công tác
a) Nhịp dây chuyền tn: là thời gian kéo dài cần thiết để
một đội thi công bất kỳ hoàn thành quá trình thi công đãđược chỉ định trên một đoạn thi công
R.N
QR.N
N - số đoạn thi công
P - khối lượng công tác của quá trình thi công bấtkỳ trên tất cả N đoạn thi công
Q - số công cần thiết để hoàn thành toàn bộ khốilượng công tác của quá trình thi công bất kỳ trên tất cả
N đoạn thi công
Nếu khối lượng công tác trên các đoạn TC không nhưnhau thì tính tn theo:
Chú ý: tn chọn là bôi số của ngày đêm hoặc ca, 1/2 ca
b) Bước dây chuyền tb: biểu thị sự cách quãng về thời
gian của đội thi công có tính chất giống nhau lần lượt bắtđầu vào làm việc ở 2 đoạn TC kề nhau tb chọn là bôi sốcủa ngày đêm hoặc ca, 1/2 ca Khi dây chuyền nhịp nhàngthì tb là ước số chung của nhịp dây chuyền (tn)
c) Đơn vị dây chuyền T1: là thời gian cần thiết để hoàn
thành toàn bộ các quá trình TC trong cùng 1 đoạn TC
∑ ∑ ∑+ −
= m
1
g c
n
T
Trang 15Trong đó: tc - thời gian cãch quãng vì nguyên nhân kỹ thuậthoặc tổ chức
tg - thời gian gối đầu vì nguyên nhân kỹ thuật hoặctổ chức
m - số lượng quá trình TC trên một đoạn TC
d) Thời gian thi công chung T: là thời
gian cần thiết để hoàn thành toàn
bộ các quá trình TC trên tất cả các
đoạn TC trong dây chuyền chung
Các dây chuyền sẽ phát triển
theo 3 giai đoạn: Thời kỳ mở rông (T’)
, thời kỳ ổn định (T”), thời kỳ thu
hồi (T”’) (Hình 25.7)
25.3.4 Các hình thức tổ chức thi
công dây chuyền
1) Phương pháp đoạn dây chuyền:
là chia công trình hoặc bộ phận KCCT
thành các đoạn TC có khối lượng
công tác bằng nhau hoặc gần bằng
nhau Các quá trình TC có liên quan
mật thiết với nhau về công nghệ
và được các dội TC tiến hành lần
lượt trên các đoạn TC
* Trường hợp dây chuyền điều
Mỗi quá trình TC chỉ cần tổ chức 1 đội TC, mỗi đội TClần lượt di chuyển qua các đoạn TC để tiến hành công việccủa mình Thời gian thi công chung T là:
T = T1 + (N-1).tb = m.tn + (N-1).tb = (N + m - 1).tb
Trong đó: m - số lượng quá trình TC trên một đoạn TC
N - số đoạn thi công
nhưng tn = c.tb , c là số nguyên bất kỳ, tb = const, tc ≠ 0, tg ≠
0 )
Mỗi quá trình TC khác nhau phải tổ chức số lượng đội
TC khác nhau (hình 26.8) Như vậy mới đảm bảo được tínhnhịp nhàng của dây chuyền, tránh được các hiện tượnglàm việc không liên tục đối với các đội TC và khôngđảo lộn trình tự về quy trình công nghệ trong TC
Số lượng đội TC cho mỗi quá trình TC khác nhau tínhtheo công thức:
b
n i
Trang 16Thời gian thi công chung T là:
∑ ∑
=
−+
1 n b
m - số lượng quá trình TC trên một đoạn TC
2) Phương pháp tuyến dây chuyền: (áp dụng khi công
trình có chiều dài lớn như kênh dẫn, đường ống)
3) Phương pháp dây chuyền phân biệt : (Khi không đủ
điều kiện để hoàn toàn tổ chức TC theo dây chuyền nhịpnhàng)
25.4 KHÁI QUÁT VỀ CÁCH LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI
25.4.1 Những khái niệm cơ bản và các phần tử của sơ đồ mạng
Sơ đồ mạng lưới gồm các phần tử: công việc, sựkiện và đường
1) Công việc: Là một quá trình hay tập hợp một số quá
trình lao động cần có thời gian và chi phí nguyên vật liệu.Sự chờ đợi cũng được xem như khái niệm công việc Côngviệc và sự chờ đợi trong sơ đồ mạng được thể hiện bằngmũi tên liền nét (hình
25.13)
Công việc liền trước
và công việc liền sau:
công việc a được gọi là
liền trước công việc b
Trang 17nếu sự kết thúc công việc a là điều kiện trực tiếp đểbắt đầu công việc b.
Những công việc không có công việc liền trước gọilà công việc khởi công, những công việc không có côngviệc liền sau và sự hoàn thành công việc này sẽ đạt kếtquả cuối cùng gọi là công việc hoàn thành
Công việc giả là phần tử có tính chất quy ước dùngđể chỉ mối liên hệ giữa các công việc, không cần chi phíthời gian và nguyên vật liệu Trong sơ đồ mạng sự phụthuộc được biểu thị bằng mũi tên nét đứt
2) Sự kiện: là mối đánh dấu sự bắt đầu hay kết thúc
một hoặc một số công việc Sự kiện ký hiệu bằngkhuyên tròn và được đánh số theo thứ tự
Mỗi một công việc hay sự phụ thuộc trong sơ đồ mạngđều giới hạn bằng một sự kiện bắt đầu và 1 sự kiện kếtthúc Sự kiện bắt đầu của công việc khởi công gọi là sựkiện khởi công (chỉ có các mũi tên đi ra), sự kiện kếtthúc của công việc hoàn thành gọi là sự kiện hoànthành (chỉ có các mũi tên đi vào)
3) Đường: Một dẫy liên tiếp các công việc, và sự phụ
thuộc nối các sự kiện với nhau sắp xếp theo thứ tự saocho sự kiện kết thúc của công việc này trùng với sự kiệnbắt đầu của công việc tiếp theo làm thành một đườnghay một dây chuyền
Chiều dài của một đường được xác định bằng tổngsố thời gian thực hiện của từng công việc nằm trênđường đó
Đường găng (đường trọng điểm): là một trong những
đường đi từ sự kiện bắt đầu đến đến sự kiện cuối cùngtrong sơ đồ mạng có độ dài lớn nhất Nó cho biết thờihạn sớm nhất hoàn thành sự kiện cuối cùng (thời hạnsớm nhất hoàn thành công trình)
Những công việc nằm trên đường găng gọi là côngviệc găng và được biểu thị bằng mũi tên đậm nét hoặcnét đôi
Ý nghĩa của đường găng
a) Độ dài đường găng: là thời hạn hoàn thành côngtrình sớm nhất, tức là thời gian cần thiết để thi côngtoàn bộ công trình không thể ngắn hơn thời gian thực hiệncác công việc nằm trên đường găng
b) Nếu công việc nào đó nằm trên đường găng bịchậm thì toàn bộ công trình cũng bị chậm
c) Một công việc không găng dù có hoàn thànhsớm cũng không có tác dụng rút ngắn thời hạn hoànthành toàn bộ công trình Việc rút ngắn thời hạn làm cáccông việc găng mới có tác dụng rút ngắn thời gian hoànthành toàn bộ công trình