NỔ MÌN VÀ CÔNG TÁC ĐÁ Chương 11 (4,0 - 1,4) LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỔ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN CƠ BẢN Yêu cầu: - Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nổ mìn - Lý luận cơ bản và các giả thiết - Tính năng và các điều kiện sử dụng của các loại thuốc nổ - Các phương pháp nổ cơ bản 11.1. KHÁI NIỆM CHUNG * Về thủy lợi: đã biết sử dụng tư cuốí thế kỷ thứ VIII * Trên thế giới * Ở Việt Nam: Thác bà, Núi cốc, Kè gỗ, Sông Đà * Ưu điểm: -Tốc độ nhanh -Nhẹ nhàng và tiết kiệm sức lao động, giảm được sử dụng máy móc -Rất ít ảnh hưởng của điều kiện khí hậu thủy văn * Những nhân tố ảnh hưởng: -Điều kiện địa hình -Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn -Tính chất của thuốc nổ (loại thuốc mạnh, loại yếu, loại chịu được nước, loại không chịu nước,.. ) và phương tiện gây nổ -Điều kiện thi công: kỹ thuật nạp thuốc, lấp bua, bố trí, sơ đồ thiết kế nổ phá, kỹ thuật gây nổ,...
Trang 1- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nổ mìn
- Lý luận cơ bản và các giả thiết
- Tính năng và các điều kiện sử dụng của cácloại thuốc nổ
- Các phương pháp nổ cơ bản
11.1 KHÁI NIỆM CHUNG
* Về thủy lợi: đã biết sử dụng tư cuốí thế kỷ thứ VIII
* Trên thế giới
* Ở Việt Nam: Thác bà, Núi cốc, Kè gỗ, Sông Đà
* Ưu điểm:
-Tốc độ nhanh
-Nhẹ nhàng và tiết kiệm sức lao động, giảm được sửdụng máy móc
-Rất ít ảnh hưởng của điều kiện khí hậu thủy văn
* Những nhân tố ảnh hưởng:
-Điều kiện địa hình
-Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn
-Tính chất của thuốc nổ (loại thuốc mạnh, loại yếu,loại chịu được nước, loại không chịu nước, ) và phương tiệngây nổ
-Điều kiện thi công: kỹ thuật nạp thuốc, lấp bua, bốtrí, sơ đồ thiết kế nổ phá, kỹ thuật gây nổ,
11.2 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NỔ PHÁ VÀ NGUYÊN LÝ TÍNH TOÁN KHỐI THUỐC NỔ
11.2.1 Lý luận cơ bản về nổ phá
1) Hiện tượng nổ
Chôn khối thuốc nổ ở trong một môi trường, khi khốithuốc bị kích thích (va đập, gặp tia lửa, nhiệt độ cao) thì nóxảy ra phản ứng hóa học làm cho nhiệt độ tăng độtngột, thể tích tăng đột ngột, áp suất tăng đột ngột, khốithuốc trở thành thể khí phá vỡ môi trường bằng sóngxung kích
t0 = 1.5000 ÷ 4.0000C
p = 6.000 ÷ 8.000 at
2) Các giả thiết khi nghiên cứu nổ mìn
- Môi trường đẳng hướng, đồng chất
- Môi trường nổ phá là vô hạn
Trang 2- Hình dạng của khối thuốc nổ là hình cầu
3) Sơ đồ tác dụng nổ phá (Hình
11.2):
dựa trên 3 giả thiết cơ bản
0: tâm khối thuốc nổ
(1): biểu thị vùng nén ép (nát
vụn)
(2): biểu thị vùng văng đi (nếu ở
trong môi trường vô hạn thì đất đá bị
vỡ ra từng mảnh, nếu gần mặt
thoáng thì đất đá bị văng đi)
(3): vùng long rời: đất đá bị phá
ra từng mảnh lớn, nhưng không văng
ra được R: bán kính phá hoại
(4): vùng chấn động: đất đá bị ảnh hưởng của địachấn mà không bị phá hoại
11.2.2 Khái niệm về khối thuốc nổ và phểu nổ 1) Khối thuốc nổ
a) Theo cách bố trí: thường có 2 loại:
* Khối thuốc nổ tập trung: khi khối thuốc nổ có chiềudài (l)< 4 lần đường kính (d) hoặc đường chéo ở dưới đáykhối thuốc nổ
* Khối thuốc hình dài: khi l > 4d (Hình 11.2a)
Trong trường hợp nổ lớn người ta qui định
như sau: buồng hình T, I, + và dùng hệ số tập
trung ϕ để đánh giá
* Khối thuốc nổ văng mạnh
* Khối thuốc nổ văng
yếu
* Khối thuốc nổ om
* Khối thuốc nổ tiêu
Trang 3W: đường cản ngắn nhất từ tâm bao thuốc tới mặttự do (m)
h: độ sâu nhìn thấy của phểu (m)
* Lập tỷ số
là đặc trưng tác dụng nổ phá
n =1 : gọi là nổ mìn tiêu chuẩn → gọi là phễu nổ mìntiêu chuẩn
n > 1: thì nổ mìn văng mạnh → phểu nổ mìn văng mạnh 0,75 < n < 1: thì nổ mìn văng yếu→ phểu nổ mìn văngyếu
n < 0,75 : nổ mìn om (không có phểu)
11.2.3 Tính toán lượng thuốc nổ (Q)
1) Khối thuốc tập trung
Q phụ thuộc vào thể tích của đất đá được nổ phá ra(V)
Q = F(V, f(n), K)
3
3
WW.3
r
Công thức tổng quát: Q = K W3 f(n)(kg)
- Nổ mìn tiêu chuẩn: n =1 → f(n) =1 → Q = K W3
- Nổ mìn văng mạnh: Q = K W3 (0,4 + 0,6n3)
- Nổ mìn văng yếu:
3 3
7
n4.W.K
K: lượng hao thuốc đơn vị (kg/m3), bảng 11.1
2) Với khối thuốc hình dài: Tạm tính theo khối thuốc tập
trung nhưng có tính quy đổi nhất định
- Khối thuốc dài, đặt vuông góc mặt thoáng (Hình
11.5), quy định lấy:
l = h/3; c = 2h/3: để tính toán (l chiều dài khối thuốc(m), h chiều sâu hố khoan (m) →
Trang 452
lc
)n(h6
5.KQ
l
d
∇: mật độ thuốc nổ (kg/m3)
K’: hệ số xét đến điều kiện nạp thuốc (K’>1)d: đường kính lỗ mìn (m)
(Tài liệu: ứng dụng nổ mìn trong xây dựng thủy lợi:tập 1)
11.3 THUỐC NỔ VÀ CÁCH GÂY NỔ
11.3.1 Tính năng của thuốc nổ (Xem giáo trình)
11.3.2 Phân loại và một số thuốc nổ thường dùng 1) Phân loại
- Thuốc nổ mạnh: Đinanít, Amônít, TNT
- Thuốc nổ yếu: Thuốc đen
2) Các loại thuốc nổ thường dùng trong xây dựng
a) Thuốc nổ Amônít: Thành phần chính (NH4NO3) 90%
Loại có thể chịu nước, Loại không chịu nước:
* Đặc điểm: - Ở dạng tinh thể màu trắng hoặc vàng, vịđắng, nổ yếu
Trang 5- Rất an toàn, chế tạo đơn giản
- Dể hút ẩm → vón cục → với loại không chịunước khi độ ẩm ≥3% là không nổ
b) Thuốc Đinamít (hợp chất C3H5(ONO2)3 + Chất bắt lửa + hợpchất : Loại này chịu nước
* Đặc điểm: - Mật độ của thuốc rất cao, ∆ = 0,9 ÷ 1,1(g/cm3)
- Không hút ẩm
- Sức công phá rất mạnhThông thường khi khối thuốc lớn thì dùng Đinamít mồicho Amônít
*Nhược điểm:
-Có tính đổ “mồ hôi” nên trong quá trình bảo quảnthuốc nổ các giọt C3H5(ONO2)3 tách ra khỏi khối thuốc vàbám ở trên bề mặt khối thuốc đó Khi sử dụng mà có
va đập nhỏ vào các giọt này có thể gây kích nổ ⇒ không
an toàn khi sử dụng
-Tính hóa già: Nếu không bảo quản tốt thì các bọt khítrong khối thuốc bay ra, làm cho khối thuốc chặt ⇒ khó nổ
-Dể bị đông cứng khi trời lạnh, khi nhiệt độ < 80C thìnhững giọt C3H5(ONO2)3 bị tách ra và dể sinh ra nổ
c) Loại Trôtin :(C6H2(NO2)3CH3 (TNT):
*Đặc tính:
- Dạng tinh thể bột, màu vàng
- Không tan trong nước và không hút ẩm
- Không tác dụng với kim loại
- Tính ổn định về lý hóa rất cao
* Ưu điểm:
- Độ bền cao, để lâu vẩn không mất phẩm chất
- Sử dụng an toàn, vì nó ít nhạy vơi môi trường bênngoài
- Có thể nổ trong nước
* Chú ý: Sau khi nổ nó thải hơi độc CO ⇒ ít dùng trong thicông đường hầm kín
d) Thuốc đen: Thành phần KNO3 hoặc NeNO3 + Lưu huỳnh +boat than
* Đặc điểm: - Hạt nhỏ, màu đen tro
- Dể hút ẩm Khi W = 1% là không nổ
- Rất nhạy với tia lửa
11.3.3 Vật gây nổ
1) Kíp: Có 2 loại
- Kíp lửa (kíp thường) có tác dụng nhận tia lửa, thiết
bị kích nổ, truyền sang kích động cho thuốc Bộ phậntruyền lửa là dây cháy chậm
- Kíp điện: Cũng giống như kíp lửa nhưng khác là nhậntia lửa từ dây tóc ở bên trong kíp, và kích nổ
Trang 62) Dây cháy chậm: Bên trong thường là loại thuốc đen
(bắt lửa chậm)
Cách dùng: Đốt 1 đầu và 1 đầu kia cắm vào kíp lửa,bên ngoài thường bọc bằng vải đen Tốc độ dây cháychậm 0,8 ÷ 1,0 cm/s (loại này chỉ dùng cho kíp lửa)
3) Dây nổ: Bên trong là loại thuốc mạnh, bên ngoài bọc
vải Thường có kiểu vằn trắng hoặc đỏ
Tác dụng: Để truyền nổ từ kíp đến khối thuốc hoặctừ khối thuốc này sang khối thuốc khác tốc độ truyềnnổ từ (6 ÷ 7).10³ m/s
11.3.4 Các phương pháp gây nổ
1) Gây nổ bằng kíp lửa và dây cháy chậm
* Thao tác: Chôn khối thuốc vào môi trường cần nổ phá
và đặt kíp vào trong khối thuốc, cho dây cháy chậm vàokíp và đốt đầu dây cháy chậm
* Chú ý: Tùy theo yêu cầu nổ phá mà ta cắt dây cháychậm dài hay ngắn
* Nhược điểm: + Không an toàn cho người thi công ngay khiđốt
+ Không an toàn cho việc xử lý mìn câm
+ Không nổ được đồng thời nhiều thỏi mìn
2) Gây nổ bằng kíp điện
* Thao tác: Người ta chôn kíp điện vào trong khối thuốc,
dùng nguồn điện kích nổ kíp để kích nổ khối thuốc
* Ưu điểm nổ điện:
- Điều khiển từ xa, nổ mìn tương đối an toàn
- Có thể cho nổ đồng loạt, hoặc tưng đợt khác nhau bảođảm chất lượng nổ phá
*Có 3 hình thức mắc kíp (Hình 11.11):
a) Mắùc nối tiếp
-Cường độ dòng điện
Rrr
n
EI
dây, kiểm tra dây dẫn dể dàng,
cường độ của dòng điện yêu
cầu thường nhỏ Thông thường
1A≤ ikíp ≤ 5A
Trang 7-Nhược điểm: Nổ không an toàn, vì nếu 1 khối khôngnổ thì cả dãy cũng không nổ → chỉ dùng nơi có số lượngkhối thuốc ít.
b) Mắc song song
- Cường độ dòng điện ở trong mạch kín
Rrnr
EI
o
M
++
c) Mắc hổn hợp
- Mắc hổn hợp: song song - nối tiếp
Rrm
r.N
EI
o
M
++
- Mắc hổn hợp: nối tiếp - song song
RrN
r
m
EI
o
M
++
=
(A)
m: Là số nhóm kípN: Là số kíp trong mỗinhóm
3) Gây nổ bằng dây nổ hoặc
kíp nổ (kíp thường hoặc kíp điện)
(Hình 11.9):
* Dùng kíp (điện hoặc thường) kích
nổ, truyền qua dây nổ và truyền
đến khối thuốc
* Cách mắc:
a) Mắc nối tiếp
b) Mắc song song
* Chú y lúc mắc dây nổ
- Không để có chổ gãy gập
- Khuỷu nối tiếp dây chính và dây nhánh phải có 1đoạn tiếp gíap nhất định (15 ÷ 20 cm)
- Các dây nối phải thuận chiều với sóng truyền nổ
* Ưu điểm của phương pháp này: Truyền nổ nhanh, an toàn,có thể nổ nhiều khối thuốc trong một lúc
* Nhược điểm: - dây nổ đắt tiền, - Khó kiểm tra và khốngchế nổ giữa các đợt
* Chú ý: Thường dùng với công trường nổ lớn
11.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP NỔ MÌN CƠ BẢN
11.4.1 Nổ mìn lỗ nông
Trang 8- Nổ mìn lỗ nông khi đường kính lỗ khoan <85 mm,chiều sâu lỗ < 5m
a) Nổ mìn kiểu bậc thang (Hình
11.20):
- l: là độ sâu lỗ khoan (m) :
l = (1,1÷1,15)H: với đácứng
l = (0,85÷0,95)H: với đámềm
- Đường cản ngắn nhất (khái
niệm tương đối) (Hình 11.20a)
Wp = (0,6÷0,8)H (m)
- Khoảng cách giữa 2 lỗ mìn
trong 1 hàng (m)
a = (1,4÷2,0)Wp (nổ bằngkíp lửa)
a = (0,8÷2,0)Wp (nổ bằng kíp điện)
- Khoảng cách giữa 2 hàng lỗ mìn (m)
b = (0,8÷1,2)Wp
- Khối lượng thuốc nổ cần nạp 1 hhĩ khoan:
Q = K.Wp.a.HK: lượng hao thuốc đơn vị (Kg/m3)H: độ cao tầng nổ (m)
* Chú ý: Các lỗ mìn thường được
bố trí theo dạng tam giác và thường nổ
lần lượt từng hàng
b) Nổ mìn ở các trường hợp khác:
Tất cả các trường hợp nổ khác nên cố
gắng đưa về dạng nổ bậc thang
* Phạm vi ứng dụng: - Đào hố móng
- Đào đường hầm
- Khai thác đá với quy mô nhỏ
11.4.2 Nổ mìn lỗ sâu: h > 5m; Đường kính lỗ khoan >
85mm, lỗ khoan thẳng đứng, xiên hoặc nằm ngang, (Hình11.23), (Hình 11.2â4):
ba: là khoảng cách an toàn cho máy khoan, ba = (2÷3) m(theo kinh nghiệm)
Trang 9- Độ sâu khoan thêm lkt: mục đích bố trí lkt là để giảiquyết các mô đá ở chân tầng nổ hết.
lkt = (0,2 ÷ 0,3).Wp
- Đường cản ngắn nhất Wp
+ Lỗ khoan thẳng đứng: (Hình11.23a)
H: độ cao của tầng (m)P: Hệ số phụ thuộc vào độcứng của nền đá, thường P = 0,46 ÷
0,56
d: Đường kính lỗ khoan (mm)η: là hệ sôù phụ thuộc vào độ cao của tầng(bảng 12 - 3 giáo trình)
- Khoảng cách các lỗ khoan trong 1 hàng (a):
+ Khoan đứng: a = m.Wpm: phụ thuộc vào cách bố trí và quy mô nổ phá.Thường m =(0,85 - 0,007).H hoặc m = 0,65 ÷ 0,8 Hình11.24a
- Khoảng cách giữa 2 hàng mìn (b): Thường bố trí lỗmìn theo tam giác đều ⇒ b = a sin600
- Lượng thuốc nổ tính toán
Q = K H Wp a
K: là lượng hao thuốc đơn vị (kg/m³)
H, Wp, a: như trên
m.q
d28
∆: là mật độ nạp thuốc (g/cm³)q: là lượng hao thuốc đơn vị m = a/Wp
* Ưu nhược của nổ mìn lỗ sâu
- Ưu điểm: Công tác đào lỗ khoan để nổ 1 đơn vị thể tíchđá ít hơn; chỉ tiêu dùng thuốc cũng ít, năng suất lao độngcao, các công tác phụ ít
- Nhược điểm: Phải dùng thiết bị khoan lớn phức tạp đánổ ra không đều, phải nổ lần thứ 2
Trang 1011.4.3 Nổ mìn phân đoạn không khí
(Hình 11.25)
* Ưu điểm: Năng lượng nổ sẽ được phân
bố theo
chiều sâu lỗ khoan → đất đá được phá
vở đều đặn,
hiệu quả phá nổ cao
* Điều kiện sử dụng: Thường dùng trong
trường
hợp nổ tơi, ít dùng cho trường hợp nổ
văng
11.4.4 Phương pháp nổ mìn bầu (Hình 11.26)
* Mục đích: Dùng với lượng thuốc nhỏ
đểû tạo ra bầu nạp thuốc cho vụ nổ lớn
* Cách bố trí:
* Ưu điểm: - Tạo bầu để tăng thể tích nạp
thuốc
và tăng hiệu quả khai thác đất đá
- Giảm được công việc khoan
* Nhược điểm: Thời gian thi công lâu (do
moi đất đá sau khi nổ)
* Điều kiện sử dụng: Dùng ở trong trường
hợp đào vách đá lộ thiên tương đối dốc,
hoặc nổ mìn làm đường ở sườn núi
* Chú ý: Nổ mìn tạo bầu phải nạp nhiều
lần, lượng thuốc mỗi lần nổ phụ thuộc
vào tính chất đất đá và yêu cầu nổ phá
W = 0,8H; H: là chiều cao vách đá
a = (0,8 ÷ 1,2)W
lbua = (0,5 ÷ 0,9)l; l: là chiều sâu lỗ khoan
11.4.5 Nổ mìn hầm (buồng): Hầm ngang, hầm đứng
(Hình 11.2â7)
- Tính toán theo khối thuốc
nổ tập trung
- Chọn hình thức hầm ngang,
hay đứng là tùy theo tình hình địa
hình, địa chất cụ thể mà quyết
định Cố gắng dùng hầm ngang
vì dễ thi công, dễ tháo nước
- Điều kiện áp dụng: Dùng
với quy mô khai thác lớn,
thường được dùng nhiều nhất
trong nổ mìn định hướng đắp
đập
W = (0,6 ÷ 0,8)H
Trang 11* Chú ý: cần xác định thể tích hầm cho phù hợp theo:
∆ : mật độ thuốc nổ (kg/m3)
- Khoảng cách 2 hầm thuốc: a = (0,8 ÷ 1,2)Wtb
Trong đó: Wtb là trị số trung bình của đường cản ngắnnhất của 2 hàng thuốc gần nhau
-Vấn đề lấp bua: Dùng gỗ hoặc phên để ngănthuốc, khoảng 3m là lấp bằng đất sét, tiếp theo dùng đávụn hoặc đất để lấp
11.4.6 nổ mìn ốp
* Dùng để phá những khối đá tảng, đá quá cỡ
* Ốp ở trên bề mặt đá 1 lượng thuốc nhất định, tùy theokích thước đá phá và.lấp bằng đất ẩm hoặc đất sétdày 3 ÷ 3,5cm
* Chú ý: - Nên đặt khối thuốc vào chổ lỏm củatảng đá
- Chỉ tiêu dùng thuốc từ 1 ÷ 2,0 kg/m³
11.4.7 Phương pháp nổ vi sai
Các khối thuốc nổ chênh lệch nhau về thời gian.Biện pháp có thể dùng là kíp vi sai Chênh lệch thời giancủa kíp vi sai là: 1/1.000 giây
* Ưu điểm: - Khắc phục được những chấn động trong vụ nổ
- Tạo ra mặt thoáng cho các quả mìn nổ sau →Nâng cao được hiệu quả nổ mìn
11.4.8 Phương pháp nổ min tạo viên: Đường kính lỗ
khoan từ 60÷85 mm, khoảng cách hai lỗ liền nhau từ0,5÷0,9 m Nạp thuốc phân đoạn không khí Khi nổ tạo thànhrãnh hẹp đi qua tất cả các lỗ khoan
Trang 12Chương 12 (4,0 - 1,2)
ỨNG DỤNG NỔ MÌN TRONG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI
Yêu cầu:- Lý luận cơ bản về nổ mìn định hướng
- Nguyên tắc, nội dung thiết kế nổ mìn định hướngđể đắp đập và đào kênh
- Biết tính toán các khoảng cách an toàn
12.1 MỞ ĐẦU
1) Khái niệm: Nổ mìn định hướng là loại nổ mìn văngmạnh mà người ta khống chễ đất đá nổ văng theo hướngnhất định và đạt khoảng cách văng nhất định mà khốiđào hoặc khối đắp đạt mặt cắt thiết kế
2) Ưu nhược điểm
* Ưu điểm: - Thi công nhanh, ít bị ảnh hưởng điều kiệnkhí hậu thời tiết
- Tiết kiệm được vật liệu quí hiếm như: sắt thép
xi măng và tận dụng được vật liệu địa phương
* Nhược điểm: - Bị chi phối bởi điều kiện địa hình
- Kỹ thuật tính toán thiết kế và thi công tươngđối phức tạp
12.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NỔ MÌN ĐỊNH HƯỚNG
1) Nguyên lý cơ bản
Hướng văng cuả đất đá sẽ văng theo hướng củađường cản ngắn nhất (W: là khoảng cách từ tâm khốithuốc đến mặt tự do)
Chiều mủi tên là hướng di
chuyển của đất đá
Từ giả thiết môi trường
đồng chất, đẳng hướng, vô
hạn, qua nghiêên cứu lý thuyết
và thử nghiệm trên thực tế thì
hốc rỗng là trung tâm thu hút
đất đá Kết quả:
Trang 13+ Mặt cong (mặt lõm) là trung tâm tập trung hút đấtđá.
+ Khi nổ phá thì mặt lõm định hướng là phương chủyếu để đất đá văng đi
12.3 NỔ MÌN ĐỊNH HƯỚNG ĐẮP ĐẬP
12.3.1 Chọn vị trí xây dựng đập
- Chọn ở nơi lòng sông hẹp, dạng chử U hoặc chử V
- Bờ sông phải có một độ cao và dốc nhất định
+ Nếu nổ từ hai bờ thì chiều cao Hbờ không bé hơn 1,5Hđập
+ Nếu nổ từ một bờ thì chiều cao Hbờ không bé hơn 2Hđập
- Nên chọn vị trí có đá lộ thiên, tầng phủ mỏng vàtính chất đá ở đó phải phù hợp với yêu cầu đắp đập
- Nên chọn ở vị trí có mặt cong tự nhiên để làm mặtđịnh hướng
12.3.2 Vị trí chôn bao thuốc
- Thỏa mãn điều kiện nổ phá đạt khối lượng đắpđập
- Tận dụng cho khối đá (hoặc đất) văng tập trung caonhất => mái dốc của khối đắp sẽ dốc => nâng cao đượchiệu quả nổ mìn (thường m = 2,5 có khi tới m=5)
- Bố trí vị trí các nhóm mìn tránh ảnh hưởng tới nềnmóng và điều kiện chống thấm cho vai đập
- Phải tạo điều kiện thi công thuận lợi (đường hầmnạp thuốc)
12.3.3 Quy hoạch bố trí lỗ mìn
- Nổ từ một bờ hoặc từ hai bơ: Trong điều kiện địahình cho phép thì nên nổ hai bờ vì sẽ tăng được hiệu quả,giảm sóng chấn động
- Bố trí số hàng mìn phụ thuộc vào
+Yêu cầu đắp+ Địa hình Trong điều kiện địa hình cho phép nêncàng bố trí ít hàng mìn càng tốt, như vậy tính toàn quyhoạch chính xác
- Chia đợt nổ: phụ thuộc vào khả năng cung cấp thiết
bị, vật liệu nổ, thi công và khối lượng yêu cầu Trong diềukiện địa hình cho phép càng bố trí ít đợt nổ càng tốt
- Số lổ mìn trong một hàng (Hình 12.5)
+ Đối với hàng dẫn hướng thì phải tạo được mặtcong định hướng
+ Đối với các hàng sau (hàng cơ bản) số lượnglỗ mìn phụ thuộc vào yêu cầu đắp
Theo kinh nghiệm: số lỗ mìn trong một hàng khôngnên quá nhiều nhưng cũng không nên quá ít (thường từ 2đến 3 lỗ)
Trang 14- Vị trí khối thuốc (Hình 12.6)
+ Cao trình của khốithuốc phải lớn hơn cao trình mực
nước dâng bình thường một
khoảng R (R: là bán kính phá
hoại)
+ Trường hợp bắt buộcphải hạ khối thuốc xuống thì ở
phía thượng lưu phạm vi phá hoại
phải nằm ngoài mái dốc của
đập Ở phía hạ lưu có thể xâm
phạm một chút vào mái đập cũûng được
12.3.4 Tính toán khối thuốc nổ và các thông số nổ phá khác
1) Tính lượng thuốc nổ
Áp dụng công thức cơ bản cuả nổ mìn tập trung nhưngcó xét đến ảnh hưởng cuả nổ mìn mái dốc
θ: góc dốc của sườn núi (độ)
2) Các thông số khác
a) – Lượng hao thuốc đơn vị (K): xác định như các trường hợpnổ văng mạnh (Bảng 11.1) hoặc có thể xác định bằngcông thức kinh nghiệm hoặc thực nghiệm
b) - Xác định chỉ số tác dụng nổ phá (n)
* Xác định theo cự ly văng, W và góc dốc (θ)