CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP -Phương pháp sản xuất bê tông -Phương pháp vận chuyển vữa bê tông -Bố trí khoảnh đổ, ván khuôn, cốt thép -Đổ, san, đầm, dưỡng hộ -Nguyên nhân nứt nẻ -Một số phương pháp thi công đặc biệt Ưu điểm: -Dễ tạo thành khuôn mẫu theo thiết kế -Tính chống thấm và tính hoàn chỉnh của công trình cao -Khả năng chịu lực rất lớn
Trang 1PHẦN THỨ TƯ (30 - 9)
CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
-Phương pháp sản xuất bê tông
-Phương pháp vận chuyển vữa bê tông
-Bố trí khoảnh đổ, ván khuôn, cốt thép
-Đổ, san, đầm, dưỡng hộ
-Nguyên nhân nứt nẻ
-Một số phương pháp thi công đặc biệt
Ưu điểm: -Dễ tạo thành khuôn mẫu theo thiết kế
-Tính chống thấm và tính hoàn chỉnh của công trìnhcao
-Khả năng chịu lực rất lớn
Chương 15 (4,0 - 1,0)
GIA CÔNG CỐT LIỆU (tự đọc)
15.1 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI CỐT LIỆU 15.2 GIA CÔNG CỐT LIỆU
Chương 16 (4,0 - 1,0)
CÔNG TÁC VÁN KHUÔN
Yêu cầu: - Các loại ván khuôn dùng trong xây dựng
- Biết cách tính toán, thiết kế ván khuôn
- Cách tổ chức thi công ván khuôn
16.1 CÁC LOẠI VÁN KHUÔN
1) Nhiệm vụ và vai trò của ván khuôn
* Nhiệm vụ: Dùng để đúc và tạo ra các kết cấu hoặccấu kiện bê tông hoặc bê tông cốt thép theo một hìnhdáng nhất định
* Vai trò: Đây là một kết cấu phụ nhưng nó lại giữ 1 vaitrò quan trọng vì nó:
- Chi phối chất lượng bê tông rất lớn
- Ảnh hưởng tới giá thành công trình
- Tiến độ thi công
2) Các loại ván khuôn
a) Ván khuôn tháo lắp (ván khuôn tiêu chuẩn)
* Đặc điểm: - Kích thước xác định
- Dùng nhiều lần
- Thường làm bằng gỗ
- Kích thước ván khuôn tiêu chuẩn phụ thuộc vàokích thước công trình và điều kiện thi công, trọng lượng vánkhuôn không lớn hơn 120 kg
- Cách lắp, tháo tùy từng trường hợp cụ thể màquy định
b) Ván khuôn cố định
Trang 2* Đặc điểm: dạng lắp ráp tại hiện trường, dùng từ 1 đến
2 lần (thường chỉ 1 lần) để tạo ra các hình dạng công trìnhkhác nhau Có 2 loại:
- Loại ván khuôn cố định nhưng không định hình: Làloại lắp ghép tại hiện trường và chỉ dùng được 1 lần
Điều kiện sử dụng: dùng khi thi công bê tông chổtiếp giáp, tiếp giáp chổ công trình với nền, giữa các bộphận công trình với nhau
- Loại cố định định hình: Là loại được gia công tạixưởng theo hình dạng và kích thước công trình, sau đó đưa radựng lắp ở hiện trường, loại này cũng thường chỉ dùng 1lần
Điều kiện sử dụng: Thường sử dụng với những bộphận công trình phức tạp Ví dụ: Cửa vào, đoạn ống húttrạm thủy điện
c) Ván khuôn bê tông hoặc bê tông cốt thép
* Đặc điểm: - Phải gia công tại xưởng
- Dùng để thay thế gỗ hoặc thép và đưa đếnkết quả nâng tính chống thấm, tăng khả năng chịu lực,tạo bề mặt công trình
16.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN: Nội dung thiết kế:
16.2.1 Chọn kích thước của tấm ván khuôn: Cơ sở
- Dựa vào kích thước khối đổ và hình dạng của bộphận công trình ấy
- Căn cứ vào phương pháp dựng lắp và tháo dỡ: Nếubằng cơ giới thì nó phụ thuộc vào thiết bị đó Nếu thủcông thì kích thước phải có trọng lượng < 120 kg
- Nguyên vật liệu và điều kiện chế tạo
- Căn cứ vào điều kiện thi công: (Thời gian dựng lắp,tháo dỡ Hệ số luân lưu lớn)
16.2.2 Tính toán các lực tác dụng lên ván khuôn
- Loại áp lực ngang
- Loại áp lực thẳng đứng
a) Áp lực ngang: Thường phải
kể tới 3 loại lực (Hình 16.1)
* Áp lực của hỗn hợp bê tông
lỏng (p1) phụ thuộc vào:
- Độ sụt của hỗn hợp bê
tông
- Tốc dộ ngưng kết của xi
măng
- Thành phần cấp phối của bê tông
- Nhiệt độ của bê tông trong khoảnh đổ
- Phương pháp đổ và tốc độ đổ bê tông
- Chiều dày của lớp đổ
- Phương thức đầm bê tông và hàm lượng cốt thép ởtrong khối bê tông ấy
Trang 3Áp lực ngang của hỗn hợp bê tông có thể tính theo công thức sau:
- Đầm bằng thủ công: p1 = 11.000 x H (N/m²), khi 9,1
b: khối lượng riêng của bê tông lỏng (kg/m³);
g: gia tốc trọng trường (m/s²)
Ro: chiều dài của chày đầm (m)
Rn: bán kính tác dụng theo chiều thẳng đứng của đầmngoài (m)
v: tốc độ đổ bê tông lên cao (m/h)
r: bán kính tính đổi theo mặt cắt ngang của kết cấu(tưòng: r=b/2(m), cột: r=F/c(m): F diện tích cột, c chu vi cột)
Trang 4* Aùp lực động (pđ) khi đổ bê tông tác động vào vánkhuôn (N/m2), lực này phụ thuộc vào phương thức đổ:
Đổ bằng phểu, ống dẫn, Pđ = 2.000 N/m²
Đổ bằng các thùng chứa <0.2m³ Pđ = 2.000 N/m²Dung tích thùng 0.2 ÷ 0.8 m³ thì Pđ = 4.000 N/m²
* Tải trọng gió tác dụng lên ván khuôn: (q)
b) Lực thẳng đứng tác dụng lên ván khuôn
* Trọng lượng bản thân ván khuôn: phụ thuộc vào kíchthước và đặc trưng của vật liệu ván khuôn
* Trọng lượng của vữa bê tông tác dụng bên trên
* Tải trọng do người đi lại và các thiết bị thi công (QP)
* Trọng lượng của cốt thép: xác định theo bản vẽ TKcủa kết cấu cụ thể
* Lực xung kích khi đổ hoặc đầm bê tông (Chỉ lấy lựctác dụng khi đầm rung =10.000 N/m²
* Khối lượng lớp phủ mặt
16.2.3 Tính toán kiểm tra sức bền vật liệu
Tổ hợp các loại lực cụ thể Tính toán nội lực Kiểmtra sức bền vật liệu, độ vỏng cho phép
16.2.4 Các bước thiết kế ván khuôn: (ba bước: Tính
các lực tác dụng; sơ bộ chọn quy cách, kích thước; phân tích
sơ đồ lực, tính toán kết cấu từ đó tính ra kích thước các chitiết)
16.3 TỔ CHỨC CÔNG TÁC VÁN KHUÔN (Tự đọc) 1- Gia
công, 2- Bảo quản, 3- Lắp ráp và tháo dở
Chương 17 (2,0 - 0,5)
CÔNG TÁC CỐT THÉP (tự đọc)
Trang 5Chương 18 (5,0 - 2,0)
SẢN XUẤT BÊ TÔNG
Yêu cầu:-Nắm được cấu tạo, tính năng, điều kiện sử dụng
của các loại máy trộn bê tông
-Cách xác định vị trí các trạm trộn bê tông và xácđịnh các thông số công tác của máy trộn
18.1 PHỐI LIỆU BÊ TÔNG
1) Nội dung: Căn cứ vào thành phần vật liệu trong bê
tông đã được thiết kế, tiến hành cân hoặc đong đảmbảo chính xác
- Sai số cho phép trong cân đong vật liệu:
+ Xi măng: 1%
+ Đá, cát, sỏi: 3%
2) Phương pháp phối liệu
a) Phối liệu theo thể tích: Phương pháp này nhanh nhưng
không chính xác Chỉ dùng với công trình không quan trọng
b) Phối liệu theo khối lượng: Đảm bảo chính xác nhưng
chậm
18.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỘN BÊ TÔNG VÀ MÁY TRỘN BÊ TÔNG
18.2.1 Các phương pháp trộn bê tông
1) Trộn thủ công
*Yêu cầu: Phải làm sân trộn; sân trộn phẳng; khôngthấm nước; trong thi công mùa mưa phải có mái lợp
*Trình tự trộn vữa: Xi măng và cát trộn trước tới khiđều màu sau đó rải một lớp đá dăm, tưới một phầnnước rồi rải lớp vữa XM-cát lên và cứ như vậy thànhtừng lớp rồi trộn vả tưới nước cho đều
*Thời gian trộn không quá
20 phút
2) Trộn bằng máy
-Loại máy trộn tuần hoàn
-Loại máy trộn liên tục
18.2.2 Máy trộn bê tông
A- Máy trộn bê tông kiểu
Trang 6- Khi thùng 1 quay, các lá kim loại 2 nâng vừa lên tớiđộ cao nào đó các hạt vữa rơi xuống, quá trình lập lạinhiều lần thì vữa được trộn đều
2) Các loại máy trộn: có 3 loại:
- Máy trộn hình quả lê lật nghiêng được
- Máy trộn hình trống không lật nghiêng được
- Máy trộn hình chóp đôi lật nghiêng được
- Máy trộn ô tô
-Trục quay của thùng đặt với phương thẳng đửng mộtgóc 450
-Cửa nạp vật liệu đồng thời cũng là cửa đưa vậtliệu ra
-Dung tích thùng thường 100÷250l
-Thời gian trộn 50÷60 giây
-Điều kiện sử dụng: dùng trong phòng thí nghiệm haycông trường có khối lượng bê tông nhỏ
-Thời gian trút là 30giây
b- Máy trộn hình trống không lật nghiêng được (Hình 18.3)
Trang 7+ Thùng trộn có dạng hình trống không lật nghiêngđược
+ Có cửa nạp vật liệu và cửa tháo vữa riêng
+ Thời gian trộn: 60 ÷ 90 giây: Dung tích vữa: 400 ÷ 800lít
+ Điều kiện sử dụng: Dùng tương đối rộng rãi ở cáccông trình nhưng chỉ dùng với cốt liệu có đường kính dmaxkhông lớn hơn 80 mm, ít dùng trong đổ bê tông đập loạikhối lớn
c- Loại hình chóp đôi lật nghiêng được (Hình 18.4)
* Đặc điểm: + Có 2 cửa riêng biệt
+ Thùng lật nghiêng được+ Dung tích: 800 ÷ 1600 lít+ Cốt liệu: d = 120 ÷ 150 mm+ Thới gian trộn: 40 ÷ 60 giâyd- Trộn bằng ô tô: Không sinh phân cở khi vận chuyển,thời gian tháo từ 10 ÷ 20 giây
* Điều kiện sử dụng: Dùng rộng rãi với mọi côngtrình
3) Các thông số công tác của máy trộn bê tông tuần hoàn
a- Dung tích công tác của thùng trộn (Vo)
- Theo cách gọi chung (Liên xô): Dung tích công tác = dung tích vật liệu khô mổi lần nạp vào thùng (V0)
- Trung Quốc: Dung tích công tác = dung tích vật liệuđổ ra (V)
* Hệ số suất liệu: f =
Trong thực tế : d = 80 mm, dùng loại có Vo < 500 lít
Trang 8d = 120 mm, dùng loại có Vo < 1200 lítb- Thời gian trộn bê tông (Ttr): Thời gian trộn tính từ lúcvật liệu được nạp vào (xong) tới khi bắt đầu đổ vữa ra TtrPhụ thuộc vào độ sụt bê tông và Vct của thùng trộn,bảng(20 - 1) trang 29
Ttr > , năng suất giảm, cốt liệu có thể bị vỡ
Ttr < , trộn không đều
c- Năng suất của máy trộn
= 0 Kb
1000
n.fV
(m3/h)+ V0: dung tích công tác của máy trộn (lít)
+ f: hệ số suất liệu = 0.65 ÷ 0.7
+ n: số lần đổ vữa ra trong1giờ
n =
t
3600
t: là thời gian một chu kỳ trộn bê tông (S)
+ Kb: hệ số lợi dụng thời gian = 0.85 ÷ 0.95
* Từ ta tính được số lượng máy N cho 1 trạm trộn
N = K
m n
Q
+ Q: là cường độ đổ bê tông (thường tính theo tháng m³/tháng)
-+ m: là số ngày công tác thực tế trong 1 tháng, cóthể từ 2528 ngày
+ n: số giờ công tác trong ngày, có thể từ 2022 giờ + K: hệ số xét tới sự đổ bê
tông không đều (xét tới Q không
đều) (Hình 18.4a)
-Trường hợp chênh lệch Q max
và Qmin không lớn thì lấy Qmax để
thiết kế và có khi lấy K = 1
-Khi Qmax » Qmin : Chọn Q’ = Qmax K ; sau đó tính N rồi cộngthêm máy
B - Máy trộn bê tông liên tục (Hình 18.6), (Hình 18.7)
1) Cấu tạo
Trang 9* Nguyên lý làm việc: Vật liệu vào cửa nạp, thùng quay,vật liệu được di chuyển tới cửa ra là nhờ lá kim loại xoắn,vật liệu được trộn là do lá kim loại đơn Thời gian từ lúcvào đến lúc ra vừa đủ trộn vữa: Loại máy trộn này đảmbảo chất lượng
Năng suất1 vòng quay: = S.t
Năng suất tính theo phút: = n S t (m3/phút)
Nếu xét tới ma sát và tác dụng giảm tốc của lákim loại đơn thì cần nhân thêm hệ số và
= . n S t
S là diện tích mặt cắt vật liệu ở trong thùng (m2)t: là bước của xoán ốc (m)
n: số vòng quay trong 1 phút
18.3 BỐ TRÍ TRẠM TRỘN BÊ TÔNG VÀ NHÀ MÁY TRỘN BÊ TÔNG
1) Nguyên tắc bố trí
- Tiện cho xe vận chuyển
- Đảm bảo lợi dụng khả năng của thiết bị máy mócđể nâng cao năng suất
2) Phương thức bố trí
a) Bố trí mặt bằng (Hình 18.9)
Bố trí một tuyến thẳng, Bố trí hai tuyến thẳng, Bố trí tập trung
* Loại một tuyến thẳng, hai tuyến thẳng
- Đặc điểm: + Trong cùng một lúc có thể sản xuất cácloại vữa bê tông khác nhau
+ Tháo, nạp vật liệu không ảnh hưởng tớinhau
Trang 10- Nhược điểm: + Diện tích chiếm chổ lớn
+ Tốn thiết bị phụ trợ
* Loại tập trung: Ngược lại: dùng chung một hệ thống nạpvật liệu: Dùng trong nhà máy bê tông tự động
b) Bố trí theo mặt cắt theo chiều đứng (Hình 18.8)
* Loại 1 cấp: lợi về mặt bằng, nhưng chiều cao lớn
3) Quá trình sản xuất bê tông trong nhà máy
a) Đối với nhà máy sản xuất bê tông tự động
- Vận chuyển cốt liệu + xi măng đưa vào thùng (3)
- Chuyển vật liệu vào hệ thống cân đong (4)
- Nạp vật liệu vào thùng trộn
- Trộn bê tông
- Tháo vữa vào công cụ vận chuyển
b)Đối với nhà máy sản xuất bê tông liên tục: Qúa trình
sản xuất bê tông có thể theo 2 phương pháp sau:
* Phươmg pháp 1 (Hình 18.14a): Cốt liệu được vận chuyểntừ bãi vật liệu đến phểu tập trung qua hệ thống cân
đo qua băng truyền máy trộn Cùng với quá trình nàyvận chuyển xi măng đến máy trộn
* Phươmg pháp 2 (Hình 18.14b): Trộn vữa XM cát hoặc vữa
XM trước Sau trộn vữa đó với cốt liệu trong thùng trộn
Trang 11Chương 19 (4,0 - 1,0)
VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG
Yêu cầu: - Nắm được những yêu cầu về kỹ thuật trong
vận chuyển vữa bê tông
- Đặc điểm và điều kiện sử dụng của các phươngpháp vận chuyển
19.1 NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI VẬN CHUYỂN VỮA VÀ BÊ TÔNG: 3 yêu cầu:
1) Không để cho bê tông xảy ra hiện tượng phân cở
Chú ý: - Đường vận chuyển phải bằng phẳng
- Số lần bốc dở ít
Trang 12- Khi đổ vữa từ trên cao xuống với độ cao lớn thìphải dùng phểu Trong trường hợp cao quá thì cần phảitiêu năng
2) Không để cho bê tông sinh ra ngưng kết ban đầu
- Đảm bảo thời gian vận chuyển ngắn nhất: Căn cứvào nhiệt độ của vữa bê tông sản xuất ra mà quy địnhthời gian vận chuyển cho phép
- Chọn công cụ vận chuyển tiện lợi, nhanh phù hợpvới tình hình thực tế
3) Không để cho bê tông bị ảnh hưởng của điều kiện khí hậu: (mưa, nắng, nhiệt độ) nếu bị ảnh hưởng thì
chất lượng bê tông sẽ giảm
* Chọn phương án vận chuyển để đảm bảo các yêu cầutrên thì phải căn cứ vào
- Cường độ đổ bê tông, khối lượng đổ bê tông củacông trình
- Cự ly và độ cao vận chuyển vữa bê tông
- Đặc điểm và kết cấu của công trình
- Điều kiện địa hình và khí hậu ở nơi xây dựng côngtrình ở đó
- Phương pháp thi công và khả năng cung cấp thiết bị
19.2 CÁC PHƯƠNG ÁN VẬN CHUYỂN VỮA BÊ TÔNG 19.2.1 Vận chuyển bê tông bằng nhân lực
* Nội dung: - Dùng xe cải tiến + cầu công tác
* Ưu điểm: - Thiết bị đơn giản
- Khối lượng công tác chuẩn bị ít
- Nếu tổ chức thật chặt chẻ thì chất lượng côngtrình đảm bảo
* Khuyết điểm: - Điều kiện lao động năng nhọc
- Năng suất thấp
- Thường khó đảm bảo chất lượng của bêtông
* Phạm vi sử dụng: Thường chỉ dùng với công trình nhỏ,khối lượng nhỏ và thiếu thiết bị vận chuyển
* Chú ý: - Phải dùng các phểu đổ khi chiều cao tương đốilớn hơn 1m
- Nên phân chia các vị trí đổ trên một diện rộngcủa mặt bằng, thường thì (4m) 1 vị trí để đỡ phải san
19.2.2 Dùng ô tô vận chuyển vữa bê tông: Dùng
với 3 hình thức
1) Dùng ô tô chở thùng chứa bê tông
* Nội dung: Dùng các thùng chứa vữa bê tông từ trạmtrộn, sau đó ô tô chở thùng đến vị trí cần cẩu, dùngcần trục nâng các thùng chứa vữa đổ trực tiếp vàokhoảnh
* Ưu điểm: Bê tông không phải đổ đi đổ lại nhiều lần không phân cở
Trang 13* Nhược điểm: Phải có thêm cần trục Sự kết hợp thicông 2 công cụ dễ sinh ra chờ đợi làm giảm năng suất
2) Dùng ô tô tự đổ để chở: Tùy theo các hình thức
đổ vữa khác nhau mà chia ra các trường hợp sau:
* Ô tô tự đổ đổ trực tiếp vào khoảnh:
- Ưu điểm: Tạo điều kiện thi công nhanh, năng suất cao
- Nhược điểm: + Phải làm cầu công tác
+ Bị hạn chế về độ cao
- Điều kiện sử dụng: Thường dùng với những khoảnh đổdưới thấp trong thời kỳ đầu của thi công bê tông
* Ô tô tự đổ đổ vào các thùng chứa kiểu nằm đặt ngay
vị trí đổ, sau đó dùng cần trục nâng các thùng chứa đổvào khoảnh
- Ưu điểm: + Nếu so với phương án 1 của (2) thì không phảilàm cầu công tác
+ Không bị khống chế độ cao
+ So với 1 thì ô tô không phải chờ đợi
- Nhược điểm: Vữa bê tông phải đổ đi đổ lại nhiều lần dể sinh phân cở chất lượng giàm và gây tổn thất vềvữa
* Ô tô tự đổ đổ vữa vào các phếu chứa, sau đó dùngphương pháp vận chuyển thủ công hoặc băng chuyển,chuyển đến các khoảnh đổ
- Ưu điểm: Kết hợp được giữa cơ giới và thủ công
3) Vận chuyển trên ô tô vừa trộn
19.2.3 Dùng đường ray vận chuyển vữa bê tông
* Nội dung: Dùng các toa (không thành) và trên đó chấtlên các thùng chứa vữa bê tông, dùng đầu máy kết hợphệ thống đường ray để vận chuyển
* Ưu điểm:- Phương pháp này cho năng suất cao giáthành giảm
- Chấn động trong vận chuyển nhỏ, khắc phụcđược hiện tượng phân tầng, phân cở
* Nhược điểm: - Bắt buộc bị khống chế về địa hình
- Phải có chi phí về công trình phụ
* Phạm vi sử dụng của phương pháp: Thường dùng với côngtrình khối lượng bê tông lớn và điều kiện địa hình chophép
* Những chú ý:
- Trong điều kiện cho phép thì nên bố trí đường 1 chiều
- Cần tận dụng về điều kiện địa hình để giảm bớt chiphí cho công trình phụ
- Khi thiết kế cụ thể cần căn cứ vào quy trình, quyphạm của giao thông đường sắt và cao trình phù hợp vớitrạm trộn
19.3 VẬN CHUYỂN LÊN CAO
19.3.1 Dùng giá vận chuyển vật liệu
Trang 14* Nội dung: Dùng 1 dàn có cầu trượt
* Ưu điểm: Đơn giản
* Nhược điểm: Năng suất thấp, nặng nhọc vất vả
* Phạm vi sử dụng: Chỉ dùng với công trình nhỏ, khối lượng
ít, chiều cao vận chuyển không lớn
19.3.2 Dùng thang máy (thang tải)
* Ưu điểm: Đơn giản, nhẹ nhàng
* Nhược điểm: Năng suất không cao, nhưng cao hơn phươngpháp trên
* Điều kiện ứng dụng: Phương pháp này dùng với côngtrình vừa và nhỏ
19.3.3 Phương pháp dùng cần trục
Cần trục tháp, cần trục bánh xích, cần trục cột buồm,cần trục cổng
* Ưu điểm: - Cho năng suất cao
+ Căn cứ vào quy mô công trình
+ Trong trường hợp dùng nhiều cần trục phối hợpcần phải chú ý tới tầm hoạt động của mỗi loại
+ Khi bố trí cần trục cần chú ý tới an toàn cho giaothông
19.4 VẬN CHUYỂN BÊ TÔNG LIÊN TỤC
19.4.1 Vận chuyển vữa bê tông bằng băng chuyền
* Ưu điểm: - Vận chuyển liên tục năng suất cao
- Độ dốc về vận chuyển có thể đạt được tươngđối cao, đổ bê tông dể dàng
- Kết cấu đơn giản, dể tháo lắp điều kiện thicông cơ động
* Nhược điểm:
- Rơi vãi vữa lớn
- Mức độ chấn động trên băng chuyền lớn dể sinh
ra phân cở
- Bề dày khối vữa vận chuyển mỏng khả năngbốc hơi nước lớn chất lượng bê tông không bảo đảm
* Trong thi công có thể dùng một số biện pháp khắc phục
- Vận tốc băng chuyền : <1.0 ÷ 1.2 m/s
- Băng chuyền có trục lăn ở phía dưới, tạo máng đểtăng độ dày vữa BT
Trang 15- Hạn chế số lần chuyển bê tông từ băng chuyềnnày sang băng chuyền kia,
* Phạm vi sử dụng: dùng được với mọi công trường, nhưngthích hợp nhất là công trường có kích thước dài mà độcao không lớn lắm
19.4.2 Dùng bơm vữa bê tông (Hình 19.23):
Khi pít tông nén vữa, van 1 đóng lại vữa không xuốngnữa, van 2 mở, vữa được bơm
* Ưu điểm: - Không bị ảnh hưởng của điều kiện bênngoài (địa hình, hiện trường không vướng mắc, khí hậu)
- Có thể tháo lắp đơn giản và nhanh tạođiều kiện thi công dễ
* Nhược điểm: - Bị hạn chế về cự ly và chiều cao Nếu cự ly300m thì phải thêm 1 máy nói tiếp, độ cao 40m năng suấtgiảm đi rõ rệt
- Hạn chế về cốt liệu của vữa : Đường kínhcốt liệu dmax 80 ÷90mm
* Điều kiện ứng dụng: thích hợp với thi công đường hầm,hoặc lúc công trình có kích thước kết cấu hẹp